1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

70 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 584 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan: Bản chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình là côn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Bản chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình là công trình nghiên cứu của cá

nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát tình hìnhthực tiễn tại NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Các số liệu, mô hình toán và những kết quả trong chuyên đề là trungthực, các giải pháp và kiến nghị được đưa ra xuất phát từ thực tiễn những tồntại và nguyên nhân của Chi nhánh

Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Đặng Thị Thanh Hải

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Chữ viết tắt Tiếng anh Viết đầy đủ Tiếng việt

2 Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh tỉnhNinh Bình

Tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế dùng đểkiểm tra chứng từ trongphương thức tín dụng

và Phát triển Nông thôn

Trang 3

20 NHTM Ngân hàng thương mại

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, VÀ BIỂU

Trang 4

Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động một số phương thức

Biểu đồ 2.3 Kết quả hoạt động mua bán ngoại tệ 31 Biểu đồ 2.4 Kết quả hoạt động thanh toán L/C 32

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán Chuyển

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán Nhờ thu

Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán Nhờ thu

Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, VÀ BIỂU

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của TTQT đối với nền kinh tế 4

1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế 6

1.2 CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG

Trang 5

THƯƠNG MẠI 14

1.2.1 Khái niệm chất lượng TTQT 14

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động TTQT của NHTM 15

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TTQT CỦA NHTM 18

1.3.1 Nhân tố khách quan 18

1.3.2 Nhân tố chủ quan 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 21

2.1 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 21

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình 21

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình 23

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 26

2.2.1 Cơ sở pháp lý 26

2.2.2 Thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình 27

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 33

2.3.1 Các kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình 33 2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động TTQT của

Trang 6

NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH……… … 43

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTQT CỦA NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 43

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TTQT ĐỐI VỚI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 44

3.2.1 Ứng dụng Marketing vào hoạt động của chi nhánh 44

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức đào tạo cán bộ 46

3.2.3 Hoàn thiện việc ứng dụng khoa học công nghệ trong TTQT tại ngân hàng 47

3.2.4 Hoàn thịên cơ chế quản lý rủi ro 48

3.2.5 Quản lý dự trữ, kinh doanh ngoại tệ để đảm bảo nguồn ngoại tệ cho nhu cầu TTQT 49

3.2.6 Phối hợp chặt chẽ với các nghiệp vụ liên quan 50

3.3 KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TTQT ĐỐI VỚI NHNO&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH 51

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 51

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 55

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 56

3.3.4 Kiến nghị đối với các khách hàng, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh XNK 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 58

KẾT LUẬN 59

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, thương mạiquốc tế ngày càng có điều kiện phát triển hàng hóa trao đổi giữa các quốc giangày càng nhiều, chất lượng và dễ dàng Trong nền kinh tế mỗi nước hoạtđộng kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kì quan trọng đây chính là cầu nối củatừng quốc gia với các nước khác trên thế giới Là một nước đang phát triển,Việt Nam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nối thương mại quốc

tế Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệuquả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình và tạo được vịtrí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốc tế Tuynhiên, phần lớn các doanh nghiệpViệt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nênkhả năng tài chính và các nghiệp vụ kinh doanh còn hạn chế Do đó, nhu cầuđược cung cấp vốn, các sản phẩm, dịch vụ tiện ích của các ngân hàng thươngmại đối với các doanh nghiệp này ngày càng tăng nên hoạt động của Ngânhàng hiện nay không chỉ có các nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn vàcho vay mà các ngân hàng đã có chủ trương mở rộng và phát triển thêm lĩnhvực dịch vụ ngân hàng trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanhtoán quốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngày nay đóng mộtvai trò quan trọng trong công tác thanh toán nhằm làm tăng thu nhập cho ngânhàng và giải quyết việc thanh toán giữa các bên được nhanh chóng, đảm bảo

về quyền lợi và giá trị trên hợp đồng của các bên tham gia giao dịch xuất nhậpkhẩu Khi quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng thì hoạt động TTQT củaViệt Nam phải được hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu thanh toánngày càng đa dạng và mở rộng trên phạm vi quốc tế đặc biệt là hoạt độngthanh toán xuất nhập khẩu

Trang 9

Cùng với xu hướng chung thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Chi nhánh tỉnh Ninh Bình cũng đã từng bước có sự đổi mới tronghoạt động thanh toán quốc tế này.Tuy nhiên, với sự non trẻ và còn ít kinhnghiệm thực tế trong thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Namnói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh tỉnh Ninh Bình nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đốiphó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hìnhcạnh tranh ngày càng gay gắt Do vậy, việc hoàn thiện và nâng cao chất lượngthanh toán quốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên củamỗi ngân hàng.

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình” làm

nội dung chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Với mục đích làm sáng tỏ vị trí, vai trò của hoạt động thanh toán quốc

tế trong nền kinh tế, luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, cáchạn chế và nguyên nhân gây ra khó khăn trong việc phát triển hoạt động thanhtoán quốc tế Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chấtlượng hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnhNinh Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế qua thực tiễn hoạtđộng của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình từ năm 2009-2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu: phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp duy vật lich sử của chủ nghĩa Mác – Lênin,phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp thống kê chọn mẫu kết

Trang 10

hợp với phân tích tổng hợp, so sánh và mô hình hóa.

Trang 11

TTQT là hoạt động cơ bản nhất và giữ vai trò quan trọng trong hoạt độngkinh doanh đối ngoại của NHTM, ngày nay nó được coi như là một bộ phậnquan trọng trong nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các NHTM Tuy vậy,nghiệp vụ TTQT chỉ được tiến hành trong những điều kiện và môi trườngkinh doanh nhất định như: điều kiện về tiền tệ, điều kiện về thời gian, điềukiện về địa điểm, điều kiện về phương thức thanh toán.

Các điều kiện trên khi được vận dụng một cách hợp lý sẽ đạt được hiệuquả về kinh tế, tránh được những rủi ro, tổn thất cho các bên áp dụng Trongcác điều kiện TTQT thì điều kiện về phương thức TTQT là điều kiện quantrọng nhất đối với hoạt động TTQT của NHTM, vì vậy trong khuôn khổ củachuyên đề này, em xin được tập trung chủ yếu nghiên cứu về điều kiện này

1.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

a TTQT là một công cụ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, là một mắt xích không thể thiếu trong lưu thông hàng hoá.

Trang 12

TTQT là cầu nối giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu vì nó gắn quyềnlợi, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các bên liên quan

TTQT phát sinh từ hoạt động ngoại thương, thông qua thanh toán cácdoanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu có thể chủ động nắm bắt tốt nhất cácthông tin về thị trường trong và ngoài nước cũng hiểu rõ thêm về các đối táccủa mình

b Thanh toán quốc tế là thước đo, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.

Thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay vốn sản xuất vàkinh doanh, do vậy sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của các bên thamgia Thông qua hoạt động thanh toán mà người ta có thể đánh giá khả năng tàichính, uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị

c Thanh toán quốc tế trên phương diện quản lý nhà nước.

Thông qua việc quản lý và kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế, nhànước coi đó là công cụ quan trọng để có thể quản lý được luồng ngoại tệ ravào đất nước, làm cơ sở để thiết lập và thực hiện chính sách tài khoá phù hợpvới từng thời kỳ phát triển nhất định

d Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.

- Thanh toán quốc tế đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn cao: Cán bộ ngânhàng làm công tác thanh toán quốc tế phải hiểu, nắm rõ và biết cách vận dụngcác phương thức thanh toán quốc tế đúng thông lệ quốc tế

- Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng:Tiêu chí của hoạt động thanh toán là nhanh chóng, kịp thời, an toàn và chínhxác Do đó các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụngnhằm thực hiện ngày càng tốt hơn các tiêu chí này

- Thanh toán quốc tế đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng trên cơ sởthu phí dịch vụ thanh toán quốc tế

Trang 13

- Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại

Như vậy, trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung giangiúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành antoàn, nhanh chóng, tiện lợi, đồng thời tư vấn, giúp đỡ, bảo vệ quyền lợi củakhách hàng trong giao dịch thanh toán nhằm giảm rủi ro cho khách hàngtrong quan hệ mua bán với nước ngoài Mặt khác, tạo điều kiện thực hiệnquản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sáchkinh tế đối ngoại đề ra

1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán quốc tế là việc tổ chức quá trình trả tiền hàngtrong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người xuất khẩu và người nhậpkhẩu Thực chất phương thức thanh toán là cách thức mà người bán thu tiềncòn người mua trả tiền

Trong buôn bán quốc tế có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toánkhác nhau Tuy vậy việc lựa chọn các phương thức đều phải xuất phát từ nhucầu của người bán, thu tiền nhanh, đầy đủ và yêu cầu của người mua là nhậphàng đúng số lượng và đúng thời hạn quy định trong hợp đồng Sau đây làmột số phương thức thanh toán chủ yếu đang được sử dụng trong thương mạiquốc tế

1.1.2.1 Phương thức thanh toán Chuyển tiền

Phương thức thanh toán Chuyển tiền là phương thức mà trong đó

khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian nhất định và bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền

(1) Nhà XK giao hàng và chuyển giao bộ chứng từ cho nhà NK

(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiềnthì nhà NK viết lệnh chuyển tiền cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửingân hàng phục vụ mình

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định,nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiên trích tàikhoản để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà NK

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý để chuyển tiềntrả cho người thụ hưởng

(5) Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồngthời gửi giấy báo có cho người hưởng lợi

Đặc điểm của phương thức thanh toán chuyển tiền

Trong phương thức thanh toán này, các ngân hàng chỉ đóng vai trò làtrung gian thanh toán phải thực hiện viêc chuyển tiền sao cho chính xác,

Trang 15

nhanh chóng và thu phí Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc thiện chí và khảnăng tài chính của người nhập khẩu, do vậy khi sử dụng phương thức thanhtoán này quyền lợi của người xuất khẩu không được đảm bảo

- Chuyển kiều hối

- Chuyển tiền ra bên ngoài hoặc chi tiêu phi mậu dịch

1.1.2.2 Phương thức thanh toán Nhờ thu

Phương thức thanh toán Nhờ thu là một phương thức trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.

Các thành phần tham gia trong thanh toán Nhờ thu.

Trong phương thức thanh toán Nhờ thu thường có 4 bên tham gia:

- Người uỷ thác thu tiền: Là người xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ

(người bán), là người gửi giấy Nhờ thu, người phát hành hối phiếu đòi tiền(Drawer)

- Ngân hàng chuyển chứng từ nhờ thu (Remitting Bank): là ngân hàng

phục vụ bên người xuất khẩu, nhận sự uỷ thác thu tiền

- Ngân hàng thu tiền (Collecting Bank): là ngân hàng phục vụ bên

người nhập khẩu, thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng

Trang 16

chuyển chứng từ, là ngân hàng xuất trình thu hộ tiền (Presenting Bank).

- Người trả tiền (Drawer): là người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ

được cung ứng (người mua)

Các loại nhờ thu:

- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phương thức trong đó người

bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu domình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không quangân hàng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn.

(2)

(1) Kí kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định

áp dụng phương thức “nhờ thu phiếu trơn”

(2) Người ủy thác (nhà XK) gửi hang hóa và bộ chứng từ thương mạitrực tiếp cho Người trả tiền (nhà NK)

(3) Nhà XK gửi Đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT

Người trả tiền(Drawee)

(4)

(5)

Trang 17

(5) NHTH thông báo lệnh nhờ thu tới nhà NK

(6) Nhà NK trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền

(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu cho NHNT

(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu cho nhà XK

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Colletion): là phương thức

trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua khôngnhững căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèmtheo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếuthì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

(HĐTMQT) Hai bên XK và NK ký kết hợp đồng mua bán ngọaithương, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “nhờ

Ngân hàng nhờ thu

(NHNT)

(Remitting Bank)

Ngân hàng thu hộ (NHTH) (Collecting bank)

Người trả tiền (Drawee)

Người ủy thác

(Prinerpal)

(7)(3)

(6) (5) (4)

(HDTMQT)(1)1)(8)

(2)

Trang 18

thu kèm chứng từ”.

(1) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK

(2) Nhà XK lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (gồmchứng từ thương mại và chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu

(3) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tớingân hàng thu hộ

(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng

từ cho nhà NK

(5) Nhà NK chấp nhận lệnh nhờ thu bằng cách: thanh toán ngay hoặcchấp nhận hối phiếu, hoặc ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK

(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận,hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu

(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấpnhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuât khẩu

1.1.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Tín dụng chứng từ (TDCT) là một thoả thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.

Các bên tham gia

- Người xin mở thư tín dụng: người mua, người nhập khẩu hàng hoá

- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người mua,người nhập khẩu

- Người hưởng thư tín dụng (người thụ hưởng): người bán, người xuấtkhẩu hay bất kỳ người nào khác được hưởng lợi

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: là ngân hàng ở nước người thụ hưởng

Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT

Trang 19

(HĐTMQT) Hai bên XK và NK ký hợp đồng ngọai thương, trong đóquy định thanh toán bằng phương thức TDCT.

(1) Nhà NK làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụmình yêu cầu mở thư tín dụng cho nhà XK hưởng

(2) Căn cứ vào đơn yêu cầu mở thư tín dụng, ngân hàng mở sẽ lậpmột thư tín dụng và thông qua NHTB (thường là ngân hàng đại lý của mình ởnước nhà XK) thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đó đếnnhà XK

(3) Khi nhận được thông báo này, NHTB sẽ thông báo cho nhà XK vềviệc mở thư tín dụng đó và khi nhận được bản gốc thư tín dụng thì chuyểnngay cho nhà XK

(4) Nhà XK nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếukhông thì đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương

(5) Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thưtín dụng xuất trình thông qua NHTB cho NHPH để được thanh toán

(6) NHTB nhận bộ chứng từ đòi tiền và chuyển cho NHPH

(7) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến

(3)(5)

(7)

(HĐTMQT)(4)

Người hưởng lợi L/C

(nhà XK)

Người yêu cầu mở L/C

(nhà NK)

Trang 20

hành thanh toán như đã cam kết Nếu thấy có bất cứ sự khác biệt nào của bộchứng từ so với L/C thì từ chối thanh toán và thông báo ngay những sai sót đócho các bên liên quan để tìm cách giải quyết.

(8) NHPH thực hiện thông báo về tình hình bộ chứng từ và yêu cầunhà NK thanh toán (nếu chứng từ đã hoàn hảo)

(9) Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụngthì trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền Nếu thấy không phù hợp thì cóquyền từ chối trả tiền

Ưu điểm

Tín dụng chứng từ thực chất là một hình thức đảm bảo nhất trong thanhtoán quốc tế tạo ra một sự tin cậy giữa các liên quan Nghĩa tín dụng ở đâykhông đơn thuần là một khoản tiền cho vay mà có ý nghĩa lớn hơn đó là uy tíncủa ngân hàng phát hành thư tín dụng Vì thông thường người nhập khẩukhông vay tiền của ngân hàng mà dùng tiền của mình ký quĩ 100% giá trịL/C, lúc này ngân hàng phát hành bằng uy tín của mình chỉ là người đứng rađại diện cho người nhập khẩu cam kết về việc chắc chắn thanh toán hợp đồng.Vai trò của ngân hàng ở đây không chỉ còn là trung gian thanh toán mà

đã trở thành người tổ chức, giám sát, quyết định việc thanh toán bởi về thựcchất nghĩa vụ trả tiền thuộc về ngân hàng phát hành

Tín dụng chứng từ được đánh giá là phương thức thanh toán dung hoàtốt nhất lợi ích đối kháng của các bên so với các phương thức thanh toánkhác Do vậy, nó được xem như phương thức thanh toán ưu việt nhất trongtrường hợp các bên chưa thực sự tin tưởng lẫn nhau

- Đối với người nhập khẩu: thư tín dụng là một ràng buộc nghĩa vụ củangười xuất khẩu bắt buộc người xuất khẩu muốn nhận tiền hàng phải có hàng

và một bộ chứng từ hoàn hảo Để có được điều này người xuất khẩu không cócách nào khác là phải nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng bởi bất kỳ sai biệtnào trong quá trình thực hiện hợp đồng bị phản ánh trên chứng từ cũng có thể

Trang 21

khiến họ bị từ chối thanh toán

- Đối với người xuất khẩu: Người xuất khẩu có thể yên tâm khi ký kếthợp đồng với các bạn hàng mới, tăng doanh số bán hàng, chỉ cần thực hiện tốtnghĩa vụ giao hàng là thu được tiền Trong trường hợp bộ chứng từ hoàn hảo,người xuất khẩu có thể vừa cấp tín dụng cho người nhập khẩu vừa có thể thuhồi tiền ngay bằng cách chiết khấu các hối phiếu đã được chấp nhận bởi ngânhàng có uy tín hoặc bằng cách chiết khấu bộ chứng từ, nhanh chóng thu thồivốn để tiếp tục đầu tư sản xuất

- Đối với các ngân hàng: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho kháchhàng , ngân hàng sẽ thu được phí dịch vụ, khoản phí này thường bằng ngoại tệnên đây cũng là một nguồn thu ngoại tệ cho ngân hàng, tuy nhiên trong thực

tế khoản phí này thường không được coi là một khoản thu ngoại tệ cho ngânhàng vì tương đối nhỏ Ngoài ra, đối với ngân hàng phát hành, việc yêu cầu

ký quỹ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT giúp ngân hàng

có thêm nguồn vốn tương đối ổn định, phát sinh thường xuyên phục vụ chonhu cầu thanh khoản và các hoạt động khác của ngân hàng

Nhược điểm

Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao của cán bộ TTQT ở các ngân hàngcũng như những người làm công tác XNK Thanh toán tín dụng chứng từđược thực hiện thống nhất theo các thông lệ quốc tế, qui trình nghiệp vụ lạichặt chẽ, phức tạp, đòi hỏi chính xác từng câu chữ nhất là trong khâu lập,kiểm tra chứng từ Hơn nữa, các chứng từ giao dịch đếu sử dụng ngoại ngữnên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ phải có trình độ ngoại ngữ nhất định

Trong phương thức thanh toán này, việc thanh toán độc lập với hợpđồng ngoại thương, bộ chứng từ là căn cứ duy nhất để ngân hàng trả tiền chongười xuất khẩu nên có thể ngân hàng và người nhập khẩu bị rủi ro khi ngườixuất khẩu giả mạo chứng từ hoặc thay đổi chứng từ để đòi tiền trong khi đóhàng giao không đúng số lượng hoặc chất lượng

Trang 22

Ngược lại, về phía người xuất khẩu, khi hàng đã giao đúng qui địnhnhưng người nhập khẩu không có thiện chí trả tiền thì họ có thể tìm ra nhữnglỗi rất nhỏ để từ chối thanh toán.

1.2 CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng TTQT

Một sản phẩm làm ra được xem là có chất lượng khi thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng một cách chính đáng về chất, về lượng và thỏa mãn một sốtiêu chuẩn nhất định về kỹ thuật đồng thời đáp ứng đòi hỏi về thu nhập củangười sản xuất Chất lượng nghiệp vụ TTQT được đo bằng những đặc tính mà

từ đó thỏa mãn tốt nhất những mong muốn, nguyện vọng của khách hàng

Chất lượng hoạt động TTQT có thể hiểu là giá trị của việc thanh toán mang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích cao cho cả ngân hàng và khách hàng

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động TTQT của NHTM

1.2.2.1 Các chỉ tiên định tính

a Sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng hoạt động TTQT chính là đáp ứng yêu cầu của khách hàng, vìvậy sự hài lòng của khách hàng được xem như là chỉ tiêu quan trọng nhấtđánh giá chất lượng TTQT Chỉ tiêu này cho biết chất lượng tới đâu thì tươngứng với mức độ hài lòng của khách hàng Mức độ hài lòng của khách hàngcàng cao chứng tỏ chất lượng dịch vụ càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu nàythường được tiến hành thăm dò định kỳ, từ đó xác định mức độ hài lòng củakhách hàng để có những điều chỉnh thích hợp

b Khả năng tư vấn của ngân hàng

Sự tư vấn của ngân hàng cho khách hàng là vô cùng quan trọng, góp phầngiảm thiểu sai sót và giúp khách hàng thực hiện đầy đủ thủ tục một cách

Trang 23

nhanh chóng Chất lượng của dịch vụ thể hiện ở tác phong nhanh nhẹn, nhiệttình của cán bộ TTQT khi tư vấn Tư vấn chính xác, dễ hiểu và chỉ ra các điềukhoản cần chú ý để khách hàng chuẩn bị các chứng từ liên quan một cách đầy

đủ Khả năng tư vấn không chỉ thể hiện trình độ nghiệp vụ của cán bộ TTQT,kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương, luật pháp… mà còn thể hiện khả nănggiao tiếp và thái độ tận tình đối với khách hàng

c Các quy định, quy trình, văn bản áp dụng

Các quy trình, văn bản quy định các yêu cầu, hồ sơ, trình tự thực hiện giaodịch, sự phân công trách nhiệm và nghĩa vụ của từng người, từng bộ phận cóliên quan Số lượng, phạm vi điều chỉnh, sự rõ ràng, cụ thể và khoa học củacác quy trình hoạt động thanh toán quốc tế sẽ đảm bảo khả năng thực hiệngiao dịch nhanh chóng, chính xác, an toàn đồng thời kiểm soát được các rủi

ro Việc hoàn thiện các quy trình TTQT tạo điều kiện nâng cao chất lượngthanh toán, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng

d Hỗ trợ các nghiệp vụ khác phát triển

Hoạt động TTQT có mối liên hệ với các nghiệp vụ khác của ngân hàngnhư: kinh doanh ngoại tệ, tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụkhác TTQT giúp ngân hàng phát triển các nghiệp vụ đó, tạo khả năng tăngdoanh thu dịch vụ từ đó tăng thêm nguồn thu nhập cho mình Chât lượngTTQT càng tốt thì các nghiệp vụ liên quan càng có điều kiện để phát triểnhoàn thiện hơn

e Tăng sức cạnh tranh

Trong điều kiện kinh tế hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh trên lĩnh vực ngânhàng ngày càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các NHTM Năng lựccạnh tranh của NHTM được đánh giá qua: năng lực tài chính, công nghệ,nhân lực, mạng lưới,… Trong đó, chất lượng TTQT là một phần không thểthiểu để nâng cao sức cạnh tranh của mỗi ngân hàng

Trang 24

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a Doanh số TTQT và số món

Doanh số hoạt động TTQT tăng, giảm qua các năm thể hiện quy mô và sựphát triển của từng nghiệp vụ TTQT Số món tăng chứng tỏ số lượng giaodịch TTQT qua ngân hàng tăng; giá trị thanh toán tăng chứng tỏ ngân hàngthu hút được các giao dịch có giá trị lớn Các chỉ tiêu này góp phần thể hiệnchất lượng dịch vụ tốt, tạo được uy tín đối với khách hàng, thu hút được sựquan tâm của khách hàng

b Thị phần thanh toán quốc tế

Thị phần TTQT của ngân hàng nào càng cao thể hiện sự ưa thích củakhách hàng trong việc sử dụng TTQT của ngân hàng đó Điều này chứng tỏ,mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng là tốt, sức canh tranh củangân hàng được nâng cao từ đó phản ánh chất lượng TTQT của ngân hàng đó

c Thời gian giao dich

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh chóng để thực hiện xong giao dịchTTQT Thời gian thực hiện giao dịch càng ngắn sẽ giúp khách hàng luânchuyển vốn nhanh, đạt hiểu quả sản xuất kinh doanh, ngân hàng tiết kiệmđược chi phí, tăng năng suất lao động, góp phần nâng cao chất lượng thanhtoan quốc tế

d Rủi ro

Thứ nhất, lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ

Trong quá trình thực hiện TTQT cho khách hàng, các lỗi có thể phát sinh ởkhâu mở L/C, kiểm tra chứng từ hay khâu thanh toán, thực hiện giao dịchchậm… Nếu quy trình thanh toán chặt chẽ, cán bộ nắm vững nghiệp vụ, côngtác kiểm tra thường xuyên sẽ hạn chế được các lỗi nghiệp vụ phát sinh, hạnchế rủi ro và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Thứ hai, rủi ro tín dụng

Chất lượng của hoạt động TTQT càng cao thì tỷ lệ rủi ro tín dụng phải

Trang 25

càng thấp Rủi ro trong TTQT được biểu hiện qua các nội dung chủ yếu nhưtồn đọng vốn trong thanh toán, kéo dài thời hạn thanh toán, thanh toán trảchậm, nợ quá hạn, mất vốn… Rủi ro thể hiện trên tất cả nội dung của hoạtđộng TTQT: rủi ro trong khâu phát hành L/C, rủi ro trong khâu thông báo, rủi

ro trong khâu đòi tiền cũng như trả tiền… Việc hạ thấp tỷ lệ rủi ro trongTTQT giúp ngân hàng hạn chế những tổn thất về kinh tế, đồng thời nâng cao

uy tín của mình đối với khách hàng

e Tính chính xác

Các nghiệp vụ thanh toán phải được thực hiện một cách chính xác cả vềnội dung, thời gian, số tiền… vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích khách hàng,cũng như chính ngân hàng Để đánh giá một cách toàn diện đến chất lượngTTQT cần phải đề cập đến tính chính xác của nghiệp vụ này

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TTQT CỦA NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường quốc tế

- Môi trường chính trị và các quan hệ quốc tế: Hoạt động TTQT là việcmua – bán hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau Vì vậy, mối quan

hệ quốc tế giữa các quốc gia và môi trường chính trị ở các quốc gia này cóảnh hưởng lớn tới hoạt động XNK vì vậy cũng ảnh hưởng tới hoạt độngTTQT Các quốc gia có nền chính trị ổn dịnh, có quan hệ quốc tế rộng rãi,hữu nghị với các quốc gia khác, thì hoạt động XNK dễ dàng và phát triển hơn

- Môi trường tài chính thế giới: Nền kinh tế của các quốc gia có hoạt độngXNK, cũng như sự biến động kinh tế thế giới có ảnh hưởng lớn tới: giá trịđồng tiền, tỷ giá, nguồn ngoại tệ trong thanh toán… Do thanh toán quốc tếcần tới ngoại tệ để thanh toán giữa các nước với nhau, vì vậy nếu tỷ giá ngoại

Trang 26

tệ có sự thay đổi, dẫn tới giá XNK hàng hoá thay đổi ảnh hưởng tới hoạt độngthanh toán giữa các bên

1.3.1.2 Hệ thống luật pháp trong nước

Hệ thống pháp luật về ngoại thương nước ta chưa ổn định, thay đổi thuếXNK hàng hoá, thay đổi hạn ngạch xuất nhập khẩu, cấm vận một số mặthàng, … tất cả đều có ảnh hưởng tới hoạt động XNK, làm cho hoạt độngngừng chệ, hoặc không được thực hiện, hoặc thực hiện khó khăn; làm lượnggiao dịch mua bán quốc tế giảm; vì vậy ảnh hưởng tới hoạt động TTQT

1.3.1.3 Nhân tố từ phía khách hàng

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp XNK: Tình hình tài chính củadoanh nghiệp xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khảnăng thanh toán của doanh nghiệp đối với ngân hàng Khi ngân hàng pháthành thanh toán cho nhà xuất khẩu, mà nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán thì hiển nhiên ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng – ngânhàng không thu được tiền thanh toán từ nhà nhập khẩu

- Khả năng về hiểu biết về hoạt động ngoại thương của doanh nghiệp như:khi ký hợp đồng ngoại thương có những điều không phù hợp với điều kiệntrong L/C, vì vậy dẫn đến sửa chữa L/C nhiều lần, một mặt làm châm quátrình thanh toán đồng thời còn làm tăng chi phí Khách hàng còn kém về cáctrình tự trong nghiệp vụ TTQT, dẫn tới mắc những lỗi: điền sai quy cách,không biết phải làm những thủ tực gì, khi chứng từ có sai xót cũng không biếtphải sửa chữa như thế nào…

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Mô hình thanh toán

Khi các bộ phận được bố trí khoa học, các cán bộ tại mỗi bộ phận đủ nănglực và am hiểu nghiệp vụ thì qui trình thanh toán tới khách hành sẽ diễn ranhanh chóng và chính xác Các điều khoản quy định phải chặt chẽ, hợp lý,

Trang 27

mới giảm thiểu những rủi ro xảy ra Đồng thời, các quy trình được xây dựngsát với thực tế, phù hợp với công nghệ; phân nhiệm vụ rõ rang, đảm bảo việcthanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm dịch vụ với chất lượng tốt nhất

1.3.2.2 Chính sách marketing

Chính sách khách hàng hợp lý, được quan tâm đúng mức sẽ tạo ra hiệuquả cao trong hoạt động kinh doanh, và TTQT: giúp ngân hàng giữ kháchhàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, tăng cường vị thế, uy tín, thươnghiệu…

1.3.2.3 Uy tín và tiềm lực tài chính của ngân hàng

Ngân hàng có uy tín và tiềm lực tài chính mạnh sẽ dễ dàng tạo lòng tinvới khách hàng, thu hút khách hàng đến với ngân hàng Ví như: thư tín dụng

là một cam kết của ngân hàng đối với khách hàng, do đó uy tín và tiềm lực tàichính của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp tời chất lượng hoạt thanh toánquốc tế Một sản phẩm dịch vụ TTQT do một ngân hàng uy tín phát hành, sẽ

dễ dàng được chấp nhận, không đòi hỏi sự xác nhận của ngân hàng thứ hai, vìvậy sẽ giảm được chi phí cho nhà xuất nhập khẩu

1.3.2.4 Công nghệ ngân hàng

Hoạt động ngân hàng luôn đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, tiện lợi, vìvậy sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là rất quan trọng Công nghệ ngân hàngliên quan đến toàn bộ có sở vật chất và mạng lưới truyền thông Nếu hệ thôngcông nghệ hiện đại sẽ giúp cho việc thanh toán được chôi chảy, nhanh chóng,đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí

1.3.2.5 Trình độ cán bộ của ngân hàng

Nhân tố con người, đặc biệt là các cán bộ - nhân viên thanh toán có ảnhhưởng lớn tới hiệu quả hoạt động TTQT Chính vì vậy, đòi hỏi các nhân viênthanh toán phải có kiến thức sâu rộng về TTQT, đảm bảo nghiệp vụ đượcthực hiện một cách nhanh chóng, an toàn, tránh những rủi ro có thể xảy ra

Trang 28

- Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTQT.

Thông qua những nội dung mang tính lý luận này, chuyên đề có cơ sở đểđánh giá thực tiễn chất lượng hoạt động TTQT, từ đó tìm ra những hạn chế vànguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng TTQT

Trang 29

phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Trụ sở chính của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình là đườngTrần Hưng Đạo – phường Tân Thành – TP Ninh Bình

Trong những ngày đầu vừa tái lập tỉnh, NHNo&PTNTVN Chi nhánhtỉnh Ninh Bình hoạt động trong điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, trình độcán bộ không đồng đều, chưa có kinh nghiệm quản lý, lại phải tiếp nhận dư

nợ thấp, nợ quá hạn cao chiếm tỷ lệ lớn trong trong dư nợ

Từ điểm xuất phát thấp, NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình đãkhắc phục được những khó khăn, phát huy thế mạnh của tỉnh, tranh thủ sựủng hộ của các cấp ngành, sau 20 năm hoạt động NHNo&PTNTVN Chinhánh tỉnh Ninh Bình đã đạt được những thành tựu đáng kể

Những kết quả mà NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình đạtđược đã góp phần vào sự nghiệp xây dựng tỉnh Ninh Bình ngày càng giàumạnh, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh qua các năm, đời sống nhândân ngày một cải thiện

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức, và chức năng nhiệm vụ của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

- Tại văn phòng tỉnh bao gồm: Ban giám đốc và 8 phòng nghiệp vụ:phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Kế toán – ngân quỹ, phòng Kiểm tra - kiểmsoát nội bộ, phòng Điện toán, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tín dụng và

Trang 30

phòng Kinh doanh ngoại hối.

- Có 9 ngân hàng huyện thị trong tỉnh: NHNo&PTNT Ninh Bình Chinhánh huyện Nho quan, huyện Gia Viễn, huyện Hoa Lư, huyện Kim Sơn, TP.Ninh Bình, Thị xã Tam Điệp, huyện Yên Mô, huyện Yên Khánh, Chi nhánhSông Vân

Các phòng ban và chi nhánh các huyện thị có mối liên hệ mất thiết, ảnhhưởng đến nhau, bổ sung cho nhau

b Chức năng nhiệm vụ

NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình là một chi nhánhNHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện hoạt động NH và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế của nhà nước

Về phạm vi hoạt động:

- Huy động vốn dưới nhiều hình thức: nhận tiền gửi của các TCCN,huy động có thể bằng VND, ngoại tệ, vàng, và các công cụ khác theo quyđịnh của pháp luật

- Hoạt động tín dụng: cấp tín dụng cho các TCCN, DN dưới nhiềuhình thức như: cho vay, chiết khấu GTCG, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chovay XNK…

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các hoạt động khác được ngân hangcho phép như dịch vụ thu phát tiền mặt, mua bán vàng bạc đá quý, dịch vụthẻ, két bạc, nhận ủy thác cho vay…

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

2.1.2.1 Kết quả huy động vốn của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Trang 31

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn

Đơn vị: tỷ VND.

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Tỷ trọng 2010/2009 2011/2010 Tuyệt đối Tương

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%) Tổng

VHĐ 2,137.1 3,953 4,783.5 +1,815.9 +85 +830.5 +21.01 -KKH 610.7 1,032 1,440.9 +621.3 +68.9 +408.9 +39.62 -CKH 1,526.4 2,921 3,342.6 +1,394.6 +91.37 +421.6 +14.4 +Nội tệ 1,216.4 2,232 2,658.3 +1015.6 +83.5 +426.3 +19.1 +Ngoại tệ

quy đổi 920.7 1,721 1,865.2 +800.3 +86.9 +144.2 +8.38

(Nguồn Báo cáo hoạt động kinh doanh 2009-2011 của Chi nhánh)

Tổng nguồn huy động tại chi nhánh liên tục tăng trong những năm qua,nguồn vốn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Dựa vào bảng số liệu vềtổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm ta nhận thấy:

Năm 2010 nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 3,952 tỷ đồng tăng 1,815

tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng 85% Tổng nguồn vốn huy động tăng do tiềngửi KKH tăng 68.9% (621.3 tỷ đồng) và tiền gửi CKH tăng 91.37% (1394.5 tỷđồng) Trong đó, vốn huy động bằng nội tệ tăng 83.5% (1,015.6 tỷ đồng), còn vốnhuy động bằng ngoại tệ tăng 86.9% (800.3 tỷ đồng) Tuy nhiên đến năm 2011,lạm phát tang cao, lãi suất tăng và biến động không ổn định… khiến cho nguồnvốn huy động tại Chi nhánh có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ, với mức tăng 21.01% sovới năm 2010, tương đương với 830.5 tỷ đồng Tổng nguồn vốn huy động tăng dotiền gửi KKH tăng 39.62% (408.9 tỷ đồng) và tiền gửi CKH tăng 14.4% (421.6 tỷđồng) Trong đó, vốn huy động bằng nội tệ tăng 19.1% (426.3 tỷ đồng), còn vốnhuy động bằng ngoại tệ tăng 8.38% (144.2 tỷ đồng)

Những năm qua, chi nhánh đã bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn, củng cố và mở rộng mạng lưới huy động vốn nội tệ và ngoại tệ;phát hành chứng chỉ dự thưởng, có nhiều kỳ hạn huy động phù hợp với nguồntiền nhàn rỗi trong dân cư; tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề

Trang 32

nghiệp cho cán bộ, nhân viên; đồng thời không ngừng đổi mới, nâng cao ý thứctác phong giao dịch, tư vấn cho khách hang hiểu và vận dụng các hình thức gửi

có lợi nhất… Vì vậy, Chi nhánh vẫn giữ được nguồn huy động tăng trưởng cao

và duy trì được trạng thái thanh khoản ổn định trên thị trường

2.1.2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và những ảnh hưởng của kinh tế thếgiới, hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn đạt được những kết quả đáng chú

ý góp phần vào sự tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay

Đơn vị: tỷ VND

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Tỷ trọng 2010/2009 2011/2010 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Tổng dư nợ 1,075.7 2,877.6 3,738.1 +1,801.9 +167.51 +860.5 +29.9 -Nợ ngắn

hạn 731.4 1,582.3 2,175.3 +850.9 +116.3 +593 +37.48 -Nợ trung,

và dài hạn 344.2 1,295.3 1,562.8 +951.1 +276.3 +267.5 +20.65

(Nguồn Báo cáo hoạt động kinh doanh 2009-2011 của Chi nhánh)

Qua bảng ta thấy được dư nợ tín dụng của NHNo&PTNTVN Chi nhánhtỉnh Ninh Bình tăng đều qua các năm, điều này chứng tỏ, càng ngày càng córất nhiều dự án, nhiều khách hàng được NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnhNinh Bình tài trợ cho vay Điều này cũng cho thấy được sự tin tưởng rất lớncủa khách hàng vào ngân hàng NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình.Năm 2010, tổng dư nợ là 2,877.6 tỷ đồng, tang 167.51% so với năm

2009, tương đương với 1,801.9 tỷ đồng Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạntăng 850.9 tỷ đồng, tức là tăng 116,3 % so với năm 2009, còn dư nợ cho vaytrung và dài hạn trong năm 2010 cũng tiếp tục tăng lên so với năm 2009 là

Trang 33

951.1 tỷ đồng, tương ứng 276,3% Nguyên nhân là do chính phủ sử dụng cácmức lãi suất hợp lý nhằm khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn để tiếp tụctăng trưởng nền kinh tế Dù gặp nhiều khó khăn về lạm phát, lãi suất tăngcao… nhưng năm 2011, tổng dư nợ tại Chi nhánh vẫn tăng 29.9% so với 2010(tương đương với 860.5 tỷ đồng) Trong đó bao gồm: nợ ngắn hạn tăng37.48% (593 tỷ đồng); nợ trung và dài hạn tang 20.65% (267.5 tỷ đồng) sovới 2010.

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH

2.2.1 Cơ sở pháp lý

2.2.1.1 Các văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh hoạt động TTQT

Về nguyên tắc hoạt động TTQT phải phù hợp với:

- Các quy định và thông lệ về TTQT do phòng thương mại quốc tế(ICC) ban hành còn hiệu lực: Incoterms

- Các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổinăm 2007, số xuất bản 600 (UCP 600)

- Các quy tắc thống nhất về nhờ thu, bản sửa đổi năm 1995, số xuấtbản 522 (URC 522)

- Các quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụngchứng từ, số xuất bản 525 (URR 525)

- ISBP 681

2.2.1.2 Các văn bản pháp lý trong nước

Các quy định của pháp luật, chính phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Các hiệp định, thỏa thuận quốc tế do tổng giám đốc NHNo&PTNT

ký kết Quy định về quy trình nghiệp vụ TTQT trong hệ thống NHNo&PTNT

Trang 34

được ban hành kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-NHNo-QHQT ngày15/12/2005 của tổng giám đốc NHNo&PTNT.

- Pháp lệnh ngoại hối

Quy định 1437/2001/QĐ – NHNN ngày 19/11/2001 của thống đốcNHNN về việc ban hành quy định về mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nướcngoài của người cư trú là công dân Việt Nam

Thông tư 08/2003/TT – NHNN ngày 21/5/2003 của NHNN hướng dẫnthi hành về quyền bán và mua ngoại tệ đối với giao dịch vãng lai của người

cư trú là tổ chức

Các nghị định thông tư, quyết định thay thế, sửa đổi, hướng dẫn thihành các văn bản trên cùng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quankhác

2.2.2 Thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Doanh số

hàng nhập 3,911,810 5,178,193 6,651,591 +1,266,383 +32.37 +1,473,398 +28.45 Doanh số

hàng xuất 4,293,219 11,853,208 6,816,811 +7,559,989 +176.1 -5,036,397 -42.49 Kiều hối 1,158,678 2,547,895 2,675,356 +1,389,217 +119.9 +127,461 +5.0 Bảo lãnh

nước ngoài 0 3,177,708 0 +3,177,708 + -3,177,708 -100%

Trang 35

Tổng 9,363,707 22,757,004 16,143,758 +13,393,297 +143.0 -6,613,246 -40.96

(Nguồn Báo cáo phòng TTQT tại Chi nhánh 2009-2011)

Ghi chú: số liệu trên đã bao gồm các ngoại tệ khác được qui đổi ra USD

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động TTQT

Đơn vị: USD

0 2,000,000

(Nguồn Báo cáo phòng TTQT tại Chi nhánh 2009-2011)

Từ bảng phân tích số liệu trên ta thấy rằng doanh số năm 2010 tăng cao sovới năm 2009 với mức tăng là 13,393,297 USD (tương đương với 143%).Trong đó doanh số nhập tăng 32.37% (1,266,383 USD), doanh số xuất tăngtới 176.1% (7,559,989 USD), kiều hối tăng tới 119.9% (1,389,217 USD), cònbảo lãnh nước ngoài năm 2009 không có phát sinh, nhưng đến năm 2010 là3,177,708 USD Năm 2011, sự phục hồi kinh tế sau suy thoái toàn cầu 2008-

2009 có phần chậm lại so với 2010 do thế giới phải đối mặt với lạm phát tăng

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GV Nguyễn Thanh Trúc, Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, Học viện Ngân hàng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
2. GS, TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. GS, TS Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang Thanh toán quốc tế bằng L/C, Cập nhật UCP600, Nhà xuất bản thống kê, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Thanh toán quốc tế bằng L/C
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. GS, TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình lý thuyết Tài chính - Tiền tệ ngân hàng , Nhà xuất bản thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết Tài chính - Tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
5. TS. Nguyễn Ninh Kiều, Thị trường ngoại hối và thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ngoại hối và thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
6. Dương Hữu Hạnh, Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Dương Hữu Hạnh, Vận tải – Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải 2004, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải – Giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải
Nhà XB: NXB Thống kê
8. TS. Lại Ngọc Quý, Những vẫn đề cơ bản nhằm hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam, 2002, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề cơ bản nhằm hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam
9. TS. Đỗ Thị Thủy, Kinh doanh ngân hàng trong điều kiện lạm phát ở mức cao, 2008, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh ngân hàng trong điều kiện lạm phát ở mức cao
10. Võ Thanh Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, 2011, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhà XB: NXB Thống kê
1. Brooke Wimnicke, Standby and commercial letter of credit, Wiky law publication Jonh Wiley and Sons inc, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standby and commercial letter of credit
2. ICC insight Vol 5, No 4 Autumn 1999, Published quarterly by the International Chamber of Commer Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICC insight Vol 5, No 4 Autumn 1999
3. ICC insight Vol 7, No 3 July – September 2001, Published quarterly by the International Chamber of Commer Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICC insight Vol 7, No 3 July – September 2001
4. ICC insight Vol 8, No 2 April 2002, Published quarterly by the International Chamber of Commer Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICC insight Vol 8, No 2 April 2002
5. International Chamber of Commerce, The Uniform Customs & Pratice for documentary Credit, 2007 revision, ICC publication No.600, Paris 6. Trediric S.Mishkin, Money, banking and Finance marketWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Uniform Customs & Praticefor documentary Credit, 2007 revision", ICC publication No.600, Paris6. Trediric S.Mishkin, "Money, banking and Finance market
1. Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: (http://www.sbv.gov.vn) Link
2. Website của Ngân hàng NHNo & PTNT Việt Nam: (www.agribank.com.vn) 3. Một số website khác:http://www.vneconomy.vn http://www.vnexpress.netwww.vietnambusinessdirectory.comwww.vbard.com.vnTạp chí và các báo cáo thường niên Link
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình năm 2009-2011 Khác
2. Báo cáo kết quả phòng TTQT của NHNo&PTNTVN Chi nhánh tỉnh Ninh Bình năm 2009- 2011 Khác
3. Tạp chí ngân hàng.Tạp chí khoa học và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Tình hình huy động vốn  23 - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 23 (Trang 3)
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ  25 - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ 25 (Trang 3)
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 30)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động TTQT - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động TTQT (Trang 33)
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện một số phương thức TTQT - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện một số phương thức TTQT (Trang 35)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động mua bán ngoại tệ - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động mua bán ngoại tệ (Trang 37)
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động thanh toán L/C - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động thanh toán L/C (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w