1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật

59 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

- * * *

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT

Giảng viên hướng dẫn : PGS – TS Phan Thị Thu Hà

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tuyết Dung

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát chung sử dụng vốn lưu động 3

1.1.1 Vốn lưu động 3

1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động 3

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 3

1.1.1.3 Phân loại vốn lưu động 4

1.1.1.4 Kết cấu vốn lưu động 8

1.1.1.5 Sử dụng vốn lưu động 10

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT 20

2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 20

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 20

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty 21

2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 23

2.2 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 26

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty 26

2.2.1.1 Tình hình quản lý vốn lưu động của Công ty 26

2.2.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 35

Trang 3

2.2.2.1 Các chi tiêu phản ánh năng lực hoạt động 35

2.3 Đánh giá về các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 38

2.3.1 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn lưu động 38

2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 39

2.3.2.1 Những vấn đề còn tồn tại: 41

2.3.2.2 Nguyên nhân: 42

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢSỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT 43

3.1 Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 43

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 44

3.2.1 Quản lý vốn lưu động 45

3.2.1.1 Quản lý vốn bằng tiền mặt (Ngân quỹ) 46

3.2.1.2 Quản lý khoản phải thu 47

3.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 48

3.2.2 Thực hiện tốt công tác quản lý chi phí 48

3.2.3 Quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên công ty 49

3.2.4 Một số giải pháp khác 50

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty 25

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 27

Bảng 2.4: Cơ cấu khoản phải thu của công ty 30

Bảng 2.5: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 33

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty 36

Trang 5

và tìm các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Điều đó gópphần ko nhỏ tạo vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên con đường tồn tại vàphát triển.

Qua quá trình học tập tại trường dưới sự hướng dẫn của các thầy cô em

đã nhận thức được vị thế và tầm quan trọng của vốn lưu động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công tyTNHH Thương mại và Phât triển khoa học kỹ thuật, em đã nghiên cứu và

chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật” để làm

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc nhữngthông tin luận điểm, ý kiến của các chuyên gia trên sách báo tạp chí kết hợpvới tình hình thực tế ở công ty, chuyên đề đi vào phân tích điểm mạnh điểm,điểm yếu của công ty cũng như cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh

để từ đó tìm ra những định hướng và giải pháp cụ thể Do phạm vi đề tàinghiên cứu rộng, trong khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp chỉ tập trung vào nhữngkhâu những điểm quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty

Trang 6

Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần cơ bản

Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.

Em xin chân thành cám ơn cô giáo PGS.TS Phan Thị Thu Hà cùng toàn thểcán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹthuật đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Tuy nhiên,

do thời gian có hạn và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty Thươngmại và Phát triển khoa học kỹ thuật Vì vậy, em rất mong nhận được sự đónggóp giúp đỡ của các thầy cô giáo để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng 04 năm 2013

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trần Thị Tuyết Dung

Trang 7

CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung sử dụng vốn lưu động

1.1.1 Vốn lưu động

1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tàisản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đượcthực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trịcủa chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng đượchoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệpcần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó làlượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thànhthành phẩm bán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn lưu động

đó là lượng hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả

- Thay đổi trong lượng vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến luồng tiền (hay người ta hay nói là lưu chuyển tiền tệ) của doanhnghiệp Tăng vốn lưu động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã sử dụng tiền

để thanh toán, chẳng hạn cho việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho,thanh toán nợ, Như thế, tăng vốn lưu động sẽ làm giảm lượng tiền mặtdoanh nghiệp đang nắm Tuy nhiên, nếu vốn lưu động giảm, điều này đồngnghĩa với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợngắn hạn, điều này có thể tác động gián tiếp, và thường khó lường trước, đếnvận hành trong tương lai của doanh nghiệp

Trang 8

- Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầuvay nợ càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lývốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽđược đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư

- Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sảnlưu động Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh Bao gồm:

Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển và chứng khoán thanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánhcác khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp

Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắn hạn, góp vốnkinh doanh ngắn hạn

Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trongdoanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mạicủa doanh nghiệp Trong nên kinh tế thị trường chính sách tín dụng thươngmại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúpcho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh

Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá

Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chiphí trả trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục

vụ cho nhu cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.3 Phân loại vốn lưu động.

Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưuđộng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

* Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành bốn loại:

Trang 9

- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:

+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, cáckhoản tạm ứng, các khoản phải thu khác

- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho): là các khoản vốn cóhình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm

+ Vốn về nguyên liệu và vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dựtrữ sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể củasản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất.Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kêthọp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bênngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thựchiện được bình thường, thuận lợi

+ Vốn về phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế,sửa chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Vốn về sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạttiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

- Các khoản phải thu, phải trả

+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau

Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, Doanh nghiệp cònphải ứng trước tiền cho người cung cấp, hình thành các khoản tạm ứng

Trang 10

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà Doanh nghiệp phải thanhtoán cho khách hàng theo hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngânsách nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.

- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đãphát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giáthành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản

cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật,chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàngiáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …

* Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuấtkinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế,công cụ, dụng cụ lao động nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang

và vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vayngắn hạn …), các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoảntạm ứng…)

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điềuchỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

* Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:

- Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn

Trang 11

ngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn chủ sở hữu,vốn tự hình thành

- Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốnvới nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định

- Nợ tích lũy ngắn hạn (vốn lưu động coi như tự có): là vốn mà tuykhông thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế độ thanh toán,doanh nghiệp có thể và được phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình (tiền lương, BHXH chưa đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện,tiền nước chưa đến hạn thanh toán, các khoản phí tổn tính trước )

- Vốn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác

- Vốn tự bổ sung: Được trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác củadoanh nghiệp

Như vậy việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp chodoanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trongsản xuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợđều có chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu

để giảm chí phí sử dụng vốn của mình

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệ,doanhh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và địnhđoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong Công ty cổphần: vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác: vốn vay thông qua phát hành trái

Trang 12

phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền

sử dụng các khoản nợ này trong một thời gian nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệpđược hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ

Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu độnghợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 13

Do đó vốn lưu động cuả doanh nghiệp dùng dể mua sắm đối tượng laođộng cũng có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:

* Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn

Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có,hoặc do bổ sung tư lợi nhuận cuả doanh nghiệp, hoặc do đi vay Nó tồn tạidưới hình thức tiền mặt, tiền quỹ, tiền gửi ngân hàng và nó có vai trò rất quantrọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục trong quátrình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá

Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua cácchứng khoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thểthu hồi trong thời hạn không quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (nhưtín phiếu kho bạc, ký phiếu ngân hàng…)

* Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm nguyên vật liệu, phụtùng thay thế hàng hoá thành phẩm hay một số công cụ dụng cụ dùng cho sảnxuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho, bởi vì quátrình sản xuất kinh doanh luôn biến động do phải chịu sự tác động của yếu tốmôi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp Do vậy, để quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và bình thường, tránh

sự thiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiệp cần phải có lượnghàng tồn kho nhất định

* Các khoản phải thu:

Khoản phải thu của khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp chịu bán hàng hoá hoặc dịch

vụ cho khách hàng của mình Do yếu tố cạnh tranh cũng như nhu cầu tăngdoanh số bán ra, các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theophương thức tín dụng, cho nên các khoản phải thu là một tất yếu đ ược xácđịnh trong vốn lưu động của doanh nghiệp Bán hàng theo phương thức tín

Trang 14

dụng được doanh nghiệp sử dụng như là điều kiện thanh toán, điều kiệnbán hàng với khách hàng đồng thời nó cũng là công cụ của doanh nghiệptrong quá trình cạnh tranh.

* Tài sản lưu động khác:

Vốn lưu động của doanh nghiệp ngoài những thành phần chính trên còntồn tại trong các khoản khác như: các khoản tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theonhững nguyên tắc riêng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi thanhtoán và xử lý

1.1.1.5 Sử dụng vốn lưu động

Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là một trong những vấn đề thenchốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, phân tích hiệuquả sử dụng vốn lưu động sẽ đánh giá được chất lượng sử dụng vốn lưuđộng từ đó thấy được những hạn chế cần khắc phục để vạch ra phươnghướng, giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

Sử dụng vốn lưu động sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển củadoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốnluân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác,rút ngắn vòng quay của vốn

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa thuđược với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càng cao sovới chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Mục tiêu hàng đầu của

Trang 15

doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện

ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốnkinh doanh

Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn

nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả Do đó,mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động để từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tốthơn Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính bắt buộc

và thương xuyên đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽgiúp ta thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý sử dụng vốn

1.1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệpbình thường liên tục Với vai trò quan trọng như vậy thì doanh nghiệp cầnphải sử dụng vốn lưu động sao cho nó có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh, gópphần nâng cao hoạt động của doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả được biểu hiện như sau:

- Với một lượng vốn lưu động như nhau nhưng kết quả hoạt động kinhdoanh cao hơn

- Hoặc hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được biểu hiện là việc tăngmột lượng vốn lưu động đem lại tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tốc độtăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một doanh nghiệp ta sửdụng các chỉ tiêu sau:

a/ Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện ở hai chỉ tiêu: Số lần

Trang 16

luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động.

- Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ: phản ánh số vòng quay củavốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) M

Công thức xác định: L =

VLĐ

Trong đó:

L: là số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ

M: là tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

VLĐ: là vốn lưu động bình quân trong kỳ

Số luân chuyển càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòngquay của vốn lưu động tức là số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốnlưu động

Công thức xác định: 360 VLĐ x 360

K = hay K =

L M

Trong đó:

K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động

Hai chỉ tiêu trên có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu số vòng quaycủa vốn lưu động trong kỳ càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏviệc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại Nếu số vòng quay củavốn lưu động trong kỳ nhỏ thì luân chuyển lớn, hiệu qur sử dụng vốn lưuđộng trong kỳ của doanh nghiệp chưa cao, doanh nghiệp cần có những biệnpháp quản lý nhằm tăng nhanh số vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệuquả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 17

* Tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt

- Kỳ thu tiền bình quân:

Công thức tính:

360

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu(số ngày của một vòng quay là các khoản phải thu)

Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càngnhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thể hiện chính sách thu hồicông nợ của doanh nghiệp có hiệu quả

* Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Trang 18

Kỳ tồn kho trung bình cho biết số ngày của một vòng quay hàng tồn kho.

Kỳ tồn kho trung bình càng ngắn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao.Chỉ tiêu này phản ánh hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ nhanh cỡ nào Đóchính là khoảng thời gian tính từ khi hàng hóa được sản xuất ra đến khi đượcđem bán

b/ Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

* Tỷ suất lợi nhuân vốn lưu động

Công thức tính:

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợinhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng hiệu quả

Trang 19

* Hàm lượng vốn lưu động

Công thức tính:

Vốn lưu động bình quân

Hàm lượng vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại

* Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệptiết kiệm được trong kỳ kinh doanh do sự thay đổi tốc độ luân chuyểnvốn lưu động được thể hiện bằng hai chỉ tiêu là: Mức tiết kiệm tuyệt đối

và mức tiết kiệm tương đối

- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nêndoanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vàocông việc khác

Vtktđ: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

VLĐ1, VLĐ0: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

- Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động

Trang 20

Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối

M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thìdoanh nghiệp sé tiết kiệm được vốn lưu động Số vốn lưu động tiết kiệm được

có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếuthời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp

đã lãng phí vốn lưu động

1.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảmbảo nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất xây dựng, vừa đảm bảo sử dụng vốn

có hiệu quả, kết hợp sự vận động có vốn lưu động với sự vận động cuả vật tưhàng hoá và bảo toàn vốn Vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện phápchủ yếu sau đây:

- Xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lưuđộng đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcthuận lợi, liên tục đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy vốn lưuđộng luân chuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp

- Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động thích hợp nhằmđáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khaithác các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốnbên ngoài hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp

Trang 21

- Với xu hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng tổng mức luân chuyển vốn lưuđộng, giảm vốn lưu động bình quân trong kỳ Để tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động, sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện tốt các biên pháp quản lývốn lưu động ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh khâu dự trữ sảnxuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng Đối vớimỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luân vốnlưu động như sau:

* Thứ nhất: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản

xuất Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rútngắn thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầuchất lượng kỹ thuật, hạn chế thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian giánđoạn các khâu trong quá trình sản xuất

* Thứ hai: Tăng tốc độ luôn chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông.

Thời gian luân chuyển vốn lưu thông phụ thuộc vào hoạt động tiêu thụ vàmua sắm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp luôn cố gắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tốithiểu Để thực hiện nhiệm vụ này Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thôngtin, khả năng sản xuất tối đa của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụsản phẩm và thực hiện thu hồi công nợ Việc quản lý Vốn Lưu Động ở khâunày không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm, vốn Lưu Động luân chuyểnchậm, giảm hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp

* Thứ ba: Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền tiền mặt là tài sản không sinh

lãi Nếu dự trữ tiền mặt sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn.Nhưng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn bằng tiềnmặt hay tiền mặt tương đương ở một quy mô nhất định.Vì nó đảm bảo giaodịch kinh doanh hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cungcấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường

Trang 22

hợp biến động không lường trước đồng tiền vào ra của doanh nghiệp vàhưởng lợi trong thương lượng mua hàng Do đó doanh nghiệp cần dự trữ tiềnmặt một cách tối ưu và có biện pháp quản lý chặt chẽ.

* Thứ tư: Quản lý công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng

không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoátvốn lưu động Với tư cách là chủ nợ, doanh nghiệp phải đưa ra các chínhsách tín dụng, lập kế hoác và kiểm soát các khoản phải thu Để làm đượcđiều này các doanh nghiệp cần tiến hành phân loại và mở sổ chi tiết theo dõicác khoản nợ phải thu của khách hàng, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợđúng hạn, có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán, có chínhsách bán hàng chịu đúng đắn đối với từng khách hàng, có rang buộc chặt chẽtrong hợp đồng bán hàng, phân loại các khoản nợ quá hạn để tìm nguyênnhân và có biện pháp xử lý thích hợp

* Thứ năm: Giải quyết công tác luân chuyển vốn ở khâu dự trữ nguyên

vật liệu, hàng hoá

Ngoài ra, hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêuthụ sản phẩm hàng hoá Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinhdoanh của công ty tiến hành được liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tácđộng làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiêp Ký kếthợp đồng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phản ánh sản xuất kinhdoanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yêu tố lao động, tiền vốn, vật tư củadoanh nghiệp

Thứ sáu: Khai thác tốt nguồn vốn trong thanh toán với lãi suất thấp.

Trong điều kiện nguồn vốn tự có dùng để dự trữ mua nguồn hàng, việc lợidụng vốn của các bạn hàng một cách hợp lý là cách thông minh mang lạidoanh thu cao với chi phí thấp hơn là vay vốn ngân hàng Biện pháp mà cáccông ty nên làm hiện nay là tăng cường dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, biện phápnày không cần phải bỏ vốn ra kinh doanh, không phải chịu rủi ro về giá chuẩn

bị nguồn hàng mà kết quả mang lại rất tốt

Trang 23

* Thứ bảy: Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân

viên có trình độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lựcmạnh mẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp Vậy doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độcủa cán bộ công nhân viên của công ty

Trên đây là một số biện pháp căn bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên đối với những điềukiên cụ thể của từng doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt Vậydoanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà quyết địnhnhững biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA HỌC KỸ THUẬT2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

Công ty TNHH Thương mại và Phát Triển khoa học kỹ thuật là Công ty

tư nhân, được thành lập theo quyết định số 3689GP/TLDN ngày 16/06/1998của UBND Thành phố Hà Nội và đăng ký kinh doanh số 052583 do sở Kếhoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 07 năm 1998

Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương Mại và Phát Triển Khoa Học

Tính đến nay Công ty TNHH Thương mại và phát triển khoa học kỹ thuật

đã có bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 14 năm Trải qua hơn 14 nămxây dựng và trưởng thành công ty có những mốc lịch sử đáng chú ý sau:

- 1998: Trụ sở chính TDC được thành lập tại TP Hà Nội và được hãngSDMO ủy quyền làm nhà phân phối máy phát điện SDMO

Trang 25

- 2003: TDC trở thành nhà lắp ráp cho những nhãn hiệu động cơ, đầuphát có tên tuổi trên thế giới như: John Deere, Mecc Alte, Marerlli, Cramaco,Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz… để lắp ráp thành tổ máy phát điệnvới nhãn hiệu CaPO của TDC.

- 2006: TDC được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 bởi tổ chức AFAQASCERT và được chọn là nhà phân phối độc quyền tổ máy phát điện Toyo tạithị trường Việt Nam

- 2007: TDC hoàn thành giai đoạn đầu trong dự án xây dựng nhà máytại Hưng Yên và trở thành nhà phân phối tổ máy phát điện Mitsubishi côngsuất từ 480-2235KVA tại thị trường Việt Nam

- 2009: Chứng chỉ ISO 9001:2000 của TDC được cấp năm 2006 đãđược nâng cấp thành chứng chỉ ISO 9001:2008, có giá trị trong vòng 3 năm từtháng 11-2009 đến tháng 11 năm 2012

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, bán buôn máy móc thiết bị điện, vậtliệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trongmạch điện) Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển.Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Sản phẩm chính: Đặc điểm của công ty là chuyên sản xuất sản phẩmthiết bị điện Sản phẩm chủ yếu là máy phát điện, sản phẩm có ý nghĩa quốcgia nên không thể sản xuất và tiêu thụ một cách tùy tiện được mà phải có quyđịnh cụ thể với từng mẫu mã, số lượng cũng như chất lượng

- Nguyên liệu sử dụng chủ yếu: động cơ John Deere, đầu phát MeccAlte, Marerlli, Cramaco, Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz… để lắp rápthành tổ máy phát điện với nhãn hiệu CaPO của TDC

- Nguồn cung cấp chủ yếu: Nhập khẩu từ các nước Italya, Pháp, USA,

- Phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là tiêu thụ theo đơn đặthàng và nhận thêm hợp đồng từ các đơn vị, tổ chức bên ngoài

- Thị phần, đối thủ cạnh tranh: Do đặc điểm chủ yếu là sản xuất vàtiêu thụ theo đơn đặt hàng, một số hợp đồng từ các đơn vị tổ chức, nên

Trang 26

công ty có ít sản phẩm tồn kho không tiêu thụ được mà sản phẩm sản xuất

ra thường tiêu thụ hết

- Đối thủ cạnh tranh của công ty là các công ty máy phát điện khác

- Khách hàng quen thuộc: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình,Công ty Nhiệt Điện Hải Phòng, Công ty Cổ phần Nhiệt Phả Lại, Trung tâmQuy Hoạch và điều tra Tài Nguyên nước, Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm, Nhàmáy nhiệt điện Uông Bí ngoài ra còn có các đơn vị khác

- Quy trình công nghệ sản xuất: Mỗi sản phầm hoàn thành đều phải traỉqua nhiều khâu gia công liên tiếp theo trình độ nhất định Động cơ, đầu phátđược nhập khẩu về từ các nước thuộc khối G7 sau quá trình gia công lắp ráptheo tiêu chuẩn của hãng Công ty gia công vỏ máy cùng tủ ATS đồng bộ vớithiết bị theo nhãn hiệu của TDC cung cấp trên thị trường

Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật là mộtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theochức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chứcnăng nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do ban lãnhđạo công ty đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký,đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh tếvới các bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi củangười lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảmbảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những mục tiêu kỹ thuật mà công ty

áp dụng cũng như những quy định có liên quan của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:

Trang 27

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuấtkinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa

vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định pháp luật hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhnhư: quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,

có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng

2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (từnăm 2009 đến năm 2011)

Biểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

12 Lợi nhuận sau thuế TNDN 68.758.476 91.012.201 75.554.004

(Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm 2009, 2010, 2011 tại Phòng TCKT)

Qua bảng chỉ tiêu trên có thể thấy qua 3 năm doanh thu của Công ty có

Trang 28

sự gia tăng khá đều Kết thúc năm 2010 doanh thu tăng rất nhẹ so với năm

2009 do nền kinh tế gạp nhiều khó khăn, các đơn đặt hàng không nhiều và cóphần giảm sút Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn vượt chỉ tiêunhưng không đều

- Tổng doanh thu tăng đều hàng năm, năm 2011 so với năm 2009 tăng4.843.207.100VNĐ tương đương với mức tăng 127,8%

- Lợi nhuận gộp tăng 2011 so với năm 2009 tăng 2.205.769.451VNĐ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng đáng kể so với năm 2019.Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong điều kiện sản lượng tiêu thụdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đó là những thành tích đáng kể

mà Công ty đã đạt được Tiếp theo là năm 2011, chi phí quản lý doanh nghiệptiếp tục tăng so với năm 2010 Mặc dù vẫn có sự gia tăng trong các khoản chiphí quản lý doanh nghiệp, nhưng sự tăng lên của các chi phí đã giảm đi rấtnhiều so với năm 2010 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm hơn đếnvấn đề quản lý chi phí

- Tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế công ty tăng khôngđồng đều giảm sút của năm 2011 nguyên nhân chủ yếu do sự biến động về tỷgiá ngoại tệ không ổn định

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động, để đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của Công ty, còn cần xem xét các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời của Công ty Các chỉ tiêu này được phản ánh qua bản sau:

Trang 29

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Chỉ tiêu 2009 2010 2011

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010 Tuyệt

đối %

Tuyệt đối %

(Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm 2009, 2010, 2011 tại Phòng TCKT)

* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty năm 2009 là 6,32 lần.Năm 2010 hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty là 3,18 và năm 2011

là 2,96 Điều này cho thấy năm 2009 cứ 1 đồng vốn lưu động đem lại choCông ty 6,32 đồng doanh thu Năm 2010 cứ 1 đồng vốn lưu động đem lại3,18 đồng doanh thu, giảm đi 3,14 đồng so với năm 2009 Năm 2011 là 2,96đồng doanh thu và giảm 0,22 đồng so với năm 2010 Điều này cho thấy hiệusuất sử dụng vốn lưu động trong năm 2010 và năm 2011 giảm đi so với nămnăm 2009 Đây là điều không tốt cho Công ty Vì vậy, doanh nghiệp cần phảitìm hướng khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của Công ty lần lượt qua các năm 2009, 2010

và 2011 là 0,14; 0,09 và 0,11 Qua các số liệu này cho ta thấy tỷ suất lợinhuân năm 2010 giảm đi so với năm 2009 nhưng sang đến năm 2011 thì tỷsuất lợi nhuân tăng 18,18% so với năm 2010 Năm 2010 cứ 1 đồng vốn lưuđộng thì tạo ra 0,09 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2011 cứ 1 đồng vốn lưuđộng tạo ra được 0,11 đồng lợi nhuân, cao hơn năm 2010 là 0,02 đồng Vậy tỷsuất lưoij nhuận năm 2011 cao hơn năm 2010 mà mục tiêu cuối cùng của

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NSƯT.TS. Lê Thị Xuân – Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, HVNH, 2006 Khác
2. PGS. TS Phạm Quang Trung – Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHKTQD – 2009 Khác
3. Chủ biên: PGS – TS Lưu Thị Hương – Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHKTQD – 2008 Khác
4. TS Nguyễn Hải San – Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Tái Chính – 2007 Khác
5. PTS Vũ Duy Hào – Đàm Văn Tuệ - Quản trị tài chính Công ty, ĐHKTQD, NXB Thống kê – 2005 Khác
6. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật năm 2009, 2010 và 2011 Khác
7. Các tài liệu khác do Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học cung cấp Khác
8. Các báo, tạp chí chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Khác
9. Website: wwwtvsi.com.vn 10. Website: www.vndỉect.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
i ểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 27)
Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty (Trang 29)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty (Trang 31)
Bảng 2.4: Cơ cấu khoản phải thu của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
Bảng 2.4 Cơ cấu khoản phải thu của công ty (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
Bảng 2.5 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty (Trang 37)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w