Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung, đơn vị kinh doanhthương mại nói riêng, bán hàng là một giai đoạn quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết tới sự
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được Báo cáo thực tập tốt nghiệp này em đãnhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thểtrong và ngoài trường
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị Minh Phương
giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên đã tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành Báo cáo thực tậptốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các chị, cô phòng Tài chính – Kếtoán của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quýbáu này
Hà Nội, tháng 7 năm 2012
Sinh Viên
Hoàng Thị Thúy Linh.
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, rất nhiềudoanh nghiệp gặp khó khăn và không ít doanh nghiệp đi đến phá sản.Nguyên nhân chính dẫn đến điều đó là sản phẩm sản xuất ra hay hànghoá mua về không tiêu thụ được Do đó điều quan trọng và sự quan tâmhàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào đểsản phẩm, hàng hóa của mình tiêu thụ được trên thị trường, được thịtrường chấp nhận về các phương diện như giá cả, chất lượng, chủngloại, mẫu mã…Thị trường vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với doanhnghiệp trong việc tiêu thụ hàng hóa và nó phản lại bằng kết quả màdoanh nghiệp thu được hay phải trả giá
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung, đơn vị kinh doanhthương mại nói riêng, bán hàng là một giai đoạn quan trọng trong mỗi chu
kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết tới sự thành công hay thất bại củamỗi chu kỳ đó và chỉ giải quyết tốt được thì doanh nghiệp mới thực sựthực hiện được chứng năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch hợp lý, việc kế toán sản phẩm hànghoá và xác định kết qủa bán hàng của doanh nghiệp cũng có một vai tròquan trọng Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một trongnhững phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp Nó đáp ứng đượcnhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp về những thông tin kinh tế mộtcách nhanh nhất và có độ tin cậy cao nhất, nhất là khi nền kinh tế đang ởgiai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi doanh nghiệp đều cố tận dụng nhữngnăng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố và mở rộng thị phần củamình trên thị trường
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm tổng hợp một cách có hệ thống
cơ sở lý luận với thực tiễn có liên quan đến kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần ởnước ta Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh để có thể đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3 Nội dung thực tập
Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty Bảo hiểm Bưu điệnQuảng Ninh đã sử dụng kế toán như là một công cụ đắc lực trong điềuhành, quản lý hoạt động kinh doanh của mình Trong đó công ty đặc biệtquan tâm về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Vìvậy mà việc tổ chức kế toán nói chung và công tác bán hàng, xác địnhkết quả bán hàng ở Công ty đã đi vào nề nếp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh,thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, cùng với sự giúp đỡ của các cô trong phòng kế toán đặcbiệt với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Cao Thị Minh Phương, em đãmạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng và đã phần nào hiểu được thực tế qua đề tài: “ Tổ chức vàhoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh’’
4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian ngiên cứu: Báo cáo thực tập tốt nghiệp sử dụng số liệu hạchtoán của Công ty tháng 12 năm 2011
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh
Trang 8CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm hàng hóa, bán hàng, bản chất của quá trình bán hàng
và ý nghĩa của công tác bán hàng
* Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữangười bán và người mua trên thị trường hoạt động
Trang 9Thị trường hoạt động là thị trường đồng thời thỏa mãn ba điều kiện:
• Các sản phẩm bán trên thị trường có tính tương đồng
• Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào
• Giá cả được công khai
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoặc bên sửdụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trịtài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán mộtcách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổingang giá trên thị trường hoạt động
* Ý nghĩa của công tác bán hàng
Công tác bán hàng có ỷ nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn cuốicùng của giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tácbán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụvới Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển, nângcao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu
- Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Các loại doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợiích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như :
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi tức được chia
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận chodoanh thu bán hàng sau:
Trang 10• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thubán hàng nội bộ
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản chênhlệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán : Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảmtrừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kémphẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi tronghợp đồng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanhnghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàngtrả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theochính sách bảo hành, như : Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủngloại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý
do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèmhoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)
Trang 11Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần vàkết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
1.1.2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
- Doanh thu là số tiền thu được và ghi nhận khi quyền sở hữu hànghóa bán ra được chuyển giao và khi các dịch vụ khác được thực hiệnchuyển giao
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dich vụ và được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi(hoặc lỗ) về tiêu thụ
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu số giữa thunhập và chi phí
Công thức tổng quát:
- Kết quả hoạt động bán hàng :
Công thức :
Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại
1.1.3 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Phương thức bán hàng trực tiếp làphương thức giao hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho khách hàng của doanh
Kết quả kinh doanh = Thu nhập − Chi phí
Kết quả Doanh thu Các khoản Giá vốn của Chi phí bán hàng và hoạt động = thuần về − giảm trừ − hàng đã bán − chi phí quản lý doanh bán hàng bán hàng doanh thu nghiệp
Trang 12nghiệp Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khi bàn giao cho khách hàng đượccoi là tiêu thụ khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
- Phương thức bán hàng thông qua đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp rồi nhận hoa hồng đại lý bán hàng ( Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp ) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp
nhận được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng qua đại lý, hoa hồng chi trả cho đại lý theo quy định của
Bộ Tài chính
- Phương thức đổi hàng: Đây là phương thức mà trong đó người bánđem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa củangười mua Giá trao đổi là giá thỏa thuận hoặc giá của sản phẩm, hànghóa đó trên thị trường Khi xuất sản phẩm, hàng hóa mang đi trao đổi vớikhách hàng, đơi vị vẫn phải lập những chứng từ giống như những phươngthức tiêu thụ khác
- Phương thức bán hàng trả góp: Phương thức bán hàng trả góp làphương thức, khi mua hàng khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệpmột phần tiền hàng, số tiền còn lại khách hàng sẽ trả dần và phải chịu một
tỉ lệ lãi xuất nhất định Số tiền trả dần hàng kỳ bao gồm một phần gốc vàlãi trả chậm
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán
Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu, đó là:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu và mặt hàng bảo hiểm cho khách hàng và việc thanh toàn thực hiện đồng thời nên gọi là thanh toán trực tiếp, tức là doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu và mặt hàng bảo hiểm cho khách hàng Có 2 cách thanh toán trực tiếp:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khách hàng thanh toán cho
nhân viên bán hàng trực tiếp bằng tiền mặt
Trang 13+ Thanh toán bằng thẻ ATM hoặc chuyển khoản: Trong trường hợp khách hàng không mang theo tiền mặt để thanh toán trực tiếp, khách hàng
có thể thanh toán bẳng thẻ ATM hoặc ghi chuyển khoản tiền qua Ngân hàng về tài khoản tiếp nhận là Công ty
- Phương thức thanh toán chậm trả : Theo phương thức này thanh toántiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Việc tổ chức sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quả trình tiêu thụhàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh, đồng thời tạo sự thống nhất trong hệ thống kếtoán chung của doanh nghiệp Nhằm phát huy vai trò của kế toán trongcông tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán cần thực hiện tốtnhững nhiệm vụ sau :
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời đôn đốc, theo dõi các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giámsát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kếtquả các hoạt động
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xác định và phân phối kết quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối vớviệc quản lý chặt chẽ hàng hóa và kết quả bán hàng Để thực hiện tốt
Trang 14nhiệm vụ đó , kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác
kế toán đồng thời đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lậpbáo cáo bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Báo cáo thườngxuyên , kịp thời tình hình tiêu thụ hàng hóa và thanh toán với khách hàngnhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra về số lượng và chủng loại
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyểnchứng từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phúc tạp
mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm vàphù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình
+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu
1.1.5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
1.1.5.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh các tài khoản liên quan đến giá bán và doanh thu, kếtoán sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản nàydùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa
mua vào và bán hàng bất động sản
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Kết cấu của TK 511 như sau:
Trang 15TK 511
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ
- Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK
phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là đã bán
trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp
- Khoản giảm giá hàng bán kết
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vó 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản
Trang 16- Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội
bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- TK 512 có 3 tài khoản cấp 2 sau đây:
+ TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122- Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.1.5.2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng chủ yếu
* Phương thức bán hàng trực tiếp:
- Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng hóa, dịch
vụ trực tiếp cho khách hàng của doanh nghiệp Sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ khi bàn giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ khi người mua nhậnđược hàng và chấp nhận thanh toán
- Phương pháp kế toán:
+ Khi xuất bán hàng hóa cho khách hàng, kế toán ghi :
Bút toán 1 : Phản ánh giá vốn hàng hóa xuất bán
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Xuất hàng hóa
Bút toán 2 : Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán
Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán đã thu hay còn phải thu
Có TK 511 – Doanh thu hàng bán chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, sốchiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt độngtài chính
Nợ TK 635 – Tổng số chiết khấu khách hàng được hưởng
Trang 17Có TK 111,112 – Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 – Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388 – Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanhtoán cho người mua
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang
TK 911
Nợ TK 911
Có TK 511
* Phương thức bán hàng thông qua đại lý:
- Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp rồi nhận hoa hồng đại lý bán hàng ( Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Phương pháp kế toán:
Bán hàng qua đại lý, hoa hồng chi trả cho đại lý theo từng loại nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính
Tại đơn vị giao đại lý :
+ Khi gửi hàng cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi :
Nợ TK 157
Có TK 156
+ Phản ánh giá vốn hàng đại lý ký gửi bán :
Bút toán 1 : Phản ánh giá vốn của hàng gửi bán
Nợ TK 632
Có TK 157
Trang 18Bút toán 2 : Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331
Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
Nợ TK 641 – Số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT của số tiền hoa hồng
Có TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi đại lý, hàng gửi bán tươngứng với doanh thu của số hàng tiêu thụ đã được xác dịnh là bán
* Phương pháp đổi hàng:
- Đối với phương thức đổi hàng, người bán đem sản phẩm hàng hóa của mình đổi lấy sàn phẩm hàng hóa của người mua Phương thức này có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được thanh toán bằng tiền tiết kiệm được vốn lưu động đồng thời hàng hóa vẫn được tiêu thụ Giá trao đổi là giá hàng hóa trên thị trường
Trang 19+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa nhận về
Có TK 3337 – Doanh thu chưa thực hiện là phần chênh lệch
giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay
+ Hàng kỳ tính, xác định và tính kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàngtrả chậm, trả góp kế toán ghi :
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Lãi trả chậm, trả góp
+ Khi thực hiện doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp trong đó bao gồm
cả tiền chênh lệch với giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay kếtoán ghi:
Trang 20Kết cấu của TK 632 – Giá vốn hàng bán như sau:
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt
trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ được
tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được trính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành
- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bántrong kỳ sang TK 911- Xác địnhkết quả kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá hang tồn kho cuối nămtài chính
- Kết chuyển toàn bộ chi phíkinh doanh BĐS đầu tư phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Trang 21- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (Chênh lệc giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo bất
động sản đầu tư không đủ điều kiện tính
vào nguyên giá bất động sản đầu tư
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho
thuê BĐS đầu tư trong kỳ
- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán,
thanh lý trong kỳ
- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý
BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
1.1.7 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sảnphẩm, hàng hóa) , dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán
sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán)
Trang 22- Phương pháp hạch toán kế toán chiết khấu thương mại:
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) nếu có
Có TK 111, 112, 131……
Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho
người mua phát sinh trong kỳ sang TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
* Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, khôngđúng chủng loại quy cách Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tàikhoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳkinh doanh để tính toán doanh thu của khối lượng hàng hóa, sản phẩm đãbán trong kỳ báo cáo
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại:
Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại, hạch toán trị giá vốn của hàng hóa bị trả lại
Trang 23Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại ( nếu có), ghi
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141, 131,334……
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán đã bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
* Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Phương pháp hạch toán kế toán giảm giá hàng bán:
Khi doanh nghiệp thực hiện giảm giá cho khách hàng về số hàng đã bán do kém phẩm chất, sai quy cách, kế toán ghi :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
Trang 241.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí vật liệu, bao bì : Là các khoản chi phí về vật liệu bao bì đểđóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùngtrong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng : Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồdùng, đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiệnvận chuyển bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm : Là các khoản chi phí bỏ ra để sửachữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoàiphục cụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như : Chi phíthuê tài sản, thuê kho, thuê bốc dỡ, vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác : Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằmngoài các chi phí kể trên như : Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
* Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng để phản ánh các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
Trang 25vụ bao gồm các chi phí chào bán , giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sảnphẩm, hoa hồng bán hàng, các chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (trừhoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển….
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
Trang 26TK 334,338 TK 641 TK111,112,1388
Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản ghi giảm chi phí
Trang 271.1.8.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoảnkhác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
* Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý : Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả choban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệquy định
- Chi phí vật liệu quản lý : Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệuxuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng : Chi phí về dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Khấu hao của những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện truyền dẫn
- Thuế, phí, lệ phí : Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài
và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chi phí dự phòng : Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài :Các khoản chi về dịch vụ mua ngoàiphục vụ chung toàn doanh nghiệp như : Tiền điện, nước, thuê sửachữa TSCĐ
- Chi phí bằng tiền khác : Các khoản chi phác bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên như chi hội nghị khách hàng, tiếp khách, chi công tácphí, và các khoản chi khác
Trang 28* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanhn nghiệp: Dùng để tập hợp
và kết chuyển các chi phí quản ký kinh doanh, quản lý hành chính và chiphí chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 – Xác định kếtquả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
+ TK 6426 – Chi phí dự phòng
+ TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 334,338 TK 641 TK111,112,1388
Trang 29Chi phí nhân viên QLDN Các khoản ghi giảm chi phí
Trang 30doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết cấu:
TK 911
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi
phí thuế tu nhập doanh nghiệp và
- Doanh thu hoạt động tài chính,các khoản thu nhập khác và khoảnghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Ngoài ra còn sử dụng tài khoản 511, 632, 641, 642
* Phương pháp xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phíkinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn củahàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho số hàng đã bán
- Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu bán Doanh thu bán hàng Các khoản giảm
hàng thuần = và cung cấp dịch vụ − trừ doanh thu
theo hóa đơn
Trang 31- Xác định lơi nhuận bán hàng:
Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại
* Trình tự xác định kết quả kinh doanh:
TK 632 TK 911 TK 511
K/C giá vốn hàng bán K/C doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 3 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận Doanh thu Giá vốn Chi phí bán hàng
bán hàng = thuần về − hàng đã bán − và chi phí quản
trước thuế bán hàng lý doanh nghiệp
Trang 321.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp biện chứng của triết học khẳng định rằng mọi sự vật vàhiện tượng luôn có mối quan hệ với nhau trong trạng thái vận động biếnđổi để phát triển mà nguồn gốc của nó là sự đấu tranh của các mặt đốilập Phương pháp duy vật biện chứng đã tạo ra khả năng cho hạch toán kếtoán xây dựng phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu Từ phépbiện chứng về quá trình nhận thức đến phương pháp luận biện chứng vềtính đa dạng và mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, về tính vận động
và biến đổi của vật chất đã tạo cơ sở cho hạch toán kế toán cơ sở để giảiquyết các nhiệm vụ đặt ra
1.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,những thông tin kế toán, những thông tin quản lý khác và những thông tin
về số lượng và giá trị
Các phương pháp thu thập thông tin gồm có: Phương pháp phỏngvấn; Phương pháp dùng phiếu hỏi; Phương pháp lấy mẫu; Phương phápphân tích tài liệu định lượng, định tính; Phương pháp quan sát
1.2.3 Phương pháp chứng từ kế toán
* Nội dung phương pháp chứng từ kế toán.
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh có nghiệp vụ kinh tế phátsinh và thực sự hoàn thành
- Tổ chức thông tin ( tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ ) các bảnchứng từ là vật mang tin, để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý
và công tác kế toán
* Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán.
Phương pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tácquản lý và công tác kế toán của đơn vị:
- Đảm bảo thu thập đầy đủ kịp thời mọi thông tin về các nghiệp vụ
Trang 33kinh tế tài chính phát sinh gây ra sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
- Góp phần quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị
- Phương pháp chứng từ kế toán là cơ sở để kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của các hoạt động kinh tế phát sinh
1.2.4.Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quátrính vận động của tài sản theo từng loại dựa trên các mối quan hệ vốn cócủa đối tượng hạch toán kế toán
* Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán.
- Giúp cho việc quản lý tài sản, vật tư tiền vốn, các quan hệ kinh tếphát sinh mà còn là bước thực hiện nhiệm vụ cơ bản không thể thiếutrước khi lập các báo cáo kế toán bằng phương pháp tổng hợp cân đối
1.2.5 Phương pháp phân tích so sánh
* Phương pháp phân tích tài chính :
Bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận,nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bênngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chínhtổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 34
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU
ĐIỆN QUẢNG NINH
2.1 Đặc điểm chung của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh.
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ( PTI ) là doanh nghiệp cổphần được thành lập theo giấy phép số 3633/GP-UB ngày 1/8/1988 doChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp với thời gian hoạt động
là 25 năm Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 70 tỷ đồng Công ty đượccấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanhbảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/6/1988 của Bộ Tài chính Ngày1/2/2007 PTI nhận Giấy phép số 41A GP/KDBH của Bộ tài chính chophép công ty bổ sung vốn điều lệ lên 105 tỷ đồng Ngày 21/4/2008 PTInhận giấy phép điểu chỉnh số 41A/ GPĐC1 / KDBH của Bộ Tài chínhcho phép công ty bổ sung vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của PTI gồm kinh doanh bảohiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, giám định tổn thất và đầu tư tài chính PTI là Công ty Cổ phần bảo hiểm do các công ty lớn như: Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Cổ phẩn tái Bảo hiểmquốc gia
Việt Nam, Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, Tổng Công ty xây
dựng Hà Nội, Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng ViệtNam, Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam, Công ty Cổ phần Thương mạiBưu chính Viễn thông góp vốn thành lập
Trang 35Sau 11 năm hoạt động PTI đã từng bước ổn định và phát triển, bướcđầu Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên 4% thị phần Bảohiểm phi nhân thọ, hiện là doanh nghiệp đứng thứ 5 trên thị trường Bảohiểm Việt Nam Công ty có mạng lưới gồm 1 Hội sở giao dịch và 25 chinhánh đã được chuyển đổi thành công ty thành viên trực thuộc rộng rãitrên toàn quốc, đứng thứ 4 về mạng lưới trên thị trường Với kết quả hoạtđộng kinh doanh xuất sắc PTI đã được bầu chọn Thương hiệu mạnh năm
2008 và Doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2008 Công ty cũng đượccấp giấy chứng nhận TCVN ISO 9001:2008
Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Ninh nơi em thực tập cũng làmột trong những công ty thành viên trực thuộc của Công ty Cổ phần Bảohiểm Bưu điện
- Thông tin chung về doanh nghiệp:
+ Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 1: Báo cáo doanh thu của Công ty trong ba năm gần đây.
( Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)
sinh
Doanh thu bán hàng
Trang 36Số liệu trên được trích từ các bản Báo cáo doanh thu của Công tyBảo hiểm Bưu điện trong ba năm 2009, 2010, 2011
Căn cứ vào kết quả doanh thu đạt được trong 3 năm gần đây củaCông ty ta thấy được tốc độ phát triển của Công ty là rất tốt Cụ thể chênhlệch doanh thu của Công ty giữa ba năm như sau:
- Doanh thu phát sinh: So với năm 2009 doanh thu phát sinh năm 2010tăng 11.8 % Doanh thu phát sinh năm 2011 tăng 13.6 % so với năm 2010
- Doanh thu bán hàng: So với năm 2009 doanh thu bán hàng năm 2010tăng 14.6 % Doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 14.3 % so với năm 2010
- Doanh thu thự thu: So với năm 2009 doanh thu thực thu năm 2010tăng 14.1% Doanh thu thực thu năm 2011 tăng 21% so với năm 2010
2.1.3 Đặc điểm tố chức quản lý của Công ty.
- Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lựccao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổ chức lại vàgiải thể công ty, quyết định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm vàmiễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhấtcủa Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHĐCĐ quyết định cácvấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đềthuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổđông bầu ra
- Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là
tổ chức thay mặt Cổ đông để kiểm soát mội hoạt động kinh doanh, quản
lý và điều hành của Công ty
- Ban Tổng Giám Đốc: Ban Tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc
và các phó Tổng giám đốc do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là ngườiđiều hành cao nhất trong mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
Trang 37- Khối Nghiệp vụ:
+ Phòng Bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật: Phòng Bảo hiểm Tài sản Kỹthuật có chức năng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý,chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật thốngnhất toàn công ty
+ Phòng Bảo hiểm Hàng hải: Phòng Bảo hiểm Hàng hải có chứcnăng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo côngtác chuyên môn nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng hải thống nhất toàn công ty.+ Phòng Bảo hiểm Xe Cơ giới: Phòng Bảo hiểm Xe Cơ giới có chứcnăng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo côngtác chuyên môn nghiệp vụ Bảo hiểm Xe Cơ giới thống nhất toàn công ty.+ Phòng Quản lý Đại lý: Phòng Quản lý Đại lý có chức năng thammưu cho Ban tổng giám đốc Công ty trong việc ban hành các chính sáchnhằm xây dựng, phát triển, quản lý thống nhất và giám sát chặt chẽ mọihoạt động của hệ thống Đại lý của Công ty trên toàn quốc
+ Phòng Tái Bảo hiểm: Phòng Tái Bảo hiểm có chức năng thammưu co Ban Tổng giám đốc công ty trong việc quản lý, chỉ đạo và tổchức thực hiện công tác nhận và nhượng Bảo hiểm
- Khối Kinh tế: Có chức năng tham mưu, kinh doanh và giúp BanTổng giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo các công tác liên quan đến Kếtoán Tài chính, Kế toán và Đầu tư tài chính theo đúng pháp luật:
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính- Kế toán có chứcnăng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc công ty trong việc quản lý, chỉđạo, kiểm tra và giám sát lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo quy định củaNhà nước và của
Công ty Thực hiện công tác Tài chính - Kế toán tại Văn phòng công ty.+ Phòng Kế hoạch: Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu choBan Tổng giám đốc công ty trong việc tổ chức, thực hiện các mặt: Lập và
Trang 38thực hiện kế hoạch kinh doanh; Nghiên cứu và phát triển thị trường sảnphẩm; Tuyên truyền và quảng cáo.
+ Phòng Đầu tư: Phòng Đầu tư có chức năng tham mưu cho BanTổng giám đốc công ty trong việc tổ chức, thực hiện các mặt: Quản lýnguồn vốn- quỹ; Đầu tư tài chính; Quản lý cổ đông
- Khối Quản lý: Bao gồm các phòng:
+ Phòng Tổng hợp và Pháp chế: Phòng Tổng hợp và Pháp chế cóchức năng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc công ty trong việc chỉ đạođiều hành các Phòng tại Văn phòng công ty để thực hiện chương trình, kếhoạch công tác, quy chế làm việc và trực tiếp tổ chức thực hiện các côngtác như: Công tác tổng hợp, thư ký, công tác pháp chế, công tác hànhchính quản trị, công tác tuyên truyền, quảng cáo, công tác quan hệ quốc
tế, đối ngoại, khánh tiết
+ Phòng Tổ chức cán bộ: Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng tưvấn, tham mưu cho Ban Tổng giám đốc thống nhất quản lý công tác tổchức, cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và thi đua khenthưởng theo đúng chính sách, chế độ quy định của Nhà nước và Công ty.+ Phòng Công nghệ Thông tin: Phòng Công nghệ Thông tin có chứcnăng tham mưu cho Ban Tổng giám đốc công ty trong việc quản lý, chỉđạo các lĩnh vực như: Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin vàoquản lý và
hoạt động kinh doanh của công ty; Tổ chức thực hiện công tác thống
kê , thu nhập, quản lý và cung cấp thông tin hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh và quản lý của công ty
Trang 39- Hệ thống tổng đại lý, đại lý và văn phòng đại diện.
Sơ đồ 4: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty
2.1.4 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty
* Kinh doanh Bảo hiểm gốc:
- Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm xe cơ giới: Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớiNT3; Bảo hiểm vật chất xe cơ giới
- Bảo hiểm hàng hóa: Vận chuyện nội địa; Hàng hóa xuất khẩu,hàng hóa nhập khẩu
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản TrịBan Kiểm Soát
Khối Quản Lý
Hệ Thống Tổng Đại Lý, Đại Lý Và Văn
Phòng Đại Diện
Trang 40- Bảo hiểm tài sản kỹ thuật:
+ Bảo hiểm tài sản: Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; Bảo hiểm hỏa hoạn
và các rủi ro đặc biệt; Bảo hiểm mới rủi ro tài sản; Bảo hiểm nhà tư nhân.+ Bảo hiểm kỹ thuật: Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt; Bảo hiểm máymóc, thiết bị chủ thầu; Bảo hiểm đổ vỡ máy móc; Bảo hiểm công trìnhxây dựng hoàn thành; Bảo hiểm trách nhiệm công cộng; Bảo hiểm TNcho nhà cung cấp dịch vụ bảo vệ; Bảo hiểm TN nghề bác sĩ, luật sư; Bảohiểm thiết bị điện tử; Bảo hiểm máy móc, thiết bị cho thuê
- Bảo hiểm tàu: Bảo hiểm tàu thủy nội địa; Bảo hiểm tàu biển
- Bảo hiểm hàng không
* Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất
cả nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
* Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổnthất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi thường
* Tiến hàng hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
- Mua trái phiếu Chính phủ
- Mua cổ phiểu, trái phiếu doanh nghiệp
- Kinh doanh bất động sản
- Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
- Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng
- Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.1.5.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Bảo hiểm ban hànhtheo quyết định số 1296TC/QĐ/CĐKT ngày 31thangs 12 năm 1996, sửađổi bổ sung theo các quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001, quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung