1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011

60 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh,trái tim của nền kinh tế , là dấu hiệu báo hiệu sức khỏe của nền kinh tế.Các ngân hang mạnh nền kinh tế mạnh,ngược lạicác ngân hàng yếu kém nền kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh kéo dài, trong khi thống nhất chưa được bao lâu nên xuất phát điểm nền kinh tế không cao, nền sản xuất ở mức độ thấp, công nghệ kĩ thuật lạc hậu,… Thực hiện quá trình công nghiệphóa và hiện đại hóa, nước ta đã bước đầu đạt được những thành tựu đáng kể như: tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, ổn định, tốc độ lạm phát được kiểm soát

và đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Trong điều kiện hiện nay, khi xu thế hội nhập và hợp tác trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế cũng như giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên rõ ràng và cần thiết hơn bao giờ hết thì ngành ngân hàng đang đóng vai trò như là huyết mạch Hệ thống ngân hàng nếu phát triển sẽ có tác dụng tích cực đến mọi hoạt động của xã hội và ngược lại, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua là một minh chứng cho thấy vai trò đó Khi các nền kinh tế trên thế giới đang dần phục hồi thì ngành ngân hàng là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình này Ở nước ta, hoạt động của lĩnh vực ngân hàng, tài chính trong thời gian qua được đánh giá là khá tốt Tuy nhiên, đây vẫn là lĩnh vực được đánh giá là tiềm năng, đáng được quan tâm và đầu tư hơn nữa Với gần 90 triệu người dân và khoảng hơn 400 ngàn doanh nghiệp, các ngân hàng đang

có những cơ hội rất lớn để phát triển

Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh,trái tim của nền kinh tế , là dấu hiệu báo hiệu sức khỏe của nền kinh tế.Các ngân hang mạnh nền kinh tế mạnh,ngược lạicác ngân hàng yếu kém nền kinh tế sẽ yếu kém.Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nềnkinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ

Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư.Ngân hàng thương mại đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đương,người tham gia,người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh.Ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ , tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế , là định chế quan trọng nhất của nền kinh tế

Chính vì tầm quan trọng to lớn của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh

tế nên trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Hà Thành Ngân hàng thương mại cổ

Trang 2

phần Bắc Á, em đã chọn đề tài : “Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011” Trên cơ sở nỗ

lực tìm hiểu, nghiên cứu và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kháchhàng và cô giáo hướng dẫn:TS Phùng Thị Lan Hương ,giảng viên khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh tế -kỹ thuật công nghiệp, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp Bản báo cáo của em gồm 3 chương chính:

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH HÀ THÀNH

Do trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự chỉnh sửa của cô hướng dẫn để bản cáo cáo được trọn vẹn hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I :KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á

I Khái quát những nét cơ bản về tổ chức hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Hà Thành

1 Về Ngân hàng TMCP Bắc Á

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Ngân hàng Bắc Á là một Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam được thành lập và đăng kí hoạt động tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng được đăng kí thành lập từ tháng 9/1994theo quyết định số 183/QĐ-NHNN ngày 1/9/1994 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thượng mại cổ phẩn Bắc Á là một trong những ngân hàng lớn hoạt động kinh doanh lành mạnh Đây là Ngân hàng TMCP có doanh số hoạt độngkinh doanh lớn nhất khu vực miền trung

Trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại số 117 Quang Trung – Thanh phố Vinh – Tỉnh Nghệ An Ngân hàng có một trụ sở chính ,nhiều các chi nhánh và phòng giao dich khác

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á đang ngày càng phát triển và hội nhập với khu vực và thế giới Nhận thấy cơ hội phát triển mới mở ra khi Việt Nam đã là thành viên của WTO , Ngân hàng Bắc Á đã không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động và hiền là một trong số các Ngân hàng TMCP lớn với mạng lưới hoạt động khắp các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm trong cả nước

Để có thể đứng vững và phát triển, Ngân hàng TMCP Bắc Á ngoài huy động vốn , cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán đã không ngừng đa dang hóa việccung cấp các dịch vụ : Mở tài khoản nội tệ , ngoại tệ , nhận tiền gửi , đầu tư cho vay và bảo lãnh , thanh toán trong nước và ngoài nước , tài trợ thương mại ,

chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối , phát hành và thanh toán thẻ, séc du lịch ,ngân hành trực tuyến ….Ngoài hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ , Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á còn tham gia vào kinh doanh vào lĩnh vực du lịch và khách sạn.Hiện tại Ngân hang Bắc Á đang trực tiếp đầu tư , quản lý và khai thác khách sạn Xanh ( Green hotel) đạt tiêu chuẩn ba sao tại thị xã Cửa Lò Nghệ AnKhông dừng lại ở đó Ngân hàng TMCP Bắc Á còn là thành viên chính thức của Hiệp hội thanh toán viễn thông lien Ngân hàng toàn cầu , Hiệp hội các Ngân hàng

Trang 4

Châu á, Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam và phòng công nghiệp thương mại Việt Nam Trong những năm hoạt động , Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á đã vinh

dự nhận đươc cờ thi đua của Thủ tướng Chinh Phủ , bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An , là một trong mười Ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống Thanh toán tự động lien Ngân hàng

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Hà Thành

Chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á – Chi nhánh Hà thành đượcthành lập theo quyết định số 52/2006-HĐQT ngày 11/5/2006 của hội đồng quản trịNgân hàng Bắc á về việc thành lập Chi nhánh Phương Mai sau đổi thành chi nhánh

Hà Thành trụ sở đặt tại 11 Nguyễn Thị Định – Cầu Giấy – Hà Nội Sau hơn 6 nămhoạt động Chi nhánh ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô Bộ máy bao gồmBan giám đốc Chi nhánh và các phòng trực thuộc

Để tìm kiếm khách hàng và thu hút huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh

tế, Ban giám đốc Chi nhánh bắt tay xây dựng các chiến lược phát triển kinh doanhtại chi nhánh và tìm kiếm các địa điểm tiềm năng để mở rộng mạng lưới lập thêmcác phòng giao dịch và quỹ tích kiệm nhằm nâng cao doanh số huy động vốn trong

xã hội

Kể từ khi thành lập đến nay chi nhánh luôn tập trung hoàn thành tốt việc nângcao kỷ cương, bố trí cán bộ chủ chốt và nhân sự cho các điểm giao dịch mới Tạodựng được khung pháp lý trong quản trị điều hành thông qua các cơ chế, quy trìnhhoạt động và tác nghiệp, cơ chế phân cấp ủy quyền đảm bảo được tính hiệu quả và

an toàn trong hoạt động của Chi nhánh Thực hiện rõ ràng và minh bạch công táckiểm tra, giám sát, quản lý và phân cấp trong phần lớn các lĩnh vực nghiệp vụ

1.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Sau 6 năm hoạt động, Chi nhánh luôn tạo dựng và duy trì hình ảnh của mìnhvới những khách hàng thân thiết và tìm kiếm những khách hàng tiềm năng Để đạtđược những mục tiêu về huy động vốn và tăng lợi nhuận Chi nhánh đã triển khaichiến lược kinh doanh cụ thể ở các mặt hoạt động sau:

Trang 5

Huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình chủ yếu:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của tất cả các tổ chức, dân cư

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng:

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo cơ chế hiện hành bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế,

hộ gia đình và các cá nhân có nhu cầu

- Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh

- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối

- Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

a Cơ cấu tổ chức

Trang 6

Bộ máy tổ chức của NH TMCP Bắc Á- CN Hà Thành

Với đội ngũ nhân viên trẻ, được đào tạo bài bản trên 70% có trình độ đại học vàsau đại học Trong thời gian qua chi nhánh đã có nhiều sáng tạo trong công tác đàotạo cán bộ, thường xuyên tổ chức các khóa học nghiệp vụ sát với thực tiễn, sát vớiyêu cầu của một thị trường có tính cạnh tranh cao, sát với nhu cầu tác nghiệp, kếhoạch và chiến lược phát triển của đơn vị Đội ngũ này đã có những đóng góp tíchcực và quan trọng trong việc xây dựng và phát triển mô hình hoạt động hiện hànhcủa chi nhánh, tạo dựng một thương hiệu riêng cho Chi nhánh

Phòng

Kế toán- Tài chính

Phòng Tiền tệ- Kho quỹ

Phòng Tiền tệ- Kho quỹ

Phòng Dịch vụ Khách hàng

Phòng Dịch vụ Khách hàng

Phòng Tín Dụng

Phòng Tín Dụng

Phòng Tổng hợp

Phòng Tổng hợp

Phòng Giao Dịch I

Phòng Giao Dịch I

Phòng Giao Dịch II

Phòng Giao Dịch II

Phòng Giao Dịch III

Phòng Giao Dịch III

Phòng Giao Dịch IV

Phòng Giao Dịch IV

Trang 7

Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụquyền hạn, điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và báo cáo lên chongười quản lý ngân hàng cấp trên.

Chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và thựchiện các chương trình kế hoạch theo quy chế của Ngân hàng cấp trên

b.2 Phó giám đốc

Phó giám đốc là nhà quản lý cấp dưới bên cạnh Giám đốc, phụ trách một sốhoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhiệm vụ khác của đơn vị và chịu trách nhiệmcông việc trước giám đốc

Thay mặt Giám đốc thực hiện các công việc được ủy quyền thông qua văn bản

ủy quyền Là người tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn của mình

b3.Phòng kế toán tài chính

Chức năng:

Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc triển khai thực hiện chế độ kế toán – tài chính, chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo đúng Luật kế toán, thống kê của Nhà Nước, quy định của Bộ tài chính, của NHNN và của Ngân hàng TMCP Bắc Á Phòng kế toán tài chính còn có chức năng phục vụ các đối tượng khách hàng là tổ chức (cư trú và không cư trú) có quan hệ giao dịch với Chi nhánh theo đúng quy định, quy chế về hạch toán, kế toán thanh toán và quy trình nghiệp vụ của Nhà Nước, NHNN và Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 8

- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm của Chi nhánh.

- Hạch toán và theo dõi tình hình dự trữ bắt buộc, phí BHTG của Chi nhánh

- Thực hiện việc tập hợp, đánh số, gửi kho lưu trữ chứng từ theo chế độ quy định

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Bắc Á , NHNN và Ban giám đốc Chi nhánh

b4.Phòng Tiền tệ- Ngân quỹ

Chức năng:

Phòng Ngân quỹ có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy tờ có giá, quan trọng và tài sản quý tại Chi nhánh, bảo quản và thực hiện thu chi tiền mặtVND và ngoại tệ đảm bảo đúng quy trình, chế độ quản lý kho quỹ của Nhà Nước, của ngành Ngân hàng và Ngân hàng TMCP Bắc Á

Nhiệm vụ:

- Thực hiện thu chi tiền mặt VND , ngoại tệ và séc du lịch đảm bảo an toàn kho quỹ

- Quản lý, bảo quản kho tiền, ấn chỉ quan trọng, các loại tiền ngoại bảng, các giấy

tờ có giá do các phòng nghiệp vụ gửi theo đúng quy định của NHNN Việt Nam

và Ngân hàng TMCP Bắc Á

- Thực hiện điều chuyển tiền mặt VND và ngoại tệ, séc du lịch, thực hiện tiếp quỹ, điều quỹ cho các phòng giao dịch, đảm bảo định mức tồn quỹ theo quy định

- Giám định tiền giả; kiểm tra, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông đảm bảo bảo an toàn lưu thông theo quy định của NHNN Việt Nam và Ngân hàng

TMCP Bắc Á

- Chuẩn bị đầy đủ tiền VND để tiếp quỹ cho hệ thống ATM của Chi nhánh

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo yêu cầu của Ban giám đốc; của Ngân hàng TMCP Bắc Á

b.5 Phòng khách hàng :

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Khách hàng được thực hiện theo quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 9

b.6 Phòng tín dụng

Chức năng:

Phòng tín dụng là phòng nghiệp vụ có chức năng triển khai nghiệp vụ cấp tín dụng đối với đối tượng khách hàng là gồm: cho vay, bảo lãnh theo đúng các quy định, quy chế về cho vay hiện hành của Ngân hàng TMCP Bắc Á

Phòng Tín dụng thể nhân là đầu mối trong việc triển khai các chính sách và sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Bắc Á tại chi nhánh Hà Thành

Nhiệm vụ:

- Thực hiện việc cho vay và theo dõi thu lãi vay; thu nợ gốc đối với khách hàng (bao gồm: cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác và hợp tác xã) theo quy định hiện hành

- Đầu mối tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ xin phát hành thư bảo lãnh đối với khách hàng ( trường hợp khách hàng cầm cố, thế chấp để phát hành thư bảo lãnh)

- Nghiên cứu, tổ chức triển khai các sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

- Xây dựng chiến lược mở rộng và phát triển cho vay khách hàng

b7 Phòng tổng hợp

Chức năng:

Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp Ban giámđốc Chi nhánh Hà Thành Ngân hàng TMCP Bắc Á trong việc thực hiện tổng hợp, phân tích và xây dựng các kế hoạch kinh doanh; quản trị, điều hành vốn, lãi suất vàkinh doanh ngoại tệ; công tác thông tin tuyên truyền, phát triển mạng lưới của chi nhánh Hà Thành theo đúng quy định và chế độ của NHNN Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bắc Á

Nhiệm vụ

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan xây dựng kế hoạch, lập và theo dõi thực hiện kế hoạch cân đối vốn và sử dụng nguồn vốn của chi nhánh Hà Thành Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 10

- Căn cứ các chính sách của NHNN Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bắc Á để xây dựng, công bố và lưu giữ các loại giá mua bán sản phẩm (lãi suất huy động, lãisuất cho vay, phí dịch vụ ngân hàng );

- Quản lý vốn Ngân hàng TMCP Băc Á Chi nhánh Hà Thành Nhận tiền gửi từ khách hàng dưới các hình thức kỳ hạn và lãi suất thỏa thuận

- Tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, xây dựng các báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc Chi nhánh và quy định của Ngân hàng TMCP Bắc Á, NHNN Thành phố Hà Nội

- Tham mưu, giúp Ban giám đốc ban hành các chính sách ưu đãi về lãi suất, tỷ giá, phí đối với các khách hàng cũng như xây dựng các biện pháp để thực hiện chính sách, chủ trương của Ngân hàng TMCP Bắc Á ;

- Marketing, thông tin tuyên truyền quảng bá thương hiệu, hình ảnh Chi nhánh

và cá nhân; Các dịch vụ về ngân hàng tại Chi nhánh Ngoài ra, một số phòng Giao dịch có những chức năng khác tùy theo quyết định của Giám đốc chi nhánh

Trang 11

1 Đánh giá khai quát về tình hình Tài sản – Nguồn vốn

1.1 Về tài sản

Năm 2009 tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Băc Á đạt 11.572.688 triệu đồng Năm 2010 con số này tăng lên 18.786.402 triệu đồng tăng 7.213.714 triệu đồng tương đương tăng về số tương đối là 62,33 % Con số này tiếp tục tăng lên mức 22.566.395 triệu đồng vào năm 2011 tương đương ở mức tăng 3.779.994 triệu đồng về số tuyệt đối và 20,12 % về số tương đối Chỉ trong vòng 3 năm tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á đã tăng gấp đôi từ hơn 11 tỷ (2009) đến hơn 22

tỷ (2011)

Có thể thấy trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á thì khoản mục

“cho vay và cho thuê tài chính khách hàng” luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong

Trang 12

tổng tài sản Năm 2009, dư nợ cho vay là 5.197.546 triệu đồng , chiếm 44,91% tỷ trọng tổng tài sản của Ngân hàng Sang đến năm 2010 dư nợ của Ngân hàng tiếp tục tăng đạt 6.539.608 triệu đồng chiếm 34,81% tỷ trọng trong tổng tài sản.Như vậy khoản mục tín dụng này qua 2 năm tăng 1.342.062 triệu đồng tương đương tăng lên 25,82% về số tương đối Tuy có sự tăng lên về tổng dư nợ đối với nền kinh tế, nhưng tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản lại giảm đi: năm

2009 chiếm 44,91% tỷ trọng, năm 2010 giảm xuống còn 34,81% sang đến năm

2011 giảm tiếp xuống còn 34,65%.Với mức tỷ trọng trong tổng tài sản là 34,65% tương đương 7.820.301 triệu đồng , năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là

1.280.693 triệu đồng tương đối tăng 19,58% Tăng trưởng tín dụng của Ngân hàngtăng 50,46% chỉ sau 3 năm đây là một thành tựu to lớn của Ngân hàng TMCP Bắc

Á thể hiện sự tăng trưởng liên tục của Ngân hàng trong mảng tín dụng mảng hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng

Hai khoản mục “tiền, vàng gửi các TCTD khác” và “chứng khoán đầu tư” hoán đổi vị trí thứ 2 và thứ 3 qua các năm Năm 2009, “tiền và vàng gửi các TCTD khác” là 3.283.619 triệu đồng chiếm tỷ trọng 28,37 % trong tổng tài sản và chiếm

tỷ trọng lớn thứ 2 sau khoản mục “cho vay khách hàng” Đến năm 2010 con số này tăng lên 5.853.895 triệu đồng chiếm 31,16 % tỷ trọng tổng tài sản , tăng

2.570.275 triệu đồng về số tuyệt đối, tăng 78,28% về số tương đối so với năm

2009 Năm 2011, “tiền và vàng gửi tại các TCTD khác” là 5.398.846 triệu đồng chiếm 23,92 % tỷ trọng tổng tài sản giảm 3.640.390 triệu đồng, về số tương đối giảm 7,77 % so với năm 2010 và chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 trong khoản mục tài sảnKhoản mục “chứng khoán đầu tư” năm 2009 chỉ đạt 1.701.040 triệu đồng chiếm 14,7 % tỷ trọng đứng thứ 3 trong tỷ trọng tổng tài sản Đến năm 2010 con sốnày tăng lên 3.880.601 triệu đồng chiếm 20,66% trong tỷ trọng tổng tài sản tăng hơn so với năm 2009 về số tuyệt đối là 2.179.560 triệu đồng vể số tương đối tăng 128,13 % , đây cũng là năm mà tốc độ tăng trưởng của khoản mục này lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á Sang đến năm 2011,

“chứng khoán đầu tư” đạt 26,78% trong khoản mục tổng tài sản đưa con số này đạtmức 6.042.754 triệu đồng, tăng về số tuyệt đối là 2.162.154 triệu đồng tương đối tăng 55,72 % so với năm 2010 Khoản mục này sau 3 năm đã tăng đến 4.341.714

Trang 13

triệu đồng tăng 255% (2009-2011) và vươn lên chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu tổng tài sản Đây là một tốc độ tăng trưởng rất cao thể hiện một sự tăng trưởng lớn trong khoản mục đầu tư của Ngân hàng TMCP Bắc Á Đầu tư là khoản mục mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng chỉ sau khoản mục tín dụng Việc đầu tư vào các lọa chứng khoán là cách để Ngân hàng TMCP Bắc Á đa dạng hóa các khoản mục đầu tư, tối ưu hóa các nguồn vốn lỏng nâng cao hệ số sử dụng vốn đồng thời lại đảm bảo khả năng thanh toán lúc cần thiết cho Ngân hàng do Ngân hàng có thể bán và chiết khấu thông qua thị trường Việc này càng phát triển danh mục đầu tư của Ngân hàng TMCP Bắc Á đưa đến cho Ngân hàng nhiều lợi nhuận, nhiều điều kiện thuận lợi nhưng nhà quản trị Ngân hàng cũng cần xem xét để có một cơ cấu hợp lí trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế hiện nay.

Trong năm 2011, do sự khó khắn chung của tình hình kinh tế, ngoài các khoản mục có sự tăng trưởng nhanh như đã nêu ở trên thì một số khoản mục như “ chứngkhoán kinh doanh”, “ tiền và vàng gửi các TCTD khác” có sự suy giảm “Chứng khoán kinh doanh” năm 2009 đạt 53.158 triệu đồng chiếm 0,46% tỷ trọng, năm

2010 tăng lên 61.023 triệu đồng chiếm 0,32 % tỷ trọng tổng tài sản nhưng đến năm

2011 lại có sự sụt giảm lớn, chỉ còn 35.447 triệu đồng chiếm 0,16 % tỷ trọng giảm hơn so với năm 2010 là 25577 triệu đồng, tương đương giảm 41,91 %

Khoản mục thứ 2 có sự suy giảm trong năm 2011 là “tiền, vàng gửi các TCTD”.Năm 2011 giảm 445.049 triệu đồng, tương đương giảm 7,77% so với năm 2010 Nhìn một cách tổng quát ta thấy rằng cơ cấu tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á khá hợp lý Các khoản mục sinh lời đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Ngân hàng mà cao nhất là “cho vay và cho thuê tài chính khách hàng” Tuy vậy Ngân hàng nên nâng cao tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tổng tài sản hơn nữa đồng thời với việc đó là nâng cao chất lượng tín dụng Việc đầu tư mang lại lợi nhuận , đa dạng hóa các danh mục đầu tư, tính năng thanh khoán khi năm giữ các chứng khoán hiệu quả nhưng các nhà quản trị Ngân hàng cũng phải xây dựng một tỷ lệ hợp lý trong tổng tài sản của Ngân hàng

1.2 Về nguồn vốn

Trang 14

Nhìn chung tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP Bắc Á

tăng qua các năm từ 2009 – 2011 Để thấy được mức độ tăng ta sử dụng bảng 1cho

thấy:

Tổng nguồn vốn năm 2009 là 11.572.688 triệu đồng , năm 2010 là 18.786.402 triệu đồng tăng 62,33 % so với năm 2009 , tuyệt đối tăng 7.213.714 triệu đồng Đến cuối năm 2011 con số này là 22.566.395 triệu đồng tăng tuyệt đối 3.779.994 triệu đồng tương đối tăng 20,12 %

Trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á thì “tiền gửi khách hàng” chiếm tỷ trọng lớn nhất “Tiền gửi khách hàng” tăng dần theo từng năm Năm 2009 “tiền gửi khách hàng” là 7.793.425 triệu đồng chiếm 67,34 % trong tổng nguồn vốn thì tới năm 2010 “ tiền gửi khách hàng” là 10.068.844 triệu đồng chiếm 51,60 % tỷ trọng nguồn vốn tăng về số tuyệt đối 2.275.419 triệu đồng, tương đối tăng 29,2 %, năm 2011 con số này tăng thêm 1.012.128 triệu đồng tươngđương tăng 10,05 % để đạt tổng nguồn vốn là 11.080.972 triệu đồng chiếm 49,1 % tổng nguồn vốn Vốn huy động từ tiền gửi khách hàng liên tục tăng và tăng nhanh biểu hiện vị trí vững vàng, uy tín ngày càng được khẳng định của Ngân hàng

TMCP Bắc Á trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng Đây chính là lợi thế của Ngânhàng TMCP Bắc Á phát huy trong thời gian tiếp theo

Giống như “ tiền gửi khách hàng” thì “tiền gửi và vay các TCTD khác” cũng tăng dần theo từng năm và chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng nguồn vốn Năm

2009 “tiền gửi và vay các TCTD khác” là 1.293.261 triệu đồng chiếm 11,18% tổngnguồn vốn Song sang năm 2010 con số này là 3.472.889 triệu đồng chiếm 18,49

% tỷ trọng tổng nguồn vốn tăng tuyệt đối 2.179.629 triệu đồng tương đối tăng 168,54% Năm 2011 “tiền gửi và vay các TCTD khác” tiếp tục tăng thêm

2.543.704 triệu đồng tương đương tăng 73,24 % đưa con số này đạt 6.016.593 triệuđồng chiếm 25,66% tổng nguồn vốn

Trong cơ cấu nguồn vốn có các khoản mục có sự giảm sút đó là: khoản mục

“các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác” là khoản mục giảm nhiều nhất

Khoản mục “vốn tài trợi ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro” , “Nợ chính phủ và NHNN” cũng sụt giảm đáng kể.Nhìn vào bảng ta thấy “vốn tài trợ ủy

Trang 15

thác đầu tư cho vay” năm 2009 là 204.103 triệu đồng chiếm 1,76% tổng nguồn vốnnhưng đến cuối năm 2011 con số này đã giảm và dừng lại ở mức 31.550 triệu đồngchiếm 0,14% tỷ trọng Chỉ qua 3 năm khoản mục này đã giảm tới 172.553 triệu đồng tương đương giảm hơn 500 % (2009-2011)

Khoản mục giảm sút tiếp theo là “các khoản nợ chính phủ và NHNN” Năm

2010 là 1.011.415 triệu đồng chiếm 5,38% tỷ trọng tổng nguồn vốn Sang năm

2011 con số này giảm đi 596.714 triệu đồng tương đương giảm 59% đưa khoản mục này về mức 414.700 triệu đồng chiếm 1,87% trong tổng nguồn vốn Ngân hàng cần tìm ra nguyên nhân cho sự giảm sút này

Tổng nguồn vốn tăng mạnh đồng thời tổng tài sản của Ngân hàng tăng lên cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á Với số vốn có trong tay Ngân hàng TMCP Bắc Á đã xây dựng được cơ cấu tài sản khá hợp lí trong đó mảng tín dụng và đầu tư chiếm tỷ trọng lớn Sự ăn khớp giữa cơ cấu tài sản –nguồn vốn cho ta thấy một chiến lược kinh doanh hiệu quả của Ngân hàng TMCP Bắc Á đồng thời tạo ra hình ảnh về một Ngân hàng luôn chủ động trước những biến động trong tương lai, tiến lên không ngừng trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của mình

2 Phân tích tình hình thu nhập- chi phí- khả năng sinh lời của Ngân hàng TMCP Bắc Á

2.1 Phân tích tình hình thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á

bảng 2:tình hình thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á Đơn vị: triệu

đồng

Trang 16

Nhìn một cách tổng quát ta thấy tổng thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á năm 2009 là 1.055.002 triệu đồng , năm 2010 tăng thêm 557.170 triệu đồng tương đương tăng thêm 52,81 % đưa tổng thu nhập tăng lên và đạt 1.612.173 triệu đồng , năm 2011 tổng thu nhập là 2.731.948 triệu đồng tăng 1.119.776 triệu đồng tương đương tăng 69,46 %.

Hầu hết các khoản mục đều có sự tăng trưởng, cụ thể là: Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, nguồn thu từ các nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng TMCP Bắc Á vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Khoản “ thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự” năm 2009 đạt 860.296 triệu đồng chiếm 81,54 % Năm 2010 là 1.366.798 triệu đồng (84,78%) tăng hơn 506.502 triệu đồng tương đương tăng 58,88 % Năm 2011 là 2.493.572 triệu đồng (91,27 %) tăng 1.126.774 triệu đồng tương đương tăng 82,44 % Đây là cơ cấu thu nhập rất hợp lý khi khoản mục thu từtín dụng luôn chiếm 50%-60% trong tổng thu nhập của Ngân hàng

Một con số đáng lưu ý là lãi thuần từ hoạt động ngoại hối vàng năm 2010 lỗ 11.433 triệu đồng , sang đến năm 2011 mức lỗ tiếp tục tăng và đạt đến mức lỗ là 87.364 triệu đồng Đây là một tín hiệu không tốt cho Ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng nhạy cảm này vì trong giai đoạn 2009-2011 thị trường vàng

có sự biến động giá rất lớn Đây là khoản mục mà Ngân hàng cần chú trọng xem xét để khắc phục tình trạng trên Một số khoản mục tăng giảm liên tục qua các năm, khoản “lãi từ chứng khoán đầu tư” có xu hướng giảm dần sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008

2.2 Phân tích tình hình chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 17

bảng 3: tình hình chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á

Đơn vị : triệu đồng

Bảng trên cho thấy tổng chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á năm 2009 là 842.481 triệu đồng , năm 2010 là 1.353.078 triệu đồng tăng 510.597 triệu đồng so với năm 2009 tương đương tăng 60,61 % Năm 2011, tổng chi phí tăng 984.649 triệu đồng tương đương tăng 72,77 % Tổng chi phí tăng lên nguyên nhân là do chiphí hoạt động khác, chi phí hoạt động dịch vụ và chi phí lãi tăng lên Có thể thấy

sự biến động của các khoản mục chi phí như sau:

Chiếm tỷ trọng lớn nhất là “chi phí lãi và chi phí tương tự” , năm 2009 chi phí lãi là 547.818 triệu đồng tương đương 65,02 % tổng chi phí đến năm 2010 khoản chi này là 968.754 triệu đồng (71,60%) tăng về số tuyệt đối là 420.936 triệu đồng tương đối tăng 76,84 % so với năm 2009 Năm 2011, khoản chi này là 1.831.275 triệu đồng chiếm 78,34 % tổng chi phí tăng 862.521 triệu đồng tương đối tăng 89,03 % Điều này cũng dễ hiểu vì Ngân hàng phải bỏ ra một lượng chi phí tương đương để có khoản thu lớn nhất của mình

Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng chi phí là “chi phí hoạt động” Năm 2009 khoản chi này là 147.972 triệu đồng chiếm 17,56 % tổng chi phí năm

2010 khoản chi này là 198.469 triệu đồng chiếm 14,67 % tổng chi phí, tăng tuyệt đối 50.497 triệu đồng tương đối tăng 34,13 % , khoản chi này năm 2011 là 262.400triệu đồng chiếm 11,22% tổng chi phí

Khoản “chi dự phòng rủi ro tín dụng” chiếm tỷ trọng khá cao ở năm 2009 với mức 7,14 % tuy nhiên có xu hướng giảm mạnh trong các năm 2010, 2011 lần lượt

ở các mức 3,58% và 1,83%

Trang 18

2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Bắc Á

bảng 4: tình hình lợi nhuân của Ngân hàng TMCP Bắc Á

đơn vị: triệu đồng

Nhìn vào bảng lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Bắc Á cho thấy lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng luôn ở mức cao.Năm 2009, tổng thu là 1.005.002 triệu đồng , tổng chi là 842.481 triệu đồng và lợi nhuận là 212.521 triệu đồng Sang đến năm 2010 tổng thu đạt 1.612.173 triệu đồng tổng chi là 1.353.078 triệu đồng nên lợi nhuận thu được là 259.094 triệu đồng tăng 46.573 triệu đồng, tương đối tăng 21,91% Sang đến năm 2011 tổng thu đạt được là 2.731.948 triệu đồng tổng chi là 2.337.728 triệu đồng nên lợi nhuận đạt được là 394.221 triệu đồngtăng 135.126 triệu đồng so với năm 2010 tương đối tăng 52,15% Đây là con số thểhiện sự nỗ lực hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong giai đoạn 2009-2011

2.4 Lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân.

bảng 5:chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á

Nhìn vào bảng ta thấy ROA của Ngân hàng TMCP Bắc Á năm 2009 đạt 2,24%,năm 2010 thấp hơn 2009 đạt 1,71 % sang đến năm 2011 bắt đầu có sự tăng trưởng trở lại đạt mức 1,91 % ROE năm 2009 đạt 26,28 %, năm 2010 đạt 24,8 % năm

2011 tăng lên 28,79 %

Mức tăng ROA,ROE (2010-2011) hay giảm (2009-2010) là do nguyên nhân sau:

Trang 19

- Trong giai đoạn 2009-2010, tổng tài sản chỉ tăng 20,12 % nên ROA, ROE có

xu hướng giảm, nhưng đến năm 2011 tổng tài sản tăng lên tới 62,33% nên ROA, ROE cũng tăng lên

- Do tăng huy động vốn từ dân cư

- Do tăng trưởng dư nợ tín dụng

- Do các chỉ tiêu nợ xấu thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu đề ra

- Lợi nhuận trước thuế tăng cao

II Hoạt đông huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Hà Thành

1 Khái niệm và các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại

NHTM là trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế thị trường và luônđặt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận lên hàng đầu Để làm được điều đó, công cụ quantrọng nhất mà các Ngân hàng phải có đó là vốn

1.1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thương Mại

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập thông qua việc huy động, đi vay để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

Vốn NHTM = V +D (V là vốn tự có, D là vốn huy động dưới mọi hình thức)

Thực chất vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗitrong quá trình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu dùng, mà người chủ sở hữugửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau, họ chỉ có quyền sở hữu còn quyền

sử dụng vốn tiền tệ họ chuyển nhượng cho Ngân hàng, để rồi Ngân hàng phải trảcho họ một khoản thu nhập Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn

và phân phối vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn,phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạtđộng đó lại quyết định đến việc tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh củaNHTM

1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Hà thành

Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế:

Trang 20

Đối với các tổ chức kinh tế, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạinhững thời điểm nhất định bao giờ cũng tồn tại một bộ phận tiền tệ tạm thời nhànrỗi và được gửi vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:

Tiền thanh toán: là khoản tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện

thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ và các khoản chikhác phát sinh trong kinh doanh một cách thường xuyên Hình thức này rất an toàn

và thuận tiện

Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền được gửi vào Ngân hàng với mục đích an

toàn và tiện lợi, không mang tính phục vụ thanh toán Khi cần khách hàng có thểrút ra để chi tiêu Cũng giống như trường hợp tiền gửi thanh toán, Ngân hàng phảiđáp ứng ngay nhu cầu của khách hàng khi họ đến rút tiền, do đó việc Ngân hàng sửdụng nguồn vốn này phải dựa trên khả năng thanh toán chi trả với một xác suất đủlớn và an toàn

Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và

Ngân hàng về thời gian rút tiền Chủ yếu bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc

từ tích luỹ và xét về bản chất, chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi Về cơbản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toán nhưcác khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai Thông thường tiền gửi có kỳhạn được hưởng lãi suất cao Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, Ngân hàng sửdụng phần lớn nguồn vốn này vào kinh doanh Chính vì thế các NHTM luôn tìmcách đa dạng hoá các loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với cácmức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Huy động vốn từ dân cư

Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền gửi của người dân thông qua việc dành một

phần thu nhập của mình để gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích tích luỹ để dành,hưởng lãi suất hay phục vụ chi tiêu thông thường

Tuỳ theo tiêu thức phân loại, có thể chia tiền gửi tiết kiệm thành nhiều loại khácnhau, cụ thể là:

Căn cứ vào mục đích sử dụng:

- Tiết kiệm báo trước: là khoản tiền gửi không có thời gian đáo hạn mà người

gửi khi muốn rút ra phải báo trước cho Ngân hàng một thời gian

Trang 21

- Tiết kiệm có mục đích: là khoản tiền gửi mà người gửi tiền vào Ngân hàng

kèm theo mục đích như: tiết kiệm mua nhà ở, ôtô

Căn cứ vào mục đích gửi tiền:

- Tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi nhiều

lần và rút ra theo yêu cầu sử dụng Loại tiền gửi này cũng được Ngân hàng trả lãi

và thường áp dụng với đối tượng là dân cư

- Tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà người gửi tiền đã xác định được kế

hoạch sử dụng trong tương lai Loại hình tiết kiệm này được hưởng lãi suất caohơn loại không kỳ hạn và thường tuân theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài, lãi suấtcàng cao và ngược lại

2 Khai quát thực trang huy động vốn Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành

2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Đối với hoạt động Ngân hàng, vốn luôn giữ vai trò quan trọng, nó quyết địnhquy mô, phạm vi hoạt động và quyết định sự sống còn của một Ngân hàng thươngmại Xác định được vai trò đó Chi nhánh luôn coi trọng công tác huy động vốn là

cơ sở, là tiền đề vững chắc cho mọi hoạt động khác của Ngân hàng Trong mấynăm hoạt động, Chi nhánh luôn coi trọng công tác huy động vốn với những sảnphẩm tiền gửi đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi Sau đây, là bảng sốliệu huy động vốn qua các năm:

Bảng 6 :Bảng số liệu và chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn các năm từ 2008-2011

Đơn vị :triệu đồng

Trang 22

Năm 2010/09

Năm 2011/10

4 Tốc độ tăng trưởng NVHĐ (%) 153,28% 79,21% 109,84%

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á - chi nhánh Hà Thành mới hoạt độngđược hơn 6 năm nhưng đã tạo được niềm tin của khách hàng gửi tiền, nguồn vốnhuy động đã tăng từ 132 tỷ đồng lên tới 1.206 tỷ đồng, gấp 9 lần Quy mô nguồnvốn tăng lên đáng kể qua các năm nhưng tỷ trọng nguồn vốn huy động so với tổng

tài sản cũng thay đổi nhiểu từ 65% đến 88% Nguyên nhân là do Chi nhánh đã sớm

ổn định được tổ chức, sắp xếp nhân sự và đặc biệt là cơ cấu lại các điểm giao dịch,thực hiện công tác marketing nhằm nâng cao vị thế hình ảnh của Chi nhánh Bêncạnh đó còn có nhiều các sản phẩm tiết kiệm dự thưởng hấp dẫn, chính sách chămsóc khách hàng chu đáo để thu hút nguồn tiền gửi Trong điều kiện tình hình kinh

tế có nhiều thay đổi, lãi suất huy động vốn trên thị trường luôn biến động, cạnhtranh ngày càng gay gắt, công tác huy động vốn của các NHTM ngày càng gặpnhiều khó khăn Với nỗ lực duy trì ở mức tốt nhất có thể, Chi nhánh đã bám sát cácbiến động đó, kết hợp với những chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh đã

có những điều chỉnh và chính sách phù hợp với thị trường, từ đó mà có được mứctăng trưởng ổn định

Mặc dù, trước sự tác động của yếu tố lạm pháp cao, chỉ số giá tiêu dùng củaViệt Nam cũng tăng, giá vàng, lãi suất USD, tỷ giá hối đoái VND/ USD cũngkhông ổn định ảnh hưởng không nhỏ đến lãi suất và khả năng huy động vốn củaNgân hàng Nhưng qua bảng số liệu ta thấy huy động vốn vẫn tăng trưởng với tốc

độ cao trong giai đoạn 2008 – 2011 từ 79.21% đến 153.28% với mức tăng trưởng

bình quân là 114,1% Để đạt được kết quả đó trước những khó khăn của nền kinh

Trang 23

tế và cạnh tranh của các NHTM là do Chi Nhánh đã thực hiện tốt công tác nghiêncứu tình hình hoạt động của các Ngân hàng trên cùng địa bàn, theo dõi diễn biếnlãi suất huy động trên thị trường và tình hình huy động vốn tại Chi Nhánh, từ đó cónhững biện pháp điều chỉnh lãi suất huy động vốn thích hơp, thực hiện các chươngtrình khuyến mại, tặng quà khách hàng, soạn thảo tài liệu về các sản phẩm gửi tới

bộ phận giao dịch để tư vấn khách hàng nhằm giữ vững nguồn vốn huy động vàcạnh tranh được với các Ngân hàng khác trên địa bàn

2.2 Thực trạng và đánh giá hiệu quả huy động vốn theo cơ cấu nguồn vốn 2.2.1 Cơ cấu vốn theo loại tiền gửi

Vốn huy động của Chi nhánh bao gồm các nguồn chủ yếu sau:

- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế

- Nguồn vốn huy động từ dân cư

- Nguồn vốn huy động từ phát hành các giấy tờ có giá

- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Bảng 7 : Số liệu huy động vốn và tỷ trọng theo từng loại tiền

Đơn vị tính: triệu đồng

I Theo loại tiền gửi ST (%) ST

Trang 24

Nhìn vào thực tế tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi (bảng và biểu đồ 1)

Ta thấy, trong 3 năm qua từ 2009 đến 2011, tiền gửi có kỳ hạn đã tăng từ 196 tỷđồng tới 615 tỷ đồng, gấp 3 lần Khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của doanhnghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt huy động vốn mà còn mang lại nhiều lợi íchcho Ngân hàng vì khi doanh nghiệp đã có tiền gửi tại Ngân hàng (tức là mở tàikhoản tại Ngân hàng) thì có nghĩa rằng doanh nghiệp đó cũng sẽ sử dụng các sảnphẩm dịch vụ của Chi nhánh như: chuyển tiền, ủy nhiệm chi, chi trả lương cho cán

bộ công nhân viên, đồng thời Chi nhánh cũng tận dụng được nguồn tiền này chohoạt động kinh doanh ngắn hạn của mình

Xét về tổng thể tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn có xu hướng giảm qua các năm, năm

2009 là 58%, năm 2010 là 50%, năm 2011 là 49% Trong khi đó tiền gửi tiết kiệmtăng từ 116 tỷ đồng đến 595 tỷ đồng, gấp 5 lần tương ứng với tỷ trọng tăng từ 35%năm 2009 đến 47% năm 2011 Điều đó cho thấy Chi nhánh Hà Thành đã ngàycàng trở thành đối tác tin cậy của doanh nghiệp và người dân Việc huy động tiềngửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế là rất quan trọng, đây là nguồn vốn có chi phíđầu vào thấp, quy mô tiền gửi lớn Nhưng nguồn vốn này tính ổn định của không

Trang 25

cao bằng tiền gửi của dân cư Vì vậy, về cơ cấu thì tiền gửi tiết kiệm có xu thế tăng

về tỷ trọng so với các nguồn khác là do Chi nhánh quan tâm tới thị hiếu của kháchhàng nên đã tập trung phát triển sản phẩm tiết kiệm, có nhiều chính sách khuyếnmại và chăm sóc khách hàng tốt góp phần tăng nguồn vốn huy động từ dân cư tăngnhiều hơn

Tiền gửi thanh toán tăng từ 1% đến 4% là do chiến lược phát triển đúng đắnnhư khuyến khích mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng hưởng lãi suấtkhông kỳ hạn (3.6%/năm), ưu tiên trong việc vay vốn và giảm phí chuyểntiền đây là nguồn vốn có lãi suất thấp, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả

và tăng thu nhập qua các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn

Kỳ hạn của nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động cho vay,chất lượng dịch vụ cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Việc xây dựng

kê hoạch huy động vốn, vấn đề Ngân hàng quan tâm hàng đầu là phải xem xétnguồn vốn huy động tương ứng với kỳ hạn sao cho hợp lý

Bảng 8 : Số liệu cơ cấu huy động theo kỳ hạn

Đơn vị tính:triệu đồng

Trang 26

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy quy mô tiền gửi ngắnhạn tăng từ 65% lên 79% tương ứng tăng 217 tỷ đồng lên 984 tỷ đồng, tiền gửi dàihạn tăng về số lượng từ 118 tỷ đồng lên 276 tỷ đồng nhưng cơ cấu về tỷ lệ lại giảmdần từ 35% xuống 21% Sở dĩ có điều này là do trong 3 năm thị trường tiền tệ nónglên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam, vốn VND khan hiếm Trênthị trường liên Ngân hàng hầu như chỉ có người vay mà không có người cho vay.Trên thị trường tiền tệ NHTM liên tục bám đuổi nhau tăng lãi suất huy động vốnnội tệ, có lúc lãi suất đã tăng lên đến 18% Ngân hàng Bắc Á cũng buộc phải tănglãi suất tiền gửi, lãi suất gửi kỳ hạn ngắn cũng cao ngang bằng với lãi suất gửi kỳhạn dài, do đó khách hàng chỉ cần gửi kỳ hạn ngắn mà cũng thu được lợi nhuậncao như gửi dài hạn Mặt khác, do lãi suất rất cao nên việc huy động vốn trung vàdài hạn sẽ gây rủi ro rất lớn cho Ngân hàng trong tương lai, đây là nguyên nhânchủ yếu làm cho Ngân hàng huy động vốn dài hạn trong 3 năm chiếm tỷ trọngthấp Và tâm lý của người dân cũng thay đổi theo những ảnh hưởng của kinh tế,chủ yếu gửi kỳ hạn ngắn hoặc chuyển sang đầu tư vào vàng và bất động sản nênnguồn tiền không được ổn định Nhìn về mặt tài chính, tỷ trọng vốn trung và dàihạn thấp là điều tốt cho Chi nhánh bởi lẽ, lãi suất bình quân huy động vốn sẽ thấp.Nhưng nhìn từ góc độ rủi ro kỳ hạn thì sẽ có nhiều rủi ro nếu không quản lý tốtnguồn vốn để cân bằng giữa kỳ hạn huy động và kỳ hạn cho vay

Trang 27

2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền

Bảng 9 : Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Đơn vị tính: triệu đồng

2 USD (quy đổi) 36.356 11 89.850 15 179.955 14

Tổng 335.258 100 600.811 100 1.260.753 100

Biểu đồ 3:Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (USD quy đổi)

Nhìn chung, quy mô tiền gửi nội tệ và ngoại tệ đều tăng trưởng qua các năm

Cụ thể thể là huy động VND tăng từ 298 tỷ đồng lên tới 1.080 tỷ đồng, huy độngUSD (quy đổi) tăng từ 36 tỷ đồng lên tới 179 tỷ đồng Vốn huy động VND luôn

Trang 28

chiếm tỷ trọng lớn Năm 2009, vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm 11% tổng lượngvốn huy động, năm 20010 chiếm 15% và năm 2011 chỉ còn chiếm 14% Điều này

dễ hiểu do hai năm trở lại đây, tỷ giá USD/VND tăng nhanh và thêm vào đó lãisuất bằng đồng USD chỉ bằng 1/2 lãi suất huy động bằng VND Người dân thay vìgửi bằng USD đã quy đổi ra VND để gửi nhận lãi suất cao hơn Năm 2011 tuy tiềngửi bằng USD có tăng so với năm 2009 là gần 143 tỷ đồng, nhưng trước nhữngbiến động của thị trường nguyên vật liệu, thị trường tài chính tiền tệ quốc tế, làmcho việc kiểm soát lạm pháp nói chung và ổn định lãi suất nói riêng của chúng tathêm khó khăn Tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền chủ chốt trên thế giới liên tụcchao đảo dưới tác dụng của các yếu tố bất định như sự phục hồi của nền kinh tếtoàn cầu hay khả năng “khủng hoảng kép” hệ quả là niềm tin vào đồng tiền bị lunglay, tạo cơ hội cho vàng và bất động sản trở thành những kênh đầu tư hấp dẫn.Nhiều người dân đã rút tiền để mua vàng hoặc mua đất ảnh hưởng đến việc huyđộng vốn của các NHTM nói chung và Chi nhánh nói riêng

2.3 Đánh giá về chi phí huy động vốn

Với các NHTM, việc huy động vốn là quan trọng nhưng thực sự công tác huyđộng vốn có hiệu quả hay không thì phải xét đến nhiều yếu tố, trong đó phải kể đếnchi phí huy động vốn, bởi chi phí huy động vốn liên quan trực tiếp đến kết quảkinh doanh của Ngân hàng

Chi phí trả lãi : là khoản chi phí tương đối cao trong tổng chi phí huy động vốn

và rất nhạy cảm trước sự biến động lãi suất của thị trường

Bảng 10 : Chi phí huy động vốn và tốc độ tăng trưởng chi phí trả lãi qua các năm

Đơn vị tính: tỷ đồng

Trang 29

Chi phí HĐV

%Vốn huy động

Chi phí HĐV

%Vốn huy động

Chi phí HĐV

%Vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng chi phí trả lãi huy động

Năm 2009/08 Năm 2010/09 Năm 2011/10

Chi phí trả lãi tăng trưởng thông thường phản ánh sự tăng trưởng của nguồnvốn huy động trong những năm vừa qua Năm 2010 chi phí huy động vốn là 47.3

tỷ đồng tăng 63% so với năm 2009 và năm 2011 chi phí huy động vốn đã tăng lên

104 tỷ đồng, tăng 120% so với năm 2010 Chi phí trả lãi bằng VND gấp gần 10 lần

so với chi phí trả lãi bằng USD là do Chi nhánh cũng tập trung vào việc huy độngbằng VND, lãi suất phải trả cho VND cao hơn so với lãi suất bằng USD Tuynhiên, sự gia tăng chi phí trả lãi không hoàn toàn do tăng nguồn vốn huy động mà

do mặt bằng lãi suất trên thị trường tăng Do đó Ngân hàng phải tăng lãi suất đểthu hút vốn Các khoản chi phí ngoài lãi bao gồm chi dự trữ bắt buộc, bảo hiểmtiền gửi, chi phí quảng cáo, khuyến mại cũng chiếm một khoản khá lớn trong tổngchi phí huy động vốn Đặc biệt từ cuộc đua tăng lãi suất huy động vốn của cácNHTM vừa qua, các Ngân hàng đua nhau đưa ra các sản phẩm huy động vốn vớinhiều hình thức khuyến mại như trúng nhà, ôtô, vàng, làm cho chi phí ngoài lãisuất ngày càng tăng Chi phí trả lãi tăng trưởng qua các năm từ 49% lên đến 120%,chi phí này chiếm một phần khá cao trong tổng chi phí trả lãi bao gồm chi phí trảlãi vay và các chi phí khác và tỷ lệ thuận với sự tăng lên của tổng nguồn vốn huyđộng Chi phí trả lãi rất nhạy cảm với sự biến động của thị trường Tỷ trọng chi phítrả lãi bằng VNĐ so với huy động bằng VNĐ năm 2009 là 9.03%, năm 2010 là8.40%, năm 2011 là 8.80% có sự thay đổi như vậy là do sự biến động động của lãi

Trang 30

suất trên thị trường ảnh hưởng đến chi phí trả lãi và tâm lý khách hàng gửi tiềnnăm 2009 lãi suất tăng cao có lúc lên đến 18%/ năm, năm 20010 lãi suất giảmmạnh Lãi suất huy động tăng làm tăng chi phí huy động và ảnh hưởng không nhỏđến kết quả kinh doanh của Chi nhánh Đây là một bài toán khó đặt ra đối vớiNHTM nói chung và Chi nhánh Hà Thành nói riêng Phải có những biện phápkiểm soát chi phí đầu vào (chủ yếu là chi phí huy động) làm sao cho việc huyđộng vốn đạt hiệu quả cao là đáp ứng nhu cầu cho vay với chi phí thấp là việc làmkhông dễ.

Tuy Chi nhánh mới đi vào hoạt động chưa lâu, nhưng đã có những chiến lượckinh doanh hiệu quả, tạo được niềm tin cho khách hàng giao dịch tại Ngân hàng vàlợi nhuận trước thuế của Chi nhánh vẫn tăng ổn định qua các năm: năm 2009 đạt 3

tỷ đồng, năm 2010 đạt 6 tỷ đồng và năm 2011 đạt 14 tỷ đồng Dưới biến động củanên kinh tế thế giới và trong nước việc huy động vốn ngày càng trở nên khó khăncần tìm giải pháp để thu hút được nhiều lợi nhuận nhất Đây cũng là bài toán lớn

về kinh doanh tiền tệ đặt ra với Chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống NHTM nóichung

3 Đánh giá những kết quả đạt đươc, hạn chế và những giải pháp trong công tác huy động vốn Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành

3.1 Những kêt quả đạt được

Qua những phân tích ở trên, chúng ta thấy được hoạt động huy động vốn của

NH TMCP Bắc á – Chi nhánh Hà Thành đã đạt được những kết quả nhất định.Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh qua những điểm sau:

Tốc độ tăng trưởng vốn.

Với những chiến lược kinh doanh hiệu quả tốc độ tăng trưởng nguồn vốn liên

tục năm sau cao hơn năm trước Tốc độ tăng trưởng bình quân là 114,1% khá

nhanh và đáp ứng được yêu cầu sư dụng vốn và khả năng thanh toán của Ngânhàng

Về khối lượng và cơ cấu vốn huy động

Tỷ trọng vốn huy động tăng lên qua các năm và chiếm vị trí chủ yếu trong tổngnguồn vốn Cụ thể, cơ cấu vốn huy động đã đạt được một số điểm đáng chú ý sau:

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: tình hình chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 3 tình hình chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á (Trang 17)
Bảng 7 : Số liệu huy động vốn và tỷ trọng theo từng loại tiền - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 7 Số liệu huy động vốn và tỷ trọng theo từng loại tiền (Trang 23)
Bảng 8 : Số liệu cơ cấu huy động theo kỳ hạn - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 8 Số liệu cơ cấu huy động theo kỳ hạn (Trang 25)
Bảng 9 : Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 9 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (Trang 27)
Bảng 10 : Chi phí huy động vốn và tốc độ tăng trưởng chi phí trả lãi qua các năm - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 10 Chi phí huy động vốn và tốc độ tăng trưởng chi phí trả lãi qua các năm (Trang 29)
Bảng 13 : Chỉ tiêu quay vòng vốn - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 13 Chỉ tiêu quay vòng vốn (Trang 40)
Bảng 14 : Tình hình nợ quá hạn - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 14 Tình hình nợ quá hạn (Trang 41)
Bảng 15 :Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn vay - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 15 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn vay (Trang 42)
Bảng 17 : Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Bảng 17 Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành (Trang 52)
Sơ đồ 5 : Quy trình xử lý nợ xấu ở Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành - Thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2009-2011
Sơ đồ 5 Quy trình xử lý nợ xấu ở Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Thành (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w