1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí

75 309 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ...31 Chơng II: Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MỘT THÀNH VIấN THAN UễNG BÍ...35.

Trang 1

lời CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao“ Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao

năng lực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí” là

công trình nghiên cứu của riêng em

Các số liệu trong chuyên đề đợc sử dụng trung thực và xuất phát từ thực tiễn,cha từng đợc công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả chuyên đề

Nguyễn Thị Diễm Hơng

Trang 2

mục lục

DANH MụC SƠ Đồ, BảNG BIểU 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính – Ph Ph ơng pháp phân tích tài chính – Ph tình hình tài chính và Hiệu quả tài chính qua phân tích tài chính 3

1.1 Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, đối tợng phân tích tài chính 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Đối tợng của phân tích tài chính 3

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 5

1.1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính 6

1.1.4 Các loại hình phân tích tài chính 7

1.1.4.1 Căn cứ theo thời điểm kinh doanh 7

1.1.4.2 Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo 7

4.3 Căn cứ theo nội dung phân tích .8

1.2.phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.2.1 Các bớc trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 9

1.2.1.1 Thu nhập thông tin 9

1.2.1.2 Xử lý thông tin 9

1.2.1.3 Dự đoán và ra quyết định 9

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính .10

1.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính 10

Trang 3

1.2.2.1 Phơng pháp so sánh 10

1.2.2.2 Phơng pháp tỷ lệ 11

1.2.2.3 Phơng pháp Dupont 12

1.3 Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính 12

1.3.1 Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính 12

1.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính 12

1.3.1.2 Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán 14

1.3.1.2.1.Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn 14

1.3.1.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn 15

1.3.1.3 Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh 17

1.3.1.4 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính 18

1.3.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 18

1.3.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 20

1.3.1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 21

1.3.1.4.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 24

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính 28

1.3.2.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 28

1.3.2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính 28

1.3.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 29

1.3.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 31

Chơng II: Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MỘT THÀNH VIấN THAN UễNG BÍ 35

Trang 4

2.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty TNHH một thành viên

than Uông Bí 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 36

2.1.1.3 Các giải thởng .36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .36

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 41

2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh 41

2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất .42

2.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí 43

2.2.1 Thực trạng tình hình tài chính qua bảng phân tích báo cáo tài chính 43

2.2.1.1 Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích các biến động và mối quan hệ của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 43

2.2.1.1.1 Tình hình nguồn vốn 43

2.2.1.1.2 Tình hình tài sản 48

2.2.1.2 Thực trạng tình hình tài chính qua phân tích các biến động và mối quan hệ của các khoản mục trong Báo cáo kết quả kinh doanh 52 2.2.2 Hiệu quả tài chính qua phân tích hiệu quả kinh doanh 53

2.2.2.1 Hệ số thanh toán của công ty than Uông Bí 53

2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn 54

2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 55

2.2.2.3.1 Vòng quay tiền 55

2.2.2.3.2 Vòng quay hàng tồn kho 56

2.2.2.3.3 Vòng quay toàn bộ vốn 56

2.2.2.3.4 Kỳ thu tiền bình quân 56

Trang 5

2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 57

2.2.2.4.2 Tỷ số lợi thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 57

2.2.2.4.3 Doanh lợi tài sản ROA .58

2.3 Nhận xét về tình hình tài chính của công ty 58

Chơng III- Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực tài chính của Công ty TNHH MỘT THÀNH VIấN THAN UễNG BÍ 60

3.1 Một số kiến nghị với nhà nớc .60

3.2 Một số kiến nghị và giải pháp đối với hoạt động tài chính của công ty 61

3.2.1 Kiến nghị về phơng hớng phát triển sản xuất và kinh doanh của công ty 61

3.2.2 Kiến nghị về phơng hớng nâng cao năng lực tài chính cho công ty .61

3.2.2.1 Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý .62

3.2.2.2 Quản lý dự trữ và quay vòng vốn 66

3.2.2.3 Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để làm tăng doanh thu 68

3.2.2.4 Quản lý thanh toán 70

3.2.2.5 Đầu t đổi mới công nghệ .71

3.2.2.6 Đào tạo bồi dỡng đội ngũ lao động .74

Kết luận 77

Tài liệu tham khảo 78

Trang 6

DANH MụC SƠ Đồ, BảNG BIểU

Bang 2.1 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty than uông Bí 45

Bảng 2.2 Tỷ trọng các khoản mục trong nguồn vốn 46

Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản của Công ty than Uông Bí 48

Bảng 2.4 Bảng tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản 49

Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty than Uông Bí 52

Bảng 2.6 Bảng hệ số thanh toán của công ty than Uông Bí (2009-2011) 54

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn của công ty than Uông Bí 54

Bảng 2.8 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 55

Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 57

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tớnh cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đang từng bớc đổi mới và đóng góp mộtvai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân Đặc biệt là ngành khai thácthan, sản phẩm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đợccung cấp chủ yếu cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.Than còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho đất nớc

Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí - Vinacomin là một đơn vịkhai thác than Hầm lò lớn trong Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sảnViệt Nam, ngoài việc hoạt động khai thác cung cấp than cho nền kinh tế vàdịch vụ cơ khí, du lịch cho tập đoàn Công ty ngày càng phát triển sản lợngthan cung cấp cho thị trờng ngày càng tăng và tăng trởng lợi nhuận Trong 33năm xây dựng và trởng thành Công ty đã có những thành công đáng kể , pháttriển vợt bậc , ngày càng nâng cao uy tín , vị trí của mình trên thị trờng Sảnphẩm của Công ty đợc xuất trong và ngoài nớc

Nền kinh tế Việt nam đang trong giai đoạn khó khăn, những vấn đề vềlạm phát, lãi suất… cha đợc giải quyết triệt để , khiến nhiều doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn , Trong bối cảnh đó Công ty TNHH một thành viên thanUông Bí - Vinacomin vẫn duy trì đợc mức tăng trởng ấn tợng, với doanh thu

và lợi nhuận sau thuế tăng nhanh qua các năm Tuy vậy Công ty cũng đangphải đối mặt với một số khó khăn địa bàn sản xuất rộng từ Đông triều đếnHoàng Bồ, điện sản xuất than hầm lò đang phải xuống sâu, lạm phát khiến giácả nguyên liệu đầu vào tăng, sức ép môi trờng lớn nhng Công ty vẫn hoànthành niệm vụ sản xuất kinh doanh mà Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoángsản Việt Nam giao

Nhận thấy tính cấp thiết đó, dới sự hớng dẫn của PGS-TS Hoàng Xuân

Quế em đã chọn đề tài Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm nâng“ Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao

cao khả năng tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanhnghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của công ty TNHH một thànhviên than Uông Bí

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính củacông ty TNHH một thành viên than Uông Bí

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: phân tích tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực

tài chính của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: phân tích tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực

Trang 8

4 Phơng pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phơng pháp

đợc thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:

- Phơng pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích - tổng hợp Trên cơ sởphân tích số liệu quá khứ từ các thông tin, tài liệu, báo cáo đã đợc công bố

- Phơng pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin từ các phòng ban, cóliên quan đến đề tài nghiên cứu

- Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công

trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học

và thực tiễn của đề tài

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em đợc chia thành banội dung chính nh sau :

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính phơng pháp phântích tài chính tình hình tài chính và hiệu quả tài chính qua phân tích tài chính

Chơng 2: Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty TNHH một thành viên than Uông Bí

Chơng 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nănglực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí

Trang 9

chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài

chính – Ph Ph ơng pháp phân tích tài chính – Ph tình hình tài chính và Hiệu quả tài chính qua phân tích

tài chính.

1.1 Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đối tợng phân tích tài chính

1.1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng nh các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đa ra những

đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh dự đoán trớc những rủi ro cóthể xảy ra trong tơng lai để đa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêutheo đuổi

1.1.1.2 Đối tợng của phân tích tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có cáchoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tàichính và vật chất Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vàocác mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó cóthể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc Quan

hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nớc với các doanh nghiệp thông qua nhữnghình thức:

- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định

- Nhà nớc cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặctham gia với t cách ngời góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính

và tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dàihạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

- Trên thị trờng tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với ngânhàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

Trang 10

- Trên thị trờng tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dàihạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu) hoặc nhviệc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vàongân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác.

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác

huy động các yếu tố đầu vào (Thị trờng hàng hoá, dịch vụ lao động ) và cácquan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng đầu ra (các đại lý, các cơquan xuất nhập khẩu, thơng mại )

Thứ t: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là

các khía cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sáchtài chính cuả doanh nghiệp nh vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu t,chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp Trong mốiquan hệ quản lý như hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệchặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng Công Ty Mốiquan hệ đó đợc thể hiện trong các quy định về tài chính nh sau:

- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nớc doTổng Công Ty giao

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản

và trích một phần lợi nhuận sau thuế vào Quỹ tập trung của Tổng Công Tytheo quy chế tài chính của Tổng Công Ty với những điều kiện nhất định

- Doanh nghiệp cho Tổng Công Ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu

sự điều hoà vốn trong Tổng Công Ty theo những điều kiện ghi trong điều lệcủa Tổng Công ty

Nh vậy, đối tợng của phân tích tài chính, thực chất là các mối quan hệkinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dới cáchình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệpnh: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tợngquan tâm với các mục đích khác nhau nhng sẽ liên quan đến nhau

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhàquản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác nh tạo công ăn việc

Trang 11

làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí Tuy nhiên,doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi

và thanh toán đợc nợ đỳng hạn Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cục sẽ bịcạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không cókhả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng sẽ buộc phải ngừng hoạt

động

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cấp tín dụng, mối quan tâmcủa họ hớng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặcbiệt chú ý đến lợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiềnnhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến lợng vốn chủ

sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp doanh nghiệp gặp rủi

ro hay thậm chớ phỏ sản

Đối các nhà đầu t, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn củaCông ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp Từ đó ảnh h-ởng tới các quyết định tiếp tục đầu t vào công ty trong tơng lai

Bên cạnh những nhóm ngời trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế,nhà cung cấp, ngời lao động cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính củadoanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống nh các chủ ngân hàng, chủdoanh nghiệp và nhà đầu t

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy vàthoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống do phân tích báocáo tài chính cung cấp

1.1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính đợc tiến hành tuỳ theoloại hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,

đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết

định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn cao nhất cho nhu cầuthông tin của từng loại hình quản trị, từng đối tượng quan tõm khác nhau

- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặtdới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mu cho giám

đốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích đợc thể hiện toàn bộ nội dungcủa hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thờng

Trang 12

tích sẽ đợc truyền từ trên xuống dới theo chức năng quản lý và quá trình giámsát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận củadoanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban.

- Công tác phân tích tài chính đợc thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệttheo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin cho các bộ phận củaquản lý đợc phân quyền, cụ thể:

+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chiphí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin, tiến hành phân tíchtình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm phát hiệnchênh lệch chi phí cả về hai mặt động lợng và giá để từ đó tìm ra nguyênnhân, đề ra giải pháp

+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanhthu (trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh doanh riêng biệt theo địa điểmhoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ phạncấp dới là bộ phận chi phí Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiếnhành phân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lợng– lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tíchbáo cáo nội bộ

1.1.4 Các loại hình phân tích tài chính

1.1.4.1 Căn cứ theo thời điểm kinh doanh

Căn cứ v o thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:ào thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:

- Phân tích trớc khi kinh doanh

- Phân tích trong kinh doanh

- Phân tích sau khi kinh doanh

a Phân tích trớc khi kinh doanh

Phân tích trớc khi kinh doanh còn gọi là phân tích tơng lai, nhằm dựbáo, dự toán cho các mục tiêu trong tơng lai

b Phân tích trong quá trình kinh doanh

Phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại (hay tácnghiệp) là quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh Hình thứcnày rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thờng xuyên nhằm điều chỉnh, chấnchỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra

c Phân tích sau kinh doanh

Trang 13

Phân tích sau kinh doanh là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinhdoanh (Hay phân tích quá khứ) Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết quảgiữa thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra Từ kết quả phân tích cho

ta nhận rõ tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ đểxây dựng kế hoạch tiếp theo

1.1.4.2 Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích đợc chia làm phân tích ờng xuyên và phân tích định kỳ

th-a Phân tích thờng xuyên

Phân tích thờng xuyên đợc đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh Kếtquả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đa ra đợc cácdiều chỉnh kịp thời và thờng xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh Tuynhiên, biện pháp này thờng công phu và tốn kém

b Phân tích định kỳ

Phân tích định kỳ đợc đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi cáo báocáo đã đựoc thành lập Phân tích định kỳ là phân tích sau quá trình kinhdoanh, vì vậy kết quả phân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kết quảhoạt động kinh doanh của từng kỳ và là cơ sở cho xây dựng kế hoạch kinhdoanh kỳ sau

4.3 Căn cứ theo nội dung phân tích.

a Phân tích chỉ tiêu tổng hợp

Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả các kết quả phântích để đa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng nh dới tác độngcủa các yếu tố thuộc môi trờng

Trang 14

Ví dụ:

- Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động; các yếu tố về sử dụngnguyên vật liệu

1.2.phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Các bớc trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.1.1 Thu nhập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khảnăng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phục vụ quá trình dự đoán, đánh giá v lập kếào thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:hoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lợng

và về giá trị Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, đợc phản

ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồnthông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực

tế là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.2.1.2 Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử

lý thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, ngời sử dụng thông tin ở các góc

độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử

lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của cáckết quả đã đạt đợc nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định

1.2.1.3 Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để ngời sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đa ra các quyết địnhhoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tàichính nhằm đa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp là tăng trởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu

Đối với cho vay và đầu t vào doanh nghiệp thì đa ra các quyết định về tài trợ

đầu t, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đa ra các quyết định quản lýdoanh nghiệp

Trang 15

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính.

Các thông tin cơ sở đợc dùng để phân tích hoạt động ài chính trongcác doanh nghiệp chủ yếu là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài

chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó bao gồm 2cột: Tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính

tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trongmột niên độ kế toán, dới hình thái tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh có thể thay đổi nhng phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản là:doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp

về phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng, cáchoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ, đồng thời nó còn phản ánhtình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệmquản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính

Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các dòng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Về lý thuyết, có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhng trên thực tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau:

1.2.2.1 Phơng pháp so sánh

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện các kỳ trớc đểthấy rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy đợc tình hình tàichính đợc cải thiện hay xấu đi nh thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳtới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn

đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành đểthấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, đợc

Trang 16

- So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bảnbáo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tơng đối của các loại các mục, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh.

- So sánh theo chiều ngang để thấy sự biến động cả về số tuyệt đối và

số tơng đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phơng pháp so sánh này phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “ Phân tích tài chính và giải pháp nâng caogốc so sánh” và “ Phân tích tài chính và giải pháp nâng caokỳ phân tích”

- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc với nhau Muốn vậy, chúng phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, phơng pháp tính toán và thời giantính toán

1.2.2.2 Phơng pháp tỷ lệ

Phơng pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại ợng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp này yêucầu phải xác định đợc các ngỡng, định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giátrị các tỷ lệ tham chiếu

l-Đây là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện đợc ápdụng ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện Vì:

- Nguồn thông tin kế toán - tài chính đợc cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệcủa một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanhquá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phơng pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn

Trang 17

Tổng số vốn Doanh thu Tổng số vốnDupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng, nógiúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đ a racác quyết định tài chính hiệu quả.

1.3 Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính

1.3.1 Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính

1.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính

Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát vềtình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quanthông qua một số nội dung:

Để đánh giá chung trớc khi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụng chỉtiêu tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm:

thu doanh

thuần Lãi

* n sả

Tài

thu Doanh

= n sả

Tài

thuần Lãi

= ROI

ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu Mặt khác, ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuốicùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phải xem xétngay từ đầu trớc khi đi vào phân tích chi tiết

Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặttài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quát

về tình hình tài chính doanh nghiệp

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốnChỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp càng lớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có đều là của chínhdoanh nghiệp

Tỷ suất thanh toán

Tổng số tài sản lu động Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ lệ này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp cótình hình tài chính nằm tại trạng thái bình thờng tơng đơng với việc có đủ khả

Trang 18

Tỷ suất thanh toán của

vốn lu động =

Tổng số vốn bằng tiền Tổng số vốn tài sản lu độngChỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu

động Thực tế cho thấy, chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều khôngtốt vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán

Tỷ suất thanh toán

Tổng số vốn bằng tiền Tổng số nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toántơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăntrong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp hàng hoá đểtrang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì cũngkhông tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năng quay vòngvốn chem, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động – Nợ ngắn hạn.

Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệpcàng cao Nhng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảm hiệu quảhoạt động đầu t và giảm thu nhập vì phần tài sản lu động nằm d ra so với nhucầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập

Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phậncủa hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều vớihoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, để quá trình đánh giá đợc sâu sắc hơn,chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo

1.3.1.2 Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán

1.3.1.2.1.Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá

sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn vàcách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào những công việc cụ thể Sự thay

đổi của các tài khoản trên BCĐKT từ kỳ trớc tới kỳ này cho ta biết nguồn vốn

và sử dụng vốn

Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn,trớc tiênngời ta trình bày BCĐKT dới dạng bảng cân đối báo cáo (trình bày theo mộtphía) từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ

Trang 19

trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trongdoanh nghiệp theo nguyên tắc.

- Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì đợc xếp vào cột

sử dụng vốn

- Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì đợc xếp vào cộtnguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Cuối cùng, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụngvốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vàomột bảng biểu theo mẫu:

Biểu 1 Các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn

1.3.1.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sảnbao gồm: TSDH và đầu t dài hạn; TSNH và đầu t ngắn hạn Để hình thành hailoại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tơng ứng, bao gồm nguồn vốndài hạn và nguồn vốn ngắn hạn

Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongkhoảng thời gian dới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm cáckhoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp, nợ phải trả ngắn hạn khác

Trang 20

Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài chohoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợtrung và dài hạn

Nguồn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSDH, phần d củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t hình thành nên TSNH

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn,các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng hay vốn lu độngthờng xuyên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng vàcần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanhnghiệp Nó đợc xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản ngắn hạn vàtổng nợ ngắn hạn:

Vốn lu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn.

Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộcphần lớn vào vốn lu động nói chung và vốn lu động ròng nói riêng Do vậy, sựphát triển còn đợc thể hiện ở sự tăng trởng vốn lu động ròng

Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn

l-u động thờng xl-uyên.Phân tích tình hình đảm bảo ngl-uồn vốn cho hoạt độngkinh doanh,ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tài sản:

- Khi nguồn vốn dài hạn < TSDH

hoặc

TSNH < Nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn thờng xuyên < 0 Do đó nguồn vốn dài hạnkhông đủ đầu t cho TSDH, doanh nghiệp phải đầu t vào TSNH một phầnnguồn vốn ngắn hạn, TSNH không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắnhạn Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phảidùng một phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Trong trờng hợp nh vậy, giải pháp của doanh nghiệp là tăng cờng huy

động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu t dài hạn hay thực hiện

đồng thời cả hai giải pháp đó

- Khi nguồn vốn dài hạn > TSDH

hoặc TSNH > Nguồn vốn ngắn hạn

Tức là có vốn lu động thờng xuyên > 0

Trang 21

Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn d thừa sau khi đầu t vào TSDH, phần

dư đó đầu t vào TSNH Đồng thời TSNH > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khảnăng thanh toán của doanh nghiệp tốt

- Khi vốn lu động thơng xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tàitrợ đủ cho TSDH và TSNH đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn.Tình hình tài chính nh vậy là lành mạnh Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên làlợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần TSNH, đó làhàng tồn kho và các khoản phải thu (TSNH không phải là tiền)

Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn.Thực tế có thể xảy ra các trờng hợp sau:

+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên > 0, tức tồn kho và các khoản phải thu >

nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn cácnguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ ở bên ngoài Do vậy doanh nghiệpphải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

+ Nhu cầu nợ thờng xuyên < 0, có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn

từ bên ngoài đã d thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

1.3.1.3 Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loạihoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhng khi

đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản: Doanh thu; Giá vốnhàng bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; Lãi, lỗ Và đợcphản ánh qua đẳng thức sau:

Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động kinh doanh.

1.3.1.4 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính

Trong phân tích tài chính, thờng dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Trang 22

1.3.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Ngày nay mục tiêu kinh doanh đợc các nhà kinh tế nhìn nhận lại mộtcách trực tiếp hơn, đó là: trả đợc công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năngthanh toán đợc coi là những chỉ tiêu tài chính đợc quan tâm hàng đầu và đợc

đặc trng bằng các tỷ suất sau:

a Hệ số thanh toán chung

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tơng đối giữa tài sản lu động hiện hành

âu, bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Trongkhi đó một con số tỷ cao quá lại nói lên rằng công ty đang không quản lý hợp

lý đợc các tài sản có hiện hành của mình

b Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khảnăng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thểhiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt(tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn.Hàng hóa dự trữ và các khoản phí trả trớc không đợc coi là các tài sản có khảnăng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằngtiền mặt và thờng sẽ bị

lỗ nếu bán đợc Hệ số này đợc tính nh sau:

Hệ số thanh toán nhanh =

TSNH - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Trang 23

Nếu hệ số thanh toán nhanh  1 thì tình hình thanh toán tong đối khảquan, còn nếu hệ số thanh toán nhanh < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong việc thanh toán.

c Hệ số thanh toán tức thời

Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắtkhe hơn hệ số thanh toán nhanh Hệ số này đợc tính bằng cách lấy tổng cáckhoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao

Tổng nợ ngắn hạnChỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các đối tác mà hoạt động khanhiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh) - các doanh nghiệp này cần phải đợcthanh toán nhanh chóng để hoạt động đợc bình thờng Thực tế cho thấy, nếu

hệ số này  0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu < 0,5 thìdoanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, khi hệ sốnày quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều,vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng

d Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãithuần trớc thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ chochúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi thuần trớc thuế + Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn để

đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói một cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại mộtkhoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

1.3.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng đợc dùng để đo lờng phầnvốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ

đối với doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác địnhkhả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý

a Chỉ số mắc nợ

Trang 24

Tỷ trọng tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn và đầu t dài hạn

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực củadoanh nghiệp Các chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu

t cho TSDH và TSNH Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc

Trang 25

đo lờng hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả

sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

a Vòng quay tiền

Chỉ số này đợc tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng

số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao

Vòng quay tiền = Doanh thu tiêu thụ

Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản caoChỉ tiêu này cho biết số vòng quay của tiền trong năm

b Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo chosản xuất đợc tiến hành một các bình thờng, liên tục, và đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tốnh: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụsản phẩm, thời vụ trong năm Để dảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục,

đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần cómột mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này đợc xác định bằng tỷ lệ doanh thutiêu thụ trong năm và hàng tồn kho

Vòng quay tồn kho = Doanh thu tiêu thụ

Hàng tồn kho

Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiệnmối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật t hàng hoá của doanh nghiệp Doanhnghiệp kinh doanh thờng có vòng quay tồn kho cao hơn rất nhiều so với doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt vềtình hình tiêu thụ và dự trữ Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ

đọng vật t hàng hoá, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngợc lại

c Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, trong

đó nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinhdoanh, sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này đã đợc xác định nhsau:

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu tiêu thụ

Tổng số vốn

Trang 26

Tổng số vốn bao gồm toàn bộ số vốn đựoc doanh nghiệp sử dụng trong

kỳ, không phân biệt nguồn hình thành vốn Số liệu đợc lấy ở những phần tổngcộng tài sản, mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để hay không vào sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợinhuận đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trênthị trờng kinh doanh

d Kỳ thu tiền trung bình

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu và phải trả

là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, điều này chứng tỏ vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ

đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận rất quan trọng của công tác tàichính Chính vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thuhồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình đợc sử dụng để đánhgiá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán dựa trên cơ sở các khoản phải thu

và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

hoặc = Các khoản phải thu x 360 ngày

Doanh thuCác khoản phải thu thông thờng bao gồm: Phải thu của khách hàng, trảtrớc cho ngời bán, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc

Số liệu đợc lấy ở bảng cân đối kế toán, phần tài sản, mã số 130 - “ Phân tích tài chính và giải pháp nâng caoCáckhoản phải thu” và mã số 159 - “ Phân tích tài chính và giải pháp nâng caoTài sản lu động khác”

Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã số01), phần thu nhập từ hoạt động tài chính (Mã số 31) và thu thập bất thờng(Mã số 41) ở báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh và phần báo cáo lỗ lãi.Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng củadoanh nghiệp và phụ thuộc vào các khoản phải trả trớc kỳ thu tiền trung bìnhcho biết trung bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày.Theo nh thông thờng 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận đợc Nếu giá trịcủa chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn,gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán và khả năng thu hồi vốn trong thanhtoán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp tích cực để thu hồi nợ Tuynhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của

Trang 27

doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lợc nh chính sách mởrộn hoặc thâm nhập thị trờng.

1.3.1.4.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Hầu nh trong mọi trờng hợp, lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt

động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng

định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trờng Nhng nếu nh chỉthông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc trong một thời kỳ cao haythấp để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì cóthể đa chúng ta tới các kết luận sai lầm Nguyên nhân là số lợi nhuận nàykhông tơng xứng với lợng chi phí đã bỏ ra và khối lợng tài sản mà doanhnghiệp đã sử dụng Để khắc phục điểm này, các nhà phân tích thờng bổ sungthêm vào những chỉ tiêu tơng đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệvới doanh thu đạt đợc trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy độngvào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh

đợc thực hiện thông qua các phép tính và phân tích các chỉ tiêu sau

a Doanh lợi tiêu thụ

Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vợng hay suy thoái,ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt đợc trong kì thì các nhàphân tích còn xác định xem trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế chodoanh thu tiêu thụ

Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế x 100

Doanh thu tiêu thụChỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hởng của sự thay đổi sản l-ợng, giá bán, chi phí

b Chỉ số doanh lợi vốn

Tổng vốn hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu đợchình thành từ hai nguồn chính đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đivay Do đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải chia làm haiphần Trớc tiên, phải hoàn trả phần lãi vay và sau đó phần còn lại sẽ mang lạicho chủ doanh nghiệp một khoản thu nhập nhất định Mối quan hệ giữa thunhập của chủ sở hữu và ngời cho vay từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và tổng tài sản đợc đa vào sử dụng gọi là doanh lợi

Doanh lợi vốn = Lợi nhuận + tiền lãi phải trả x 100

Trang 28

Tổng số vốn

Bằng việc cộng “ Phân tích tài chính và giải pháp nâng caoTiền lãi phải trả” vào lợi nhuận, chúng ta sẽ có đợc kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trớc khi phân chia cho chủ sở hữu và chongời vay Nguyên nhân phải làm nh vậy vì mẫu số bao gồm tài sản đợc hìnhthành do cả ngời cho vay và chủ sở hữu cung cấp cho nên tử số cũng phải baogồm số hoàn vốn cho cả hai

Đây là chỉ số tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời củamột đồng vốn đầu t bỏ ra thu đợc bao nhiêu lợi nhuận Chỉ số này còn cho biết

100 đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nếu gọi doanh thu thuần trong kỳ là D, lợi nhuận là P thì doanh lợi tiêuthụ sẽ là:

D

P D

P( ) 

Gọi tổng vốn là V, thì doanh lợi ròng tổng vốn là:

V

P D

D D

P D V

D P V

P V

Nh vậy, doanh lợi tổng vốn đợc xác định bởi hai nhân tố: doanh lợi tiêuthụ và vòng quay của tổng vốn

d Doanh lợi vốn tự có

So với ngời cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sởhữu mang tính mạo hiểm hơn, nhng có thể nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận caohơn Chúng ta thờng dùng chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có làm thớc đo mức doanh

Trang 29

lợi trên mức đầu t của chủ sở hữu Chỉ số này đựoc xác định bằng cách côngthức sau:

Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế x 100

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn tự có tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận do đó nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có và đợc các nhà đầu

t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào kinh doanh Tăng mứcdoanh lợi vốn tự có cũng là một trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tàichính của doanh nghiệp

Nếu ta gọi vốn vay là VV , vốn chủ sở hữu là Vc thì ta có:

P( ) 

Biến đổi công thức này ta đợc:

H

V P V V

V P V

V

V V

P V

V

P V

P V

P

V V

V C

) ( )

(

Nh vậy, khi số vốn vay càng nhiều và hệ số mắc nợ càng cao thì doanhlợi vốn tự có của chủ sở hữu sẽ càng lớn

Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì hai trờng hợp có thể xảy ra:

- Nếu tài sản đợc đầu t bằng vốn vay thì sẽ có khả năng sinh ra tỷ suấtlợi nhuận lớn hơn lãi suất vay làm đòn bẩy kinh tế dơng tức là chủ sở hữu đợchởng lợi nhuận nhiều hơn

- Ngợc lại, nếu khối lợng tài sản này không có đủ khả năng sinh ra một

tỷ suất lợi nhuận đủ lớn để có thể bù đắp tiền lãi vay phải trả thì đòn bẩy kinh

tế âm Khi đó, hệ số nợ càng cao dẫn đến doanh lợi vốn chủ sở hữu càng nhỏ

Điều đó là do phần thu nhập từ các tài sản đợc hình thành bằng vốn chủ sỡhữu đợc dùng để bù đáp cho sự thiếu hụt của lãi vay phải trả do đó lợi nhuậncòn lại của chủ sở hữu còn lại rất ít so với số lợi nhuận đáng lẽ ra đợc hởng

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính

Trang 30

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở nhng có vai trò hết sức quantrọng đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đợc quan tâm từ nhiều phía không chỉ từ những cá nhân chủ sởhữu mà còn từ mọi thành viên có liên quan nhằm thâu tóm các yếu tố chi phícũng nh kết quả để xây dựng một số chỉ tiêu chủ yếu phù hợp cho đánh giáhiệu quả kinh tế doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hai mặt chủ yếu:

- Kết quả sản xuất vật chất: Lợng giá trị đợc tạo ra với mục đích đápứng nhu cầu thể hiện ở các chỉ tiêu đợc tính bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vịgiá trị

- Kết quả về mặt tài chính: Thể hiện qua các chỉ tiêu khối lợng lợinhuận để lại doanh nghiệp và phần đóng góp cho Nhà nớc

Do đó, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể chỉ tính trongphạm vi một doanh nghiệp mà còn phải tính đến sự đóng góp của nó trênphạm vi toàn xã hội

1.3.2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính

Trong kết quả kinh tế quản trị thông thờng ngời ta xem xét các chỉ tiêukết quả chi phí và hiệu quả theo trình tự phát triển, đồng nghĩa với việc xemxét hai chỉ tiêu này trong động thái của chúng dới những quy luật nhất định vềhiệu quả kinh doanhdoanh nghiệp Điều này đợc thể hiện qua mối quan hệgiữa chi phí, kết quả, hiệu quả Cụ thể nh sau:

(1) Phải đảm bảo mối quan hệ trong sự phát triển có tính quy luật đầutiên là: (K1/K0) > (C1/C0) Mối quan hệ này biểu hiện yêu cầu hiệu quả là:Kết quả cần tăng nhanh hơn chi phí

(2) Mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận cùng với chỉ tiêu chỉ số hànghoá phải đảm bảo: (LN1/LN0)>(Sx1/Sx0) Thể hiện do sự tác động của khoahọc công nghệ nên tốc độ tăng lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm có xu hớngtăng do chi phí sản xuất đợc khối lợng tơng ứng đơn vị sản phẩm giảm xuống

(3) (V1/V0)>(L1/L0), Cho biết dới tác động của khoa học công nghệ,kết cấu hữu cơ của vốn đợc gia tăng nhờ sự thay thế lao động giản đơn hay bởilao động phức tạp Do đó Vốn vật chất phải tăng trởng nhanh hơn lao độngTiền đề cho tăng năng suất lao động

(4) (Z1/Z0)>(V1/V0) Thể hiện sự phát triển kỹ thuật và sản xuất hiện

đại với xu thế phát triển theo chiều sâu là yêu cầu đặt ra đòi hỏi tăng nhanh

Trang 31

hơn nữa tốc độ chu chuyển vốn Điều này tơng đơng với việc tăng nhanh khốilợng đơn vị sản xuất trên đơn vị thời gian.

(5) (S1/S0)> (Sx1/Sx0) Với: S1,S0: Sản phẩm thuần tuý; Sx1,Sx0: Sảnlọng hàng hoá Sản phẩm thuần tuý chính là sản phẩm hàng hóa trừ đi các tiêuhao vật chất mà chủ yếu là khấu hao và chi phí nguyên vật liệu Mối quan hệnày đã thể hiện yêu cầu tiết kiệm ngày càng nhiều tiêu hao vật chất, nâng caohiệu quả

(6) (Sx1/Sx0)>(Cnvl1/Cnvl0) Thể hiện mối quan hệ, trong đó, sản xuấthàng hoá phải tăng nhanh hơn chi phí tiêu hao của nguyên vật liệu hay yêucầu của việc tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố khấu hao và tiết kiệm tiền tiêuhao nguyên vật liệu sử dụng

(7) (Ln1/Ln0)>(S1/S0) Xuất phát từ yêu cầu phát triển và tích luỹ đòi hỏitính quy luật : tăng trởng của lợi nhuận phải lớn hơn tăng trởng của sản phẩmthuần tuý

Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thôngthờng ta chỉ đánh giá thông qua xem xét hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp dới hai hình thức: Vốn ngắn hạn và Vốn dài hạn

1.3.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

k = số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kì

M = Tổng doanh thu của doanh nghiệp

Obq= số d vốn ngắn hạn bình quân (năm)

Chỉ tiêu này cho biết vốn ngắn hạn quay đợc bao nhiêu vòng kì Nếu

số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại

b Số ngày của một vòng quay vốn lu động

T

Trang 32

kTrong đó:

V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay

T = thời gian theo lịch trong kì

Thời gian một vòng quay càng nhỏ điều đó có nghĩa tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn càng lớn

c Tỷ lệ sinh lời của vốn ngắn hạn

∑pP’ = - x 100%

Obq

Trang 33

Trong đó:

P’ = tỉ lệ sinh lời của vốn ngắn hạn (%)

∑p = Tổng số lợi nhuận thu đợc trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn sẽ mang lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

KKH = số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kì kế hoạch

Kb/c = số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kì báo cáo

Obq KH= Số d vốn ngắn hạn bình quân kì kế hoạch

1.3.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

a Hiệu suất vốn dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc đầu t mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ

Tổng vốn cố định sử dụng trong kỳ

Để đánh giá chính sâu sắc hơn ngời ta có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định Các chỉ tiêu càng lớn càng tốt

Doanh lợi vốn tự có = Doanh thu thuần trong kỳ

Tài sản cố định sử dụng trong kỳ

b Hàm lợng vốn dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn dài hạn cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ

Hàm lợng vốn cố định = Số vốn cố định sử dụng bình quân tronh kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 34

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ càng cao.

c Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn dài hạn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Hiệu quả sử dụng vốn cố định= Lãi thuần trong kỳ

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Tuy nhiên cần lu ý, khi sử dụng những chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập, lợi nhuận và doanh thu phải do vốn cố định tham gia tạo nên Ngoài ra các chỉ tiêu trên hiệu quả sử dụng vốn cố định còn đợc đánh giá qua một số chỉ tiêu khác nh hệ số sử dụng tài sản cố định hay hệ số hao mòng tài sản cố định

Hệ số sử dụng tài sản cố định = Công suất thực tế

Công suất kế hoạch

Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc, trang thiết bị

là cao hay thấp Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệu quả

Hệ số hao mòn = Giá trị còn lại

Nguyên giá

Thông qua việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu giữa các thời kỳ, doanh nghiệp sẽ có cơ sở đánh giá u nhợc điểm trong công tác quản lý sử dụng vốn cố định để đề ra các biện pháp khắc phục

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu

Giá trị TSCĐ và đầu t dài hạn Thông qua phân tích nhằm xác định các tài sản đầu t đợc tài trợ bằngnhững nguồn nào? Cách huy động ra sao? Việc thanh toán công nợ trong tơnglai dựa vào đâu? Đồng thời giúp cho doanh nghiệp luôn duy trì đợc khả năngthanh toán trong kinh doanh

Trang 36

Chơng II: Thực trạng tình hình tài chính và hoạt

động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MỘT

THÀNH VIấN THAN UễNG BÍ

2.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí

Công ty Xây lắp Uông Bí đảm nhiệm xây dựng các mỏ than hầm lò cócông suất lớn, công trình trọng điểm của Nhà nớc do nớc ngoài thiết kế vàcung cấp các trang bị hiện đại Liên Xô thiết kế xây dựng mỏ và nhà sàngVàng Danh Trung quốc thiết kế xây dựng Mỏ Mạo Khê và Ba Lan thiết kếxây dựng Mỏ Yên tử

Công ty có số CNVC 6.000 ngời gồm 15 đơn vị trực thuộc ( Xây lắpVàng danh, Xây lắp Mạo Khê, Xây lắp mặt bằng, xây lắp mỏ Yên tử, xây lắp

mỏ Uông Thợng, Xí nghiệp thi công Cơ Giới, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng, Xí nghiệp Vận Tải ô tô, Nhà máy Cơ khí sửa chữa 250 xe; Đội kiểmnghiệm thiết bị điện, Xí nghiệp Đời sống và các Trờng đào tạo nghề mỏ; Tr-ờng công nhân Ba Lan; Trờng công nhân Xây lắp Uông Bí, Ban Kiến thiết nộibộ; Nhà Khách Hà Nội

Sau 10 năm xây dựng và phát triển có lúc các đơn vị thành viên củaCông ty lên tới 24 đầu mối Bao gồm 2 mỏ hầm lò: Mạo khê, Vàng danh,khai trờng Yên tử và Uông Thợng, 6 Xí nghiệp Xây lắp Mỏ, 2 Ban kiến thiếtkhu vực, 3 Nhà máy cơ khí, cơ điện , 6 Trờng Đào tạo nghề, 3 Xí nghiệp dịch

vụ, 1 Đội hiệu chỉnh thiết bị điện và 1 viện điều dỡng Trong thời gian nàyCông ty đã sử dụng 20.745 ngời lao động (Thời điểm 01/01/1989)

Năm 1989 là thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lý nhà nớc, xoá bỏ cơ chếquản lý bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng, định hớng XHCN Ngành thannói chung và Công ty than Uông Bí nói riêng gặp rất nhiều khó khăn về thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm tồn kho lớn, lao động không đủ công việc

Trang 37

làm và thu nhập thấp, cùng với sự nỗ lực vận động của các đoàn thể và sự hỗtrợ của nhà nớc Công ty đã sắp xếp lại các cho đơn vị và đã giải quyết chế độcho ngời lao đông về nghỉ việc hởng chế độ mất sức, hởng chế độ hu trí và chế

độ một lần cho ngời lao động theo Nghị định số 176/CP Tính đến tháng6/1991 toàn Công ty còn 14.011 ngời lao động

Với truyền thống yêu nớc, những ngời thợ mỏ vùng Uông Bí- Mạo Khê

đã đoàn kết thi đua làm việc hết mình Họ đã lao động với tinh thần cao nhất,làm việc ngày đêm năm 1995 toàn Công ty đã khai thác đợc 1,48 triệu tấnthan nguyên khai cho thị trờng

Đến tháng 4/1996 một số đơn vị trong công ty gồm Mỏ than Mạo Khê,

Mỏ than Vàng Danh và một số đơn vị khác đã đợc tách và trở thành Công tythành viên trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam

Đến ngày 01/01/2006 Công ty than Uông Bí đổi tên thành Công tyTNHH một thành viên Than Uông Bí Và đến ngày 07/12/2006 đợc đổi lại tênthành Công ty TNHH 1 thành viên than Uông Bí - TKV

Đến ngày 03/11/2010 đợc đổi tên thành Công ty TNHH 1 thành viên than Uông Bí - VINACOMIN

Tổng số CBCNV trong toàn Công ty tính đến nay là:8.000 ngời

Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí gồm 7 đơn vị thành viên:

- Công ty TNHH 1 thành viên than Đồng Vông,

- Công ty TNHH 1 thành viên than Hồng Thái,

- Xí nghiệp than Hoành Bồ,

b Sứ mệnh

Sản phẩm của Công ty là nguồn cung cấp và cống hiến cho các nhà máy

Ngày đăng: 21/03/2015, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty than Uông Bí - Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí
Bảng 2.1 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty than Uông Bí (Trang 52)
Bảng 2.2 Tỷ trọng các khoản mục trong nguồn vốn - Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí
Bảng 2.2 Tỷ trọng các khoản mục trong nguồn vốn (Trang 53)
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản của Công ty than Uông Bí - Phân tích tài chính và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH một thành viên than Uông Bí
Bảng 2.3 Tình hình biến động tài sản của Công ty than Uông Bí (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w