1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH AUTO SYSTEM VN (2)

57 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 664,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo NGUYỄNTHỊ THỊ XUÂN HỒNG và các chị trong phòng kế toán, đặc biệt là chị Kếtoán trưởng LÊ THỊ THÚY tại đơn vị thực tập em đã mạn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp 3

1.1 -Lí luận chung về thành phẩm 3

1.1.1 -Đặc điểm của thành phẩm 3

1.1.2 Tính giá thành 4

1.1.3 -Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 7

1.1.4 -Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê đinh kì 8

1.2 -Lý luận chung về tiêu thụ thành phẩm 9

1.2.1 -Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan trong của hoạt động tiêu thụ hành phẩm trong nền kinh tế thị trờng 9

1.2.1.1 -Khái niệm tiệu thụ thành phẩm 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TIấU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH 10

2.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng TY TNHH AUTO SYSTEM VN 10

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển, đặc điểm kinh doanh của cụng ty 10 2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kinh doanh của cụng ty TNHH AUTO SYSTEM VN 11

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 11

2.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của cụng ty 11

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty TNHH AUTO SYSTEM VN 13

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy phũng kế toỏn của cụng ty TNHH AUTO SYSTEM VN 15

2.5 Hỡnh thức sổ kế toỏn của cụng ty tnhh auto system vn 17

2.6 QUY TRèNH HẠCH TOÁN 20

2.7 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM 21

Trang 2

2.7.1 Phương thức hình thành thành phẩm 21

2.7.2 Phương thức sử dụng thành phẩm 22

2.8 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 30

2.8.1 Các phương pháp tiêu thụ và các phương thức thanh toán tại công ty TNHH AUTO SYSTEM VN 30

2.8.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 31

2.8.3 Kế toán giá vốn hàng bán 34

2 8.4 Kế toán chi phí hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 35

2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 40

PHẦN 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI THUỘC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY TNHH AUTO SYSTEM ViÖt Nam 45

3.1 Nhận xét về công tác kế tón tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty tnhh AUTO SYSTEM VN 45

3.1.1 - Ưu điểm 46

3.1.2 Nhược điểm 47

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty 48

3.2.1 Lập luận và giải thích sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty và phương hướng hoàn thiện 48

3.2.2 Các biện pháp thực hiện 50

KẾT LUẬN 54

Tµi liÖu tham kh¶o 55

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 56

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay, đối với các doanhnghiệp thương mại hoat động theo cơ chế hạch toán kinh doanh, để tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các cơ sở , đơn vị sản xuất nói chung

và các đơn vị sản xuất kinh doanh cá nhân nói riêng phải đảm bảo tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi Thực hiện yêu cầu

đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm hơn tới tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh, từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về

Song có thể khẳng định trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanhthì khâu tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với các doanhnghiệp sản xuất Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩmmới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng muốn đẩy mạnh khâu tiêu thụđòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng rất nhiều biện pháp và công cụ khácnhau, trong đó kế toán là một công cụ hết sức hữu hiệu mà cụ thể ở đây là kếtoán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh Nhờ có nhữngthông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản lý sẽ biết được tình hình tiêu thụcủa doanh nghiệp mình như thế nào, kết quả kinh doanh trong kỳ ra sao từ

đó có được những quyết định quản trị phù hợp thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nhằm mụctiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận

Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời tâm lý và nhu cầucủa người tiêu dùng Vì thế hoạt động tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quantrọng, cơ bản và chủ yếu nhất của mỗi doanh nghiệp thương mại Trong quátrình tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp đều phát sinh các khoản doanh thu

Trang 4

và chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ, các khoản doanh thu và chi phí đócần được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, làm cơ sở xác định kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Để làm được điều đó doanh nghiệp cần tổchức một bộ máy kế toán khoa học và hợp lý, trong đó kế toán tiêu thụ sản phẩm

và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng hơn cả

Với tầm quan trọng như vậy, trong sự đổi mới của nền kinh tế, kế toánnước ta đã có những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nềnkinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán màliên đoàn kế toán quốc gia đã đưa ra Mỗi doanh nghiệp phải tự lựa chọn mộthình thức kế toán phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệpmình cho có hiệu quả nhất Đặc biệt đối với các công ty TNHH thì việc tổchức công tác kế toán và từng bước hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá saocho phù hợp với chế độ kế toán mới đang trở thành mối quan tâm hàng đầucủa những người làm công tác kế toán tại các công ty TNHH

Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo NGUYỄNTHỊ THỊ XUÂN HỒNG và các chị trong phòng kế toán, đặc biệt là chị Kếtoán trưởng LÊ THỊ THÚY tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài

“kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công

ty TNHH AUTO SYSTEM VN ” cho báo cáo tốt nghiệp của mình Ngoài

lời nói đầu và kết luận, báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính:

Chương 1:cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2:LThực Trạng công tác kê toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả kinh doanh của công ty TNHH AUTO SYSTEM VN

Chương 3:Một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao công tác

kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Trang 5

CHƯƠNG 1

Lý luận chung về thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong

các doanh nghiệp

1.1 -Lí luận chung về thành phẩm.

1.1.1-Đặc điểm của thành phẩm

*Vị trí của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:

Thực hiện chủ trơng của đảng và nhà nớc trong những năm vừa qua,nềnkinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sang cơ chế thị trờng có sự điều chỉnh vĩmô của nhà nớc.Trong môi trờng kinh tế đó, doanh nghiệp là một đơn vị sửdụng các phơng tiện thị trờng với mụa đích thu đợc lợi nhuận tối đa.hay nóicách khác, doanh nghiệp là cỗ máy đẻ ra giá trị gia tăng(đầu ra, đầuvào).trong cơ chế hiện nay,có nhiều doanh nghiêp khác nhau cùng sản xuấtmột mặt hàng, các doanh ghiệp này cùng tồn tại , cạnh tranh bình đẳng trớcpháp luật.dođó,các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phá bỏ độcquyền chuiyển hẳn sang hạch toán kinh doanh và phát huy vai trò chủ đạo củakinh tế quốc doanh đối với các thành phần kinh tế khác nhau trong nề kinh tếhàng hoá

*Đặc điểm:

Sản phẩm hàng hoá của cá c doanh nghiệp sản xuất bao gồm thành phẩm,nửa thành phẩm và lao vụ mà đơn vị sản xuất ra đủ cung cấp cho nhu cầu tiêudùng của xã hội, trong đó thành phẩm chiếm đại bộ phận

Thành phẩm là những sản đã đợc gia công chế biến ở bớc công nghệcuối cùng của quy trình công nghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm đó đã đợc kiểmtra kĩ thuật nhập kho và chuẩn bị đa vào quá trình lu thông.nửa thành phẩm lànhững sản phẩm chữ qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình côngnghệ kĩ thuật sản xuất sản phẩm nhng do yêu cầu của sản xuất tiêu thụ mà nó

đợc nhập kho thành phẩn và khi đó bán cho khách hàng, nửa thành phẩm cũng

có ý nghĩa nh thành phẩm

Việc phân định chính xác hai khái niệm trên có ý nghĩa rất quan trọnggiúp doanh nghiệp trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính đúng giáthành, từ đó đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch của đơn vị cũng nh xác

định chính xác các kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp

Bất cứ loại thành phẩm nào cũng đợc biểu hiện trên 2 mặt.đó là số lợng

Trang 6

và chất lợng

-Số lợng của thành phẩm phản ánh quy mô của thành phẩmmà doanhnghiệp tạo ra và nó đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng kg,lit,met,bộ, cái -Chất lợngcủa thành phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩmvà đợc xác

định bằng tỷ lệ % tốt,xấu hoặc phẩm chất cấp(loại I, loại II )của sản phẩm

Đây là hai mặt độc lập của một thể thống nhất và liên hệ với nhau mộtcách biện chứng.Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp vừa phải chú ýtăng nhanh số lợng sản phẩm sản xuất ra, đa dạng hoá sản phẩm,có nh vậythành phẩm của doanh nghiệp mới đợc thị trờng chấp nhận,có khả năng cạnhtranh,góp phần đẩy nhanh doanh thu tiêu thụ sản phẩm vì vậy trong quản lý vàhạch toán thành phẩm phải đề cập tới cả 2 mặt số lợng và chất lợng

1.1.2 Tính giá thành

+Thành phẩm nhập kho đợc phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế.

Giá thực tế của thành phẩm đợc xác định với từng nguồn nhập,giá thực tếcủa thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liênquan trực tiếp đến quấ trình sản xuất thành phẩm:

*Thành phẩm doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra đợc đánh giá theo giáthành công xởng thực tế(giá thành sản xuất thực tế) bao gồm:chi phí NVLtrực tiếp, chi phí NCTT,chi phí sản xuất chung

*Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc đánh giá theo giá thànhthực tế gia công gồm: chi phí NVLTT(đem gia công), chi phí gia công và cácchi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công

*Hàng hoá mua vào đợc đánh gía theo trị giá mua(giá vốn) thực tế baogồm:giá mua và chi phí mua.nếu hàng hoá mua vào phải sơ qua chế để bán thìtính giá vốn thực từ(gồm cả chi phí gia công, sơ chế)

Do thành phẩm nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau nêngiá thực tế của từng lần hập,từng đợt nhập không hoàn toàn giống nhau ở từngthời điểm trong kì hạch toán.Để tính toán toán chính xác giá thực tế thànhphẩm xuất kho có thể áp dụng các phơng pháp sau:

(a)-Phơng pháp tính theo giá đơn giá thực tế bình quân gia quyền.

Theo phơng pháp này ,giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào sốlợng xuất kho trong kì và đơn giá thự tế bình quân

Giá thực tế thành Số lợng thành phẩm Đơn giá thực tế Phẩm xuất kho = phẩm xuất kho * bình quân

Trang 7

trong kì trong kì

Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kì + xuất kho trong kì

Đơn giá thực tế =

Số lợng thành phẩm + Số lợng thành phẩm tồn kho đầu kì nhập kho trong kì

(b)-Phơng pháp nhập trớc –xuất trxuất tr ớc.

Theo phơng pháp này, trớc hết ta phải xác định đợc đon giá thự tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiêt rằng hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, sau

đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính gía thự tế xuất kho theo nguyên tắc:

Tính theo đon giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lầnnhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập sau.nh vậy giá thực

tế thành phẩm tồn kho cuối kì chình là giá thự tế của số thành phẩm nhập khothuộc lần nhập sau cùng

(c)-Phơng pháp nhập sau-xuất trớc

Theo phơng pháp này,hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc.sau đó căn cứvào số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đon giáthực tế của các lần nhập trớc đó Nh vậy,giá thực tế thành phẩm tồn kho cuốikì là gía thực tế thành phẩm thuộc các lần nhập đầu kì

(d)-phơng pháp đích danh.

Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải quản lý theo từng lô hàng,doanh nghiệp căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàngxuất kho để tính

+Đánh giá theo giá hạch toán

Doanh ngiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hìnhbiến động hàng ngày của thành phẩm một cách ổn định Giá có thể chọn làmgiá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy

định.cuối kì xác định gía thực tế thành phẩm nhập kho

Giá thực tế = Giá hạch toán TP trong kì *Hệ số giá TP xuất kho

Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kì + nhập kho trong kì

đồng thời phải lập đầy đủ, kịp thời,chính xác các chứng từ nhập-xuất kho

Trang 8

thành phẩm đúng nh quy định.

Các chứng từ nhập- xuất kho thành phẩm là cơ sở pháp lý để tiến hànhnhập –xuất trxuất kho thành phẩm ở kho và ở bộ phận KTTP ở phòng kế toán bởivậy,việc luân chuyển chứng từ nhập xuất kho thành phẩm từ khi phát sinh quathủ kho đến phòng kế toán theo một trình tự khoa học.trên cơ sở đó, kế toántiến hành phân loại thành phẩm, tổng hợp số liệu đó ghi chép vào sổ kế toánchi tiết và sổ kế toán tổng hợp

1.1.3 -Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật t,hàng hoá một cách thờng xuyên liên tục, phơng pháp này đợc áp dụng trongcác doanh nghịêp kinh doanh sản xuất hay kinh doanh thơng mại,kinh doanhcác mặt hàng sản xuất khác có giá trị lớn, kĩ thuật cao

(b)-Phơng pháp ké toán các nghiệp vụ chủ yếu về thành phẩm

Sơ đồ1- Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai ờng xuyên.

TK154 TK155 TK632 TK911 (1) (2) (7)

1: Nhập kho thành phẩm do DNSX ra thuê ngoài gia công chế biến

2:Xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng

3:Trị giá thành phẩm xuất gửi đi bán hoăch xuất cho cơ sở nhận bán đạilý

4a:Phát hiện thừa khi kiểm kê

4b:Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Trang 9

5:Sản phẩm sản xuất song không nhập kho mà giao bán hoặc gửi đi bánngay.

6:Đối với thành phẩm, hàng hoá, lao vụ ,diạch vụ đã gửi đi bán, nay mớixác định là tieu thụ

7:Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả kinh doanh

1.1.4 -Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê đinh kì.

Là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục về tình hình biến

động của các loại vật t hàng hoá mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kì vàcuối kì chung trên cơ sở kiển kê cuối kì.Phơng pháp này chỉ thích hợp với cácdoanh ngiệp sản xuất có quy mô nhỏ Chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ởcác đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều

1:Đầu kì kết chuyển trị giá thự tế thành phẩm tồn kho đầu kì

2:Giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho, giá trị lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành

3:Cuối kì căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tông kho

4:Xác định kết quả kinh doanh cuối kì

Trang 10

1.2-Lý luận chung về tiêu thụ thành phẩm

1.2.1-Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và tầm quan trong của hoạt

động tiêu thụ hành phẩm trong nền kinh tế thị trờng.

1.2.1.1-Khái niệm tiệu thụ thành phẩm.

Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các doanh nghiệp tự hoạch toán kinhdoanh, tự chịu trách nhiêm về mọi quyết định của mình thì tiêu thụ hàng hoá

có nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của mỗi doanh Mác đã khảng định lu thông vừa là tiền đề vừa là điều kiện vừa là kết quả kếtquả sản xuất.theo quan điểm này thì sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ vớinhau tạo nên một chu trình khép kín.các doanh nghiệp thơng mại thực hiệnkhâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu dùng.quá trình này bao gồm 2 khâumua và bán hàng hoá “T-H-T”tiêu thụ hàng hoá là một khâu trong quá trình luthông hàng hoá và là một tất yếu của quá trình tái sản xuất

nghiệp.Các-Quá trình tiêu thụ hay quá trình bán hàng hoá ở các doanh nghiệp thơngmại là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hoá dịch vụ,đứngtrên góc độ luân chuyển vốn thì quá trình bán hàng là quá trình vận động củavốn kinh doanh từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ(hình thái ban đàukhi bớc vào chi trình snả xuất kinh doanh).quá trìn tiêu thụ hoàn tất khi hànghoá đã giao cho ngời mua và đã thu đợc tiền bán hàng đợc khách hàng chấpnhận thanh toán, hình thành kết quả bán hàng kết quả cuối cùng của hoạt

động sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất.để thựchiện giá trị sản phậm hàn hoá lao vụ,dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giaohàng hoá sản phẩm,

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH

PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH

2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công TY TNHH AUTO SYSTEM VN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh của công ty.

Tên công ty : Công ty TNHH AUTO SYSTEM VN Trụ sở chính : xí

nghiệp xây dựng công trình 1,phường Thịnh Liệt -Hoàng Mai -Hà Nội

Người đại diện :Bà Tr¬ng ThÞ Thu Giang– Tæng Giám đốc công ty

Số lượng nhân viên : 200 công nhân

Nhân viên kế toán : 5 nhân viên

Công ty TNHH AUTO SYSTEM VN được thành lập theo giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 073450 ngày 27 05/2007.Công ty có hình thứcpháp lý của công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn.Trong đó,Ông NguyễnHải Lăng là giám đốc công ty cũng là người đại diện nắm giữ mọi quyền hạn

và trách nhiệm pháp lý của công ty

Cho đến nay, Công ty TNHH AUTO SYSTEM VN đã liên tục phấn đấu,

vượt qua mọi khó khăn thử thách và đang từng bước khẳng định mình Công

ty đã có một bề dầy thành tích và tạo dựng được một đội ngũ cán bộ côngnhân viên giàu năng lực, trách nhiệm, nhiệt tình, hứa hẹn một sự phát triểncao hơn nữa trong tương lai.Để giải quyết việc làm cho nhiều cán bộ côngnhân viên trong cơ chế thị trường hiện nay là vấn đề hết sức khó khăn Vậy

Trang 12

mà cán bộ công nhân viên của Công ty không những có việc làm ổn định màthu nhập ngày càng cao Điều đó không thể không kể đến những cố gắng củacán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo công ty.

Ngày1/1/2009, đứng trước những thách thức, cơ hội của thị trường maymặc trong nước Công ty đã khẳng định vị thế của mình trong hội chợ triễnlãm quốc tế Đây là một thuận lợi rất lớn để Công ty phát triển nhanh hơn nữa

và có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, trở thành niềm tự hào củangành Dệt may Việt Nam

2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty TNHH AUTO SYSTEM VN

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng

Là một công ty TNHH hạch toán kinh tế độc lập, công ty phải đảm bảo

có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế, đem lại hiệu qảucao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho

xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho công ty

2.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH AUTO SYSTEM VN chuyên sản xuất và kinh doanh các

loại sản phẩm may mặc với danh mục sản phẩm đa dạng như:áo sơ mi namnữ,quần áo thể thao và áo phông các loại…được thiết kế đa dạng về mẫu

Trang 13

mã,màu sắc phù hợp với thị trường trong nước.Sản phẩm may mặc là loại sảnphẩm mà thực thể của nó chủ yếu là nguyên vật liệu gồm vải các loại,bông…sản phẩm sản xuất với nhiều công đoạn,dây chuyền sản xuất phức tạp,cónhiều sản phẩm dở dang yêu cầu vê tính thời trang mẫu mốt của sản phẩmtương đối cao.Chính vì vậy để quản lý và tiêu thụ sản phẩm một cách chặt chẽ

và hợp lý trước hết phải quan tâm tới chất lượng của sản phẩm để từ đó cónhững biện pháp thích hợp trong công tác quản lý và tính toán định mức củatừng loại sản phẩm

Qua quá trình hình thành và phát triển,hiện nay công ty đã thiết lập đượcmạng lưới tiêu thụ rộng khăp cả nước như các đại lý,các siêu thị như:siêu thịbigC,siêu thị Thăng Long,siêu thị Metro,siêu thị Vincom…

Ngoài ra,công ty còn đang mở rộng về quy mô tiêu thụ với các cửa hàngbán và giới thiệu sản phẩm.Để mở rộng thị trường tiêu thụ công ty còn có cácchính sách ưu đãi về giá,tỷ lệ hoa hồng.Tuy nhiên để có thể mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm tăng trưởng ổn định thì một yêu cầu đặt ra là công tác tổchức,quản lý kinh tế phải chặt chẽ,kế toán tiêu thụ sản phẩm phải hợp lý

Quy trình sản phẩm sán xuất được thể hiện qua sơ đồ sau :

Nguyên

vật liệu

(vải…

Cắt(Trải vảiCắt phaCắt gọtĐánh số)

May(May cổMay tayMay thân…)

Tổ Vắt sổ

Nhập kho

thành phẩm

Đóng góiĐóng kiện

Là,KCS,hoàn thiện sản phẩm

Vật liệu phụ

Trang 14

Sản phẩm may mặc của công ty chủ yếu là hàng may mặc,do vậy đốitượng chủ yếu là vải.Từ nguyên vật liệu thô ban đầu để trở thành sản phẩmhoàn thiện thì phải trải qua các công đoạn như:cắt,may,là,đóng gói…

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH AUTO

SYSTEM VN

Giám đốc:là người đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm

trước pháp luật nhà nước.Giám đốc là người chỉ đạo và điều hành cácphòng ban, phân xưởng sản xuất trong việc xây dựng và thực hiện: kế hoạchsản xuất kinh doanh hàng tháng, quí, năm; thực hiện nghĩa vụ thu nộp theoquy định của pháp luật; kế hoạch phát triển dài hạn; mua sắm và bảo quản,lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và cácvật dụng khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất và công tác; các quy chế, quyđịnh của Công ty về quản lý nghiệp vụ kỹ thuật, chất lượng, nội quy kỷ luật

PHÒNG SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG THIẾT KẾ THỜI TRANG

Tổ cắt

Trang 15

lao động, khen thưởng, đào tạo và tuyển dụng; nghiên cứu nâng cao chấtlượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của thị trường; tổ chức và thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh.

Phó giám đốc : Phó giám đốc công ty là người được Giám đốc uỷ quyềnchỉ đạo và điều hành công việc sản xuất, là đại diện của lãnh đạo về chấtlượng Khi Giám đốc vắng mặt, Phó giám đốc điều hành mọi công việc củacông ty

Phó giám đốc có nhiệm vụ chính sau:

Đại diện của lãnh đạo về chất lượng: Chỉ đạo việc xây dựng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, việc áp dụng, duy trì hệthống quản lý chất lượng, việc thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượngnội bộ, thực hiện các hoạt động khắc phục - phòng ngừa Chỉ đạo và điềuhành các phòng ban, phân xưởng sản xuất có liên quan trong việc thực hiện:sáng kiến cải tiến; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng thiết bị; đào tạo nâng cao trình

độ, tay nghề cho công nhân viên chức; an toàn và vệ sinh lao động; các côngviệc liên quan tới đời sống của người lao động như: chăm sóc sức khoẻ (y tế,bồi dưỡng độc hại, điều dưỡng, thamquan du lịch ), hiếu hỷ, lễ hội Thựchiện một số công việc khác do Giám đốc giao và báo cáo Giám đốc xem xétgiải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của mình hoặc không tựgiải quyết được

các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính:xây dựng và áp dụng các chế

độ ,quy định về quản lý và sử dụng lao động trong công ty chịu trách nhiệmtrước giám đốc về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự

Phòng tổ chức kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tài sản,vật chất,hạch

toán kinh tế theo chế độ kế toán của nhà nước về tiền lương,vềBHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN…

Phòng thiết kế thời trang:chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm,sáng tạo

và đưa ra những ý tưởng để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị

Trang 16

Phòng sản xuất kinh doanh:chịu trách nhiêm lên kế hoạch sản xuất sản

phẩm và tìm hiểu thị trường nhận đơn đặt hàng để thực hiện các hợp đồngkinh doanh trong công ty.Thực hiện theo các công đoạn cắt,may,vắt sổ,đónggói

2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Phòng kế toán được tổ chức như sau:

Kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty Là

người giám sát viên của Công ty Với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, đảmbảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, lập chứng từ phát sinh Chức năng của kếtoán trưởng là thực hiện ký các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán,cónhiệm vụ tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán khác, lập các bảng kê,bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, báo cáo tài chính

Kế toán vốn

bằng tiền

kiêm thủ quỹ

Kế toán NVL,CCDC

Kế toán thành phẩm

và tiêu thụ sản phẩm

Kế toán chi phí và giá thành

Kế toán trưởng

Trang 17

Kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ : Chịu trách nhiệm kế toán tiền

lương và bảo hiểm, kế toán thanh toán và tạm ứng Kế toán viên có nhiệm vụtính lương chính, lương phụ, tiền phép, tiền ăn ca, phụ cấp cho công nhânhàng tháng, làm căn cứ trích lập BHXH, BHYT lên cấp trên Đồng thời kếtoán viên phải trả, theo dõi tình hình công nợ của Công ty, các khoản phảithu, phải trả, phải nộp cho Nhà nước…

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ : Theo dõi tình hình nhập,

xuất, tồn kho của các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong kỳ hạchtoán, tính giá nhập-xuất – tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi vào chứng

từ, sổ kế toán có liên quan Hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tìnhhình nhập - xuất kho vật tư, hàng hoá Kế toán vật liệu là một trong nhữngthành viên tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường để xác định giá trị hàngtồn kho

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: kế toán có trách nhiệm tính

doanh thu bán hàng.các chi phí bán hàng,chi phí quản lý donh nghiệp và cungcấp dịch vụ các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại,chiết khấucho khách hàng các khoản thuế phải nộp cho nhà nươc để từ đó kế toán tính

ra được lợi nhuận mà công ty thu được.Kế toán nhập kho,xuất kho thànhphẩm

Kế toán chi phí và tính giá thành:Kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành.Từ các chi phi nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung kế toán tính ra chi phí và giá thành của sản phẩm.Chịu tráchnhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máytính.Theo dõi trên sổ tổ hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng tàikhoản.Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh,tính giá thành.Thựchiện phân tích từng hoạt động sản xuất kinh doanh,tổ chức lưu trữ tài liệu kếtoán.Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổchức tín dụng.Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong những trường

Trang 18

hợp đặc biệt.

2.5 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH AUTO

SYSTEM VN

Hiện nay, để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của mình.Công

ty tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Kí Chung.Theo hình thức Nhật KíChung,công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau:

1.Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:Sổ nhật ký hung,sổ nhật ký thu tiền,nhật

ký chi tiền,sổ nhật ký mua hàng,sổ nhật ký bán hàng,sổ cái các tài khoản.2.Sổ kế toán chi tiết các tài khoản bao gồm:sổ kế toán chi tiết tiềnmặt,tiền gửi,tiền vay.Sổ chi tiết tài sản cố định,sổ chi tiết chi phí sản xuất kinhdoanh,sổ chi tiết vật liệu,thẻ tính giá thành sản phẩm,thẻ kho

Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty :

GHI CHÚ

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Ghi đối chiếu

a Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH AUTO SYSTEM VN

Báo Cáo Tài Chính

Trang 19

- Đặc điểm thành phẩm tiêu thụ, phân loại thành phẩm

Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường là tấm gương phản chiếutình hình sản xuất kinh doanh, là thước đo để đánh giá sự cố gắng và chấtlượng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường chung đó, Công ty TNHH

AUTO SYSTEM VN đã xác định rõ vai trò quan trọng của kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm từ đó tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp

lý, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty

Sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm:

- Áo phông nam và nữ

- Bộ quần áo thể thao

đặc điểm quan trọng, nó chi phối đến công tác tổ chức quản lý nói chungcủa công ty cũng như công tác kế toán thành phẩm nói riêng

Sản phẩm của Công ty với “Đẳng cấp đã được khẳng định trên thịtrường”, bởi các sản phẩm hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn như: chất lượng tốt,giá cả có sức cạnh tranh, hợp thị hiếu người tiêu dùng (xu thế, khí hậu, đadạng về mẫu mã, màu sắc, kích cỡ sản phẩm) Thành phẩm của Công ty trướckhi nhập kho đều được phòng QA kiểm tra theo đúng tiêu chuẩn chất lượng.Đối với những thành phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ bị quay trở lại khâu nàochưa đủ tiêu chuẩn

Sản phẩm của công ty luôn được cải tiến đa dạng hơn, đẹp và hợp thời

Trang 20

trang hơn … Do đó đã dần đáp ứng được nhu cầu của thị trường và chiếmđược lòng tin yêu của người tiêu dùng trong nước Sản phẩm của Công tyđược bán thông qua các hình thức đại lý, qua các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm…Thông qua các siêu thị mà công ty đã chiếm lĩnh dược thi trường.

Vừa uy tin vừa chất lượng là câu khẩu hiệu của công ty TNHH AUTO

SYSTEM VN Công ty sẽ mang lại cho khách hàng những sản phẩm đẹp

nhất,hợp lý nhất phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

- Giá thành thực tế sản phẩm xuất kho

Đối với thành phẩm xuất kho Công ty áp dụng tính giá theo phươngpháp: bình quân cả kỳ dự trữ

Ta tính giá thực tế xuất kho theo công thức sau:

Số lượng TP

Số lượng TP nhậptrong kỳ

Ví dụ 2 :

Tính giá thành thực tế của áo sơ mi nam (Mã 05) xuất kho:

- Căn cứ vào báo cáo tổng hợp N_X_T kho thành phẩm phần số dư đầu

kỳ (được chuyển từ số dư cuối kỳ trên báo cáo quý trước) để có được trị giáthực tế tồn đầu kỳ là: 132.692.800 đ và số lượng là: 1408 chiếc

- Căn cứ vào số tổng nhập trong kỳ ta có lượng nhập trong kỳ: 476 chiếc,trị giá thực tế nhập kho trong kỳ: 59.666.600 đ

- Căn cứ vào tổng lượng xuất trong kỳ ta được lượng thành phẩm xuấtkho trong kỳ là 246 chiếc với giá trị được tính như sau:

123.692.800 + 59.666.600

1408 + 476

Trang 21

Giá thực tế xuất kho = 97.324, 52 x 246 = 23.941.832 (đ)

Sau khi có giá thực tế xuất kho ta ghi vào cột trị giá xuất kho trên báocáo tổng hợp N - X - T kho thành phẩm Các bước trên đều được thực hiện tựđộng bằng phần mềm kế toán

Việc xác định chính xác giá thành phân xưởng thực tế xuất kho là cơ sở

để Công ty xác định được kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng và làmcăn cứ xác định giá bán thành phẩm đảm bảo bù đắp chi phí, có lợi nhuận màlại phù hợp với giá cả chung trên thị trường

 Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho

 Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa dịch vụ

 Bảng chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải luân chuyển chứng từ cho kế toán

Trang 22

hàng hóa để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng vàgiá trị.

Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song là:

về sản xuất sản phẩm để bán trong trường hợp gia công thì quy trình côngnghệ được thực hiện theo hai bước:

Bước 1: nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến,

phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó kháchhàng kiểm tra, nhận xét góp

Sơ đồ khái quát

Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho

tiết

Sổ kế toán tổng hợp vế

hàng hóa

Bảng tổng hợp nhập,xuất,tồn

và ra giấy

bộ phận cắt

và may sảnphẩm mẫu

gửi mẫucho kháchhàng kiểmtra và

Trang 23

Bước 2: sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm

mẫu mới đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫuhàng đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được

đã được kí kết quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp

Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thìcông ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của kháchhàng phòng kĩ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt,may.sản phẩm

2.7.2 Phương thức sử dụng thành phẩm

Mọi nghiệp vụ biến động của từng loại thành phẩm đều phải được phảnánh vào chứng từ phù hợp và đúng nội dung đã quy định Trên cơ sở đó tiếnhành phân loại, hoàn chỉnh chứng từ, nhập số liệu vào máy để máy tính tựđộng chuyển tới các sổ kế toán thích hợp

Hiện nay, Công ty sử dụng các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Phiếuxuất kho gửi đại lý, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Hoá đơn giátrị gia tăng Các chứng từ này được lập thành ba liên, tuỳ thuộc vào nội dungchứng từ mà mỗi liên được gửi tới nơi theo quy định Trình tự luân chuyềnchứng từ có thể được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Phiếu nhập kho

-Phiếu xuất kho

Phòng sản xuất_kinh doanh

Người nhập

Kế toán tiêu thụ thành phẩm

Phòngtài chính _kế toán

Trang 24

Chứng từ và thủ tục nhập kho thành phẩm:

Sản phẩm của Công ty sau khi hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng được phòng kiểm tra chất lượng (QA) xác nhận là đạt yêu cầu thì sẽnhập kho Hàng ngày, ở các xí nghiệp trực tiếp sản xuất có sản phẩm hoànthành sẽ được tổ phó mang đến kho Phòng kho vận sẽ viết phiếu nhập kho,thủ kho làm nhiệm vụ đối chiếu số liệu hàng nhập kho do tổ phó mang đến và

ký xác nhận vào phiếu Phiếu nhập kho được nhập thành 3 liên:

- Liên 1: được phòng kho vận giữ lại để làm cơ sở đối chiếu sau này

- Liên 2: thủ kho giữ lại làm căn cứ ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lênphòng kế toán

Liên 3: để người tổ phó giữ lại từ đó làm cơ sở để tính lương cho côngnhân phân xưởng mình

Ví dụ 3 :

Ngày 15 tháng 7năm 2011 công ty nhập kho thành phầm theo phiếu nhập 06

áo sơ mi nam:156 chiếc

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 25

Đơn vị tính

Số lượngError:

Reference source not

Theo c.từ

Thực nhập

Chứng từ và thủ tục xuất kho thành phẩm

Hiện nay, Công ty sử dụng các chứng từ xuất kho thành phẩm như sau:

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Khi các cửa hàng giới thiệusản phẩm, hoặc xí nghiệp địa phương có yêu cầu thì phòng kho vận sẽ viếtphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được lập thành 3 liên:

- Liên 1: lưu tại phòng kho vận

- Liên 2: do đơn vị nhận hàng giữ

- Liên 3: thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lên

Nhập, ngày15.tháng7năm 2011…

Phụ trách

cung tiêu

Người giao hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Nguồn:Phòng TC- KT

Trang 26

phòng kế toán.

Ví dụ 4 :

Ngày 16/7/2011 Công ty xuất bán cho đại lý 60_Nguyễn Văn Linh theophiếu xuất kho số 02:77 áo sơ mi nam giá thanh toán là 165.000đ/chiếc

Biểu số 1-2 mẫu phiếu xuất kho:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 16 tháng 7 năm 2011

chức, cá nhận)………… về việc………

Họ tên người nhận hàng : Đại lý 60 Nguyễn Văn Linh

Lý do xuất kho : xuất bán

Nợ: ….

Có : ….

Xuất, ngày…15 tháng…7…năm….2011

Đơn vị:CTY TNHH AUTO SYSTEM VN

Địa chỉ: Hoàng Mai-Hà Nội

Điện thoại:…

Mã số thuế:….

Số: 2

Trang 27

Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất thành phẩm do thủ kho tiến

hành hằng ngày và ghi chỉ tiêu số lượng Khi nhận được chứng từ nhập, xuất

thành phẩm, thủ kho kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng từ rồi tiến

hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi

một dòng Thẻ kho được mọi chi tiết cho từng mã thành phẩm

Biểu số 2-1: Mẫu thẻ kho như sau:

Tên nhãn hiệu, quy cách sản phẩm: Áo sơ mi nam

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Người lập biểu Thủ kho xuất kế toán trưởng Thủ trưởng

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Sau khi vào thẻ kho các số liệu cần thiết, thủ kho tiến hành chuyển các

chứng từ nhập, xuất thành phẩm lên phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho tính

Trang 28

số tồn cho từng loại sản phẩm, tiến hành đối chiếu với số thực còn trong kho

và đối chiếu với số liệu của kế toán

Ở phòng kế toán:Trong kỳ kế toán sử dụng bảng kê chi tiết thành phẩm

để phản ánh tình hình N_X_T thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng,sau khi đã tính được giá thành thực tế của thành phẩm, kế toán mới nhập sốliệu vào để máy tính tính ra chỉ tiêu giá trị để hoàn thành bảng kê này Đồngthời số liệu tổng cộng trên bảng kê này sẽ được chuyển vào báo cáo tổng hợpN_X_T thành phẩm và kế toán cộng sổ trên máy tính ở bảng kê chi tiết thànhphẩm để đối chiếu với thẻ kho

Biểu số 2-2: Mẫu sổ chi tiết thành phẩm như sau:

Người lập biểu Thủ kho xuất kế toán trưởng Thủ trưởng

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Nguồn: Phòng TC - KT

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán: - kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH AUTO SYSTEM VN (2)
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty : - kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH AUTO SYSTEM VN (2)
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty : (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song là: - kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH AUTO SYSTEM VN (2)
Sơ đồ h ạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song là: (Trang 22)
Sơ đồ khái quát - kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH AUTO SYSTEM VN (2)
Sơ đồ kh ái quát (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w