1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng

114 426 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận văn - Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm nóichung và công trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây d

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 4

1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 4

1.1.2 Những khái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng 5

1.1.3 Chất lượng công trình xây dựng 6

1.2 Khái niệm, vai trò quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng công trình xây dựng 7

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 7

2.1.2 Vai trò của quản lý chất lượng 9

2.1.3 Khái niệm chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng 10

1.3 Các nội dung,công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng công trình dân dụng 10

1.3.1 Các nội dung và công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm 10

1.3.2 Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000: 15

1.3.3 Quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng 24

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 24

CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ECOPARK (2009-2011) 31

Trang 2

2.1 Giới thiệu chung về khu đô thị sinh thái Ecopark và Ban quản lý dự

án Ecopark 31

2.1.1 Giới thiệu chung về công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark 31

2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển của Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark 34

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái Ecopark 35

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ban quản lý dự án Ecopark (2009-2011) 38

2.2 Những đặc điểm và nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình 39

2.3 Những yêu cầu riêng về chất lượng và quản lý chất lượng công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark(2009-2011) 41

2.3.1 Quản lý chất lượng ở khâu khảo sát xây dựng công trình 41

2.3.2 Quản lý chất lượng thiết kế công trình: 42

2.3.3 Quản lý chất lượng lựa chọn Nhà thầu 43

2.3.4 Quản lý chất lượng trong quá trình thi công 45

2.3.5 Những vấn đề về sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong việc đảm bảo chất lượng xây dựng công trình 47

2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng của ban quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái Ecopark (2009-2011) 48

2.4.1 Công tác quản lý chất lượng ở khâu khảo sát xây dựng công trình 48

2.4.2 Quản lý chất lượng ở khâu thiết kế công trình: 50

2.4.3 Quản lý chất lượng ở khâu lựa chọn nhà thầu: 50

2.4.4 Quản lý chất lượng trong quá trình thi công 55

2.4.5 Những vấn đề về sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong việc đảm bảo chất lượng xây dựng công trình 58

Trang 3

2.5 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất

lượng các công trình dân dụng của Ban Quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái Ecopark 59

Trang 4

CHƯƠNG III:ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN-KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ECOPARK 62

SINH THÁI, CÁC YÊU CẦU MỚI VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG TƯƠNG LAI 62

3.1.1 Một số yêu cầu mới về chất lượng các công trình dân dụng 623.1.2 Các yêu cầu mới về quản lý chất lượng các công trình dân dụng trong

tương lai 65

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

ECOPARK TRONG TƯƠNG LAI 67

3.2.1 Mục tiêu: 673.2.2 Giá trị văn hóa: 67

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CHO BAN

QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ECOPARK 68

3.3.1 Giải pháp đảm bảo công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng khi có

các nhà thầu tham gia 693.3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của các phòng ban trong

ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái ecopark 71

3.4 HIỆU QUẢ VÀ LỢI ÍCH CỦA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG 101 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 104

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Danh sách các căn hộ bàn giao (giai đoạn 2009-2012) 39

Bảng 2-2 Bốn dự án kéo dài thời gian tính đến tháng 12 năm 2011 51

Bảng 2-3 Tỷ lệ chi phí phát sinh của một số dự án khu đô thị sinh thái Ecopark tính đến tháng 12 năm 2011( giai đoạn 2009-2011) 52

Bảng 2-4 Một số dự án công trình xây dựng trúng thầu với tỷ lệ rất thấp 53

Bảng 2-5 Một số công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng 55

Hình 1.1: Lập kế hoạch chất lượng 11

Hình 1.2: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả 12

Hình 1.3: Trình bày một mô hình biểu đồ Pareto 14

Hình 1.4: Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000 16

Hình 1.5: Quan hệ giữa chất lượng - chí phí 30

Hình 3.1: Nội dung của các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông 68

Hình 3.2: Sơ đồ trình tự triển khai ISO 9000 78

Hình 3.3: Quy trình công việc 81Hình 3.4: .Sơ đồ cấu trúc QMS ISO 9000 : 2000 .85

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 - SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng đóng một vai trò hết sức to lớn đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Không ngừng đảm bảo và cải tiến chấtlượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

là một trong những nhiệm vụ trọng yếu Bởi vậy tiến hành công tác quản lý nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ là một việc làm cấpthiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng nhanh chóng vàsâu sắc, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường diễn ra ngàycàng khốc liệt, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ đã trở thành vũ khí cạnhtranh sắc bén, hữu hiệu đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp khi cạnhtranh trên thị trường

Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế, ngành xây dựng cơ bản đãcó những bước tiến đáng kể Nhu cầu về nhà ở là cơ sở cho sự ổn định và phát triểnmọi thành phần kinh tế khác Do đó, trong những năm qua và hiện nay, việc quản lý

và đảm bảo chất lượng công trình đang rất được quan tâm đặc biệt Vì vậy, Nhànước và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọngnhư Luật xây dựng, luật đấu thầu, Nghị định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản,Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các quy chuẩn xây dựng, tiêuchuẩn xây dựng… Trong đó, dành sự quan tâm rất lớn đến chất lượng xây dựngcông trình

Nhìn chung, chất lượng các công trình đều đảm bảo góp phần thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, vẫn còn những công trình chưa đảm bảochất lượng, đang còn rất nhiều vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng và đángbáo động ở nhiều khâu như khảo sát, thiết kế, vấn đề lựa chọn Nhà thầu, thi côngxây dựng, giám sát chất lượng công trình khi triển khai dự án

Để thấy rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình dândụng nói chung và công tác quản lý chất lượng tại Ban quản lý dự án khu đô thị sinh

Trang 7

thái Ecopark nói riêng Tác giả đã chọn đề tài: “ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng” tại Ban Quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark.

Đề tài này được thực hiện dựa trên cơ sở tác giả đã và đang công tác tạiBan quản lý dự án, do đó mà các công tác quản lý chất lượng thường xuyênđược cập nhật

2 Mục đích của luận văn

- Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm nóichung và công trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựngnói riêng,

- Phân tích thực trạng và tìm được nguyên nhân chính ảnh hưởng đến công tácquản lý chất lượng công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark

- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý chất lượng côngtrình xây dựng dân dụng trong quán trình thực hiện đầu tư xây dựng tại ban quản lýdự án khu đô thị sinh thái Ecopark

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn được thực hiện theo các phương pháp

- Phương pháp phân tích thống kê trên cơ sở các số liệu được thu thập thực tếcủa dự án

- Phương pháp khảo sát thực tế các công trình dân dụng tại khu đô thị sinh tháiEcopark

- Từ phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo chấtlượng công trình dân dụng đi đến đề xuất một số giải pháp để đảm bảo chất lượngxây dựng công trình dân dụng

4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đối vớiviệc xây dựng các loại công trình dân dụng thuộc dự án khu đô thị sinh tháiEcopark

Trang 8

- Luận văn chỉ giới hạn ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Đề tài chỉ nghiên cứu đến các vấn đề lựa chọn Nhà thầu, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình, giải pháp phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu).

- Luận văn không đề cập đến vấn đề thủ tục đền bù, GPMB, tái định cư…

- Luận văn không nghiên cứu phần mua sắm và lắp đặt thiết bị… cho côngtrình vì khuôn khổ thời gian có hạn

- Luận văn không nghiên cứu giải pháp đảm bảo chất lượng xây dựng côngtrình đối với dự án xây dựng theo hình thức chìa khoá trao tay và theo hình thức

giao nhận thầu theo hợp đồng EPC (Engineering Providing Construction)

5 Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn

- Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩmnói chung và công trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xâydựng nói riêng

- Đề xuất một số giải pháp thực tế có tính khả thi nhằm nâng cao công tácquản lý chất lượng các công trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu

tư xây dựng, đặc biệt trong các khâu như lựa chọn nhà thầu, khảo sát, thiết kế, giámsát thi công và sự phối hợp của các bên thực hiện hợp đồng xây dựng

6.Kết cấu nội dung của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương

* Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng sản phẩm và công trình xây dựng dân dụng trong quá trình đầu tư xây dựng

* Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư tại Ban QLDA Ecopark ( 2009-2011)

* Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình đầu thực hiện đầu tư xây dựng cho ban quản lý dự án-khu đô thị sinh thái Ecopark

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRONG

QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG1.1 KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụngphổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo Bất

cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ chất lượng.Tuy nhiên hiểu như thế nào là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản Có rất nhiềucách tiếp cận khác nhau về chất lượng Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ

và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau Để thực hiện chiến lược và các mụctiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đưa ra những quanniệm chất lượng xuất phát từ góc độ của người sản xuất, người tiêu dung, từ các đặctính của sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường Căn cứ vào những đặc điểm chung

từ các định nghĩa ta có thể phân thành các nhóm sau :

Quan niệm chất lượng siêu hình cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoànhảo nhất của sản phẩm Đại diện cho cách tiếp cận này là Barbara Tuchman “ Chấtlượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm ” Điều này hàm ý rằng sản phẩm chất lượng lànhững sản phẩm tốt nhất Khi nói đến sản phẩm có chất lượng người ta nghĩ ngaytới những sản phẩm đã nổi tiếng và được thừa nhận rộng rãi

Quan niệm chất lượng xuất phát từ các thuộc tính của sản phẩm cho rằng chấtlượng được phản ánh bởi các tính chất đăch trưng vốn có của sản phẩm phản ánhcông dụng của sản phẩm đó Trong từ điển tiếng việt phổ biến định nghĩa “ Chấtlượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật nàyphân biệt với sự vật khác” Khái niệm này thể hiện tính khách quan của chất lượng.Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của các đặc tính của nó

Trang 10

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự đảm bảo đạt được vàduy trì một tập hợp các tiêu chuẩn, quy cách hoặc yêu cầu đã được đặt ra từ trước.Những sản phẩm sản xuất ra có các tiêu chí, thước đo phù hợp với hệ thống tiêuchuẩn đặt ra là sản phẩm có chất lượng Chẳng hạn như một công trình xây dựng cóchất lượng khi hoàn thành đạt được đúng như những tiêu chuẩn đã được phê duyệttrong bản vẽ thiết kế về công năng, kích thước kiểu dáng, và những thông số antoàn Quan niệm này giúp đưa ra hệ thống tiêu chuẩn khách quan để đo lường đánhgiá chất lượng sản phẩm

Nguồn : GS.TS.Nguyễn Đình Phan TS Đặng Ngọc Sự (2012), Quản trị chất lượng, nhà XB ĐHKTQD

Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra rất nhiều quan niệm khác nhauvề chất lượng sản phẩm Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặtchẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả…Có thểgọi chúng dưới một nhóm chung là quan niệm “ Chất lượng hướng theo thị trường”.Đại diện cho các quan niệm này là những khái niệm chất lượng sản phẩm của cácchuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu thế giới như Philipp Crosby, Eward,Deming, Juran, vv

Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thốngnhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( ISO) đưa ra định nghĩa về chấtlượng trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 như sau “ Chất lượng là mức độ mà một tập hợpcác tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu rahay tiềm ẩn”

Theo TCVN 5814-1994: Chất lượng là tổng hợp các đặc tính của một vật thể

(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu rahoặc tiềm ẩn

1.1.2 Những khái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng

- Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm

cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong) Sản phẩm đầu tư xây dựng là kết tinhcủa các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở mộtthời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực

Trang 11

lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: Chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầuxây lắp; các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất cácyếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanhnghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lýNhà nước có liên quan.

- Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiếntạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết

bị máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động

- Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp, được tạo thành bởivật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và gắn liền với mặt đất hay mặt nước

1.1.3 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởngsản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bảnsau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy;tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế và đảm bảo về thờigian( thời gian phục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu khôngchỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng màcòn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan.Một số vấn đề cơ bản trong đó là :

- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giaiđoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chấtlượng xuất hiện và cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng vềxây dựng công trình, từ khâu qui hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi côngđến giai đoạn khai thác, sử dụng và rỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phụcvụ… thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng qui hoạchxây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các dự toán,bản vẽ thiết kế…

Trang 12

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng củanguyên vật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các

bộ phận, hạng mục công trình

-Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểmđịnh nguyên vật liệu, cấu kiện mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bướccông nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao độngtrong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

-Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụhưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũcông nhân, kỹ sư xây dựng

-Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn

ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

-Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tưphải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thựchiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát,thiết kế,thi côngxây dựng

-Vệ sinh và bảo vệ môi trường

1.2 Khái niệm, vai trò quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của sự tác động của hàngloạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mongmuốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động có phốihợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng được gọi làquản lý chất lượng

Theo ISO 9000 “ Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng

chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,

Trang 13

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệchất lượng.”

Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thểhiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng vàphản ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường mới

Quan điểm đánh giá chất lượng của một số nước.

- Nhật bản :

Quan điểm chất lượng là một yếu tố cạnh tranh, canh tranh chất lượng đã vàdang thay thế cạnh tranh bằng giá cả Để có chất lượng, có năng lực cạnh tranh trênthị trường người Nhật đã triệt để tuân thủ "yêu cầu đúng nơi, đúng lúc và đảm bảotính nhất quán về chất lượng" Họ đã ứng dụng các phương pháp thống kê hiện đại

để kiểm tra chất lượng

Trong sự so sánh về chất lượng người Nhật không chỉ so sánh hoạt động vớixí nghiệp cùng loại, cùng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu để từ đó rút ra các bàihọc mà còn so sánh ý kiến của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng được xếplên hàng đầu Theo quan điểm này, chất lượng là vấn đề tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, của thời đại và là một phạm trù rộng lớn gắn với nhiều khâu, nhiềucông đoạn cả trước và sau khi sản phẩm ra đời

- Anh:

Quá trình phát triển kinh tế hiện đại gắn liền với với sự công nghiệp hoá vàhiện đại hoá Công nghiệp hoá và hiện đại hoá là nền tảng của sự tạo thành vàkhông ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá Với quan điểm : chỉ có chất lượng thìsản phẩm mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường và mở đường cho đất nướcđến sự phồn vinh Năm 1982, Bộ Thương mại Anh đã ban hành tài liệu "Tiêuchuẩn chất lượng và sự cạnh tranh" đặt ra mục tiêu buộc các tiêu chuẩn quốc giaphải phản ánh được các nhu cầu của thị trường thể giới và dựa trên hệ thống đảmbảo chất lượng

- Ấn Độ:

Trang 14

Giám đốc doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượngGiám đốc phải có nhận thức và là người chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng,xem các sản phẩm không khuyết tật là mục đich của vấn đề chất lượng Để làmđược điều này phải nắm vững các quy cách yêu cầu chất lượng và tìm mọi nguyênnhân gây khuyết tật để khắc phục phòng ngừa

- Mỹ:

Có triết lý về chất lượng không chỉ dừng lại ở điểm " ta so với họ" màcần mở rộng cho tương lai của nền sản xuất và dịch vụ thế giới "hoàn hảo làchuẩn mực"

- Trong nước :

Hiện nay, trên thị trường , việc kiểm tra đánh giá chất lượng chú trọng vàoviệc kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu mà chưa thựcsự quan tâm đến đến mối quan tâm của khách hàng vì vẫn còn tồn tại quan điểm

"chất lượng là sự phù hợp" Đã quan tâm đến vấn đề công nghệ, nhưng chưa thực sựquan tâm đến việc tìm, phát hiện và loại trừ nguyên nhân gây khuyết tật để có biệnpháp khắc phục, phòng ngừa Chú ý đến giám sát kỹ thuật nhưng chưa quan tâmđến vấn đề đào tạo, huấn luyện, các khâu dịch vụ trước và sau bán

2.1.2 Vai trò của quản lý chất lượng

Với bản chất của mình, quản lý chất lượng giữ một vai trò hết sức quan trọngtrong sự thành công của doanh nghiệp Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa quitrình sản xuất tác nghiệp, tối ưu hóa đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụkhách hàng tốt nhất nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là nhữngnhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúpdoanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường Vì vậy, quản lý chất lượng làmột trong những khâu sống còn của doanh nghiệp Vai trò và tầm quan trọng củaquản lý chất lượng được thể hiện cụ thể trên các mặt sau :

- Đối với nền kinh tế xã hội Quản lý chất lượng góp phần đảm bảo tiết kiệm lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động,công cụ lao động, tiền vốn, góp phần tăng năng suất

Trang 15

Đối với người tiêu dung Quản lý chất lượng đảm bảo nâng cao chất lượng sảnphẩm, thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dung, góp phần nâng caotiết kiệm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.

- Đối với bản thân doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còncủa bất cứ doanh nghiệp nào Vì vậy, quản lý chất lượng nhằm không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp Quảntrị chất lượng giúp doanh nghiệp xác định đúng hướng đi, giúp doanh nghiệp tổchức sản xuất - kinh doanh một cách hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp loại bỏ đượcnhững thất thoát không đáng có Hay nói cách khác, quản trị chất lượng giúp doanhnghiệp trở nên chuyên nghiệp trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh

2.1.3 Khái niệm chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thểtham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư,nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thicông xây dựng, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

Theo Nghị định của chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm

2004, NĐ49/NĐ-CP ngày 18/04/2008 Về Quản lý chất lượng công trình xây dựng,

và luật đấu thầu số 61/2005QH11, thì hoạt động quản lý chất lượng công trình xâydựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu và thi côngxây dựng công trình

1.3.Các nội dung,công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng công trình dân dụng.

1.3.1 Các nội dung và công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm.

Quản lý chất lượng bao gồm tất cả các chức năng như lập kế hoạch chất

lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động trong dự án nhằmthoã mãn nhu cầu của khách hàng Hình1.1 thể hiện các nội dung của công tác quản

lý chất lượng (vòng tròn W.E Deming)

Trang 16

Ghi chú :P(Plan)-Lập kế hoạch chất lượng

D(do)-Tổ chức thực hiên

C(check)-Kiểm tra Cải tiến

A(act)-điều chỉnh

Giữ vững-Cải tiến

Giữ vững

a.

Hình 1.1:Lập kế hoạch chất lượng

Đây là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lượng nhằm hình thành chính sáchchất lượng Lập kế hoạch chất lượng chính xác và đầy đủ sẽ giúp định hướng tốt cáchoạt động tiếp theo, nó cho phép xác định mục tiêu, phương hướng phát triển chấtlượng cao cả dự án theo một hướng thống nhất

Lập kế hoạch chất lượng bao gồm các công việc:

- Xác lập mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng mà dự ántheo đuổi;

- Xác định các khách hàng bên trọng và bên ngoài, các đối tượng, các đối tác

mà dự án có liên hệ, chủ thể tiêu dùng sản phẩm của dự án;

- Xác định các nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng;

- Phát triển các đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ thoả mãn các nhu cầuđó;

- Phát triển các quá trình tạo ra các đặc điểm cần thiết của sản phẩm và dịch vụ;

- Xác định trách nhiệm của từng bộ phận của dự án với chất lượng dự án và

chất lượng sản phẩm dự án, chuyển giao các kết quả lập kế hoạch cho các bộ phận

Để bắt đầu quá trình lập kế hoạch cần có thông tin về chính sách của dự án vềlĩnh vực chất lượng; nội dung dự án; mô tả sản phẩm dự án (tốt nhất là những đặc

A P

C D

A P

C D

Trang 17

điểm cụ thể từ phía người tiêu dùng); các tiêu chuẩn và yêu cầu đối với chất lượngsản phẩm, dịch vụ, đối với các quá trình công nghệ; tài liệu về hệ thống chất lượng.Trong quá trình lập kế hoạch chất lượng có thể áp dụng các công cụ sau:

- Phân tích lợi ích – chi phí;

- Xác lập cấp độ mong muốn của các chỉ tiêu chất lượng dự án, xuất phát từsự so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của các dự án khác

- Các dạng biểu đồ :

+ Biểu đồ nguyên nhân-hậu quả ( biểu đồ xương cá) mô tả mối quan hệ nhânquả giữa nguyên nhân và các hậu quả hiện thời và tiềm ẩn

Hình 1.2: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả

+ Sơ đồ khối mô tả mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của các phần tử khác nhaucủa hệ thống hay quá trình

- Các thử nghiệm

Kết quả của lập kê hoạch chất lượng là bản kế hoạch chất lượng (kế hoạch cácbiện pháp kỹ thuật - tổ chức đảm bảo hệ thống chất lượng dự án) Bản kế hoạch nàyphải trình bày các biện pháp cụ thể thực hiện chính sách chất lượng gắn với thời hạnthực hiện cụ thể, với người chịu trách nhiệm thực hiện, ngân hàng và các chỉ tiêuđánh giá

Trong kế hoạch chất lượng cần có các thủ tục tiến hành các biên pháp kiểm tra

và thử nghiệm, danh mục các chỉ tiêu kiểm tra đối với tất cả các công việc và loại

Hạn chế về

thời gian Máy móc, thiết bị Công nghệ

Đảm bảo, vật chất

Hạn chế về

năng lượng công nghệĐảm bảo nguồn nhânĐảm bảo

lực

Đảm bảo, vật chất

Sai lệch so với yêu cầu

Trang 18

sản phẩm.

Trong kế hoạch chất lượng có thể gồm cả bản đồ công nghệ của một số quátrình phức tạp nhất định, các phiếu kiểm tra hướng dẫn thực hiện một số bước cụthể hay quá trình cụ thể thực hiện công việc

b Tổ chức thực hiện

Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thông qua các

kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theođúng những yêu cầu, kế hoạch đã lập Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đếnviệc biến kế hoạch chất lượng thành hiện thực

Tổ chức thực hiện có thể được thực hiện theo các bước sau:

- Đảm bảo mọi nhân viên, mọi bộ phận trong dự án phải nhận thức một cáchđầy đủ các mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện của mình;

- Giải thích cho mọi người trong dự án biết chính xác những nhiệm vụ kếhoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện;

- Tổ chức những chương trình đào tạo, cung cấp những kiến thức kinh nghiệmcần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch;

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những lúc và nhưng nơi cần thiết, thiết kếnhững phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng

c Kiểm tra

Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu nhập, phát hiện và đánh giánhững trục trặc, khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụ được tiến hànhtrong mọi khâu, mọi cấp, mọi giai đoạn xuyên suốt vòng đời dự án

Mục đích của kiểm tra không phải là tập trung vào công việc phát hiện sảnphẩm hỏng mà là phát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi công đoạn,mọi quá trình, tìm kiếm những nguyên nhân gây ra những trục trặc, khuyết tật đó đểcó những biện pháp ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời

Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là:

- Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượng đạtđược trong thực tế dự án;

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra các sai lệch và đánh

Trang 19

giá các sai lệch đó trên các phương diện kinh tế, kỹ thuật và xã hội;

- Phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và khuyến khíchcải tiến chất lượng;

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảothực hiện đúng những yêu cầu ban đầu.Kiểm tra chất lượng dự án có thể ápdụng các phương pháp và công cụ sau:

- Các cuộc kiểm tra định kỳ và đột xuất;

-Sử dụng phiếu kiểm tra mô tả bằng biểu đồ kết quả của quá trình (hình 4.6);

- Biểu đồ Pareto biểu diễn các nguyên nhân gây sai lệch, sắp xếp chúng theothứ tự tần suất xuất hiện

Hình 1.3: Trình bày một mô hình biểu đồ Pareto.

d Điều chỉnh và cải tiến

Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của dự án có khả năng thựchiện được các tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạt động đưa chấtlượng dự án thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần khoảng cách giữa nhữngmong đợi của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thoả mãn nhu cầu củakhách hàng ở mức cao hơn

Các bước công việc điều chỉnh và cải tiến chủ yếu bao gồm:

- Xây dựng những đòi hỏi cụ thể chất lượng, từ đó xây dựng các kế hoạch cải

Đường cong tích luỹ tần suất xuất hiện sai hỏng, %

Tần suât xuất hiện sai hỏng theo từng nguyên nhân (cái)

Các nguyên nhân gây sai hỏng

Trang 20

tiến chất lượng

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, lao đông;

- Động viên, khuyến khích các quá trình thực hiện cải tiến chất lương

Khi chỉ tiêu về chất lượng không đạt được cần phân tích xác định sai sót ởkhâu nào để tiến hành các hoạt động điều chỉnh Điều chỉnh về thực chất là quá

trình cải tiến chất lượng cho phù hợp với điều kiện môi trường của dự án

1.3.2 Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000:

Đây là một hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO là tổchức quốc tế về tiêu chuẩn hoá Quốc tế ra đời tại Anh năm 1946 có trụ sở ởGeneve, ngôn ngữ sử dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha

- Lĩnh vực hoạt động rất rộng lớn bao gồm các lĩnh vực văn hoá, khoa học kỹthuật, kinh tế, môi trường, quản lý hành chính

- Năm 1971 mới đưa ra được định nghĩa chất lượng về sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ: Chất lượng là tổng hoà các đặc trưng, đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụthoả mãn quy chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thiết kế được duyệt (Tức là ý nguyện củakhách hàng)

+ Đặc trưng là biểu hiện bề ngoài

+ Đặc tính là biểu hiện tính chất vốn có của sản phẩm

- ISO 9000 là tiêu chuẩn thứ 9000 của tổ chức ISO có tên gọi là : "Tiêu chuẩn

và hệ thống quản lý chất lượng" Bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng đầutiên ra đời năm 1987 sau đó được bổ sung sửa đổi tương đối liên tục và mỗi lần sửađổi bổ sung thì được gọi là một phiên bản Các phiên bản được ra đời ở các năm1987; năm 1994; năm 2000 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000-2000 có 4 hệ thống con

cơ bản, đó là:

+ Trách nhiệm lãnh đạo

+ Quản lý nguồn lực

+ Quá trình sản xuất

+ Đo lường, phân tích và cải tiến

Bốn hệ thống con này có tác động qua lại với nhau, thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 21

Hình 1.4: Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000

Hệ thống này không đưa ra một tiêu chuẩn riêng cho một quá trình, một

sản phẩm cụ thể mà chỉ tạo ra khuôn khổ, chuẩn mực chung cho công tác quản lýchất lượng, coi phòng ngừa là quan trọng, thông qua phát hiện sai sót, duy trì chấtlượng trong suốt quá trình thiết kế, sản xuất, sử dụng

Hướng vào quản lý chất lượng toàn bộ TQM thông qua chương trình hoá, qua trình hoá, văn bản hoá mọi hoạt động của doanh nghiệp

Đi thẳng vào tác nhân chi phối chất lượng (Quy tắc 4M), đó là:

+ Nhân tố con người: Con người được biểu hiện ở năng lực, phẩm chất, ýthức và tinh thần hợp tác

+ Nhân tố phương pháp: Là phương pháp công nghệ, phương pháp tổ chứcquản lý, điều kiện áp dụng các phương pháp quản lý trong sản xuất kinh doanhthường được đánh giá qua hiệu quả, tính linh hoạt, tính thích nghi

+ Nhân tố máy móc thiết bị dùng cho sản xuất, dùng cho quản lý: Thể hiện tínhnăng, trình độ hiện đại, tương thích với yêu cầu chất lượng ngày càng cao

Dòng thông tin

Cải tiến liên tục về chất lượngTrách nhiệm lãnh đạo

Quản lý nguồn lực

Đo lường, phân tích và cải tiến

Chế tạo sản phẩm

Khách

Sản phẩm

Yêu

cầu

Thoả mãn

Quan hệ giữa các hệ thống conQuan hệ gia tăng giá trị

Đầu ra

Trang 22

+ Nhân tố nguyên vật liệu và phương pháp cung ứng: Chất lượng vật liệuphương pháp cung cấp có đúng yêu cầu và kịp thời gian.

- Tạo dựng đủ các điều kiện để mọi thành viên tự kiểm soát hoạt động của bảnthân hướng vào chất lượng và hiệu quả sản xuất: Tạo dựng điều kiện bằng cách đàotạo tay nghề, ý thức trách nhiệm, môi trường hoạt động

- Làm cho mọi người nhập thân vào hành trình chế tạo sản phẩm, tự kiểm tra

và chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất, về từng chi tiết sản phẩm

- Có điều kiện cải tiến chất lượng liên tục

1.3.3 Quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng

Theo Nghị định 209/NĐ–CP ngày 16/12/2004 và 49/NĐ–CP ngày 18/4/2008

về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trìnhxây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công

1.3.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

* Nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:

- Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựngphát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế

- Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát khôngđáp ứng yêu cầu thiết kế

- Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tốkhác thường so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế vàbiện pháp thi công

Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm

vụ khảo sát trong các trường hợp quy định theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế,khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyếtđịnh của mình

* Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

Trang 23

- Hợp đồng khảo sát xây dựng;

- Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tưphê duyệt;

- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Nội dung nghiệm thu:

- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng vàtiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

- Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

- Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sátxây dựng ký kết Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồngkhảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu

tư đã đề ra của chủ đầu tư thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thutheo hợp đồng

1.3.3.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

1- Căn cứ lập hồ sơ và các bước thiết kế

Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:

- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế mộtbước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế

kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;

- Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;

- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

- Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiệnđược để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế

- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạovới đầy đủ kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủđiều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

- Dự toán thi công xây dựng công trình

Trang 24

2- Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên vàđược thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải cótên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, ngườiđại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựngcông tŕnh, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơthiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảoquản lâu dài

3- Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu

và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhàthầu thi công xây dựng Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trìnhđược lập theo mẫu quy định

Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;

- Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;

- Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dựtoán, tổng dự toán

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vàpháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khisử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, côngnghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và cáchành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

1.3.3.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1- Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản

lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 25

và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầuthiết kế xây dựng công trình.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng đểthực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định.Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dungquy định Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiệnnăng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiệnnăng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trìnhxây dựng

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả

2- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của các chủ thể

a Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình nhà thầu

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy môcông trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thicông xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị côngtrình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theotiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trường;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xâydựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động vàvệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầuchủ đầu tư tổ chức nghiệm thu

Trang 26

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu

tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi

vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảmchất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây rathiệt hại

b Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu và nhà

thầu phụ

Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

và giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với nhà thầu phụ theoquy định

Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượngcông việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; bồi thường thiệt hạikhi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảođảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạmkhác gây ra thiệt hại

Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần côngviệc do mình đảm nhận

3- Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

a Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư;

- Kiểm tra các điều kiên khởi công công trình xây dựng theo quy định;

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trìnhvới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng

- Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình

do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế,

- Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình,

- Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng

Trang 27

- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phátsinh trong thi công xây dựng công trình.

b Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiệngiám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng

Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghinhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trườnghợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bảnthông báo cho chủ đầu tư Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phảituân thủ quy định

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thucông trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Qua giám sát, nếu phát hiệnhạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhàthầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từchối nghiệm thu

4.Nghiệm thu công trình xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xâydựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạngmục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu Đối vớinhững công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trướckhi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại Đối với công việc, giai đoạn thi côngxây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phảiđược nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thờisau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng Nghiệm thucông trình xây dựng được phân thành:

- Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

- Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

Trang 28

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưavào sử dụng.

Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựnghoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu Khi chủ đầu tư, nhà thầu là người nước ngoài thì các biên bản nghiệm thu,bản vẽ hoàn công bộ phận công trình và công trình xây dựng được thể hiện bằngtiếng Việt và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựa chọn

5 Bản vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoànthành trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên

cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với thiết kế đượcduyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công

Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận côngtrình xây dựng, công trình xây dựng đúng với kích thước, thông số của thiết kế bản

vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phậncông trình xây dựng và công trình xây dựng Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họtên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công Người đại diện theo pháp luật của nhàthầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thựchiện bảo hành và bảo trì

Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư kýtên xác nhận

6 Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm hoạ phảiđược kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng nhằm đảm bảo an toàn trướckhi đưa công trình vào khai thác sử dụng như nhà chung cư, nhà làm việc, kháchsạn nhiều tầng

Khuyến khích thực hiện kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượngcông trình xây dựng đối với các công trình xây dựng không thuộc các trường hợpquy định như đã nêu trên

Trang 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức muasắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dung Do tínhchất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên công tác quản lý và hoànthiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các yếu tố trong mối quan hệchặt chẽ ràng buộc với nhau Các yếu tố này có tác động tổng hợp đến chất lượngsản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra Có thể kể ra một số yếu tố sau :

a Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

*Tình hình và xu thế phát triển kinh tế thế giới

Quá trình toàn cầu hóa kinh tế diễn ra rất nhanh vào những năm cuối thế kỷ

XX và đầu thế kỷ XXI Tự do hóa thương mại vừa tạo khả năng hợp tác liên kếttrong phát triển vừa tạo áp lực rất lớn đến các doanh nghiệp từ nghiên cứu thiết kếphát triển sản phẩm mới đến áp dụng các phương pháp quản lý nhằm không ngừngcải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng với nhữngđòi hỏi khắt khe về chất lượng và các tiêu chí an toàn của sản phẩm Cạnh tranhmang tính quốc tế gia tăng cả về phạm vi, đối tượng tham gia và tính chất gay gắtđặt ra những đòi hỏi cấp bách buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượngsản phẩm

*Tình hình thị trường

Đặc điểm của thị trường trong giai đoạn hiện nay là nhu cầu đa dạng đòi hỏingày càng cao, thay đổi nhanh Nhận thức và yêu cầu của khách hàng không chỉ lànhững chỉ tiêu chất lượng mà còn là những đòi hỏi khắt khe hơn về đảm bảo sự antoàn của sản phẩm an toàn không gây ô nhiễm môi trường, cung cấp những thôngtin cần thiết về sản phẩm Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn Kháchhàng ngày càng gây sức ép lớn đối với các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp

Trang 30

phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng để đáp ứng được nhứng đòi hỏi củakhách hàng.

* Cơ chế chính sách quản lý kinh tế của nhà nước

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinhdoanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản

lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sảnphẩm của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi chođầu tư nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm.Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy cácdoanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến khíchcạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cảitiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh côngbằng đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng caochất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dung trong lĩnh vực đảm bảo chất lượngsản phẩm Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư cảitiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyếnkhích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động cơ nâng cao chất lượng

b Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

*Lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm.Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sởgiảm chi phí

Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ýthức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phậntrong doanh nghiệp năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chínhsách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hìnhthành chất lượng sản phẩm tạo ra Việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực đápứng được những yêu cầu về công tác quản lý chất lượng để thực hiện mục tiêu chấtlượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạnhiện nay

Trang 31

*Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp

là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chứcnăng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình

độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp

Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanhnghiệp Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có để tạo ra sảnphẩm lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng,trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêukế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp

Theo Deming tới 85%những vấn đề về chất lượng do quản lý gây ra Vì vậy,hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhucầu của khách hàng cả về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác Thực tế chothấy, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng những hệ thống quản lý tiên tiến như : Quản lýchất lượng toàn diện ( TQM); ISO 9000; KaiZen nhờ đó đã góp phần nâng caochất lượng, làm tăng mức thỏa mãn khách hàng với chi phí ngày càng thấp

1.4.2 Các yếu tố riêng ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng

1.4.2.1.Các đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức

tổ chức và quản lý sản xuất xây dựng, làm cho việc thi công xây dựng công trình cónhiều điểm khác biệt so với việc sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệpkhác Sản xuất xây dựng các đặc điểm sau ảnh hưởng đến chất lượng và công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng:

a Sản xuất xây dựng là loại hình sản xuất không ổn định

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian sửdụng dài dẫn đến đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng khác với các ngành sảnxuất khác là mỗi công trình được tiến hành ở một địa điểm khác nhau Vì thế, cácphương án về xây dựng, về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổi

Trang 32

theo từng địa điểm, cho nên người lao động trong lĩnh vực này được hưởng phụ cấpsản xuất không ổn định đến 10% lương cơ bản.

Đặc điểm này đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chứcsản xuất linh hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựngđặc biệt là lực lượng lao động phổ thông nhưng lực lượng lao động tại nơi có côngtrình xây dựng có thể không đáp ứng được trình độ tay nghề mà những thợ có taynghề cao lại không muốn đến

Theo đặc điểm này, có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung ứng vậtliệu khai thác tại chỗ lại không đảm bảo chất lượng Vì vậy, chất lượng công trìnhxây dựng cũng bị ảnh hưởng

b Chu kỳ sản xuất (Thời gian xây dựng công trình) thường dài.

Sản phẩm của xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh mang tínhchất là tài sản cố định nên thời gian sản xuất ra chúng thường dài, thời gian nàyphải tính theo đơn vị tháng, năm không thể tính theo giờ, theo phút như trong sảnxuất công nghiệp Thời gian xây dựng dài do bị chi phối bởi quy mô và mức độphức tạp về kỹ thuật xây dựng công trình, dự án Đặc điểm này đòi hỏi việc quản

lý chất lượng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục có hệ thống từ khi khởicông công trình đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng Nếu làm không chặt chẽthì sẽ có chỗ, có nơi chất lượng không đảm bảo, do đó chất lượng của toàn côngtrình sẽ không đồng đều

c Sản xuất xây dựng mang tính chất đơn chiếc theo đơn đăt hàng

Mỗi sản phẩm xây dựng đều phải có một thiết kế riêng, mỗi công trình riêngbiệt đều có khối lượng và chất lượng công trình theo đồ án thiết kế riêng để vừa bảođảm thời gian hoàn thành, mỗi công trình đều có yêu cầu riêng về công nghệ, về

mỹ quan, an toàn và tiền vốn ngay cả việc xây dựng theo thiết kế định hình (Nhưnhà cao tầng, biệt thự, trường học ) thì mỗi công trình đều phải bổ sung, thay đổicho phù hợp với điều kiện địa chất, khí hậu, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu tạiđịa điểm xây dựng dự án, công trình cụ thể Do vậy,có thể nói sản phẩm xây dựngkhông có sự giống nhau hoàn toàn, không thể tiến hành sản xuất hàng loạt mà sản

Trang 33

xuất từng chiếc theo đơn đặt hàng thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khithắng thầu (hoặc giao thầu, chỉ định thầu) Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu phải nângcao công tác quản lý chất lượng, quản lý giá và các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuậtgốc của sản phẩm.

Xuất phát từ đặc điểm này nên việc "mua, bán" sản phẩm được xác định trướckhi thi công Vì vậy, người mua và người bán được xác định trước khi có sản phẩm:đối tượng sản phẩm, giá cả, chất lượng, hình thức và kết cấu của sản phẩm Dođó, trong công tác quản lý phải tìm mọi giải pháp để chuẩn xác các tiêu thức đánhgiá về chất lượng và giá cả công trình Muốn vậy phải có giải pháp để tăng cườngcông tác quản lý ngay từ khi lập dự án như tổng mức đầu tư, quy mô đầu tư, các tiêuchuẩn quy phạm kỹ thuật về chất lượng công trình cho đến khi dự án hoàn thànhđược nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng

Ngoài ra, việc nghiên cứu đặc điểm này trong sản xuất xây dựng còn là cơ sở

để nghiên cứu tìm các giải pháp tổ chức thi công hợp lý nhằm giảm các chi phí phátsinh trong quá trình thi công xây dựng để rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo chấtlượng sẽ tác động tích cực để giảm lãng phí, thất thoát vốn tài sản trong hoạt độngđầu tư và xây dựng

d Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc.

Điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, mưa gió, bão lũ đều ảnh hưởng đếnquá trình xây dựng ảnh hưởng này thường làm gián đoạn quá trình thi công, nănglực của các doanh nghiệp không được điều hoà Từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm dởdang, đến vật tư, đến thiết bị thi công, đến sức khoẻ của người lao động và sẽ làmảnh hưởng đến chất lượng công trình Do đó, đơn vị thi công phải tổ chức tốt hệthống kho, bãi để bảo quản vật tư, sản phẩm dở dang nhằm tránh hư hỏng, mất máttài sản, vật tư, thiết bị do thiên nhiên gây ra trong quá trình thi công xây dựng

e Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp

Trong quá trình xây dựng thường có nhiều đơn vị, nhiều thành phần kinh tếtham gia thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và

Trang 34

không gian trên một mặt bằng thi công chật hẹp Đặc điểm này đòi hỏi các doanhnghiệp xây dựng phải có trình độ phối hợp cao để đảm bảo thi công và chất lượngcông trình

Nhìn chung, đặc điểm của sản xuất xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng và giá cả trong công trình xây dựng Ngoài ra, chúng ta cần tìm hiểu thêmmột số đặc điểm có liên quan đến sự phát triển của ngành cũng như có ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm xây dựng như:

- Hoạt động xây dựng nước ta tiến hành trong điều kiện nước ta là một nướcnông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến tiến lên nền sản xuất lớn theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hoá Từ đặc điểm này cho thấy trình độ xây dựng về cácmặt kỹ thuật, tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế còn thấp kém so với nhiều nướctrong khu vực và trên thế giới

- Hoạt động xây dựng ở nước ta tiến hành trong điều kiện chịu ảnh hưởng khíhậu nhiệt đới có pha ít nhiều tính chất ôn đới Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu đặcđiểm khí hậu, thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông Trong thi công xây dựng cầnphải phát triển công nghệ xây dựng phù hợp với khí hậu như công nghệ bảo dưỡng

bê tông cốt thép khi đổ toàn khối tại chỗ, công nghệ xây dựng trong mùa mưa bão,công nghệ chống dột, chống hao mòn

- Sản xuất xây dựng ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh khu vực hoá, quốc tếhoá đời sống kinh tế diễn ra ngày càng sâu rộng, do vậy các hoạt động xây dựng củanước ta đang đứng trước nhiều cơ hội điều kiện và thách thức để phát triển Quántriệt những đặc điểm có tính chất đặc thù trên của Việt Nam sẽ giúp cho việc nghiêncứu, tìm giải pháp phù hợp với hoàn cảnh nước ta

1.4.2.2.Mối quan hệ giữa chất lượng, chi phí và thời gian xây dựng.

Để nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý chất lượng nhằm mang lại lợi íchcho chủ đầu tư thì phải áp dụng phương pháp giá trị-giá trị sử dụng có tính đến thờigian xây dựng Phương án xây dựng tối ưu được tính theo ba nhân tố trên sẽ đạtđược khi thỏa mãn điều kiện sau :

Trang 35

*Mối quan hệ giữa chất lượng - Chi phí xây dựng công trình:

Hình 1.5: Quan hệ giữa chất lượng - chí phí

Qop – Chất lượng tối ưu; Cop – Chi phí tối ưu

Trang 36

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU

TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ECOPARK (2009-2011)

2.1 Giới thiệu chung về khu đô thị sinh thái Ecopark và Ban quản lý dự

-Khu đô thị Ecopark nằm ngay sát đường ranh giới địa lý giữa thủ đô Hà Nội

và tỉnh Hưng Yên, thuộc địa phận các xã Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và thịtrấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Phía Bắc giáp với Làng nghề Bát Tràng, Gia Lâm - Hà Nội;

- Phía Tây giáp với khu dân cư của các xã Xuân Quan và Phụng Công;

- Phía Nam giáp với thị trấn Văn Giang và khu hành chính huyện;

- Phía Đông giáp với khu dân cư xã Cửu Cao

Mục tiêu phát triển của VIHAJICO là xây dựng Khu đô thị Ecopark trở thànhkhu đô thị chức năng có đẳng cấp hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực Theođó, trong tương lai đây sẽ là:

- Khu ở cao cấp với đầy đủ tiện nghi và đảm bảo an ninh;

- Trung tâm tài chính, thương mại của cả vùng;

- Điểm du lịch mang phong cách truyền thống Việt Nam

2.1.1.1 Quy hoạch tổng thể của khu đô thị sinh thái Ecopark.

Đồ án qui hoạch được thực hiện theo một qui trình thiết kế bài bản và đượckiểm soát chặt chẽ về chất lượng nên đã tạo được sự cân bằng cần thiết giữa các yêucầu về lợi ích kinh tế của nhà đầu tư với việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hiện hữutại khu vực dự án Điều này đã góp phần tạo dựng một môi trường sống có chất

Trang 37

lượng cao và là điểm khác biệt của khu đô thị sinh thái Ecopark so với các khu đôthị trong khu vực

Ngày 16/01/2009, UBND huyện Văn Giang đã ra Quyết định số UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ecopark với

471/QĐ-Cơ cấu sử dụng đất như sau:

* Đất ở: 168,95ha chiếm 33,85%

* Đất thương mại, du lịch, dịch vụ: 111,18ha chiếm 22,28%

* Đất giao thông đô thị: 85,84ha chiếm 17,13%

* Đất cây xanh, mặt nước: 109,09ha chiếm 21,86%

* Đất công trình công cộng: 24,37ha chiếm 04,88%

TỔNG CỘNG: 499,07ha là 100%

Trang 38

2.1.1.2 Các loại hình công trình

Các loại hình Nhà ở trong dự án – bao gồm Nhà ở thấp tầng và Nhà ở cao tầng

- được quy hoạch, thiết kế rất đa dạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tối đa của kháchhàng Cụ thể như sau:

* Nhà ở thấp tầng

Trang 39

+ Biệt thự trong khu vui chơi giải trí và thể dục thể thao

- Là các cộng đồng biệt thự bên trong khu vui chơi giải trí, tạo dựng mối liênhệ thân thiện, gần gũi giữa con người và màu xanh cây cỏ

+ Siêu biệt thự

- Là loại hình biệt thự cao cấp nhất trong Khu đô thị, có diện tích lớn và tọalạc ở những vị trí đẹp, thoáng đãng, yên tĩnh, ven mặt hồ

* Nhà ở cao tầng

+ Chung cư trung tầng và cao tầng

Các công trình chung cư chung được phân bố đều khắp trong Khu đô thị, tọalạc tại những vị trí có thể tận hưởng view nhìn một cách tốt nhất ra song Bắc HưngHải, hồ cảnh quan, kênh Lấy sa…

Trang 40

+ Khu cao tầng trung tâm đô thị

Là các công trình chung cư trung và cao tầng (từ 12 đến 20 tầng) bám dọc theotuyến đường liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên, tạo dựng hình ảnh của một Khu đô thịhiện đại

2.1.2.Quá trình hình thành, phát triển của Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark

Thành lập từ tháng 6/2007, tiền thân Ban quản lý dự án khu đô thị sinh tháiEcopark là Ban Quản lý dự án Văn Phòng Ecopark Trải qua 5 năm hoạt động tổchức của Ban đã có nhiều thay đổi theo nhiệm vụ được giao

Từ 2007 - 2009 Năm 2009, theo Quyết định số 116/QĐ-TC ngày 16/4/2009Ban quản lý dự án văn phòng Ecopark được đổi tên thành Ban quản lý dự án khu đôthị sinh thái Ecopark nhằm đáp ứng với tình hình thực tế cũng như khối lượng côngviệc của dự án

Năm 2010, Ban giám đốc Vihajico quyết định thành lập thêm các ban quản

lý dự án như Ban quản lý dự án Cao Tầng (Rừng cọ), Ban quản lý dự án VườnTùng, Ban quản lý dự án Vườn Mai, Ban quản lý dự án Nhà Phố (Phố trúc), trựcthuộc Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark, việc thành lập này nhằm mụcđích quản lý chặt chẽ hơn các công tác chất lượng cũng như tiến độ các công trìnhxây dựng

Từ 2011-2012 Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc, Ban quản lý khu đô thịsinh thái Ecopark đã sát nhập Ban quản lý dự án Vườn Mai, Ban quản lý dự ánVườn Tùng, Ban quản lý dự án Nhà Phố(Phố trúc) thành Ban quản lý dự án ThấpTầng, và thuê đơn vị tư vấn và quản lý dự án nước ngoài là Coteba quan lý riêngcho Ban dự án Cao tầng ( Rừng cọ) sau khi sắp xếp lại cơ cấu và tổ chức của cácban quản lý thì hiệu quả hoạt động đã được nâng lên, kết quả đã bàn giao được 2/3số 500 căn hộ của ban Thấp tầng và 500 căn hộ chung cư trong số 1300 că hộ khuchung cư Cao tầng, số căn hộ còn lại thì đang dần được hoàn thiện theo yêu cầu củakhách hàng

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Trình bày một mô hình biểu đồ Pareto. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Hình 1.3 Trình bày một mô hình biểu đồ Pareto (Trang 16)
Hình 1.4: Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Hình 1.4 Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000 (Trang 18)
Hình 1.5: Quan hệ giữa chất lượng - chí phí - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Hình 1.5 Quan hệ giữa chất lượng - chí phí (Trang 32)
Bảng 2-2. Bốn dự án kéo dài thời gian tính đến tháng 12 năm 2011 (giai đoạn 2009-2011) - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Bảng 2 2. Bốn dự án kéo dài thời gian tính đến tháng 12 năm 2011 (giai đoạn 2009-2011) (Trang 54)
Bảng 2-4. Một số dự án công trình xây dựng trúng thầu với tỷ lệ rất thấp - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Bảng 2 4. Một số dự án công trình xây dựng trúng thầu với tỷ lệ rất thấp (Trang 56)
Bảng 2-5. Một số công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Bảng 2 5. Một số công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng (Trang 58)
Hình 3.2: Sơ đồ trình tự triển khai ISO 9000 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
Hình 3.2 Sơ đồ trình tự triển khai ISO 9000 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w