THI CÔNG THIẾT KẾ VÁN KHUÔN GỖ LẬP TIẾN ĐỘ XIÊN BIỆN PHÁP THI CÔNGCông trình bao gồm 6 tầng, 4 nhịp, 25 bước, 1710 m2.Tổng chiều dài : Ltổng=3,6.25=90 (m)Tổng chiều rộng: Btổng= 2.(5+4,5)=19 (m)Tổng chiều cao h của công trình tính từ cốt mh= h1+h28+hm=3,6+4.3,6+3,6=21,6(m)+ Nhịp nhà:Nhịp biên: L1=5 (m)Nhịp giữa: L2=4,5 (m)+ Kích thước các loại dầmChọn kích thước thỏa mãn điều kiện sau: Từ đó ta có kích thước dầm như sau:Dầm chính: Ldầm max=5 m Vậy chọn hdc= 0,5 m Kích thước dầm D1b, D1g là: bxh = 0,22x0,5Dầm phụ D2 và D3 có ldp = 3,6 m Kích thước dầm D2, D3 là: bxh = 0,22x0,3 mDầm mái: Trung bình các dầmhdm=(0,5+0,3+0,3)3=0,37 mDm là: bxh = 0,22x0,4 m+ Kích thước cột:TầngCột C1(cm)Cột C2(cm)1,222x4022x403,422x3522x355,622x3022x30+ Chiều dài cột:Tầng 1: ht1 = h1+t = 3,6+0,3 = 3,9 mTầng 28: ht26 = 3,6 m+ Sàn: Chiều dày dàn các tầng: + Kích thước móng:Móng dạ hình chữ nhật (axb) có chiều cao h= 3.t = 3.0,3 = 0,9 mGiật theo 3 cấp với kích thước bậc dưới là. Móng (cm)150x2501.2. Đặc điểm kết cấuĐây là khung bê tông cốt thép toàn khối. Dầm sàn đổ bê tông kết hợpMóng là kết cấu dạng móng đơn, liên kết ngàm với cộtKhối lượng cốt thép trong bê tông chiếm Dùng nhóm gỗ có: = 110.104(kGm2) = 1100(Tm2) =0,7(Tm3)E=105(kGcm2)=106(Tm2)
Trang 11 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Tổng quan kích thước 3
1.2 Đặc điểm kết cấu 4
1.3 Điều kiện công trình 4
2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BẰNG GỖ 8
2.1 Thiết kế ván khuôn sàn 8
2.1.1 Sơ đồ tính 8
2.1.2 Tải trọng tác dụng lên 1m dài bản sàn: 8
2.1.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ 10
2.1.4 Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ 12
2.1.5 Kiểm tra cột chống theo điều kiện bền và ổn định: 15
2.2 Thiết kế ván khuôn dầm 16
2.2.1 Tính toán ván khuôn dầm chính D1 16
2.2.1.1 Tính toán ván đáy dầm chính 18
2.2.1.2 Tính toán ván khuôn thành dầm chính 21
2.2.2 Thiết kế ván khuôn phụ D2, D3 24
2.2.2.1 Tính toán ván đáy dầm phụ 25
2.2.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D2, D3 28
2.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm phụ mái 30
2.2.3.1 Tính toán ván đáy dầm mái 31
2.2.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm mái 34
2.3 Thiết kế ván khuôn cột 36
2.3.1 Tải trọng tác dụng 37
2.3.2 Kiểm tra theo điều kiện bền của ván khuôn thành cột: 38
2.4 Thiết kế ván khuôn móng 39
2.4.1 Xác định tải trọng 39
2.4.2 Kiểm tra theo điều kiện bền của ván khuôn thành: 39
2.5 Tổng kết ván khuôn và các bảng thống kê khối lượng 41
2.5.1 Tổng hợp ván khuôn 41
2.5.1.1 Ván khuôn sàn 41
2.5.1.2 Ván khuôn dầm 42
2.5.2 Các bảng thống kê khối lượng 42
2.6 Tổng kết khối lượng công nhân 45
2.6.1 Khối nhân công ván khuôn phần thân 45
Trang 22.6.3 Khối nhân công bê tông phần thân 46
2.6.4 Khối nhân công cốt thép phần thân 47
3 PHÂN CHIA MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ CHỌN MÁY MÓC 47
3.1 Nguyên tắc phân chia phân đoạn xây dựng 47
3.2 Phân chia phân đoạn xây dựng 48
3.3 Tính khối lượng công việc cho một phân đoạn 50
3.4 Chọn cần trục tháp 51
3.5 Chọn máy trộn bê tông 54
3.6 Chọn máy đầm bê tông 54
3.7 Chọn máy cắt, uốn, hàn cốt thép 55
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG 55
4.1 Định vị công trình 56
4.2 Công tác ván khuôn 58
4.3 Công tác cốt thép 59
4.3.1 Cốt thép cột 59
4.3.2 Cốt thép dầm sàn 59
4.4 Công tác đổ bê tông 61
4.4.1 Lựa chọn phương pháp đổ bê tông 61
4.4.2 Thi công bêtông 61
4.4.2.1 Thi công bêtông cột 61
4.4.2.2 Thi công bêtông dầm sàn 62
4.4.2.3 Khắc phục những khuyết tật thi công bêtông 63
4.5 Tháo dỡ ván khuôn 64
4.6 An toàn thi công 64
4.6.1 An toàn về lao động trong công tác ván khuôn đà giáo 64
4.6.2 An toàn lao động trong công tác cốt thép 64
4.6.3 An toàn trong công tác đổ bêtông 64
4.6.4 An toàn lao động trong sử dụng điện 64
4.7 Lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền 65
4.7.1 Lựa chọn giải pháp, biện pháp thi công cho công tác chính 65
4.7.2.Danh mục công việc 65
4.7.3 Khối lượng của các công việc 66
4.7.4 Biểu đồ tiến độ thi công 70
Trang 31 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
10 0 5
dc dc
,60,
Trang 4+ Chiều dài cột:
Tầng 1: ht1 = h1+t = 3,6+0,3 = 3,9 mTầng 2-8: ht2-6 = 3,6 m
Móng dạ hình chữ nhật (axb) có chiều cao h= 3.t = 3.0,3 = 0,9 m
Giật theo 3 cấp với kích thước bậc dưới là
- Thi công vào mùa đông giúp công nhân lao động có năng suất
- Nhân công, thiết bị thi công không bị hạn chế.
- Công trình thi công trên mặt thoáng không bị hạn chế về mặt bằng
- Máy móc thi công được tùy chọn sao cho phù phợp với công trình
- Điều kiện về vật liệu và các điều kiện khác đều đáp ứng theo yêu cầu củacông trình
b Khó khăn:
Trang 6- Thời gian xây dựng dự án về mùa đông, thời tiết lạnh gió nên khôngthuận lợi cho quá trình thi công và chất lượng công trình và cũng như năng suấtlao động giảm.
Hình 1.1: Mặt bằng công trình
Trang 8Hình 1.2: Bản vẽ mặt cắt nhà A-A
Hình 1.3: Bản vẽ mặt cắt nhà B-B
Trang 92 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BẰNG GỖ
2.1 Thiết kế ván khuôn sàn
Ván khuôn sàn được kê lên xà gồ, các xà gồ được gác lên cột chống.khoảng cách giữa các cột chống được tính toán theo điều kiện đồ bền và độvõng
Dùng nhóm gỗ có:
110(kG/ cm ) 2 = 110.104(kG/m2) = 1100(T/m2)
700(kG/ m ) 3 =0,7(T/m3) E=105(kG/cm2)=106(T/m2)
thiết chiều dày ván sàn là 3 cm
Ván khuôn được đặt lên xà gồ và xà gồ kê lên các cột chống, khoảng cáchgiữa các xà gồ phải được tính toán để đàm bảo độ võng cho phép của sàn
Cột chống được làn bằng gỗ và chân cột chống được đặt lên các nêm gỗ
để có thể thay đổi được độ cao và điều kiện thuận lợi trong thi công tháo lắp
2.1.1 Sơ đồ tính
Xét một dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ sơ
đồ tính toán là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ và chịu tải trọng phân bố đều
2.1.2 Tải trọng tác dụng lên 1m dài bản sàn:
Hình 2.1: Biểu đồ mô men ván sàn
Tải trọng tác dụng lên dầm sàn là lực phân bố đều qtt bao gồm tĩnh tải của
bê tông sàn, ván khuôn và các hoạt tải trong quá trình thi công
Trang 10+ Tĩnh tải:
Bao gồm tải trọng do bê tông, cốt thép sàn và tải trọng ván khuôn:
- Tải tọng do bê tông sàn: sàn dày 0,1m
q q q q Tổng tĩnh tải tính toán là:
1 2 3 0,337(T/ m)
tt tt tt tt tt
q q q q
+ Hoạt tải:
Bao gồm hoạt động sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên sàn,
do quá trình đầm bê tông và do đổ bê tông vào ván khuôn
- Hoạt tải do người và phương tiện di chuyển trên bề mặt sàn:
2
4 0, 25(T/ m )
tc
q
Trang 11q q q q
4 5 6 0,37 0,6 0,3 1, 27(T/ m)
tt tt tt tt ht
2.1.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ
a Tính theo điều kiện bền:
max
M W
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 12Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn:
Từ hai điều kiện trên ta chọn khoảng cách xà gồ là: l= 0,8m
Kết luận: Để đảm bảo điều kiện bền và điều kiện ổn định của ván khuônsàn => khoảng cách xà gồ là: l =0,8 m bố trí xà gồ song song với dầm phụ
Trang 13 - khoảng hở giữa đầu xà gồ và dầm h 0,05m
+ Mục đích của việc chọn xách bố trí xà theo phương cạnh ngắn của bảnsàn là:
Trang 14Chiều dài xà gồ ngắn, do đó không phải nối thêm.
Trong quá trình thi công thì công nhân vận chuyển lắp dựng dễ dàng hơn.
Dễ luân chuyển xà gồ vì bước cột của nhà không thay đổi.
2.1.4 Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ.
Sơ đồ tính coi xà gồ là dầm liên tục kê lên các gối tựa là cột chống Xà gồ chịu lực từ trên sàn truyền xuống và trọng lượng bản thân xà gồ.
Bao gồm tải trọng do bê tông, cốt thép sàn và tải trọng ván khuôn:
- Tải tọng do bê tông sàn: sàn dày 0,1m
Trang 15q q q q q
1 2 3 4 0,276(T/ m)
tt tt tt tt tt tt
q q q q q
+ Hoạt tải:
Bao gồm hoạt động sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên sàn,
do quá trình đầm bê tông và do đổ bê tông vào ván khuôn
- Hoạt tải do người và phương tiện di chuyển:
Trang 16Kết luận: Hoạt tải tác dụng lên ván xà gồ là:
5 6 7 0,68(T/ m)
tc tc tc tc ht
q q q q
5 6 7 0,884(T/ m)
tt tt tt tt ht
(*)
Trong đó:
2 max
.(T/ )10
Trang 172.1.5 Kiểm tra cột chống theo điều kiện bền và ổn định:
a Sơ đồ tính
Vì sàn tầng 1 làm việc nhiều nhất nên ta tính toán cột chống ô sàn tầng 1:Tải trọng tác dụng lên cột chống:
tt xg
hxg -chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m
hn -chiều cao nêm, hn=0,10m
Lcc=3,6-0,1-0,03-0,10-0,10=3,27mLiên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp chiều dài tính toán l0
J
m F
Trang 18+ Theo điều kiện ổn định: :
2
0,964
498,97( / ) 0, 24.0,08.0,10
N
T m F
N - lực dọc ứng suất sinh ra trong cột chống
Vậy cột chống đã thõa mãn điều kiện ổn đinh và điều kiện bền
Vậy chon tiết diện cột chống là: 0,08x0,1 m
2.2 Thiết kế ván khuôn dầm
2.2.1 Tính toán ván khuôn dầm chính D1
Hệ ván khuôn dầm gồm 3 mảng gỗ liên kết với nhau Mỗi mảng gỗ vángồm nhiều tấm gỗ nhỏ liên kết với nhau bỏi các nẹp Hệ chống đỡ ván khuôndầm gồm các cột gỗ chứ T ở dưới chân cột có nêm để điều chỉnh độ cao
Hình 2.4: Mặt cắt dầm chính D1
Trang 19Hình 2.5: Chi tiết ván khuôn cột chống dầm D1
Dùng nhóm gỗ có:
110(kG/ cm ) 2 = 110.104(kG/m2) = 1100(T/m2)
700(kG/ m ) 3 =0,7(T/m3) E=105(kG/cm2)=106(T/m2)
Hệ ván khuôn được bố trí như hình vẽ:
Kích thước tiết diện dầm chính D1: hdc=0,5m, bdc=0,22m
Trang 20 - trọng lượng riêng của bê tông
- hàm lượng cốt thép trong bê tông =1,5%
q q q
4 5 0,1716(T/ m)
tt tt tt ht
q q q
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm là:
Trang 21Trong đó:
2 max
+ Tính theo điều kiện biến dạng( độ võng): f f (**)
Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn:
-2
2
c h
=5-0,29-0,2=4,51 mChọn 6 cột chống khoảng cách giữa các cột chống là 0,8m
Trang 22=4,5-2.0,2=4,1 mChọn 4 cột chống khoảng cách giữa các cột chống là 0,8 m
Trong đó:
H1 -chiều cao tầng 1, H=3,6m
dc
h -chiều cao dầm, h =0,5m dc
Trang 23 -bề dày ván đáy, =0,04mvd
hxg -chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m
hnchiều cao nêm, hn=0,10m
Lcc=3,6-0,5-0,04-0,10-0,10=2,86mLiên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp chiều dài tính toán
J
m F
3110 3100
0,202123,8
N
T m F
Chọn tiết diện cột chống là 0,08 x 0,08 m
2.2.1.2 Tính toán ván khuôn thành dầm chính.
- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng.
Trang 24Hình 2.8: Biểu đồ momen ván khuôn thành
- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là:
- trọng lượng riêng của bê tông =2,5(T/mbt 3)
h – chiều chiều cao dầm h = 0,5m
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 26Hình 2.9: Chi tiết cột chống và nẹp dọc của nhịp biên dầm D1
Trang 27Hình 2.12: Chi tiết cột chống và ván khuôn dầm phụ
q q q q
1 2 3 0, 22(T/ m)
tt tt tt tt tt
q q q q
Hoạt tải
+ Hoạt tải sinh ra do đầm bàn, đầm dùi với dui 50mm:
Trang 284 5 0,0572 0,1144 0,1716(T/ m)
tt tt tt ht
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 29.128.E.J
Trang 30hxg - chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m
hn - chiều cao nêm, hn=0,10m
Lcc=3,6-0,3-0,03-0,10-0,10=3,07Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp chiều dài tính toán l0
J
m F
3110 3100
0,175132
N
T m F
Tiết diện cột chống là: 0,08 x 0,08 m
2.2.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D2, D3.
- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng
Trang 31Hình 2.14: Biểu đồ mô men ván khuôn thành dầm D2, D3
a Xác định tải trọng tính toán.
- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là: h=0,3-0,1=0,2m
- Tải trọng đẩy ngang do vữa bê tông mới đổ:
1tc 0,7 2,5.0,3.0,7 0,5625( / )
dp
bt
- trọng lượng riêng của bê tông =2,5(T/mbt 3)
h – chiều chiều cao dầm h = 0,3m
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 32Độ võng giới hạn cho phép của ván sàn:
Hình 2.15: Chi tiết cột chống và ván và nẹp dọc dầm D2, D3
Trang 332.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm phụ mái
Hình 2.16: Chi tiết ván khuôn dầm mái
Hình 2.17: Chi tiết cột chống và ván khuôn dầm mái
2.2.3.1 Tính toán ván đáy dầm mái.
Trang 34q q q q
1 2 3 0, 294(T/ m)
tt tt tt tt tt
4 5 0,0572 0,1144 0,1716(T/ m)
tt tt tt ht
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 35Hình 2.18: Chi tiết cột chống dầm mái
c Tính toán và kiểm tra ổn định cột chống.
+ Sơ đồ tính
+ Tải trọng tác dụng lên cột chống:
tt cc
N L q
Trang 36hxg - chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m
hn - chiều cao nêm, hn=0,10m
Lcc=3,6-0,4-0,03-0,10-0,10=2,97mLiên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp chiều dài tính toán l0
3110 3100
0,187128
N
T m F
Tiết diện cột chống là: 0,08 x 0,08 m
Trang 372.2.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm mái.
- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng
Hình 2.19: Biểu đồ mô men ván khuôn thành dầm mái
a Xác định tải trọng tính toán.
- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là: h=0,4-0,12=0,28m
- Tải trọng đẩy ngang do vữa bê tông mới đổ:
1tc 0,7 2,5.0, 4.0,75 0,75( / )
m
bt
- trọng lượng riêng của bê tông =2,5(T/mbt 3)
h – chiều chiều cao dầm h = 0,3m
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 39Hình 2.21: Biểu đồ mômen ván khuôn cột
Trang 402.3.1 Tải trọng tác dụng.
- Tải trọng do vữa bê tông: q1tc .H.0,7 (H R)
Với: R=0,7 m bán kính tác dụng của đầm dùi loại trong lấy H=R=0,7Chọn R = 0,7 là bán kính ảnh hưởng của đầm dùi
H – chiều cao của mỗi lớp đổ bê tông
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đổ bê tông là 0,4 T/m2 và do đầm bê tông
là 0,2 T/m2, vì đối với cốp pha đứng, thường khi đổ thì không đầm, khi đầm thìkhông đổ nên ta lấy tải trọng do đầm và đổ bê tông: 0,4(T/m2)
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván thành cột là:
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 41+ Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp theo điều kiện biến dạng( độ võng):
H n
Trang 42Trong đó:
R=0,7 m bán kính tác dụng của đầm dùi loại trong lấy H=R=0,7
Chọn R = 0,7 là bán kính ảnh hưởng của đầm dùi
H – chiều cao của mỗi lớp đổ bê tông
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bêtông ( không xảy rađồng thời)
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đổ bê tông là 0,4 T/m2 và do đầm bê tông
là 0,2 T/m2, vì đối với cốp pha đứng, thường khi đổ thì không đầm, khi đầm thìkhông đổ nên ta lấy tải trọng do đầm và đổ bê tông: 0,4(T/m2)
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván thành cột là:
(*)
Trong đó:
2 max
Trang 43 f 400l
Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn:
4
.128.E.J
Trang 442.5 Tổng kết ván khuôn và các bảng thống kê khối lượng
x 3,28 ta chọn kích thước ván khuôn: 1,93x0,25x0,03 m
Một ô sàn giữa ta có: 26 tấm 1,93 x 0,25 x 0,03 m
1 tấm 0,07 x 0,03 m
+ Xà gồ đỡ sàn: 0,08 x0,10 (m) Khoảng cách giữa các xà gồ L=0,8 m + Cột chống xà gồ: 0,08 x 0,10 (m) Khoảng cách giữa các cột chống
là 0,5m
Trang 452.5.2 Các bảng thống kê khối lượng
a Tính khối lượng bê tông cốt thép
Khối lượng bê tông cốt thép được tính toán và lập thành bảng
b Tính khối lượng công tác cốt thép
Hàm lượng cốt thép trong bê tông là 1,5%
Trọng lượng riêng của cốt thép là : 7,85 (T/m3)
Vậy khối lượng cốt thép trong một khối bê tông là: 7,85.1,5%=0,1177(T)Khối lượng cốt thép được lập ở bảng sau
c Khối lượng công tác ván khuôn.
Khối lượng công tác ván khuôn cột dầm sàn móng được tính ở bảng sau:
Bảng 2.1: Khối lượng ván khuôn dầm sàn cột
Tầng Tên cấu kiện Kích thước
Diện tích 1 CK
Số lượng cấu kiện
Diện tích
1 tầng
Tổng diện tích
Trang 46Bảng 2.2: Khối lượng bê tông dầm sàn cột
Tầng Tên cấu kiện
Kích thước
Thể tích CK
Số lượng cấu kiện
Thể tích
1 CK
Tổng V cấu kiện
Tổng thể tích
a (m) b
(m)
l (m)
V (m 3 ) V (m 3 ) V (m 3 ) V (m 3 )
Trang 47KL 1 CK
Số lượn g cấu kiện
Tổng KLC
K 1 Tầng
Tổng KL cấu kiện
Tổng KL
C2 0,273 2 7,850 0,04
Dầ m D1
D1b 0,450 2 7,850 0,07
12,15 8
D1g 0,396 2 7,850 0,062 52 3,233 Dầ
m phụ
C2 0,239 2 7,850 0,037 78 2,923
Dầ m D1
D1b 0,450 2 7,850 0,07
12,15 8
D1g 0,396 2 7,850 0,06
Dầ m phụ
Trang 48C2 0,205 2 7,850 0,032 78 2,506 Dầ
m D1
D1b 0,450 2 7,850 0,071 52 3,671
12,15 8
D1g 0,396 2 7,850 0,062 52 3,233 Dầ
m phụ
Sg 1,620 2 7,850 0,25
12,71 7
C2 0,211 2 7,850 0,033 78 2,586 Dầ
m D1
D1b 0,315 2 7,850 0,049 52 2,570
10,08 6
D1g 0,277 2 7,850 0,044 52 2,263 Dầ
m phụ
Sg 1,944 2 7,850 0,305 50 15,260
2.6 Tổng kết khối lượng công nhân
2.6.1 Khối nhân công ván khuôn phần thân
Bảng 2.4: Khối lượng nhân công ván khuôn
Tổng ngày công (m2) (công/m2) ( công ) ( công )
Trang 49Sàn 1456,78 0,2695 274,82 6
623,29
2.6.2 Khối nhân công tháo dỡ ván khuôn
Bảng 2.5: Khối lượng nhân công tháo dỡ ván khuôn
Tầng Loại CK
Tổng
KL CK Định mức
Ngày công
Tổng ngày công (m2) (công/m2) ( công ) ( công )
2.6.3 Khối nhân công bê tông phần thân
Bảng 2.6: Khối lượng nhân công bêtông
Tầng Loại CK
Tổng
KL CK
Định mức
Ngày công
Tổng ngày công (m 3 ) (công/m 3 ) ( công ) ( công )
Trang 502.6.4 Khối nhân công cốt thép phần thân
Bảng 2.7: Khối lượng nhân công cốt thép
Tầng Loại CK
Tổng
KL CK
Định mức
Ngày công
Tổng ngày công (T) (công/T) ( công ) ( công )
3 PHÂN CHIA MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ CHỌN MÁY MÓC
3.1 Nguyên tắc phân chia phân đoạn xây dựng
Nguyên tác phân chia phân đoạn thi công:
- Ranh giới giữa phân đoạn là mạch ngừng thi công(song song với dầmchính)
- Phải đảm bảo khối lượng lao động trong mỗi khu vực thích ứng với 1 calàm việc của một tổ đội, đặc biệt là công tác đổ bê tông ( số nhân công và khảnăng máy móc phải đủ để đáp ứng cho các công tác trên một khu vực được tiếnhành liên tục và không ngừng nghỉ)
- Mạch ngừng phân khu phải được đặt ở những vị trí có nội lực nhỏ (Q)hay khe nhiệt độ Khi hướng đổ bê tông song song với dầm chính thì tại vị trímạch ngừng
- Chênh lệch khối lượng công việc giữa các phân khu không quá 25% đểtôt chức thi công dây chuyền và chuyên môn hóa
- Đảm bảo điều kiện m n 1
( trong đó: m – là số phân khu trên một tầng nhà, n – số dây chuyền đơn)
- Đảm bảo mạch dừng ở những chổ mà kết cấu tại đó chịu lực cắt nhỏ