1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giả pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MÔI TRƯờNG

37 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, có thể nóiquản lý tài chính là chức năng có tầm quan trọng số một trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanhnghiệp trong kinh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

I Khái quát về quản lý tài chính doanh nghiệp 3

1 Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp 3

2 Tầm quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp 3

3 Sự cần thiết của quản lý tài chính doanh nghiệp 3

4 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp 4

5 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 5

6 Thông tin sử dụng trong quản lý tài chính doanh nghiệp 5

6.1 Bảng cân đối kế toán 5

6.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6

II Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 6

1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một số nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu 6

1.1 Các tỷ lệ về khả năng thanh toán 6

1.2 Các tỷ lệ về khả năng hoạt động 8

1.3 Các tỷ lệ về khả năng sinh lời 10

2 Kế hoạch hoá tài chính và các dự báo tài chính 11

2.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn 12

2.2 Các yêu cầu cần thiết để kế hoạch hoá có hiệu quả 12

2.3 Mô hình kế hoạch hoá tài chính 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ATECH 14

I Khái quát chung về Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MT 14

1 Khái quát chung về công ty 14

2 Các nghiệp vụ chính của Công ty Atech 15

Trang 2

3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty 15

3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 15

3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong những năm gần đây 18

4 Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dưng Atech MT trong 3 năm gần đây 20

II Thực trạng quản lý tài chính Công ty Atech 21

1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một số nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu 21

1.1 Các tỷ lệ về khả năng thanh toán 21

1.2 Các tỷ lệ về khả năng hoạt động 22

1.3 Các tỷ lệ về khả năng sinh lời 23

2 Kế hoạch hoá tài chính và các dự báo tài chính 24

2.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn 24

2.2 Các yêu cầu cần thiết để kế hoạch hoá có hiệu quả 24

2.3 Mô hình kế hoạch hoá tài chính 25

III Đánh giá tình hình quản lý tài chính Công ty 27

1 Ưu điểm 27

2 Hạn chế: 27

3 Nguyên nhân 28

CHƯƠNGIII: Ý KIẾN, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ATECH MT 29

I Cơ hội và thách thức của Công ty trong tiến trình phát triển trong tương lai 29

II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Công ty 30

1 Nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường thu hút khách hàng 30 2 Khai thác, sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh: 30

Trang 3

KẾT LUẬN 31

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty 18

Bảng 2: Doanh thu Công ty Atech MT trong các năm gần đây 19

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán (số liệu tính đến tháng 4/2012) 20

Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 20

Bảng 5: Bảng cân đối kế toán 25

Bảng 6: Báo cáo thu nhập 26

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườngphụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lýcủa các doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Vì vậy, có thể nóiquản lý tài chính là chức năng có tầm quan trọng số một trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanhnghiệp trong kinh doanh Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn rakhốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còn gặp nhiều khókhăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là một vấn đề quantrọng hơn bao giờ hết Doanh nghiệp có thể hoạt động tốt mang lại sự giàu cócho chủ sở hữu khi nó được quản lý tốt về mặt tài chính

Chính vì tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính như vậy nênchức năng quản lý tài chính thường thuộc về các nhà lãnh đạo cấp cao củadoanh nghiệp Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tàichính và thường đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tàichính thường ngày do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách Các quyết định

và hoạt động của nhà hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào cácmục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, tránh được căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh

và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đahoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc

Trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam các nhà quản lý doanh nghiệp còngặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định phù hợp với sự biến động của thịtrường, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, đồng thời việc khai thác các nguồnvốn vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh Để đứngvững được trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp phải

Trang 6

nghiên cứu và áp dụng các phương pháp, chỉ tiêu quản lý tài chính phù hợp,mang lại những thông tin tài chính chính xác, bổ ích Nhận thức được tầmquan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, qua một thời gian học tập,

nghiên cứu tại trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch và thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MT,

em nhận thấy việc quản lý tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉtrong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Vì những lý do trên,

em đã chọn đề tài : “Một số giả pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tạicông ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MT” chobáo cáo thực tập của mình

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo Hứa Văn Long, Ban lãnh đạo

Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách khoa, các cán bộ

và nhân viên của Công ty CP tư vấn & chuyển giao công nghệ xây dựng Atech mt đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I Khái quát về quản lý tài chính doanh nghiệp

1 Khái niệm về quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính là một hệ thống hành động của nhà quản lý tài chínhdoanh nghiệp với mục tiêu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả Bao gồm: thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phân tích số liệu và đưa ra các quyết định về hoạt động tàichính của doanh nghiệp trong thời gian tới dựa trên kế hoạt tài chính củadoanh nghiệp

2 Tầm quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản

lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanhnghiệp trong sự nghiệp kinh doanh Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh đangdiễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còn gặp nhiềukhó khăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là một vấn đềquan trọng hơn bao giờ hết Bất kỳ sự liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng

sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả,ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả

3 Sự cần thiết của quản lý tài chính doanh nghiệp

Chức năng quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao củadoanh nghiệp như Phó tổng giám đốc hoặc Giám đốc tài chính Đôi khi tổnggiám đốc làm nhiệm vụ của nhà quản lý tài chính Trong các doanh nghiệplớn, các quyết định quan trọng về tài chính thường do một uỷ ban tài chínhđưa ra Trong các doanh nghiệp nhỏ, tổng giám đốc đảm nhận trách nhiệmquản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nhà quản lý chịu trách nhiệm

Trang 8

phân tích, kế hoạch hoá tài chính, quản lý ngân quỹ, chi tiêu cho đầu tư vàkiểm soát Do đó, nhà quản lý tài chính thường giữ địa vị cao trong cơ cấu tổchức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc

uỷ quyền cho cấp dưới

Mọi quyết định của doanh nghiệp như đưa ra một sản phẩm mới hayngừng sản xuất - kinh doanh một sản phẩm cũ, mở rộng quy mô tài sản cốđịnh hay thay đổi cơ cấu tài sản cố định, phát hành trái phiếu hay cổ phiếuhay thuê mướn v.v đều gián tiếp hoặc trực tiếp liên quan đến hoạt độngtài chính và có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp

Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính vàđưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày

do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách Các quyết định và hoạt động củanhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp,tránh được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh vàchiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đahoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc

4 Bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính là chức năng có tầm quan trọng nhất trong hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có thể hoạt động tốt mang lại sự giàu có cho chủ sởhữu khi nó được quản lý tốt về mặt tài chính Do vậy, cho dù ở quy mô nào,chức năng quản lý tài chính ở doanh nghiệp cũng được chú trọng Trong cácdoanh nghiệp nhỏ một chủ sở hữu, người chủ thường nắm luôn phần quản lý tàichính Trong các công ty với quy mô lớn hơn, phó giám đốc thứ nhất là ngườiphụ trách tài chính (giám đốc tài chính) và có cả một hệ thống phục vụ cho chứcnăng này nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định một cáchchính xác và kịp thời Các chức năng khác trong bộ máy quản lý tài chính cũng

Trang 9

rất quan trọng như kế toán trưởng, trưởng phòng tài vụ, thủ quỹ, kế toán tổnghợp, kế toán viên thường được bố trí ở trong một doanh nghiệp.

5 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp

Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các chứcnăng khác như cung ứng vật tư, marketing, quản lý hoạt động tác nghiệp,quản lý nguồn nhân lực, hành chính quản trị và văn phòng trong một tổng thểnhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thống nhất của doanh nghiệp Một mặt

bộ máy quản lý tài chính cần thông tin của các chức năng trên để lập báo cáo,lập dự báo, lập kế hoạt cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp Mặt khác,các thông tin tài chính giúp cho các chức năng này nâng cao hiệu quả hoạtđộng, ra các quyết định và lập kế hoạt cho hoạt động của mình

6 Thông tin sử dụng trong quản lý tài chính doanh nghiệp

6.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được lập trên

cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có (tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp

nợ (nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối (tài sản bằng nguồn vốn) Đây là mộtbáo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ

sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp

Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sảnhiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp: đó là tài sản cố định, tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánhnguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo:

đó là vốn của chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ

Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trong bậc nhất giúp cho các nhàquản lý đánh giá được khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanh toán

và cơ cầu vốn của doanh nghiệp

Trang 10

6.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phântích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh Khácvới Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sựdịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trongtương lai

Báo cáo kết quả kinh doanh đồng thời cũng giúp nhà quản lý so sánhdoanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phíphát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó,

có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm Nhưvậy Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cũng cung cấp nhữngthông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, laođộng, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp

1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một số nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu

1.1 Các tỷ lệ về khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu này được rất nhiều người quan tâm, như các nhà đầu tư,người cho vay, người cung cấp Họ quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp trên góc độ: doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ haykhông (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) Các món nợ ngắn hạn là những khoảnphải chi trả trong kỳ Để thoả mãn yêu cầu này, doanh nghiệp phải dùng toàn

bộ phần tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tớihạn Tuy nhiên không thể dùng tài sản cố định (tài sản dài hạn) để thanh toán

Trang 11

vì nó có thời gian thu hồi vốn lớn hơn thời gian đáo nợ Phần tài sản dùng đểtrả nợ chỉ có thể là tài sản lưu động, vì nó là những tài sản có thể chuyểnthành tiền trong vong thời gian nhất định, thông thường là dưới một năm.Khả năng thanh toán chung = TS

NợChỉ tiêu này cho biết 1đ Nợ thì có bao nhiều đồng tài sản để trả

Khả năng thanh toán hiện thành = TS

Nợcho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằngcác tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thờihạn của các khoản nợ đó

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền + Các tài sản quay vòng nhanh

Nợcho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sảnquay vòng nhanh trong thời hạn ngắn Dự trữ là tài sản kém thanh khoản nhấttrong các loại tài sản lưu động bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khánhiều thời gian, do đó nó bị loại ra khi tính toán khả năng thanh toán nhanh.Khả năng thanh toán chung = Tiền / Nợ ngắn hạn

Khoản phải thu đã bị loại ra để tính toán bởi việc hoán chuyển các khoảnphải thu thành tiền đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định Tỷ lệ nàycho biết mức độ doanh nghiệp có thể thanh toán ngay lập tức các khoản Nợngắn hạn bằng lượng tiền hiện có của mình

Ngoài ra, để đánh giá khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn khi đếnhạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu:

Trang 12

Tỷ lệ dự trữ (tồn kho) trên vốn lưu động ròng = Dự trữ / Vốn lưu đồngròng

Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu

do giá trị hàng tồn kho cũng như cơ cầu vốn, cơ cấu tài sản lưu động giảm.Khi sử dụng các tỷ lệ này cũng có một số hạn chế như: cả tử số và mẫu sốđều có thể thay đổi rất nhanh, do vậy các tỷ lệ về khả năng thanh toán chỉ cógiá trị nhất định khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Mặt khác,phân tích tài chính lại diễn ra ở một thời điểm trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp nên tính chính xác của những phân tích khó đảm bảo, ví dụ nhưsau kỳ thu nợ doanh nghiệp có nhiều tiền mặt hơn và số nợ cũng giảm đi sovới trước đó, làm cho kết quả phân tích ở hai thời điểm này khác nhau

1.2 Các tỷ lệ về khả năng hoạt động

Các tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpbao gồm vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn nói chung bởi vì kinh tế thịtrường đòi hỏi phải so sanh doanh thu tiêu thụ với việc bỏ vốn vào kinh doanhdưới các loại tài sản khác nhau như: Tài sản cố định, tài sản dự trữ (tồn kho),các khoản phải thu, vì giữa các yếu tố đó đòi hỏi phải có một sự cân bằngnhất định Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sẽ được dùng chủ yếu trong các tỷ sốnày để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp

Vòng quay tiền = DT

Tiền

Tỷ lệ này cho biết số vòng quay của tiền trong năm

Vòng quay dự trữ = DT / Dự trữ

Trang 13

Số vòng quay càng cao thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp càng tốt Nhưng cũng có trường hợp tỷ lệ này cao khi doanh nghiệpđang gặp khó khăn, dự trữ và doanh thu đều thấp.

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu * 360

DTChỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toánthông qua các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Nếu

kỳ thu tiền thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán.Còn ngược lại thì vốn của doanh nghiệp bị đọng khá lớn trong thanh toán.Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể

có một kết luận chắc chắc mà còn phải xem xét các mục tiêu của các chínhsách tiêu nhằm mở rộng thị trường

Hiệu suất của doanh nghiệp, ví dụ như: chính sách tín dụng của doanhnghiệp với mục sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT

TSCĐChỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đolường việc sử dụng vốn cố định đạt được hiệu quả như thế nào, cụ thể là mộtđồng vốn cố định được đầu tư tạo ra được mấy đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng TSLĐ = DT

TSLĐChỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của TSLĐ nhanh hay chậm NếuTSLĐ có tốc độ quay vòng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ

có hiệu quả

Trang 14

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT

TSChỉ tiêu này càng lớn cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu càngnhanh, doanh nghiệp không bị đọng vốn nhiều ở các khoản phải thu

1.3 Các tỷ lệ về khả năng sinh lời

Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp để đánh giá kết quả, đồng thời nócũng là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồntại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng để đánh giá một cách đúngđắn chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng takhông chỉ dựa trên tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp làm ra bằng số tuyệtđối Bởi vì số lợi nhuận này có thể không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ

ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng, mà phải dựa trên chỉtiêu lợi nhuận tương đối thông qua các chỉ tiêu sau:

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế

DTPhản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng doanh thu Tử số là lợinhuận sau thuế để đanh giá tình hình tài chính thực sự của doanh nghiệp vìdưới giác độ là nhà quản lý tài chính thì chỉ quan tâm đến phần thuộc về chủ

sở hữu doanh nghiệp

Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Trang 15

Doanh lợi vốn = Lợi nhuận trước thuế và lãi

TSĐây là một chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giá khả năng sinh lợicủa vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tử số là lợi nhuận trước thuế và lãi đểthuận lợi cho việc so sánh giữa các doanh nghiệp phải nộp thuế với mức thuếsuất khác nhau và sử dụng nợ khác nhau Mặt khác, tỷ lệ này còn cho biếttrong tình trạng hiện tại doanh nghiệp có nên huy động vốn hay không?

2 Kế hoạch hoá tài chắnh và các dự báo tài chắnh

Một yếu tố quyết định tắnh thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường

là doanh nghiệp đó có chiến lược như thế nào Việc có chiến lược đúng sẽ bảođảm tình cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp và chỉ có vậy mới bảo đảm chodoanh nghiệp phát triển lâu dài Chiến lược của công ty phản ánh tầm nhìncủa các nhà quản lý đối với hoạt động của doanh nghiệp trong một môi trýờngkhông luôn luôn ổn định Trong môi trýờng đó ai có tầm nhìn tốt hơn sẽ làngười quản lý thành công Chiến lược doanh nghiệp được thể hiện bằng các

kế hoạch kỳ hạn khác nhau và các mảng hoạt động khác nhau Có thể nói kếhoạch hoá tài là trọng tâm của kế hoạch hoá hoạt động doanh nghiệp nóichung Trên cơ sở các kế hoạch tài chắnh, các kế hoạch khác sẽ được lập ra đểđảm bảo doanh nghiệp đạt được các mục tiêu mong muốn

Kế hoạch hoá tài chắnh thiết lập nên các chỉ tiêu hướng dẫn cho các thayđổi của doanh nghiệp

Kế hoạch tài chắnh được biểu hiện qua các Bảng cân đối kế toán, báo cáothu nhập và báo cáo luồng tiền dự tắnh Bởi vì các báo cáo này bao gồm cácmục tiêu tài chắnh của doanh nghiệp nên chúng cũng đề cập phần nào tới dựbáo Số liệu về thu nhập trong kế hoạch có thể là con số trung gian nào đógiữa số dự báo trung thực và số thực tế hy vọng đạt được

Trang 16

2.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn

Phần lớn các kế hoạch bao gồm kế hoạch tài trợ cùng với phương án dựphòng nếu cần thiết Phần này của kế hoạch cần thể hiện một cách logic sựthoả thuận về chính sách chia cổ tức, bởi vì nếu doanh nghiệp trả nhiều cổ tứcthì sẽ phải tìm nhiều vốn hơn từ các nguồn bên ngoài

Tính phức tạp và tầm quan trọng của kế hoạch tạo vốn rất khác nhau giữadoanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp với các cơ hộiđầu tư hạn chế, dư thừa luồng tiền hoạt động và chính sách trả cổ tức vừa phải

sẽ dần dần tạo ra tình trạng “tài chính lỏng lẻo” đáng kể dưới dạng tài sảnlỏng và không tận dụng khả năng vay Các nhà quản lý của những doanhnghiệp như vậy không gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch tìm kiếm cácnguồn tài trợ, và kế hoạch tài trợ của họ theo lối mòn Các doanh nghiệp khácphải tạo vốn bằng cách bán các chứng khoán Đương nhiên là họ phải rất thậntrọng trong việc lựa chọn nên chứng khoán nào, bán ra bao giờ và bán ra nhưthế nào Kế hoạch tài trợ của những doanh nghiệp như vậy có thể rất phức tạpvới những ràng buộc của những điều khoản của các khoản nợ hiện tại Ví dụtrái phiếu một số công ty có thể có những điều khoản như cấm công ty pháthành thêm trái phiều nếu như lãi suất hạ thấp xuống dưới một mức nào đó đểbảo vệ các nhà đầu tư

2.2 Các yêu cầu cần thiết để kế hoạch hoá có hiệu quả

Các yêu cầu cần thiết đối với kế hoạch hoá hiệu quả phụ thuộc vào mụctiêu kế hoạch hoá và kết quả mong muốn cuối cùng Có 3 yêu cầu chínhsau đây:

- Dự báo: là khả năng dự báo phải chính xác và nhất quán Việc đưa ra các

dự báo chính xác hoàn toàn là không thể, mà yêu cầu của kế hoạch hoá cũng

Trang 17

không cần đến mức đó Tuy nhiêu, doanh nghiệp cần phải dự báo càng chínhxác càng tốt.

- Xác định kế hoạch tài chính tối ưu: nhà kế hoạch nào cũng phải đi đếnphải phán xét xem kế hoạch nào là tốt nhất

- Xem xét việc thực hiện kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính dài hạn có

một nhược điểm là bị lạc hậu gần như ngay sau khi lập Sau đó thì chúng rất

dễ bị bỏ quên Tất nhiên có thể bắt đầu lại quá trình kế hoạch hoá từ con sốkhông Tuy nhiên sẽ có ích hơn nếu như nghĩ trước được là cần phải xem lại

kế hoạch của ta như thế nào khi có những biến cố không mong đợi xảy ra

2.3 Mô hình kế hoạch hoá tài chính

Hầu hết các mô hình kế hoạch hoá tài chính công ty là các mô phỏngđược thiết kế để dự tính các hiệu ứng của các chiến lược tài chính theo cácgiả thiết tương ứng về tương lai Các mô hình có nhiều loại từ mức độ rấtđơn giản đến rất phức tạp bao gồm các phương trình với các biến số tácđộng qua lại lẫn nhau

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

XÂY DỰNG ATECH

I Khái quát chung về Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công

nghệ xây dựng Atech MT

1 Khái quát chung về công ty

Công ty Cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MT

thành lập ngày 22/12/2009 theo giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số

050300084 được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép

Tên công ty: Công ty CP tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng

- Tư vấn đầu tư xây dựng

- Cung cấp máy móc, thiết bị văn phòng

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:Bảng cân đối kế toán (số liệu tính đến tháng 4/2012) - Một số giả pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng Atech MÔI TRƯờNG
Bảng 3 Bảng cân đối kế toán (số liệu tính đến tháng 4/2012) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w