1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1

71 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 756,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên phương diện phân loại các mảng nghiệp vụ, nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng thương mại thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Mọi số liệu và thông tin đều trung thực và chính xác, xuấtphát từ số liệu thực tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Sở giao dịch 1

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2013

Sinh viên thực hiện:

Đoàn Thu Anh

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

Ký tự viết tắt Nguyên văn

IPCAS Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

SWIFT Hệ thống thanh toán viễn thông tài

chính liên ngân hàng quốc tếTTQT

TMQT

Thanh toán quốc tếThương mại quốc tếUCP Quy tắc thống nhất và thực hành về

tín dụng chứng từ

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHĐT&PT Việt Nam chi

Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng của chi nhánh Sở giao dịch 1 năm

Bảng 2.3

Doanh số và tỉ trọng thực hiện các nghiệp vụ NHQT tại NHĐT&PTV N chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2010-2012

32

Bảng 2.4 Doanh thu từ các nghiệp vụ NHQT tại NHĐT&PTVN

chi nhánh Sở giao dịch1 năm 2010-2012 34Bảng 2.5 Quy môvốn và trình độ lao động tại NHĐT&PTVN

Bảng 2.6 Quy mô vốn chủ sở hữu tại NHĐT&PTVN chi nhánh

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận của NHĐT&PT VN chi nhánh SGD 1 năm

Biểu đồ 2.2 Thị phần hoạt động các nghiệp vụ NHQT tại các chi

nhánh của NHĐT&PT Việt Nam năm 2012 36

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức các phòng ban của NHĐT&PT Việt

Trang 4

MỤC LỤC

3.3.4 Ki n ngh i v i NH T&PT Vi t Nam.ế ị đố ớ Đ ệ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, làđiều kiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu hướng này, khi mà nền kinh tế nước ta ngày càng hộinhập mạnh mẽ với khu vực và toàn cầu Quá trình hội nhập kinh tế quốc tếtạo ra rất nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức cho tất cả các ngành,các đơn vị, nhất là các NHTM, do tầm quan trọng và đặc điểm của ngànhngân hàng trong tiến trình phát triển Sự phát triển của thương mại quốc tế

sẽ kéo theo nhu cầu tất yếu về các dịch vụ ngân hàng quốc tế Ngoài ra,theo tiến trình hội nhập, các ngân hàng nước ngoài sẽ tham gia tích cực hơnvào thị trường trong nước và các ngân hàng Việt Nam gặp phải sự cạnhtranh ngày càng gay gắt Vì vậy, việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượngdịch vụ ngân hàng quốc tế trở thành vấn đề sống còn trong bối cảnh hộinhập kinh tế Tuy nhiên, các NHTM trong nước đang gặp không ít tháchthức khi thực hiện mục tiêu chiến lược này Những năm gần đây, cácNHTM ở nước ta đã có những bước tiến mạnh mẽ trong việc phát triển dịch

vụ NHQT Đây là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngânhàng nhưng còn khá mới mẻ với các NHTM Việt Nam

Sau thời gian thực tập tại NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở GiaoDịch 1, trên cơ sở những kiến thức đã học ở trường và qua nghiên cứu tàiliệu kết hợp với kiến thức thu được trong quá trình thực tập tại ngân hàng,

em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc

tế đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến hoạt động NHQT và vấn đềphát triển nghiệp vụ NHQT tại các NHTM Việt Nam

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh đối ngoại tại NHĐT&PTViệt Nam chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Trang 6

Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nghiệp vụNHQT tại NHĐT&PTVN chi nhánh Sở Giao Dịch 1 để đưa ra một số giảipháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển nghiệp vụ NHQT tại ngânhàng này.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nghiệp vụ ngân hàng quốc tếđối với NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Nghiên cứu việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tạiNHĐT& PTVN chi nhánh Sở Giao Dịch 1

* Phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề tập trung nghiên cứu những lý luận về nghiệp vụ NHQTnói chung và đi sâu vào đánh giá thực trạng phát triển nghiệp vụ NHQT tạiNHĐT&PTVN chi nhánh Sở Giao Dịch 1 từ năm 2010 đến ngày31/12/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp nghiên cứu là chủyếu Bên cạnh đó, khóa luận còn sử dụng các phương pháp khoa học khácnhư: thống kê, phân tích, so sánh và minh họa bằng các bảng, biểu, số liệuthu thập được qua nhiều năm

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, danh mục các kí tự viết tắt, danh

mục bảng biểu sơ đồ, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì chuyên

đề được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển nghiệp vụ ngân hàng

quốc tế của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

đối với NHĐT&PTVN chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối

với NHĐT&PTVN chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN

HÀNG QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

1.1.1.1 Định nghĩa

Về mặt học thuật, nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là một dạng hoạtđộng kinh doanh quốc tế của ngân hàng Nó bao gồm tất cả các hoạt độngcủa ngân hàng trên thị trường tài chính tiền tệ quốc tế nên khó có thể đưa ramột khái niệm đầy đủ về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Trên phương diện phân loại các mảng nghiệp vụ, nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng thương mại thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động đầu tư và cung ứng dịch vụ tài chính - ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế nhằm mục đích sinh lời.

1.1.1.2 Đặc trưng của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Từ định nghĩa trên, ta có thể thấy nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tạingân hàng thương mại có một số đặc trưng chủ yếu sau:

- Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có mối quan hệ chặt chẽ với kinh

tế quốc tế và thương mại quốc tế

- Chủ thể tham gia nghiệp vụ NHQT là các ngân hàng có quốc tịchkhác nhau hoặc giữa một ngân hàng với khách hàng của họ ở một quốc giakhác

- Vì hoạt động trên thị trường quốc tế nên khi thực hiện các nghiệp

vụ NHQT ngân hàng chịu sự chi phối của luật pháp, thông lệ quốc tế đồngthời bị điều chỉnh bởi nguồn luật và tập quán của các nước mà tại đó ngânhàng cung ứng dịch vụ NHQT

Trang 8

- Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có liên quan chặt chẽ với thị trườngngoại hối

- Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đòi hỏi cao về trình độ, năng lựcquản lý, công nghệ của ngân hàng và các bên liên quan

- Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có tính rủi ro cao, nguyên nhânphức tạp và khó kiểm soát Bởi ngoài việc rủi ro bình thường như các hoạtđộng khác của NHTM ở phạm vi nội địa, nó còn chịu sự tác động ở phạm

vi quốc tế

Nội dung của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế gồm nhiều nghiệp vụ cụthể như: nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối,nghiệp vụ tài trợ ngoại thương, nghiệp vụ tín dụng quốc tế Giữa cácnghiệp vụ này có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong từng trường hợp cụ thể,

có thể có nghiệp vụ được nhấn mạnh hơn các nghiệp vụ khác nhưng tuyệtđối không nên có quan niệm xem nghiệp vụ này quan trọng hơn nghiệp vụkhác Bởi mọi nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đều nhằm đảm bảo cho hoạtđộng của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực kinh tế quốc tế đạt hiệu quả

1.1.2 Nội dung nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

1.1.2.1 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Ngày nay, khi hoạt động thương mại quốc tế không ngừng phát triểnthì thanh toán quốc tế ngày càng trở nên quan trọng Nó góp phần thúc đẩykinh tế quốc tế và cũng là một hoạt động mang lại phần lợi nhuận ngàycàng cao cho ngân hàng

Thanh toán quốc tế được hiểu là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả

về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng

và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, giữa một quốc gia với các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.

Xét về mặt kinh tế, thanh toán quốc tế bao gồm hai lĩnh vực: thanh

Trang 9

toán ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương(thanh toán phi mậu dịch) Trong thanh toán quốc tế có sử dụng một sốphương tiện:

Hối phiếu - Bill of exchange: Theo ULB 1930, đó là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai: hoặc tại một ngày nào đó được xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.

Kỳ phiếu - promissory note: Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho một người khác, hoặc trả theo lệnh của người này cho người cầm phiếu.

Séc (Cheque) : Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản) ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc.

Thẻ ngân hàng: Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng phát hành cho khách hàng của mình để sử dụng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp.

Dưới đây là một số phương thức thanh toán quốc tế thường được sửdụng hiện nay:

a Phương thức thanh toán chuyển tiền

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định.

Trang 10

• Các hình thức chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng thư (mail transfer - M/T): là hình thức chuyểntiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằngthư cho ngân hàng trả tiền

- Chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfer - T/T): là hình thứcchuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thểhiện trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng Telexhay mạng Swift

b Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

• Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện điều khoản khác.

Phương thức này được điều chỉnh bởi cơ sở pháp lý quốc tế là quytắc thống nhất về nhờ thu - URC 522 tiếng Việt bản sửa đổi năm 1995, cóhiệu lực 1/1/1996

• Các hình thức nhờ thu thường được sử dụng:

* Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection):

Là hình thức nhờ thu trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu

hộ số tiền từ người mua, chỉ căn cứ vào các chứng từ tài chính (hối phiếu,

kỳ phiếu, séc ) còn chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho ngườinhập khẩu không thông qua ngân hàng

* Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):

Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồmchứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính hoặc chỉ chứng từ thươngmại, ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi ngườinày đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện

Trang 11

khác quy định trong Lệnh nhờ thu.

Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

• Theo điều 2 UCP600, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

là một sự thỏa thuận bất kì, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

• Các loại thư tín dụng thường được sử dụng

Một số loại L/C thường được sử dụng: L/C không hủy ngang(Irrevocable Credit), L/C không hủy ngang có xác nhận (ConfirmedIrrevocable Credit), L/C giáp lưng (Back-to-back Credit), L/C chuyểnnhượng (Transferable Credit), L/C dự phòng (Stand-by Credit), L/C đốiứng (Reciprocal L/C), L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

1.1.2.2 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng bao giờ cũngtìm ra một chiến lược kinh doanh thích hợp để hạn chế rủi ro và mang lạilợi nhuận cao nhất Các nghiệp vụ được sử dụng trên thị trường gồm có:giao ngay (Spot), kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swaps), tương lai (Futures),quyền chọn (Options) Trong đó, nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ cơ sởcòn các nghiệp vụ khác là nghiệp vụ phái sinh, tức là được bắt nguồn từ cácthông số có sẵn trên thị trường

a Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay

Kinh doanh giao ngay được thống nhất trên thị trường quốc tế chỉ bao gồm việc mua bán các đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng và các bên mua bán tiến hành thanh toán ngay sau khi đã thỏa thuận.

Khái niệm giao ngay ở đây thường là ngày làm việc thứ hai kể từngày ký kết hợp đồng Đây là đặc điểm để phân biệt thị trường giao ngayvới các thị trường khác Tỷ giá giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan

hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối giao ngay và là cơ sở để xác định tỷ

Trang 12

giá cho các giao dịch phái sinh Thị trường giao ngay là thị trường phi tậptrung (không giao dịch trên sở giao dịch) nhưng là một trong những thịtrường tài chính lớn nhất, sôi động nhất toàn cầu Trên thị trường ngoại hốigiao ngay, các nhà tạo lập thị trường chính là các ngân hàng thương mại vàcác ngân hàng đầu tư Các ngân hàng này thường xuyên liên hệ với nhaunhằm cung cấp tỷ giá mua vào và bán ra của ngân hàng mình cho ngânhàng khác và ngược lại Các ngân hàng vừa giao dịch cho chính mình nhằmthay đổi trạng thái ngoại hối trong tài sản và kiếm lời, đồng thời cũng giaodịch cho khách hàng để hưởng phí.

b Các nghiệp vụ phái sinh

Trên thị trường ngoại hối còn có 4 nghiệp vụ phái sinh: Forward,Swaps, Futures, Options - các giao dịch này được áp dụng tỷ giá xác địnhtrên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền

* Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn (FORWARD):

Là giao dịch cam kết mua bán các đồng tiền khác nhau tại một thờiđiểm xác định trong tương lai theo một tỷ giá đã thỏa thuận trước Qua địnhnghĩa, có thể nhận thấy hai đặc trưng của giao dịch kỳ hạn là :

Thứ nhất, ngày giá trị của giao dịch ngoại hối kỳ hạn là ngày xa hơn

ngày giá trị trong giao dịch giao ngay, tức là ngày thực hiện hợp đồng phảisau ngày ký kết hợp đồng từ 3 ngày trở lên

Thứ hai, tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ hôm nay để

làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trịgiao ngay Tỷ giá kỳ hạn được hình thành dựa trên tỷ giá giao ngay

* Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (SWAPS):

Là việc đồng thời mua vào hoặc bán ra một đồng tiền nhất định,trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau Một hợpđồng hoán đổi gồm hai vế : “vế mua vào” và “vế bán ra” được ký kết ngàyhôm nay với số lượng mua vào và bán ra đồng tiền yết giá là bằng nhau

Trang 13

trong cả hai vế nhưng có ngày giá trị khác nhau Căn cứ vào đặc điểm ngàygiá trị, giao dịch hoán đổi gồm hai loại:

Thứ nhất, hợp đồng hoán đổi giao ngay - kỳ hạn bao gồm một giao

dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn

Thứ hai, hợp đồng hoán đổi kỳ hạn - kỳ hạn bao gồm hai giao dịch

kỳ hạn được ký kết ngày hôm nay nhưng có ngày giá trị khác nhau

Tỷ giá hoán đổi phản ánh điểm kỳ hạn hay điểm hoán đổi, tại đóngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi hai đồng tiền nhất định thông qua giaodịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn

Tỷ giá hoán đổi = Tỷ giá kỳ hạn - tỷ giá giao ngay

Như vậy thực chất tỷ giá hoán đổi chính là điểm kỳ hạn

* Nghiệp vụ tiền tệ tương lai (FUTURES ):

Giao dịch tiền tệ tương lai được thực hiện thông qua việc ký kết cáchợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai là sự thỏa thuận sẽ mua hoặc bánmột lượng ngoại tệ nhất định vào một ngày đã được xác định trong tươnglai theo những điều kiện đã quy định trước

Qua việc so sánh hai khái niệm có thể rút ra một số điểm khác biệtgiữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai:

- Giá trị và thời hạn của hợp đồng tương lai được chuẩn hóa, cốđịnh và không thương lượng được Còn hợp đồng kỳ hạn, các thông số nàyđược hai bên thỏa thuận với nhau

- Khi sử dụng hợp đồng tương lai phải duy trì một khoản ký quỹ

và hạn mức tổi thiểu trên tài khoản Hợp đồng kỳ hạn thường ít khi yêu cầuduy trì ký quỹ

- Hợp đồng tương lai có quy định về ghi điểm thị trường trong suốt thời hạn hợp đồng, tức là trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng giá trịcủa hợp đồng liên tục được điều chỉnh lại theo sự biến động tỷ giá trên thịtrường

Trang 14

* Giao dịch quyền chọn tiền tệ (OPTIONS):

Giao dịch quyền chọn tiền tệ được thực hiện qua việc ký kết các hợpđồng quyền chọn tiền tệ Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tàichính, cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ),mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định

đã thỏa thuận trước tại một thời gian nhất định trong tương lai Để có đượcquyền lựa chọn, người mua phải trả cho người bán một khoản phí gọi là phíquyền chọn Số tiền này là để bù đắp rủi ro cho người bán nhưng cũngkhông là quá đắt đối với người mua Thu nhập của người bán bị giới hạntối đa chỉ bằng khoản phí quyền chọn đã thu Hợp đồng quyền chọn có hailoại : hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ (người mua có quyền mua mộtđồng tiền nhất định) và hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ (người bán cóquyền bán một đồng tiền nhất định)

1.1.2.3.Nghiệp vụ tài trợ ngoại thương

Tài trợ ngoại thương hay còn gọi là tài trợ xuất nhập khẩu là một

nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng Đây là nghiệp vụ của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng các nhu cầu đặc thù về tài chính, uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức XNK trong quá trình giao dịch thương mại quốc tế.

Cùng với các nghiệp vụ NHQT khác, tài trợ xuất nhập khẩu ra đời,phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của hoạt động kinh doanhngoại thương Hoạt động tài trợ ngoại thương có ý nghĩa quan trọng trongviệc giúp các nhà XNK hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả và tăng khả năngcạnh tranh trong thương mại quốc tế Đặc biệt trong điều kiện Việt Nam làmột nước đang phát triển các doanh nghiệp chưa tạo được uy tín trong cácgiao dịch quốc tế thì các hoạt động ngoại thương lại càng phát huy vai tròtài trợ cả về tài chính và uy tín cho các doanh nghiệp XNK Ngoài ra,nghiệp vụ tài trợ ngoại thương cũng là một công cụ giúp nhà nước thực

Trang 15

hiện các chính sách điều chỉnh cán cân thương mại.

Một số hình thức tài trợ ngoại thương thông dụng hiện nay:

a Tài trợ xuất khẩu.

NHTM có thể cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu bằng cách cho phépnhà xuất khẩu hưởng một hạn mức thấu chi để sử dụng cho các chi phíphục vụ hoạt động xuất khẩu, hay cho nhà XK vay ứng trước khi giao hàng

để phục vụ sản xuất hàng hóa, hoặc cho vay tạm ứng trên cơ sở bộ chứng

từ thanh toán xuất khẩu chưa đến hạn thanh toán sau khi giao hàng, thôngqua một số hình thức cụ thể như sau:

Chiết khấu hối phiếu:

Là một dạng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng cho người thụ hưởng hối phiếu, theo đó, người thụ hưởng chuyển nhượng đã chấp nhận nhưng chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi phần lãi chiết khấu và hoa hồng phí Thời hạn vay trong chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại chưa đến hạn thanh toán của hối phiếu.

Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất:

Là việc ngân hàng cung cấp cho nhà XK một khoản tín dụng trên cơ

sở chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất chưa đến hạn thanh toán Số tiền chiết

khấu trong hình thức tài trợ này phụ thuộc vào lãi suất phát sinh, các chiphí liên quan đến nghiệp vụ thu tiền từ nhà nhập khẩu và hình thức chiếtkhấu mà ngân hàng áp dụng (chiết khấu có truy đòi hay chiết khấu miễntruy đòi)

Tín dụng ứng trước:

Trong quá trình thực hiện các hợp đồng ngoại thương các nhà xuấtnhập khẩu cũng có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp cho mình một khoản tíndụng ứng trước để đảm bảo cho nguồn vốn lưu động cũng như khả năngchi trả của doanh nghiệp

Trang 16

Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring):

Factoring là một hợp đồng được ký kết giữa bên cung ứng (nhà xuất khẩu) và bên tài trợ (nhà factor, tổ chức bao thanh toán), theo đó bên cung ứng có thể nhượng bán cho bên tài trợ các khoản phải thu phát sinh

từ những hợp đồng xuất khẩu

Nghiệp vụ Forfaiting:

Forfaiting là nghiệp vụ mua bán những khoản nợ hoặc những khoản thanh toán thương mại chưa đến hạn với một lãi suất cố định và miễn truy đòi đối với nhà xuất khẩu nếu các khoản nợ hoặc các khoản thanh toán thương mại không được trả ở thời điểm đến hạn bởi người nợ hoặc người bảo lãnh

b Tài trợ nhập khẩu

Tài trợ nhập khẩu là hình thức tài trợ về tài chính hoặc uy tín chonhà nhập khẩu để nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phục vụ lợi ích của nhànhập khẩu Tín dụng nhập khẩu có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạntùy thuộc từng đối tượng nhập khẩu Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọngvào tổng nguồn vốn kinh doanh đồng thời giúp các nhà nhập khẩu khôngphải dự trữ tiền để thanh toán qua đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn củatoàn xã hội Tài trợ nhập khẩu được sử dụng dưới các hình thức sau:

Cho vay mở L/C:

Khi ngân hàng mở L/C cho nhà nhập khẩu thì ngân hàng đã giántiếp cấp cho nhà nhập khẩu một khoản tín dụng Theo phương thức tíndụng chứng từ, ngân hàng phát hành thay mặt nhà nhập khẩu cam kết thanhtoán cho nhà xuất khẩu trong một thời gian xác định khi các quy định trongL/C được đáp ứng Trước khi phát hành L/C, căn cứ vào quan hệ tín nhiệm,khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và loại thư tín dụng, ngân hàngphát hành sẽ yêu cầu một khoản ký quỹ nhất định từ 0-100% giá trị L/C.Trong bất cứ trường hợp nào kể cả phải ký quỹ 100% thì ngân hàng cũng

Trang 17

đã tài trợ uy tín cho nhà nhập khẩu

Chấp nhận hối phiếu:

Chấp nhận hối phiếu là ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu cam kếttrả tiền khi hối phiếu tới hạn Khi đã chấp nhận thanh toán ngân hàng phảichịu trách nhiệm thanh toán vô điều kiện giá trị hối phiếu cho người thụhưởng khi họ xuất trình hối phiếu đến hạn thanh toán Bằng cách cho mượntên để giao dịch, ngân hàng chấp nhận giúp nhà nhập khẩu dễ dàng muabán hối phiếu đó trên thị trường

Bảo lãnh thanh toán hối phiếu:

Là một hình thức tài trợ ngân hàng nhằm bảo lãnh uy tín cho nhànhập khẩu, khi nhà xuất khẩu không tin tưởng vào khả năng thanh toán củanhà nhập khẩu Ngân hàng bảo lãnh phải là một ngân hàng có uy tín và đểđược ngân hàng bảo lãnh người nhập khẩu cũng phải đáp ứng được nhữngyêu cầu hết sức khắt khe

1.1.2.4 Nghiệp vụ tín dụng quốc tế

Tín dụng quốc tế là những quan hệ cho vay và đi vay giữa nhữngchính phủ, các tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc gia và quốc tế,các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các nước khác nhau, là mộttrong các hoạt động ngoại thương, hợp tác quốc tế, đầu tư ra nước ngoài, cóliên quan mật thiết với thanh toán quốc tế

a Huy động vốn trên thị trường quốc tế

Huy động vốn là hoạt động vô cùng quan trọng đối với bất kỳ ngânhàng nào, nguồn vốn ngân hàng bao gồm vốn nội tệ và vốn ngoại tệ Trong

xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nguồn vốn ngoại tệ lạicàng khẳng định vai trò của mình với hoạt động của ngân hàng, nhất lànghiệp vụ ngân hàng quốc tế Do đó, các ngân hàng không ngừng huy độngnguồn vốn này qua các hình thức thu hút các tổ chức, doanh nghiệp và cánhân dưới dạng nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kì

Trang 18

phiếu, trái phiếu bằng ngoại tệ hay vay ngân hàng và các tổ chức tài chínhnước ngoại qua các cơ sở thu hút nguồn kiều hối

b Cho vay trên thị trường quốc tế

Các ngân hàng tham gia vào việc cho vay quốc tế thông qua mộthay kết hợp hàng loạt bộ phận quốc tế, chi nhánh hay các hình thức tổ chứckhác có hội sở ở nước ngoài Tuy nhiên, phần lớn hoạt động cho vay quốc

tế được thực hiện bởi các ngân hàng có hội sở đặt tại nước ngoài Các ngânhàng có một bộ phận quốc tế đặt tại trụ sở chính thường tập trung nỗ lựcvào việc phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương Các nghiệp vụ tín dụngquốc tế gồm:

Thuê mua tài chính quốc tế:

Là một thỏa thuận hợp đồng cho phép một bên (bên đi thuê) được

sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê (bên cho thuê) và thực hiện các khoản chi trả định kỳ được quy định cụ thể tại hợp đồng thuê Bên đi thuê có thể thuê từ công ty cho thuê nội địa thông qua việc

công ty này nhập khẩu đối tượng thuê từ nhà xuất khẩu nước ngoài hoặc cóthể trực tiếp từ công ty cho thuê nước ngoài Điểm mấu chốt của hoạt độngthuê mua tài chính là quyền sở hữu về mặt pháp lý với tài sản của công tycho thuê được tách khỏi việc sử dụng về mặt kinh tế tài sản cho thuê Thựcchất, hoạt động cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ trung và dài hạn

Trang 19

thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác.

Bảo lãnh ngân hàng:

Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín

dụng chữ ký - signature credit”, là hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn

của ngân hàng Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định: “Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng, được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền

về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền được

b Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế là một phương thức thanh toán hiện đại chophép chủ thẻ sử dụng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ tại nơi cóđiểm chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt với hạn mức chi tiêu nhất định mà

Trang 20

ngân hàng cho phép chủ thẻ căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹhoặc tài sản thế chấp của chủ thẻ Xét về bản chất thì thẻ tín dụng chính làcam kết của ngân hàng cho chủ thẻ vay tiền để mua hàng hóa, dịch vụ tronggiới hạn cho phép, đây là một sự vay mượn có điều kiện.

c Dịch vụ tư vấn

Nhờ mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện, các nguồn tin từngân hàng đại lý kết hợp với nghiệp vụ và công nghê, các ngân hàng có thểnhanh chóng cung cấp thông tin về tình hình kinh tế chính trị giá cả, phápluật một cách đầy đủ, chính xác trên phạm vi toàn cầu Không chỉ cung cấpthông tin, với hiểu biết và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, ngânhàng còn có thể dự đoán được những biến động kinh tế - xã hội - chính trị

Từ đó, ngân hàng sẽ tư vấn cho khách hàng kế hoạch kinh doanh nên đầu

tư vào đâu để có được kết quả tốt nhất, nên điều chỉnh tài chính sao chophù hợp với sự biến động của thị trường

d Ngân hàng điện tử (E-banking)

Dịch vụ ngân hàng điện tử là việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụngân hàng bán lẻ bao gồm: tiến hành giao dịch ngân hàng, kiểm tra tàikhoản, thanh toán hoá đơn điện tử, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thanhtoán điện tử thông qua các phương tiện điện tử E-banking là dịch vụ có nộihàm rộng hơn dịch vụ ngân hàng internet rất nhiều, dịch vụ này bao gồm cảviệc cung cấp các dịch vụ thông qua một số phương tiện như fax, điệnthoại, email, truyền hình

1.2 Sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Trang 21

Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng quốc

tế của ngân hàng thương mại, có thể đưa ra quan điểm về sự phát triển

nghiệp vụ NHQT là sự đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

cả về quy mô và chất lượng dịch vụ ngân hàng quốc tế mà ngân hàng cung cấp, không chỉ là sự hoàn thiện các dịch vụ hiện có mà còn là sự mở rộng

đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, mang lại hiệu quả cho khách hàng đồng thời tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

Từ khái niệm trên ta thấy, việc phát triển nghiệp vụ NHQT củaNHTM bao gồm việc mở rộng không chỉ chiều rộng mà còn cả chiều sâu:

+ Phát triển theo chiều rộng theo đó ngân hàng tăng về “lượng”:

mở rộng quy mô hoạt động, địa bàn hoạt động, tăng số lượng các sản phẩmcung ứng, giữ vững thị phần, gia tăng doanh số từng sản phẩm và doanhthu chung của hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

+ Phát triển theo chiều sâu theo đó ngân hàng gia tăng về “chất”của nghiệp vụ: tăng chất lượng của từng nghiệp vụ cụ thể, nâng cao chấtlượng phục vụ của ngân hàng, đẩy mạnh tốc độ tăng doanh thu của nghiệp

vụ, giảm thiểu rủi ro trong nghiệp vụ NHQT

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

Để đánh giá vấn đề phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế ta có thể

sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Số lượng và doanh số của từng sản phẩm nghiệp vụ

Như đã trình bày ở phần trên, nghiệp vụ NHQT bao gồm rất nhiềusản phẩm dịch vụ cụ thể và sự tăng lên của từng sản phẩm sẽ kéo theo sựphát triển của nghiệp vụ NHQT Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng giúp ta đánhgiá được sự đa dạng trong nghiệp vụ NHQT và cơ cấu của các sản phầmdịch vụ trong gói dịch vụ cung cấp Một ngân hàng được coi là có nghiệp

vụ NHQT phát triển khi có số lượng sản phẩm phong phú, doanh số của

Trang 22

từng dịch vụ ngày càng tăng với cơ cấu sản phẩm phù hợp với định hướngkinh doanh của ngân hàng và xu hướng phát triển một ngân hàng hiện đại.

Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu của các nghiệp

vụ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh tế, lợi nhuận mà mảng nghiệp vụnày mang lại cho ngân hàng Mọi hoạt động của một ngân hàng thương mạiđều có mục tiêu là tối đa hóa giá trị tài sản cho ngân hàng Vì vậy, một sảnphẩm dịch vụ chỉ có thể phát triển nếu doanh thu và lợi nhuận nó mang lạicho ngân hàng ngày càng tăng và bù đắp được những chi phí mà ngân hàng

bỏ ra Tuy nhiên, khi xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu cần có cái nhìnkhái quát trong một thời gian và bối cảnh kinh tế xã hội nhất định để cóđược những đánh giá chính xác

Chất lượng của các nghiệp vụ

Chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưađến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việctạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàngmột cách đồng nhất Chất lượng dịch vụ của ngân hàng sẽ được đánh giáqua sự hài lòng, độ tin cậy của khách hàng, sự tiện ích mang lại của kháchhàng và hiệu quả của dịch vụ được cung cấp Một ngân hàng được coi là cónghiệp vụ ngân hàng quốc tế phát triển phải không ngừng cải thiện chấtlượng, nâng cao hiệu quả của các dịch vụ cung cấp và nhận được sự hàilòng từ phía khách hàng cũng như sự thừa nhận của xã hội

Thị phần hoạt động của các nghiệp vụ

Thị phần hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế sẽ cho biết vị thếcủa ngân hàng so với các ngân hàng khác Thị phần là phần thị trường tiêuthụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, được tính bằng công thức sau:

Trang 23

Theo quan điểm Marketing thị phần được coi là thước đo thị trườngquan trọng nhất Dẫn đầu về thị phần sẽ đem lại thế chủ động, giành vị tríhàng đầu trong tâm trí khách hàng và giành phần lớn lợi nhuận Trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc tăng thị phần là một việc không

dễ gì thực hiện nhưng ngân hàng luôn phải nỗ lực để thị phần của mìnhkhông bị suy giảm, định vị được hình ảnh, thương hiệu của mình trong mắtkhách hàng

Chỉ tiêu về rủi ro

Hoạt động ngân hàng quốc tế chỉ được coi là phát triển nếu rủi ro

mà nó mang lại cho cả khách hàng và ngân hàng là nhỏ nhất Các hoạtđộng kinh doanh đối ngoại của ngân hàng mang yếu tố nước ngoài nênngoài những rủi ro thường gặp giống như những hoạt động kinh doanhtrong nước, nghiệp vụ này còn chịu rủi ro do những đặc trưng của thươngmại quốc tế mang lại như rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro tỷ giá Muốn phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, ngoài việc phát triển sốlượng và chất lượng dịch vụ còn phải đặc biệt quan tâm đến các biện pháphạn chế và phòng ngừa rủi ro để nghiệp vụ này mang lại hiệu quả cao nhấtcho ngân hàng

Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá sự phát triển nghiệp vụngân hàng quốc tế của một ngân hàng thương mại Tuy nhiên phải xem xéttrong điều kiện thực tế với rất nhiều nhân tố tác động và đặt trong mối quan

hệ với quy mô, phạm vi, chiến lược hoạt động của ngân hàng thì mới có cáinhìn sâu sắc và toàn diện về hoạt động kinh doanh đối ngoại ngân hàng đó

1.3 Các nhân tố tác động đến sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố thuộc về môi trườngkinh tế vĩ mô nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng

Trang 24

1.3.1.1 Xu hướng hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa

Trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới đã và đang trongquá trình toàn cầu hóa thì việc hội nhập kinh tế thế giới của các các quốc gianói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng là một yêu cầu cấp thiết

và khách quan Điều này thể hiện rõ nét nhất trong lĩnh vực thương mại quốc

tế, đầu tư quốc tế và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác Trong điều kiện hộinhập, trình độ phát triển càng cao thì mức độ mở cửa nền kinh tế càng lớn, sựphụ thuộc vào thị trường thế giới càng cao Đó là một vấn đề có tính quy luật.Những quốc gia chậm trễ trong hội nhập kinh tế quốc tế thường phải trả giábằng sự tụt hậu của mình và trái lại những quốc gia quá vội vàng sẽ khôngphát huy được nội lực dẫn tới sự lệ thuộc quá nhiều vào nước ngoài Bởi vậy,không một quốc gia nào muốn phát triển mà lại đứng ngoài quá trình hội nhậpkinh tế thế giới Lĩnh vực tài chính ngân hàng vốn được coi là lĩnh vực nhạycảm của nền kinh tế cũng sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ quá trình này Điều

đó đòi hỏi các ngân hàng phải nhanh chóng nắm bắt cơ hội phát triển hoạtđộng ngân hàng quốc tế để phục vụ cho nhu cầu đầu tư, kinh doanh quốc tếngày càng tăng của khách hàng

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu

sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Đặc biệt trong nghiệp vụ ngân hàngquốc tế, các ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của luật pháp, các công ướcquốc tế cũng như luật lệ của quốc gia mà ngân hàng muốn mở rộng hoạtđộng vào quốc gia này Có thể lấy ví dụ trong hoạt động thanh toán quốc

tế, ngoài các điều lệ được quy định trong luật quốc gia nghiệp vụ này cònchịu sự điều chỉnh của các thông lệ và tập quán quốc tế như UCP600,URC522, ISBP681 Đây là một khó khăn không nhỏ với các ngân hàngđặc biệt là các ngân hàng mới tham gia vào hoạt động này

Trang 25

1.3.1.3 Tình hình kinh tế thế giới

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế phục vụ cho nhu cầu của những kháchhàng đầu tư và thương mại quốc tế nên chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tình hìnhkinh tế thế giới Những biến động dù là nhỏ trên thị trường thế giới sẽ tácđộng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng hoặc tác động gián tiếp đếnngân hàng qua việc ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và buôn bán quốc tếcủa khách hàng Những biến động này có thể có tác động tích cực thúc đẩyhoạt động của ngân hàng nhưng ngược lại cũng có thể là những tác độngtiêu cực gây khó khăn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng Dovậy, càng phát triển hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, các ngân hàngcàng cần theo dõi diễn biến nền kinh tế thế giới, phân tích tình hình biếnđộng trên thị trường để có thể đưa ra những dự báo cho riêng mình, từ đónắm bắt được cơ hội và phòng ngừa rủi ro, xây dựng chiến lược hoạt độnghiệu quả

1.3.1.4 Sự phát triển khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức

Trong những thập niên vừa qua, những cuộc cách mạng khoa học kỹthuật đã mang lại diện mạo mới cho tất cả các mặt của đời sống kinh tế xãhội, trong đó có hoạt động ngân hàng Khoa học công nghệ không chỉ làmtăng hiệu quả các dịch vụ đã có của ngân hàng mà còn mang lại nhiều hoạtđộng dịch vụ mới như dịch vụ ngân hàng điện tử Sự phát triển của ngânhàng điện tử khâu trung tâm trong việc phát triển thương mại điện tử, làmtăng hiệu quả tốc độ lưu chuyển vốn giữa các vùng lãnh thổ trong một quốcgia và giữa các quốc gia Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế lại càng cần đến sựứng dụng của khoa học công nghệ hơn nhất Bởi lẽ, trong mảng hoạt độngnày nhu cầu thanh toán, cung cấp dịch vụ trong một phạm vi rất rộng lớn,

từ quốc gia này đến quốc gia khác

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Trang 26

Ngoài các nhân tố khách quan, hoạt động kinh doanh đối ngoại củangân hàng còn chịu tác động của các nhân tố chủ quan - các nhân tố xuấtphát từ bản thân ngân hàng Nhóm nhân tố này bao gồm: năng lực tàichính, chiến lược kinh doanh, sự ứng dụng công nghệ, sự đáp ứng củanguồn nhân lực.

1.3.2.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc ngânhàng có thể mở rộng hoạt động nói chung và phát triển nghiệp vụ ngânhàng quốc tế nói riêng Năng lực tài chính ở đây được hiểu là nguồn vốn tự

có của ngân hàng Vốn tự có chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng nhưng nó lại có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Nó quy định quy mô tầm vóc của ngân hàng,khả năng cạnh tranh, mức độ chống đỡ rủi ro của ngân hàng Đây sẽ lànguồn vốn chính để ngân hàng sử dụng mua sắm trang thiết bị, mở rộnghoạt động kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm Việc mở rộng nghiệp vụngân hàng quốc tế đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với công nghệtiên tiến Do vậy, vai trò của nguồn vốn tự có trong việc phát triển cácnghiệp vụ ngân hàng quốc tế là hết sức quan trọng

1.3.2.2 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng sẽ cho biết lĩnh vực ngânhàng tập trung ưu tiên phát triển Chiến lược kinh doanh cần phát huyhết được nội lực của ngân hàng, tận dụng được cơ hội cũng như tránhđược những rủi ro trên thị trường, mang lại cho ngân hàng sự phát triểnbền vững lâu dài Để đẩy mạnh hoạt động ngân hàng quốc tế, ngân hàngcần xây dựng cho mình một hệ thống chính sách đối ngoại thông thoánghấp dẫn, chính sách sản phẩm đa dạng chất lượng cao và không ngừngđổi mới, chính sách khách hàng hấp dẫn có tính cạnh tranh cao, phù hợpvới nhu cầu của khách hàng, của các ngân hàng có quan hệ đại lý và đòi

Trang 27

hỏi của thực tiễn.

1.3.2.3 Sự ứng dụng công nghệ

Nền tảng công nghệ là nhân tố quan trọng với nghiệp vụ ngânhàng quốc tế của các NHTM Đây là yếu tố then chốt, là cơ sở không thểthiếu để phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toánquốc tế, dịch vụ chuyển tiền Tất cả các dịch vụ ấy đều đòi hỏi một hệthống kỹ thuật tiên tiến hiện đại Do vậy, việc ứng dụng công nghệ củangân hàng nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụNHQT của ngân hàng Nếu ngân hàng áp dụng công nghệ tiên tiến sẽgiúp giao dịch nhanh hơn, hiệu quả, an toàn hơn, qua đó cung ứng dịch

vụ tốt nhất cho khách hàng

1.3.2.4.Sự đáp ứng của nguồn nhân lực

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế gắn liền với yếu tố nước ngoài do vậyđòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn nhất định Điều nàythể hiện trên hai mặt: trình độ làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên ngânhàng và trình độ quản lý của nhà quản trị ngân hàng Năng lực làm việc,thái độ cung cách phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ công nhân viên

là yếu tố quan trọng tạo nên hình ảnh, uy tín của ngân hàng trước kháchhàng Đặc biệt khi khách hàng có nhiều sự lựa chọn các ngân hàng nhưhiện nay, đây trở thành một trong những tiêu chí để khách hàng đưa raquyết định của mình Ngoài ra, hoạt động ngân hàng quốc tế luôn tiềm ẩnnhiều rủi ro nên trình độ của các nhà quản trị ngân hàng có đủ khả năng để

đề ra những chiến lược phát triển lâu dài cũng là một nhân tố quyết định đểphát triển hoạt động ngân hàng

Kết luận chương 1: Chương 1 đã trình bày những lý luận cơ bản về

nghiệp vụ NHQT và hoạt động mở rộng nghiệp vụ NHQT tại các NHTM.Những vấn đề lý luận ở chương 1 chính là cơ sơ để tiến hành phân tích,đánh giá về thực trạng phát triển nghiệp vụ NHQT tại NHĐT&PTVN chi

Trang 28

nhánh Sở Giao Dịch 1, sẽ được trình bày ở chương 2.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC

TẾ TẠI NHĐT&PT VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh sở giao dich 1

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của NHĐT& PTVN chi nhánh sở giao dịch 1

Chi nhánh Sở giao dịch 1 là đơn vị trực thuộc BIDV, được thành lậptheo quyết định số 76 QĐ/TCCB ngày 28/3/1991 của tổng giám đốc BIDV.Lãnh đạo BIDV nhận định rằng đây là một chi nhánh đặc biệt, thực nghiệmthành công mô hình mới là đơn vị trực tiếp kinh doanh của hội sở chính,thực thi có hiệu quả nhiệm vụ chiến lược của BIDV Hiện Sở giao dịch cótrụ sở tại tòa tháp A Trung tâm thương mại Vincom, số 191 Bà Triệu, Hai

Bà Trưng, Hà Nội Quá trình hình thành và phát triển của Sở gắn liền vớiquá trình đổi mới trong cơ cấu tổ chức cũng như nhiệm vụ của BIDV, đượcchia thành 4 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1 (1991 - 1995): Là bước đi chập chững, sở giao dịch đã

hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp phát vốn ngân sách và giám sátkiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm, dung mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án

Giai đoạn 2 (1996 - 2000): Là giai đoạn khởi động, chuyển hướng

mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế, chủ động tựtranh trải

Tháng 3/2001 kỉ niệm 10 năm thành lập, đã đạt được quy mô tổngtài sản 9900tỷ đồng, huy động vốn 5755tỷ đồng, dư nợ chho vay 4846 tỷđồng, thu phí dịch vụ hang chục tỷ đồng và cơ cấu dịch vụ chiếm 16,67%lợi nhuận trước thuế

Trang 29

Giai đoạn 3 (2011 -2005): BIDV thực hiện đề án cơ cấu toàn diện tổ

chức, hoạt động, công nghệ và nguồn nhân lực Chi nhánh sở giao dịch1 đã

tách và nâng cấp them 4 đơn vị thành viên chi nhánh cấp 1 trực thuộcBIDV trên địa bàn

Giai đoạn 4 (2006 - nay): Chi nhành sở giao dịch1 đã thực hiện kế

hoạch 5 năm 2006-2010 với định hướng : phát huy tốt vai trò dơn vị chủlực, phấn đấu và xứng đáng đi đầu của BIDV trong hội nhập; phát huy tốtvai trò đầu mối trong triển khai thỏa thuận hợp tác toàn diện với kháchhàng; đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, giáo dụcphẩm chất đạo đức cán bộ đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động ngân hàng thời kìmới và đặc biệt kiểm soát chặt chẽ hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh,đảm bảo thực hiện tốt phương châm phát triển “an toàn – hiệu quả - bềnvững”, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu chính

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Cụ thể nhiệm vụ các phòng ban và đơn vị trực thuộc như sau:

Phòng quan hệ khách hàng 1,2,3,4: thực hiện công tác tiếp thị và

phát triển quan hệ khách hàng,công tác tín dụng,bán sản phẩn và dịch vụngân hàng bán lẻ

Phòng tài trợ dự án: thực hiện công tác tiếp thị, phát triển khách

hàng và công tác tín dụng

Phòng quản lí rủi ro 1: Quản lí tín dụng và rủi ro tín dụng.

Phòng quản lí rủi ro 2: Quản lí rủi ro tác nghiệp, thực hiện công tác

phòng chống rửa tiền và công tác kiểm tra nội bộ

Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị

cho vay, bảo lãnh, thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quảphân loại rủi ro của phòng quan hệ khách hàng

Phòng giao dịch khách hàng cá nhân : Trực tiếp quản lí tài khoản

và giao dịch đối với khách hàng cá nhân, thực hiện công tác phòng chốngrửa tiền, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đángngờ trong tình huống khẩn cấp và các nhiệm vụ khác

Trang 30

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức các phòng ban của Sở giao dịch

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SGDI – BIDV

P Quan hệ khách hàng 1

KHỐI QUAN HỆKHÁCH HÀNG

KHỐI QUẢN LÝRỦI RO

KHỐI TÁCNGHIỆP

KHỐI QUẢN LÝNỘI BỘ

BAN

GIÁM

ĐÔC

KHỐI ĐƠN VỊTRỰC THUỘC

P Quan hệ khách hàng 2

P Quan hệ khách hàng 3

P Tài trợ dự ánP.Quản lý rủi ro 1

P QL & DV kho quỹ

P Thanh toán quốc tế

Trang 31

Phòng giao dịch khách hàng doanh nhân 1,2: Trực tiếp quản lí

tài khoản và giao dịch đối với khách hàng là các tổ chức doanh nghiệp,thực hiện công tác chống rửa tiền phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời cácgiao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

Phương thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các

giao dịch tái trợ thương mại với khác hàng, các giao dịch chuyển tiền quốctế; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền; chịu trách nhiệm về việc pháttriển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của; phối hợp vớicác phòng ban lien quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giớithiệu và bán các sản phẩm dịch vụ, nghiên cứu đề xuất phát triển sản phẩmmới; quản lí hồ sơ thông tin Phòng quản lý và dịch vụ khách hàng: Phốihợp với các phòng ban lien quan để tiếp thị sản phầm, tiếp cận phát triểnkhách hàng, nghiên cứu, đề xuất, phát triển sản phầm mới, quản lý hồ sơthông tin

Phòng quản lý và dịch vụ khách hàng: Phối hợp với các phòng ban

lien quan để tiếp thị sản phầm, tiếp cận phát triển khách hàng, nghiên cứu,

đề xuất, phát triển sản phầm mới, quản lý hồ sơ thông tin

Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế

hoạch tổng hợp, tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn, xây dựng kếhoạch kinh doanh dịch vụ của sở giao dịch1

Phòng điện toán: Thực hiện các nhiệm vụ về công nghệ thông tin

phục vụ cho hoạt động của sở giao dịch1

Phòng tài chình – kế toán: Quản lí, giám sát tài chính, thực hiện

công tác hạch toán kế toán chi tiết,kế hoạch tổng hợp và hậu kiểm đối vớicác hoạt động kế toán

Phòng tổ chức nhân sự: Đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc

về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhânlực tại sở giao dịch 1

Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính, kiểm tra, giám sát thực

hiện nội quy, quy định lĩnh vực văn phòng và công tác quản trị hậu cần

Các phòng giao dịch: Thực hiện cá nhiệm vụ giao dịch với khách

hàng bao gồm huy động vốn và các hoạt động tín dụng, cung cấp dịch vụ

Trang 32

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHĐT&PT Việt Nam

chi nhánh Sở giao dich 1 năm 2010-2012

%Tg đối

Tu yết đối

% Tg đối

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHĐT&PT Việt Nam

chi nhánh Sở giao dich 1 năm 2010-2012)

Từ số liệu bảng 2.1 ta thấy, trong 2 năm 2010, 2011 tình hình huyđộng vốn của chi nhánh Sở giao dịch 1 có chiều hướng giảm Nếu như tổnggiá trị nguồn vốn huy động năm 2010 đạt xấp xỉ 29 nghìn tỷ đồng thì đếnnăm 2011 con số này chỉ còn hơn 20 nghìn tỷ đồng Nguyên nhân của sựsụt giảm này: năm 2010 là giai đoạn mà thị trường tài chính tiền tệ trongnước có những diễn biến bất thường bắt nguồn từ chính sách thắt chặt tiền

tệ của NHNN và bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính thếgiới Là yếu tố khiến cho tình tình kinh tế chung trong nước suy thoái, cácnhà đầu tư giảm lòng tin đối với hệ thống ngân hàng Nhưng đến năm

2011 nền kinh tế mới thưc sự bị ảnh hưởng, tổng lượng vốn mà chi nhánh

Sở giao dịch 1 huy động được chỉ còn hơn 20 nghìn tỷ đồng giảm 29.7%

so với năm trước làm cho chi nhánh Sở giao dịch 1 nói riêng và toàn hệthống các NHTM nói chung gặp khó khăn lớn Đến năm 2012 nền kinh tếbắt đầu được hồi phục trở lại, tổng lượng vốn chi nhánh huy động đượctăng xấp xỉ 21 nghìn tỷ đồng tương ứng với 2.4% Điếu này là do nền kinh

Trang 33

tế thế giới bắt đầu tăng trưởng, còn trong nước lạm phát được dự báo tăngtrở lại trong khi lãi suất ngân hàng không tăng bởi sự kìm hãm lãi suất huyđộng trần của NHNN, đây chính là yếu tố kéo các nhà đầu tư đến với hoạtđộng hấp dẫn gửi tiền tại ngân hàng.

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng của chi nhánh Sở giao dịch 1 được điều hànhchủ động, linh hoạt, kịp thời vừa thể hiện vai trò tiên phong trong việc thựchiện chính sách tiền tệ, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, ổn định kinh tế

vĩ mô đồng thời phù hợp với diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốncủa chi nhánh

Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng của NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2010-2012

% Tg đối

T uyết đối

% Tg đối

5.Cho vay UT,ODA 253,642 -7 245,312 -3.3 193,736 -21

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHĐT&PT Việt Nam

chi nhánh Sở giao dich 1 năm 2010-2012)

Giai đoạn 2010-2012 dư nự tín dụng của Chi nhánh Sở giao dịch 1liên tục tăng với tỷ lệ tăng năm sau cao hơn năm trước Năm 2011 tronghoàn cảnh tổng dư nợ cho vay và đầu tư vào kinh tế của chi nhánh tăng37.9% so với năm 2010, điều này cho thấy sự ổn định trong nhóm đốitượng khách hàng của chi nhánh Năm 2012 dư nợ tín dụng tại chi nhánhđạt xấp xỉ 8,8 nghìn tỷ đồng tăng 9.9% so với năm 2011, do chính sách tiền

tệ đã được nới lỏng để khắc phục tình trạng suy thoái kinh tế, đặc biệt gói

hỗ trợ lãi suất của chính phủ với doanh nghiệp vay vốn sản xuất đã kíchthích tín dụng tăng mạnh Có thể thấy năm 2012 đã đạt được mức tăng

Trang 34

trưởng khá cao với con số đáng khích lệ.

2.1.3.3 Lợi nhuận trước thuế

Cùng với việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, nâng caonăng lực quản lý, điều hành, nhiều năm qua hoạt động của NHĐT&PTVNchi nhánh Sở giao dịch 1 đã đạt được kế hoạch doanh thu, chỉ tiêu lợinhuận của NH ĐT&PT Việt Nam giao Lợi nhuận của chi nhánh tuy cógiảm vào năm 2011 nhưng tăng nhanh vào năm 2012, đó là một thành tựuđáng khích lệ của chi nhánh và phụ hợp với mục đích chi nhánh đề ra

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận của NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh

Sở giao dịch 1 năm 2010-2012

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHĐT&PT Việt Nam

chi nhánh Sở giao dich 1 năm 2010-2012)

2.2 Thực trạng phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lý phù hợp với hoạt động nghiệp vụ NH ĐT&PTVN chi nhánh Sở giao dịch 1

Văn bản pháp lý mang tính quốc tế

Hoạt động TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng liên quan

Trang 35

đến các đối tượng ở các quốc gia khác nhau, do đó các NHTM Việt Namphải tuyệt đối tuân thủ những quy định mang tính bắt buộc cũng như nhữngthông lệ quốc tế Cụ thể là: Các quy tắc và thực hành thống nhất về tíndụng chứng từ - UCP600; Incoterm 2000; URC 522; URR 525; ULB.

Văn bản pháp lý mang tính quốc gia

- Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN, ngày 25/05/2001, về banhành quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm

- Nghị định 62/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002, về việc banhành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

- Quyết định 1325/2004/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế chiếtkhấu và tái chiết khấu chứng từ có giá

- Quyết định 63/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việcban hàng Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổchức tín dụng đối với khách hàng, ban hành ngày 29/12/2006

- Luật các công cụ chuyển nhượng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

- Nghị định 160/2006/NĐ-CP, ngày 28/12/2006, quy định chi tiết thihành Pháp lệnh ngoại hối

Văn bản hướng dẫn của NHĐT&PT Việt Nam

- Quy định về quy trình nghiệp vụ TTQT trong hệ thốngNHĐT&PT Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định 1998 ngày 15-12-

2005 của Tổng giám đốc Việt Nam

- Quyết định số 388/HĐQT-QHQT ngày 5-9-2005 của Hội đồngquản trị NHĐT&PT Việt Nam

2.2.2 Thực trạng phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại NHĐT&PTVN chi nhánh Sở giao dịch 1

Chi nhánh Sở giao dịch 1 ra đời và phát triển trong bối cảnh nềnkinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa Trong suốtquá trình xây dựng và phát triển, chi nhánh đã không ngừng nỗ lực vươn

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] David Cox, Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia(1993)
[14] TS Tô Ngọc Hưng, Giáo trình nghiệp vị kinh doanh ngân hàng [15] PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, Marketing ngân hàng – HVNH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vị kinh doanh ngân hàng"[15] PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, "Marketing ngân hàng
[16] GS.TS Lê Văn Tư, Tiền tệ - Tín dụng và Ngân hàng, NXB Thông kê (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Tín dụng và Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thông kê(1997)
[17] GS.TS Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân, Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, TTQT và kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống kê (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu,TTQT và kinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: NXB Thống kê (2000)
[18] GS. TS Lê Văn Tư, Nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế, NXB Thống kê (2005) [19] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, NXB Thống kê (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế", NXB Thống kê (2005)[19] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, "Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
Nhà XB: NXB Thống kê (2005)[19] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến
[20] PGS. TS Nguyễn Văn Tiên, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê (2005)
[21] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống kê (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tếmở
Nhà XB: NXB Thống kê (2005)
[22] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, Thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, NXB Thồng kê (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiếntrình hội nhập quốc tế
Nhà XB: NXB Thồng kê (2005)
[23] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giaodịch kinh doanh ngoại hối
Nhà XB: NXB Thống kê (2006)
[24] PGS. TS Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C, NXB Thống kê (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C
Nhà XB: NXB Thống kê (2007)
[25] TS Nguyễn Thị Hồng Hải, Hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Hà Nội (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối vớingân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
[26] TS Vũ Thị Thúy Nga, Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Hà Nôi (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngthanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
[27] TS Lại Ngọc Quý, Những vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện các nghiệp vụ ngân thanh toán quốc tế của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam , Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Hà Nội (2002)III. Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện các nghiệp vụngân thanh toán quốc tế của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
[1] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2010-2012 Khác
[2] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2009-2012 Khác
[3] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2009-2012 Khác
[4] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHĐT&PT chi nhánh Thăng Long năm 2011 Khác
[5] Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của NHĐT&PT Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2010-2012 Khác
[6] Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của NHTMCP Công thương chi nhánh Đống Đa năm 2010,2012 Khác
[7] Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng năm 2010, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHĐT&PT Việt Nam chi - Giải pháp phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHĐT&PT Việt Nam chi (Trang 3)
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức các phòng ban của Sở giao dịch - Giải pháp phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức các phòng ban của Sở giao dịch (Trang 30)
Bảng 2.6 : Quy mô vốn chủ sở hữu tại NHĐT&PTVN chi  nhánh Sở giao dịch 1 năm 2009-2012 - Giải pháp phát triển nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1
Bảng 2.6 Quy mô vốn chủ sở hữu tại NHĐT&PTVN chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2009-2012 (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w