Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, c
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 0
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát chung sử dụng vốn lưu động 3
1.1.1 Vốn lưu động 3
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT 19
2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 19
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty 20
2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 22
2.2 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 25
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty 25
2.2.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 34
2.3 Đánh giá về các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 37
2.3.1 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn lưu động 37
2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 38
Trang 2CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢSỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT 42 3.1 Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 42 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật 43 3.2.1 Quản lý vốn lưu động 44 3.2.2 Thực hiện tốt công tác quản lý chi phí 47 3.2.3 Quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công
nhân viên công ty 48 3.2.4 Một số giải pháp khác 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty 23
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty 26
Bảng 2.4: Cơ cấu khoản phải thu của công ty 29
Bảng 2.5: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 32
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví Vốn lưu động của doanh nghiệp nhưdòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Vốn lưu động được ví như vậy có
lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với
“cơ thể” doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốnhoạt động thì không thể không có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốnlưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dựtrữ, sản xuất đến lưu thông Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại vàhoạt động được trơn tru Tuy nhiên với những thách thức, cạnh tranh ngày cànggay gắt cũng như các cơ hội mà nên kinh tế thị trường mở cửa và hội nhậpmang lại, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và tìm các giải pháp để nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Điều đó góp phần ko nhỏ tạo vị thế vữngchắc cho doanh nghiệp trên con đường tồn tại và phát triển
Qua quá trình học tập tại trường dưới sự hướng dẫn của các thầy cô em đãnhận thức được vị thế và tầm quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHThương mại và Phât triển khoa học kỹ thuật, em đã nghiên cứu và chọn đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật” để làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc nhữngthông tin luận điểm, ý kiến của các chuyên gia trên sách báo tạp chí kết hợp vớitình hình thực tế ở công ty, chuyên đề đi vào phân tích điểm mạnh điểm, điểmyếu của công ty cũng như cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh để từ
đó tìm ra những định hướng và giải pháp cụ thể Do phạm vi đề tài nghiên cứurộng, trong khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp chỉ tập trung vào những khâu nhữngđiểm quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty
Trang 5Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần cơ bản
Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo PGS.TS Phan Thị Thu Hà cùng toàn thểcán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹthuật đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Tuy nhiên, dothời gian có hạn và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếusót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty Thương mại vàPhát triển khoa học kỹ thuật Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp giúp
đỡ của các thầy cô giáo để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Tuyết Dung
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung sử dụng vốn lưu động
1.1.1 Vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sảnlưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị củachúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoànlại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
- Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệpcần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó làlượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thànhthành phẩm bán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn lưu động đó
là lượng hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả
- Thay đổi trong lượng vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến luồng tiền (hay người ta hay nói là lưu chuyển tiền tệ) của doanhnghiệp Tăng vốn lưu động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã sử dụng tiền
để thanh toán, chẳng hạn cho việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho, thanhtoán nợ, Như thế, tăng vốn lưu động sẽ làm giảm lượng tiền mặt doanhnghiệp đang nắm Tuy nhiên, nếu vốn lưu động giảm, điều này đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn,điều này có thể tác động gián tiếp, và thường khó lường trước, đến vận hànhtrong tương lai của doanh nghiệp
Trang 7- Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầuvay nợ càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lývốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽđược đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư
- Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sảnlưu động Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh Bao gồm:
Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
và chứng khoán thanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánh các khoảnmục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp
Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắn hạn, góp vốn kinhdoanh ngắn hạn
Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trongdoanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại củadoanh nghiệp Trong nên kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp
lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp cho doanhnghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,kinh doanh
Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm
dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá
Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chiphí trả trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục vụcho nhu cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.3 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưuđộng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
* Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành bốn loại:
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:
Trang 8+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoảntạm ứng, các khoản phải thu khác
- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho): là các khoản vốn cóhình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm
+ Vốn về nguyên liệu và vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ sảnxuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm.+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất.Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kêt họpvới nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoàicủa sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiệnđược bình thường, thuận lợi
+ Vốn về phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửachữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Vốn về sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất
+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạttiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
- Các khoản phải thu, phải trả
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hànghóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau
Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, Doanh nghiệp còn phảiứng trước tiền cho người cung cấp, hình thành các khoản tạm ứng
+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà Doanh nghiệp phải thanh toáncho khách hàng theo hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngân sách nhànước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động
Trang 9- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phátsinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thànhsản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cốđịnh, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chiphí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo,phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
* Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuấtkinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế,công cụ, dụng cụ lao động nhỏ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang vàvốn về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vayngắn hạn …), các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoảntạm ứng…)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
* Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:
- Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốnngân sách của nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, vốn chủ sở hữu,vốn tự hình thành
- Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốnvới nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định
Trang 10- Nợ tích lũy ngắn hạn (vốn lưu động coi như tự có): là vốn mà tuy khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế độ thanh toán, doanhnghiệp có thể và được phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình (tiền lương, BHXH chưa đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiềnnước chưa đến hạn thanh toán, các khoản phí tổn tính trước )
- Vốn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác
- Vốn tự bổ sung: Được trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác củadoanh nghiệp
Như vậy việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp chodoanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trongsản xuất kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợđều có chi phí sử dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu
để giảm chí phí sử dụng vốn của mình
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệ, doanhhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùytheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nọi dung cụ thể như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: Vốn dochủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong Công ty cổ phần: vốngóp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợinhuận doanh nghiệp…
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác: vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền
sử dụng các khoản nợ này trong một thời gian nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có
Trang 11các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn,đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Do đó vốn lưu động cucả doanh nghiệp dùng dể mua sắm đối tượng laođộng cũng có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:
* Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có,hoặc do bổ sung tư lợi nhuận cuả doanh nghiệp, hoặc do đi vay Nó tồn tại dướihình thức tiền mặt, tiền quỹ, tiền gửi ngân hàng và nó có vai trò rất quan trọng
Trang 12đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua các chứngkhoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thể thu hồitrong thời hạn không quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếukho bạc, ký phiếu ngân hàng…)
* Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm nguyên vật liệu, phụtùng thay thế hàng hoá thành phẩm hay một số công cụ dụng cụ dùng cho sảnxuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho, bởi vì quá trìnhsản xuất kinh doanh luôn biến động do phải chịu sự tác động của yếu tố môitrường bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp Do vậy, để quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và bình thường, tránh sựthiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiệp cần phải có lượng hàngtồn kho nhất định
* Các khoản phải thu:
Khoản phải thu của khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động củadoanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp chịu bán hàng hoá hoặc dịch vụ chokhách hàng của mình Do yếu tố cạnh tranh cũng như nhu cầu tăng doanh sốbán ra, các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tíndụng, cho nên các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn lưuđộng của doanh nghiệp Bán hàng theo phương thức tín dụng được doanhnghiệp sử dụng như là điều kiện thanh toán, điều kiện bán hàng với khách hàngđồng thời nó cũng là công cụ của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh
* Tài sản lưu động khác:
Vốn lưu động của doanh nghiệp ngoài những thành phần chính trên còntồn tại trong các khoản khác như: các khoản tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theonhững nguyên tắc riêng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi thanhtoán và xử lý
Trang 131.1.1.5 Sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chứcquản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiệnnay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốnluân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác,rút ngắn vòng quay của vốn
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Cónhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp vớiyêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp chonhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốncủa những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý
kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cáchphân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động củamình theo những tiêu thức khác nhau
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đathu được với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càngcao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao Hiệu quả sử dụng vốn được thểhiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồngvốn kinh doanh
Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn
nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏ
Trang 14hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả Do đó, mỗidoanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng để từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tốt hơn Vìthế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính bắt buộc vàthương xuyên đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp tathấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý sử dụng vốn
1.1.2.2 Những chỉ tiêu phản ánh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệpbình thường liên tục Với vai trò quan trọng như vậy thì doanh nghiệp cần phải
sử dụng vốn lưu động sao cho nó có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh, góp phầnnâng cao hoạt động của doanh nghiệp
Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả được biểu hiện như sau:
- Với một lượng vốn lưu động như nhau nhưng kết quả hoạt động kinhdoanh cao hơn
- Hoặc hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được biểu hiện là việc tăng mộtlượng vốn lưu động đem lại tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tốc độ tăng lợinhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một doanh nghiệp ta sửdụng các chỉ tiêu sau:
a/ Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện ở hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ: phản ánh số vòng quay củavốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) M
Công thức xác định: L =
VLĐ
Trang 15Trong đó:
L: là số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ
M: là tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐ: là vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số luân chuyển càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòngquay của vốn lưu động tức là số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưuđộng
Công thức xác định: 360 VLĐ x 360
K = hay K =
L M
Trong đó:
K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động
Hai chỉ tiêu trên có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu số vòng quaycủa vốn lưu động trong kỳ càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏviệc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại Nếu số vòng quay của vốnlưu động trong kỳ nhỏ thì luân chuyển lớn, hiệu qur sử dụng vốn lưu độngtrong kỳ của doanh nghiệp chưa cao, doanh nghiệp cần có những biện phápquản lý nhằm tăng nhanh số vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp
* Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu của doanh nghiệp thành tiền mặt
- Kỳ thu tiền bình quân:
Công thức tính:
360
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu
Trang 16Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu(số ngày của một vòng quay là các khoản phải thu).
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càngnhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thể hiện chính sách thu hồicông nợ của doanh nghiệp có hiệu quả
* Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Kỳ tồn kho trung bình cho biết số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Kỳ tồn kho trung bình càng ngắn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao.Chỉ tiêu này phản ánh hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ nhanh cỡ nào Đóchính là khoảng thời gian tính từ khi hàng hóa được sản xuất ra đến khi đượcđem bán
Trang 17b/ Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
* Tỷ suất lợi nhuân vốn lưu động
Công thức tính:
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốnlưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả
* Hàm lượng vốn lưu động
Công thức tính:
Vốn lưu động bình quân
Hàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
* Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiếtkiệm được trong kỳ kinh doanh do sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lưu
Trang 18động được thể hiện bằng hai chỉ tiêu là: Mức tiết kiệm tuyệt đối và mứctiết kiệm tương đối.
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việckhác
Vtktđ: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐ1, VLĐ0: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch
M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
- Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động
Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thìdoanh nghiệp sé tiết kiệm được vốn lưu động Số vốn lưu động tiết kiệm được
có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếuthời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp
đã lãng phí vốn lưu động
Trang 191.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảm bảonhu cầu vốn lưu động cho sản xuất xây dựng, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệuquả, kết hợp sự vận động có vốn lưu động với sự vận động cuả vật tư hàng hoá
và bảo toàn vốn Vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếusau đây:
- Xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lưuđộng đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuậnlợi, liên tục đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy vốn lưu động luânchuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động thích hợp nhằmđáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai tháccác nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bênngoài hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
- Với xu hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng tổng mức luân chuyển vốn lưu động,giảm vốn lưu động bình quân trong kỳ Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng, sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện tốt các biên pháp quản lý vốnlưu động ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh khâu dự trữ sản xuất,khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng Đối với mỗi khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luân vốn lưu độngnhư sau:
* Thứ nhất: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản
xuất Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rútngắn thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chấtlượng kỹ thuật, hạn chế thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn cáckhâu trong quá trình sản xuất
Trang 20* Thứ hai: Tăng tốc độ luôn chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông.
Thời gian luân chuyển vốn lưu thông phụ thuộc vào hoạt động tiêu thụ và muasắm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp luôn cốgắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu Đểthực hiện nhiệm vụ này Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thông tin, khảnăng sản xuất tối đa của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm
và thực hiện thu hồi công nợ Việc quản lý Vốn Lưu Động ở khâu này khôngtốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm, vốn Lưu Động luân chuyển chậm, giảm hiệuquả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp
* Thứ ba: Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền tiền mặt là tài sản không sinh
lãi Nếu dự trữ tiền mặt sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn.Nhưng trong quá trình sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền mặthay tiền mặt tương đương ở một quy mô nhất định.Vì nó đảm bảo giao dịchkinh doanh hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp cácdịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biếnđộng không lường trước đồng tiền vào ra của doanh nghiệp và hưởng lợi trongthương lượng mua hàng Do đó doanh nghiệp cần dự trữ tiền mặt một cách tối
ưu và có biện pháp quản lý chặt chẽ
* Thứ tư: Quản lý công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng
không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoátvốn lưu động Với tư cách là chủ nợ, doanh nghiệp phải đưa ra các chính sáchtín dụng, lập kế hoác và kiểm soát các khoản phải thu Để làm được điều nàycác doanh nghiệp cần tiến hành phân loại và mở sổ chi tiết theo dõi các khoản
nợ phải thu của khách hàng, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, cóbiện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán, có chính sách bán hàngchịu đúng đắn đối với từng khách hàng, có rang buộc chặt chẽ trong hợp đồngbán hàng, phân loại các khoản nợ quá hạn để tìm nguyên nhân và có biệnpháp xử lý thích hợp
Trang 21* Thứ năm: Giải quyết công tác luân chuyển vốn ở khâu dự trữ nguyên
vật liệu, hàng hoá
Ngoài ra, hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụsản phẩm hàng hoá Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanhcủa công ty tiến hành được liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làmtăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiêp Ký kết hợp đồng cũnggiúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phản ánh sản xuất kinh doanh có lợinhất, kết hợp hợp lý các yêu tố lao động, tiền vốn, vật tư của doanh nghiệp
Thứ sáu: Khai thác tốt nguồn vốn trong thanh toán với lãi suất thấp.
Trong điều kiện nguồn vốn tự có dùng để dự trữ mua nguồn hàng, việc lợi dụngvốn của các bạn hàng một cách hợp lý là cách thông minh mang lại doanh thucao với chi phí thấp hơn là vay vốn ngân hàng Biện pháp mà các công ty nênlàm hiện nay là tăng cường dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, biện pháp này khôngcần phải bỏ vốn ra kinh doanh, không phải chịu rủi ro về giá chuẩn bị nguồnhàng mà kết quả mang lại rất tốt
* Thứ bảy: Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân
viên có trình độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lựcmạnh mẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.Vậy doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán
bộ công nhân viên của công ty
Trên đây là một số biện pháp căn bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên đối với những điềukiên cụ thể của từng doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt Vậydoanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà quyết định nhữngbiện pháp mang lại hiệu quả cao nhất
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC KỸ THUẬT
2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Công ty TNHH Thương mại và Phát Triển khoa học kỹ thuật là Công ty tưnhân, được thành lập theo quyết định số 3689GP/TLDN ngày 16/06/1998 củaUBND Thành phố Hà Nội và đăng ký kinh doanh số 052583 do sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 07 năm 1998
Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương Mại và Phát Triển Khoa Học
Tính đến nay Công ty TNHH Thương mại và phát triển khoa học kỹ thuật
đã có bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 14 năm Trải qua hơn 14 nămxây dựng và trưởng thành công ty có những mốc lịch sử đáng chú ý sau:
- 1998: Trụ sở chính TDC được thành lập tại TP Hà Nội và được hãngSDMO ủy quyền làm nhà phân phối máy phát điện SDMO
Trang 23- 2003: TDC trở thành nhà lắp ráp cho những nhãn hiệu động cơ, đầuphát có tên tuổi trên thế giới như: John Deere, Mecc Alte, Marerlli, Cramaco,Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz… để lắp ráp thành tổ máy phát điện vớinhãn hiệu CaPO của TDC.
- 2006: TDC được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 bởi tổ chức AFAQASCERT và được chọn là nhà phân phối độc quyền tổ máy phát điện Toyo tạithị trường Việt Nam
- 2007: TDC hoàn thành giai đoạn đầu trong dự án xây dựng nhà máy tạiHưng Yên và trở thành nhà phân phối tổ máy phát điện Mitsubishi công suất từ480-2235KVA tại thị trường Việt Nam
- 2009: Chứng chỉ ISO 9001:2000 của TDC được cấp năm 2006 đã đượcnâng cấp thành chứng chỉ ISO 9001:2008, có giá trị trong vòng 3 năm từ tháng11-2009 đến tháng 11 năm 2012
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, bán buôn máy móc thiết bị điện, vậtliệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trongmạch điện) Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển.Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Sản phẩm chính: Đặc điểm của công ty là chuyên sản xuất sản phẩmthiết bị điện Sản phẩm chủ yếu là máy phát điện, sản phẩm có ý nghĩa quốc gianên không thể sản xuất và tiêu thụ một cách tùy tiện được mà phải có quy định
cụ thể với từng mẫu mã, số lượng cũng như chất lượng
- Nguyên liệu sử dụng chủ yếu: động cơ John Deere, đầu phát MeccAlte, Marerlli, Cramaco, Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz… để lắp rápthành tổ máy phát điện với nhãn hiệu CaPO của TDC
- Nguồn cung cấp chủ yếu: Nhập khẩu từ các nước Italya, Pháp, USA,
- Phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là tiêu thụ theo đơn đặt hàng
và nhận thêm hợp đồng từ các đơn vị, tổ chức bên ngoài
- Thị phần, đối thủ cạnh tranh: Do đặc điểm chủ yếu là sản xuất và tiêuthụ theo đơn đặt hàng, một số hợp đồng từ các đơn vị tổ chức, nên công ty
Trang 24có ít sản phẩm tồn kho không tiêu thụ được mà sản phẩm sản xuất ra thườngtiêu thụ hết.
- Đối thủ cạnh tranh của công ty là các công ty máy phát điện khác
- Khách hàng quen thuộc: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình, Công
ty Nhiệt Điện Hải Phòng, Công ty Cổ phần Nhiệt Phả Lại, Trung tâm QuyHoạch và điều tra Tài Nguyên nước, Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm, Nhà máynhiệt điện Uông Bí ngoài ra còn có các đơn vị khác
- Quy trình công nghệ sản xuất: Mỗi sản phầm hoàn thành đều phải traỉqua nhiều khâu gia công liên tiếp theo trình độ nhất định Động cơ, đầu phátđược nhập khẩu về từ các nước thuộc khối G7 sau quá trình gia công lắp ráptheo tiêu chuẩn của hãng Công ty gia công vỏ máy cùng tủ ATS đồng bộ vớithiết bị theo nhãn hiệu của TDC cung cấp trên thị trường
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật là mộtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chứcnăng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năngnhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do ban lãnh đạocông ty đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mụcđích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh tế vớicác bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảophát triển bền vững, thực hiện đúng những mục tiêu kỹ thuật mà công ty ápdụng cũng như những quy định có liên quan của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
Trang 25- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sảnxuất kinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi,nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhnhư: quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động, để đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của Công ty, còn cần xem xét các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời của Công ty Các chỉ tiêu này được phản ánh qua bản sau:
Biểu 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm 2009, 2010, 2011 tại Phòng TCKT)
Trang 26Qua bảng chỉ tiêu trên có thể thấy qua 3 năm doanh thu của Công ty có sự gia tăng khá đều Kết thúc năm 2010 doanh thu tăng rất nhẹ so với năm 2009 do nền kinh tế gạp nhiều khó khăn, các đơn đặt hàng không nhiều và có phần giảm sút Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn vượt chỉ tiêu nhưng không đều
- Tổng doanh thu tăng đều hàng năm, năm 2011 so với năm 2009 tăng 4.843.207.100VNĐ tương đương với mức tăng 127,8%
- Lợi nhuận gộp tăng 2011 so với năm 2009 tăng 2.205.769.451VNĐ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng đáng kể so với năm 2019 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong điều kiện sản lượng tiêu thụ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đó là những thành tích đáng kể mà Công ty đã đạt được Tiếp theo là năm 2011, chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục tăng so với năm
2010 Mặc dù vẫn có sự gia tăng trong các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, nhưng sự tăng lên của các chi phí đã giảm đi rất nhiều so với năm 2010 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến vấn đề quản lý chi phí.
- Tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế công ty tăng không đồng đều giảm sút của năm 2011 nguyên nhân chủ yếu do sự biến động về tỷ giá ngoại tệ không ổn định.
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010 Tuyệt
đối %
Tuyệt đối %
Trang 27* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty năm 2009 là 6,32 lần Năm
2010 hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty là 3,18 và năm 2011 là 2,96.Điều này cho thấy năm 2009 cứ 1 đồng vốn lưu động đem lại cho Công ty 6,32đồng doanh thu Năm 2010 cứ 1 đồng vốn lưu động đem lại 3,18 đồng doanhthu, giảm đi 3,14 đồng so với năm 2009 Năm 2011 là 2,96 đồng doanh thu vàgiảm 0,22 đồng so với năm 2010 Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng trong năm 2010 và năm 2011 giảm đi so với năm năm 2009 Đây là điềukhông tốt cho Công ty Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tìm hướng khắc phục đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của Công ty lần lượt qua các năm 2009, 2010
và 2011 là 0,14; 0,09 và 0,11 Qua các số liệu này cho ta thấy tỷ suất lợi nhuânnăm 2010 giảm đi so với năm 2009 nhưng sang đến năm 2011 thì tỷ suất lợinhuân tăng 18,18% so với năm 2010 Năm 2010 cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo
ra 0,09 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2011 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra được0,11 đồng lợi nhuân, cao hơn năm 2010 là 0,02 đồng Vậy tỷ suất lưoij nhuậnnăm 2011 cao hơn năm 2010 mà mục tiêu cuối cùng của Doanh nghiệp là thuđược nhiều lợi nhuân hơn Do vậy, chỉ tiêu này cho thấy mặc dù hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong năm 2011 chưa tốt bằng năm 2010, tuy nhiên Công ty
đã đạt hiệu qur trong sản xuất khinh doanh mang lại hiệu quả về lợi nhuận caohơn năm 2010
* Hàm lượng vốn lưu động
Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động chính là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệu quả
sử dụng vốn lưu động Năm 2009 hàm lượng vốn lưu động của Công ty là 0,21tức là để tạo ra 1 đồng doanh thu, Công ty cần có 0,21 đồng vốn lưu động Năm
2010 hàm lượng này tăng lên 0,43 và năm 2011 là 0,48 Lúc này để tạo ra 1đồng doanh thu thì Công ty phải bỏ ra 0,48 đồng vốn lưu động Điều này cũngchứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty không được tốt
* Mức tiết kiệm vốn lưu động
Trang 28Năm 2010 và năm 2011, do tốc độ vốn lưu động luân chuyển giảm làmcho số vốn lưu động của Công ty sử dụng đã bị lãng phí Cụ thể năm 2010Công ty lãng phí một lượng tuyệt đối vốn lưu động là 4.938.652.748VNĐ,tương đối là 4.632.518.864VNĐ Đến năm 2011 tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng vẫn tiếp tục giảm nhưng với tốc độ nhỏ hơn nên mức lãng phí vốn lưuđộng nhỏ hơn năm 2010 Mức lãng phí tuyệt đối chỉ còn là 412,569,000VNĐ
và mức tương đối là 832.964.321VNĐ Điều này chứng tỏ Công ty TNHHThương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật đã sử dụng vốn lưu động chưa tốt
2.2 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty
2.2.1.1 Tình hình quản lý vốn lưu động của Công ty
Trong quản lý vốn lưu động cần nghiên cưu cơ cấu từng phần của vốn lưuđộng để có thể xây dựng một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Quản lý vốn bằng tiền