Sơ đồ kế toán chi tiết theo pp thẻ song songSơ đồ kế toán chi tiết theo pp sổ đối chiếu luân chuyển Sơ đồ kế toán chi tiết theo pp số dư Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo pp KKTX Sơ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG HÀ MAI, em xin cam đoan:
- Tuyệt đối chấp hành mọi sự phân công, hướng dẫn, mọi nội quy, quy định với người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sinh viên với nhà trường cũng như đơn vị thực tập.
- Đây là nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tế Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ trong chuyên đề đều có nguồn gốc, trung thực và được phép công bố.
- Cá nhân xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước về mọi hành vi của bản thân trong thời gian thực tập.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
PHẠM THÀNH LUÂN
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NVL CCDC GTGT NK C.TY XD TK KKTX KKDK NKCT MVT
&
SXKD CKTM TTĐB NSNN CSKD
Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ Giá trị gia tăng Nhập khẩu Công ty Xây dựng Tài khoản
Kê khai thường xuyên Kiểm kê định kỳ Nhật ký chứng từ Máy vi tính Và Sản xuất kinh doanh Chiết khấu thương mại Tiêu thụ đặc biệt Ngân sách Nhà Nước
Cơ sở kinh doanh
Trang 3Sơ đồ kế toán chi tiết theo pp thẻ song song
Sơ đồ kế toán chi tiết theo pp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ kế toán chi tiết theo pp số dư
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo pp KKTX
Sơ đồ hạch toán tổng hợp CCDC theo pp KKTX
Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo pp KKDKMột số chỉ tiêu liên quan đến sự phát triển của công tyQuy trình sản xuất của công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vị trí và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.1.3 Vị Trí 4
1.1.1.4 Yêu cầu quản lý 5
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 6
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 6
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 6
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu 6
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ 8
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 9
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho 9
1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 10
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 12
1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 12
1.3.1.1 Chứng từ 12
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng 13
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ .13
Trang 51.3.2.1 Phương pháp thẻ song song 13
Trang 61.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư 15
1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 16
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên 16
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 17
1.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 20
1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ 20
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 611, 511, 152, 111, 112, 131, 331,… 20
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán 21
1.5 Hình thức kế toán áp dụng 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ MAI 24
2.1 Khái quát sơ lược về C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 26
2.1.1.2.1 Chức năng của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 26
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 27
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 27
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 28
2.1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 29
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 31
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31
Trang 72.1.2.3.2 Hình thức sổ kế toán tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ
XD HÀ MAI 32
2.1.4 Phương pháp và chính sách kế toán áp dụng tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 34
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty và vấn đề quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ở C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 35
2.2.1 Nguồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 35
2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu của công ty 35
2.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty: 36
2.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 36
2.2.2.1 Tính giá vật liệu nhập kho: 36
2.2.2.2 Tính giá vật liệu xuất kho: 37
2.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 37
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 38
2.2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 38
2.2.4 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 40
2.2.4.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng: 40
2.2.4.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 53
2.2.4.2.1 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 53
2.2.4.2.2 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu 54
2.3 Đánh giá thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 60
Trang 82.3.1 Những ưu điểm 60
2.3.2 Những hạn chế 61
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ MAI 62
3.1 Định hướng của công ty và một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 62
3.2 Kiến nghị 65
3.2.1 Đối với nhà trường 65
3.2.2 Đối với doanh nghiệp 66
LỜI KẾT 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay, muốn thích ứng
và đứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vận động hết mình,sáng tạo trong công tác quản lý, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sửdụng có hiệu quả các nguồn lực Trong đó, kế toán giữ vai trò tích cực trong việcquản lý tài sản và điều hành mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấuthành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất.Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chiphí, thu lại lợi nhuận cao nhất
Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phải chặtchẽ, khoa học Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịp thờinguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Điều nàygiúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt được mục tiêu lợinhuận tối đa
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau thời gian ngắn tìm hiểu thực tập về công
tác kế toán ở C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI, em đã chọn
viết chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại C.TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI ” để làm báo cáo cho mình.
Nội dung đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tạicác doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại
C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại C.TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI.
Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắngnhưng do trình độ và khả năng còn hạn chế Trong khi đó thời gian tìm hiểu và tiếp
Trang 10cận thực tế quá ngắn Bản thân không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kínhmong thầy cô, Ban Giám Đốc và các anh, chị phòng kế toán-tài chính Công ty góp ý
để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thày cô, ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính
- kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này
Hà Nội, ngày 02 Tháng 06 năm 2013
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
-CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm đặc điểm yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
-1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vị trí và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là những đối tượng lao động thể hiệndưới dạng vật hóa, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình SXKD, tham giathường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng của sản phẩm được sản xuất
Trong quá trình tham gia vào SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chất banđầu mà giá trị của NVL được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm mới làm ra
Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệuchiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mụcđích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm vàthực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Đặc điểm
Nguyên vật liệu khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thànhsản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thànhsản phẩm
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xuhướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm
- Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi vềhình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sảnphẩm do nguyên vật liệu tạo ra
Trang 12- Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vậtliệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác
1.1.1.3 Vị Trí
Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu
là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người Trong đó vật liệu lànhững nguyên liệu đã trải qua chế biến Vật liệu được chia thành vật liệu chính, vậtliệu phụ và nguyên liệu, gọi tắt là nguyên vật liệu Việc phân chia nguyên liệu thànhvật liệu chính, vật liệu phụ không phải dựa vào đặc tính vật lý, hoá học hoặc khốilượng tiêu hao mà là sự tham gia của chúng vào cấu thành sản phẩm Khác với vậtliệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định vềgiá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định Trong quá trình thi công xây dựngcông trình, chi phí sản xuất cho ngành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyênnhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và trong quá trình đó vật liệu là mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sảnphẩm công trình Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Trong doanh nghiệp chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 70% trong tổng giá trị Do vậy việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kịpthời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp, việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn cần quan tâm đến chấtlượng, chất lượng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của vật liệu màchất lượng công trình là một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có uy tín và tồntại trên thị trường Trong cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cầnđảm bảo giá cả hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Bên cạnh
65%-đó, công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữnguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịchchuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song do giá trị nhỏ, thời gian
sử dụng ngắn nên có thể được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanhnghiệp như đối với nguyên vật liệu
Trang 13Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu nguyên vật liệu - công cụdụng cụ thì không thể tiến hành được các hoạt động sản xuất vật chất nói chung vàquá trình thi công xây lắp nói riêng.
1.1.1.4 Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua, dựtrữ bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặtchẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập, xuất, bảoquản sử dụng vật liệu
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặncác hiện tượng tiêu cực
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ
1.1.2.1 Khái niệm
Như ta đã biết, cũng giống như NVL, CCDC có vị trí hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Công cụ dụng cụ là những tư liệu laođộng không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tàisản cố định Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyênvật liệu
+ Các loại bao bì để đựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản
dự trữ và tiêu thụ
Trang 14+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng.
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản xuấtlắp đặt
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng để lao động
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánhchính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết vàbảng tổng hợp
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu
về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quyđịnh của Nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công táclãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sửdụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu:
- Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành cácnhóm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thểvật chất của sản phẩm (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài) Ví dụ: đối với cácdoanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau là sản phẩm của cácdoanh nghiệp dệt Đường là thành phẩm của nhà máy đường nhưng là nguyên liệu
Trang 15chính của doanh nghiệp sản xuất kẹo… Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắnliền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanhthương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên vật liệu chính, phụ Nguyên vậtliêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa
Ví dụ: Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về để nhuộm,in… nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên,vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêmchất lượng hoặc giá trị của sản phẩm
Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loại chếphẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vải, đối với doanhnghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vải đắp khácnhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạosản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹthuật phục vụ cho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than
đá, than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữamáy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…
Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tải…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị xâydựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấudùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loạithiết bị vệ sinh
Trang 16+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trongquá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áokhác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc là cácloại quần áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sảnxuất Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp
cụ thể có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanh nghiệp này nhưnglại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sản xuất kinh doanh khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vậtliệu thành các nhóm khác như:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài
mà có, thông thường mua của nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như
là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy định
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phân loại Mỗi tiêu chuẩn phân loại
có tác dụng riêng trong quản lý:
- Căn cứ vào phương pháp phân bổ, CCDC được chia thành: loại phân bổ 1lần (100% giá trị) và loại phân bổ nhiều lần
- Căn cứ vào nội dung, CCDC được chia thành: lán trại tạm thời, đà giáo, cốppha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hànghóa; dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ; quần áo bảo hộ lao động; công cụdụng cụ khác
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, CCDC được chiathành: Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dụng cho thuê
Trang 17- Căn cứ vào mục đích sử dụng, CCDC được chia thành: CCDC dùng choSXKD; CCDC dùng cho quản lý và CCDC dùng cho các mục đích khác.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó
kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Hàngtồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấphơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần cóthể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinhdoanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ướctính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động củanguyên vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên vật liệu,doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu Tính giá nguyên vật liệu
là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên vật liệunhập - xuất và tồn kho trong kỳ
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế hoặcgiá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy theotừng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
+ Chi phí thu mua
thực tế
-Các khoản giảmtrừ phát sinh khimua NVL+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự
án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toánbao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
Trang 18+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấutrừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa cóthuế Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch
vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 + Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếucó) - Các khoản giảm trừ (nếu có)
Chi phí chếbiến
- Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho của doanh nghiệp
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực tế thuêngoài gia công +
Chi phí gia
Chi phí vậnchuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần làgiá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận
1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyênvật liệu xuất dùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhau theo
Trang 19những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loạinguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phươngpháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặthàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước - xuất trước áp dụng dựa trên giả thiết số nguyên vậtliệu nào nhập trước thì sẽ được xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trịcủa hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còntồn kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:
Giá thực tế NL-VL
công cụ xuất dùng
= Số lượng vật liệucông cụ xuất dùng
x Đơn giá bình
quân
Trang 20Trị giá thực tế NL-VL, CCDCnhập kho trong kỳ
Số lượng NL-VL, CCDCtồn kho đầu kỳ +
Số lượng NL-VL, CCDCnhập kho trong kỳGiá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộcvào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mìnhphương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu sao cho phù hợp vớidoanh nghiệp
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rấtnhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập nhưphiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanhnghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tínhchất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từmang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạnmức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cầntuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ
kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loạichứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Trang 21- Chứng từ theo dõi quản lý:
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõithường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng vàgiá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việckiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổchi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệchphải xử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiếnhành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được dùng
để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” trên sổ cái
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưngcũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương pháp này rấttiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
Trang 22Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặthàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuốitháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra,ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo từngloại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu
đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếuluân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu cóchênh lệch phải được xử lý kịp thời
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổngtrị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng đểđối chiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 23hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu
sử dụng khác nhau
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI
CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép củathủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhậnchứng từ
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số liệuvào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số
dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dưphải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kếdùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất Chứng từ
xuất
Trang 24Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc kếtoán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kếtoán
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục quá trình nhập- xuât- tồn kho các loại NVL trên các tài khoản kế toán và các sổ kế toán khi có các chứng từ nhập, xuất
Mọi trường hợp tăng, giảm vật tư điều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ
sở pháp lý cho việc ghi sổ kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảm vật tư bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng lũy kế nhập
Bảng lũy kế xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Trang 25Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ phải có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo việc ghi chép kế toán được kịp thời
và đầy đủ
Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao, biết được tình hình hiện
có của NVL, nhưng lại hạn chế ở chỗ khối lượng công việc lớn, tốn nhiều thời gian
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”
- Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”
- Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 26Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG
PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
TK 111,112,151,331,… TK 152 TK 621,641,241,…
Nhập kho NVL mua ngoài
TK 133Thuế GTGT (nếu có)Chi phí thu mua, v.chuyển
TK 154 NVL mua ngoài
NVL thuê ngoài gia công
Xuất kho NVL dùng cho SXKDXDCB hoặc SCLTSCĐ
TK 154NVL xuất thuê ngoài gia công
TK 333 (33312)
Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp
NSNN (nếu không được khấu trừ)
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Giảm giá NVL mua vào, trả lại NVL cho người bán, CKTM
TK 632
NVL xuất bán
TK 142,242
NVL xuất dùng cho SXKDphải phân bổ dần
TK 222,223
NVL xuất kho đầu tư vào c.tyLiên doanh liên kết hoặc CSKD đồng kiểm soát
Trang 27Thuế NK, thuế TTĐB, CCDC
nhập khẩu phải nộp NSNN
CCDC xuất kho thuê ngoài gia công
Thu hồi vốn góp vào c.ty liên kết
CSKD đồng kiểm soát bằng CCDC
CCDC xuất kho để đầu tư vào c.tycon hoặc để góp vốn vào c.tyliên kết, CSKD đồng kiểm soát
CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kêCCDC phát hiện thừa khi kiểm kê
chờ xử lý chờ xử lý
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO
PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Trang 281.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giátrị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
+
Giá trị NVL,CCDC nhậptrong kỳ
-Giá trị NVL,CCDC xuấttrong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư, hànghóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theodõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua hàng”
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại vật
tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bánthường xuyên
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 611, 511, 152, 111, 112, 131, 331,…
- Tài khoản 611 “Mua hàng”
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
Trang 29TK 611 TK 151, 152 Kết chuyển trị giá NVL
tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM
KÊ ĐỊNH KỲ
1.5 Hình thức kế toán áp dụng
Công tác kế toán ở các đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết
thúc bằng hệ thống báo cáo kế toán thông qua quá trình ghi chép, theo dõi, tính toán
và xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế toán Việc quy định phải mở những loại sổ kếtoán nào để phản ánh các đối tượng của kế toán, kết cấu của từng loại sổ, trình tự,
TK 151, 152
Trang 30phương pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò chức năng
và nhiệm vụ của kế toán được gọi là hình thức kế toán
Theo chế độ hiện hành, có 5 hình thức kế toán mà các đơn vị kinh tế có thểchọn áp dụng Các hình thức kế toán hiện hành bao gồm:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tếcủa nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thì quá trình hạchtoán vật liệu sẽ thể hiện trên các sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái,các sổ thẻ chi tiết,…
b Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái là các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toánhoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổcái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
Trang 31c Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
Nhật ký - Chứng từ là hình thức sổ kế toán dùng để tổng hợp và hệ thống hóacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phântích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng với bên Nợ Đồng thời kếthợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợprộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng 1 sổ kế toán vàtrong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứngtài khoản, chỉ tiêu kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
d Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán trênhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báocáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
e Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ là hình thức kết hợp giữa ghi sổ theo thời gian trên sổ Đăng
ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại , có nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theothứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược Kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ” cần phải xác địnhhướng lập “Chứng từ ghi sổ” cho nghiệp vụ nhập, xuất
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ MAI
2.1 Khái quát sơ lược về C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
* Quá trình hình thành công ty
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển nênđòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợi kiên cố đểđáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu cầu của con người
trong xã hội Xuất phát từ yêu cầu đó nên C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU
TƯ XD HÀ MAI được hình thành.
- Đăng ký kinh doanh số 2700283406 đăng ký lần đầu 21/05/2006, đăng kýthay đổi lần 5 ngày 16/02/2011
- Cơ quan cấp: Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH:
- 25/11 - P.Trung Sơn - TX.Tam Điệp - Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.864484 - Fax: 0303.776329
- Tài khoản: 102010000373588 tại Ngân hàng thương mại cổ phần côngthương Việt Nam - CN Tam Điệp
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông cầuđường, thủy lợi, thương mại…
* Quá trình phát triển công ty
C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI mặc dù mới thành
lập trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặp không ít khókhăn nhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạoCông ty luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quy mô và phát triển
Trang 33mạnh trên địa bàn Thành phố Ninh Bình Công ty góp phần giải quyết công ăn việclàm cho nhiều lao động phổ thông ở địa phương
Sơ đồ 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch Mức Tỉ lệ (%)
2 Thu tài chính 11.976.555 36.263.291 24.286.736 202,79%
3 Chi phí tài chính 1.343.710 1.134.106 -209.604 -15,60%
4 Lợi nhuận trước thuế 29.517.798 70.204.451 40.686.653 137,84%
5 Thuế thu nhập Doanh nghiệp 8.264.938 19.657.240 11.392.302 137,84%
6 Lợi nhuận sau thuế 21.252.815 50.547.205 29.294.390 137,84%
Nhận xét:
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cho thấy lợi nhuận sau thuếcủa doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 là 29.294.390 ngàn đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 137,84%
lệ cao so với năm trước
Trang 34* Một số chỉ tiêu cần đạt năm 2013
Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt trong những năm qua, đồng thời giữvững mối đoàn kết nội lực vốn có của công ty, thực hiện quy chế dân chủ trong cơquan, tăng cường công việc thực hiện, chức năng quản lý kết hợp xây dựng cácphương án, sắp xếp đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD
HÀ MAI
2.1.1.2.1 Chức năng của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI
- Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người, đô thị
hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, xâydựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận
- Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nâng caoquá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình
2.1.1.2.2 Nhiệm vụ của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI.
Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độphân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tàichính thống kê theo quy định của pháp luật
- Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thực hiệntheo đúng quy định của công ty
- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh
- Mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà nước,không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 352.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ
XD HÀ MAI
C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI là một doanh nghiệp chuyên
về xây dựng công trình Vì thế, phải có một quy trình sản xuất chặt chẽ, cơ cấu tổchức nhất định và có hệ thống Được biểu hiện như sau:
Sơ đồ 2.2 : QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊNH VỤ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ MAI
Giải thích :
Sau khi ký hợp đồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình: Điềuđầu tiên đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đưa ra mộtphương án phù hợp với công trình
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình đểchuẩn bị tiến hành thi công
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phải tậptrung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời gian nào đó
mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình
Sau đó người chủ thầu sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao thầu đưavào sử dụng
Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính Là bên giao thầu tiến hành thanh toántoàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
Khảo sát kiểm
tra hiện trường
Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực
Sản xuất thi công
Trang 36Sơ đồ 2.3 : CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
& ĐẦU TƯ XD HÀ MAI
- Chức năng nhiệm vụ các đội:
+ Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công
+ Đội thi công công trình giao thông: thi công các công trình giao thông
+ Đội thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụng vàcông nghiệp
+ Đội thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt bằng
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.2.2.1 Đặc điểm chung
C.TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI thường có chính sách
mở rộng quan hệ ngoại giao với các đối tác trong nước, trong tương lai sẽ mở rộngphạm vi hợp tác ra nước ngoài
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh là xây dựng, thi công các công trình giaothông dân dụng, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
Nguyên vật liệu phục vụ cho việc thi công các công trình chủ yếu mua ở cácdoanh nghiệp và một số vật liệu mua lẻ bên ngoài
Ban chỉ huy công trình
Đội thi công, công
trình giao thông dụng - công nghiệp Đội thi công dân Đội thi công cơ giới
Tổ làm
đường
Tổ làm cầu
Tổ làm nền móng
Tổ xây dựng vận chuyển Bộ phận
vận tải
Bộ phận máy móc thiết bị
Trang 37Về nguồn lực: Tổng số nhu cầu lao động là 103 người, trong đó 84 lao độngcòn lại là cán bộ nhân viên Ngoài ra, công ty còn thuê thêm lao động ở bên ngoài
2.1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại C.TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ XD HÀ MAI
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 2.4 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Đội thi công công trình giao thông
Đội thi công công trình DD-CN
Đội thi công cơ giới
Trang 38các tổ chức có thẩm quyền
b Phó giám đốc KT-KCS
Là người trợ giúp giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xử lý cáccông việc khi giám đốc đi vắng, giám sát về mặt kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sảnphẩm của các công trình đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vựcđược phân công phụ trách
c Phó giám đốc KH-KD
Là người phụ giúp giám đốc trong công tác quản lý về mặt vật tư, đồng thờivạch ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty, và là người trực tiếp theo dõiviệc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
g Phòng tài chính - kế toán
Theo dõi, quan sát thu, chi, cân đối thu chi, hạch toán giá thành, hạch toán kếtquả sản xuất kinh doanh Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính, tham mưu chogiám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán
h.Các đội thi công:
Trực tiếp thi công các công trình