1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.

58 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của khách hàng, đứng vững và không ngừng mở rộng thị trường Chính vì vậycác doanh nghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên tới khâu cuốicùng của quá trình tái sản xuất, tứ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

LỜI NÓI ĐẦU 7

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 9

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 9

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 10

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 10

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu 11

1.2.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu 12

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 13

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 13

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 17

PHẦN 2 :TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 23

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 24

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 24

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 28

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 34

Trang 2

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 38

22.3 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU.3 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU 39

2.3.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền 39

2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 40

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 40

2.3.1.3 Luân chuyển chứng từ 40

2.3.2 Đặc điểm kế toán tài sản cố định 42

2.3.2.1 Tài khoản sử dụng 43

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng 43

2.3.2.3 Luân chuyển chứng từ 44

2.3.3 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45

2.3.3.1 Tài khoản sử dụng 46

2.3.3.2 Chứng từ sử dụng 49

2.3.3.3 Luân chuyển chứng từ 50

PHẦN 3:MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN 51

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 51

3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 51

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

ý kiÕn nhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn 57

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổphần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Toàn Việt

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

Sơ đồ 2.5:Sơ đồ hạch toán Kế toán Tiền mặt

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán tài sản cố định

Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương

Sơ đồ 2.8: :Sơ đồ hạch toán Kế toán Tiền lương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 1.1: Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây

Biểu số 1.2: Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm

Biểu số 2.1: Hệ thống TK kế toán sử dụng tại Công ty

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnnhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Một

Trang 7

của khách hàng, đứng vững và không ngừng mở rộng thị trường Chính vì vậycác doanh nghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên tới khâu cuốicùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ tìm nguồn thu mua vật liệu đến tiêu thụđược sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống cho conngười lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất.

Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biệnpháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh.Xuất phát từ thực tếtrên, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán nên trongthời gian đầu thực tập tại Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu em đã tìm hiểuđặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh trên các mặt: hoạt động kinh doanhgắn với quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty, tổ chức bộmáy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức hạch toán kế toán củaCông ty và một số phần hành kế toán

Trong thời gian thực tập tiếp xúc với thực tế tại Công ty TNHH Cơ nhiệtNgọc Hiếu, em đã có cơ hội được nghiên cứu và quan sát công việc kế toán.Đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo hướng dẫn: Tiến sỹ Bùi ThịMinh Hải và các cán bộ phòng Tài chính Kế toán tại Công ty, em đã hoàn thànhBáo cáo thực tập tổng hợp với những nội dung sau:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính:

- Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy

quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.

- Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH

Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.

- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại

Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.

Trang 8

Bài báo cáo này được đúc kết từ kết quả vận dụng những kiến thức đã học

ở trường vào quá trình quan sát thực tế tại doanh nghiệp , nhờ quá trình thực tậpnày em đã được củng cố kiến thức đã học và học hỏi thêm những kiến thức kỹnăng mới rất có ich cho quá trình làm việc trong tương lai

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Đông

Trang 9

PHẦN 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU

Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu được thành lập theo Quyết định số:183UB Ngày 02/05 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội

Đăng ký kinh doanh số:0302001045 ngày 02/05/2007 do UB Kế hoạch TP

Hà Nội Cấp

Trụ sở chính của Công ty là: Đội 7, Xã Tả Thanh Oai ,Thanh Trì, Hà Nội,với số tài khoản: 0451 0016 97204 được mở tại Ngân hàng Ngoại thương HàNội CN Thành Công, Công ty có mã số thuế là: 0104 932864

Điện thoại: 043.688.2831 Fax: 043.688.2831

Giám đốc: Nguyễn Ngọc Hiếu

Công ty được thành lập với số vốn ban đầu là 4 tỉ đồng, nhằm phục

vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu của doanh nghiệp

Ngay từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu, đãphát huy sự độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời đi sâu tìmhiểu sự thay đổi nhu cầu của thị trường và nghiên cứu xu hướng phát triển củanền kinh tế ,trên cơ sở đó đưa ra phương hướng hoạt động cụ thể cho mọi khâu

tổ chức trong doanh nghiệp nhằm theo kịp thị hiếu khách hàng và hòa nhậpđược với nền kinh tế chung

Trang 10

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Chức năng

Công ty Ngọc Hiếu chuyên kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau

Sản xuất ,gia công cơ khí,kết cấu thép,kết cấu các loại vật liệu và một sốmặt hàng dân dụng Các sản phẩm cơ khí sản xuất ra phục vụ cho kinh tế, chocác ngành sản xuất khác và cho nhu cầu sử dụng của các cơ quan ,hộ gia đình…Thi công lắp đặt đặt điện nước

Công ty có đầy đủ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhânlành nghề có kinh nghiệm nhiều năm và được trang bị hệ thống trang thiệt bịcông nghệ tiên tiến đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, gia công sản phẩm Nhờ vậyCông ty đã luôn tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, làm hài lòng kháchhàng và tạo dựng uy tín của Công ty trên thị trường Hiện nay Công ty khôngnhững đã chiếm lĩnh được thị trường Hà Nội, mà còn đạt được sự tín nhiệm củacác nhà sản xuất

Trong suốt quá trình hoạt động Công ty luôn quán triệt phương châm:

“Chất lượng là trên hết”, bên cạnh đó Công ty cũng xác định chính xác nhiệm vụcủa mình

Công ty luôn luôn chú trọng sản xuất kinh doanh những sản phẩm ngànhđiện với chất lượng cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường

Trang 11

Thường xuyên có chính sách hỗ trợ cán bộ công nhân viên, tích cực giáodục cán bộ, công nhân viên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn củamình đối với Công ty Thực hiện công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn của nhân viên các bộ phận song song với việc thực hiện các chính sáchđãi ngộ xứng đáng cho người lao động,có kế hoạch phân công rõ ràng đối vớitừng bộ phận từng nhân viên để đảm bảo bộ máy nhân sự hoạt động có hiệu quảnhất

Công ty phải luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, tính vànộp thuế đầy đủ, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng muabán các văn bản đã ký kết

Quá trình quản lý, tổ chức cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh không

bị ngừng trệ,vốn được quay vòng liên tục Đồng thời xây dựng chiến lược mởrộng lĩnh vực kinh doanh và đổi mới phương thức kinh doanh nhằm theo kịp xuthế của nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu

Với chức năng là ngành nghề kinh doanh cơ khí phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng, Công ty phát triển song song cả hai mảng sản xuất phục vụ kháchhàng là các tổ chức đơn vị lẫn các hộ gia đình Nắm bắt xu hướng chung của cácđơn vị hoạt động trong lãnh vực cơ khí chế tạo hiện nay, Công ty tập trung sảnxuất trên cơ sở tự động hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, rút ngắnchu kỳ sản xuất, giảm chi phí điều hành và lập kế hoạch sản xuất

Thị trường đầu vào và đầu ra:

* Thị trường đầu vào: Thị trường đầu vào rất quan trọng và ảnh hưởng

to lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nguyên liệu mà công ty

sử dụng chủ yếu là nguồn nguyên liệu trong nước gồm sắt, thép các loại,… Sốlượng và chủng loại vật tư mà công ty sử dụng cho sản xuất đều có các nhà máy,

Trang 12

xí nghiệp cung ứng theo kế hoạch sản xuất Công ty chỉ cần báo trước từ 5-7ngày là đơn vị cung ứng sẽ chở đầy đủ vật tư đến cho công ty Số lượng cần muanhiều hay ít phụ thuộc vào tình hình đầu ra của doanh nghiệp.

* Thị trường đầu ra:Sản phẩm làm ra phải bán được Nếu không thì dù

sản phẩm có độc đáo đến mấy vẫn vô nghĩa Chính vì thế nên thị trường đầu racủa công ty không chỉ ở trong nội thành Hà Nội mà còn ở ngoại thành và cáctỉnh lân cận Công ty luôn tìm tòi các phương pháp sản xuất sản phẩm làm saovừa tiết kiệm được chi phí vừa làm hài lòng khách hàng Thị trường đầu ra là thịtrường đưa sản phẩm đến tận tay người sử dụng, các sản phẩm này sản xuất ra

để phục vụ cho cả sản xuất và tiêu dung nên đầu ra bao gồm cả các doanhnghiệp sản xuất và các hộ gia đình, cá nhân…

Tại Công ty Ngọc Hiếu quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp cáchoạt động có ích biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm của Công

ty Trong đó có thể kể đến các quá trình chính như: chế tạo phôi; gia công cắtgọt; gia công nhiệt, hoá; kiểm tra; lắp ráp và hàng loạt các quá trình phụ như:vận chuyển, chế tạo dụng cụ, sửa chữa máy, bảo quản, chạy thử, điều chỉnh, sơnlót, bao bì, đóng gói…

1.2.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu

Công ty Ngọc Hiếu có trụ sở duy nhất tại xã Tả Thanh Oai, huyệnThanh Trì, Hà Nội, mọi hoạt động sản xuất đều được thực hiện ngay tại phânxưởng cả Công ty Đứng đầu phân xưởng là Quản đốc, có một thủ kho chuyêntheo dõi về nguyên vật liệu và sản phẩm sản xuất của xưởng Ngoài ra bộ phậnchịu trách nhiệm về yêu cầu kỹ thuật cũng như mẫu mã sản phẩm nằm dưới sựquản lý của Quản đốc Đây là một thuận lợi mà Công ty đã lựa chọn đúng, doCông ty chuyên sản xuất hàng cơ khí nên bộ phận giám sát kỹ thuật cần gắn liền

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Qui trình sản xuất sản phẩm của Công ty Ngọc Hiếu

Nguyên vật liệu sau khi được thu mua về lưu trữ trong kho vật liệu ,khicần sản xuất thì xuất kho hoặc cũng có thể mua về dung cho sản xuất ngaykhông qua kho Công đoạn đầu tiên trong quy trình tạo ra sản phẩm là gia côngchế biến các nguyên vật liệu :sắt, thép, tôn……bằng các máy móc được trang bịtại xưởng Sau đó các bán thành phẩm được tạo ra sẽ được đưa vào lắp ráp vàđược tiến hành kiểm tra chất lượng ,những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng

sẽ được nhập kho, còn sản phẩm không đạt yêu cầu saex được chuyển trở lạixưởng sản xuất để sửa chữa

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU

Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa họcđảm bảo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách hợp lý,đưa Công ty vững bước phát triển trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động

Gia công chế biến Lắp ráp

Kiểm tra

Nhập kho thành phẩmNhập kho thành phẩm

Trang 14

Với cơ cấu và tổ chức dành cho Công ty vừa và nhỏ, Công ty tổ chức bộmáy nhân sự của mình theo mô hình trực tuyến – chức năng

Trong đó Giám đốc doanh nghiệp được giúp sức của những người lãnh đạocác phòng ban để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiệnquyết định Dó đó Giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm cũng như có toàn quyềnquyết định trong mọi hoạt động của Công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của, quyết định tất cả các vấn

đề liên quan đến hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật

Phó Giám đốc: Tham mưu cho Tổng Giám đốc có quyền điều hành khiGiám đốc đi vắng

PHÂN XƯỞNG I PHÂN XƯỞNG II PHÂN XƯỞNG III KHO

PHÒNG VẬT TƯ

Trang 15

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Kinh doanh: Giúp Giám đốc trong quản

lý tổ chức thực hiện công tác kế hoạch cũng như hoạt động kinh doanh củaCông ty, quản lý công tác kỹ thuật và giám sát chất lượng sản phẩm Chức năng:Tham mưu và thực hiện, lên kế hoạch công việc do Giám đốc, phó Giám đốc đềra

Nhiệm vụ:

- Tìm kiếm thị trường đầu ra: Nghiên cứu, dự đoán biến động nhu cầu thịtrường nói chung và thị trường thiết bị điện nói riêng, tìm kiếm khách hàng mới,chăm sóc khách hàng đang mua, tìm các dự án, nhu cầu cụ thể thông qua cáckênh thông tin

- Tìm kiếm thị trường đầu vào: Tìm hiểu giá cả vật tư, thiết bị trong vàngoài nước liên quan đến các mặt hàng của Công ty, hoạch định các chiến lược

về giá như giảm chi phí, hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Các hoạt động nghiệp vụ khác như: Báo giá, soạn thảo hợp đồng muabán, tham khảo, theo dõi công nợ của các nhà cung cấp và khách hàng, phối hợpvới các bộ phận, nghiệp vụ khác,…

Phòng Kế toán – Tài chính : Giúp Giám đốc trong điều hành tổ chức thực

hiện công tác tài chính kế toán và quản lý tài sản của Công ty Cung cấp số liệucho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích các hoạtđộng kế toán tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạchphục vụ cho công tác thống kê vá thông tin kinh tế

Chức năng:

Theo dõi và quản lí các số liệu, chứng từ liên quan đến tình hình Công ty:Thu chi, thuế, ngân hàng, tài sản của Công ty

Nhiệm vụ

Trang 16

- Tổ chức hạch toán kế toán tài sản, phản ánh tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trên thực tế, theo dõi đối chiếu công nợ của ngườimua, bán.

- Lập bảng cân đối kế, toán tài chính, cân đối thu chi tiền tệ, thành lập hệthống sổ sách, chứng từ, biểu mẫu nhằm quản lí tài chính và tài sản

- Lập báo cáo về tình hình kinh doanh, công tác tài chính của Công ty

- Quan hệ với ngân hàng, thanh toán chi trả, tham mưu cho Giám đốc

- Ngoài ra còn có chức năng nhiệm của bộ phận kế toán thống kê xưởng:hàng ngày dõi số người công nhân đi làm, nghỉ… số giờ làm thêm…, Hàng tuầncần lập báo cáo thống kê hao hụt của từng loại vật tư, chịu trách nhiệm về tínhtrung thực của số liệu cung cấp… Hàng tháng phải thống kê các loại vật tư vớithủ kho, tổng hợp sản phẩm của từng nhóm, sản phẩm lỗi, hỏng…

Phòng Tổ chức Lao động: Giúp Giám đốc trong điều hành, quản lí nhân

sự cho Công ty ,tổ chức và thực hiện công tác tổ chức lao động tiền lương củacán bộ công nhân viên trong Công ty

Phòng Vật tư: Giúp Tổng Giám đốc trong quản lý thực hiện cung ứng vật

tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Chức năng: Quản lí, theo dõi số liệu nguồn vật tư cần cho sản xuất

Nhiệm vụ:

- Kết hợp với phòng kế toán nghiệp vụ, bộ phận vật tư kho vàphòngkế toán để lấy số liệu kinh tế, kĩ thuật của nguyên vật liệu

- Thường xuyên theo dõi lượng nguyên vật liệu xuất dung, có kế hoạch vật

tư kịp thời khi có biến động về giá cả nguyên vật liệu, lập báo cáo thu chi hàngtháng về tình hình thu mua nguyên vật liệu

Các bộ phận sản xuất gồm 3PX và kho hàng

Trang 17

+ Phân xưởng I ,II và III :là nơi tiến hành các công đoạn nhằm tạo ra sảnphẩm, các thao tác gia công chế biến bằng kỹ thuật và máy móc đều được thựchiện tại đây, bên cạnh đó còn một khâu không thể thiếu là kiểm tra để đảm bảosản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra.

+ Kho Là nơi tập kết SP hoàn thành và xuất bán SP

Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của Công ty.

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty ta có thể thấy đượcrằng: Bộ máy tổ chức của Công ty có sự liên kết chặt chẽ, phối hợp nhịp nhànggiữa ban lãnh đạo, các phòng ban, các bộ phận và giữa các cá nhân trong Công

ty Phân công lao động rõ ràng, không chồng chéo Do đó khi cần giải quyết mộtvấn đề đột xuất hoặc khó khăn các phòng ban cùng tham gia và hoàn toàn chịutrách nhiệm trong công việc của mình Có thể nói bộ máy tổ chức của Công tyđược thiết lập một cách khoa học đã góp phần cho sự thành công của Công ty vàđây cũng là một lợi thế của Công ty trong ứng xử với hoạt động cạnh tranh

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU

Biểu số 1 1: Báo cáo Kết quả kinh doanh ba năm gần đây:

Đơn vị:VNĐ

Chỉ tiêu

(1)

Năm 2009 (2)

Năm 2010 (3)

Năm 2011 (4)

Trang 18

14 Lợi nhuận sau thuế 101.442.057 369.972.820 222.389.330

Nguồn: Phòng Kế toán

Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Ngọc Hiếu các năm 2009,

2010, 2011 ta thấy

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua ba năm đều tăng dần ,

cụ thể như sau: doanh thu bán hàng năm 2010 tăng so với năm 2009 là572.191.690 vnđ tương ứng với 6.54%, doanh thu bán hàng năm 2011 tăng sovới năm 2010 là 1.033.997.270 vnđ tương ứng là 11%, như vậy ta thấy tìnhhình bán hàng của năm 2011 khá là tốt vì tốc độ tăng doanh thu của năm 2011tăng gần gấp đôi năm 2010

Theo đó lợi nhuận gộp của năm 2010 tăng so với năm 2009 là348,874,063 tương ứng với 5,13%, tuy nhiên lợi nhuận gộp của năm 2011 lạigiảm so với năm 2010 là 3,17% do giá vốn hàng bán của năm 2011 tăng cao

Trang 19

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng so với năm 2009 là9.218.912 tương ứng là 159%, nhưng doanh thu hoạt động tài chính năm 2011lại giảm so với năm 2010 là 31%.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng dần qua cácnăm

Lợi nhuận khác trong năm 2010 tăng so với năm 2009 là 3.848.587VNĐ, nhưng lợi nhuận khác trong năm 2011 lại giảm so với năm 2010 là3.848.587 Từ những thay đổi trên dẫn tới tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm

2010 tăng so với năm 2009 là 264% và lợi nhuận sau thuế tăng 264%

Tuy nhiên, Lợi nhuận khác trong năm 2011 lại giảm so với năm 2010 là196.77 7.987VNĐ Từ những thay đổi trên dẫn tới tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế năm 2011 giảm so với năm 2010 là 40% và lợi nhuận sau thuế giảm 40%

Các khoản giảm trừ doanh thu của cả hai năm đều bằng 0 Điều đó chứng

tỏ là chất lượng của hàng hoá, thành phẩm của Công ty là rất tốt nên không hềphát sinh các khoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại và cũng không cócác khoản chiết khấu thương mại Công ty nên có thêm chính sách chiết khấuthương mại để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn đặc biệt là cácđại lý

Trang 20

Biểu 1 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Ngọc Hiếu năm 2009

A Nợ phải trả 2.721.302.006 2.902.306.721 2.809.835.5771.Vay và nợ ngắn hạn 1.390.000.000 1.557.200.000 1.451.356.254

2 Phải trả người bán 1.292.513.491 1.313.689.425 1.323.257.034

3 Nợ ngắn hạn khác 38.788.515 31.417.296 35.222.289

B Vốn chủ sở hữu 2.870.890.068 2.779.337.445 3.055.489.5581.Vốn chủ sở hữu và quỹ 2.787.751.000 2.765.208.000 2.980.306.633

2 LNST chưa phân phối 72.702.068 74.365.321 69.373.6233.Nguồn kinh phí khác 10.437.000 4.801.000 5.809.302

Tổng nguồn vốn 5.592.192.074 5.681.644.166 5.865.325.135

Trang 21

Nhìn vào bảng Cân đối Kế toán Công ty ba năm 2009, 2010, 2011 ta thấytổng tài sản của năm 2010 tăng so với năm 2009 là 89.452.092 đồng tương

đương 1,57%, tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 183,680,969 tương đương 3,23 % Nguyên nhân là do:

- Tiền mặt trong năm 2010 giảm so với năm 2009 là 54.390.633đồng tương ứng với mức giảm là 11%, tiền mặt năm 2011 tiếp tục giảm nhẹ1.940.709 tương ứng 0,43% so với năm 2010 nhìn chung Công ty vẫn sử dụngtốt vốn bằng tiền nhưng đây cũng là khoản mục Công ty cần chú ý để đảm bảokhả năng thanh toán

- Khoản phải thu khách hàng năm 2010 giảm so với năm 2009 là23.930.755VNĐ tương ứng với mức giảm là 2,62%, phải thu khách hàng năm

2011 tăng so với năm 2010 là 9,229,193 tương ứng là 1% Theo đó khoản phảithu khách hàng của Công ty vẫn tương đối cao do đó Công ty nên có nhữngchính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm

để kịp thời quay vòng vốn Bên cạnh đó Công ty cũng phải theo dõi chặt chẽ cáckhoản nợ và phương pháp lập dự phòng hợp lý để tránh bị chiếm dụng vốn

Hàng tồn kho năm 2010 tăng 111.305.079 VND tương đương 5,82% ,hàng tồn kho năm 2011 giảm 201.134.481 tương ứng với 10,52 % so với năm

2010 Tuy nhiên, Công ty đang duy trì tỷ lệ hàng tồn kho của Công ty khá lớnnên Công ty cần có chính sách quản lý hàng tồn kho phù hợp để luôn có hànghóa cung cấp cho khách hàng và không bị ứ đọng vốn

Tài sản dài hạn năm 2010 tăng 63.063.803VNĐ tương ứng mức tăng15,8% so với năm 2009 do tài sản cố định vô hình ròng và tài sản cố định hữuhình ròng tăng Giá trị ròng giảm do phần trích khấu hao năm của doanh nghiệptrong đó có tài sản cố định vô hình là phần mềm kế toán được trích khấu haochậm Tài sản dài hạn năm 2011 tăng 63.278.337 ứng với 15,86% so với năm

2010 do Công ty có mua sắm thêm 1 số tài sản cố định hữu hình mới

Trang 22

Năm 2010 tổng nguồn vốn tăng 89.452.092đồng tương đương 1,57% so

với năm 2009 Năm 2011 tổng nguồn vốn tăng 183.680.969 đồng tương đương với 3,23% so với năm 2010

Về tổng nợ phải trả tất cả đều là nợ ngắn hạn, năm 2010 tăng 181.004.715VNĐ tương đương 6,24%, năm 2011 giảm 92.471.144 tương đương với 3, 19%

so với năm 2010

Vay và nợ ngắn hạn năm 2010 tăng 167.200.000 ứng với 12% so với năm

2009, do Công ty mở rộng kinh doanh đầu tư ngắn hạn vào 1 số lĩnh vực nênphải vay thêm vốn ngân hàng

Vay và nợ ngắn hạn, năm 2011 giảm so với năm 2010, do trong nămCông ty đã trả được một phần nợ gốc vay

Phải trả người bán năm 2010 tăng 21.175.934 VND tương đương 1,61%,

số này tăng so với số tiền phải trả người bán của Công ty năm 2009, phải trảngười bán năm 2011 tiếp tục tăng nhẹ là 9.567.609 ứng với 0,73% Nên Công

ty phải có kế hoạch trả nợ để đảm bảo uy tín đối với nhà cung cấp Các khoảnphải trả người bán doanh nghiệp chiếm dụng được nhưng nếu đủ khả năng thanhtoán thì Công ty nên thanh toán sớm cho nhà cung cấp để hưởng khoản chiếtkhấu thanh toán

Về nguồn vốn chủ sở hữu và các quỹ, nguồn kinh phí khác và lợi nhuậnchưa phân phối năm 2010 giảm so với năm 2009 là 91.552.623VNĐ Nguồnvốn chủ sở hữu và các quỹ, nguồn kinh phí khác và lợi nhuận chưa phân phốinăm 2011 tăng so với năm 2009 là 276.152.113 VNĐ, nguyên nhân chủ yếu là

do vốn chủ hữu và quỹ tăng 215.098.633 ứng với 7,78%

Trang 23

PHẦN 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TNHH CƠ NHIỆT NGỌC HIẾU 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Kế Toán tại Công ty Ngọc Hiếu

Nguồn: Phòng Kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, mọicông việc thực hiện ở phòng kế toán, chịu sự giám sát của kế toán trưởng, không

tổ chức kế toán riêng cho bộ phận mà phân công công việc

Bộ máy kế toán gồm năm người: Kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kếtoán mua hàng, kế toán ngân hàng thanh toán và tiền lương, kế toán giá thành,kho

Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng: Kiểm tra giám sát tài chính củaCông ty theo quy định Tổ chức bộ máy kế toán toàn Công ty, phân cấp chỉ đạocác công việc trong phòng kế toán theo quy định Phân công, kiểm tra, hướngdẫn các phần hành kế toán Chịu trách nhiệm trước Công ty về tính trung thựccủa báo cáo tài chính

Kế toán trưởng

Kế toán

bán hàng

Kế toán muahàng hàng, thanh toánKế toán ngân

và tiền lương

Kế toángiá thành,kho

Trang 24

Chức năng, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và theo dõi công nợ hàng bán:Viết phiếu xuất kho và hợp đồng Phiếu xuất bảo hành, tổng hợp số liệu tại cáckho, vào sổ chi tiết công nợ, kê khai thuế Theo dõi công nợ với người mua.

Kế toán mua hàng và theo dõi công nợ hàng mua: Căn cứ vào hoá đơnmua hàng vào sổ theo dõi công nợ với nhà cung cấp Tổng hợp số liệu tại cáckho lên báo cáo hàng nhập vào cuối tháng

Kế toán ngân hàng, thanh toán và tiền lương: Hệ thống các chứng từ thu,chi tiền gửi, tiền vay ngân hàng,làm thủ tục vay vốn, trả nợ đúng hạn đúng camkết trên khế ước vay ngân hàng Theo dõi việc thanh toán với bên ngoài vàthanh toán nội bộ trong Công ty Tính lương và tập hợp chi phí về tiền lương

Kế toán kho và giá thành: Theo dõi và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hìnhnhập xuất và tồn kho từng loại vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệu, giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch mua hàng và lập thẻ tính giá thành cho từng loại sảnphẩm

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu áp dụng chế độ kế toán theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Niên độ kế toán của Công ty: Từ ngày 01/01 đến 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là việt nam đồng (VNĐ).Nguyên tắc chuyển đổi sang các loại tiền khác: theo tỉ giá công bố của ngânhàng Ngoại Thương tại thời điểm giao dịch

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính thuế VAT: Phương pháp khấu trừ

Trang 25

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là: phương pháp bìnhquân gia quyền cả kì dự trữ, đối với hàng hoá và thành phẩm là phương phápnhập trước xuất trước.

Mua hàng: gồm mua hàng trong nước và mua hàng nhập khẩu

Bán hàng gồm bán buôn ( bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng)

và bán lẻ

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là một bằng chứng chứng minh tính hợp pháp củanghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụkinh tế đó.Tất cả các chứng từ sổ sách phải có sự kiểm tra, phê duyệt của kếtoán trưởng Là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Công ty đều sử dụng hệthống chứng từ thống nhất của Bộ Tài chính quy định Hiện nay, Công ty đãđăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐBTC ngày 26/3/2006 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt NgọcHiếu đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vàochứng từ kế toán Chứng từ kế toán được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ các chỉ tiêu số tiền đượcviết cả bằng chữ và bằng số

Mọi chứng từ kế toán trong Công ty đều có đủ chữ ký theo đúng quy địnhtrên chứng từ

Các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng

từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ mới dùngnhững chứng từ đó để ghi sổ kế toán

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán

Trang 26

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc ký duyệt.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kế toán được khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Quy tình luân chuyển chứng từ

* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.

Kiểm tra tính rõ ràng trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu yếu tố ghi trên chứng

từ kế toán đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu

Hệ thống chứng từ kế toán trong Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu được

tổ chức theo quy định của chế độ kế toán hiện hành gồm:

Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty

Chứng từ về lao động tiền lương

 Bảng chấm công: Mẫu số 01a LĐTL

 Bảng thanh toán tiền lương : Mẫu số 02LĐTL

 Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu số 03 LĐTL

 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (dung cho nhân công thuê ngoài):Mẫu số 07LĐTL

ký chung, nhật kýđặc biệt, sổ cái,…

Chứng từ kế toán(Kế toán viếtphiếu thu, chi,nhập, xuất…)

Trang 27

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Mẫu số 11 LĐTL

Chứng từ về hàng tồn kho.

 Phiếu nhập kho: Mẫu số 01VT

 Phiếu xuất kho: Mẫu số 02 VT

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ: Mẫu số 03 VT

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Mẫu số 04 – VT

 Biên bản kiểm kê vật tư: Mấu số 05 VT

 Bảng kê mua hang: Mẫu số 06VT

 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Mẫu số 07VT

Chứng từ tiền tệ.

 Phiếu thu: Mẫu số 01 TT

 Phiếu chi: Mẫu số 02 TT

 Uỷ nhiệm chi

 Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu số 03 TT

 Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng: Mẫu số 04TT

 Giấy đề nghị thanh toán: Mẫu số 05TT

 Biên lai thu tiền: Mẫu số 06 TT

 Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08aTT

 Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09TT

Chứng từ về TSCĐ

 Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu số 01TSCĐ

 Biên bản thanh lý TSCĐ: Mẫu số 02TSCĐ

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 04 TSCĐ

 Thẻ TSCĐ

 Sổ TSCĐ

 Bảng kiểm kê TSCĐ: Mẫu số 05 TSCĐ

 Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ: Mẫu số 06TSCĐ

Trang 28

Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác.

Chứng từ bán hàng

 Hoá đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT 3LL

 Hoá đơn bán hàng thông thường: Mẫu số 02 GTTT 3LL

 Hoá đơn thu mua hàng: Mẫu sô 06 TMH 3LL

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Mẫu số 03 PXK3LL

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản mà Công ty sử dụng về mặt cơ bản được áp dụng hệthống kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày26/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và một số văn bản mới ban hành nhằm

sử đổi bổ sung hệ thống tài khoản Mặc dù ban đầu còn gặp nhiều khó khănnhưng dần dần cũng đi vào nề nếp Thông tin kế toán cung cấp có hiệu quả đãđáp ứng cơ bản yêu quản lý của Công ty

Bảng 2.3 : Bảng Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty KHOẢN

TÊN TÀI KHOẢN CẤP I CẤP II

LOẠI 1: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

1111 Tiền mặt Việt Nam

112 Tiền gửi ngân hàng

131 Phải thu của khách hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

138 Phải thu khác

Trang 29

142 Chi phí trả trước ngắn hạn

144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

151 Hàng hóa mua đang đi đường

152 Nguyên liệu, vật liệu

153 Công cụ, dụng cụ

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

LOẠI 2: TÀI SẢN DÀI HẠN

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Qui trình sản xuất sản phẩm của Công ty Ngọc Hiếu - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 1.1 Qui trình sản xuất sản phẩm của Công ty Ngọc Hiếu (Trang 13)
Sơ đồ 1.2   Sơ đồ tổ tổ chức bộ máy quản lý - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 14)
Biểu 1. 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Ngọc Hiếu năm 2009 - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
i ểu 1. 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Ngọc Hiếu năm 2009 (Trang 20)
Bảng 2.3 : Bảng Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Bảng 2.3 Bảng Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty (Trang 28)
Sơ đồ 2.3  . Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.3 . Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty (Trang 34)
Sơ đồ 2.4: Quá trình chi tiền - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.4 Quá trình chi tiền (Trang 39)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán Kế toán Tiền mặt - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán Kế toán Tiền mặt (Trang 40)
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ (Trang 43)
Sơ đồ 2.7 Kế toán tiền lương tại Công ty Ngọc Hiếu - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.7 Kế toán tiền lương tại Công ty Ngọc Hiếu (Trang 47)
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương - Tổng quan về đặc điểm kinh tế  kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ nhiệt Ngọc Hiếu.
Sơ đồ 2.8 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w