1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61

102 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày theo 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các do

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3

1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3

1.1.1.Đặc điểm sản xuất xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác hạch toán kế toán của đơn vị xây lắp 3

1.1.2.Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 5

1.1.3.Chi phí sản xuất 6

1.1.4.Giá thành sản phẩm xây lắp 11

1.2 Kế toán các loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 15

1.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

1.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18

1.2.3.Kế toán chi phí máy thi công 19

1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 22

1.2.2.Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp 25

1.3 Hình thức kế toán 28

1.3.1.Hình thức nhật ký sổ cái 28

1.3.2.Hình thức nhật kí chứng từ 28

1.3.3.Hình thức nhật ký chung 29

1.3.4.Hình thức chứng từ ghi sổ 29

1.3.5.Hình thức kế toán máy 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665 – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 61 31 2.1 Tổng quan về chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61 31

2.1.1.Quá trình hình thành và quá trình phát triển của Xí nghiệp xây lắp 61 31

Trang 2

2.1.2.Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp số 61 34

2.1.3.Định hướng phát triển 35

2.1.4.Đặc điểm bộ máy kế toán tại Xí nghiệp xây lắp số 1 35

2.1.4.1 Hình thức kế toán 37

2.2 Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 61 37

2.2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp 61 37

2.2.2.Hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp 61 38

2.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 6 1 82

2.3 Đánh giá về kế toán chi phí và giá thành tại xí nghiệp xây lắp 61 – Công ty CP đầu tư và xây lắp Thành An 665 88

2.3.1.Ưu điểm 88

2.3.2.Nhược điểm 89

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665 – XÍ NGHIỆP 61 92

3.1 Phương hướng hoàn thiện: 92

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 93

3.2.1.Đối với chi phí NVLTT 93

3.2.2.Về chi phí NCTT: 96

3.2.3 Về chi phí sử dụng MTC: 96

3.2.4 Về chi phí sản xuất chung: 98

3.2.5.Về kế toán tổng hợp chi phí 98

3.2.6.Về kế toán quản trị: 98

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 19

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt 21

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt 22

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 24

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 27

Sơ đồ 1.7: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái 28

Sơ đồ 1.8: Hình thức kế toán nhật ký chứng từ 28

Sơ đồ 1.9: Hình thức kế toán Nhật ký chung 29

Sơ đồ 1.10: Hình thức chứng từ ghi sổ 29

Sơ đồ 1.11: Hình thức kế toán trên máy tính 30

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 61 34

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại xí nghiệp 61 35

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh đoanh của Xí nghiệp 32

Bảng 2.2 GIẤY YÊU CẦU VẬT TƯ 40

Bảng 2.3: PHIẾU XUẤT KHO 41

Bảng 2.4: PHIẾU NHẬP KHO 42

Bảng 2.5: Hoá đơn giá trị gia tăng 43

Bảng 2.6: BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ 44

Bảng 2.7 BẢNG CHẤM CÔNG 53

Bảng 2.8 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI 54

Bảng 2.9 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 55

Bảng 2.10 BẢNG CHI PHÍ ĐỘNG LỰC MÁY 61

Bảng 2.11 BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI 62

Bảng 2.12 BẢNG KÊ TRÍCH KHẤU HAO MÁY THI CÔNG 68

Trang 4

Bảng 2.13 BẢNG TỔNG HỢP CA MÁY CỦA CÁC CÔNG TRÌNH 68

Bảng 2.14 BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO MTC 69

Bảng 2.15 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 70

Bảng 2.16 BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .77

Biểu 2.17 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 78

Bảng 2.18: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 83

Biểu số 2.1: CHỨNG TỪ GHI SỔ 45

Biểu 2.2: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Trích dẫn) 46

Biểu 2.3: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6211 47

Biểu 2.4: SỔ CÁI TÀI KHOẢN Biểu 2.5: HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN 52

Biểu số 2.6 CHỨNG TỪ GHI SỔ 57

Biểu 2.7 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6221 58

Biểu 2.8 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Biểu 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ 70

Biểu 2.10 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 71

Biểu 2.11: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 72

Biếu số 2.15 BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI VÀ CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN 76

Biểu số 2.11 CHỨNG TỪ GHI SỔ 79

Biểu 2.12 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 80

Biểu 2.13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 81

Biểu số 2.14 CHỨNG TỪ GHI SỔ 85

Bảng 2.15 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 86

Biểu số 2.16 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154- 87

Biểu số 3.1: Biên bản giao nhận vật tư 94

Biểu số 3.2: Bảng kê vật tư mua xuất dùng thẳng 95

Biểu số 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 97

Trang 5

Biểu số 3.6: Báo cáo chi phí theo bộ phận 100

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá với mục tiêutới năm 2020 sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp Cùng với đó là rấtnhiều công trình, hạng mục công trình với quy mô lớn và hiện đại đang được đầu

tư xây dựng trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước Điều này mở ra nhiều

cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong ngành xâylắp Sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệpphải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu

là có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường Để thực hiện được những yêu cầu đó,các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏvốn ra đến khi thu hồi vốn về bằng cách thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp,trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản

lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thôngqua bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để giúpnhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình hình sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành như nào Từ đó đề ra các biện pháp hữuhiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đề ra các quyếtđịnh phù hợp cho sự phát triển SXKD và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản xuất, qua thời gian thực tập tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu

tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp 61, em đã lựa chọn nghiên cứukhóa luận với đề tài:

“ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp để nghiên cứu, phân tích về thực trạng kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 61 vàchỉ ra những kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục, đồngthời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp cần được tậphợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Xí nghiệp xây lắp 61 trong quí I năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng: Phương pháp duy vật biện chứng, phương phápnghiên cứu tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh và đối chiếu giữa lý luận vàthực tiễn

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng kế toán tậpi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi xí nghiệp xây lắp 61.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665- Xí nghiệp xây lắp 61.

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và ảnh hưởng của nó đến công tác hạch toán kế toán của đơn vị xây lắp.

Kết quả cuối cùng của mỗi hoạt động sản xuất công nghiệp là tạo ra được

sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, và hoạt động xây lắp cũngkhông ngoài nguyên tắc ấy Kết quả cuối cùng của hoạt động xây lắp thường

là công trình và hạng mục công trình như nhà cửa, vật kiến trúc Tuy nhiên,hạch toán kế toán trong hoạt động xây lắp có khác biệt so với các hạt độngkhác vì sản phẩm xây lắp thường khác biệt với sản phẩm công nghiệp đơn

thường ở các điểm:

- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đắc biệt theo đơn đặthàng, là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và mangtính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật, thẩm mĩ cao Do vậyviệc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thi công Trong suốtquá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thành thước đo hợp lý hạch toán các khoảnchi phí và thanh quyết toán các công trình và kế toán cũng phải tính đến việctheo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sảnphẩm riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựngtheo cùng một thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định

- Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi côngtương đối dài Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng thángnhư trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, mà thường được xác định

Trang 9

xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể là sản phẩm hoànthiện hoặc cũng có thể là từng giai đoạn, hạng mục của công trình Do đó, việcxác định đúng đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành rất quan trọng vì nó

sẽ giúp nhà quản trị quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí, đánh giá đúng đắn tìnhhình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định

- Mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố định tạinơi sản xuất trong khi các điều kiện sản xuất như: lao động, vật tư, thiết bị máymóc luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mà mặt bằng và vị tríthi công thường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở đơn vị Do đó, luôn tồntại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi hạch toán chiphí đã gây không chỉ khó khăn cho công tác kế toán các đơn vị mà còn phát sinhthêm các khoản chi phí cần thiết khách quan khác như chi phí điều động nhâncông, chi phí chuẩn bị và dọn dẹp mặt bằng trước và sau khi thi công xong Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng củacác nhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu nên dễ dẫn đến tình trạng haohụt, lãng phí vật tư, tiền vốn làm tăng chi phí sản xuất Vì vậy kế toán phảilựa chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chi phí mang tính chấtthời vụ và những khoản thiệt hại một cách đúng đắn

- Xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đến khi thicông hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụ thuộc vàoquy mô tính chất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quá trình thi côngxây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn được chiathành nhiều công việc khác nhau Quá trình xây lắp được thực hiện trên các địađiểm biến động nhưng sản phẩm xây lắp lại mang tính chất cố định khiến chosản phẩm không được nhập kho mà tiêu thụ tại chỗ thông qua việc bàn giao sảnphẩm cho khách hàng

Tóm lại từ những đặc điểm trên, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán một Doanh nghiệp sản

Trang 10

xuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành xây dựng cơ bản(XDCB) nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, cố vấn lãnh đạo cho việc

tổ chức quản lý để đạt hiệu quả cao trong sản hoạt động SXKD của doanhnghiệp

1.1.2. Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh

tế - tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanhnghiệp Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học, kế toánđược coi là một công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán hiệu quảkinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong SXKD và tự chủ về tài chính Trong đó vai trò kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm cũng không kém phần quan trọng Thông qua sốliệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán cung cấp,các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tếtừng công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT) để phân tích và đánh giá tìnhhình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư,tiền vốn, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giáthành sản phẩm xây lắp đồng thời đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm

Do đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp phải đápứng các yêu cầu:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác mọi khoản chi phí phát sinh theotừng đối tượng tính giá thành

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịpthời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

Trang 11

thành của doanh nghiệp.

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng vàcác biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác đinh đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kì kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dởdang theo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng CT,HMCT, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất trong từng thời kì nhất định, kịpthời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấpchính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục

vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.1.3 Chi phí sản xuất

1.1.3.1 Khái niệm

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xâylắp nói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiềnvốn,…) để tạo ra các sản phẩm Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, lao động vậthóa cho quá trình hoạt động của mình

Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác

mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây lắp trong một thời kìnhất định

1.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong XDCB, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,công dụng và yêu cầu quản lý đối với từng loại khác nhau Việc quản lý chi phí,không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từngloại chi phí theo từng công trình và hạng mục công trình Do đó, phân loại chi

Trang 12

phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

a Theo yếu tố chi phí: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp

những chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chiphí Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sửdụng của chi phí Mục đích của cách phân loại này để biết được chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là baonhiêu Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất gồm các yếu tố:

- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyênliệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị XDCB… mà doanh nghiệp

đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất

- Yếu tố chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả,tiền trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí côngđoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của công nhân viên chức trongdoanh nghiệp

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là toàn bộ giá trị khấuhao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phảitrả về các dịch mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chiphí tiếp khách hội họp…

b Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chiphí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử

Trang 13

dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính,vật liệu phụ, cấu kiện bê tông chế sẵn…) chi phí này không bao gồm thiết bị dochủ đầu tư bàn giao.

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ vàphụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thicông, công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường Khoảnmục này không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các công trình,hạng mục công trình bao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu,khấu hao máy thi công… Ngoài ra còn có chi phí tạm thời như: chi phí sửa chữalớn máy thi công, chi phí tạm thời cho máy thi công ( lều, lán )

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quan đến tổ, đội xâylắp, tức là liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình Nội dung củacác khoản chi phí này bao gồm: lương công nhân sản xuất, lương phụ của côngnhân sản xuất, khấu hao TSCĐ (không phải là khấu hao máy móc thi công), chiphí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, văn phòng phẩm….),chi phí bằng tiền khác:Chi phí tiếp khách, nghiệm thu bàn giao công trình

Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo địnhmức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sản xuất và kếhoạch giá thành cho kỳ sau

c Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối

tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại:Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng

Trang 14

đối tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định.

Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực tiếpcho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đốitượng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…

Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng cóliên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định

d Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với

khối lượng hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng chiathành hai loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

- Biến phí: là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi vềkhối lượng công việc hoàn thành như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp Khi tính cho một đơn vị sản phẩm biến phí này không thayđổi do đó doanh nghiệp sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí này càng lớn

- Biến phí: là những chi phí không thay đổi trong phạm vi phù hợp khi mức

độ hoạt động kinh doanh thay đổi Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổikhi sản lượng thay đổi Thuộc đinh phí có các chi phí như: chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh

- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí và biếnphí như chi phí điện thoại, fax…Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợpthể hiện các đặc điểm của định , quá mức độ đó thì nó lại thể hiện các đặc điểmcủa biến phí

Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng - lợi nhuận, phân tích điểm hòavốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận

* Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng

Trang 15

đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng thông tin cụ thể và đều đem lại hiệu quảnhất định cho việc sử dụng, quản lý chi phí sản xuất Chính vì vậy, việc lựa chọntiêu thức phân loại nào sẽ đóng vai trò quyết định tới công việc hạch toán kế toánchi phí trong doanh nghiệp.

1.1.3.3 Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí xây lắp là cơ sở số liệu để tínhgiá thành sản phẩm Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí thì các chi phíphát sinh liên quan đến đối tượng đó sẽ được tập hợp đúng, tăng cường quản lýchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ vàsản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi côngtrình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất có thể là CT, HMCT, hoặc có thể là từng đơn đặt hàng, bộphận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế, các đơn vịxây lắp thường hạch toán chi phí theo CT, HMCT

1.1.3.4 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp được sửdụng để tổng hợp và phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, theo khoản mụctrong phạm vi giới hạn của kế toán chi phí sản xuất Tuỳ theo từng loại chi phí

và điều kiện cụ thể kế toán chi phí sản xuất có thể vận dụng các phương pháp kếtoán chi phí sau:

Phương pháp hạch toán chi phí trực tiếp theo từng công trình, hạng mụccông trình: áp dụng khi các chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng côngtrình, hạng mục công trình riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi việc ghi chép,tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chínhxác cao

Phương pháp hạch toán chi phí trực tiếp theo đơn đặt hàng: áp dụng khidoanh nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng sẽ có một

Trang 16

đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổngchi phí được tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế.

Phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình:

áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan tới nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng rẽtheo từng đối tượng được Do đó phải tập hợp chi phí sản xuất chung cho nhiềucông trình, hạng mục công trình, sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp đểphân bổ khoản chi phí này cho từng công trình, hạng mục công trình

Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:

+ Tính h s phân b : ệ số phân bổ: ố phân bổ: ổ:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí cần phân bổTổng tiêu chuẩn dùng phân bổ+ Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan:

Ci = Ti x HTrong đó: Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ti là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H là hệ số phân bổ

1.1.4 Giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tớikhối lượng xây lắp đã hoàn thành

1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào cơcấu tổ chức sản xuất, yêu cầu về quản trị chi phí và giá thành cũng như việc thoảthuận thanh toán khối lượng hoàn thành giữa doanh nghiệp xây lắp với bên giaothầu Phần lớn các trường hợp thì việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ

Trang 17

khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp hoàn thành thì khối lượng tính giá thành làkhối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành (đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợplý) Nếu thoả thuận thanh toán khi từng hạng mục công trìnhvà công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng thì khối lượng tính giá thành là từng hạng mụccông trình, công trình hoàn thành.

1.1.4.3 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Việc tính giá thành sản phẩm xây lắp là rất phức tạp, có nhiều loại giá thànhxây lắp khác nhau, tuỳ theo căn cứ để xác định

a Căn cứ vào thời điểm tính giá thành

- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xâylắp Giá thành dự toán được xây dựng trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí

do Nhà nước quy định Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thunhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế phátsinh để hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu

kế toán chi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong

kỳ Giá thành công trình xây lắp bao gồm cả giá trị vật kết cấu, giá trị thiết bịkèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm…và không gồm

Giá trị dự toán

công trình =

Giá thành

dự toán công trình

Thu nhập chịu thuế tính trước

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Trang 18

-giá trị thiết bị do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp

để lắp đặt Giữa ba loại giá thành này thường có mối quan hệ về mặt lượng nhưsau: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

b Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành

- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ bao gồmcác biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Toàn

bộ định phí sản xuất được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ màkhông tính vào giá thành sản xuất

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: Là loại giáthành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất đượcphân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn

Giá thành sản xuất theo biến phí và giá thành sản xuất có phân bổ hợp lýchi phí sản xuất cố định cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa racác quyết định ngắn hạn mang tính sách lược trong chỉ đạo hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Giá thành xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành bao gổm toàn bộ chi phí sảnxuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoànthành hoặc CT, HMCT xây lắp hoàn thành

- Giá thành toàn bộ của công trình xây lắp hoàn thành bàn giao: Là giáthành xây lắp toàn bộ cộng các chi phí về bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp tính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao

1.1.4.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phương pháp khácnhau và áp dụng phương pháp nào tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm xây lắp

a Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là CT, HMCT hoặc khốilượng, giai đoạn xây lắp thuộc từng CT, HMCT hoàn thành

Trang 19

Trường hợp đối tượng tính giá thành là CT, HMCT hoàn thành thì giá thànhđược xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khihoàn thành.

Trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc

CT, HMCT hoàn thành thì giá thành được tính theo công thức:

b Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo đơn đặt hàng

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng.

Trong mỗi đơn đặt hàng có thể là một CT, HMCT hoặc có thể gồm nhiềuHMCT

Mỗi một đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tínhgiá thành để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh và khi sản phẩm xây lắp theođơn đặt hàng hoàn thành thì tập hợp các khoản chi phí phát sinh luỹ kế từ khikhởi công đến khi hoàn thành là giá thành của đơn đặt hàng, còn trường hợp đơnđặt hàng chưa hoàn thành thì đó là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang

Trường hợp đơn đặt hàng bao gồm nhiều HMCT thì sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, tiến hành tính giá giá thành thực tế củacác HMCT đó

c Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo giá thành định mức

Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch chi phí sảnxuất và tính giá thành theo định mức

Bước đầu tiên phải xác định giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế

kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt

Tiếp đó hạch toán chi phí theo định mức đã xác định, nếu phát sinh chênh lệch chi phí so với định mức phải phân tích và tập hợp riêng Trong trường hợp

Giá thành thực tế

khối lượng xây lắp

hoàn thành

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất

dở dang trong kỳ

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Trang 20

-có sự thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật thì cần kịp thời điều chỉnh lại giá thành định mức và hạch toán phần chênh lệch do sự thay đổi đó.

d Phương pháp tổng cộng chi phí

Áp dụng với các doanh nghiệp xây lắp mà quá trình thi công được tiến hành

ở nhiều tổ đội sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Khi đó đối tượng kế toán chiphí sản xuất là các tổ đội tham gia thi công công trình còn đối tượng tính giáthành là cả công trình, hạng mục công trình Theo phương pháp này giá thànhsản phẩm xây lắp được xác định:

Z = Z1 + Z2 + … + Zn + Ddk - Dck

Trong đó: Z là giá thành thực tế của toàn bộ công trình

Z1, Z2,…, Zn là chi phí xây lắp ở các tổ đội sản xuất hay các giaiđoạn công nghệ

Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các phương pháp tính giá thànhsản phẩm khác như phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp hệ

số, phương pháp tỷ lệ, …

1.2 Kế toán các loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành thực thể công trình xây lắp như sắt, thép, xi măng, cát, sỏi… nó khôngbao gồm vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lýcông trình

Giá thành

+/-Giá thành định mức

Phần chênh lệch

Trang 21

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính thì thực hiệnhạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Chi phí nguyênvật liệu (NVL) được tính theo giá thực tế khi xuất dùng tùy thuộc vào việc lựachọn phương pháp tính giá xuất kho của doanh nghiệp, trường hợp mua khôngqua nhập kho và xuất thẳng đến công trình thì chi phí NVL được tính như trườnghợp nhập kho vật liệu Trong xây dựng cơ bản, vật liệu sử dụng cho CT, HMCTnào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên

cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sửdụng Cuối kì hạch toán hoặc khi CT đã hoàn thành, tiến hành kểm kê số vật liệucòn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng công trình,hạng mục công trình Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu haotheo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:

b Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi

- Bảng kê chứng từ nhập, xuất NVL…

c Tài khoản sử dụng

Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ cho

Trang 22

Trong kế toán NVL trực tiếp đối với sản phẩm xây lắp, tài khoản sử dụngchủ yếu là tài khoản chi phí NVL trực tiếp (tài khoản 621) theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC.

Kết cấu: Bên nợ: Trị giá gốc thực tế của NVL sử dụng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm xây lắp

Bên có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập kho; kết chuyển chi phíNVL sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Quyết toán tạm ứng giá trị giao khoán nội bộ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

NVL dùng khônghết nhập lại kho

Chi phí NVL vượt mức bình thường không tính vào giá thành

TK 632

TK 152

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công phảitrả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện công tác xây lắp(kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bẳng thi công

và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công) không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài Chi phí nhân công trực tiếp đượchạch toán cho từng CT, HMCT đội xây dựng Trong trường hợp không tính chiphí nhân công trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành thì phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo tiền lương định mức.Khác với các doanh nghiệp, khoản mục chi phí này không bao gồm các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

b Chứng từ sử dụng

Trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp thường sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

- Phiếu tạm ứng, phiếu chi…

c Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xây lắp

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Trang 24

và không có số dư cuối kỳ.

d Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Kế toán chi phí máy thi công

a Nội dung chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là khoản mục chi phí riêng có của hoạt động xây lắp.Tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức của các đơn vị trong doanh nghiệp có thể tổ chứcđội thi công bằng máy riêng (đơn vị thi công cơ giới) hoặc các đơn vị thi công tự

tổ chức quản lý máy để sử dụng khi có nhu cầu thi công bằng máy Máy thi công

là các loại máy móc được sử dụng trong thi công của hoạt động xây lắp như máytrộn bê tông, máy ủi, máy xúc, máy đóng cọc Chi phí về máy thi công bao gồmcác khoản chi phí về vật liệu, nhân công có liên quan đến việc sử dụng máy thicông Việc hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc vào hình thức quản lý, sửdụng máy thi công

sản xuất

Quyết toán tạm ứng về giá trị bàn giao xây lắp

Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường

Trang 25

b Chứng từ sử dụng

Trong kế toán chi phí máy thi công sử dụng các chứng từ:

- Bảng kê thời gian sử dụng máy thi công

- Hợp đồng thuê máy thi công

- Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy thi công

- Phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương của đội máy thi công…

c Tài khoản sử dụng

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, kế toán sử dụng tài khoản Chi phí sửdụng máy thi công (TK 623) Tài khoản này được sử dụng để tập hợp và phân bổchi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và áp dụngtại doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp (vừa thi công thủ công, vừa thi côngbằng máy) Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi côngkhông được hạch toán vào tài khoản này Tài khoản chi phí sử dụng máy thicông có các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 6231: TK chi phí nhân công

- TK 6232: TK chi phí vật liệu

- TK 6233: TK chi phí dụng cụ

- TK 6234: TK chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237: TK chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238: TK chi phí bằng tiền khác

d Phương pháp kế toán

Doanh nghiệp xây lắp có thể có đội máy thi công có hoặc không tổ chức

bộ máy kế toán riêng, do đó tùy từng hình thức tổ chức kế toán của đội máy kếtoán mà doanh nghiệp xây lắp có phương pháp hạch toán riêng Bao gồm cáctrường hợp sau:

* Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng

Trang 26

biệt, đội máy được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng.

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong doanh

nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt

* Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt

và đội thi công cơ giới không tổ chức hạch toán riêng

Khi đó hoạt động của đội máy được coi như một hoạt động phụ cung cấplao vụ cho các đơn vị xây lắp, kế toán doanh nghiệp xây lắp tập hợp chi phí củađội máy thi công vào các tài khoản liên quan như: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được mở chi tiết cho độimáy thi công Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công của đội máy vàotài khoản: Chi phí sản xuất dở dang, chi tiết đội máy thi công để tính giá thành

ca máy và phản ánh giá trị lao vụ máy cung cấp cho sản xuất xây lắp, kế toánghi: Nợ TK 623: Chi phí máy thi công

Có TK 154: Chi phí máy thi công

* Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt.

Số lao vụ nhận từ đội thi công cơ giới

Thuế GTGT được khấu trừ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công

TK 133

Trang 27

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong trường hợp

doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

a Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp xây lắp bao gồm các khoản chi phí

phát sinh trong quá trình thi công xây lắp các công trường xây dựng Đó là cácchi phí có liên quan tới việc tổ chức, phục vụ và quản lý hoạt động thi công xâylắp không bao gồm các chi phí về chi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công nhưng lại bao gồm cả các khoản

TK 133

DC,VLSX phục vụ máy thi công

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ

Kết chuyển, phân bổ máy thi công

Trang 28

trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụmáy thi công, nhân viên quản lý đội thi công, gồm BHXH, BHYT, KPCĐ.

b Chứng từ sử dụng

Trong kế toán chi phí chung cho hoạt động xấy lắp sử dụng các chứng từ:

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán iền lương

- Phiếu tạm ứng, hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định…

c Tài khoản sử dụng

Theo quyết định sô 15/2006/QĐ-BTC, để tập hợp và phân bổ chi phí sảnxuất chung, kế toán sử dụng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) Tàikhoản này có các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác…

d Phương pháp kế toán

Hạch toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp được thểhiện qua sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

nhân viên quản lý công trường,

công nhân xây lắp, công nhân sử

dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung cố định vượt mức bình thường không phân bổ, không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp

TK 152,153,142

Vật liệu, công cụ phục vụ thi

công, phục vụ công nhân xây lắp,

phục vụ công trường

TK 214

Khấu hao tài sản cố định dùng cho

bộ phận quản lý công trường

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 154 (Xây lắp)

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung

Trang 30

1.2.2 Kế toán tổng hợp CPSX xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

a Nội dung

Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí sản xuấtphát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở các thẻ tính giá thành sản phẩm Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạngmục công trình nhưng phương thức thanh toán giữa bên giao thầu (bên A) vàbên nhận thầu (bên B) theo khối lượng hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng

kỹ thuật hợp lý hoàn thành thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm cuối cùng,

kế toán còn phải tính giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành trong

kỳ được tính trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp tập hợp trong kỳ sau khi điềuchỉnh chênh lệch chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây lắp chưa hoànthành đầu kỳ, cuối kỳ

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanhtoán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tuỳ thuộc vào đối tượng tính giáthành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định, kế toán có thể xác định giá trị sảnphẩm xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:

- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là CT, HMCThoàn thành, thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ làtổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báocáo mà CT, HMCT chưa hoàn thành

- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xâylắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành cũngđồng thời là đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp xây lắp thì trong trườnghợp này sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắpchưa hoàn thành Do vậy, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang

Trang 31

cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinhcho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên

cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khốilượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Trong đó:

Cddck: Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn XL dở dang cuối kỳ Cdk: Chi phí thực tế của khối lượng, giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳ Ctk: Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ

Chtdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán

C’ckdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo

dự toán tính theo mức độ hoàn thành

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng là tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangTài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sảnxuất, công trường, phân xưởng…), theo từng CT, HMCT, các giai đoạn côngviệc của hạng mục CT hoặc nhóm HMCT chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ khác Tài khoản 154 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 1541: Xây lắp

TK 1542: Sản phẩm khác

TK 1543: Dịch vụ

TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp

1.2.2.2 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp thườngđược tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên

cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp

Chtdt + C’ckht C’ckdt

Trang 32

chi phí đã được xác định Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩmxây lắp phải được thực hiện theo từng CT, HMCT và theo các khoản mục chi phí

đã quy định

Tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phương pháp tínhkhác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm đã xác định

Quy trình tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Giá trị xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao chưa tiêu thụ

Thuế GTGT được khấu trừ Nhận khối lượng xây lắp từ đơn vị

Trang 33

1.3.1 Hình thức nhật ký sổ cái

Sơ đồ 1.7: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái

1.3.2 Hình thức nhật kí chứng từ

Sơ đồ 1.8: Hình thức kế toán nhật ký chứng từ 1.3.3 Hình thức nhật ký chung

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ gốc và bảng phân bổ về chi phí

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

Sơ đồ 1.9: Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.3.4 Hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.10: Hình thức chứng từ ghi sổ 1.3.5 Hình thức kế toán máy

Chứng từ gốc về chi phí

Bảng tổng hợp chi phí chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ Sổ thẻ kế

toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát

sinh Chứng từ gốc

Trang 35

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định ở trên.

Sơ đồ 1.11: Hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 36

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665 – XÍ NGHIỆP

Công ty Xây lắp 665 ra đời, trưởng thành và phát triển từ cuối những năm

60 của thế kỷ 20 Tháng 5/1968 Đoàn 600C được thành lập ( Sau này là Trungđoàn 665), chuyên làm nhiệm vụ quốc tế giúp bạn Lào đã thi công nhiều côngtrình có ý nghĩa chính trị quân sự quan trọng: Học viện Chính trị Mường Ngà,khu giao tế núi Phu Xuỹnh…

Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 là một doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và sản xuất vậtliệu Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lạp trực thuộc Tổng công tyXây dựng Thành An- Tổng cục Hậu cần – Bộ quốc phòng Với lịch sử hơn 50năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xây lắp các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, vận tải….xuất nhập khẩu vật tư xây dựng, sảnxuất vật liệu và gia công cơ khí phục vụ nhu cầu cho Tổng công ty và tiêu thụtrên thị trường…, công ty đã không ngừng củng cố phạm vi hoạt động cũng như

số lượng và qui mô mỗi công trình Ngoài những công trình trọng điểm của Bộ

Trang 37

quốc phòng, công ty còn tham gia thi công xây dựng nhiều công trình lớn củanhà nước với yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ thi công mới Các công trình docông ty đã và đang tham gia xây dựng được đánh giá là có chất lượng cao, kiếntrúc đẹp, giá thành hợp lý như: công trình đường Hồ Chí Minh, Trung tâm đảmbảo lỹ thuật nghiệp vụ mật mã miền Trung, đường Sơn La, Nhà chung cư caotầng Mỹ Đình I….

Do có uy tín cũng như chỗ đứng tốt trên thị trường sản phẩm xây lắp nêncông ty ngày càng mở rộng Công ty có bốn chi nhánh là các xí nghiệp xây dựngvới nhiều tổ đội, công trường có tổ chức bộ máy kế toán riêng giúp đảm bảohạch toán chính xác các khoản thu nhập và chi phí, nhằm đưa ra thước đo giá cảđúng đắn nhất

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp 61

Xí nghiệp xây lắp số 61 là một trong bốn xí nghiệp xây lắp trực thuộc công

ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 Mặc dù chỉ mới được thành lập năm

2006 nhưng Xí nghiệp xây lắp 61 đã có rất nhiều đóng góp đáng kể cho sự pháttriển và ngày càng tạo được chỗ đứng vững chắc trong thị trường xây dựng ViệtNam cũng như khu vực của công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh đoanh của Xí nghiệp

( Nguồn: Phòng kế toán Xí nghiệp 61 – Công ty Thành An 665)

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Xí nghiệp được xây dựng theo mô hình trực tuyến

Trang 38

chức năng

- Ban giám đốc: gồm 4 người

+ Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm

trước Tổng công ty, trước pháp luật và Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Xínghiệp, trực tiếp lãnh đạo về mọi lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp như kinh tế,

kế hoạch, tài chính, công tác thi đua khen thưởng…

+ Các phó giám đốc: Gồm 3 người, trong đó có 1 người phụ trách về cácmảng công tác Đảng, công tác chính trị, hoạt động của các tổ chức quầnchúng, tổ chức nhân sự, công tác cán bộ….tham mưu cho Giám đốc và cóquyền thay cho Giám đốc khi Giám đốc đi vắng Hai phó giám đốc còn lạiphụ trách mảng xây lắp và kinh doanh vật tư, tài sản, tham mưu cho giám đốc

về mặt kỹ thuật công nghệ, tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm và thựchiện hợp đồng xây lắp

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng Tài chính – kế toán: là phòng có chức năng giúp giám đốc Công

ty tổ chức bộ máy kế toán tài chính từ Xí nghiệp đến các chi nhánh và tổ đội trựcthuộc, tổ chức chỉ đạo kiểm soát toàn bộ công tác tài chính, tín dụng, thông tinkinh tế và hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán

và pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước cụ thể hóa bằng điều kiện hoạt độngcủa công ty và những quy định của Tổng công ty

+ Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp giám đốc Xí nghiệp

trong công tác thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất, quẩn

lý, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhan viên chức cảu Nhà nước Là đầu mốigiải quyết các công việc văn phòng hành chính Thực hiện giao nhận và chuyểncông văn,chịu trách nhiệm giữ con dấu của công ty Là phòng ban giúp giám đốctriển khai các công tác Đoàn, Đảng, các hoạt động chính trị…

Trang 39

thuật và chất lượng trong sản xuất và thi công Tham mưu và giúp cho Ban giámđốc công tác kế hoạch tiếp thị, tìm nguồn vốn phục vụ cho SXKD Vạch phương

án đấu thầu hiệu quả, lập dự toán thi công các công trình xây lắp, hồ sơ đấu thầu

và hoàn công, xây dựng định mức sản xuất

Sau đây là sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 61

(Nguồn: Phòng hành chính Xí nghiệp 61)

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp số 61

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng

- Xây dựng cá công trình giao thông

- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện

- Xây dựng các công trình bưu điện, đường dây tải điện, trạm biến áp

- Xây dựng các công trình công cộng, cấp thoát nước

- Xây lắp các công trình sân bay, bến cảng

- Lắp đặt thiết bị , hoàn thiện và trang trí nội thất, ngoại thất

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Kinh doanh bất động sản

Phòng

tổ chức - hành chính

Giám đốc Xí nghiệpPhó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc

Phòng

kinh tế - kỹ thuật tài chính – kế toánPhòng

Trang 40

2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Xí nghiệp xây lắp số 1

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp 61 được xây dựng theo mô hình tập trungđược thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại xí nghiệp 61

(Nguồn: Phòng kế toán – Xí nghiệp 61)

* Kế toán trưởng: Là người đứng đầu chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân

viên, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Công ty về mặt quản lý tài

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán các đội và công trường

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đặng Thị Loan (2006) ,giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
2. Bộ Tài Chính (2006) Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
4. Bộ Tài Chính (2006) ,Chế Độ kế toán Việt Nam- hướng dẫn lập chứng từ ghi sổ kế toán , NXB tài chính 2006 Khác
5. Thông tin từ các website : www.kiemtoan.com.vn www.webketoan.com.vn www.tapchiketoan.com www.mof.gof.vn Khác
6. Các chứng từ, số sách báo cáo của công ty CP xây dựng &đầu tư 492 7. Các thông tư của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng Khác
8. Khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa IX, X - Học viện Ngân Hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt (Trang 24)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 26)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 29)
Sơ đồ 1.9: Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.3.4. Hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.9 Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.3.4. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 31)
Sơ đồ 1.10: Hình thức chứng từ ghi sổ 1.3.5. Hình thức kế toán máy - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.10 Hình thức chứng từ ghi sổ 1.3.5. Hình thức kế toán máy (Trang 31)
Sơ đồ 1.11: Hình thức kế toán trên máy tính - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 1.11 Hình thức kế toán trên máy tính (Trang 32)
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh đoanh của Xí nghiệp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh đoanh của Xí nghiệp (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 61 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 61 (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại xí nghiệp 61 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức kế toán tại xí nghiệp 61 (Trang 37)
Bảng 2.5: Hoá đơn giá trị gia tăng - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Bảng 2.5 Hoá đơn giá trị gia tăng (Trang 44)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản STT Tên hàng hoá, dịch - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản STT Tên hàng hoá, dịch (Trang 45)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI (Trang 55)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 665 – Xí nghiệp xây lắp số 61
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w