Với tình hình kinh tế phát triểnnhư hiện nay, các ngành hàng đều có những sự phát triển đáng kể trong đó có ngànhhàng nước giải khát, thực phẩm với sự xuất hiện nhanh chóng của các doanh
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu 4
1 Tổng quan về công ty: 6
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Giang Hoài: 6
1.1.1.Giới thiệu về công ty, ngành hàng mà công ty hoạt động 6
1.1.2 Các bước phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Giang Hoài: 7
1.2 Cơ cấu tổ chức: 7
1.2.1 Phòng kinh doanh: 7
1.2.2 Phòng kế toán 8
1.2.3 Phòng xuất nhập khẩu 8
1.2.4 Phòng giao nhận 8
1.2.5 Văn phòng đại diện Thành phố Hồ Chí Minh 8
2 Tổng quan thị trường: 8
1.1 Khách hàng của công ty: 8
1.1.1 Nhóm khách hàng sản xuất sữa bột 8
1.1.2.Nhóm khách hàng sản xuất sữa nước 9
1.1.3 Nhóm khách hàng sản xuất bột dinh dưỡng 10
1.1.4.Nhóm khách hàng sản xuất kem 12
1.1.5.Nhóm khách hàng sản xuất bánh kẹo 12
1.1.6 Nhóm khách hàng sản xuất thạch rau câu 15
1.1.7.Nhóm khách hàng sản xuất gia vị 16
1.1.8 Nhóm khách hàng sản xuất mỳ ăn liền 18
1.1.9 Nhóm khách hàng sản xuất nước giải khát: 18
1.2 Đối thủ cạnh tranh: 18
1.2.2.Công ty cổ phần hóa chất Á châu 19
1.2.3 Công ty TNHH công nghệ phẩm Ba đình 20
1.2.4 Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Thanh Bình 21
1.2.5 Công ty Cổ phẩn Thương mại và Công nghệ Thực phẩm HOÀNG LÂM 21 3 Hoạt động marketing của công ty: 22
Trang 23.1 Sản phẩm: 22
Trang 33.1.1 Danh mục sản phẩm hiện tại, các nhóm sản phẩm và đặc điểm 22
3.1.1.1 Các phụ gia cho sản xuất mì tôm: 22
3.1.1.2 Các loại bột sữa : 23
3.1.1.3 Các loại đường: GOLDMALT, Dextrose monohydrate ( Glucose), Maltodextrin, Aspartame, Acesulfame –K, 23
3.1.1.4 Phụ gia thực phẩm : GF-TEX3105, Caragenaan, Konjac Gum, Jelly Powder, Acid citric ( Acid chanh),… 24
3.1.1.5 Các loại hương liệu :Hương vani, hương sữa, hương hoa quả… 24
3.1.2 Nhà cung cấp 25
3.1.3 Các quyết định về danh mục sản phẩm: loại bỏ, bổ sung sản phẩm khỏi danh mục 25
3.2 Giá: 26
3.2.1 Mục tiêu định giá và cách xác định giá thành 26
3.3 Xúc tiến hỗn hợp: 27
4 Marketing trực tiếp: 27
Chương 3: Thực trạng hoạt động bán hàng cá nhân tại công ty: 28
1 Vai trò và đặc điểm của hoạt động bán hàng cá nhân tại công ty : 28
2 Tổ chức lực lượng bán hàng 28
2.1 Cách thức tổ chức lực lượng bán hàng, cách thức giao nhiệm vụ và quản lý : 28 2.2 Nhiệm vụ và quyền lợi của nhân viên bán hàng 29
2.2.1 Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ: 29
3 Quy trình bán hàng: 29
3.1 Tìm kiếm khách hàng mới: 30
3.2 Liên hệ chào bán sản phẩm 30
3.3 Báo giá 30
3.4 Ký hợp đồng 30
3.5 Thanh toán 30
3.6 Chăm sóc khách hàng 30
4 Thành tựu và hạn chế 31
4.1 Thành tựu: 31
4.2 Hạn chế: 31
Trang 4Chương 4: Các giải pháp marketing nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân tại doanh nghiệp 33
1 Mục tiêu phát triển của công ty TNHH kinh doanh và thương mại Giang Hoài
Trang 5Chương 1: Giới thiệu
1 Lý do lựa chọn :
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt ,các doanh nghiệp muốn thànhcông trong kinh doanh phải đưa ra các hoạt động Marketing hiệu quả , nắm bắt và thỏamãn nhu cầu của thị trường tốt hơn đối thủ cạnh tranh Với tình hình kinh tế phát triểnnhư hiện nay, các ngành hàng đều có những sự phát triển đáng kể trong đó có ngànhhàng nước giải khát, thực phẩm với sự xuất hiện nhanh chóng của các doanh nghiệpkinh doanh ngành hàng này để phục vụ nhu cầu gia tăng của người tiêu dung Theo dựbáo của Tổ chức Giám sát Kinh doanh Quốc tế (BMI), tổng mức tiêu dùng thực phẩm
ở các thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014 sẽ tăng 67,3%, riêng trong năm
2014, mức tiêu dùng này ước tính đạt 426.997 tỷ đồng Mức tiêu thụ bình quân theođầu người ước đạt 56,4% (tương đương 4.537.628 đồng) vào năm 2014 Triển vọngphát triển của ngành sản xuất nước giải khát, thực phẩm cũng mở ra nhiều cơ hội chocác công ty cung cấp nguyên liệu, phụ gia, hương liệu thực phẩm nhưng cũng đồngthời đặt ra nhiều thách thức khi các nhà đầu tư nhận thấy tiềm năng ở thị trường này.Công ty TNHH thương mại và sản xuất Giang Hoài là một doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu các nguyên liệu, phụ gia, hương liệu thực phẩm Qua quá trình tìm hiểu và thựctập tại công ty em nhận thấy công ty còn nhiều hạn chế trong hoạt động bán hàng cánhân Trong đó đây là hoạt động đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp bởi đối tượng khách hàng là tổ chức Em nhận thấy việcgiải quyết và đẩy mạnh các hoạt động bán hàng cá nhân là một vấn đề quan trọng vàcấp thiết để có thể cạnh tranh tốt với các đối thụ cạnh tranh Từ thực tế của công ty và
nhận thức được tính cấp thiết của đề tài nên em quyết định lựa chọn đề tài “ Năng cao hoạt động bán hàng cá nhân tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Giang Hoài “
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu:
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhóm mục tiêu chính :
- Phân tích thực trạng về hoạt động marketing cũng như bán hàng cá nhân ở công
ty TNHH thương mại và sản xuất Giang Hoài Từ đó có thể rút ra được nguyên nhâncủa những vấn đề còn tồn tại
- Đưa ra các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các chương trìnhMarketing của công ty,giúp cho công ty hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân Từ đó
có được ưu thế so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
3 Phạm vi nguyên cứu:
- Về không gian : Đề tài giới hạn nghiên cứu hoạt động Marketing nhằm nângcao hiệu quả hoạt động bán hàng cá nhân của công ty TNHH Giang Hoài
- Về thời gian : Tiến hành nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian 5 năm
từ năm 2007 đến năm 2011.Sau đó đưa ra giải pháp Marketing nhằm phát triển thịtrường mới trong 2 năm tiếp theo từ năm 2012 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Thông tin cần tìm kiếm: Là tất cả những thông tin có liên quan đến mục đíchnghiên cứu của đề tài,là thông tin về các hoạt động marketing cụ thể hơn là các hoạtđộng bán hàng cá nhân , kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Nguồn thông tin tìm kiếm:
Thông tin từ phòng kinh doanh : thông tin về khách hàng và doanh số bán hàngcủa công ty
Thông tin từ phòng tài chính ,kế toán : Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trong 5 năm từ 2007 đến năm 2011
Các cơ sở lý luận của marketing trong các giáo trinh: Quản trị marketing ,Marketing căn bản (PGS.TS.TRần Minh Đạo), …
- Cách xử lý dữ liệu: Qúa trình xử lý dữ liệu thu thập được thực hiện chủ yếubằng phương pháp phân tích ,thống kê và miêu tả ,phân tích xu thế thay đổi theo thờigian để tìm ra những đặc điểm của thị trường và các đặc điểm của hoạt độngMarketing nói chung và bán hàng nói riêng của công ty TNHH thương mại và dịch vụGiang Hoài
5 Kết cấu dự kiến của đề tài:
Chương 1: Giới thiệu
Trang 7Chương 2: Thực trạng các hoạt động marketing tại công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Giang Hoài
1 Tổng quan về công ty
2 Tổng quan thị trường
3 Hoạt động marketing của công ty
Chương 3: Thực trạng hoạt động bán hàng cá nhân tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Giang Hoài
1 Vai trò và hoạt động bán hàng cá nhân tại công ty
1 Tổng quan về công ty:
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Giang Hoài:
1.1.1. Giới thiệu về công ty, ngành hàng mà công ty hoạt động
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Giang Hoài
Nhâp khẩu và phân phối một số nguyên liệu cho ngành dược phẩm, thuốc thúy
Sản xuất một số phụ gia cho ngành chế biến sữa, kem, bánh kẹo… sử dụngnguyên liệu do chính công ty tự nhập khẩu
Sản phẩm chính:
Các loại bột sữa : SMILING COW MILK NUMILAC, COMILAC, GF30…
Nhập Các loại đường : GOLDMALT, Dextrose monohydrate ( Glucose),Maltodextrin, Aspartame, Acesulfame –K,
Phụ gia thực phẩm : GF-TEX3105, Caragenaan, Konjac Gum, Jelly Powder,Acid citric ( Acid chanh),…
Các loại hương liệu : Hương vani, hương sữa, hương hoa quả…
Trang 81.1.2 Các bước phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Giang Hoài:
Tháng 5/2007: công ty được thành lập với số vốn 400 triệu đồng
Năm 2007-2008: doanh thu 200-300 triệu /tháng với số nhân viên là 3 người
Kinh doanh 1-3 sản phẩm , trong đó 1 phụ gia thực phẩm và 2 hương liệu Khách hàng chủ yếu là các doanh ngiệp tư nhân nhỏ lẻ trên địa bàn Hà Tây cũ
Năm 2008-2009: doanh thu 500 triệu /tháng với số nhân viên tăng lên 6 người
Số sản phẩm tăng lên 6 sản phẩm khách hang phát triển ra các tỉnh lân cận HàNội : Hải dương, Nam định, Hải Phòng
Năm 2009-2010: doanh thu tăng lên 2 tỷ/tháng ,số nhân viên là 10 người
Tăng quy mô về vốn và hang hóa lên 10 mặt hang
Năm 2010-2011: doanh thu 5 tỷ/ tháng, số nhân viên lên đến 18 gnuwowif
Mở rộng thị trường về phía Nam , cụ thể là thành phố Hồ Chí Minh, Long an,Cần Thơ, thông qua việc đặt văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Cơ cấu tổ chức:
1.2.1 Phòng kinh doanh:
Gồm có 6 thành viên, trong đó có 1 trưởng phòng và 5 nhân viên
Nhiệm vụ, chức năng: chủ động tìm kiếm các khách hàng mới, từng bước mởrộng thị trường ở miền bắc và miền nam
Căn cứ vào kế hoạch hàng quý của công ty, nhu cầu của thị trường để đáp ứngtốt nhu cầu của khách hàng và đạt chỉ tiêu đã đề ra
Tham mưu cho giám đốc để lựa chọn sản phẩm chủ lực, hay những sản phẩmmới tham gia các hội chợ , tìm kiếm các đối tác và nhà cung cấp
Trang 9 Thực hiện các nghiệp vụ lien quan đến hoạt động kinh doanh của công ty ,phối hợp với các phòng ban khác trong công ty , ví dụ như phối hợp Phòng kế toán đểthanh toán tiền mua hàng hóa có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở camkết và quy định của pháp luật
Chăm sóc khách hàng, xây dựng mối quan hệ với các khách hàng hiện tạinhằm đạt được càng nhiều khách hàng thân thiết càng tốt
1.2.2 Phòng kế toán
Gồm 2 thành viên , có nhiệm vụ tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động tàichính kế toán theo các quy định của nhà nước, thực hiện lưu trữ và bảo quản đầy đủchứng từ kế toán
Phối hợp với các phòng ban khác để đạt được mục tiêu chung của công ty
1.2.3 Phòng xuất nhập khẩu
Gồm 2 thành viên có nhiệm vụ nhập hàng từ nguồn cung cấp, hoàn thành cácthủ tục xuất nhập khẩu
1.2.4 Phòng giao nhận
Gồm 5 nhân viên có nhiệm vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa cho khách hàng
1.2.5 Văn phòng đại diện Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện cho doanh nghiệp để thực hiện những giao dịch với đối tác và kháchhàng ở thị trường phía nam
Tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường ở miền nam
2 Tổng quan thị trường:
1.1 Khách hàng của công ty:
Đặc điểm sản phẩm mà công ty cung cấp là các loại hương liệu, bột sữa, đường,phụ gia thực phẩm là những sản phẩm có những đặc tính kỹ thuật phức tạp và riêngbiệt, mỗi loại phụ gia lại chỉ phục vụ trong việc sản xuất một nhóm sản phẩm nhấtđịnh Do đó, công ty không chia khách hàng thành các nhóm theo khu vực địa lý màtheo ngành hàng mà khách hàng kinh doanh và mỗi nhóm khách hàng sẽ do nhân viênkinh doanh với kiến thức chuyên môn về loại phụ gia,hương liệu cho khách hàng đóphụ trách Cụ thể ở đây, công ty đã chia khách hàng thành 10 nhóm:
1.1.1 Nhóm khách hàng sản xuất sữa bột
Hiện nay, tiêu dùng các sản phẩm sữa tập trung ở các thành phố lớn, với 10%dân số cả nước tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ 78% các sản phẩm sữa(Somers, 2009) Do đó mà các doanh nghiệp sản xuất sữa cũng tập trung quanh 2thành phố này Đối với các công ty sản xuất sữa trong nước, nguyên liệu trong nướcchỉ đáp ứng được 30% nhu cầu sản xuất, trong khi đó 70% còn lại phải nhập khẩu(Somers, 2009) Cùng với sự phát triển của ngành sữa về cả sản xuất và tiêu dùng, nhucầu nhập khẩu các sản phẩm từ sữa tăng lên nhanh chóng qua các năm, Việt Nam nhập
Trang 10khẩu sữa bột chủ yếu từ các nước châu Úc (như New Zealand, Úc), Mỹ, Hà Lan và từcác nước Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia cũng chiếm một phần không nhỏ, chủyếu là sữa bột thành phẩm nhập từ các nhà máy chế biến sữa của các công ty sữa đaquốc gia đặt tại đây như Dumex, Dutch Lady…
Cạnh tranh trong ngành sữa diễn ra mạnh nhất ở mảng sữa bột (bao gồm cả sữabột công thức và các loại sữa bột khác) Mảng sữa bột, đặc biệt là các loại sữa bộtthuộc phân khúc cao cấp sẽ là đối tượng cạnh tranh của các hãng, do lợi nhuận của nhàsản xuất/ giá bán lẻ ở mức rất cao, đạt 40%; và đây cũng là mặt hàng chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng doanh thu các mặt hàng sữa (Somers 2009) Cạnh tranh trongngành diễn ra rất quyết liệt với sự tham gia của rất nhiều hãng sữa cả trong nước vànước ngoài Các doanh nghiệp sản xuất trong ngành sữa bột được chia thành cácnhóm:
o Sữa bột công thức (milk formula)
Sữa bột công thức là sản phẩm sữa bột trẻ em được pha chế theo công thức đặcbiệt thay thế sữa mẹ hoặc được bổ
sung những vi chất đặc biệt dành cho các đối tượng đặc biệt; thường là trẻ emdưới 3 tuổi
o Sữa bột khác:
Đây là các loại sữa bột dành riêng cho từng đối tượng, thường là người lớn với
các sản phẩm như: Dielac Mama (VINAMILK), Enfamama (Abbott), Frisomu (DutchLady – nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan)… hướng tới đối tượng là phụ nữ mang thai;Anlene (Fonterra Brands) hay Ensure (Abbott) dành cho người có nhu cầu dinh dưỡngđặc biệt Thị trường chuyên biệt trong ngành sữa thường là dinh dưỡng cho người lớntuổi và dinh dưỡng dành cho theo bệnh lý , vượt trội trong cung cấp calcium cho ngườilớn tuổi, nhãn hàng Ở mảng sản phẩm này, các mặt hàng sữa nhập khẩu nước ngoàivẫn chiếm ưu thế về thương hiệu và thị phần
1.1.2 Nhóm khách hàng sản xuất sữa nước
Nằm trong xu thế chung của các nước đang phát triển trên thế giới, nhu cầu vềcác sản phẩm sữa ở Việt Nam như một nguồn bổ sung dinh dưỡng thiết yếu ngày càngtăng lên Điều này có thể thấy qua sự gia tăng doanh số từ sữa của các hãng sản xuấttại Việt Nam, với tổng doanh thu các mặt hàng sữa tăng ổn định qua các năm Sữanước bao gồm sữa tươi nguyên chất (được làm từ 100% sữa tươi) và sữa tiệt trùng(được chế biến từ sữa bột nhập khẩu) Do nguồn nguyên liệu trong nước hạn chế, cácsản phẩm sữa tiệt trùng hiện chiếm phần lớn trong tiêu thụ sữa nước VINAMILK vàDutchlady là 2 công ty chiếm phần lớn thị phần sữa nước, với sữa nước dành cho trẻ
em và các đối tượng khác Các công nhỏ trong nước khác như Hanoimilk, Nutifood,Mộc Châu, Ba Vì… chiếm thị phần nhỏ về mảng sản phẩm này
Trang 11Các khách hàng thuộc nhóm sản phẩm sữa bột và sữa nước dung các sản phẩmsau trong quá trình sản xuất: bột sữa gầy, bột sữa béo, bột sữa nguyên kem, hươngliệu, chất chống vón.
1.1.3 Nhóm khách hàng sản xuất bột dinh dưỡng
Hiện nay dân số Việt Nam đang trong thời kỳ bùng nổ với số lượng trẻ em là rất lớn Do đó nhu cầu về các sản phẩm dinh dưỡng cung cấp cho nhóm đối tượng này cũng tăng cao Thấy được tiềm năng to lớn này, rất nhiều doanh nghiệp trong nước đã gia nhập cùng các công ty nước ngoài Điều kiện gia nhập ngành không cao, không đòi hỏi quá nhiều về vốn cũng như những yêu cầu kỹ thuật cao Tuy nhiên đây là sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng, liên quan trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dung nên chất lượng của sản phẩm đặc biệt được chú trọng Các khách hàng trong nhóm này có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Tên khách
hàng
Sản phẩm kinh doanh
115 Nguyễn Thông,Phường 9 Quận 3
C9/34C ¢p 3,Vĩnh Lộc B - BìnhChánh
Trang 1213 Cơ sở Phương
Ly
ChocolateCHARMING
C9/34C ¢p 3,Vĩnh Lộc B - BìnhChánh
14 DNTN Bích Cơ Ca cao sữa 21 đường số 5, KDC An Lạc,Bình
-19 Công ty TNHH
Cao Nguyên
Xanh
Chocolate milkhoàn tan Joco
ấp Phú Lợi,An Nhơn Tây - CủChi
Trang 1330 Metro Cash &
Carry Viet Nam
Ltd
Bột sôcôla uốngliền
An Phú-,An Khánh - Quận 2
31 Metro Cash &
Carry Viet Nam
Ltd
Bột sôcôla sữauống liền
An Phú-,An Khánh - Quận 2
1.1.4 Nhóm khách hàng sản xuất kem
Đặc thù của ngành sản xuất kem phía bắc là mùa nắng luôn luôn không đủ hàngcung cấp cho thị trường vì vậy tính thanh khoản của các khách hàng ngành kem rất tốt,thời gian quay vòng vốn chỉ 10-15 ngày
Các sản phẩm được sử dụng trong ngành này là : chất ổn định kem, chất kếtdính, tạo cứng, chất nhũ hóa, đường hóa học, màu thực phẩm, hương liệu
1.1.5 Nhóm khách hàng sản xuất bánh kẹo
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trongquy mô dân số với cơ cấu trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăngtrưởng cao và ổn định tại Việt Nam Ngành bánh kẹo có các đặc điểm sau:
Thứ nhất: Nguyên vật liệu đầu vào chính của ngành bánh kẹo bao gồm bột mì,đường, còn lại là sữa, trứng và các nguyên vật liệu khác Trong đó, nguyên vật liệuphải nhập khẩu là bột mì (gần như toàn bộ), và đường (nhập 1 phần), hương liệu và 1
số chất phụ gia, chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành
Thứ hai: Thị trường bánh kẹo Việt Nam có tính chất mùa vụ khá rõ nét Sản
lượng tiêu thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch (Tết Trung thu)đến Tết Nguyên Đán với các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyền thống Việt Namnhư bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp, các loại mứt, hạt Trong khi đó,sản lượng tiêu thu bánh kẹo khá chậm vào thời điểm sau Tết Nguyên đán và mùa hè dokhí hậu nắng nóng
Thứ ba: Việt Nam là một thị trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng cao
(10-12%) so với mức trung bình trong khu vực (3%) và trung bình của thế giới (1-1,5%)
Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước, hàng trăm cơ sở
sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài đang tham gia thịtrường Các doanh nghiệp trong nước với một loạt các tên tuổi lớn như Kinh đô ,Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Orion Việt Nam ước tính chiếm tới 75-80% thị phần cònbánh kẹo ngoại nhập chỉ chiếm 20%-25% Các doanh nghiệp trong nước ngày càngkhẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sảnphẩm (cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau), chất lượng khá tốt, phù hợp với
Trang 14khẩu vị của người Việt Nam Trong khi đó, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang dần dần bịthu hẹp về quy mô sản xuất do vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu sự đảm bảo về chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhóm khách hàng này có nhu cầu về các sản phẩm: Chất ổn định, chất nhũ hóa,hương liệu, màu thực phẩm
Hình 1: Thị phần của thị trường bánh kẹo
Nguồn: Cơ sở dữ liệu của TVSC
28/8A Cách Mạng Tháng 8 ,Phường 15
- Tân Bình
3 Long Quân Kẹo chocolate 14/8 Phạm Văn Hai ,Phường 3 - Tân
Bình
4 Phong Phú Kẹo chocolate 130D2 Độc Lập,Phường 17 - Tân Bình
5 Cơ sở Kẹo 737 Kẹo Sôcôla viên bao
đường
50 Lê Tuấn Mậu,Phường 1 - Quận 6
6 Cao Trung Kẹo chocolate 468 KP1,Phước Long A - Quận 9
7 Công ty MAI ANH
Trang 159 Cty TNHH CNTP
SK
Kẹo Chocolate 3 Đặng Tất,Tân Định - Quận 1
10 Cty CP Kinh Bắc Kẹo sôcôla nho,
socola đậu phộnghippi, sữa , Odyssey,HELIS (hương vịcam,bơ sữa)
6/134 phường 13,Bình Chiểu - ThủĐức
11 Vũ Thị Thịnh Kẹo chocolate 430/79A Điện Biên Phủ,Phường 17
Kẹo chocolate FB 97 Bàu Cát,Phường 13 - Tân Bình
17 Cơ sở Phúc Thịnh Kẹo Chocolate B16/32/10 Lê Văn Quới,Bình Trị Đông
- Bình Tân
18 Cơ sở Vĩnh Thịnh Kẹo Chocolate 185 Văn Thân,Phường 8 - Quận 6
Marvellous , Pacific,siegd marke, WholeHarel Nuts
39 đường số 3 - Hoàng HoaThám,Phường 13 - Tân Bình
20 Cty TNHH thực
phẩm Hoàng Gia
Kẹo Chocolate mậtong nguyên chất, đặcbiệt, hạt điều, đắng
FB 104 Bàu Cát (SX: Ấp cây đa, đườngNguyễn thị lắng, xã tân phú trung, củchi),Phường 1 - Tân Bình
Kẹo sôcôla đậu phọng D25/4 An Dương Vương Bình Trị
Đông,Bình Trị Đông - Bình Tân
25 Cty CP Lai Phú Kẹo chocolate dạng
viên, miếng, đậuphộng bánh
Ấp 4, xã Hòa Phú,An Nhơn Tây - CủChi
Trang 16Chocolate, Glorychokoku, Glory 9999
27 Cơ sở Quán Quân Kẹo Chocolate 165 Thống Nhất,Tân Thạnh - Tân Phú
Chôcôlate Sweet Love 666/40/27/37 Nguyễn Văn Quá,Đông
Hưng Thuận - Quận 12
47/20, KP4, Nguyễn Quý yêm,Thị Trấn
An Lạc - Bình Tân
33 Cơ sở PHƯƠNG
NAM
TIẾN ,Phường 15 - Tân Bình
1.1.6 Nhóm khách hàng sản xuất thạch rau câu
Thạch là mặt hàng tiêu dùng thuộc nhóm ngành hàng thực phẩm được tiêudung hàng ngày cho mọi đối tượng khách hàng Do đó cũng như thị trường bánh kẹo,thị trường sản phẩm thạch đang ngày càng trở lên sôi động hơn bởi tốc độ tăng dân số,mức tăng thu nhập… Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thạch phụ thuộc vào các yếu tố: lứatuổi, giới tính, thu nhập, thời tiết, khí hậu… và đặc biệt là sở thích cá nhân Trên thịtrường thạch Việt Nam hiện đang có các loại thạch rau: thạch rau câu, thạch dừa vàthạch sữa chua Danh mục sản phẩm thạch ngày càng phong phú và đa dạng phục vụtốt hơn nhu cầu ngày càng cao và khó tính của người tiêu dùng Các sản phẩm thạchthường được được tiêu thụ mạnh từ tháng 4 đến tháng 10,vào mùa nóng và đặc biệt mạnh vào dịp cuối năm, dịp tết Nguyên Đán.Trên thị trường thạch Việt Nam hiện nay
có nhiều nhà sản xuất, nhà nhập khẩu phân phối các sản phẩm về thạch Tuy nhiên cóthể chia ra làm 2 nhóm nhà sản suất thạch như sau:
Thứ nhất là các nhà sản xuất và cung ứng các sản phẩm thạch phục vụ đoạn thịtrường có thu nhập thấp và trung bình Tập trung ở đoạn thị trường này chủ yếu là cácnhà sản xuất trong nước bao gồm: công ty TNHH Long Hải- Hải Dương, công tyTNHH Bốn Mùa-TPHCM, công ty Mỹ Liên…
Các công ty phục vụ đoạn thị trường này được coi là các nhà phục vụ đoạn thịtrường dưới với chất lượng của sản phẩm ở mức trung bình và giá cả trungbình(15.000 đồng/1kg)
Trang 17Thứ hai là các nhà sản xuất thạch trong nước và các nhà nhập khẩu thạch từnước ngoài phục vụ đoạn thị trường có mức thu nhập từ khá trở lên Tập trung ở đoạnthị trường này chủ yếu là các nhà nhập khẩu như: nhà nhập khẩu và phân phối sảnphẩm thạch mang thương hiệu Newchoice do công ty Sheng Hsiang Jenfoods.,Ltd sảnxuất; công ty TNHH An Gia- Nguyễn Ngọc Nại- Thanh Xuân- Hà Nội nhập khẩu vàphân phối sản phẩm thạch mang thương hiệu Perfetty do công ty Stang Industries(ĐàiLoan) sản xuất; công ty TNHH Việt Thành sản xuất và nhập khẩu phân phối sản phẩmthạch mang thương hiệu Pokefood và ABC do công ty Stang Industries(Đài Loan) sảnxuất.
Nhóm khách hàng này có nhu cầu về các sản phẩm như:đường hóa học, bộtmàu thực phẩm, chất bảo quản, hương liệu, chất điều chỉnh, chất tạo sánh
1.1.7 Nhóm khách hàng sản xuất gia vị
Việt nam nói riêng và các nước châu Á nói chung đều sử dụng nhiều gia vị trongchế biến thức ăn Do đó nhu cầu về các gia vị luôn có, các doanh nghiệp trong ngànhsản xuất phục vụ thị trường quanh năm và cũng như các ngành thực phẩm khác, vàocác tháng cuối năm, nhu cầu về các loại gia vị cũng tăng đột biến để phục vụ cho cácdịp lễ tết cuối năm đặc biệt là tết nguyên đán
Các sản phẩm mà nhóm khách hàng này sử dụng là:hương liệu, chất chốngvón, chất điều vị, chất tạo ngọt,chất bảo quản, chất giữ màu, màu thực phẩm, chất tạosánh
Trang 18Tên doanh nghiệp Sản phẩm kinh doanh Địa chỉ
2 Công ty TNHH thủy sản
Hải Anh
Sản xuất và cung cấp gia vị Khu Đoài- thôn
Dục Nội-xã ViệtHùng- Đông Anh-
7 Cơ sở Nước chấm Thiên
Hồng
Sản xuất và cung cấp gia vị 9/25 Chu Thiên,
Phường Hiệp Tân,Quận Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
8 Doanh nghiệp tư nhân Gia
Anh TM-DV
Sản xuất và cung cấp gia vị 516A/19 Quốc Lộ
91B,X Long Hòa,
Q Bình Thủy, Tp.Cần Thơ
9 Công ty TNHH Quốc Hải Sản xuất và cung cấp gia vị 107 Mậu Thân, P
Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ
10 Cơ sở Tân Hải Sản xuất và cung cấp gia vị 92/83 Nguyên
Hồng, Phường 11,Quận Bình Thạnh,TP.HCM
Trang 191.1.8 Nhóm khách hàng sản xuất mỳ ăn liền
Mỳ ăn liền là sản phẩm ngon miệng và tiện dụng nên rất được ưa dùng tại ViệtNam và các nước châu á Việt Nam được xem là một trong những quốc gia tiêu thụ mì
ăn liền nhiều nhất châu Á Theo dự báo của các chuyên gia, ngành sản xuất mì ăn liền
sẽ tiếp tục tăng trưởng ở tốc độ cao, sản lượng sẽ tăng lên khoảng 6-7 tỷ gói trongvòng 3 năm tới Với 15-20% là tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường tạiViệt Nam Về chủng loại và giá cả, các sản phẩm của Vina Acecook (100% vốn NhậtBản) đang dẫn đầu với khoảng 65% thị phần Ngay sau đó là Asia Food (100% vốntrong nước) chiếm hơn 20% thị phần với các thương hiệu Gấu Đỏ, Hello, Vifood, HảoHạng, Osami, mới đây nhất là Trứng Vàng Tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửahàng, chợ, sản phẩm mì gói của Vina Acecook, Asia Food, Vifon, Uni-President,Massan, Miliket… đang chiếm lĩnh hơn 90% thị phần với hàng trăm nhãn hiệu khácnhau Đó là chưa kể hàng chục nhãn hàng nước ngoài đang hiện diện khắp nơi, tạo sựphong phú cho thị trường cả về bao bì, mẫu mã lẫn giá cả
Các doanh nghiệp trong ngành này thường có nhu cầu về các sản phẩm: chấttạo ngọt, chất điều vị, chất nhũ hóa, chất tạo dai, tạo màu, chất chống vón cho bột nêm,hương liệu
1.1.9 Nhóm khách hàng sản xuất nước giải khát:
Việt Nam là nước có khí hậu nóng ẩm nên nhu cầu tiêu thụ các loại nước giảikhát của người dân cao quanh năm , tuy nhiên những tháng hè khi nhiệt độ nắng nóng
là những tháng mà nhu cầu tang cao hơn bao giờ hết Đáp ứng nhu cầu đó, nhiềudoanh nghiệp sản xuất đã được đưa vào sử dụng và có sự tham gia của các doanhnghiệp tập đoàn lớn từ nước ngoài
Các khách hàng này có nhu cầu sử dụng các sản phẩm: đường hóa học, chất tạomàu thực phẩm, chất bảo quản, chất làm mềm nước cho san phẩm, hương liệu, chấtđiều chỉnh độ PH, chất tạo sánh
1.2 Đối thủ cạnh tranh:
1.2.1 Công ty TNHH Kiến Vương: website: kienvuong.com
Công ty TNHH Kiến Vương tiền thân là Công ty TNHH TM Hữu Tín, đượcthành lập vào năm 1991 địa chỉ: Lô 22, Đường 7 KCN Tân Tạo, P Tân Tạo A, Q.Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, với số vốn điều lệ hơn 1 triệu đô la chuyên cungcấp các loại hóa chất, nguyên liệu, phụ gia đa ngành, dược phẩm , mỹ phẩm, chế biếnthủy sản, thức ăn gia súc, nuôi trồng thủy sản và các ngành công nghiệp khác Hànghóa phụ gia thực phẩm chủ yếu được nhập khẩu từ các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng
ở Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á Hiện tại có 1 chi nhánh tại Hà Nội và văn phòng đạidiện tại Đà nẵng
Trang 20=> Công ty rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm được đảm bảo theo tiêuchuẩn quốc tế, giá cả cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi
=> Tuy nhiên công ty kinh doanh nhiều mặt hàng nên nguồn lực bị phân tán,không tập trung vào nhóm ngành hóa chất, nguyên liệu, phụ gia
1.2.2 Công ty cổ phần hóa chất Á châu
Công ty cổ phần hóa chất Á Châu được thành lập năm 2001 , địa chỉ 364 đườngCộng Hòa, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ: 50.000.000.000VNĐ Website : http://www.asia-chemical.com Có chi nhánh tại Hà Nội và Cần Thơ.Đến năm 2015, công ty quyết tâm trở thành một trong 3 nhà phân phối hàng đầu tronglĩnh vực hóa chất đặc chủng ở Việt Nam và nhà là sản xuất hàng đầu Việt nam vềnguyên liệu thực phẩm Công ty đang đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nguyên liệu thựcphẩm (bột kem không sữa) đã qua giai đoạn kiểm tra chất lượng thành công và đangnhanh chóng đưa vào hoạt động hết công suất trong năm đầu tiên
Ngành nghề kinh doanh : Mua bán hóa chất (trừ hóa chất sử dụng trong nôngnghiệp), trang thiết bị viễn thông, máy móc cơ điện lạnh, vật tư - phụ tùng ngành công
- nông nghiệp
Sản xuất, sửa chữa container; sửa chữa rơ - moóc, xe nâng, cần cầu, đầu kéo(không sản xuất, gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở) Sản xuất thực phẩm công nghệ, phân bón, mỹ phẩm, nước rửa chén, sản phẩm tẩy rửa(không sản xuất phân bón, nước rửa chén, sản phẩm tẩy rửa, chế biến thực phẩm tươisống tại trụ sở)
Sản xuất, chế biến bánh kẹo, sữa, nước giải khát, sản phẩm từ sữa (không sảnxuất, chế biến nước giải khát tại trụ sở)
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) (không hoạt động tại trụsở)
Kinh doanh xuất, nhập khẩu thuốc thú y, thú y thuỷ sản
Danh mục sản phẩm hương liệu, phụ gia thực phẩm:
o Bánh, mứt kẹo : 12 nhóm sản phẩm
o Thực phẩm và nước giải khát: 6 nhóm sản phẩm
o Sản phẩm tiêu dung hàng ngày: 12 nhóm sản phẩm
o Chất ổn định, chất làm dày, chất tạo keo: 16 nhóm sản phẩm