1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

53 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động tronghoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng, liên quan tới sự tồntại của doanh nghiệp, cần được đặt lên vị trí quan tâm hàng đầ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHI ỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1.1 Vốn kinh doanh và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 5

1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh 5

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 7

1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 7

1.1.3.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển 9

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 12

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 13

1.2.1 Vốn lưu động 13

1.2.2 Phân loại vốn lưu động 16

1.2.3 Vai trò vốn lưu động……… 16

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động………16

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động…… 18

1.2.5.1 Nhân tố chủ quan……….18

1.2.5.2 Nhân tố khách quan……….18

1.2.6 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động….19 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VĨNH PHÚC 21

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh 24

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phùc trong 3 năm đã qua (2008-2010) 27

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc 30

2.2.1 Nguồn hình thành và quy mô vốn 30

2.2.2 Cơ cấu vốn lưu động 32

2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34

2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu vốn bằng tiền mặt và khả năng thanh toán 34

2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu các khoản phải thu35 2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu hàng tồn kho 36

2.2.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua khả năng thanh toán…… 37

Trang 2

2.2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các chỉ tiêu đánh giá tổng

hợp 39

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu đông tại Công ty Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc 42

2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 43

CHƯƠNG3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI 45

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc 46

3.2.1 Một số giải pháp chung 46

3.2.2 Một số giải pháp cụ thể 47

3.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp .47

3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt 48

3.2.2.3 Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho 49

3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu 49

3.3 Một số kiến nghị chung 51

KẾT LUẬN 52

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, bất cứ một doanhnghiệp Nhà nước hay ngoài quốc doanh muốn bắt đầu hoạt động thì bắt buộcphải có một khoản vốn nhất định Tuy nhiên, doanh nghiệp có vốn thôi chưa

đủ mà song song với nó là phải có một chiến lược kinh doanh hoàn hảo đểvốn được đưa vào sử dụng một cách hiệu quả nhất

Trước đây, trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các doanhnghiệp rất yếu kém trong vấn đề quản lý và sử dụng vốn Vì trong thời kì này,các doanh nghiệp đều hoạt động theo sự chỉ đạo của Nhà nước, ngay cả vốncũng được Nhà nước bao cấp toàn bộ Ngày nay, khi nền kinh tế nước tachuyển sang nền kinh tế thị trường từ năm 1986 cùng với sự kiện Việt Namgia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO tháng 11.2007 đã hoàn toàn xóa bỏ cơchế bao cấp Cùng với sự kiện quan trọng đó là sự xuất hiện của nhiều loạihình doanh nghiệp đã làm tăng sự cạnh tranh giữa chúng Một doanh nghiệpmuốn tồn tại thì phải có tiềm lực về vốn Đi đôi với nó là phải có chiến lượckinh doanh, chính sách cạnh tranh, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động tronghoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng, liên quan tới sự tồntại của doanh nghiệp, cần được đặt lên vị trí quan tâm hàng đầu

Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc là một đơn vị hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực xây dựng Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việcquản lý và sử dụng vốn Là một công ty cổ phần, công ty nhận thấy tầm quantrọng của nguồn vốn nói chung và sử dụng hiệu quả vốn lưu động nói riêng.Công ty luôn ý thức được rằng: đối với doanh nghiệp muốn bước vào hoạtđộng thì điều kiện ban đầu không thể thiếu là phải có vốn và sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả lại càng quan trọng Chính vì vậy mà nguồn vốn cho đầu tư

và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đối với công ty là hết sức quantrọng và cần thiết Giống như các doanh nghiệp khác, vấn đề đặt ra cho Công

Trang 4

ty Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc là làm sao có thể sử dụng và ngày càng nângcao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động để công ty đạt hiệu quả cao trongkinh doanh.

Sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển

hạ tầng Vĩnh Phúc” làm đề tài thực tập cho mình

Kết cấu đề tài này gồm 3 chương:

Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổphần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tìnhcủa Th.s Phan Thị Hạnh cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi củacán bộ phòng Kế toán công ty Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc Tuy nhiên trongkhuân khổ Báo cáo thực tập, với thời gian hạn hẹp và nhiều mặt hạn chế nênnhững vấn đề em nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự chỉ bảo, góp ý, nhận xét của thầy cô và bạn bè quan tâm đếnvấn đề này

Trang 5

CHƯƠNG 1 VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG

1.1 Vốn kinh doanh và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuấtkinh doanh nào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩaquan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp cần có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quá trính sản xuất kinhdoanh Đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Do sự tácđộng của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động màhàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp đượcthu tiền Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, kết quả thuđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra

và có lãi Như vậy có thể thấy số tiền bỏ ra ban đầu không chỉ được bảo tồn

mà nó còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại

Trong nền kinh tế ngày nay, vốn được hiểu và quan niệm là toàn bộ giátrị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp

Vốn là một lượng tiền nào được đưa vào sử dụng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc tái sản xuất với tư cách là phương tiện tạo ra giá trị tăngthêm cho cá nhân và xã hội

Do đó, ta có thể hiểu vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữuhình và tài sản vô hình được đầu tư phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác, ta cần

Trang 6

Vốn có các đặc điểm cơ bản sau:

- Vốn có khả năng sinh lời

Mục đích đặt lên hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận Vốn cũng là một loại hình giá trị của doanh nghiệp vì vậy vốn cũngvận động nhằm mục đích sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng khôngphải tất cả tiền đều là vốn Để biến tiền thành vốn thì đồng tiền đó phải đượcvận động sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểuhiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiềnvới đồng tiền quay về vị trí xuất phát có giá trị lớn hơn

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sảnxuất kinh doanh

Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy

để sử dụng vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toánchính xác lượng vốn cần sử dụng, tránh tình trạng thiếu vốn trong quá trìnhkinh doanh khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn gây lãngphí, làm ảnh hưởng đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thểquay vòng vốn nhanh Vì vậy các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiềmnăng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiềunguồn khác nhau như: góp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu…

- Vốn luôn luôn vận động:

Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản Điều đó có nghĩa là vốnđược biểu hiện bằng những giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình nhưnhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám, thông tin…Với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì vốn cũng vận động khác nhau: đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì vốn vận động theo công thức: T-H-SX-H-T; đối vớidoanh nghiệp thương mại thì vốn lại vận động theo công thức: T-H-T’

Có thể thấy khi một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì tự bản thân các đồng vốn cũng đã vận động Sự vận động này là sự

Trang 7

thay đổi về hình thái giá trị của đồng vốn nhưng bắt đầu và kết thúc vòng tuầnhoàn phải là tiền, là giá trị.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian:

Thông qua đặc điểm này, các doanh nghiệp phải lưu ý đến ảnh hưởngcủa các yếu tố bên ngoài như lạm phát, tình hình phát triển kinh tế và phảitính toán vòng quay của vốn một cách hợp lý

- Vốn phải được bảo toàn và phát triển:

Trong các phương án sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn phảichú trọng đến tính bảo toàn của vốn Điều đó có nghĩa là vốn phải được đầu

tư vào những dự án có tín khả thi cao, đem lại khả năng sinh lợi cao nhất Mặtkhác, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnhviệc bảo toàn vốn thì doanh nghiệp cũng phải chú trọng tăng nguồn vốn củamình, bổ xung thêm các nguồn vốn mới

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Phân loại vốn là việc phân chia vốn của doanh nghiệp theo những tiêuthức khác nhau tùy theo mục đích của việc quản lý vốn của mỗi doanh nghiệp

1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

* Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ban đầu khi hình thành doanh nghiệp.Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu và sử dụng nguồn vốn này Vốn chủ sởhữu bao gồm:

- Vốn pháp định ( vốn điều lệ, vốn góp ban đầu): Đây là số vốn tốithiểu mà một doanh nghiệp khi mới thành lập bao giờ cũng phải có Số vốnnày được Nhà nước quy định tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu là công ty cổ phần, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữuhạn thì số vốn này do các cổ đông, các xã viên sáng lập ra đóng góp Còn nếu

là công ty Nhà nước thì số vốn này do chính Ngân sách Nhà nước cấp Mỗimột cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trêngiá trị cổ phần mà họ nắm giữ

Trang 8

- Vốn từ lợi nhuận không chia của doanh nghiệp: Trong quá trình hoạtđộng, nếu doanh nghiệp kinh doanh tốt thì sẽ có điều kiện để tăng số vốn đólên gấp nhiều lần so với số vốn ban đầu Nguồn vốn này sẽ được sử dụng đểtái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nguồn vốncũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu doanh nghiệp tự tài trợbằng nguồn vốn không chia thì sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được các chiphí về huy động vốn, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài Nguồnvốn tái đầu tư từ lợi nhuận không chia chỉ có thể thực hiện nếu như doanhnghiệp đã và đang kinh doanh có hiệu quả.

- Vốn từ phát hành cổ phiếu: trong quá trình hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếumới… Đây là nguồn tài chính dài hạn quan trọng cho công ty Phát hành cổphiếu được coi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp

có thể phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

* Vốn huy động của doanh nghiệp

Bên cạnh nguồn vốn sẵn có, để tăng cường cho quá trình sản xuất kinhdoanh thì các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ bên ngoài như vay nợ từcác tổ chức tín dụng, vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết,thuê tài chính…

- Nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Đây là nguồntài trợ rất quan trọng không chỉ cho sự phát triển của các doanh nghiệp màcòn đối với cả nền kinh tế quốc dân Nguồn vốn này đáp ứng kịp thời cáckhoản tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn theo nhu cầu của doanh nghiệptrên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp Một doanhnghiệp muốn vay được vốn của ngân hàng thì phải đáp ứng được các điềukiện của các ngân hàng đưa ra đồng thời sẽ chịu sự kiểm soát của ngânhàng và phải trả phí hay lãi suất Như vậy, nguồn vốn tín dụng là nguồn tàitrợ quan trọng đối với các doanh nghiệp và chiếm một tỷ lệ lớn trong cơcấu nợ của các doanh nghiệp

Trang 9

- Vốn tín dụng thương mại: đây là hình thức tài trợ mang lại nhiều ưuđiểm như chi phí rẻ, tiện dụng, linh hoạt, tận dụng được nguồn vốn chiếmdụng để quay vòng sản xuất Trong kinh doanh, tín dụng thương mại đượchình thành trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm, trả góp Tuynhiên, các doanh nghiệp cũng không nên quá lạm dụng vào hình thức này vì

nó sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng nếu doanh nghiệpchậm trả, thời gian chiếm dụng vốn quá lâu hoặc sẽ gặp rủi ro trong quan hệthương mại nếu qui mô tài trợ quá lớn

- Vốn từ phát hành trái phiếu: thực chất nguồn vốn từ phát hành tráiphiếu chính là các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp Do một vàihạn chế của tín dụng ngân hàng mà các doanh nghiệp có thể huy động vốnbằng cách phát hành trái phiếu ra bên ngoài Thông qua hình thức này mà cácdoanh nghiệp có thể huy động cho mình một lượng vốn nhằm phục vụ chohoạt động của mình Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp huyđộng được số vốn nhàn rỗi trong xã hội

1.1.3.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển

* Vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) là một bộ phận quan trọng trong nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Sự vận động của VCĐ được gắn liền với hình thái biểuhiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn cốđịnh trước hết phải dựa trên cơ sở nghiên cứu tính chất, đặc điểm của tài sản cốđịnh để từ đó có được biện pháp quản lý và sử dụng VCĐ có hiệu quả

Tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh nghiệp là những tư liệu laođộng chủ yếu có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh, giá trị của

nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm TSCĐ có thể là máymóc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…

Những tư liệu lao động có đủ cả 4 tiêu chuẩn sau thì được gọi là TSCĐ:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;

Trang 10

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Giá trị tối thiểu từ 10.000.000đ trở lên

Đặc điểm chung của các TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinhdoanh với vai trò là công cụ lao động Trong quá trình đó, TSCĐ không thayđổi hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, song giá trị của nó lại đượcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

Từ những đặc điểm của TSCĐ mà hình thành nên đặc điểm của VCĐ: VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ mà đặc điểm của nó là luôn chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu

kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sửdụng Đặc điểm VCĐ:

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất Có đặc điểm này là doTSCĐ được sử dụng trong nhiều chu kì sản xuất và được tính khấu hao trongtừng lần sử dụng Do đó, VCĐ cũng tham gia vào nhiều chu kì sản xuất

- VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần vào các chu kì sản xuất

- Sau nhiều chu kì sản xuất, VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển

Vì tầm quan trọng của VCĐ nên việc quản lý, sử dụng nó phải đượcdoanh nghiệp quan tâm chú ý

* Vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động,các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu laođộng, đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ thamgia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.Giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm làm ra

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái vật chất đượcgọi là tài sản lưu động, còn xét về hình thái giá trị thì gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

Trang 11

Tài sản lưu động (TSLĐ) của doanh nghiệp là những đối tượng laođộng được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.TSLĐ được chia thành hai loại:

- TSLĐ sản xuất: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm

Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, TSLĐ bịtiêu dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và thay đổi hình thái biểuhiện

Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểmcủa VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ VLĐ chuyểnmột lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới tạo được tạo ra VLĐ thu hồimột lần toàn bộ sau khi bán hàng thu tiền về và lúc đó kết thúc một vòng tuầnhoàn của VLĐ

Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ cũng không ngừng vậnđộng qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất vàlưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theochu kì và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ Qua mỗi giaiđoạn của chu kì kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình tháivốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốnsản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kì tái sảnxuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển

* Vốn đầu tư tài chính

Một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh là tối

đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được muc tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp

Trang 12

phải có một lượng vốn nhất định để mua sắm các yếu tố đầu vào, phục vụ chohoạt động kinh doanh của mình Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp tiếptục bổ xung vốn để tăng thêm tài sản kinh doanh tương ứng với sự tăngtrưởng của qui mô kinh doanh Các hoạt động của quá trình trên chính là sựđầu tư dài hạn của doanh nghiệp Ngoài các hoạt động trên doanh nghiệp còn

có thể bỏ vốn mua cổ phiếu, trái phiếu của các chủ thể khác nhằm thu đượclợi nhuận trong một thời gian dài Các cổ phiếu, trái phiếu trên hình thành nêntài sản dài hạn của doanh nghiệp

Như vậy, đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp là quá trình hoạtđộng sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết nhằm mục đích thuđược lợi nhuận trong một khoảng thời gian dài trong tương lai

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện không thể thiếu để gúp doanh nghiệp tồn tại và pháttriển Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường thìdoanh nghiệp đó phải có một số vốn nhất định Số vốn này giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục Ngoài ra vốn được dùng đểcải tiến máy móc thiết bị, đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mới và hiện đạihóa công nghệ

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiêp có một lượng vốn tương đối sẽ giúpcho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lựa chọn các phương án sản xuấtkinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Chủ động về vốn sẽgiúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh

Vốn còn có vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp mở rộng vàphát triển quy mô sản xuất kinh doanh Nếu không có vốn thì doanh nghiệpkhông thể làm được

Vốn với đặc điểm là sinh lời nên trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp làphải làm cho đồng vốn ban đầu sinh sôi nảy nở Do vậy, một doanh nghiệpkhi đã tồn tại trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian Nắm bắt

Trang 13

được vai trò của vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp có được phương án sử dụngvốn tiết kiệm và hiệu quả cao.

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tếbào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội.Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nhằm mục tiêutối đa hóa lợi nhuận

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải cóđội tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinhdoanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm Khác với tư liệulao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhluôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn

bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi khi giá trị sản phẩm đượcthực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tàisản lưu động Tài sản lưu động (TSLĐ) của doanh nghiệp bao gồm TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất được liên tục TSLĐ bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ…

TSLĐ lưu thông: sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán

Quá trình sản xuẩt của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh,TSLĐ lưu thông và TSLĐ sản xuất luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận độngkhông ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Để hình

Trang 14

thành nên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông, doanh nghiệp cần có một sốvốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản lưu động đó Số tiền ứng trước vềTSLĐ được gọi là Vốn lưu động.

Như vậy, Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nênđặc điểm của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ.VLĐ chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới tạo được tạo ra.VLĐ thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng thu tiền về và lúc đó kết thúcmột vòng tuần hoàn của VLĐ

1.2.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả thì cần phải tiến hành phân loạiVLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau, từ đó doanh nghiệp cóthể có những cách quản lý phù hợp với từng đặc điểm của từng loại vốn

- Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công

- Phân loại theo hình thái biểu hiện:

+ Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên – nhiên – vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm…

+ Vốn bằng tiền: gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứngkhoán ngắn hạn…

- Phân loại theo quan hệ sở hữu:

Trang 15

+ Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối vàđịnh đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có thể là: vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốngóp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanhnghiệp, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh…

+ Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính, các khoản nợ chưathanh toán, vốn vay từ việc phát hành trái phiếu

- Phân loại theo nguồn hình thành:

+ Vốn điều lệ: là số vốn hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khithành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh

+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanhnghiệp được tái đầu tư

+ Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hang thương mại hoặc tổchức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp…

+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: hình thành từ vốn góp liên doanh củacác bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp có thể bằng tiền, vật tư,hàng hóa…

+ Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn như vốn từ việc phát hành cổphiếu, trái phiếu;

- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn,bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác

+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổnđịnh, hình thành nên TSLĐ thường xuyên

Trang 16

Việc phân loại nguồn VLĐ trên giúp người quản lý có thể xem xét huyđộng các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng đểnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, đem lại kết quả cao Ngoài ra nó còn giúpnhà quản lý lập các kế hoạch tài chính cho các dự định về tổ chức nguồn vốnlưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết

để lựa chọn VLĐ mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

1.2.3 Vai trò vốn lưu động

Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp VLĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nên nó quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanh nghiệp

sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chứctốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bốhợp lý vốn trên giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ hình thái nàysang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động

* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Có 2 chỉ tiêu:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động (L): phản ánh số vòng quay VLĐthực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

L =

Trong đó: L : số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm

M : tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong năm

Vbq : vốn lưu động bình quân trong năm

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K): phản ánh số ngày để thực hiện 1vòng quay vốn lưu động

K = hay : K =

Trang 17

Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn,chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.

Vbq =

Hay: Vbq =

Trong đó : Vbq: vốn lưu động bình quân năm

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: vốn lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4

Vđq1: vốn lưu động đầu quý 1

Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: vốn lưu động cuối quý 1, 2, 3, 4

*Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh số VLĐ

có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kì này so với kì trước

Vtk = x (K1 – Ko) hoặc Vtk = -

Trong đó: Vtk : vốn lưu động tiết kiệm

M1; tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L0, L1: số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

K0, K1: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

*Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh: 1 đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần

Hiệu suất 1 đồng VLĐ (vòng quay VLĐ) =

*Mức đảm nhiệm vốn lưu động (hàm lượng vốn lưu động)

Mức đảm nhiệm VLĐ phản ánh số VLĐ cần có để đạt được 1 đồngdoanh thu thuần

Mức đảm nhiệm VLĐ =

*Mức doanh lợi vốn lưu động

Phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trướcthuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Mức doanh lợi VLĐ =

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 18

- Lựa chọn phương án đầu tư: đây là nhân tố cơ bản, ảnh hưởng lớn tớihiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất

ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêudùng, giá thành phù hợp thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụnhanh, tăng vòng quay của VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

- Trình độ quản lý: nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽdẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, từ đó dẫn đến sự lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốnthấp

- Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sáchgây thất thoát VLĐ Điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2.5.2 Nhân tố khách quan

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: do tác động của nền kinh tế tăng trưởngchậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đếntình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, làm cho sản phẩm khó tiêu thụ hơn,doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút Từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốnnói chung và vốn lưu động nói riêng

- Rủi ro: do những bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài

ra doanh nghiệp còn gặp phải những khó khăn, rủi ro do thiên tai gây ra nhưhỏa hoạn, lũ lụt…mà các doanh nghiệp không thể lường trước được

Trang 19

- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật giảm giá trị tàisản, vật tư… Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp sự tiến bộ của khoa họccông nghệ để điều chỉnh kịp thời thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh,

từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

- Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chínhsách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế… cũng tác động đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả

tổ chức và sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xétảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trongviệc tổ chức sử dụng vốn lưu động nhằm đưa ra những biện pháp tốt nhất, từ

đó việc sử dụng vốn lưu động mang lại hiệu quả cao nhất

1.2.6 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngày nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong nềnkinh tế thị trường thì phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường kinhdoanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lýtài chính Có được một bộ máy quản lý tài chính tốt sẽ giúp cho doanh nghiệptiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận Trong đó nhân tố quan trọng nhất làviệc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và việc sử dụng hiệu quảvốn lưu động nói riêng phải đạt được hiệu quả cao nhất

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọngcao trong tổng nguồn vốn Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động Chính vì vậy, cùng với việc xác định vốn thì việc sử dụngvốn lưu động có hiệu quả hay không rất quan trọng với doanh nghiệp Chỉ khiquản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh và vốn lưu động nói riêng thìdoanh nghiệp mới mở rộng được quy mô về vốn, tạo uy tín trên thị trường.Đồng thời doanh nghiệp cũng tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hợ lý, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và là cơ hội để mở rộngkinh doanh

Trang 20

Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên.

Từ đó làm cơ sở để doanh nghiệp có thể thu hồi vốn, giảm chi phí, tăng lợinhuận để phát triển sản xuất

Quản lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý tàichính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động hợp lý giúp việc sử dụng vốnlưu động hợp lý, tiết kiệm từ đó giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Khi giá thành sản phẩm hạ, việc tiêu thụ sẽ thuận tiện hơn từ đó giúp công tychủ động trong sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, công

ty phải có đủ vốn lưu động cần thiết Do vốn lưu động co đặc điểm là sự chuchuyển của vốn lưu động diễn ra liên tục nên nếu thiếu vốn thì việc chuyểnhoá sẽ gặp khó khăn, vốn lưu động không luân chuyển được và quá trình sảnxuất sẽ bị gián đoạn

Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn là chỉ tiêu đánh giá nănglực của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất,trình độ quản lý, tổ chức sản xuất của công ty Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động cũng chính là nâng cao năng lực của doanh nghiệp, từ đó là cơ

sở để giúp doanh nghiệp tiếp cận với những cơ hội kinh doanh mới

Từ những lý do trên, ta thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong các doanh nghiệp là rất cần thiết Đó là một trong những nhân tốquyết định sự thành công của các doanh nghiệp nói riêng cũng như sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VĨNH PHÚC

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

Trang 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Vĩnh Phúc là một trong những địa phương dẫn đầu về tốc độ thu hútđầu tư và phát triển các Khu công nghiệp, trong đó KCN Khai Quang (thànhphố Vĩnh Yên) được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập cuối tháng8/2006, nay đã đi vào vận hành với trên 30 nhà máy, xí nghiệp hoạt động vàhàng chục nhà máy đang thi công xây dựng, phủ kín khoảng 100 ha

Theo quy hoạch phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 tầm nhìnđến 2020, sẽ có 10 KCN tập trung phân bố phát triển theo không gian dọcđường cao tốc Thăng Long – QL2 từ Hà Nội lên Việt Trì gồm các KCN:Quang Minh, Kim Hoa, Phúc Yên, Bình Xuyên, Thiện Kế, Sơn Lôi, KhaiQuang, Hợp Thịnh, Chấn Hưng và Tam Dương

KCN Khai Quang có qui mô 262 ha, được phát triển lên từ Cụm côngnghiệp và hiện đã lấp đầy được 190/210 đất công nghiệp KCN này hiện nay

có 45 nhà đầu tư ( 8 nhà đầu tư trong nước và 37 nhà đầu tư nước ngoài màchủ yếu là các doanh nghiệp Hàn Quốc và Đài Loan)

Công tác chuẩn bị thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCNKhai Quang được tiến hành từ năm 2002 do Ban quản lý dự án thị xã VĩnhYên ( nay là Thành phố Vĩnh Yên) làm chủ đầu tư Để công tác xây dựng hạtầng kỹ thuật KCN Khai Quang được tiến hành một cách hiệu quả, cuối năm

2003, UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao cho Công ty Cổ phần phát triển hạ tầngVĩnh Phúc tiếp quản đầu tư tiếp Từ đó đến nay, công ty đã từng bước hoànthiện các thủ tục đầu tư từ khâu lập lại quy hoạch chi tiết đến dự án nghiêncứu khả thi, đồng thời triển khai xây dựng hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho cácnhà đầu tư

Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc thành lập ngày16/06/2003, giấy phép kinh doanh số 1903000030 do Sở kế hoạch và đầu tưVĩnh Phúc cấp với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng Hiện nay, trụ sở công tyđặt tại: Lô KTT1 Khu Công nghiệp Khai Quang – TP Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Trang 22

Công ty đã có 4 lần tăng vốn điều lệ Đến ngày 03/12/2008, công tychốt danh sách cổ đông đợt phát hành tăng vốn lần 4 gồm 88 cổ đông Vốnđiều lệ thực góp của công ty sau đợt phát hành là 35,285 tỷ đồng.

Tháng 9/2009, Công ty đã thực hiện các thủ tục đăng ký Công ty đạichúng và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là Công ty đạichúng theo Công văn số 2084/UBCK-QLPH ngày 01/10/2009 của UBCKNN

Ngày 01/06/2010: Cổ phiếu của công ty được niêm yết và giao dịchtrên Sàn chứng khoán Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh:

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu đôthị, nhà ở, kinh doanh bất động sản;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

- Dịch vụ chuyển giao công nghệ, môi giới thương mại;

- Kinh doanh các dịch vụ du lịch, kinh doanh lữ hành nội địa;

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Đại lý dịch vụ bưu chính viếnthông; Đại lý bàn vé máy bay; Đại lý bảo hiểm; Đại lý dịch vụ điện nước; Đại

lý bán lẻ xăng dầu và các chế phẩm dầu mỡ;

- Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô;

- Mua bán lương thực, thực phẩm, rượu bia, thuốc lá, nước giải khát;

- Mua bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ các ngành;

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;

- Tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông;

- Sản xuất và mua bán cây xanh;

- Thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn công nghiệp

Công ty được tỉnh Vĩnh Phúc giao cho làm chủ đầu tư Khu công nghiệpKhai Quang, san nền tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp vào khu công nghiệpthuê đất sản xuất kinh doanh, là điểm thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trongnước và ngoài nước rất lớn, nhưng chủ yếu là các nguồn đầu tư mạnh từ nướcngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan…

Trang 23

Hiện nay, Công ty Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc đã ký được hợp đồng

sử dụng hạ tầng với hơn 33 doanh nghiệp đã vào khu công nghiệp Doanh thucủa công ty đạt hiệu quả khá cao: năm 2008 doanh thu là 60,509 tỷ đồng, năm

2009 doanh thu đạt 34,268 tỷ đồng,và năm 2010 doanh thu đạt 112,688 tỷđồng Doanh thu 3 tháng đầu năm 2011 đạt 30 tỷ đồng, dự kiến năm 2011doanh thu sẽ đạt 130 tỷ đồng

Thuận lợi của công ty là nằm trong Khu công nghiệp phát triển KhaiQuang Đây là khu công nghiệp nằm trong quy hoạch của thành phố VĩnhYên nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển như giao thông, liên lạc,hàng hóa phát triển, thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài với lực lượnglao động trẻ, dồi dào Đây chính là những thuận lợi đáng kể cho công ty

Khó khăn: Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc đã được ỦyBan Nhân Dân tỉnh phê duyệt dự án mở rộng Khu công nghiệp Khai Quangthêm 55ha Quá trình mở rộng, san lấp mặt bằng, bồi thường gặp rất nhiềukhó khăn do việc kê khai đền bù mở rộng ở thôn Mậu Thông thuộc KhaiQuang và mạn giáp Quất Lưu Bình Xuyên diễn ra rất chậm chạp, do việc phảilập bản kê khai và phải trình các cấp trình duyệt, thẩm định Việc đền bùkhông được tiến hành nhanh được không tạo ra được các quỹ đất cho cácdoanh nghiệp mới vào thuê Đây là những khó khăn cơ bản của công ty

Hiện nay, công ty đang tiến hành mở rộng quy mô doanh nghiệp mình,tănng cường thêm các loại hình hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh Hơn nữa, công ty còn đang mở rộng quan hệ hợp tác với các công tykhác và chuẩn bị mở thêm cơ sở Đây là những bước tiến đáng kể của công ty

và công ty ngày càng thêm uy tín đối với các bạn hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong kinh doanh, việc thống nhất hình thức kinh doanh là một tiền đềcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho các phòng ban có thể nắmđược quyền hạn và trách nhiệm của mình nhằm tạo ra sự thống nhất từ trênxuống dưới Quan điểm này đã được ban lãnh đạo công ty Phát triển hạ tầng

Trang 24

Vĩnh Phúc quán triệt và thực hiện một mô hình tổ chức bộ máy công ty theokiểu trực tuyến chức năng.

Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thì các bộ phận cómối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được phân cấp trách nhiệm và quyền hạnnhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt, thông suốt Chính

vì vậy mà trong công việc công ty không găp phải những rắc rối do việc quảnlý

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thực hiện như sau:

Đại hội đồng cổ đông

Ban giảm đốc

Trang 25

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.

- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng bầu, là cơ quan thường trực củaHội đồng, thay mặt Đại hội đồng quản trị công ty giữa các kỳ đại hội đồng và

có quyền thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty Mọi quyết định đầu tư hay không đầu tư, tăng vốn Những vấn đề quan trọng nhất đều được họp hội đồng quản trị và quyết địnhtheo số đông Đại hội cổ đông công ty được tổ chức mỗi năm một lần

- Ban kiểm soát: ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội đồng đồngbầu và bãi nhiễm với đa số phiếu bằng hình thức trực tiếp bỏ phiếu kín Cáckiểm soát viên phải bảo mật thông tin mật cho công ty, chịu trách nhiệm trướcĐại hội đồng về những sai phạm của mình gây thiệt hại cho công ty trong quátrình thực hiện nhiệm vụ được giao

Tổng chỉ huy công

trườngPhòng tổng hợp

chínhPhòng kế toán

Kế toán thanhtoán

Trang 26

Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm: thông báo định kì tàichính, kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản trị, tham gia ý kiến cho Hội đồngquản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng Cácthành viên ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệubáo cáo cũng như bí mật của công ty, không được cung cấp bất kì thông tinbảo mật của công ty ra bên ngoài.

- Ban giám đốc: giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty, có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, chịutrách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về việc tiến hành các quyền vànghĩa vụ được giao Cụ thể:

+ Tổng giám đốc: được Hội đồng quản trị giao quyền lãnh đạo trực tiếp

và quyết định toàn quyền mọi hoạt động của công ty do Hội đồng quản trịgiao cho

+ Phó Tổng giám đốc: được giao nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo thực hiệnnhững kế hoạch mà Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao cho, được Tổnggiám đốc uỷ quyền điều tiết tài chính của công ty

- Phòng hành chính: các giấy tờ, văn bản, hợp đồng được đưa quaphòng hành chính, xử lý các thông tin dữ liệu Phòng hành chính được PhóTổng giám đốc giao cho nhiệm vụ soạn thảo và bảo quản các hợp đồng

- Phòng kỹ thuật: chuyên thiết kế các bản vẽ kỹ thuật, san nền, dự toánthi công, cung cấp số lô số đường cho các công ty mới vào, thiết kế bản vẽ vàlập hồ sơ thiết kế thi công

- Phòng kế toán: hạch toán các nghiệp vụ phát sinh không chỉ cho công

ty mà còn cho các khách hàng của công ty

+ Thủ quỹ: thu chi tiền mặt, tập hợp và báo cáo các số liệu tiền mặthàng ngày của công ty, tổng hợp các phiếu chi, phiếu thu, chuyển các số liệuphát sinh cho kế toán trưởng

+ Kế toán vật tư: tập hợp số liệu nhập xuất xi măng, sắt thép, gạch báo cáo tổng hợp vật liệu và báo cáo công nợ

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 05: Tình hình các khoản phải thu của Công ty cổ phần phát - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc
Bảng 05 Tình hình các khoản phải thu của Công ty cổ phần phát (Trang 35)
Bảng 07  :  Tình hình khả năng thanh toán của Công ty cổ phần phát - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc
Bảng 07 : Tình hình khả năng thanh toán của Công ty cổ phần phát (Trang 37)
Bảng 08 : CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc
Bảng 08 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w