1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.

86 705 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu của công ty cũng tuân theo các nguyên tắc chung về ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thực hiện, n

Trang 1

MỤC LỤC

2.1.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng 19

Bán EtophaDT 100mg 20

Bán EtophaDT 200mg 20

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu 22

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 25

2.1.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 28

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 34

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 37

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 40

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 43

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 44

2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 50

2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính 52

2.2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính 54

2.2.5.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 57

2.2.5.2 Kế toán chi tiết chi phí khác 58

2.2.5.3 Kế toán tổng hợp về chi phí khác 59

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng .63

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ

Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng.

TM, TGNH Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2.1.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng 19

Bán EtophaDT 100mg 20

Bán EtophaDT 200mg 20

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu 22

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 25

2.1.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 28

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 34

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 37

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 40

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 43

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 44

2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 50

2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính 52

2.2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính 54

2.2.5.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 57

2.2.5.2 Kế toán chi tiết chi phí khác 58

2.2.5.3 Kế toán tổng hợp về chi phí khác 59

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng .63

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nói riêng đang phải đối mặt với vấn đề cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Muốn đứng vững, tồn tại và phát triển trên thị trường Việt Nam, một yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp chính là luôn phải mở rộng thị trường, tìm kiếm

và đa dạng hóa dịch vụ, các công ty không chỉ cần hoạch định một chiến lược kinh doanh phù hợp mà còn phải củng cố công tác kế toán nhằm phản ánh chân thực tình hình tài chính của công ty Trong bất cứ hoạt động nào

để đạt được hiệu quả tối ưu thì đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý chặt chẽ và hoạt động có hiệu lực mà trong đó kế toán đóng một vai trò hết sức quan trọng Hạch toán là một trong những công cụ quan trọng nhất, có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển kinh tế cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của quản lý

Ngoài ra ,doanh thu ,chi phí và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp bởi lợi nhuận cao sẽ giúp các doanh nghiệp thu hút đầu tư ,

mở rộng nguồn vốn kinh doanh cũng như thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của chính doanh nghiệp

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam, cùng với những kiến thức đã học và sự hướng dẫn tân tình của Thầy giáo_ TS Phạm Xuân Kiên cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty em đã nghiên cứu và chọn đề tài:

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Trang 5

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm 3 phần:

Phần 1: Đặc điểm và tổ chức doanh thu, chi phí của công ty Cổ Phần dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với tình hình thực tế và kiến thức còn có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được

sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các anh chị trong phòng kế toán của Công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam để chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU ,CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ THIẾT BỊ Y TẾ SD

VIỆT NAM

1 Đặc điểm doanh thu, chi phí.

1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm

và thiết bị y tế SD Việt Nam.

Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác kinh tế đang diễn ra ở khắp mọi nơi và trong mọi lĩnh vực kinh doanh Hòa chung với bối cảnh này ngành kinh doanh hàng hóa dịch vụ cũng đã và đang phát triển mạnh mẽ với nhiều phương thức bán hàng đa dạng

Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế

SD Việt Nam có thể được khái quát như sau:

- Kinh doanh phân phối các mặt hàng dược phẩm như thuốc kháng sinh, huyết áp, dạ dày, hô hấp, xương khớp

- Sản xuất, mua bán thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng, đồ uống

- Kinh doanh mỹ phẩm, hóa chất ( trừ hóa chất Nhà nước cấm), chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế

- Kinh doanh linh kiện, phụ kiện máy văn phòng, văn phòng phẩm, linh kiện điện tử

- Mua bán đồ dùng cá nhận và gia đình

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Vận tải hành khách bằng ôtô theo hợp đồng và theo tuyến cố định

- Vận tải du lịch bằng ô tô

Trang 7

- Đại lý buôn bán vacxin, sinh phẩm y tế.

Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam là công ty chuyên kinh doanh phân phối các sản phẩm dược học của các hãng có uy tín trên thế giới như: Navana Pharmaceuticals.Ltd, Lisa Pharma, Habul Pharm.Co.Ltd, Hetero Drigs limited Với các sản phẩm đã được các bác sỹ, dược sỹ và người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng như: sản phẩm đã được các bác sỹ, dược sỹ và người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng như Euroseafox-100mg, Naton-500ng, Esapbe-40mg, Sucrate Gel 1g, Gastech-40mg, Novomin-25mg…

Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, phân phối thuốc cho các bệnh viện, phòng khám và các nhà thuốc, đại lý Hiện nay công ty có hệ thống phân phối rộng khắp và có đội ngũ nhân viên tiếp thị tại hầu hết các thành phố lớn

1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế

SD Việt Nam.

Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam chủ yếu là kinh doanh hàng hóa, vì thế doanh thu chủ yếu của công ty cũng đều từ việc cung cấp hàng hóa Kinh doanh hàng hóa của công ty được thực hiện với nhiều hình thức cung cấp đa dạng Do đó để phản ánh doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ kế toán công ty phải mở sổ chi tiết doanh thu đối với từng loại hoạt động để theo dõi riêng biệt nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Doanh thu của công ty chỉ được ghi nhận khi công ty có thể đảm bảo là nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Kế toán công ty sẽ đưa vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu khi không thể thu hồi được khoản doanh thu

Trang 8

phòng phải thu khó đòi Khi khoản nợ phải thu khó đòi thực sự được xác định

là không đòi được thì sẽ bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kế toán công ty cũng sẽ ghi nhận doanh thu khi một hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa tương tự về bản chất giá trị Giao dịch này cũng được coi là giao dịch tạo ra doanh thu

Trong trường hợp giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận tại ngày kết thúc các hoạt động thực hiện dịch vụ khi kế toán viên thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ phục vụ cho việc hạch toán Nếu các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ kế toán thì cần được hạch toán riêng biệt Các khoản này được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu của công ty để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

Đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu của công ty cũng tuân theo các nguyên tắc chung về ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thực hiện, nguyên tắc phù hợp Kế toán doanh thu của công ty cũng đảm bảo các nguyên tắc ghi sổ: Nguyên tắc ghi đúng ngày, nguyên tắc tác động kép

Vì là công ty thương mại nên hoạt động chủ yếu của Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam là kinh doanh hàng hóa Vì thế Công ty chỉ có doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được chi tiết thành:

Doanh thu cung cấp các loại hàng hóa: Là giá trị của số lượng hàng hóa thực hiện trong kỳ đã cung cấp Đối với các nhóm khách hàng khác nhau thì công ty lại ứng dụng các chính sách ưu đãi phù hợp, được theo dõi riêng cũng như có cách xác định doanh thu khác nhau Ví dụ với các khách hàng là các công ty có giá trị các giao dịch lớn hoặc thường xuyên thì công ty áp dụng

Trang 9

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị dịch vụ mà công ty thu được theo kỳ kế toán phát sinh từ việc cung cấp cho khách hàng Với chiến lược kinh doanh là luôn nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thì việc tách riêng doanh thu như vậy không những tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam nói riêng và chuẩn mực kế toán quốc tế nói chung mà còn cho thấy việc theo dõi và quản lý tài sản của công ty chặt chẽ và khoa học.

Doanh thu khác: Các khoản doanh thu phát sinh ngoài 2 khoản mục doanh thu trên

Ngoài ra còn các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: Khoản tiền công ty giảm cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn và theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

+ Hàng bán bị trả lại: Số sp hàng hoá KH trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém phẩm chất, ko đúng chủng loại quy định

Còn đối với việc sử dụng tài khoản, công ty sử dụng theo quyết định 15/2006/QĐ_BTC của Bộ Tài Chính Các tài khoản để hạch toán doanh thu bao gồm:

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty trong kỳ Tài khoản này được chi tiết thành :

TK 5111: Tài khoản ghi nhận doanh thu cung cấp các dược phẩm

TK 5118: Tài khoản ghi nhận doanh thu khác

Ngoài ra còn có các khoản doanh thu khác như :

TK 711: Thu nhập khác

Tài khoản này phản ánh các thu nhập khác phát sinh tại doanh nghiệp

Trang 10

1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.

Cũng giống như trong kế toán doanh thu, để thông tin về chi phí và KQKD của hoạt động cung cấp hàng hoá và dịch vụ được phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ kế toán cũng thực hiện đầy đủ các nguyên tắc: Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp Ngoài ra kế toán chi phí cũng cần đảm bảo nguyên tắc ghi sổ: Ghi đúng ngày, nguyên tắc ghi sổ kép

Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý cũng như kiểm soát chi phí phát sinh, và để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi chi phí công ty phân loại các khoản mục chi phí như sau:

Chi phí giá vốn hàng bán: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan

đến việc mua sắm hàng hóa

Chi phí bán hàng : bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí

dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí tài chính : chủ yếu gồm các chi phí đi vay, chi phí chuyển tiền

tại ngân hàng…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí của nhân

viên văn phòng, chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng

Chi phí khác: thường bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá

trình thanh lý TSCĐ

Các tài khoản sử dụng :

TK 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này theo dõi giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ TK

632 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được chi tiết theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại

Trang 11

Tài khoản này phản ánh các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…

TK 641 : Chi phí bán hàng

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ Tài khoản này được chi tiết thành:

TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn công

ty như chí phí quản lý, chi phí hành chính…Tài khoản này được chi tiết thành:

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

Trang 12

1.4 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Dược phẩm

và thiết bị y tế SD Việt Nam.

Để công tác quản lý doanh thu, chi phí của công ty được kiểm soát một cách khoa học thì công tác xử lý nghiệp vụ kế toán phải hợp lý, khoa học, chặt chẽ Bên cạnh đó, cũng phải kể đến sự chỉ đạo của bộ phận điều hành công ty, ban lãnh đạo đã có những chiến lược kinh doanh, đầu tư phù hợp, bố trí nhân sự hợp lý để công ty hoàn thành đúng kế hoạch kinh doanh mang lại doanh thu, lợi nhuận cao, ổn định và đang có xu hướng tăng nhanh qua các năm Phòng kinh doanh thu thập thông tin về khách hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng và tiến hành nghiên cứu các chiến lược kinh doanh, chính vì vậy cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra doanh thu cho công ty

Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra quyết định quản

trị, thống nhất hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển của công ty

Ban giám đốc bao gồm: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ công việc kinh doanh của công ty

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, là người toàn quyền quyết định

hoạt động của công ty, điều hành hoạt động của công ty theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước công ty, nhà nước về mọi hoạt động của công ty

- Là người đại diện tư cách pháp nhân của công ty

- Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của công ty cùng các hệ thống phân phối

- Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp

- Quản lý phân công chỉ đạo trực tiếp nhân sự trong doanh nghiệp

- Cùng phó giám đốc xem xét kế hoạt kinh doanh hàng năm và ra quyết

Trang 13

- Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động trong công ty và các hệ thống kinh doanh phân phối.

- Giao tiếp, quan hệ, đàm phán và ký hợp đồng với các đối tác

Phó giám đốc:

- Chịu trách nhiệm về mảng kinh doanh của công ty

- Cùng giám đốc xem xét kế hoạt kinh doanh hàng năm và ra quyết định kế hoạch cho từng năm của công ty

- Liên hệ và nắm bắt các thông tin của các bạn hàng, đại lý và các cơ quan liên quan khác

- Tổ chức điều hành kiểm tra các hoạt động trong công ty

- Tuyển chọn các đại lý

- Tuyển dụng nhân viên

- Liên hệ với các cơ quan quản lý để giải quyết những công việc liên quan đến hoạt động của công ty

Phòng kinh doanh:

- Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch quí, năm cho toàn công ty, chỉ

đạo nhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty

- Tìm hiểu kiểm soát thị trường để nắm bắt nhu cầu thị trường đề xuất

các phương hướng phát triển công ty để đem lại hiệu quả cao

- Xác định quy mô kinh doanh, tổ chức việc bàn giao các hợp đồng dịch

vụ cho khách hàng

- Hướng dẫn kiểm tra các nghiệp vụ kinh doanh, ký kết hợp đồng dịch

vụ, quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ với khách hàng

- Giúp giám đốc tổ chức báo cáo và chỉ đạo công tác báo cáo thống kê, tổng hợp nhằm cung cấp thông tin kinh tế kịp thời

Trang 14

Phòng tài chính kế toán:

- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty được duy trì liên tục và đạt hiệu quả cao

- Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển

và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của công ty

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản,vật tư, tiền vốn và nguồn kinh phí Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng tham ô lãng phí vi phạm chính sách chế độ quản lý kinh tế và kỷ luật

- Thực hiện chế độ kế toán thống nhất trên nhật ký sổ cái theo hệ thống tài chính do Bộ tài chính quy định

- Lập kế hoạch tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư giúp cấp trên, cơ quan chủ quan

- Tham mưu cho giám đốc về giá cả trong việc ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng

Trang 15

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ

THIẾT BỊ Y TẾ SD VIỆT NAM

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Doanh thu của công ty được ghi nhận theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khác, tức là doanh thu được ghi nhận khi Công ty có thể thu được các lợi ích kinh tế

và doanh thu có thể được xác định một cách chắc chắn Thời điểm ghi nhận doanh thu thường trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa, phát hành hóa đơn cho người mua và được người mua chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

2.1.1.1 Đối với doanh thu bán hàng

Tài khoản sử dụng:

Công ty sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng Trong

đó chi tiết:

TK 5111: Tài khoản ghi nhận doanh thu cung cấp dược phẩm

TK 5118: Tài khoản ghi nhận doanh thu khác

Chứng từ kế toán:

Chứng từ được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế

SD Việt Nam bao gồm:

Hóa đơn GTGT: Tại công ty , hóa đơn GTGT của Công ty được Bộ tài

chính cho phép tự thiết kế và in theo mẫu do Bộ Tài chính quy định Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập và được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại cuống sổ

Trang 16

Liên 3: Dùng để luân chuyển ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT, các chứng từ khác có liên quan,

kế toán tiến hành ghi vào bảng kê hoá đơn bán hàng và báo cáo bán hàng chi tiết theo từng mặt hàng Sổ chi tiết bán hàng và báo cáo bán hàng chi tiết theo từng mặt hàng dùng để theo dõi doanh số bán hàng theo từng loại hàng hoá.Sau khi lập bảng kê hoá đơn bán hàng, báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn định khoản, kế toán phản ánh đồng thời vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản Cuối tháng, kế toán đối chiếu số tổng cộng ở sổ chi tiêt bán hàng với số tổng cộng của bảng tổng hợp doanh thu đồng thời đối chiếu với phát sinh tài khoản 511, các số liệu này phải trùng nhau

Đồng thời tiến hành hạch toán bán hàng:

Ví dụ 1: Ngày 15/11/2010 Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế

SD Việt Nam xuất kho bán cho Nhà thuốc bệnh viên Đại Học Y một số mặt hàng sau ( Trích hóa đơn GTGT số 0000338 Giá bán cả thuế là 67.732.500, thuế suất 10%

Kế toán định khoản như sau:

Trang 17

Đây là nguyên mẫu hóa đơn bán hàng ( liên 3) tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số:01GTKT3/001

Liên 3: nội bộ Ký hiệu: AA/ 11P

Ngày 15 tháng 11 năm 2010 Số: 0000388

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM VÀ TBYT SD VIỆT NAM Địa chỉ: P 506B – A12 – Tập thể Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Mã số thuế: 0101902075 Điện thoại: 043.6649982

Số tài khoản: 1002010000434537 – tại CN Ngân hàng Công Thương Đống

Đa – Hà Nội

Tên đơn vị mua hàng: BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 1 Tôn Thất Tùng – Đống Đa – Hà Nội Số TK:1301201021076

Mã số thuế: 0102251531 Hình thức thanh toán: TM

STT Tên hàng hóa, dịch

vụ

ĐV tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 61.575.000Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 6.157.500Tổng cộng tiền thanh toán: 67.732.500Viết bằng chữ: Sáu bảy triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng/ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 18

Quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán

Căn cứ vào chứng từ gốc ( hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có ) kế

toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính từ đó máy tính tự động lên các sổ

liên quan

Sơ đồ 2.1 :Trình tự lập và luân chuyển hóa đơn GTGT

Phiếu thu

Do kế toán tiền mặt lập thành 3 liên như sau:

Liên 1: Khách hàng mang đến thủ quỹ để nộp tiền

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Giữ lại tại phòng kế toán

Phiếu thu được sử dụng trong trường hợp khách hàng trực tiếp đến công

ty để mua hàng hóa tại cửa hàng bán lẻ hoặc đối với các khách hàng không

thường xuyên và giao dịch với số lượng nhỏ

Trước đây, khi khối lượng giao dịch không nhiều và hoạt động ngân hàng chưa phát triển công ty sử dụng phiếu thu là chủ yếu Nhưng hiện tại khách hàng hầu hết là sử dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng vừa nhanh

chóng, thuận tiện và phù hợp theo quy định của nhà nước

Phòng kinhdoanh

Kế toánThanh toán

Kếtoán Trưởng

Lập hóa đơn GTGT

Viết Phiếu Thu

Kiểm tra

Và ký duyệt

Thủ quỹ

Thutiền ,ký

Thủ quỹ

Trang 19

2.1.1.3 Đối với thu nhập khác

Trang 20

Biểu số 2.2 : Biên bản thanh lý TSCĐ

Đơn vị: Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Địa chỉ: P 506B – A12 – Tập thể Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Ông (Bà): Phạm Hồng Phương - Kế toán trưởng - Ủy viên

Ông (Bà) : Nguyễn Thị Hương – Kế toán theo dõi TSCĐ

Chi phí thanh lý TSCĐ: … … 0…….( Viết băng chữ)

Giá trị thu hồi : 250.000 (VNĐ)

Đã ghi giảm thẻ TSCĐ ngày 30 tháng 11 năm 2010

Ngày 30 tháng 11 năm 2010

Giám đốc công ty Kế toán trưởng

(Ký,họ tên) ( Ký,họ tên)

Trang 21

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của công ty Đây là chỉ tiêu cho thấy sự trưởng thành và tốc độ phát triển của doanh nghiệp Qua năm năm thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam đã có được những kết quả kinh doanh rất tốt

Doanh nghiệp vận dụng sổ sách theo hình thức sổ nhật ký chung như trong chế độ kế toán Việt Nam nên quá trình hạch toán doanh thu sẽ được phản ánh trong : Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511 ( doanh nghiệp không mở sổ nhật ký đặc biệt)

2.1.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức trực tiếp Khi giao hàng cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán ngay hoặc ký chấp nhận thanh toán trên hóa đơn và biên bản giao nhận hàng hóa Lúc này hàng hóa được xác định là tiêu thụ và

kế toán ghi sổ doanh thu

Hàng ngày, hóa đơn cung cấp dịch vụ được chuyển lên cho phòng kế toán Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thì cán bộ kế toán sẽ viết hóa đơn giá trị gia tăng cước vận chuyển, vào bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ cung cấp và nhập số liệu vào máy tính Máy nhập số liệu vào sổ chi tiết tài khoản 511, báo cáo cung cấp hàng hóa dịch vụ chi tiết và các sổ khác có liên quan như sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải thu khách hàng theo từng loại hàng hóa dịch vụ cung cấp, theo từng hóa đơn và theo từng ngày

Thu

tiền , ký

Trang 22

Biểu số 2.3 : Sổ chi tiết TK 5111-Doanh thu cung cấp hàng hóa

15/11 000038

Bán Etopha

DT 100mg

DT 200mg

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 23

Biểu số 2.4 : Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 – Doanh thu cung cấp hàng hóa

2.703.868.407

(Nguồn: phòng kế toán)

2.1.2.2 Kế toán chi tiết thu nhập khác

Các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác thường chỉ phát sinh trong trường hợp nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, đôi khi có trường hợp thu nhập khác có được khi nhận được tiền do khách hàng thưởng vì một vài lý do nào đó Trường hợp nhượng bán thanh lý TSCĐ thì khi có sự phê duyệt của Giám Đốc công ty về thanh lý TSCĐ, phòng kinh doanh lập biên bản thanh lý TSCĐ

Khi thanh lý nhượng bán TSCĐ, kế toán lập hóa đơn bán hàng và phải thu để ghi nhận doanh thu bán TSCĐ Sau đó số liệu tự động chuyển lên sổ tổng hợp TK 711 Tài khoản này công ty cũng không mở sổ chi tiết

Trang 24

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu

Cùng với việc kế toán chi tiết, công ty cũng thực hiện kế toán tổng hợp Quá trình kế toán tổng hợp được thực hiện trên máy vi tính Định kỳ 15 ngày, các kế toán viên sẽ cập nhật chứng từ vào máy, máy tính tự động tổng hợp số liệu vào các sổ tổng hợp của công ty

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được sử dụng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp

Cuối kỳ sau khi đã kiểm tra và đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính

Công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu: các loại dược phẩm …nên doanh thu của công ty chủ yếu từ hoạt động cung cấp hàng hóa Sau khi cập nhật số liệu cho hóa đơn cung cấp hàng hóa thì đến cuối tháng máy sẽ tự động nhập số liệu trên sổ nhật

ký chung

Trang 25

Biểu số 2.5: Sổ Nhật ký chung doanh thu và thu nhập khác ( Trích ) NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2010 Đơn vị : Đồng

Người mua hàng Người bán hàng Kế toán trưởng

( Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Cuối quý, từ số liệu trên sổ Nhật ký chung và các chứng từ liên quan khác, kế toán lên sổ cái TK 5111 và 711

0000389 17/11 Nhà thuốc bệnh viện

K

Cung cấp Euroseafox- 100mg 1111 5111 30.000.000

10 30/11 Thanh lý TSCĐ 1111 711

250.000

Cộng

Trang 26

Biểu số 2.6 : Sổ cái TK 511- Doanh thu bán hàng (Trích)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 5111

viện Đại Học Y

Cung cấp Etopha100 1111 30.705.00015/11 0000388 Nhà thuốc bệnh

viện Đại Học Y

Cung cấp Etopha200 1111 31.500.00017/11 0000389 NHà thuốc bệnh

viện K Cung cấp Naton500 1111 39.000.00017/11 0000389 Nhà thuốc bệnh

viện K

Cung cấp Euroseafox100

1111 30.000.000

……… …… ………… ……… …… ………… ……… 25/11 003332 Nhà thuốc 60

Quán Sứ

Cung cấp Gastech20 1311 3.100.000

… … ………… ……… … ……

31/11 Kết chuyển 911

Ngày 30 tháng 11 năm 2010

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Bảng 2.7 : Sổ cái TK 711- Thu nhập khác

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 711

Tháng 11 năm 2010

Trang 27

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 28

bên kinh doanh sẽ ủy quyền cho khách hàng đến kho nhận hàng, xuất hóa đơn theo số hàng thực tế khách hàng lấy Sau đó nhân viên kinh doanh sẽ viết phiếu xuất kho (lệnh xuất kho) có ghi số lượng, giá bán đơn vị của từng loại hàng hóa.

Phiếu (lệnh) xuất kho gồm 3 liên:

• Một liên: Lưu tại phòng kinh doanh để làm căn cứ ghi sổ chi tiết hàng hóa

• Một liên: Lưu tại bộ phận kho để làm căn cứ ghi sổ chi tiết

• Một liên: Lưu tại phòng Tài chính- Kế toán kèm hóa đơn GTGT

Giá vốn hàng bán được ghi nhận cùng lúc với doanh thu bán hàng và chỉ được phép ghi nhận giá vốn khi doanh thu bán hàng phát sinh

BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006

Trang 29

Có:………

Đơn vị nhận hàng: Bệnh viện Đại Học Y Địa chỉ: Số 1 Tôn Thất Tùng - Đống Đa – HN

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Công ty

Địa điểm: Phòng D103 – 35 Cự Lộc – Thanh Xuân – Hà Nội.

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

A12 – TT Nghĩa Tân,

Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 11 năm 2011

Mẫu số: 01 - VT Theo QĐ: 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ truởng Bộ Tài

chính

Trang 30

Đơn vị nhận hàng: Bệnh viện K Địa chỉ: 43 Quán Sứ - HN

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Công ty

Địa điểm: Phòng D103 – 35 Cự Lộc – Thanh Xuân – Hà Nội.

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký,

họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

2.1.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

Trang 31

thực tế đích danh Khi mua hàng thì trị giá thực tế của hàng mua về được hạch toán vào TK 1561.

• Chi phí mua hàng thì tùy vào số lượng hàng bán ra Nếu hàng bán ra theo

lô lớn, có thể là toàn bộ số hàng mua về thì không cần phân bổ, mà khi bán

hàng thì lấy tổng chi phí mua hàng phân bổ cho lô hàng đó luôn Còn đối với

số lượng hàng bán ra nhỏ lẻ thì cuối tháng tổng hợp lại và phân bổ chi phí mua hàng cho tổng số hàng đã bán theo từng lô hàng

Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán dược phẩm

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận GVHB

Quy trình xử lý nghiệp vụ

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung, nhập

dữ liệu vào các phân hệ thích hợp, từ đó máy tự động lên các sổ liên quan

Trên cơ sở các chứng từ phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong quá

trình mua hàng kế toán sẽ thực hiện theo dõi giá vốn trên sổ chi tiết của tài khoản giá vốn hàng bán cũng như trên sổ Nhật ký chung Việc theo dõi này được thực hiện bằng máy vi tính, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy và máy sẽ

tự xử lý số liệu

Cuối tháng máy tính sẽ thực hiện tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán, lấy số liệu tổng phát sinh để kết chuyển vào tài

khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh

Phiếu xuất kho Ghi sổ Bảo quản, lưu

trrrtrrBảo quản, lưu trữ

trữ

Trang 33

Biểu số 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 632- Giá vốn hàng bán (Etopha DT)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632

(Tháng 11 năm 2010) Sản phẩm: EtophaDT

Trang 34

2.1.1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán

Biểu số 2.11 : Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN

Tháng 11/2010

Đvt: đồng

Trang 35

Biểu số 2.12 : Sổ nhật ký chung tài khoản 632 (Trích)

15/11 Xuất kho Etopha 100mg

cho bệnh viên Đại học Y

PXK

2664

15/11 Xuất kho bán Etopha

200mg cho bện viện Đại

Trang 36

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên )

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Trang 37

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11- LĐTL)

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (06 - TSCĐ)…

Dựa trên hệ thống chứng từ như phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn thanh

toán dịch vụ mua ngoài…kế toán thực hiện theo dõi từng loại chi phí phát sinh và mở sổ chi tiết tài khoản 641 Mỗi khi nhận được chứng từ về chi phí bán hàng phát sinh kế toán sẽ thực hiện cập nhật chứng từ để máy tính tự động vào sổ chi tiết tài khoản 641

Biểu số 2.14: Phiếu chi

Trang 38

Họ tên người nhận tiền: Phan Thị XuyênĐịa chỉ: Phòng marketing công ty CP Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam

Lý do chi: Thanh toán tiền cho công ty vận chuyển bốc dỡ

Số tiền:447 890.000(Bằng chữ): Bốn trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng chẵn./

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tỷ giá ngoại tệ :

Số tiền quy đổi :

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí BH Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu:

Nhật ký

Bảng tổng hợp

Chứng từ gốc liên quan đến chi phí bán hàng

Trang 39

Quy trình xử lý nghiệp vụ

Căn cứ vào các phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn thanh toán dịch vụ mua

ngoài….kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, nhập liệu vào các phân hệ kế toán thích hợp

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 40

Sổ chi tiết tổng hợp chi phí bán hàng.

Biểu số 2.15 : Sổ chi tiết tài khoản 641- Chi phí bán hàng (TK 6414)

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ THIẾT BỊ Y TẾ SD VIỆT NAM

TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí BH - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí BH (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí QLDN - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí QLDN (Trang 46)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ  kế toán phần hành chi phí tài chính - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí tài chính (Trang 54)
Sơ đồ 2.6 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán phần hành - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam.
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán phần hành (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w