Lịch sử phát triển QTDND đã minh chứng rằng để phát triển thành côngmô hình này thì hệ thống QTDND phải có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh bao gồm 2 bộ phận, đó là bộ phận trực tiếp hoạt dộng
Trang 1MỤC LỤC
Mở Đầu 1
Chơng I: 2
một số lý luận chung về quỹ tín dụng nhân dân 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân 2
1.2 Hoạt động chủ yếu của QTDND 3
1.2.1 Vốn và nghiệp vụ huy động vốn 3
1.2.2 Nghiệp vụ cho vay vốn 3
1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân 4
1.3.1 Huy động vốn và cung cấp vốn cho nhân dân 4
1.3.2 Xoá đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn tín dụng đen vùng nông nghiệp nông thôn 6
1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND 6
1.4.1 Phân tích quy mô và kết cấu huy động vốn 6
1.4.2 Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản 7
1.4.3 Phân tích chi phí và thu nhập 7
1.4.4 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của QTDND 8
1.4.4.1 Các nhân tố chủ quan 8
1.4.4.2 Các nhân tố khách quan 10
1.5 Kinh nghiệm của các nớc trong việc phát triển hệ thống QTDND 14
1.5.1 Kinh nghiệm về mặt lý luận 14
1.5.2 Kinh nghiệm triển khai 16
Chơng II 22
thực trạng hoạt động ĐẦU TƯ của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân VIệT NAM 22
2.1 Khái quát quá trình hoạt động của hệ thống QTDND 22
2.1.1 Giai đoạn 1988-1992 22 2.1.2 Giai đoạn từ cuối 1992-1995 23
2.1.3 Giai đoạn 1/1/1996-7/2000 : 23
2.1.4 Giai đoạn 8/2000 đến nay 24
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư của hệ thống QTDND trong thời gian qua .25
2.2.1 Khái quát thực trạng hoạt động 25
2.2.1 Về bảo hiểm tiền gửi ở QTDND : 26
2.2.3 Về vai trò của QTDNDTW trong hệ thống QTDND 27
Trang 22.3.Đánh giá hoạt động đầu tư của hệ thống QTDND 31
2.3.1 Các kết quả đạt đợc 31
2.3.1.1 QTDND với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn 31
2.3.3.2 Hệ thống QTDND đã đào tạo đợc đội ngũ cán bộ và tạo dựng đợc một phần cơ sở vật chất kỹ thuật, bớc đầu đáp ứng yêu cầu hoạt động của kinh tế tập thể .34
2.3.2 Những mặt còn hạn chế .34
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế .36
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan .36
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan .37
CHƯƠNG III 39
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ĐẦU TƯ của QTDND ở VIệT NAM 39
3.1.Các định hớng cơ bản của QTDND .39
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của hệ thống QTDND 40
3.2.1 Tập trung củng cố, chấn chỉnh, lành mạnh hoá tổ chức và hoạt động của QTDND 40
3.2.2 Tăng vốn kinh doanh của QTDND 40
3.2.3 Bổ sung hoàn thiện đồng bộ khung pháp lí 41
3.2.4 Hoàn thiện mô hình QTDND theo hớng an toàn và phát triển bền vững 41
3.2.5 Thành lập quỹ an toàn hệ thống .42
3.2.6 Tăng cờng công tác đào tạo cán bộ QTDND 42
3.3 Một số kiến nghị 43
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc: 43
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ: 44
Kết luận 45
Danh mục tài liệu tham khảo 46
các kí tự viết tắt trong bài 47
Mở Đầu
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định công nghiệp hoá hiện đại hoá (HĐH) nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của CNH-HĐH đất nớc Những đờng lối định hớng cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn đã đợc đề ra trong các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII,
Trang 3VIII, IX và đợc cụ thể hoá tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hànhTrung ơng khoá IX
Xuất phát từ thực tại trong xu hớng toàn cầu hoá kinh tế thì việc hìnhthành nên một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ có vai trò hết sức quantrọng và là nòng cốt đối với công cuộc phát triển kinh tế góp phần thực hiệnthành công chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của đất nớc
Kể từ khi triển khai đề án 390/TTg của Thủ tớng Chính phủ thành lập thí
điểm QTDND đến nay hệ thống QTDND đã chuẩn bị bớc sang tuổi thứ 17.Bên cạnh những mặt tồn tại yếu kém hệ thống QTDND cũng đã bớc đầukhẳng định đợc vai trò to lớn của mình Xuất phát từ những thực tiễn đó chúng
em đã chọn đề tài: Đánh giá hoạt động đầu tư của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tàinghiên cứu gồm 3 chơng :
Trang 4Chơng I một số lý luận chung về quỹ tín dụng nhân dân 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền với lịch
sử phong trào Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã tín dụng nói riêng Sự hìnhthành các HTX ở các nớc châu Âu và Bắc Mỹ vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ
20 đến nay, các tổ chức tín dụng hợp tác với nhiều loại hình và tên gọi khácnhau nh : HTXTD, Quỹ tín dụng và tiết kiệm, Quỹ TDND , Ngân hàng,HTX hầu nh đã hiện diện ở tất cả các nớc trên thế giới và tập hợp vào nhữngHiệp hội quốc tế với số hội viên của trên 100 nớc tham gia
Mặc dù hiện nay, phong trào HTXTD và Quỹ tín dụng đã phát triển rộngkhắp trên thế giới, nhng lịch sử phát triển loại hình TCTD này cho thấy Ngânhàng HTX ở Cộng hoà Liên bang Đức và QTD Desjardins ở Canada là nhữngmô hình phát triển thành công nhất, và đây cũng là những mô hình đợc chúng
ta nghiên cứu áp dụng thí điểm vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam
Lịch sử phát triển QTDND đã minh chứng rằng để phát triển thành côngmô hình này thì hệ thống QTDND phải có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh bao gồm
2 bộ phận, đó là bộ phận trực tiếp hoạt dộng kinh doanh phục vụ thành viên và
bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống; nếu thiếu bất cứ một bộ phận nàothì hệ thống QTDND cũng không thể tồn tại và phát triển bền vững đợc
Về mô hình hoạt động của QTDND đã đợc các chuyên gia về kinh tế ởTrung Ương (của Chính Phủ , của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam) đã đinghiên cứu khảo sát ở 1 số nớc nh : Pháp, Đức, Nga, Canada, Malaysia,Indonexia, Thái Lan nhng các QTD hoạt động thành công và hiệu quả nhất,phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nớc ta là hệ thống QTD của Canada Chính phủ Việt Nam đã lấy mô hình QTD của Canada để áp dụng vào nớc ta.Việt Nam đã mời các chuyên gia kinh tế của Canada sang Việt Nam để hớngdẫn, tập huấn ,đào tạo cán bộ của Việt Nam về việc thành lập, về việc triểnkhai hoạt động, về việc quản lý các QTDND trong quá trình hoạt động
Theo chỉ thị số 57/CT-TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị: Quĩ tín”Quĩ tín
dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng do các thành viên (chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình ở nông thôn ) góp vốn lập nên, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tự chủ tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tơng trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên và giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống ”Quĩ tín
1.2 Hoạt động chủ yếu của QTDND
1.2.1 Vốn và nghiệp vụ huy động vốn
- Đối với vốn tự có: một trong những yếu tố để tăng trởng là QTD phảikhông ngừng phát triển thành viên Họ sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình trongviệc đóng góp cổ phần xác lập, mua cổ phiếu của QTD Việc góp vốn và vayvốn của thành viên là cơ sở gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của mỗi thànhviên với QTD của mình QTD có thể tăng vốn đièu lệ bằng cách phát hànhthêm cổ phiếu mới hoặc tăng thêm mệnh giá cổ phiếu đã phát hành Đi đôi với
Trang 5việc tăng trởng và quản lý vốn điều lệ, QTD phải mở rộng các hoạt độngnghiệp vụ đáp ứng các nhu cầu vay vốn của các thành viên kịp thời linh hoạt,
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Đó là cơ sở để tăng thu lợi nhuận, trích lậpcác quỹ
- Đối với vốn huy động: QTD đựơc phép huy động vốn tạm thời nhàn rỗicủa các thể nhân và pháp nhân dới hình thức tiền gửi để cho vay tại chỗ nhằmtơng trợ, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống thành viên và phải chịu hoàntoàn trách nhiệm trớc pháp luật trong việc huy động và sử dụng vốn của mình
Để tăng cờng nguồn vốn huy động, QTD cần phải tạo đợc uy tín với kháchhàng trong hoạt động kinh doanh và có biện pháp huy động vốn linh hoạt nh
áp dụng các hình thức huy động tiền gửi, định mức lãi xuất và phơng thức trảlãi
- Đối với vốn đi vay: QTD có thể vay các tổ chức tài chính tín dụng kháchoặc tái tạo vốn khi gặp khó khăn tại NHNN thông qua tái cấp vốn mà chủyếu là tái chiết khấu
- Đối với vốn khác: QTD phải tích cực tiếp nhận, tạo uy tín dể đợc tiếpnhận vốn vay, vốn giữ hộ tạm giữ
1.2.2 Nghiệp vụ cho vay vốn
Khi vay vốn các thành viên cần tôn trọng các nguyên tắc cơ bản củaQTD nh sau :
- Vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng hạn cam kết
- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả kinh tế
- Vốn vay phải đợc đảm bảo bằng giá trị vật t, hàng hoá tơng đơng
Điều kiện cho vay :
- Phải là thành viên của QTD nơi vay vốn Thành viên phải có năng lực sảnxuất kinh doanh dịch vụ, có khả năng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ cóhiệu quả Trong trờng hợp vay vốn để giải quyết những khó khăn trong đờisống thì phải có khả năng trả nợ theo đúng thời hạn quy định
- Ngời vay phải có một số vốn tự có nhất định do QTD quy định, trả nợ sòngphẳng, không có nợ nần dây da
- Ngời vay là các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh về lĩnh vực đanghoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, phải chấp hành đúng pháp luật kếtoán thống kê, kinh doanh có hiệu quả kinh tế (có lãi) Ngời vay là các cơquan, đoàn thể quần chúng phải có nghị quyết về việc vay vốn, trả nợ, tráchnhiệm của ngời lãnh đạo cao nhất của tổ chức đó
- Những món vay lớn phải có tài sản thế chấp hoặc ngời có đủ điều kiện đểbảo lãnh Mức cụ thể đối với từng món vay do QTDND quy định
- Thừa nhận và chấp hành mọi quy định cua QTDND phải chịu sự kiểm tracủa QTD, phải cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực về hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình khi QTDND yêu cầu
1.3 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân
1.3.1 Huy động vốn và cung cấp vốn cho nhân dân
Trang 6Tổng kết giai đoạn thí điểm cũng nh nhìn nhận trong suốt giai đoạn chấnchỉnh củng cố, mô hình QTDND đã đợc đánh giá là đã và đang hỗ trợ rất đắclực, hiệu quả cho đông đảo nhân dân Đặc biệt là ngời dân khu vực nông ngiệp
và nông thôn không chỉ đợc vay vốn để sản suất kinh doanh mà họ có điềukiện, cơ hội có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính ngân hàng mà trớc hết cónơi an toàn và thuận tiện để đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, tiết kiệm của mình.Chính các nguồn vốn huy động tại chỗ này mới là nền tảng cơ sở căn bản vàlâu dài để các QTDND từ đó có thể cho các thành viên của mình vay vốn, haynói cách khác ý tởng và nhu cầu thành lập một QTDND đợc xuất phát đồngthời từ cả hai nhu cầu của các thành viên : nhu cầu vay vốn khi cần và nhu cầu
đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm đợc Và đây là điểm khácbiệt quan trọng nhất giữa một QTDND và các tổ chức trung gian chính thức vàkhông chính thức khác nh các tổ đại diện cho vay, tổ vay vốn củaNHNo&PTNT, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh hay thậm chí là
ủy ban nhân dân xã tất cả các tổ chức này thực ra hoạt động chủ yếu là làm
đại lý cho vay vốn, giải ngân cho NHNo&PTNT, hoặc dùng uy tín của mình
đứng làm đại diện để vay vốn từ các chơng trình tín dụng u đãi trong và ngoàinớc cho ngời dân trên địa bàn với mục đích, phơng thức hoạt động chủ yếu
nh vậy nên các tổ chức này nói chung, một mặt, hoạt động không chuyênnghiệp, không có hoặc hầu nh không có cán bộ chuyên môn và về cơ bản, họchỉ thực hiện cho vay hay giải ngân tín dụng chứ không thực hiện huy độngvốn Nếu có thì rất hạn chế, không thơng xuyên, không chính thức vì vềnguyên tắc thì cũng không đợc phép thực hiện Việc huy động vốn tại chỗ ởkhu vực nông nghiêp và nông thôn nh vậy chủ yếu vẫn do các QTDND và cácchi nhánh chính thức của NHNo&PTNT thực hiện trên thực tế, chỉ có mộtphần chi nhánh cấp 3 ( địa bàn huyện ) và các chi nhánh cấp 4 ( địa bàn liênxã ) của NHNo&PTNT mới thực sự gần ngời dân nông thôn và có thể huy
động đợc vốn nhàn rỗi đợc nhiều từ khu vực này Tuy nhiên, mật độ phân bổchi nhánh cấp 3, cấp 4 của NHNo&PTNT vẫn không thể bao phủ tất cả mọinơi mọi vùng Cho đến nay, các NHTM và tổ chức TD lớn vẫn cha có nhữngchính sách kinh doanh thật sự chú trọng nhiều đến các nguồn vốn tại chỗ, đặcbiệt các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ, tạm thời nhàn rỗi của ngời dân nông thôn,một phần là do vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng đại bộ phận ngời dân nông thônnghèo, thu nhập thấp, không có khả năng tiết kiệm, không có tiền nhàn rỗi đểcho các tổ chức tín dụng huy động Một phần khác, cũng có thể là do các NH,
tổ chức TD ngại rủi ro chi phí lớn, không hiệu quả nên không đầu t mở rộngmạng lới chi nhánh của mình ở các khu vực nông nghiệp và nông thôn
Nhng cũng chính trong bối cảnh đó mà hệ thống QTDND có một tiềmnăng thị trờng rất lớn, không chỉ đối với cho vay vốn mà là cả huy động vốnnhàn rỗi ở khu vực nông nghiệp và nông thôn và để thực hiện mục tiêu hỗ trợthành viên của mình trớc mắt cũng nh cạnh tranh với hệ thống ngân hàng khác
để tồn tại hỗ trợ thành viên lâu dài, hệ thống QTDND phải hoạt động trên nềntảng cơ sở huy động vốn tại chỗ là các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và nguồnvốn tiết kiệm đầu t của ngời dân Thực hiện huy động vốn tại chỗ, QTDND đã
Trang 7không chỉ đã hỗ trợ, tơng trợ thành viên của mình trong việc tiết kiệm, sửdụng, đầu t hiệu quả tối u vốn nhàn rỗi mà còn nâng cao dần uy tín của mình,không để phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài và từ đó có khả năng tồn tại,phát triển lâu dài để phục vụ thành viên nh mục đích, mong muốn của họ Vớimột chiến lợc huy động vốn thông qua khai thác tối đa các tiềm năng vốnnhàn rỗi trên địa bàn, các QTDND sẽ còn góp phần hỗ trợ vốn cho cácQTDND khác trong khu vực và trong cả nớc thông qua điều hòa vốn của hệthống Khả năng hoạt động, sức mạnh tài chính và uy tín chung của cả hệthống QTDND vì thế sẽ đợc củng cố và nâng cao đáng kể nhờ sự hợp tác chặtchẽ mang tính đoàn kết tơng trợ lẫn nhau giữa các QTDND là những tổ chứckinh tế hợp tác xã có cùng một phơng thức, mô hình kinh doanh, cùng nhữnglợi thế và khó khăn kinh doanh nh nhau nhng lại hoạt động trên những địa bànnhỏ, tơng đối độc lập.
1.3.2 Xoá đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn tín dụng đen vùng nông nghiệp nông thôn
Sự ra đời và hoạt động của QTDND đã góp phần tích cực trong công cuộcxoá đói, giảm nghèo, hạn chế đợc tệ nạn cho vay nặng lãi và các hình thứcbiến tớng của nó ở nông thôn Nhiều địa phơng trớc đây khi cha có QTDND,nạn cho vay nặng lãi phát triển mạnh với lãi suất từ 10-15%/ tháng; hiện tợngbán lúa non, cây non của bà con nông dân gần nh phổ biến Đến nay tình trạngnày hầu nh đã giảm hẳn Thông qua việc cho vay QTDND đã tạo điều kiệncho nhiều hộ nông dân thoát khỏi đợc đói nghèo, đời sống đợc cải thiện; nhiều
hộ vơn lên giàu có, nhiều thành viên của QTDND đã trở thành những điểnhình sản xuất kinh doanh giỏi Hiện nay, cơ cấu tín dụng của các QTDNDcũng đang từng bớc đợc chuyển dịch, tăng dần cho vay trung hạn, dài hạn tạo
điều kiện cho thành viên đầu t cơ sở vật chất, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sảnxuất, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc phù hợp với chơng trình kinh
tế của địa phơng Thực tế đã chứng minh rằng, khi đời sống của nông dân và
c dân ở nông thôn đợc cải thiện thì niềm tin của ngời dân đối với Đảng, vớiNhà nớc cũng đợc tăng thêm Bên cạnh đó, đồng vốn của QTDND đến với bàcon nông dân một cách đầy đủ, kịp thời đã giúp cho Nhà nớc có điều kiện tậptrung vốn chuyển sang đầu t cho các vùng trọng điểm khác của đất nớc
1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND
1.4.1 Phân tích quy mô và kết cấu huy động vốn
Tăng trởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
là một trong những mục tiêu quan trọng của QTD QTD tập trung phân tíchtình hình huy động theo các tiêu chí sau :
- Quy mô và tốc độ tăng trởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi thanh toán, tiềngửi tiết kiệm và vay
- Cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn và sự thay đổi cơ cấu
- Lãi suất bình quân, sự thay đổi trong lãi suất bình quân lãi suất cận biên
- Kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với thực hiện kì trớc, những nhân
tố ảnh hởng
- Phân tích triển vọng nguồn nhóm nguồn trong thời gian tới
Trang 8- Hiện tại QTD cha huy động tiết kiệm trung và dài hạn việc QTD sử dụng mộtphần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn sẽ phải đối đầu với rủi ro.
Trang 91.4.2 Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản
Phân tích tập trung vào các nội dung sau:
- Quy mô và tốc độ tăng trởng các khoản mục tài sản (so với kế hoạch kỳ ớc)
tr Quy mô và tốc độ tăng trởng tài sản sinh lãi đặc biệt là tín dụng, chứngkhoán
- Chất lợng TD
- Cơ cấu tài sản và sự phát triển của tài sản
- Lãi suất bình quân, sự thay đổi trong lãi suất bình quân, lãi suất cận biên
- Các nhân tố ảnh hởng tới sự thay đổi của tài sản
- Xu hớng phát triển của từng khoản mục trong tài sản
1.4.3 Phân tích chi phí và thu nhập
Phân tích chi phí
Nội dung của chi phí :
- Phân tích quy mô và cơ cấu các khoản mục phí;
- Phân tích biến động của các khoản phí: Biến động về quy mô, cơ cấu và cácnhân tố ảnh hởng ;
- Phân tích các khoản chi phí quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh;
- Phân tích các khoản phí hay biến động mạnh (biến phí) do mối liên hệ giữaloại phí này với một số chỉ tiêu nh quy mô và tốc độ nguồn huy động, thunhập, chênh lệch thu chi từ lãi
- So sánh với thu nhập để thấy mức tiết kiệm phí
- Chi phí khác gồm : lơng, bảo hiểm, các khoản phí (điện nớc, bu điện ), chiphí văn phòng, khấu hao, trích lập dự phòng tổn thất, tiền thuê, quảng cáo, đàotạo chi khác
Các khoản chi phí khác tính theo định mức hoặc theo số lợng thực tế
Phân tích thu nhập
Nội dung của phân tích thu nhập :
-Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục thu nhập
-Phân tích sự phát triển của khoản mục thu nhập và nhân tố ảnh hởng
-Phân tích các khoản mục thu nhập quan trọng và cố tốc độ tăng nhanh
Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro bổ sung cho các chỉ tiêu sinh lời nhằm phản
ánh đầy đủ kết quả kinh doanh của QTD trong một thời kỳ Nếu QTD theo
đuổi các khoản đầu t mạo hiểm có thể tỷ lệ sinh lời hiện tại sẽ cao hơn Tuynhiên nếu tổn thất xảy ra, thờng qua một thời gian nhất định sinh lời của QTD
sẽ giảm sút thậm chí QTD có thể phá sản Do vậy thời kỳ này rủi ro cao có thểgây ra tổn thất cho kỳ sau, làm giảm khả năng sinh lời của kỳ sau
Trang 10Thu từ lãi đóng vai trò quan trọng và là kết quả tài chính quan trọng đợcquan tâm hàng đầu, chiếm một bộ phận lớn trong thu nhập của QTD Cácnhân tố ảnh hởng trực tiếp đến thu lãi là quy mô, cấu trúc, kỳ tính lãi và lãisuất của tài sản sinh lãi Nếu QTD có danh mục đầu t gồm nhiều tài sản rủi rocao thì thu lãi kỳ vọng sẽ cao.
Thu lãi dự tính trong kỳ này có thể do d nợ bình quân và lãi suất của các
kỳ trớc quyết định Doanh nghiệp nợ bình quân kỳ này có thể tạo ra thu lãi kỳsau Do vậy thu lãi dự tính kỳ này là tổng thu lãi theo các hợp đồng tiềngửi,chứng khoán và cho vay, cho thuê đến hạn trả trong kỳ
Thu lãi dự tính khác với thu lãi thực trong kỳ Đến kỳ hạn nợ một số cáckhoản nợ không trả đợc lãi làm lãi thực thu thấp hơn lãi dự tính
- Thu khác: thu từ phí (phí bảo lãnh, phí mở L/C, phí thanh toán ), thu từkinh doanh vàng bạc ngoại tệ, từ kinh doanh chứng khoán ( mua bán hộ , bảoquản hộ, chênh lệch giá mua bán ), thu từ kinh doanh, thu phạt, thu khác
Các nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
-Nhóm các chỉ tiêu sinh lời:
Chênh lệch thu chi từ lãi = thu lãi- chi trả lãi
Thu nhập ròng thu
sau thuế = từ lãi - chi lãi +thu khác - chi khác - thuế thu nhập
Chênh lệch thu chi từ lãi phản ánh quy mô sinh lời từ hoạt động cơ bảncủa QTD: huy động vốn để cho vay và đầu t Chênh lệch càng lớn thu nhậpròng càng cao, chênh lệch thu chi khác đang ngày càng đóng vai trò quantrọng khi mà chênh lệch thu chi từ lãi có xu hớng giảm Thu nhập ròng sauthuế là chỉ tiêu kết quả phản ánh tập trung nhất mức sinh lời của QTD
1.4.4 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của QTDND
1.4.4.1 Các nhân tố chủ quan
Yếu tố hình thức huy động và cho vay
Việc đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của khách hàng trong huy động vốn vàcho vay cũng là yếu tố ảnh hởng đến thị phần của QTD Mục đích của cácQTD là phải huy động đợc càng nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tếlàm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìm kiếm đợc khách hàng có nhu cầu vayvốn Vì vậy nếu QTD đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu của khách hàng nh : linhhoạt trong huy động với nhiều kỳ hạn gửi tiền dới nhiều hình thức huy động( đảm bảo giá trị theo vàng, tiết kiệm tích luỹ hay tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm
có thời hạn phù hợp với nhu cầu đa dạng của ngời gửi) thì sẽ thu hút đợc ngàycàng nhiều vốn
Đối với các hình thức cho vay cũng vậy nếu QTDND có nhiều hình thứccho vay, nhiều loại cho vay với thời gian vay phong phú, đối tợng cho vayphục vụ đợc nhu cầu đa dạng của dân cả về sản xuất kinh doanh lẫn tiêu dùng(nh mua nhà xây dựng sửa chữa nhà ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt khác) thì sẽgiải quyết đợc vấn đề đầu ra
Chất lợng nhân sự
QTDND phải có đủ cán bộ có năng lực, hiểu biết nghiệp vụ kinh doanhtiền tệ, nhất là những cán bộ có trách nhiệm quản lý và điều hành Kinh doanh
Trang 11tiền tệ tín dụng là một loại hình kinh doanh phức tạp, đòi hỏi cán bộ làm côngtác này phải thật năng động, nhạy bén với tình hình, tinh thông nghiệp vụ và
có phẩm chất đạo đức tốt ở những địa phơng, xét thấy cha đủ nguồn cán bộtheo tiêu chuẩn và cha đợc đào tạo huấn luyện thì cha thể xây dựng QTD.Kinh nghiệm đã cho thấy: cán bộ là nhân tố rất quan trọng, nếu không nói làquyết định Không chú ý điều kiện này xây dựng một cách gò ép, hình thức,hay theo phong trào sẽ dẫn đến thất bại
Kinh doanh tiền tệ thờng xuyên phải bảo đảm cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, vốn càng luân chuyển nhanh càng có lãi Nó không những đảmbảo không bị đọng vốn mà còn phải đảm bảo khả năng thanh toán Ngời điềuhành QTD phải thật nhạy bén với cơ chế thị trờng Hàng hoá tiền tệ nó khácbiệt với bất kỳ loại hàng hoá nào khác QTD là nguồn đi vay để cho vay nênkhông thể không để tồn kho nhng lúc nào cũng phải đủ khả năng thanh toánkhi ngời cho QTD vay có yêu cầu rút tiền, cán bộ điều hành QTD không nắm
đợc yêu cầu đó thì không thể nào đáp ứng đợc yêu cầu
Yếu tố trụ sở, phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách chứng từ
Là đơn vị kinh doanh tiền tệ, là ngời thủ quĩ của nhân dân nên QTD phải
có trụ sở và phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách, chứng từ Đây là cơ sở để
đảm bảo niềm tin trong nhân dân, dân có tin tởng mới gửi tiền vào QTD Trụ
sở phải đợc đặt ở những nơi trung tâm, thuận tiện cho giao dịch, phù hợp vớitâm lý đại đa số thành viên Không chạy theo hình thức nhng phải bảo đảmkhang trang, chắc chắn, an toàn về tài sản Trong thời gian đầu, bốn điều lệcủa QTD còn thấp, các loại quỹ cha hình thành thì có thể tận dụng trong hoàncảnh cho phép, nhng về lâu dài QTD phải xây dng trụ sở có kho bảo quản tiềnbạc, chứng từ, sổ sách
Địa bàn xây dựng QTD
QTD chỉ nên xây dựng ở những địa phơng kinh tế hàng hoá phát triểnnghĩa là có khả năng huy đông vốn và có nhu cầu vay vốn Một khi sản xuấthàng hóa đã phát triển, cơ cấu kinh tế đã thay đổi, các ngành nghề đều pháttriển sẽ nảy sinh nhu cầu vay vốn thờng xuyên và ngày càng nhiều Và trongquá trình sản xuất kinh doanh sẽ nảy sinh có những ngời tạm thời thừa vốn vànhững ngời tạm thời thiếu vốn QTD ra đời sẽ làm nhiệm vụ trung gian, huy
động vốn của ngời thừa vốn cho ngời tạm thời thiếu vốn vay Đó chính là điềukiện, tiền đề hình thành và sau khi ra đời, quỹ tín dụng mới có đủ điều kiện vàphát triển
ở những địa phơng sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, nhu cầu vay vốnrất ít khả năng vốn tạm thời nhàn rỗi cũng rất hạn chế ở những địa phơng này
có hình thành QTD cũng không thể tồn tại và phát triển Vì mức độ và phạm
vi hoạt động bị hạn hẹp không bảo đảm cho QTD kinh doanh có lãi, thu nhậpkhông đủ bù đắp chi phí thì không thể thực hiện đợc nguyên tắc hạch toán độclập, tự chủ về tài chính nh cơ chế đã quy định
1.4.4.2 Các nhân tố khách quan
Thái độ và chính sách của Nhà nớc
Trang 12Các tổ chức QTDND cũng là những tổ chức kinh tế, là một bộ phận củanền kinh tế nên chịu sự tác động của quan điểm và chính sách từ phía Nhà n-
ớc Nếu Nhà nớc nhận thấy lợi ích to lớn mà các QTD đem lại thì sẽ có thái độủng hộ, tạo môi trờng hoạt động và có những chính sách khuyến khích, hỗ trợcho các QTD Ngợc lại nếu các QTD đợc xem là một nguy cơ gây mất ổn địnhtrong xã hội thì Nhà nớc sẽ có thái độ khác và tìm cách kiểm soát chặt chẽ hạnchế và thậm chí cấm các QTDND hoạt động Do vậy việc xem xét đánh giá
đúng và khách quan về các QTD sẽ quyết định tới thái độ và chính sách củaNhà nớc tới việc phát triển hay cấm các QTDND hoạt động Đó là các chínhsách về việc đa ra các khung khổ pháp lý thuận lợi, tạo đất và các sân chơi chocác tổ chức TDHT phát triển, chính sách quản lý giám sát hỗ trợ nguồn vốn,
điều kiện cơ sở vật chất và con ngời, các chính sách miễn giảm hay u đãi vềthuế, công tác vận động, bảo hiểm, cạnh tranh Thông qua các chính sáchkhuyến khích này mà các tổ chức TDHT có thể nhanh chóng phát triển cả về
số lợng, chất lợng và qui mô Nh vậy để phát triển các tổ chức TDHT nhà nớc
có thể đóng vai trò là ngời khởi xớng việc xây dựng phát triển một hệ thốngTDHT thông qua thái độ và chính sách vận động tuyên truyền hỗ trợ của nó
Quản lý vĩ mô của Nhà nớc
- Tạo dựng môi trờng và khung khổ pháp lý
Môi trờng và khung khổ pháp lý tạo ra sân chơi và đất cho các tổ chứcTDHT hoạt động và phát triển Môi trờng pháp lý có lành mạnh, minh bạch vàviệc thực thi pháp luật có đợc bảo đảm thì các chủ thể kinh tế mới có thể yêntâm làm ăn Một sân chơi có bình đẳng, luật chơi có rõ ràng, trọng tài cókhách quan mới thu hút đợc đông ngời tham gia Đây thờng là công việc củacơ quan lập pháp của các nớc Những lĩnh vực pháp lý chính tạo ra môi trờngpháp lý cho các tổ chức TDHT là các qui định luật pháp nh Luật hợp tác xã,Luật các tổ chức tín dụng, Luật thơng mại Hai luật quan trọng nhất trực tiếpqui định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức TDHT là Luật hợp tác xã vàLuật các tổ chức tín dụng Nó tạo ra khung khổ pháp lý chính cho các tổ chứcTDHT
- Cấp và thu hồi giấy phép, thanh tra và giám sát
Khi cho phép mô hình TDHT hoạt động, ngoài việc tạo lập một khungkhổ pháp lý và môi trờng cho nó hoạt động, Nhà nớc còn phải thức hiện việccấp và thu hồi giấy phép hoạt động, tiến hành thanh tra và giám sát hoạt độngcủa các tổ chức TDHT Việc cấp và thu hồi giấy phép của Nhà nớc thể hiệnviệc chính thức hoá hay xoá sổ hoạt động của các tổ chức TDHT và qui địnhluật áp dụng điều chỉnh tơng ứng đối với các tổ chức này Khi đi vào hoạt
động, Nhà nớc phải thờng xuyên thanh tra giám sát hoạt động của các tổ chứcTDHT nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các tổ chứcTDHT Các biện pháp giám sát từ phía Nhà nớc mang tính phòng ngừa và bảo
vệ này phải phù hợp với các nguyên tắc của thị trờng và nguyên tắc hoạt độngcủa tổ chức TDHT Đây thờng là công việc của cơ quan thanh tra các tổ chứctín dụng hay ngân hàng trung ơng của các nớc Việc cấp và thu hồi giấy phéphay thanh tra giám sát của các cơ quan hữu trách nếu có phơng pháp phù hợp,
Trang 13thực hiện tốt, hiệu quả không gây phiền nhiễu khó khăn cho các tổ chứcTDHT sẽ tác động tích cực tới sự phát triển an toàn của từng tổ chức cũng nhcả hệ thống các tổ chức TDHT.
Vai trò của quốc tế
Chúng ta ngày nay sống trong một thời kì mà quá trình toàn cầu hoá diễn
ra mạnh mẽ tại các quốc gia, đặc biệt ở các nớc đang phát triển Mở cửa và hộinhập quốc tế là xu hớng phát triển chung, do vậy các tổ chức TDHT và sự pháttriển của nó cũng chịu ảnh hởng và tác động quốc tế không nhỏ Đó là sự giao
lu, trao đổi thông tin, bài học kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và pháttriển các tổ chức TDHT hay việc mở rộng hoạt động ra thị trờng quốc tế cũng
nh chịu sự cạnh tranh từ nớc ngoài Đó là sự kết nối, ra nhập các tổ chức quốc
tế liên quan tới tổ chức TDHT nh tổ chức liên minh hợp tác xã quốc tế ICA,Hội ngân hàng nhân dân quốc tế CICP, Liên minh Raiffeisen quốc tế IRU Đó
là sự hỗ trợ về kĩ thuật, vốn từ các tổ chức quốc tế, quốc gia khác trong việcxây dựng và phát triển các tổ chức TDHT Những kinh nghiệm và sự hỗ trợquốc tế có tác động rất tích cực tới việc xây dựng và phát triển tổ chức TDHT,
đặc biệt là việc tránh đợc những thất bại, sự trả giá và rút ngắn đợc thời gianxây dựng
Tính rủi ro và ảnh hởng dây truyền của hoạt động của QTDND.
QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động chủ yếu là huy động vốn đểcho vay đối với các thành viên của khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặtbằng kinh tế còn thấp sản suất, kinh doanh còn chứa đựng nhiều rủi ro (do phụthuộc nhiều yếu tố khách quan nh thời vụ, thiên tai, giá cả ) Trong khi đóqui mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTD thờng nhỏ bé, trình độcác bộ và nhân viên còn hạn chế Vì vậy QTDND là loại hình TCTD thờngxuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ nhất so với cácloại hình TCTD khác
Không những thế do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, TD và NH là lĩnhvực rất nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi yếu tố tâm lý, thông tin và nhiềuyếu tố ảnh hởng khách quan, chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguycơ đổ vỡ, việc khắc phục đa QTDND trở lại hoạt động bình thờng gặp rấtnhiều khó khăn Hơn nữa tuy các QTDND và các pháp nhân độc lập đồng thờithông qua các bộ phận tổ chức liên kết, phát triển hệ thống có chức năng đạidiện bảo vệ quyền lợi định hớng phát triển, cung cấp các dịch vụ t vấn thôngtin thực hiện kiểm toán, quản lý quĩ an toan và đào tạo nguồn nhân lực chotoàn hệ thống QTDND
Trong cơ chế liên kết kinh tế QTDNDTW và các doanh nghiệp cần cungcấp dịch vụ tài chính hỗ trợ hoạt động theo nguyên tắc không cạnh tranh mà
hỗ trợ cho các QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm phục vụthành viên của các QTDND cơ sở ngày một tốt hơn qua đó nâng cao khả năngcạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng nh toàn hệthống các QTDND cơ sở là chủ sở hữu và cũng là khách hàng của tổ chức nóitrên; đồng thời QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập căn bản cho
hệ thống QTDND, chính vì vậy mà chỉ khi các QTDND hoạt động tốt thì hệ
Trang 14thống QTDND mới phát triển tốt, trong khi đó bộ phận tổ chức liên kết pháttriển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh tế nhng cóchức năng hỗ trợ và đảm bảo cho các thành viên nhất là đối với QTDND cơ sởcũng nh toàn bộ hệ thống phát triển an toàn và bền vững.
Điều kiện về địa bàn thông tin liên lạc và giao thông vận tải
QTD hoạt động kinh doanh trong một cơ chế thị trờng, lại có nhiều tổchức hoạt động trong lĩnh vực này nên đòi hỏi phải nhạy bén, nắm bắt đợcthông tin liên lạc để có biện pháp xử lý phù hợp Nh việc xử lý về lãi suất, đốitợng cho vay, vấn đề thời vụ, lúc nào cần tung vốn ra, lúc nào cần thu hẹp vốn
đầu t nếu không có mạng lới thông tin liên lạc làm sao những ngời quản trị
điều hành nắm bắt đợc tình hình để xử lý, đề ra những chủ trơng biện pháphữu hiệu, đảm bảo cho việc kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi hiệu qủa Phơng tiện thông tin liên lạc chủ yếu là điện thoại, vi tính, đờng giaothông, phơng tiện vận chuyển
Sự liên kết hệ thống QTDND
Lịch sử phát triển mô hình QTDND đã cho thấy trong hệ thống QTDND,thì QTDND cơ sở là loại hình ra đời sớm nhất và cũng là nơi trực tiếp tiếnhành các hoạt động tiền tệ TDNH để hỗ trợ các thành viên (là chủ thể hoạt
động kinh tế riêng biệt) nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của riêng họ
đây chính là mục tiêu cơ bản và lâu dài mà các thành viên mong muốn khicùng nhau góp vốn thành lập QTDND
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vữngcho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trờng, các QTDND cơ sở (lànhững TCTD hoạt động độc lập có quy mô nhỏ với những yếu điểm vốn có
nh đã phân tích ở trên ) không còn con đờng nào khác là phải cùng nhau thiếtlập một cơ chế liên kết chặt chẽ nhằm vừa phát huy các u điểm, lợi thế vốn cócủa mình lại vừa khắc phục đợc các yếu điểm cố hữu mà mỗi QTDND không
tự mình giải quyết đợc Hệ thống liên kết này còn đợc vận hành một cách
đông bộ và toàn diện thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấuthành của bộ phận trực tiếp hoạt động trung gian phục vụ thành viên làQTDND cơ sở_ QTDND khu vực, QTDND TW và các tổ chức cung cấp dịch
vụ tài chính hỗ trợ
Tóm lại hoạt động của QTD chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, các yếu tố có thể tác động theo hớng tích cực và tiêu cực Chúng
ta cần phải tìm hiểu phân tích, đánh giá, các tác động của những nhân tố này
để nâng cao hoạt động của hệ thống QTD
1.5 Kinh nghiệm của các nớc trong việc phát triển hệ thống QTDND
Trên thế giới đã có nhiều nớc xây dựng và phát triển mô hình TDHT vớirất nhiều kinh nghiệm có giá trị đáng đợc nghiên cứu học hỏi, sau đây là nhngkinh nghiệm đợc đúc rút trong quá trình xây dựng và phát triển các tổ chứcTDHT tại các quốc gia
1.5.1 Kinh nghiệm về mặt lý luận
Một là: Nhận thức đúng về loại hình tổ chức TDHT
Trang 15Nhận thức đúng về loại hình tổ chức TDHT là rất quan trọng vì nếu không
tổ chức TDHT rất dễ bị các thành viên, Nhà nớc hay các tổ chức khác lạmdụng hiểu sai Tổ chức TDHT là một tổ chức kinh tế của các thành viên, docác thành viên tự nguyện thành lập để tự trợ giúp cho họ, do họ tự quản lý trênnguyên tắc dân chủ và bình đẳng do họ tự chịu trách nhiệm có nhiệm vụ hỗtrợ các thành viên Tổ chức TDHT chỉ là công cụ, phơng tiện của riêng cácthành viên để hỗ trợ họ trong các dịch vụ tín dụng, ngân hàng nhằm giúp họthực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản suất kinh doanh và trong đời sống.Những nhận thức lệch lạc thờng hay gặp ở các nớc là coi tổ chức TDHT nh làmột công cụ để thực thi các chính sách xã hội của Nhà nớc hay coi là một tổchức xã hội từ thiện dẫn đến mục tiêu của tổ chức TDHT sẽ bị đẩy ra phía saulàm cho lợi ích của các thành viên về lâu dài không đợc đảm bảo Hoạt độngcủa tổ chức TDHT bị can thiệp các nguyên tắc TDHT cơ bản bị vi phạmnghiêm trọng, các thành viên không còn tin tởng vào tổ chức TDHT của họ nã
và nh thế không còn động lực đóng góp xây dựng nữa Tổ chức TDHT khôngcòn cơ hội để tồn tại lâu dài Do vậy việc nhận thức đúng đắn về mô hìnhTDHT là điều kiện tiên quyết, tiền đề để xây dựng và phát triển thành công hệthống TDHT hoạt độnh an toàn, lành mạnh bền vững Theo kinh nghiệm củacác nớc, để khắc phục nhận thức sai lệch, họ luật hoá luôn mục tiêu và cácnguyên tắc tổ chức, hoạt động của tổ chức TDHT và đảm bảo cho tính thực thicủa luật này
đIều khoản chung nhất, mang tính bắt buộc không thể thiếu đợc, bất di bấtdịch trong luật, còn để lại độ tự do, tự chủ cho các tổ chức TDHT tự quyết
định thông qua tổ chức đại diện quyền lợi hay chính họ
Ba là : Có một chế độ kiểm toán TDHT bắt buộc toàn diện và theo chỉ
định
Theo kinh nghiệm của nhiều nớc, để có thể duy trì hoạt động an toàn, bềnvững cho các tổ chức TDHT thì công cụ kiểm toán là một điều kiện tiên quyếtbắt buộc Xuất phát từ những yếu điểm mang tính đặc thù nội tại của loại hìnhTDHT nh cơ chế giám sát dân chủ lơ là thì bắt buộc phải áp dụng một chế độkiểm toán độc lập đối với các tổ chức TDHT Để đảm bảo cho chất lợng vàcông tác kiểm toán, chế độ kiểm toán phải là bắt buộc, định kỳ hàng năm,kiểm toán toàn diện gắn liền với t vấn và các tổ chức TDHT không đợc phéplựa trọn tổ chức kiểm toán Theo kinh nghiệm các nớc, chế độ kiểm toán bắtbuộc này sẽ do Nhà nớc qui định, thờng dới một qui chế kiểm toán Nhà nớc
sẽ giao cho một tổ chức nào đó có đủ điều kiện và khả năng để thực hiệnkiểm toán tại các tổ chức TDHT, theo đó Nhà nớc thờng trao quyền kiểm toán
Trang 16cho các tổ chức kiểm toán của hệ thống liên kết TDHT nh cho hiệp hội Đứchay một công ty kiểm toán chuyên nghiệp thuộc Tổng liên đoàn (Canada)
Bốn là: Có một hệ thống đào tạo hiệu quả
Trình độ các cán bộ làm việc tại các tổ chức TDHT là rất quan trọng, vìcác hoạt động này liên quan đến tiền bạc, giá trị tài sản lớn của thành viên,ngời gửi tiền, liên quan tới rủi ro Do đó rất cần thiết phải có một hệ thống đàotạo hiệu quả cho các tổ chức TDHT để thờng xuyên đào tạo, bồi dỡng, nângcao trình độ cho các cán bộ làm việc tại các tổ chức TDHT để họ có đủ trình
độ điều hành và quản lí tổ chức TDHT an toàn Theo kinh nghiệm của các nớcphát triển, chơng trình đào tạo phải gắn và mang tính thực tiễn cao, dễ áp dụngtriển khai Một mặt các cán bộ, nhân viên phải tự có trách nhiệm tự học hỏinâng cao trình độ, mặt khác phải mời những giảng viên có trình độ kinhnghiệm về giảng dạy
1.5.2 Kinh nghiệm triển khai
Một là: Tổ chức TDHT hoạt động theo đúng các nguyên tắc TDHT cơ bản.
Để xây dựng và phát triển các tổ chức TDHT thành công phải tuân thủtriệt để các nguyên tắc TDHT cơ bản, có nghĩa, kể cả khi Nhà nớc muốn hỗtrợ giúp đỡ cho các tổ chức TDHT thì cũng phải tôn trọng các nguyên tắc này
và những sự giúp đỡ này phải nhằm để phát huy hết giá trị của những nguyêntắc đó Những sự hỗ trợ hay can thiệp làm các nguyên tắc TDHT cơ bản bị sailệch sẽ dẫn đến việc các tổ chức TDHT hoạt động què quặt, không phát triển
đợc Mọi sự giúp đỡ, biện pháp can thiệp phải phù hợp theo các nguyên tắc vàquy luật thị trờng Theo đó:
-Nhà nớc là ngời khởi xớng, vận động xây dựng các tổ chức TDHT nhngkhông đợc phép ép buộc ngời dân gia nhập tổ chức TDHT
-Các tổ chức TDHT đợc xây dựng từ nhu cầu của thành viên dới sự dẫn dắtcủa các thành viên sáng lập hay các tổ chức đại diện quyền lợi chứ không phải
từ một ý chí chủ quan nào cả
-Nhà nớc không dùng các biện pháp can thiệp hành chính, phi thị trờng -Nhà nớc không can thiệp vào công việc nội bộ của tổ chức TDHT, đó là việcquýêt định hoạt động kinh doanh, mục tiêu hoạt động, đối tợng thành viênhay quản lý trong nội bộ tổ chức TDHT
-Nhà nớc khuyến khích sự phát huy tinh thần đoàn kết, tơng thân tơng ái, tính
tự trợ giúp trong tổ chức TDHT, mọi sự hỗ trợ, giúp đỡ từ ngoài phải đợc sửdụng để tăng cờng, nâng cao khả năng tự trợ giúp tơng trợ lẫn nhau
Hai là : Xây dựng một hệ thống liên kết TDHT hoàn chỉnh
a Khối tổ chức TDHT cơ sở
- Xây dựng và phát triển ở cả đô thị và nông thôn để thực hiện chức năng huy
động nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp dịch vụ ngân hàng tới khắp mọi nơi trên
đất nớc
- Hoạt động nh những NH đa năng, cung cấp mọi dịch vụ NH Các tổ chứcTDHT đợc đối xử hoàn toàn bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ nh các TCTDkhác
Trang 17-Các tổ chức TDHT hoạt dộng trên địa bàn khu vực đủ rộng lớn để có quy môhoạt động đảm bảo tính kinh tế tối thiểu nhng không quá lớn để đảm bảo sựkiểm soát, hạn chế rủi ro cho các tổ chức TDHT Theo đó, các địa bàn này th-ờng là liên phờng liên xã hay một huyện Giới hạn địa bàn này là do các tổchức TDHT tự quyết định trên cơ sở cân đối khả năng hoạt động của mình vàcủa hệ thống chứ không phải do các biện pháp quản lý hành chính ấn định.
- Thành viên của tổ chức TDHT bao gồm cả thể nhân và pháp nhân
- Trong quá trình phát triển và cạnh tranh, các tổ chức TDHT có xu hớng sápnhập lại với nhau để tạo thành các tổ chức TDHT mạnh hơn, có quy mô và địabàn hoạt động lớn hơn
- Có sự phân công nhiệm vụ, chức năng rõ ràng với mức thẩm quyền và tráchnhiệm tơng ứng giữa các cơ quan của tổ chức TDHT giúp cho các cơ quan nay
đợc phát huy năng lực và hoạt động hiệu quả
- Các tổ chức TDHT có ý thức nâng cao vốn tự có bằng việc trích lập thoả
đáng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ hàng năm nhằm nâng cao năng lực tàichính của tổ chức TDHT để hoạt động và phòng ngừa rủi ro, đồng thời tạonguồn vốn ổn định không phải trả lãi, tránh đợc sự bất ổn định về nguồn vốnkhi có biến động về số lợng hay vốn góp của thành viên
- Khuyến khích nhiều thành viên góp ít vốn để tạo ra vốn điều lệ lành mạnh
ổn định
- ở CHLB Đức, Ban điều hành phải có ít nhất hai thành viên Mọi quyết địnhphải có chữ ký của ít nhất hai thành viên ban điều hành để tạo thêm sự kiểmtra, giám sát lẫn nhau trong điều hành
b Khối tổ chức hỗ trợ trực tiếp hoạt động kinh doanh
Đa phần các nớc đều học tập kinh nghiệm của Đức, thành lập ra các tổchức TDHT đầu mối các cấp của riêng hệ thống Các tổ chức TDHT đầu mốinày do chính các tổ chức TDHT xây dựng ở khắp nơi để bảo đảm phục vụ, hỗtrợ kịp thời và thiết thực cho chính họ Nó đợc tổ chức thành nhiều cấp và có
sự phân công nhiệm vụ chức năng giữa các cấp để tránh chồng chéo và cạnhtranh trong nội bộ hệ thống Nó đợc thành lập ở cấp khu vực/ tỉnh/ bang và cấpquốc gia / liên bang (Đức, Canada, Pháp, áo )
Tuỳ theo điều kiện về hạ tầng, cạnh tranh, giai đoạn, trình độ phát triển vàviệc áp dụng các công nghệ tin học hiện đại mà các tổ chức TDHT đầu mốingày nay đợc sắp xếp lại cho phù hợp theo xu hớng giảm dần các tầng lớptrung gian ở cấp khu vực (Canada, Đức) Các tổ chức này đợc các tổ chứcTDHT chuyển giao cho nhiều nhiệm vụ chức năng hỗ trợ khác nhau nhngquan trọng nhất là nhiệm vụ điêu hoà vốn, đảm bảo khả năng chi trả cho toàn
hệ thống các tổ chức TDHT Ngoài ra nó đảm nhận thêm các nhiệm vụ hỗ trựctiếp kinh doanh khác nh phát triển sản phẩm cung cấp thông tin, chăm sóc tvấn dịch vụ thanh toán cho các tổ chức TDHT Cũng có nớc tổ chức TDHT
đầu mối ở cấp khu vực đã từng đựơc giao thêm chức năng kiểm tra, giám sáthay đại diện quyền lợi cho các tổ chức TDHT để tiết kiệm chi phí nhng do xuhớng xoá bỏ dần cấp trung gian này và sự xung đột nội tại về quyền lợi " vừa
đá bóng vừa thổi còi " nên cách làm này không còn đợc quan tâm và có ý
Trang 18nghĩa nhiều ( Canađa ) với cách thành lập các tổ chức TDHT đầu mối và traocho nó những nhiệm vụ cụ thể nh vậy ( đặc biệt là các nhiệm vụ hỗ trợ trụctiếp hoạt động kinh doanh ), các tổ chức TDHT đã đợc hỗ trợ một cách thiếtthực nhất, giúp họ nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh, là tiền
đề để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh trong hiện tại và tơng lai Ngoài ra, hệ thống liên kết tổ chức TDHT của nhiều nớc còn có nhiềudoanh nghiệp đặc biệt chuyên doanh khác nữa (Đức, Canada) nh các công tybảo hiểm , công ty cho thuê tài chính, công ty thế chấp bất động sản, quỹ tiếtkiệm xây dựng, liên minh đầu t do chính các tổ chức TDHT thành lập đểcung cấp chủ yếu cho riêng họ các dịch vụ chuyên doanh về tài chính, ngânhàng hay bảo hiểm … giúp cho các tổ chức TDHT tuy nhỏ bé nh giúp cho các tổ chức TDHT tuy nhỏ bé nhng vẫn có thểcung cấp mọi dịch vụ của một ngân hàng đa năng cho thành viên, khách hàng
c Khối tổ chức hỗ trợ gián tiếp hoạt động kinh doanh
Thứ nhất : Xây đựng tổ chức đại diện quyền lợi cho hệ thống TDHT
Các tổ chức đại diện quyền thờng đảm nhận ngoài chức năng đại diệnquyền lợi cả các chức năng khác nh t vấn, thông tin, tuyên truyền, đào tạo, chocác tổ chức TDHT (ý, Anh, Luxembua, Bỉ, áo ) ở nhiều nớc nó cũng đảmnhận một số chức năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp hoạt động kinhdoanh cho các tổ chức TDHT của các tổ chức TDHT đầu mối (Thuỵ Sĩ, Bỉ ) ởmột số nớc, tổ chức đại diện quyền lợi còn đợc Nhà nớc trao quyền kiểm toánkinh tế định kỳ hàng năm cho các tổ chức TDHT (Đức, Canada, áo ) ở một
số nớc, các tổ chức TDHT còn thành lập ra các tổ chức an toàn hệ thống vàgiao cho tổ chức đại diện quyền lợi của họ quản lý ( Đức, Canada) Nh vậy,với việc tự thành lập ra cho mình các tổ chức đại diện quyền lợi và trao cho nócác chức năng và nhiệm vụ khác nhau mà các tổ chức TDHT đã đợc thoả mãncác nhu cầu hỗ trợ gián tiếp cho hoạt dộng kinh doanh, đảm bảo cho sự pháttriển an toàn, lành mạnh và bền vững
Thứ hai: Mô hình tổ chức kiểm toán tổ chức TDHT
Theo kinh nghiệm của các nớc, các tổ chức TDHT đều phải đợc kiểm toánbắt buộc định kì hàng năm để đánh giá kết quả hoạt động và công tác điềuhành vì mục tiêu hỗ trợ thành viên cũng nh đánh giá tình hình kinh tế của tổchức TDHT Đối với các tổ chức TDHT nhỏ có thể tiến hành kiểm toán hainăm một lần Nội dung kiểm toán ở đây là toàn diện, gắn với t vấn cho các tổchức TDHT Việc thực kiểm toán thờng đợc trao cho một tổ chức kiểm toáncủa hệ thống ở Cộng hoà Liên bang Đức là các hiệp hội dới hình thức các Bankiểm toán trực thuộc hiệp hội, ở Canada là Công ty kiểm toán chuyên nghiệptrực thuộc Tổng liên đoàn
Thứ ba: Mô hình tổ chức an toàn hệ thống
Các nớc có hệ thống các tổ chức TDHT phát triển thành công đề có các tổchức an toàn hệ thống của riêng các tổ chức TDHT Đó là một quĩ an toàn docác tổ chức TDHT cùng đón góp dới hình thức góp vốn hoặc góp phí hàngnăm, là tài sản thuộc sở hữu chung của hệ thống ở cộng hoà liên bang Đức làquĩ bảo toàn, còn ở Canada là công ty an toàn giống Tổ chức an toàn hệ thống
có nhiệm vụ bảo vệ sự an toàn về mặt tổ chức của hệ thống thông qua việc hỗ
Trang 19trợ kịp thời các tổ chức TDHT khi gặp khó khăn về tài chính, ngăn chặn nguycơ phá sản hoặc giải thể, nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của
hệ thống, bảo vệ thành viên và ngời gửi tiền vủa tổ chức TDHT và nh vậy bảo
vệ uy tín cho cả hệ thống Tổ chức an toàn hệ thống có bộ máy quản lý rất gọnnhẹ và hợp tác chặt chẽ với tổ chức kiểm toán trong việc thực thi nhiệm vụ củamình
Thứ t : Mô hình đào tạo
Các nớc có hệ thống QTDND phát triển nh Canada và Đức đã có rất nhiềukinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình đào tạo Tuỳ theo điều kiện tàichính mà các tổ chức TDHT có thể cùng góp tiền để tự mời giảng viên vềgiảng dạy, tự tổ chức các khoá bồi dỡng hay giao hẳn việc này cho tổ chức đạidiện quyền lợi thức hiện Khi điều kiện tài chính cho phép, họ cùng đóng góp
để xây dựng các Học viện hoặc trung tâm đào tạo cán bộ cho riêng hệ thống ở
Đức có tới 18 học viện đào tạo cán bộ cho hệ thống ngân hàng HTX Cónhững học viện chuyên đào tạo cán bộ là giám đốc điều hành Thờng nội dung
và chơng trình đào tạo chủ yếu là ngắn ngày, chú trọng các nghiệp vụ chuyênmôn, kĩ năng thực hành, xử lý tình huống hoặc nâng cao năng lực quản trị,kiểm soát và điều hành Chơng trình học đợc xây dựng thành một hệ thốngthông nhất gồm các khoá học từ cơ bản đến nâng cao, đợc phối hợp với nhau
và có sự phối hợp thống nhất giữa các học viện Thời gian các khoá học thờng
từ một tuần đến 8 tuần Kết thúc khoá học bao giờ cũng có kiểm tra để đánhgiá năng lực học viên và cấp chứng chỉ cho các học viên có đủ năng lực Cán
bộ giảng dạy thờng đợc lấy từ thực tiễn, là các chuyên gia có kinh nghiệm vềcác lĩnh vực cần giảng dạy từ chính trong hệ thông từ các trờng đại học, từ cáccơ quan quản lý Nhà nớc, từ các công ty t nhân… giúp cho các tổ chức TDHT tuy nhỏ bé nhcác cán bộ của Học viện chủyếu chỉ làm công tác quản lý và tổ chức các khoá đào tạo chứ không làm côngtác giảng dạy
Ba là : Nhà nớc hậu thuẫn thông qua hệ thống chính sách, pháp luật và cơ
quan quản lý
Kinh nghiệm của các nớc cho thấy, Nhà nớc nào quan tâm tới lọai hìnhTDHT, ủng hộ, thừa nhận hoạt động và những tác động tích cực của các tổchức TDHT thì ở đó có một hệ thống chính sách và pháp luật nhất quán thuậnlợi cho các tổ chức TDHT phát triển Đó là các chính sách hỗ trợ ban đầu trêntinh thần giúp đỡ sẽ tự trợ giúp tức là nâng cao khả năng tự trợ giúp của các tổchức TDHT trong việc xây dựng và phát triển mà không vi phạm các nguyêntắc TDHT cơ bản Trong thời kỳ "vạn sự khởi đầu nan" này thì những chínhsách nh u đãi về thuế , hỗ trợ về nguồn vốn , cơ sở vật chất , con ngời v.v có
ý nghĩathiết thực Tuy thế, Nhà nớc không đợc lạm dụng chính sách này để épcác tổ chức TDHT thực hiện các mục tiêu chính trị hay xã hội, biến các tổchức TDHT thành các công cụ thực hiện chính sách của Nhà nớc Tổ chứcTDHT muốn phát triển lâu dài thì trớc hết bao giờ cũng phải hỗ trợ cho cácthành viên, giải quyết những khó khăn về dịch vụ tín dụng, ngân hàng Nhà n-
ớc cần định hớng rút dần vai trò hỗ trợ để các tổ chức TDHT có điều kiện ởng thành và phát triển, vơn lên cạnh tranh bình đẳng nh các TCTD khác
Trang 20tr-Điều này cũng có nghĩa, Nhà nớc cần xem các tổ chức TDHT hoàn toàn bình
đẳng nh các TCTD khác về quyền lơi và nghĩa vụ
Bên cạnh các chính sách hậu thuẫn, Nhà nớc còn tạo ra môi trờng pháp lýlành mạnh, khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho các tổ chức TDHT Một hệ thốngluật lệ, cơ chế chính sách đầy đủ nhất quán, ổn định và đồng bộ là điều kiệntiên quyết cho các tổ chức TDHT phát triển Theo kinh nghiệm của các nớc,nhiều bộ luật điều chỉnh và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các tổchức TDHT và các tổ chức liên kết của hệ thống đợc ban hành Tiêu biểu nhất
là Luật HTX và Luật các tổ chức TDHT Chúng có thể là các bộ luật riênghoặc nằm trong các bộ luật khác lớn hơn nh Bộ luật dân sự, Luật công ty, Luật
về ngành tín dụng Các tổ chức liên kết của hệ thống cũng có những bộ luậtriêng điều chỉnh nó nh Luật về Ngân hàng HTXTW (Đức), Luật về công ty antoàn vốn (Canada) Tất cả các bộ luật này cũng nh sự đảm bảo khả năng thựcthi nó đã tạo ra một môi trờng, khuôn khổ pháp lý ổn định vững chắc để trêncơ sở đó, các tổ chức TDHT hoạt động an toàn và hiệu quả
Liên quan đến những tác động từ phía Nhà nớc thì phơng thức quản lý củaNhà nớc đối với các tổ chức TDHT cũng rất quan trọng Phơng thức quản lý
hỗ trợ cho tổ chức TDHT phát triển là phơng thức quản lý thông qua các biệnpháp phù hợp và tôn trọng các nguyên tắc của thị trờng, thông qua các công
cụ điều tiết thị trờng, hạn chế sự can thiệp hành chính trực tiếp, làm tổn thơngtới các nguyên tắc TDHT Ngoài ra, theo kinh nghiệm của các nớc, Nhà nớctập trung giám sát hoạt động an toàn của toàn bộ hệ thống chứ không quá chitiết đi vào từng tổ chức TDHT cụ thể Điều này thờng đợc thực hiện bằng việcquy định kiểm toán bắt buộc hàng năm đối với các tổ chức TDHT Điều này
đợc thực hiện ở CHLB Đức thông qua các Hiệp hội kiểm toán, ở Canada là tổchức tổng liên đoàn và công ty kiểm toán chuyên nghiệp Dựa trên các báocáo kiểm toán mà Nhà nớc chỉ tập trung xử lý và giám sát các tổ chức TDHT
có vấn đề nghiêm trọng, ảnh hởng tới sự tồn tại của nó và sự an toàn chung.Bởi tính hiệu quả của nó mà phơng pháp quản lý giám sát theo hệ thống vàtheo các nguyên tắc của thị trờng đã trở thành những kinh nghiêm quản lý đợcnhiều nớc đang phát triển các tổ chức TDHT học tập
Tóm lại, các tổ chức TDHT là những tổ chức tự trợ giúp, tự phát huy nộilực của những ngời dân để tạo ra và cung cấp các dịch vụ tín dụng ngân hàngmột cách nhanh chóng, kịp thời và thuận lợi cho họ nhằm phục vụ sản xuất,kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống của thành viên Đây là loại hình tổchức HTX hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng với những nguyên tắcTDHT nền tảng cơ bản và những cấu trúc đặc thù riêng Chính bởi vậy để pháttriển an toàn, hiệu quả và bền vững thì các tổ chức TDHT đã phải xây dựngcác tổ chức liên kết TDHT để hỗ trợ cho họ, tạo thành một hệ thống liên kếtTDHT Tổ chức TDHT đã tồn tại và phát triển thành công từ hơn 150 năm nay
ở trên 100 các quốc gia có trình độ phát triển rất khác nhau trên thế giới dớinhiều hình thức và tên gọi khác nhau với những hệ thống liên kết của chúngtrong những môi trờng, điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội rất khác nhau nhng
về bản chất chúng đều giống nhau Tổ chức TDHT đã, đang và sẽ đem lại lợi
Trang 21ích rất to lớn cho các thành viên, ngời dân và Nhà nớc của các quốc gia nên
đáng đợc trân trọng, khuyến khích và hỗ trợ phát triển
Chơng II thực trạng hoạt động ĐẦU TƯ của
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân VIệT NAM
2.1 Khái quát quá trình hoạt động của hệ thống QTDND
Lúc đầu hệ thống QTDND đợc thành lập và hoạt động ở 3 cấp : QTDNDcơ sở (hoạt động ở cấp xã), QTDND khu vực (ở cấp tỉnh, thành phố), QTDNDTrung Ương (đầu mối cho cả nớc)
Điều kiện để thành lập QTDND cơ sở:
+ Phải nằm trên địa bàn của xã có môi trờng kinh tế phát triển thuận lợi , có
đờng giao thông thuận tiện để lu thông hàng hoá , có mạng lới thông tin liênlạc thuận tiện, nhân dân tại xã đó phải có nhu cầu về việc gửi tiền , về vay vốn
để phát triển sản xuất kinh doanh Cấp uỷ Đảng và UBND xã sở tại đồng ýchấp thuận xin trên cho thành lập QTDND tại địa bàn xã
+ Về con ngời: phải có phẩm chất đạo đức, có sự am hiểu và hiểu biết vềkinh tế-tài chính, có kinh tế để góp cổ phần Lúc đầu thành lập: phải có ít nhất
14 thành viên ở trong Ban trù bị (do UBND xã chấp thuận) và phải có vốn điều
lệ tối thiểu là 100 triệu đồng, tiếp đó làm một số thủ tục cần thiết, mở Đại hộithành viên đầu tiên để bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điềuhành, sau đó hội đủ các điều kiện trình Ngân hàng Nhà nớc tỉnh để xin cấpgiấy phép hoạt động Ngân hàng Nhà nớc tỉnh cấp giấy phép hoạt động vàthành lập QTDND, chịu trách nhiệm đào tạo cán bộ quỹ , hớng dẫn về các mặtnghiệp vụ hoạt động của QTD Quỹ TD phải chịu sự thanh tra, kiểm tra củaNHNH (đến nay cán bộ phải có đủ trình độ theo quy định thì mới cho thànhlập quỹ)
2.1.1 Giai đoạn 1988-1992
Các tổ chức tín dụng cha nhiều, loại hình cha đa dạng, mới chỉ có 4 Ngânhàng Quốc doanh, một số Ngân hàng Thơng mại cổ phần, 7100 Hợp tác xã tíndụng nông thôn và quỹ tín dụng đô thị Các tổ chức tín dụng này mới chỉ tìmmọi cách đa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay vợt quy định của Nhà nớc Khi nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trờng thì cơchế tổ chức và hoạt động của các tổ chức này không còn phù hợp, hầu hết đềugặp khó khăn Thêm vào đó là tình trạng lạm phát, cơ chế điều hành lãi suất
và một số nguyên nhân khác đã làm cho hơn 7000 HTX Tín dụng và Quỹ tíndụng đô thị trong toàn quốc bị đổ vỡ, mất khả năng thanh toán và phải thanh
lý hàng loạt để lại một dấu ấn không tốt, làm mất lòng tin trong các cấp uỷ
Đảng và nhân dân
2.1.2 Giai đoạn từ cuối 1992-1995
Trang 22Cuối năm 1992 chỉ còn hơn 100 HTX tín dụng tồn tại Thực hiện nghịquyết 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tớng Chính phủ về việc thí điểm thànhlập một hệ thống QTD (theo hình thức HTX) có 3 cấp liên kết kinh tế với nhau
hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng tồn tại phát triển (trên 900 quỹ đợc thành lập):
- QTDND cơsở:
Đợc tổ chức theo hình thức HTX hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính , nhất là việc ”Quĩ tínmua vốn”Quĩ tín, ”Quĩ tínbán vốn”Quĩ tín, hoàn toàn theo cơ chế thị trờng.Các thành viên góp vốn đồng thời cũng là ngời vay vốn Về nguyên tắc có gópvốn lập ra QTD của mình mới đợc vay vốn, cơ chế quản lý hoạt động do chínhcác thành viên của quỹ đa ra theo sự hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc vàQTDTW
- QTDND khu vực : Những QTDND cơ sở đợc thành lập và hoạt động cóhiệu quả hợp lại kể cả các thể nhân, pháp nhân khác nếu tán thành điều lệ củaQTD khu vực cũng có thể cùng QTDND cơ sở lập ra QTDND khu vực Vaitrò của QTD khu vực rất quan trọng, phải đảm nhiệm việc t vấn, cung cấp dich
vụ tài chính, thanh toán chuyển khoản giữa các khác hàng của QTDND và ờng xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn để đảm bảo hoạt động của QTD cơ sở đ-
th-ợc an toàn
- QTDNDTW : hoạt động chủ yếu đối với các quỹ khu vực, cung cấp vốn khithiếu khả năng thanh toán hoặc mở rộng tín dụng đối với các thành viên củamình
Sau một số tháng chuẩn bị, nhiều QTDND cơ sở đã chính thức khai trơnghoạt động từ đầu năm 1994 ở 14 tỉnh đợc lựa chọn, trong đó chủ yếu các quỹ
đợc thành lập mơí và một số quỹ đợc chuyển đổi từ HTXTD trớc đây Tiếptheo, sau giai đoạn thí điểm, mô hình QTDND đã đợc rút kinh nghiệm và triểnkhai rộng khắp ở các tỉnh-thành phố khác trong cả nớc
2.1.3 Giai đoạn 1/1/1996-7/2000 :
Giai đoạn này, Luật HTX ra đời, theo sự chỉ đạo của NHNH, các QTDNDcơ sở tiến hành làm đầy đủ các khâu, tổ chức Đại hội chuyển đổi sang đồngthời hoạt động theo Luật chuyên ngành Do đó từ năm 1996 đến nay, trên thịtrờng tài chính nông thôn nớc ta xuất hiện một tổ chức mới làm nhiệm vụ huydộng vốn và cho vay vốn, vừa hoạt động theo Luật các TCTD, vừa hoạt độngtheo Luật HTX, ở dạng mô hình HTXTD, đó là hệ thống QTDND.Thời điểmcao nhất cả nớc có 960 QTDND cơ sở 21 QTDND khu vực, một số tỉnh có sốlợng QTD lớn : Thái Bình(78 quỹ), Hà Tây(76 quỹ), Hải Dơng(74 quỹ) Trong
đó có 589 QTDND đang hoạt động bình thờng, 304 QTDND hoạt động yếukém nhng có khả năng củng cố, khắc phục trở lại bình thờng; 39 QTDND hoạt
động yếu kém, thua lỗ kéo dài có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năngthanh toán; 28 QTDND không đủ điều kiện chuyển đổi hoạt động theo LuậtHTX Nguyên nhân do những nhân tố chủ quan và khác quan khác nhau, do v-ớng mắc vào một số sai phạm : cán bộ QTD tham ô, QTD cho UBND xã vaynhng không thu hồi đợc nợ, do đó hàng loạt QTD lâm vào tình trạng trên (1) Các QTDND đã tập trung củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ, những cán bộphẩm chất năng lực yếu đợc thay thế, hạn chế từng bớc việc kiêm nhiệm của