1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân

75 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 785 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lý và kinh doanh tín dụng để đạt được các mục tiêu là an toàn,hiệu quả và phát triểnbền vững;trong đó cần tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinhnợ xấu,đi kèm

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề.

Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình theo hướng tăng tỷ trọngdịch vụ, giảm tỷ trọng tín dụng Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng, hiện tại và tương laitín dụng vẫn đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng này Do vậy, kiểm soát chấtlượng tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong quản trị ngân hàng với mục tiêuđảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả Làm thế nào để hạn chế, quản lý và

xử lý được nợ xấu là một vấn đề mà các nhà quản trị đã và đang nghiên cứu trong điềukiện mới Nghiên cứu được đường đi của nợ xấu thì mới có thể tìm ra được nhữngnguyên nhân đã dẫn đến việc phát sinh ra nợ xấu Từ đó mới có thể đưa ra những biệnpháp, chính sách phù hợp trong việc điều tiết hoạt động tín dụng để đảm bảo được nợ xấu

ở mức quy định của ngành Đảm bảo được một tiền đề vững chắc cho sự phát triển cóđịnh hướng, có mục tiêu và an toàn, hiệu quả về lâu dài cho các ngân hàng

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu một cách toàndiện việc quản lý nợ xấu trong giai đoạn hiện nay, em đã chọn chuyên đề :

“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai” làm chuyên đề nghiên cứu của

Trang 2

tính chất khả thi trong công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Hoàng Mai.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu : Công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Hoàng Mai

 Phạm vi nghiên cứu : Chuyên đề đi sâu vào đánh giá công tác quản lý nợ xấu củaNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai từ năm 2010 đến hết năm2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là : phương pháp duy vật biệnchứng,phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với thống kê, so sánh, phân tích

5 Kết cấu của chuyên đề.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu trong ba chương, cụ thể :

- Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

- Chương II : Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai.

- Chương III : Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai.

Trang 3

Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 1.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của NHTM

1.1.1 Khái niệm

Hiểu một cách khái quát thì nợ xấu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc vàlãi đúng hạn hoặc không trả nợ như đã cam kết dẫn đến thiệt hại cho Ngân hàng

1.1.1.1 Theo ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu

Nợ xấu trong các Ngân hàng thương mại bao gồm:

*Những khoản nợ không thể thu hồi được :

- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồithường từ nợ

- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ

- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặckhông thể tìm được người mắc nợ

- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh,thanh lý tài sản hoặckinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ

* Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng

Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả

nợ Người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn thanhtoán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đầy đủ như:

- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phầncòn lại không thể được đền bù được trong thời gian thỏa thuận

- Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ởngân hàng không được chấp nhận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợđầy đủ

- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn íthơn dư nợ

1.1.1.2 Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hiệp quốc

Trang 4

Một khoản nợ xấu được coi là nợ xấu khi đã quá hạn trả lãi và(hoặc) gốc trên 90ngày;hoặc các khoản lãi chưa trả lãi từ 90 ngày trở lên đã nhập gốc, tái cấp vốn hoặc trảchậm theo thỏa thuận; hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn 90 ngày nhưng có lý dochắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Về cơ bản,nợxấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghingờ Đây được coi là định nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hiện đang được ápdụng phổ biến trên thế giới.

1.1.1.3 Theo định nghĩa của Việt Nam

Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 vềphân loại nợ;trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của các tổ chức tín dụng; và theo quyết định số 18/2007 QĐ – NHNN ngày25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493 thì nợ xấu được địnhnghĩa như sau:

Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3( nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm4( nợ nghi ngờ), nhóm 5( nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu theo định nghĩa của ViệtNam cũng được xác định dựa theo hai yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năngtrả nợ đáng lo ngại

Qua những định nghĩa về nợ xấu của các tổ chức trên ta có thể hiểu khái quát nợ xấu

là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và lãi đúng hạn hoặc không trả nợ như đãcam kết dẫn đến gây thiệt hại cho ngân hàng

1.1.2 Phân loại:

Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 vềphân loại nợ;trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng,và theo quyết đinh số 18/2007 QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 vềviệc sửa đổi;bổ sung một số điều của quyết định 493 thì nợ xấu được xác định dựa trên cảyếu tố thời hạn và khả năng thu hồi ( tại nội dung điều 6)

a Nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 5

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 điều này

Nợ xấu thuộc nhóm nợ này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất.Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 20% dư nợ của nhóm

b Nhóm 4( Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 điều

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 điều này

Trang 6

Khả năng thu hồi nợ của nhóm này coi như bằng 0, do vậy tỷ lệ trích lập dự phòngrủi ro tương ứng là 100% tổng dư nợ của nhóm.

Còn riêng với các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý thì được trích lập cụ thể theokhả năng tài chính của TCTD

1.1.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM:

- Tổng số nợ xấu : là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợxấu của ngân hàng Chỉ tiêu này chưa cho biết nguy cơ rủi ro về các khoản nợ không cókhả năng thu hồi của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay và cho thuê :

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng dư nợ xấu trong tổng dư nợ Tỷ lệ này càng cao thì khảnăng xảy ra rủi ro càng cao Chỉ tiêu này phản ánh khá trung thực về thực tế nợ xấu củangân hàng Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ số này được đo tại một thờiđiểm nhất định nên nếu chỉ nhìn vào con số này để đánh giá thì chưa phản ánh hoàn toànchính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ Tổng dư nợ : Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi rocủa ngân hàng có khả năng bù đắp bao nhiêu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mấtvốn Tỷ lệ này cho phép ta đánh giá được khả năng chống đỡ của ngân hàng trước rủi ro

nợ xấu thông qua việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng, nhằm đảm bảo sự phát triển ổnđịnh và hiệu quả của ngân hàng

1.1.4. Dấu hiệu nhận biết nợ xấu:

1.1.4.1 Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng :

Đây là nhóm dấu hiện dễ nhận biết nhất, có tác động trực tiếp, với tốc độ nhanh vàtrong khoảng thời gian ngắn tới chất lượng của khoản tín dụng, có thể chuyển từ trạngthái bình thường lên cấp độ rủi ro cao, do vậy, đòi hỏi cần có ngay những phản ứng mau

lẹ, tích cực và hiệu quả, chỉ một giải pháp chệch hướng cũng sẽ gây ra những tổn thấtkhông nhỏ cho ngân hàng

Các dấu hiệu này còn được biết đến với một tên gọi khác là nhóm các dấu hiện cảnh

Trang 7

báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra định

kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch và thuyết phục

- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sựgiải thích chính xác và tin cậy

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu cáccăn cứ thuyết phục mang tính khách quan

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, xuất hiệnnhững thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và mức

độ lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng

- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn Thanh toán các khoản nợ gốc khôngđầy đủ và đúng hạn

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dựkiến

- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn

- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt

là các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng

- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với giá cao, mọi điều kiện

1.1.4.2 Dấu hiệu từ phía khách hàng:

- Việc phát sinh nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặckhách hàng không muốn trả nợ hoặc là do việc tiêu thụ hàng hóa, thu hồi công

nợ chậm hơn dự tính

- Việc thanh toán tiền không đúng kế hoạch Người vay tiền thường xuyên trả

nợ không đúng kỳ hạn Kỳ hạn của khoản vay liên tục bị thay đổi,khách hàngluôn yêu cầu được gia hạn nợ Các số liệu và tài liệu cần thiết cung cấp chongân hàng không được kê khai đầy đủ, chính xác và nộp không theo kế hoạch

Trang 8

Các tài liệu quan trọng phải nộp cho ngân hàng như: báo cáo kết quả kinhdoanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng cân đối

kế toán, … liên tục bị trì hoãn một cách bất thường

- Số liệu kê khai, hay số liệu về doanh thu và dòng tiền thực tế bị nghi ngờ là cóchênh lệch khá lớn so với mức dự kiến khi khách hàng xin vay

- Tài sản đảm bảo không đủ các tiêu chuẩn, tài sản đảm bảo có giá trị thấp hơn

so với khi định giá cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, haybán, trao đổi hoặc bị mất

- Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng vay vốn

- Những thay đổi trong cơ cấu vốn của người đi vay (tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu),khả năng thanh toán

- Hoạt động kinh doanh của khách hàng thua lỗ trong một hay nhiều năm liêntục, đặc biệt thể hiện qua các chỉ số như ROA, ROE và lãi vay(EBIT) hay thunhập trước thuế

- Những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong số dưtiền gửi của khách hàng

1.1.4.3 Những dấu hiệu cảnh báo khác

Bên cạnh những dấu hiệu có nguồn gốc từ chính bản thân khách hàng còn một số dấuhiệu cảnh báo khác xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Những dấu hiệu nàycũng đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt lưu tâm để có ứng xử cho phù hợp.Nhóm các dấu hiệu cảnh báo này còn được gọi là nhóm dấu hiệu “cảnh báo từ xa”, baogồm :

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, thểhiện qua: đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp màthiếu đi các thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin khác, bỏqua các “nghi ngờ” được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu của số liệu khi phân tích các

dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che dấu việc “đảo nợ” của khách hàng hay che dấu nợ quá

Trang 9

hạn thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan, vô lối, thiếu căn cứ xácthực

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm củakhách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích phát sinh do kháchhàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soátcũng như nguồn vốn của ngân hàng

- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sáp nhập,thay đổi vị trí pháp lý từ Chi nhánh lên Công ty con hạch toán độc lập

- Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạnthị trường tối ưu của ngân hàng

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quyđịnh hiện hành về phê duyệt tín dụng

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ haythực hiện chiến lược “ giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ khôngquan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi

ro cao

1.1.5 Tác động của nợ xấu

1.1.5.1 Đối với nền kinh tế

NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế Do đó nợ xấu của NHTM ảnhhưởng rất lớn tới nền kinh tế Tác động của nợ xấu đối với nền kinh tế tác động gián tiếpthông qua mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế Qua đó, nợ xấuảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự pháttriển của nền kinh tế Khả năng khai thác, đáp ứng vốn và khả năng cung ứng các dịch vụngân hàng cho nền kinh tế sẽ bị hạn chế khi nợ xấu phát sinh Bên cạnh đó, nợ xấu phátsinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn

bộ cả nền kinh tế, tác động tới sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ động,sản

Trang 10

xuất kinh doanh bị đình đốn.

1.1.5.2 Đối với ngân hàng thương mại

Nợ xấu tác động hầu hết tới các hoạt động của NHTM, thậm chí số dư nợ xấu lớnchứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng :

- Nợ xấu làm cho giảm lợi nhuận của các NHTM Nợ xấu hạn chế khả năng mởrộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của NHTM Khi mà nợ xấutăng cao,thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí không còn lợi nhuận do khôngthể thu hồi được nợ, lại phát sinh thêm chi phí trích lập dự phòng, chi phí quản

lý, xử lý nợ xấu và các chi phí khác liên quan

- Nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt quágiới hạn an toàn theo thông lệ quốc tế thì uy tín của NHTM trong nước và quốc

tế bị giảm sút nghiêm trọng

- Nợ xấu ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh củangân hàng Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay Nếucác khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất nhiều khókhăn,không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay.Trong khi đó,ngân hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ đối với cáckhoản tiền gửi Sự mất cân đối trên ảnh hưởng mạnh tới tính thanh khoản củangân hàng và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

- Nợ xấu có thể cản trở quá trình hội nhập của các NHTM Nợ xấu tác động trựctiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình hình tàichính hoạt động ngân hàng, và là yếu tố bất lợi trong cạnh tranh, trong quátrình hội nhập và phát triển

1.2 Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Sự cần thiết quản lý nợ xấu tại NHTM

Quản lý nợ xấu là một quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược,các chính sách

Trang 11

quản lý và kinh doanh tín dụng để đạt được các mục tiêu là an toàn,hiệu quả và phát triểnbền vững;trong đó cần tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh

nợ xấu,đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh, từ đó làm tăng doanhthu,giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Hoạt động tín dụng đem lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Tổn thất nếu xảy ra sẽlàm giảm thu nhập, có thể thua lỗ hoặc phá sản cho ngân hàng Vì vậy, an toàn tín dụng

là nội dung chính trong quản lý rủi ro của mọi Ngân hàng thương mại Có hai mối liên hệgiữa rủi ro và sinh lời trong hoạt động tín dụng Trước khi tài trợ, mối quan hệ có thể làrủi ro cao hoặc thấp trong ngắn hạn nhưng đều phải xác lập mối liên hệ giữa rủi ro vàsinh lợi nhằm đảm bảo tăng thu nhập cho ngân hàng trong dài hạn Nghiên cứu và tìm racác giải pháp để hạn chế rủi ro phát sinh, giải quyết và bù đắp tổn thất đã xảy ra là mộttrong những nội dung chính của quản lý tín dụng, nhằm đạt được mục tiêu gia tăng thunhập cho ngân hàng trên cơ sở an toàn của từng khoản vay, của cả danh mục khoản vay

1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của NHTM

Quản lý nợ xấu có ý nghĩa , vai trò vô cùng to lớn đối với công tác quản lý nói riêng

và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nói chung Do vậy, công tác quản lý nợ xấu phảiđược xây dựng và triển khai một cách đúng đắn, khoa học và phù hợp với thực tiễn củanền kinh tế

1.2.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh

Theo Quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN

về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định 493, nợ xấu chiếm tỷ lệ trong khoảng từ 2-5% là một tỷ lệ chấp nhận được.Ngân hàng thương mại cần phải tập trung vào các biện pháp ngăn chặn nợ xấu sau để cóđược một tỷ lệ nợ xấu thấp :

Thứ nhất : nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng :

Trang 12

- Ngân hàng cần phải tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay, khách hàngvay trước khi vay, trong cho vay và sau khi cho vay Ngân hàng dùng các biện pháp đểkiểm tra lại tính khả thi và sinh lợi của dự án,khả năng tài chính của khách hàng đi vay,đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của dự án sau khi giải ngân để đưa

ra những nhận xét về khả năng thu hồi vốn, cả gốc và lãi từ dự án Khi đến kì hạn phải trả

nợ, nếu thấy khách hàng cố tình chây ỳ, lừa đảo, không có thiện ý hoàn trả nợ… thì ngânhàng phải tiến hành thu nợ Còn nếu mà khách hàng có thiện ý trả nợ nhưng gặp khókhăn tạm thời thì ngân hàng có thể tiến hành các biện pháp hỗ trợ như gia hạn nợ, giảmlãi suất, tiếp tục để khách hàng thu lợi nhuận trả ngân hàng

- Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chếrủi ro phải phù hơp với khả năng huy động vốn,kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn hệthống

- Yêu cầu các tổ chức tín dụng phải phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ratrong từng quy trình nghiệp vụ để thực hiện ngay các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặnrủi ro, rà soát, lựa chọn cán bộ có đầy đủ năng lực, trình độ, phẩm chất và đạo đức đểthực hiện các hoạt động nghiệp vụ; có cơ chế ủy quyền, quy định trách nhiệm đối với cán

bộ phụ trách và tác nghiệp Theo chức năng nhiệm vụ của mình, các đơn vị thuộc NHNNhoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo,kiểm soát và xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro đểnâng cao khả năng quản lý thị trường ngoại hối, phát hiện một cách kịp thời những rủi rotiềm ẩn để có những biện pháp xử lý thích hợp

- Hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống cảnh báo đểnâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường; đẩy nhanh việc xây dựng các văn bảnquy phạm pháp luật

- Đôn đốc các tổ chức tín dụng ban hành những quy định về tiêu chuẩn và yêu cầutối thiểu đối với hệ thống quản lý rủi ro trong thanh toán và áp dụng công nghệ thông tin

để đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa rủi ro; sau đó tiếp tục banhành sửa đổi, hoàn chỉnh chế độ kế toán cho phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 13

Thứ hai : Xây dựng chiến lược hoạt động hợp lý

 Chiến lược hoạt động của Ngân hàng một mặt cần phải mang lại thu nhập chongân hàng, mặt khác cần phải đảm bảo khả năng thanh khoản Ngân hàng xây dựng vàtriển khai sản phẩm, dịch vụ truyền thống và hiện đại nhằm phục vụ nhu cầu ngày càngcao của khách hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế Trong hệ thống các hoạt độngcủa ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng, hoạt động mang lại hơn 70% thu nhập chongân hàng,ngân hàng cần phải xác định mức độ rủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu Rủi roluôn đi kèm với hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào, chúng ta có thể làm hạn chế tổn thấtcủa chúng, nhưng không thể ngăn ngừa chúng xuất hiện Hoạt động ngân hàng nằm tronggiới hạn rủi ro, đó cũng là một thành công lớn của ngân hàng

 Ngân hàng phải xây dựng danh mục tài sản với các rủi ro có thể chấp nhận được

và danh mục nguồn vốn với chi phí thực sự hợp lý, phù hợp với khả năng thanh khoản vàthực tế ngành kinh tế,vùng kinh tế và cả nền kinh tế Ngân hàng đưa ra những sản phẩm

và dịch vụ thu hút khách hàng với các chính sách về lãi suất, phí, khách hàng… hợp lýtrên cơ sở nghiên cứu kỹ hành vi,tâm lý khách hàng và thị trường

 Ngân hàng phải xác định và tận dụng mọi lợi thế của mình trong việc xác địnhchiến lược hoạt động ngắn hạn và cả trung dài hạn đồng thời hạn chế những mặt cònchưa tốt trong nội tại của ngân hàng Tập trung hoạt động vào những điểm mạnh, khaithác thị trường dựa trên những ưu điểm của mình để không ngừng mở rộng mạng lướiphân phối, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao sức cạnh tranh với các đối thủ Từ đó, chiếnlược mới phát huy hiệu quả, đem lại nguồn thu cho ngân hàng,hình ảnh ngân hàng đượcnhiều cá nhân tổ chức biết đến

 Ngoài ra, ngân hàng có thể triển khai các hoạt động bằng cách kết hợp với cácngân hàng, các định chế tài chính khác để có thể cùng nhau khai thác khách hàng, khaithác ngành và vùng kinh tế, khai thác thị trường dựa trên những lợi thế có sẵn của mỗibên

Trang 14

 Chiến lược hoạt động có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngânhàng Nó xuyên suốt trong toàn hệ thống ngân hàng,nó là cương lĩnh hoạt động của tất cảcác cán bộ, công nhân viên, là kim chỉ nan dẫn đường cho từng bước đi của ngân hàng.

Do vậy, chiến lược hoạt động phải xây dựng một cách hợp lý, khoa học và thực tế

Thứ ba : Triền khai công cụ kiểm soát rủi ro mới.

Ngân hàng phải triển khai phân loại khách hàng, chấm điểm tín dụng với từng đốitượng khách hàng dựa trên các tiêu chí định tính cũng như định lượng Hầu hết các ngânhàng đều có tiêu chí xếp loại và phân loại nợ theo nhóm khách hàng để phân tích và đánhgiá rủi ro tín dụng Nợ của khách hàng nhóm A được coi là có rủi ro thấp nhất, và nợkhách hàng nhóm C được coi là có khả năng mất vốn cao nhất

Mặt khác, ngân hàng có thể kiểm soát tín dụng bằng giới hạn tín dụng, giải ngânkèm chứng từ hàng hóa … để hạn chế tổn thất cho vay Thực hiện các công cụ kiểm soátmới đồng thời làm giảm chi phí hoạt động của ngân hàng tăng lên, nhưng sẽ làm giảmtổn thất mà các rủi ro đã mang lại Các tổn thất này lớn hơn chi phí hoạt động của cáccông cụ này thì sẽ mang lại lợi nhuận, hiệu quả cho chính ngân hàng

1.2.2.2 Xử lý nợ xấu đã phát sinh.

Thứ nhất : Quy trình xử lý nợ xấu.

Khi xảy ra nợ xấu, đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra quyết sách nhanh chóng và kịpthời nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tổn thất có thể có Để đạt được mục tiêu này, trướchết, cần lên kế hoạch cụ thể và chi tiết về việc gặp gỡ khách hàng Thông thường, côngviệc này được giao cho bộ phận chuyên trách nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan,không bị tác động bởi các nhân tố khác như : Các yếu tố trong quá khứ, liên đới tráchnhiệm trong quá trình gặp gỡ, đánh giá khách hàng Có thể khái quát giai đoạn này qua

sơ đồ sau

Sơ đồ 1.1 : Quy trình xử lý nợ xấu

Trang 16

Trên cơ sở buổi gặp gỡ,làm việc với khách hàng, cán bộ quản lý tín dụng phải xácđịnh được trách nhiệm và khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng, qua đó

đề xuất phương án xử lý thích hợp Phương án này phải thỏa mãn 4 điều kiện sau :

- Những đánh giá chính thức của ngân hàng về những khó khăn đối với khoản tíndung

- Các biện pháp cần thiết để giải quyết vấn đề này

- Cách thức tiến hành các biện pháp nêu trong phương án

- Kế hoạch về thời gian mà các hoạt động này cần đạt được

Ở đây, tùy thuộc vào năng lực tài chính, nguồn vốn và năng lực quản trị của nhânviên ngân hàng cũng như mức độ khó khăn, rủi ro do ngân hàng đánh giá về khoản tíndụng, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết với ngân hàng và sự thật thàcủa khách hàng, chi phí bỏ ra để thực hiện việc xử lý so với số tiền thu về, thái độ củachủ nợ ngoài ngân hàng, xét theo mức độ nghiêm trọng của các khoản tín dụng, khía cạnhtổn thất mà ngân hàng lựa chọn giải pháp phù hợp

Thứ hai: Chú ý xem xét lại TSDB của khoản vay

Khi xử lý các khoản nợ xấu, ngân hàng cần lưu ý tới các hồ sơ về tài sản đảm bảo,đảm bảo chắc chắn rằng hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo phải đầy đủ, có hiệu lựcpháp lý và không vi phạm tiêu chuẩn đảm bảo nào; đồng thời cũng cần tiến hành tái địnhgiá lại toàn bộ tài sản đảm bảo để nắm được giá trị hiện tại của chúng, xem xét các cơ hội

bổ sung tài sản đảm bảo, chuẩn bị các dữ kiện chắc chắn để khách hàng sẽ công nhận tất

cả các vấn đề liên quan đến khoản tín dụng, nắm vững các khoản công nợ của khách hàngngoài các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng

Trang 17

Với các khoản nợ xấu cần xử lý mà không có TSDB thì ngân hàng xem xét lại vàtìm nguồn trả nợ thay hay nguồn bù đắp rủi ro, giảm tổn thất cho ngân hàng.

Thứ ba: Các biện pháp mà ngân hàng áp dụng xử lý nợ xấu

Yêu cầu tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và tái cơ cấu lại nợTái cơ cấu doanh nghiệp là một quá trình triển khai tái cơ cấu hoạt động sản xuấtkinh doanh, tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp có hiện trạng kinh doanh, tài chính kémnhưng có thể phục hồi được Việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp triển khai giữa cácbên có liên quan gồm nhà kinh doanh, nhà đầu tư, ngân hàng cho vay với mục đích hồisinh, tăng lại giá trị cho doanh nghiệp

Việc đề xuất xử lý nợ xấu theo giải pháp này lại chỉ được áp dụng cho các khoản nợnhóm 3 và nhóm 4, đối với các khách hàng để duy trì mối quan hệ Khi đã có quyết địnhtiếp tục duy trì quan hệ với đối tượng khách hàng này, khoản nợ có thể được quản lýthông qua việc giám sát chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng bên vay thực thi các hàng động cầnthiết để cải thiện tình hình của họ và sửa chữa sai sót Đặc biệt, trong trường hợp khôngtrả được nợ lần đầu, ngân hàng cần có hành động kiên quyết để thuyết phục khách hàngtrong việc thực thi các biện pháp cứng rắn để củng cố vị thế của khách hàng Ngân hàngduy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng để giám sát quá trình xử lý nợ Trên cơ sở

đó, ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp:

Thứ nhất, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Việc điều chỉnh kỳ hạn nợ thông thường được thựchiện thông qua việc hoãn và giảm khối lượng nợ gốc phải thanh toán của kỳ hạn trả nợ,nhưng không được giảm tổng số dư nợ phải trả Nếu được sử dụng một cách cẩn thận,việc điều chỉnh kỳ hạn nợ là một cách được chấp nhận khi thực hiện tái cơ cấu nợ

Thứ hai, gia hạn nợ: Đây là phương án tránh áp lực trả nợ cho khách hàng để hỗ trợkhách hàng tiếp tục kinh doanh Ngân hàng cũng có thể xem xét cấp thêm tín dụng giúp

Trang 18

khách hàng vượt qua khó khăn đồng thời tạo khả năng thu hồi khoản nợ trước Tuy nhiên,đây là việc làm mang tính mạo hiểm cao.

Thứ ba, miễn, giảm một phần nợ lãi vay phải trả: Giải pháp này có thể được xem xét

áp dụng tùy thuộc vào thiện chí trả nợ vay của khách hàng và tuân thủ theo đúng các quyđịnh hiện hành của Nhà nước và các ngân hàng Việc miễn, giảm lãi đối với khách hàngcoi như sự hy sinh một phần doanh thu của ngân hàng để có thể tận thu được nguồn vốn

đã cho vay

Thứ tư, ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng các biện pháp cải thiện tình hìnhkhác như: tư vấn cho khách hàng các khoản phải thu chậm trả, kiểm soát hàng tồn khothông qua giảm giá bán hay tăng mức chiết khấu cho các đại lý, tư vấn về chiến lược sảnxuất kinh doanh trong thời gian tới, thu hẹp sản xuất kinh doanh, loại bỏ một số phương

án không sinh lời, bổ sung thêm tài sản đảm bảo, Hay nếu ngân hàng nhận thấy làdoanh nghiệp chỉ là gặp khó khăn nhất thời và có triển vọng phát triển thì có thể quyếtđịnh cho doanh nghiệp vay thêm

Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu – Biến nợ thành chứng khoánNói một cách đơn giản, chứng khoán hóa là một quá trình tập hợp lại và tái cấu trúctài sản mà thiếu tính thanh khoản nhưng có thu nhập bằng tiền lớn trong tương lai gồmcác khoản phải thu, khoản nợ rồi sau đó chuyển đổi chúng thành trái phiếu, sau đó đưa ragiao dịch trên thị trường tài chính Còn chứng khoán hóa các khoản nợ là chuyển đổi mộttập hợp một cách có chọn lọc các khoản vay có thể thế chấp được của ngân hàng màtrước đó không hề có thị trường thứ cấp để giao dịch thành các chứng khoán khả mại, cóthể giao dịch trên thị trường thứ cấp Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp này để xử lýcác khoản nợ xấu của mình song cần có sự hỗ trợ phát triển mạnh mẽ của thị trườngchứng khoán cùng các giao dịch mua bán nợ

Giải pháp này trước hết bổ sung và làm đa dạng hàng hóa được giao dịch trên sàn,

Trang 19

mở rộng quy mô thị trường Chứng khoán hóa tạo ra thêm một kênh huy động vốn chocác doanh nghiệp, mở ra nhiều cơ hội tiếp cận được thị trường vốn và làm cho giảm chiphí tài trợ lẫn tối ưu hóa việc sử dụng vốn Biện pháp này góp phần tài trợ vốn dài hạn và

có hiệu quả qua việc phát hành có kỳ hạn dài hơn các loại tài sản liên kết so với cáckhoản nợ của ngân hàng hoặc các loại tín phiếu Mặt khác, đây còn là phương pháp gópphần làm tăng thu nhập của tổ chức phát hành, đồng thời là công cụ đa dạng hóa rủi ro tốtnhất

Ngoài ra, chứng khoán hóa còn có những rui ro như: những hạn chế của định mứctín nhiệm, công bố thông tin không bảo vệ được, các tài sản không được như mong đợi,

dữ liệu không có sẵn, tính thanh khoản yếu của công cụ nợ, nhược điểm của chế độ báocáo sản phẩm phái sinh và sản phẩm thu nhập cố định …

Xử lý tài sản đảm bảo, đòi nợ bên bảo lãnhĐối với những khoản nợ xấu nhưng không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng không cókhả năng cải thiện tình hình tài chính, chây ỳ trong việc trả nợ … thì NHTM cần phải chủđộng xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay kể cả bất động sản thông qua các hình thức nhưsau:

- NHTM trực tiếp bán tài sản cho người mua

- Bên bảo đảm trực tiếp bán tài sản cho người mua

- Bán thông qua tổ chức đấu giá

NHTM nhận chính tài sản đảm bảo đó để thay cho việc được bảo đảm Việc quyếtđịnh nhận tài sản để thay thế cần tuân theo thủ tục mua tài sản của NHTM đó

NHTM có thể nhận các khoản tiền hoặc tài sản từ người thứ ba khi thế chấp quyềnđòi nợ, từ bên thứ có nghĩa vụ liên quan đến tài sản bảo đảm hoặc công ty bảo hiểm trongtrường hợp thế chấp quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm nhân thọ Khi đó, vẫn phải thỏa hiệp

và phải có cam kết bằng văn bản của bên bảo đảm về quyền truy đòi cho bên bảo đảmnếu không thu hoặc không đủ từ bên thứ ba bởi lý do nào đó

Biện pháp này thường không được mong muốn vì việc phát mại tài sản bảo đảm, đòi

Trang 20

nợ bên bảo lãnh thường khá phức tạp cùng nhiều thủ tục, tốn kém thời gian, khả năng thuđược nợ đầy đủ không cao, nhưng ngân hàng vẫn bắt buộc phải thực hiện để thu hồi vốn.Đây là một trong số các giải pháp thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất cho các ngân hàng,nhất là các khoản nợ bởi cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, khách hàng lừa đảo ngân hàng…

Bán các khoản nợ

Việc bán các khoản nợ thường được ngân hàng sử dụng với các khoản nợ mà không

hề có tài sản đảm bảo hoặc không muốn mất thời gian để đòi nợ Ngân hàng sẽ chuyểnnhượng quyền đòi nợ cho một tổ chức kinh tế,cá nhân có chức năng theo quy định để cóthể sớm thu hồi vốn của mình Khi ngân hàng bán các khoản nợ xấu thường phải chấpnhận bán với giá thấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh và không để ảnh hưởngtới các khoản nợ còn lại

Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Quỹ dự phòng rủi ro được trích từ lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại nhằm

để bù đắp vào những tổn thất trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng phải phân loại cáckhoản nợ xấu để xem loại nào được xử lý bằng quỹ dự phòng Dự phòng rủi ro thì đượctính theo dư nợ gốc và hạch toàn vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Những trường hợp được xử lý từ quỹ dự phòng là khi bên được bảo lãnh vay vốn,khách hàng vay vốn, bên được hưởng dịch vụ thanh toán là những tổ chức bị phá sản, giảithể hoặc cá nhân bị mất tích , bị chết hay không thể thực hiện được các nghĩa vụ thuộcnhóm nợ thuộc nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn

Biện pháp này có tính chủ động cao nên nó được các ngân hàng vận dụng tối đanhằm xử lý nợ xấu nhanh chóng Thực chất của biện pháp này là ngân hàng sử dụng nộilực của mình để khắc phục gánh nặng nợ xấu nên ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Việc sử dụng quá nhiều biện pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàngtrong khi vốn cho vay vẫn không thể thu hồi được

Sự trợ giúp của Chính phủ

Đối với những khoản nợ xấu phát sinh do các khoản vay theo chính sách của Chính

Trang 21

phủ, các ngân hàng phải trông chờ vào nguồn bù đắp từ ngân sách nhà nước Thực chấtcác khoản vay theo chính sách có thể coi như khoản vay có bảo lãnh của bên thứ 3 làChính phủ Do vậy, khi ngân hàng không thể thu hồi được nợ từ khách hàng thuộc đốitượng này thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng Chính phủ có thể sửdụng ngân sách mua toàn bộ nợ xấu của NHTM để xử lý dần trong một số năm nhằm giảithoát cho các NHTM không bị sa lầy vào khủng hoảng nợ xấu, giúp ngân hàng tập trungvào hoạt động kinh doanh.

Biện pháp này có hạn chế là thủ tục, trình tự xử lý phức tạp, kéo dài, có tham giacủa nhiều cơ quan chức năng, không thể áp dụng thường xuyên vì ngân sách có hạn, việc

xử lý một khối lượng lớn nợ xấu rất tốn kém làm giảm ngân sách đầu tư cho các lĩnh vựckhác, gây ảnh hưởng toàn bộ nền kinh tế

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại.

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế.

Nền kinh tế Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới.Trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ, bất kỳ sự biến động nàocủa nền kinh tế thế giới cũng có sự tác động tới hoạt động kinh tế trong nước, ảnh hưởngtới hoạt động của các cá nhân, doanh nghiệp Nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng

sẽ có thể gây ra tình trạng vỡ nợ, bùng phát nợ xấu, phá sản của các doanh nghiệp, ngânhàng

1.3.1.2 Môi trường kinh tế trong nước

Nhân tố này bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế , sự tham gia của mọi thànhviên vào hoạt động của thị trường với một trình độ phát triển nhất định của sức sản xuất.Môi trường kinh doanh có hiệu quả, đủ khả năng trả nợ vay ngân hàng, không để phátsinh nợ xấu, nợ quá hạn

Trang 22

1.3.1.3 Môi trường chính trị xã hội

Tình hình chính trị, xã hội của quốc gia có ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động kinh

tế của quốc gia đó bao gồm cả nội thương và ngoại thương Tình hình chính trị xã hội ổnđịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế có một nền tảng vững chắc đểhoạt động Ngược lại, sự bất ổn về chính trị là một nguyên nhân dẫn đến bất ổn về kinh tếcủa mỗi quốc gia, không loại trừ quốc gia đó theo thể chế chính trị nào Nó sẽ kìm hãm

sự phát triển hội nhập của nền kinh tế, tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanhnghiệp, ngân hàng

1.3.1.4 Môi trường pháp lý

Thể hiện ở hệ thống văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, sự đồng bộ, toàndiện và phù hợp với thông lệ quốc tế của hệ thống pháp luật sẽ tạo hành lang pháp lýthống nhất cho các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động của các doanh nghiệp và ngân hàng Mọi hoạt động kinh doanh đều phải cótrách nhiệm tuân thủ các quy định này

1.3.1.5 Khách hàng

Khách hàng là những người vay vốn của ngân hàng, sử dụng vốn vào các mục đíchkhác nhau như kinh doanh, tiêu dùng Trong điều kiện bình thường, nếu khách hàng sửdụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ có khả năng thanh toán nợ cho ngânhàng đúng hạn, không để phát dinh nợ xấu, nợ quá hạn Nếu khách hàng sử dụng vốnkhông hiệu quả, không trung thực, có ý đồ lừa đảo, chiếm đoạt vốn của ngân hàng thì sẽrất rủi ro cho ngân hàng, gây khó khăn trong công tác quản lý, từ đó có thể làm phát sinh

nợ xấu cho ngân hàng

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Trang 23

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng gồm các quyết định chiến lược về việc lựachọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ,khai thác và tạo ra được các cơ hội mới của ngân hàng trong dài hạn Một chiến lượckinh doanh hiệu quả sẽ giúp ngân hàng có một phương hướng phát triển đồng nhất, giúpcho ngân hàng khai thác tốt nhất tiềm lực hiện có, đồng thời cũng giúp ngân hàng có thểthích ứng một cách nhanh chóng với các biến đổi của môi trường kinh doanh.

Trên cơ sở có chiến lược kinh doanh đúng đắn, NHTM mới có thể có những kếhoạch cho các bộ phân một cách đúng đắn, trong từng thời kỳ để đảm bảo thực hiện đượcmục tiêu đã đề ra Đối với nghiệp vụ tín dụng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng phảiđược cụ thể hóa thành các mục tiêu và nhiệm vụ, định hướng khách hàng, thị trường mụctiêu và sản phẩm tương ứng, góp phần cân đối nghiệp vụ tín dụng trong các loại hình dịch

vụ khác, góp phần hạn chế nợ xấu phát sinh

1.3.2.2 Chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạtđộng tín dụng do Hội đồng quản trị của các NHTM đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồnvốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phépcủa những quy định của NHNN Việt Nam Chính sách tín dụng tạo ra một cơ chế đảmbảo tính thống nhất trong toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, tạo ra các tiêu chuẩncho mỗi khía cạnh của hoạt động tín dụng, là tài liệu tham chiếu quan trọng để đảm bảotuân thủ các chính sách và quy trình thủ tục, góp phần hạn chế nợ xấu phát sinh

Chính sách tín dụng được cụ thể hóa trong cẩm nang tín dụng của các ngân hàngbao gồm một số nội dung : mục tiêu hoạt động tín dụng, trách nhiệm của các cán bộ tíndụng, các chuẩn mực, chính sách bảo đảm chính, quy trình phê duyệt cho vay, hệ thốngxếp hạng tín dụng, rủi ro tập trung tín dụng, kỳ hạn danh mục cho vay các trường hợpngoại lệ

Trang 24

1.3.2.3 Nhân tố con người.

Đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, bởi vì tín dụng là một hoạt độngchứa đựng rất nhiều rủi ro Trong quá trình cho vay việc thẩm định, đánh giá tình hình tàichính của các đối tượng khách hàng để cho vay không chỉ đơn thuần dựa trên các con số

mà phải dựa trên cả các kinh nghiệm thực tiễn Cán bộ tín dụng có đầu óc phân tích, dựbáo triển vọng tương lai hay cơ hội cũng như thách thức đối với lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng vay vốn Nếu đánh giá không đúng hoặc đánh giá không hết được các khảnăng rủi ro xảy ra liên quan đến khoản vay thì có thể dẫn đến việc ra quyết định cho vaysai lầm và dẫn đến nguy cơ nợ xấu cao, nhiều quốc gia đã rơi vào khủng hoảng, phát sinhkhối lượng nợ xấu rất lớn Tùy theo đặc điểm riêng mà mỗi nước đã và đang có nhữngbiện pháp quản lý và xử lý nợ xấu cao

1.3.2.4 Nền tảng công nghệ thông tin

Trong thời kỳ hiện nay, công nghệ thông tin đã và đang xâp nhập vào hầu hết cáclĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là các lĩnh vực sản xuất và cung ứng dịch vụ Đối vớihoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, công nghệ tin học cómột tác động rất lớn, giúp ích rất nhiều trong việc đa dạng hóa sản phẩm, tăng cườngkiểm soát rủi ro hỗ trợ quá trình đánh giá, phân tích khách hàng, khoản vay phục vụ tốthơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở hài hòa lợi ích của ngân hàng và khách hàng, điềunày có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và xử lý nợ xấu

1.3.2.5 Nhân tố chủ quan từ phía khách hàng

Khi doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để thực hiện, mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, với một dự án đầy khả thi và với tư duy quản lý, kinh doanh tiên tiến thì sẽ manglại hiệu quả cho dự án, đảm bảo trả đủ cả gốc và cả lãi cho ngân hàng Nếu với tư duy

Trang 25

kinh doanh còn hạn chế thì dù với một dự án đầy triển vọng thì cũng sẽ thua lỗ làm giatăng nợ xấu cho ngân hàng.

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có phương án kinh doanh cụ thể

và khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng

để chiếm đoạt tài sản thì không nghiều Song những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề,liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác

Kết luận chương I

Trong hoạt động, kinh doanh của hệ thống các ngân hàng, việc luôn phải đối phóvới rủi ro, nợ xấu là điều không thể tránh được, nhất là trong tình hình kinh tế hiện nay.Vấn đề đặt ra là ngân hàng đối mặt với tình trạng nợ xấu thế nào, tỷ lệ nợ xấu của ngânhàng ra sao, và nguyên nhân của tình trạng đó xuất phát từ yếu tố nào là chính Chương I

đã đưa ra các khái niệm về nợ xấu, cũng như việc quản lý nợ xấu, các phương pháp tínhtoán nợ xấu, phương pháp quản lý nợ xấu, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý

nợ xấu Trong chương II, sẽ đề cập, phân tích đến thực trạng của tình hình nợ xấu tạiAgribank Hoàng Mai, cũng như các thành tựu mà Chi nhánh đã đạt được, những hạn chế

mà Chi nhánh còn gặp phải, cũng như những nguyên nhân của những hạn chế đó

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 26

CHI NHÁNH HOÀNG MAI 2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai.

2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai

NHNo&PTNT Hoàng Mai được thành lập và chính thức đi vào hoạt động theoquyết định số 305/QĐ/HĐQT - TCCB từ ngày 16/08/2004, hoạt động theo quy chế tổchức và hoạt động ban hành theo Quyết Định số 454/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 củaChủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai là chi nhánh cấp 2 trựcthuộc NHNo&PTNT Việt Nam Hiện tại chi nhánh quản lý 10 bốt rút thẻ tự động ATM,

12 máy POS

Tính đến nay chi nhánh đã hoạt động được 8 năm nhưng đã có những đóng gópkhông nhỏ vào sự nghiệp phát triển của toàn ngân hàng Ngay từ khi thành lập Chi nhánhNHNo&PTNT Hoàng Mai đã được phép thực hiện mọi hoạt động ngân hàng tín dụng,thanh toán trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động mua bán ngoại tệ

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nướclàm chủ sở hữu

- Vốn điều lệ khi thành lập chi nhánh là : 115.432 tỷ đồng

- Chi nhánh có trụ sở chính tại 813 Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh

- Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và đồng ngoại tệ

- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, TCTDtrong và ngoài nước

Trang 27

- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi tính

và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT

- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng Quốc tế: VISA, Master Card, JCP Card, cungcấp Séc du lịch, ATM

- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán,chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà

- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai là một chi nhánh cấp 2 trực thuộcNHNo&PTNT, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của chi nhánh bao gồm 107người và được sắp xếp như sau: Gồm 1 giám đốc (Hà Thị Phương Hoa), 3 phó giám đốc(Đỗ Đình Hồng, Nguyễn Xuân Thanh, Nguyễn Thị Hiền) và các phòng chuyên mônnghiệp vụ; được thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 2.1.: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank Hoàng Mai

Trang 28

(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)

Chức năng,nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận chức năng.

* Phòng kế hoạch kinh doanh:

Là đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo Đây cũng là phòng trực tiếpquản lý cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn đảm bảo các cơ cấu về kì hạn, loại tiền tệ, loạitiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Bên cạnh việc thẩm định và đề xuấtcho vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền, phòng kế hoạch kinh doanh còn chịu tráchnhiệm marketing tín dụng bao gồm thiết lập, phát triển mở rộng hệ thống khách hàng,giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và

ý kiến phản hồi của khách hàng,…

* Phòng kế toán và Ngân quỹ:

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định, hạch toán kếtoán, hạch toán thống kê, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, tổng hợp và lưu trữ hồ

sơ theo quy định

* Phòng hành chính và nhân sự:

Trang 29

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp làm thư kí tổng hợp cho Giám đốc, là đầu mối quan

hệ tư pháp với địa phương, có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quýcủa chi nhánh, tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản của chi nhánh, chăm lo đờisống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ nhân viên,…

* Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Là phòng có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác năm,quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo và đặc điểm củachi nhánh

* Phòng kinh doanh ngoại hối:

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi)thanh toán quốc tế theo quy định, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ cóliên quan đến thanh toán quốc tế,…

* Phòng dịch vụ và Marketing:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng ( tiếp xúc, tiếp nhận yêucầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tàikhoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền,…) tiếp thị, giới thiệu sản phẩm dịch vụngân hàng Ngoài ra phòng dịch vụ và Marketing còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchquảng bá thương hiệu, thực hiện văn hoá doanh nghiệp,…

* Phòng điện toán: Là phòng tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên

quan đến hoạt động của chi nhánh, làm dịch vụ tin học, quản lý bảo dưỡng và sửa chữamáy móc thiết bị tin học

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.1.4.1 Công tác huy động vốn

Trang 30

Với tư cách là một trung gian tài chính, với hoạt động chủ yếu là đi vay để chovay, nên nguồn vốn là yếu tố có tính chất quyết định trong kinh doanh của các NHTM.Nhận thức được vị trí, vai trò trọng yếu của nguồn vốn trong kinh doanh, nên AgribankHoàng Mai rất chú trọng đến công tác huy động vốn.

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: tỷ đồng

Giá trị(tỷ đồng)

Tănggiảm sovới 2009

Giá trị(tỷ đồng)

Tănggiảm sovới 2010

Giá trị (tỷ đồng)

Tăng giảm

so với2011

Tiền gửi của khách hàng 1734.4 1.25% 1665.9 -3.95% 1698.7 1.96%Tiền gửi, tiền đi vay khác 114.3 1.01% 42.4 -62.9% 23.3 -45.05%Tiền gửi kho bạc Nhà

Trang 31

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự biến động khá lớn trong các năm qua.Tuy nhiên, trong tổng vốn huy động của các năm, thì vốn huy động từ tiền gửi của dân cưvẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, các nguồn vốn huy động khác cũng có sự biến động khá lớn,

và có xu hướng giảm

Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng của Agribank Hoàng Mai năm 2011 giảm3.95% so với 2010, giảm 68.5 tỷ đồng Nguyên nhân của sự biến động là do trongnăm, kinh tế khó khăn, sản xuất đình đốn, trong khi đó lãi suất vay vốn lại quá cao,trong khi lãi suất tiền gửi lại không đủ bù đắp chi phí đi vay, nên các doanh nghiệp

có nhu cầu vốn đã rút tiền gửi ngân hàng để phục vụ sản xuất, đồng thời Chính phủ

có chủ trương giảm lãi suất huy động nhằm giảm lãi suất cho vay, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được nguồn vốn rẻ khiến nguồn tiền trong dân cư đi

ra các kênh đầu tư khác Đến năm 2012, huy động tiền gửi tăng 1.96% so với 2011,tăng 32800 triệu đồng, nguyên nhân là do tiền gửi tiết kiệm được xem là kênh đầu tưhiệu quả nhất trong bối cảnh thị trường chứng khoán sụt giảm, bất động sản đóng băng,ngoại tệ ít biến động còn thị trường vàng bị siết chặt do Ngân hàng Nhà nước mạnh tay

Trang 32

Năm 2011

Năm 2012

So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011Tuyệt đối Tương

đối

Tuyệtđối

TươngđốiTổng dư

nợ

1735.1 1634.3 1499.6 - 100.8 -5.8% - 134.7 -8.24%

( Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010-2012)

Trang 33

Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, doanh nghiệp, người dân gặp rất nhiều khó khăn,điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sử dụng vốn của các ngân hàng nóichung và Agribank Hoàng Mai nói riêng, tổng dư nợ của Chi nhánh thì giảm qua cácnăm, từ mức 1735.1 tỷ đồng năm 2010 giảm xuống còn 1499.6 năm 2012 So với nắm

2011, năm 2012 tổng dư nợ của Chi nhánh đã giảm 134.7 tỷ đồng, tương đương mứcgiảm 8.24% Agribank Hoàng Mai thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ sử dụng vốn, trong đóthì nghiệp vụ cho vay vẫn là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghiệp vụ sửdụng vốn của Chi nhánh

b Cơ cấu dư nợ tín dụng

 Cơ cấu dư nợ theo thời gian

Bảng 2.3: Dư nợ theo thời hạn giai đoạn năm 2010-2012

Trang 34

Cơ cấu dư nợ của Chi nhánh qua các năm từ 2010 đến 2012 chủ yếu là kỳ hạn ngắn,năm 2010, dư nợ với kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng 69.4% thì đến năm 2012 đã tăng lên76.5%, điều này thế hiện sự thận trọng nhất định của Chi nhánh trong việc sử dụng vốn,trong điều kiện vốn huy động cũng chủ yếu theo kỳ hạn ngắn và tình hình khó khăn củacác doanh nghiệp và nền kinh tế.

Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại

Agribank Hoàng Mai

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả thể hiện chỉ tiêu tín dụng của chi nhánh từ 2010-2012)

NHNo&PTNT Việt Nam là một ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chovay nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, với đặc thù địa hình và vùng kinh tế, với khu vựcHoàng Mai, Agribank Hoàng Mai cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, trong đó cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn, chiếm trên 80% Các doanh nghiệpngoài quốc doanh hiện nay, đang gặp rất nhiều khó khăn, cùng với khó khăn chung củanền kinh tế, vì thế Chi nhánh Hoàng Mai luôn thực hiện chặt chẽ chỉ đạo của cấp trên,

Trang 35

giám sát chặt chẽ các đối tượng vay, đảm bảo khả năng thu hồi vốn, lãi vay, và giảmthiểu tối đa nợ xấu ngân hàng.

2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng Agribank Hoàng Mai

2.2.1 Tình trạng nợ xấu tại Agribank Hoàng Mai giai đoạn 2010-2012

2.2.1.1 Cơ cấu các nhóm nợ

Bảng 2.4: Phân loại nợ giai đoạn năm 2010-2012 củaAgribank Hoàng Mai

Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo kết quả thể hiện chỉ tiêu tín dụng của chi nhánh từ 2010-2012

Nhóm nợ cần chú ý ( Nợ nhóm 2) là khoản nợ rất nhạy cảm trong việc đánh giá tìnhhình nợ của ngân hàng, nó có thể dễ dàng chuyển thành nợ xấu với ngân hàng Xu hướng

Trang 36

chung của tổng dư nợ từ 2010 đến 2012 của Chi nhánh thì có chiều hướng giảm sút, tuynhiên, nhóm nợ cần chú ý lại có xu hướng tăng Năm 2010, tỷ lệ nợ cần chú ý trong tổng

dư nợ của ngân hàng chiếm tỷ lệ 11.99%, tỷ lệ này tăng lên 15.13% vào năm 2011 và13.99% vào năm 2012 Điều đáng ngại là nhóm nợ đủ tiêu chuẩn có xu hướng giảmxuống từ 87.31% năm 2010 giảm xuống còn 80.89% vào năm 2012, trong khi nhóm nợdưới chuẩn(nợ nhóm 3), nợ nghi ngờ(nợ nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn(nợ nhóm 5)lại có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt là nợ nhóm 5-nợ có khả năng mất vốn, đây thật sự lànhững con số rất đáng lo ngại cho Chi nhánh Mặc dù trong 3 năm thì tổng dư nợ có giảmsút, nhưng các nhóm nợ 3,4,5 lại tăng nhanh, điều đó cho thấy tình trạng về chất lượngtín dụng của ngân hàng có chiều hướng đi xuống, ngân hàng cần có các biện pháp kịpthời để khắc phục tình trạng trên

Trang 37

5 Nợ quá hạn/ Tổng dư

nợ d nợ

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)

Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng chiếm 19.11% vào năm 2012, cao nhất trong mấynăm trở lại đây, tăng từ 12.69% năm 2010 lên 17.33% năm 2011 và lên 19.11% năm

2012 Năm 2010, tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh chỉ là 0.7%, nhưng đã tăng lên 2.2% vàonăm 2011, và đặc biệt đáng ngại là đã tăng lên 5.12% vào năm 2012 Theo NHNN thì tỷ

lệ nợ xấu dưới 3% là mức giới hạn an toàn đối với các NHTM và mức dưới 5% là mức cóthể kiểm soát được Những con số công bố của các TCTD và Cơ quan Thanh tra giám sátcủa NHNN có sự khác biệt rất lớn Theo báo cáo của các TCTD vào cuối năm 2012, nợxấu khoảng 135.000 tỷ đồng, tương đương 4.86% tổng dư nợ và tăng 67.25% so với

2011 Còn theo kết quả giám sát của NHNN, nợ xấu của hệ thống các TCTD đến cuốinăm 2012 là 8.6% tổng dư nợ.Theo số liệu công bố của NHNN tính đến 31/12/2012 , nợ

xấu của 4 “ông lớn” ngân hàng là hơn 46600 tỷ đồng trong đó tỷ lệ nợ xấu của các ngân

hàng lớn như VietinBank là 1.35%, Agribank là 5.8 %, BIDV là 2.77% và Vietcombank

là 2.25% Có thể thấy nợ xấu của Agribank là lớn nhất trong các ngân hàng đã kể trên Thực tế này được lý giải là do tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệpgặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng nặng nề đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Kèmtheo đó là hậu quả của chính sách điều hành tập trung vào một số ngành nghề để cho vay

từ thời kỳ trước, và dĩ nhiên, khi những ngành này lâm vào khủng hoảng thì không tránhkhỏi khó khăn và tổn thất của ngân hàng

Trang 38

Bảng 2.6 Tình hình trích lập DPRR của Agribank Hoàng Mai

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng trong năm 2012 là khá lớn nên số trích lập dự phòng rủi

ro cũng là một con số không hề nhỏ, đến 63.541 tỷ đồng, điều này làm ảnh hưởng mạnhđến lợi nhuận của ngân hàng,làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút Tỷ lệ trích lậpDPRR/ Tổng dư nợ cũng có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy nợ xấu trong năm 2012

là một vấn đề bức bối của Chi nhánh

2.2.2 Tình hình quản lý nợ xấu tại Agribank Hoàng Mai giai đoạn 2010-2012

Với thực trạng nợ xấu như trên, trong giai đoạn này, Agribank Hoàng Mai đã rất nỗlực triển khai các biện pháp quản lý nợ xấu tại ngân hàng Cụ thể:

2.2.2.1.Phòng ngừa nợ xấu phát sinh

Thứ nhất : Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Xây dựng chính sách tín dụng cụ thể

Dựa trên các chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Agribank HoàngMai đã xây dựng một chính sách tín dụng cụ thể bao gồm nhiều yếu tố quan trọng : đốitượng cho vay, nguyên tắc cho vay,các điều kiện để ngân hàng xem xét xem có cấp tíndụng hay không, mức cho vay, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn thu hồi vốn, mức lãi suất

Trang 39

và các điều kiện về tài sản đảm bảo Với những chính sách cụ thể và thiết thực này đãgiúp Agribank Hoàng Mai đạt được những kết quả nhất định trong việc an toàn vốn,khống chế nợ xấu mới phát sinh.

Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay

Kiểm tra, giám sát rủi ro sau khi cho vay được coi là nhiệm vụ quan trọng của tất cảcác bộ phận tham gia vào công tác tín dụng và được đánh giá có tầm quan trọng khôngkém so với việc thẩm định một khoản vay Để tránh rủi ro, Agribank Hoàng Mai đãthường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng

Thời gian kiểm tra : đối với tất cả các khoản vay được kiểm tra định kỳ ít nhất 3tháng một lần, riêng đối với các khoản vay hạn mức thì ngoài kiểm tra định kỳ còn phảikiểm tra từng lần khi giải ngân cho khách hàng Ngoài ra thì cũng có thể kiểm tra độtxuất tình hình của khách hàng để kịp thời đưa ra các giải pháp khi có tình huống xấu xảyra

Phương thức kiểm tra: kiểm tra liên tục tại nơi làm việc hay kiểm tra gián tiếp thôngqua các báo cáo tài chính mà bên vay có trách nhiệm nộp bổ sung hàng quý theo quy địnhcủa ngân hàng

Thứ hai: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

Một trong các biện pháp quản lý rủi ro trong chiến lược quản lý rủi ro của AgribankHoàng Mai là đa dạng hóa các danh mục đầu tư – một trong những biện pháp phòng ngừahiệu quả nhất trong chiến lược quản lý rủi ro tín dung Và hạn chế cho vay đối với nhữngngành công nghiệp đang gặp khó khăn

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương; PGS.TS Vũ Duy Hào – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà – Giáo trình Ngân hàng thương mại – Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Frederic S.Mishkin,2001, Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kĩ thuật Khác
4. Peter S Rose – Quản trị Ngân hàng Thương mại – NXB Tài chính – Đại học Kinh tế quốc dân Khác
6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hoàng Mai giai đoạn 2010-2012 7. Báo cáo một số chỉ tiêu tín dụng Chi nhánh Hoàng Mai năm 2010-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Quy trình xử lý nợ xấu - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý nợ xấu (Trang 14)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 29)
Bảng 2.3: Dư nợ theo thời hạn giai đoạn năm 2010-2012 - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.3 Dư nợ theo thời hạn giai đoạn năm 2010-2012 (Trang 32)
Bảng 2.4: Phân loại nợ giai đoạn năm 2010-2012 củaAgribank Hoàng Mai - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.4 Phân loại nợ giai đoạn năm 2010-2012 củaAgribank Hoàng Mai (Trang 33)
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn giai đoạn năm 2010-2012 - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn giai đoạn năm 2010-2012 (Trang 35)
Bảng 2.6. Tình hình trích lập DPRR của Agribank Hoàng Mai - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng từ ngân hàng của sinh viên chương trình tiên tiến và chất lượng cao trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 2.6. Tình hình trích lập DPRR của Agribank Hoàng Mai (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w