1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn

69 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong thời gianthực tập tại chi nhánh ngân hàng công thương Lạng Sơn, với việc được quan sát thựctiễn cho vay trung dài, cùng với nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính liên quan đế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo ra rất nhiều

cơ hội phát triển nhiều ngành nghề khác nhau, đồng thời đứng trước những thách thức

mà chúng ta gặp phải sau khi gia nhập, nhất là đối với lĩnh vực ngân hàng – tài chính.Hiện nay ở Việt nam chi nhánh ngân hàng có 100% vốn nước ngoài đã được phépthành lập, cùng với nhiều ngân hàng cổ phần được thành lập tạo ra tính cạnh tranh gaygắt trên thị trường tài chính Ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải cóchiến lược hoạt động hiệu quả, không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng cácsản phẩm – dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên trong thời gianthực tập tại chi nhánh ngân hàng công thương Lạng Sơn, với việc được quan sát thựctiễn cho vay trung dài, cùng với nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính liên quan đến chấtlượng cho vay trung dài hạn trong những năm vừa qua, em nhận thấy vẫn còn nhiềuhạn chế khiến cho hoạt động cho vay trung dài hạn chưa phát huy được vai trò quan

trọng đối với chi nhánh Vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao

chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi

nhánh Lạng Sơn” để thực hiện chuyên đề thực tập.

Nội dung chuyên đề thực tập của em ngoài mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,

mở bài, kết bài, gồm có những phần sau :

Chương 1 : Tổng quan về chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại.

Chương 2 : Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn.

Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 3

1.1.2.1 Huy động vốn 3

1.1.2.2 Sử dụng vốn 3

1.1.2.3 Các nghiệp vụ khác 3

1.2 Cho vay trung và dài hạn ở các Ngân hàng thương mại 3

1.2.1 Khái niệm cho vay trung- dài hạn 3

1.2.2 Đặc điểm của cho vay trung dài hạn 3

1.2.3 Vai trò của cho vay trung, dài hạn 3

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp, cá nhân vay vốn 3

1.2.3.2 Đối với ngân hàng 3

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế 3

1.2.4 Các hình thức cho vay trung dài hạn ở NHTM 3

1.2.4.1 Cho vay theo dự án đầu tư (DAĐT): 3

1.2.4.2 Cho thuê tài chính: 3

1.2.4.3 Cho vay tiêu dùng: 3

1.3 Chất lượng cho vay trung dài hạn ở NHTM 3

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung dài hạn 3

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn ở NHTM 3

1.3.2.1 Nâng cao chất lượng cho vay TDH là cần thiết để phát triển kinh tế 3

1.3.2.2 Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM 3

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn 3

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 3

Trang 3

1.3.3.2 Các chỉ tiêu định tính 3

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay trung dài hạn 3

1.3.4.1 Nhân tố khách quan 3

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN 3

2.1 Khái quát về chi nhánh 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Công Thương chi nhánh Lạng Sơn 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 3

2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng 3

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 3

2.1.3.2 Hoạt động cho vay 3

2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ 3

2.2 Thực trạng cho vay trung dài hạn ở ngân hàng Công Thương chi nhánh Lạng Sơn 3

2.2.1 Một số quy định về cho vay trung dài hạn ở chi nhánh 3

2.2.2 Chất lượng cho vay trung dài hạn ở Ngân hàng Công Thương chi nhánh Lạng Sơn 3

2.2.2.1 Chỉ tiêu nợ nợ quá hạn và nợ xấu 3

2.2.2.2 Chỉ tiêu lãi treo và tỷ lệ lãi treo 3

2.2.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro 3

2.2.2.4 Tính năng, công dụng của sản phẩm cho vay 3

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn ở ngân hàng Công Thương Lạng Sơn 3

2.3.1 Kết quả đạt được 3

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 3

2.3.2.1 Hạn chế 3

2.3.2.2 Nguyên nhân 3

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG LẠNG SƠN 3

3.1 Phương hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh 3

3.2.1 Hoàn thiện chính sách cho vay 3

3.2.2 Đánh giá lại hạn mức cho vay 3

3.2.3 Đa dạng hóa các loại khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 3

3.2.4 Ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ cho vay quá hạn 3

Trang 4

3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ 3

3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 3

3.2.7 Tăng cường hiện đại hóa công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay 3

3.2.8 Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng 3

3.3 Kiến nghị 3

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 3

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 3

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng Công Thương Việt Nam 3

KẾT LUẬN 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

thương Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI

HẠN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sảnxuất hàng hoá: Các ngân hàng thương mại xuất hiện trong nền kinh tế với tư cách là các nhà

tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có dư thừa và trên cơ sở đó cấp chovay cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cách gián tiếp Hệ thốngngân hàng thương mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các dịch vụ tài chínhcho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân cư Tuỳ theo cách tiếp cận mà cócác quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc vào tính chất và mục tiêu của nótrên thị trường tài chính của từng nước

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặt biệt – hoạtđộng và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cho vay

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ

Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính vàhoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp

Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhậnđược của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng chochính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, cho vay hay dịch vụ tài chính

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam

Trang 8

Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhậntiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phương tiệnthanh toán.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểu tổngquát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hình thức khácnhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng

để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụthanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Huy động vốn

Đây là một trong ba hoạt động cơ bản nhất cúa các ngân hàng thương mại từ khiđược thành lập và là hoạt động được coi là điều kiện cần để ngân hàng bắt đầu hoạtđộng Ngân hàng thương mại thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư dưới cáchình thức:

 Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức cho vay khác dưới hình thứctiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Vay vốn của các tổ chức cho vay khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức cho vay nước ngoài

 Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng Nhà nước

 Các hình thức huy động khác

1.1.2.2 Sử dụng vốn

Nếu như hoạt động huy động vốn được xem là điều kiện cần thì các hoạt động sửdụng vốn được xem là điều kiện đủ để ngân hàng hoạt động và phát triển Đây là hoạtđộng đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thượng mại Tuy nhiên, đây cũng là

Trang 9

hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro ảnh hưởng tới an toàn của từng ngân hàng và cả hệthống ngân hàng Ngân hàng thực hiện sử dụng vốn bằng các nghiệp vụ chính sau:

nguồn vốn, nó chiếm khoảng từ 70%- 80% nguồn vốn của ngân hàng Tạo ralợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng

 Chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với tổ chức, cá nhân Và có thể táichiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức chovay khác

 Cho thuê tài chính: là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so vớicác loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và cáclợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê NHTM được hoạt động cho thuêtài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng

 Tài trợ nhập khẩu, xuất khẩu

1.1.2.3 Các nghiệp vụ khác

Bên cạnh các hoạt động truyền thống và đặc trưng, NHTM cũng tiến hành cáchoạt động khác nhằm tìm kiếm lợi nhuận khác như: dịch vụ môi giới chứng khoán,dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ quản lý

vốn….

Ngày nay sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, đòi hỏi các ngânhàng phải phát triển các dịch vụ mới, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngânhàng nào có được hệ thống sản phẩm dịch vụ phong phú và tối ưu đồng nghĩa với việcngân hàng đó đã có được lợi thế rõ rệt trong hoạt động của mình Do đó để không bịtụt hậu và theo kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc không ngừngứng dụng công nghệ mới và nỗ lực làm mới mình,là một trong những mối quan tâmhàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng

1.2 Cho vay trung và dài hạn ở các Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay trung- dài hạn

Trang 10

Cho vay ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên chovay (ngân hàng) và bên đi vay ( doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức trong nền kinhtế) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận; bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi chobên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Theo khái niệm về cho vay ta có thể hiểu cho vay trung và dài hạn là một hìnhthức cấp cho vay, tài sản giao dịch ở đây là bằng tiền, thời hạn cho vay từ 12 tháng trởlên

Cho vay trung – dài hạn là các khoản cho vay có kỳ hạn trên một năm từ 1 đến 5năm được coi là cho vay trung hạn và từ 5 năm trở lên sẽ được coi là cho vay dài hạn.Cho vay trung – dài hạn nhằm thoả mãn các nhu cầu về mua sắm máy móc, thiết bị,xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng của một doanh nghiệp và một phần vốn lưu động tốithiểu của một doanh nghiệp

1.2.2 Đặc điểm của cho vay trung dài hạn

Khối lượng vốn đầu tư lớn, thời hạn cho vay dài, thu hồi vốn chậm.

Mục đích cho vay trung dài hạn là nhằm đầu tư vào tài sản cố định của doanhnghiệp và các công trình xây dựng Mà đặc điểm của đối tượng cho vay này là khốilượng vốn lớn, thời gian sử dụng lâu Do đó khoản vốn mà khách hàng vay đòi hỏimột khối lượng lớn Mặt khác nguồn để trả nợ là quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuậnthu được từ dự án Vì vậy thời hạn trả nợ đến khi dự án kết thúc, dẫn đến thu hồi vốnchậm

Độ rủi ro cao.

Do đặc điểm thứ nhất nên ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro là rất cao Một dự án

có thời gian đầu tư kéo dài có thể sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố như : thiên tai,chiến tranh, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, môi trường tự nhiên… ví dụngân hàng thương mại X cho chủ thầu vay để đầu tư vào dự án xây một siêu thị ở thịtrấn Y, dự tính siêu thị sẽ hoàn thành trong vòng 3 năm kể từ khi bắt đầu khởi công vàsau bốn năm thì chủ đầu tư sẽ hoàn trả cả vốn và lãi cho ngân hàng nhưng trong khi

Trang 11

đang tiến hành thi công được hai năm rưỡi thì ở thị trấn đó xảy ra một cơn lũ rất lớnlàm ngập hết nhà cửa người dân phải sống tạm bợ trên các nóc nhà chờ cho đến khinước rút hết Lúc này dự án không những bị ngưng trệ một thời gian mà do cơn lũ quálớn đã cuốn đi nhiều tài sản của người dân nên chắc chắn khi siêu thị hoàn thành thìcũng không thể thu được lợi nhuận như dự kiến Do đó ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của chủ đầu tư Ngoài ra khi khách hàng trả nợ đúng hạn thì ngân hàng cũng có thểgặp rủi ro do lạm phát tăng cao, tiền ngân hàng thu cả gốc và lãi quy đổi về giá trịđồng tiền khi cho vay có thể là nhỏ hơn, tức ngân hàng còn bị lỗ Mặt khác khối lượngvốn cho vay lớn nên khi rủi ro xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến NHTM

so với các khoản cho vay ngắn hạn

Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn

Theo nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu rủi ro dự kiến mà càng caothì lợi nhuận dự kiến cũng càng cao, nên các khoản cho vay trung và dài hạn có lãisuất rất cao Hơn nữa khối lượng cho vay thường lớn nên thu nhập từ các khoản chovay này đem lại cũng lớn

Cho vay tiêu dùng: nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Hầu hết nguồn tài chính trả cho các khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quảhoạt động mục đích của khoản vay đó hay nói cách khác việc tiêu dùng của người vaykhông hoàn toàn sử dụng vào nguồn trả nợ Nguồn trả nợ của họ chủ yếu vào thunhập của họ, mà thu nhập của họ có thể thay đổi thay chu kỳ kinh tế, tình trạng sứckhoẻ,…Cho nên khách hàng có công việc làm, mức thu nhập ổn định, trình độ họcvấn là những tiêu chí qua trọng mà NHTM cho vay

1.2.3 Vai trò của cho vay trung, dài hạn

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp, cá nhân vay vốn

Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, doanh nghiệp nàomuốn tồn tại và phát triển thì cần phải xây dựng cho mình một chiến lược sản xuất,kinh doanh hợp lý, phù hợp với điều kiện, năng lực của của mình và điều kiện thịtrường Do đó về lâu dài doanh nghiệp cần phải chú trọng đến mở rộng sản xuất kinh

Trang 12

doanh, mua sắm các trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ nhằm tạo ra được nhiềusản phẩm chất lượng cao nhưng giá thành rẻ để thực hiện được điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải có một lượng vốn đầu tư lớn, muốn vậy doanh nghiệp có thể tìmkiếm các nguồn sau.

với các doanh nghiệp, nếu làm ra được lợi nhuận là 10 thì doanh nghiệp khôngthể chia hết cả 10 được mà cần phải giữ lại một lượng nhất định để tái đầu tư.Tuy nhiên phương thức này đòi hỏi một thời gian dài mới mang lại một lượngvốn đáng kể, do đó có thể khiến cho doanh nghiệp bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.Hơn nữa nếu như doanh nghiệp đó mới bắt đầu hoạt động thì lấy đâu ra lợinhuận mà tích lũy, mà các dự án họ chuẩn bị đầu tư hoặc sản phẩm của họchuẩn bị sản xuất rất có thể chiếm lĩnh được thị trường vậy nguồn nào doanhnghiệp có thể tìm kiếm ở đây?

 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu: Nguồn này có ưu điểm là có thể tập trung đượclượng vốn cần thiết trong thời gian ngắn Tuy nhiên không phải cổ phiếu, tráiphiếu của doanh nghiệp nào phát hành ra cũng được công chúng đầu tư tínnhiệm, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện phát hành cổ phiếu racông chúng Đối với những doanh nghiệp chưa đủ điều kiện phát hành chứngkhoán mà nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đáp ứng vậy họ có thể huy động từnguồn nào?

ngân hàng Cho dù doanh nghiệp mới đi và hoạt động hay mấy năm gần đâykhông mấy hiệu quả nhưng dự án đầu tư doanh nghiệp trình bày cho ngân hàngnếu có khả thi thì ngân hàng sẵn sàng cho doanh nghiệp vay Như vậy doanhnghiệp có thể nắm bắt được cơ hội đầu tư, không thể để nó trôi qua một cáchđáng tiếc nhất là trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa doanh nghiệp chủ độngđược kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh và chu kỳ thu nhập ví như doanhnghiệp dự tính đầu tư vào dự án A trong vòng 3 năm sẽ thu hồi được vốn nên

Trang 13

doanh nghiệp có thể vay ngân hàng kỳ hạn 3 năm, nhưng nếu phát hành tráiphiếu thì ít nhất cũng phải 5 năm, làm tăng chi phí Nếu dự án A không thểthực hiện thuận lợi như dự tính do các điều kiện khách quan mang lại mãi đến

6 năm mới thu hồi được vốn trong khi kỳ hạn trai phiếu phát hành có 5 nămvậy doanh nghiệp chắc sẽ gặp kho khăn Nhưng với sự chủ động về kì hạn vay

và sự linh hoạt về kì hạn nợ sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng trong việc trả nợcũng như gia hạn nợ hơn

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Từ khi mầm mống ngân hàng thương mại xuất hiện thu nhập chính là các khoảnphí mà khách hàng phải trả cho các ông chủ để họ giữ hộ tiền cho mình, đến khi cácông chủ giữ hộ tiền này mới nhận thấy tính vô danh của đồng tiền, trong khi lại cónhiều người lại cần tiền nên họ mới suy nghĩ tại sao mình cầm tiền trong tay trong khinhiều người cần đến nó mà không biết vay ai, vay ở đâu, từ đó họ mới nảy ra ý tưởngcho những người này vay để kiếm lời Từ đây khái niệm ngân hàng cũng xuất hiện vàthu nhập không phải là các khoản phí khách hàng trả nữa mà chính là lãi ngân hàngnhận được từ các khoản cho vay, khách hàng gửi tiền họ không những không phải nộpphí mà còn được nhận lãi từ các khoản tiền gửi này Cho đến nay tuy ngân hàng thựchiện rất nhiều nghiệp vụ, cung ứng rất nhiều sản phẩm - dịch vụ nhưng thu nhập lớnnhất vẫn là từ các khoản tiền cho vay Do đó có thể nói cho vay là nghiệp vụ quantrọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM Không có hoạt độngcho vay thì không có NHTM

Cho vay trung và dài hạn với đặc điểm là rủi ro cao, khối lượng vốn cho vay lớn,thời gian cho vay dài nên có lãi suất cao, là nguồn mang lại lợi nhuận cao cho ngânhàng

Trang 14

Như vậy thông qua hoạt động cho vay trung và dài hạn, ngân hàng mới có thể thuđược lợi nhuận cao, từ đó mới có điều kiện giữ lại một phần lợi nhuận để “ tái sảnxuất”, mở rộng mạng lưới hoạt động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, nângcao năng lực cạnh tranh, ngày càng khẳng định được vai trò và vị thế của mình trongnền kinh tế.

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

Ở tất cả các quốc gia trên thế giới nhu cầu vôn trung và dài hạn để đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa và mở rộng sản xuất đều rất lớn Nhu cầu này có thể đượcđáp ứng bởi nhiều nguồn: ngân sách nhà nước, ngân hàng phát triển, vay nợ nướcngoài, viện trợ phát triển nhưng nguồn từ NHTM vẫn là một trong những nguồn quantrọng nhất

Trong nền kinh tế, do đặc điểm về chu kì kinh doanh, chu kì thu nhập của các chủthể là khác nhau, nên tồn tại hiện tượng có người tạm thời thặng dư vốn nhưng chưa

có dự án để đầu tư; ngược lại có những chủ thể có phương án sản xuất kinh doanh khảthi nhưng lại thiếu hụt vốn Cho vay trung và dài hạn đã khắc phục được tình trạngnày bằng cách chuyển các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi sang những người cần vốn.nhờ đó đã làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưu thông, tăng nhanh tốc độ quangvòng của vốn trong nền kinh tế

Cho vay trung và dài hạn giúp cho đất nước thực hiện được mục tiêu hiện đại hóanhanh hơn bằng cách cho khách hàng vay thay thế, cải tiến máy móc, đổi mới côngnghệ, nền kinh tế sẽ có nhiều máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến từ đó sản phẩmhàng hóa mới được tạo ra nhiều nhưng giá thành lại rẽ nâng khả năng cạnh tranh vớihàng hóa của các nước khác thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời giúpngười dân trong nước sử dụng được nhiều hàng hóa chất lương cao nhưng giá cả phảichăng

Cho vay trung và dài hạn tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Nó mang lại lợinhuận cao cho ngân hàng, giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi NHTM và doanh nghiệp

Trang 15

càng thu được nhiều lợi nhuận thì lượng thuế đóng cho ngân sách nhà nước càngnhiều thêm vào đó, bằng việc kích thích nền kinh tế phát triển kim ngạch xuất nhậpkhẩu gia tăng, lượng thuế gián vì thế cũng tăng lên.

Cho vay trung và dài hạn còn góp phần ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làmcho người dân lao động bởi vì khi các dự án được thực hiện thi trước mắt sẽ tạo chonhững công nhân có việc làm, sau nữa là khi dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt độngthì sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ tác động vào cuộc sống của người dân Ví như khixây dựng một cái cầu thì chắc chắn ban đầu sẽ tạo công ăn việc làm cho các côngnhân làm cái cầu đó, sau đó khi cái cầu được xây xong người dân sẽ đi lại dễ dànghơn, thuận tiện cho việc buôn bán hơn … tức gián tiếp đã tác động tích cực vào côngviệc làm ăn của họ, giúp cho cuộc sống của họ vì thế mà khá hơn

1.2.4 Các hình thức cho vay trung dài hạn ở NHTM

Có nhiều cách phân loại các khoản cho vay TDH tại các ngân hàng Chúng ta cóthể xem xét các khoản cho vay TDH của NHTM qua các khoản sau đây:

1.2.4.1 Cho vay theo dự án đầu tư (DAĐT):

Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mụctiêu nhất định trong tương lai Các khoản cho vay dự án có thể được thế chấp trên cơ

sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiệnbảo lãnh nếu như dự án không trả đúng nợ theo kế hoạch đã định Tuy nhiên, khoảnvay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở, không có người đứng ra bảo lãnh, dự

án tồn tại hay sụp đổ dựa trên chính giá trị của nó Trong trường hợp này, người chovay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoảncho vay có đảm bảo Những khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chứctài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất

1.2.4.2 Cho thuê tài chính:

Trang 16

Cho thuê tài chính là một hoạt động cho vay TDH thông qua việc cho thuê máymóc thiết bị, phương tiện vận tải và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuêgiữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đốivới tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốtthời hạn thuê được hai bên thỏa thuận.

Cho thuê tài chính cũng có những đặc trưng riêng biệt Cụ thể là:

- Hình thức cấp cho vay của cho thuê tài chính là bằng TS, người đi thuê chỉ cóquyền sử dụng TS, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận

- Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản, trongthời gian này người đi thuê không được hủy ngang hợp đồng Hết thời hạn của hợpđồng thuê, người thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc tiếp tụcthuê theo thỏa thuận của hai bên

- Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản và đánh giá hiệu quả sử dụngtài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp xử lý kịp thời.Tất cả TS cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việc muabảo hiểm phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ty bảo hiểmđược phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định Quy trình quản lý vàtheo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định

1.2.4.3 Cho vay tiêu dùng:

Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồdùng gia đình và phương tiện đi lại… NHTM thực hiện cho vay tiêu dùng

Căn cứ vào các hình thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể được chia làm ba loạisau:

Trang 17

 Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng thanh toáncho ngân hàng một lần khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối vớikhoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn cho vay không dài.

 Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay này thường áp dụng đối với các khoảnvay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năngthanh toán hết một lần số nợ vay

trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ cho vay Trong thời gianthỏa thuận, căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng thựchiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức cho vay.Hình thức cho vay này có rủi ro tương đối thấp nhưng có lãi suất cao, tuy nhiênngân hàng chịu những chi phí cao về dịch vụ và quản lý

1.3 Chất lượng cho vay trung dài hạn ở NHTM

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung dài hạn.

Trong nền kinh tế thị trường, với sức cạnh tranh gay gắt giữa các DN, các ngànhnghề như hiện nay, các DN muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanhthì việc không ngừng nâng cao chất lượng là điều tất yếu Trong các yếu tố mà DNphải không ngừng cạnh tranh trên thị trường như chất lượng, mẫu mã, giá cả… thìchất lượng là yếu tố quan trọng nhất vì chất lượng được nâng cao thì giá thành sẽ hạ,đảm bảo thoả mãn cho khách hàng cả về chất lượng và giá cả, tạo điều kiện nâng caokhả năng chiếm lĩnh thị trường Chất lượng được các nhà kinh tế định nghĩa theo

nhiều cách Chất lượng là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “một trình độ được

dự kiến trước về độ đồng đều và sự tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trường” hoặc “chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng”.

Trang 18

Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả,đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc vàlãi, còn DN có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này cónghĩa là ngân hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế vừa tạo ra được hiệu quả xã hội.

Chất lượng cho vay TDH được hiểu theo đúng nghĩa là vốn cho vay TDH của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ… để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả ngân hàng gốc và lãi vừa trang trải chi phí khác

và có lợi nhuận Chất lượng cho vay TDH là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức

độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiệnsức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng cho vay TDH còn được xác định qua nhiều yếu tố như: thu hút kháchhàng, cung cấp kịp thời với thủ tục thuận tiện nhưng phải chặt chẽ chi phí về tổng thểlãi suất, chi phí về nghiệp vụ, độ an toàn cao, ngân hàng phải thu hồi đủ vốn, đủ lãiđúng thời hạn, không có tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi

Hiểu đúng bản chất chất lượng cho vay TDH, phân tích và đánh giá đúng chấtlượng cho vay TDH hiện tại cũng như xác định chính xác nguyên nhân của những tồntại về chất lượng cho vay TDH sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lýthích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn ở

NHTM 1.3.2.1 Nâng cao chất lượng cho vay TDH là cần thiết để phát

triển kinh tế.

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, hoạt động cho vaycũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch để đáp ứng mọinhu cầu sản xuất kinh doanh của xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng cho vay ngàycàng được quan tâm

Trang 19

Đảm bảo chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâmthanh toán: khi chất lượng cho vay được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, vớimột lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiếtkiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.

Chất lượng cho vay góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh

tế, tăng uy tín quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng tạo tiền của NHTM, thôngqua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, NHTM có thể

mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có, hoặc vì lý do nào đó, các chủtài khoản có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phương tiện khác chokhách vượt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lý nghiệp vụ thanh toán cho

khách hàng đã cung cấp cho DN một khối lượng thanh toán bằng cách ghi “có” trước ghi “nợ” sau Như vậy, đảm bảo chất lượng cho vay sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền

thừa trong lưu thông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc giabằng việc phát huy tác dụng của các sản phẩm, dịch vụ trong tương lai của các côngtrình đầu tư

Hoạt động cho vay là công cụ thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về pháttriển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Mặt khác, thông qua sự đánh giáphân tích khả năng phát triển của các đối tượng định đầu tư để có những quyết địnhđúng đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động, tiền vốn… đểtăng cường năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giảiquyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động… Chất lượng cho vayTDH được nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triểncân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế

1.3.2.2 Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại và

phát triển của các NHTM.

Chất lượng cho vay TDH làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM dotạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn cho vay và thu hút được nhiều kháchhàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh tốt đẹp về biểu

Trang 20

tượng, uy tín của ngân hàng và sự gắn bó trung thành của khách hàng đối với ngânhàng.

Chất lượng cho vay TDH làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chiphí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay

Chất lượng cho vay TDH đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngânhàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

Chất lượng cho vay TDH tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi vìchất lượng cho vay cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và uy tínđem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Chất lượng cho vay sẽ củng cố thêm mốiquan hệ xã hội của ngân hàng và điều này là rất cần thiết ở các NHTM

Với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng cho vay TDH là sựcần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM Và cũng chính vìvậy, chất lượng cho vay luôn luôn đòi hỏi sự cải tiến

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn

Chất lượng cho vay trung - dài hạn được xem xét, đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu sau:

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

Có nhiều chỉ tiêu định lượng được sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay Trong

đó, có sáu nhóm chỉ tiêu sau đây được các NHTM áp dụng thường xuyên đó là:

- Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ % giữa khoản dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM

ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối năm

Công thức (1.1): Tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 21

Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi không đượchoàn trả đúng hạn theo hợp đồng Ngoài ra, nợ quá hạn còn được hiểu là khoản chovay không hoàn trả đúng hạn, không cho phép và không đủ điều kiện để gia hạn nợ.Khi một món nợ không trả được vào cuối kỳ hạn nợ, toàn bộ số nợ gốc còn lại củahợp đồng cho vay sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thìchất lượng cho vay vốn càng thấp

- Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ % giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểmnhất định, thường là cuối tháng, cuối năm

Công thức (1.2): Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu

* Khái niệm nợ xấu:

Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá được chính xác nhất về chấtlượng cho vay của các ngân hàng Theo quy định ở Việt Nam thì nợ xấu là nợ thuộcnhóm 3,4,5

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu tại một ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốtcho ngân hàng Thực tế thì rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nhất định và được coi là giới hạn an toàn

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và quyết định 18 của NHNN vừa căn cứtheo tiêu chí thời gian quá hạn của khoản vay vốn, vừa căn cứ theo tiêu chí rủi ro củakhoản vay đã làm cho các ngân hàng phải đánh giá thực sự các khoản nợ đã chokhách hàng vay và có thể đánh giá chính xác về chất lượng cho vay của mình Tỷ lệ

nợ xấu càng cao thì chất lượng cho vay càng thấp Tuy nhiên, nợ xấu là những khoản

nợ mà chi nhánh đánh giá là khó có khả năng thu hồi nợ, do vậy chỉ tiêu này phán ánhtốt nhất chất lượng cho vay vốn của NHTM

- Chỉ tiêu lãi treo: là tỷ lệ phần trăm giữa lãi treo và tổng dư nợ của NHTM tại mộtthời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Lãi treo là số lãi phải thu, nhưng chưa thu được của các khoản nợ được phân loạivào nhóm 2,3,4,5 Lãi treo từ hoạt động cho vay càng thấp, càng chứng tỏ ngân hàng

có ít các khoản vay mà lãi chưa thu đúng hạn như vậy có thể nói chất lượng cho vaycủa ngân hàng ở mức độ nào đó là tốt và ngược lại

- Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro: Là tỷ lệ % giữa DPRR phải trích và tổng dư nợcủa NHTM tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Công thức (1.3): Tỷ lệ dự phòng rủi ro

Tổng dự nợ cho vay

"Dự phòng rủi ro" là khoản tiền được trích lập nhằm mục đích dự phòng cho

những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức cho vay vốn không thựchiện nghĩa vụ theo hợp đồng DPRR được tính theo dư nợ gốc, và hạch toán vàochi phí hoạt động của tổ chức cho vay Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụthể và Dự phòng chung

Trang 23

"Dự phòng cụ thể" là khoản tiền được trích lập dựa trên cơ sở phân loại các khoản

nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 quy định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 để

dự phòng cho những tổn thất xảy ra

"Dự phòng chung" là khoản tiền được trích lập nhằm mục đích dự phòng cho những

tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể

và trong các trường hợp khó khăn về vốn của các tổ chức doanh nghiệp cho vay khichất lượng các khoản nợ suy giảm

Tỷ lệ DPRR càng cao (số tiền trích càng lớn) chứng tỏ chất lượng cho vaycàng thấp và ngược lại

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ theo dõi ngoại bảng: Là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ ngoại bảng

và tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý,cuối năm

Dư nợ theo dõi ngoại bảng càng cao thì nguy cơ mất vốn của NHTM càng lớn,mất khả năng thanh khoản Như vậy, là tỷ lệ nợ ngoại bảng càng cao, chất lượng chovay càng thấp xuống

- Chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu từ lãi của hoạt động cho vay: là tỷ lệ giữa doanh thu từlãi của hoạt động cho vay chia tổng dư nợ cho vay bình quân

Công thức (1.5): Tỷ lệ doanh thu từ lãi của hoạt động cho vay

Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động cho vay = Doanh thu từ lãi hoạt động cho vay Tổng dư nợ cho vay

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn vay, một khoản cho vay trung hạnhay dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận chongân hàng Chỉ tiêu này cao chứng minh các khoản cho vay của Ngân hàng sinh lợinhuận, ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời, đồng nghĩavới chất lượng cho vay không cao Đánh giá chất lượng khoản cho vay trên cơ sở căn

cứ vào khoản thu từ hoạt động cho vay của các NHTM, đây cũng là chỉ tiêu tươngđối, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chính sách khách hàng

1.3.3.2 Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính về chất lượng cho vay của NHTM là những cảm nhận mang tínhchủ quan về các yếu tố liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM Các chỉ tiêu này gồm:

Sự hài lòng của khách hàng với các sản phẩm cho vay của Ngân hàng

Cho vay ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ Do đó, cũng giống như tất cả cácloại hình kinh doanh cung cấp sản phẩm khác, cho vay ngân hàng phải đạt được nhucầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng

Một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đốivới dịch vụ của ngân hàng đó là sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm Cụthể, ở đây là sản phẩm cho vay ngân hàng, sự thoả mãn của tổ chức vay càng cao thìsản phẩm cho vay của ngân hàng càng được đánh giá có chất lượng

Trang 25

Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng với chất lượng sản phẩm được hầuhết các nhà nghiên cứu thừa nhận là một mối quan hệ biện chứng Cụ thể, sự hài lòngcủa khách hàng là một thái độ cụ thể của khách hàng đối với một giao dịch trong ngắnhạn Trong khi đó, chất lượng sản phẩm là một thước đo được hình thành nên bởi sựđánh giá toàn diện của một hoạt động trong dài hạn Nếu đặt trong mối tương quanthời gian, thì chất lượng sản phẩm xảy ra trước, sau đó dẫn đến sự hài lòng của kháchhàng về sản phẩm đó Như vậy có thể xem xét chất lượng là một yếu tố đầu vào quantrọng quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với một sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm phát triển dựa theo quan điểm các khái niệm về sự hàilòng của khách hàng, có thể được xác định bởi sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng củakhách hàng về sản phẩm họ mong muốn được cung cấp cùng với sự đánh giá của họsau khi được cung cấp sản phẩm

Để hạn chế sự khác biệt giữa mức độ kỳ vọng và sự hài lòng thực tế của kháchhàng vay vốn, đồng thời đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn của ngânhàng cấp cho vay, một sản phẩm cho vay được xem là có chất lượng phải bảo đảm cácyêu cầu :

+ Xây dựng và phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

+ Tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường cao

Tính năng của các sản phẩm cho vay

Tính năng của sản phẩm cho vay là sự thuận tiện trong sử dụng, lựa chọn các sảnphẩm cho vay của khách hàng Đồng thời, cũng là sự thuận tiện trong quản lý, kiểmsoát được các khoản cho vay của Ngân hàng Tính năng của sản phẩm cho vay càngcao thì sản phẩm càng được đánh giá là có chất lượng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay trung dài hạn

Trang 26

Hoạt động cho vay là một nghiệp vụ quan trọng, đặc biệt trong thời gian gần đâycác ngân hàng có xu hướng nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn để chuyển đổi cơcấu cho vay của ngân hàng Đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu chongân hàng, chiếm khoảng 70% lợi nhuận Trong thời gian gần đây, do nhiều nguyênnhân khác nhau đã ảnh hưởng tới chất lượng của khoản cho vay này Nợ quá hạn có

xu hướng gia tăng, nhiều khoản vay khó được hoàn trả chuyển sang khoản nợ khó đòi

đã làm cho ngân hàng luôn trong tình trạng mất khả năng thanh toán Chính vì vậychất lượng cho vay trung, dài hạn luôn là vấn đề đáng được quan tâm của ngân hàng.Chất lượng cho vay trung, dài hạn phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:

Một sản phẩm cho vay ngân hàng được xem là tốt, có chất lượng thì phải kết hợphoàn hảo của các yếu tố trên Tuy nhiên, khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới chấtlượng cho vay trung, dài hạn thì nhân tố xét đến đầu tiên là nhìn từ phía người đi vayhay khách hàng

1.3.4.1 Nhân tố khách quan

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung và dài hạn.Trên thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng chứađựng những rủi ro từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông và tiêu thụ sản phẩm Trongquan hệ vay mượn doanh nghiệp là người được ngân hàng tín nhiệm trao quyền sửdụng vốn Vì vậy, rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cũngchính là rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Điều này buộc chúng ta phải xem xétcác vấn đề của người đi vay có liên quan tới chất lượng cho vay trung, dài hạn củangân hàng

Các doanh nghiệp khi đến ngân hàng vay vốn đều phải tính đến hiệu quả củaviệc sử dụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì chất

Trang 27

lượng cho vay trung, dài hạn sẽ tăng lên Tuy nhiên, trong suốt quá trình tiến hành sảnxuất kinh doanh doanh nghiệp có thể gặp phải những thay đổi ngoài dự kiến, thậm chí

có những sai lầm trong quản lý, kỹ năng kinh doanh của khách hàng, sử dụng vốn vaysai mục đích, không đảm bảo độ an toàn trong sử dụng vốn gây mất vốn dẫn đến rủi

ro cao cho hoạt động của ngân hàng

Một số doanh nghiệp nhà nước chưa bắt kịp với nhịp độ nền kinh tế, có thóiquen trông chờ vào nhà nước Trước đây những doanh nghiệp này được ngân sáchNhà nước cấp vốn do vậy khi bị thua lỗ đã có Ngân sách Nhà nước cấp bù Thời kìgần đây bắt đầu chuyển sang hạch toán kinh doanh, các doanh nghiệp này phải đi vayngân hàng thay cho việc cấp phát vốn từ Ngân sách Nhà nước trước đây, nhưng khi bịthua lỗ họ vẫn trông vào Nhà nước bằng việc khoanh nợ hay xoá nợ Nói chung, cácdoanh nghiệp chưa có ý thức về hậu quả của sự thua lỗ như các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, vì vậy đã gây thiệt hại cho ngân hàng

Cho dù các ngân hàng có thực hiện đúng các yêu cầu khi cho vay trung, dài hạn

và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vaycũng vẫn có thể có chất lượng không cao Đó là do ảnh hưởng của các yếu tố môitruờng

Môi trường kinh tế.

Nếu môi trường kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cho vaytrung, dài hạn phát triển Ngược lại nếu môi trường kinh tế kém phát triển, trì trệ thìchất lượng các khoản cho vay trung và dài hạn cũng sẽ thấp đi Vì thực tế môi trườngkinh tế rất có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực

sẽ giảm xuống, nếu ngân hàng không thực hiện cân đối giữa các loại nguồn và sửdụng nguồn nhạy cảm với lãi suất thì có thể khoản cho vay sẽ không đem lại kết quảnhư mong đợi hay như khi nền kinh tế suy thoái các doanh nghiệp gặp khó khăntrong kinh doanh thì việc cho vay của ngân hàng cũng sẽ chịu ảnh hưởng – có thể làkhông thể cho vay, hoặc cho vay cung có nguy cơ không thu được vốn

Trang 28

Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm chủđầu tư bị bất ngờ dẫn đến thu không đủ bù chi đó là nguyên nhân làm giảm khả năngtrả nợ cho ngân hàng.

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh tài chính của người đivay Trong những giai đoạn phát triển kinh tế ổn định và hưng thịnh, người đi vayhoạt động tốt do có lợi tức cao, nhưng trong giai đoạn khủng hoảng thì khả năng trả

nợ bị giảm sút Như vậy là ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung, dài hạn của ngânhàng

Môi trường tự nhiên.

Khi xem xét các khoản cho vay, ngân hàng phải chú ý tới mối liên hệ giữa khoảnvay và môi trường tự nhiên giữa các góc độ khác nhau, đây cũng là nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng cho vay trung, dài hạn

môi trường thiên nhiên sẽ tác động như thế nào đến dự án?

như một khoản cho vay trung, dài hạn được đảm bảo bằng một tài sản cốđịnh nhưng do tác động của môi trường thiên nhiên làm cho khoản vay đógiảm sút giá trị so với khoản vay và điều này có thể gây rủi ro cho ngânhàng Thêm vào đó Việt Nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa,thường xuyên xảy ra lũ lụt gây thiệt hại về người và tài sản do đó việc đầu

tư vào sản xuất kinh doanh có thể gặp nhiều rủi ro làm giảm chất lượngcho vay trung, dài hạn của ngân hàng

Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và các văn bản pháp quy liên quanđến hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay nói riêng.Hiện nay dù đã trãi qua nhiều sữa đổi bổ sung và mở rông quyền hạn cho cácNHTM song hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn chưa đồng bộ, gây khó khăn chongân hàng khi ký kết, thực hiện các hợp đồng cho vay Bên cạnh đó, luật ngân hàng

Trang 29

còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các quy định, văn bản dưới luật điều này ảnhhưởng tới việc quản lý chất lượng cho vay của các ngân hàng.

Sự thay đổi các chủ trương chính sách của ngân hàng nhà nước cũng gây ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp nhất là vấn đề về cơ cấu kinh tế,chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột gây xáo trộn sản xuất kinh doanhtrong nước của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm hay chưa

có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp còn nhiều sơ hở, nhà nước cho phép nhiềudoanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ vượt quá trình

độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm sút chất lượng cho vay

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan

vay được thì điều kiện truớc tiên là ngân hàng phải có vốn, nhưng do yêu cầuphải bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay trung vàdài hạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung dàihạn bao gồm các nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốnngắn hạn nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài Nếu một ngân hàng cónguồn vốn dồi dào nhưng lại chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn và không ổn địnhthì không thể và không nên cho vay trung dài hạn quá nhiều Quy mô củanguồn vốn này quyết định quy mô cho vay trung dài hạn và do đó ảnh hưởngtới chất lượng cho vay trung dài hạn của ngân hàng Ngoài ra một ngân hàng

có nguồn vốn trung và dài hạn dồi dào cũng dễ dàng hơn trong việc tạo lập uytín đối với khách hàng nhờ đó thu hút được nhiều khách hàng

 Thông tin cho vay: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản

lý dù ở bất kì lĩnh vực nào Trong hoạt động cho vay trung dài hạn cũng vậy,

để thẩm định dự án thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án

và thông tin về khách hàng đó để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay,theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ của khách hàng.Thông tinchính xác kịp thời đầy đủ còn giúp ngân hàng xây dựng hay điều chỉnh kế

Trang 30

hoạch kinh doanh, chính sách cho vay một cách linh hoạt cho phù hợp với tìnhhình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lượng cho vayngân hàng.

 Quy trình cho vay: Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định củangân hàng trong quá trình cho vay, nó bao gồm nhiều bước (như đã nói ở phầnđầu), các bước này mang tính chất liên hoàn, theo một chu trình nhất định,không thể bỏ qua một bước nào Một quy trình cho vay chặt chẽ khoa học sẽgiúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay thông qua việc tiết kiệm thời gian,chi phí cho cả hai bên, giảm thiểu rủi ro, nâng cao thu nhập cho khách hàng

 Công nghệ ngân hàng: Công nghệ ngân hàng trang thiết bị kĩ thuật cũng là mộtyếu tố tác động tới chất lượng cho vay trung dài hạn của ngân hàng, nhất làtrong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng

sử dụng trang thiết bị các phương tiện kĩ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiệnđơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đacho khách hàng vay vốn Đó là yếu tố đầu tiên để ngân hàng thu hút thêmkhách hàng và có điều kiện nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn

 Khâu thẩm định dự án: Đối với ngân hàng khi quyết định cho vay đối vớibất cứ khách hàng nào cũng phải xem xét kĩ lưỡng về tất cả các mặt của người

đi vay như tư cách pháp nhân, khả năng tài chính, tính khả thi của dự án …Trong tất cả các việc cần làm thì việc thẩm định dự án đầu tư là không thểthiếu được vì nó giúp các ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của

dự án để xác định tính khả thi của dự án và để ra quyết định cho vay

thẩm định kĩ và không đủ thông tin nên cho vay vượt quá nhiều lần vốn tự cócủa doanh nghiệp, cho vay không đủ tài sản đảm bảo nợ vay Chính nhữngmón vay đó khi không hoàn trả được sẽ gây nên thiệt hại rất lớn cho ngânhàng Nếu việc thẩm định không được chặt chẽ thì khả năng xảy ra tổn thất đốivới ngân hàng là rất lớn Muốn việc thẩm định dự án đạt kết quả thì yêu cầu vềthông tin có liên quan đến dự án là vô cùng quan trọng nó góp phần rất lớn vàoviệc nâng cao chất lượng cho vay trung, dài hạn Điểm yếu của các ngân hàng

Trang 31

thương mại nước ta là thiếu hệ thống thông tin khách hàng Điều này đã phầnnào làm giảm chất lượng cho vay trung, dài hạn.

 Trình độ cán bộ cho vay: Cán bộ cho vay là người theo sát dự án, phát hiện kịpthời những thông tin sai lệch và là người chịu trách nhiệm chính của khoản chovay Khi tiếp cận các dự án cho vay trung, dài hạn, cán bộ cho vay Nếu khôngnghiên cứu kĩ hồ sơ vay vốn hoặc do trình độ cán bộ cho vay còn hạn chế dẫntới khả năng phân tích dự án còn nhiều thiếu sót, sơ hở Do đó, nhiều khi chovay đã không đánh giá hết được mức độ rủi ro của dự án hoặc không phân tíchđược các báo cáo tài chính một cách chính xác, không phân tích được khả năngkinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp, không biết năng lực thực sự của kháchhàng Do đó, khi họ kinh doanh thua lỗ sẽ không trả được nợ cho ngân hàng

là điều tất yếu

 Khâu kiểm tra sau khi cho vay: Sau khi ngân hàng đã giải ngân thì không phảiđến đó là đã hoàn thành một khoản vay mà còn phải theo dõi, giám xem kháchhàng co sử dụng đúng đồng vốn đã vay đúng mục đích như đã cam kết tronghợp đồng vay vốn hay không Đây cũng là một khâu khá quan trọng giúp chongân hàng nắm được tình hình sử dụng vốn của khách hàng, tạo điều kiện thuhồi được vốn sau này

ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng khoản cho vay, các khoản đảm bảo và nhiềuyếu tố khác Chính sách cho vay của ngân hàng không những phụ thuộc vàomục tiêu của bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc khá nhiều vào chính sáchcủa Chính phủ và các cơ quan quản lý

 Cuối cùng, đối với ngân hàng việc nâng cao chất lượng cho vay trung, dài hạnphụ thuộc rất nhiều vào cơ chế hoạt động của ngân hàng Đây là yếu tố thuộcnội bộ của ngân hàng Tuy nhiên, xét một cách khách quan, cần phải xây dựngđược một cơ chế hợp động hợp lý, nhịp nhàng giữa các bộ phận, các phòng banluôn có sự ăn khớp với nhau đồng thời sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo phảiluôn kịp thời và có hiệu lực cao Một cơ chế hoạt động tốt chính là điều kiện cơ

Trang 32

bản cho sự thành công trong hoạt động của ngân hàng và nhờ đó có biện phápđúng đắn để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung, dài hạn.

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN

2.1 Khái quát về chi nhánh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Công Thương

chi nhánh Lạng Sơn

Chi nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn được thành lập năm 1995, có trụ sở chính tại 51Đường Lê Lợi- Phường Vĩnh Trại- Thành Phố Lạng Sơn là một chi nhánh khá hiệuquả trong Hệ thống NHCTVN

Hình thành và phát triển trên một tỉnh Miền núi phía Bắc của tổ quốc trình độ tổchức kinh doanh còn nhiều hạn chế, thiết bị máy móc cũ kỹ lạc hậu nên hoạt động của

NH trong thời gian đầu còn gặp phải nhiều khó khăn Tuy nhiên trong 18 năm qua với

sự nỗ lực không ngừng NH đã từng bước vượt lên trên mọi trở ngại và khẳng định vịtrí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chếmới chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanhtiền tệ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 34

Tính đến nay NHCT Lạng Sơn có hơn 200 nhân viên với 6 phòng chức năng:

- Phòng Kinh Doanh

- Phòng KH Cá Nhân

- Phòng Kế Toán

- Phòng Tiền Tệ Kho quỹ

- Phòng Thông Tin Điện Toán

- Phòng Hành Chính

Ngoài ra Chi nhánh còn có các quỹ tiếp kiệm và các phòng giao dịch đặt tại:+ QTK 01: Đặt tại trụ sở

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình ngân hàng Nhà nước – NXB thống kê Hà Nội Khác
2. Giáo trình ngân hàng thương mại – PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến – NXB thống kê Khác
3. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại – PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi – NXB tài chính Khác
4. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính – FS Miskin Khác
5. Giáo trình Marketing ngân hàng – NXB thống kê Khác
6. Luật các tổ chức cho vay Khác
7. Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP Công Thương Lạng Sơn Khác
8. Một số tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank Lạng Sơn - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank Lạng Sơn (Trang 38)
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2009 – 2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2009 – 2012 (Trang 39)
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo đối tượng tính từ 2009 đến tháng 6/2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng tính từ 2009 đến tháng 6/2012 (Trang 40)
Bảng 2.6 : Tình hình chất lượng cho vay đến 30/06/2012 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn
Bảng 2.6 Tình hình chất lượng cho vay đến 30/06/2012 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w