1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả xã hội của tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng

76 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngânhàng chính sách xã hội được sử dụng các nguồn tài chính do Nhà nước huy động đểcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để phục vụ sản xuấtkinh doanh, tạo việc làm

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Chức năng và vai trò của Ngân hàng chính sách xã hội 3

1.1.3 Những hoạt động chính của Ngân hàng chính sách xã hội 5

1.1.4 Cơ chế tài chính của Ngân hàng chính sách xã hội……… 6

1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 6

1.2.1 Khái niệm hộ nghèo 6

1.2.2 Căn cứ để phân chia hộ nghèo ở Việt Nam và Thế giới 6

1.2.3 Khái quát tình trạng đói nghèo ở Việt Nam 7

1.2.4 Nguyên nhân gây ra nghèo đói 9

1.2.5 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam 10

1.2.6 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho người nghèo 11

1.3 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 11

1.3.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng đối với hộ nghèo 11

1.3.2 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 17

1.4 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 19

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 19

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 20

1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG UYÊN- CHI NHÁNH TỈNH CAO BẰNG 22

2.1 Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng 22

2.1.1 Một số đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng 22

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội 24

Trang 2

2.1.3 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội

huyện Quảng Uyên 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên 28

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh và một số hoạt động khác của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng 30

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng uyên 30

2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng uyên 33

2.2.3 Kết quả hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng uyên 46

2.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng 53

2.3.1 Thành tựu đạt được 53

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên 55

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG UYÊN – TỈNH CAO BẰNG 57

3.1 Phương hướng và nhiệm vụ cho hoạt động năm 2012 của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên 57

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo 58

3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức và nâng cao nghiệp vụ của cán bộ trong Ngân hàng 58

3.2.2 Giải pháp về cơ chế cho vay đối với hộ nghèo 58

3.2.3 Biện pháp trong việc xử lý các rủi ro tín dụng và sai sót của cán bộ trong Ngân hàng 61

3.2.4 Các giải pháp khác 62

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 63

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước các cấp 63

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội các cấp 65

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội

TK & VV : Tổ tiết kiệm và vay vốn

CT – XH : Tổ chức Chính trị - Xã hội

UBND : Ủy ban Nhân dân

ODA : Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội

huyện Quảng uyên qua các năm 2007 – 2011 31

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay hộ nghèo từ 2009 – 2011 36

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo 2010 và 2011 37

Bảng 2.4 Nợ quá hạn cho vay hộ nghèo 38

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2009 – 2011 41

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay đối với học sinh sinh viên 2009 – 2011 45

Bảng 2.7 Diễn biến dư nợ cho vay theo các chương trình của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên giai đoạn 2009 – 2011 47

Bảng 2.8 Diễn biến dư nợ tại các xã, thị trấn giai đoạn 2009 – 2011 49

Bảng 2.9 Diễn biến dư nợ cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội giai đoạn 2009 – 2011 50

Bảng 2.10 Lãi suất cho vay hộ nghèo từ năm 2001 đến nay 52

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nghèo đói là một vấn đề của xã hội và nó mang tính toàn cầu Những nămgần đây, nhờ những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước nên nền kinh tế tăngtrưởng nhanh, do đó mà đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách

rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt là dân cư ở vùng núi, nôngthôn, vùng xâu vùng xa…vẫn phải chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được nhữngđiều kiện tối thiểu của cuộc sống Hiện nay, một vấn đề mà cả xã hội cần quan tâm

là sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh Chính vì lý do đó chương trình xóađói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước

Có nhiều nguyên nhân để dẫn đến tình trạng nghèo đói, trong đó có mộtnguyên nhân quan trọng là: người dân thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Do đó,Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một cầu nối không thểthiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèocủa Việt Nam

Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, vào ngày 04/10/2002; Thủtướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 131/TTg về việc thành lập Ngân hàngchính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại của Ngân hàng phục vụ người nghèo trướcđây để thực hiện nhiệm vụ cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác Chính là sự cụ thể hóa chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về xâydựng một loại hình Ngân hàng chính sách thực sự là công cụ xóa đói giảm nghèohữu hiệu

Đặc biệt là xóa đói giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số hiện nay không chỉ là chính sách xã hội cơ bản được Đảng và Nhà nước tađặc biệt quan tâm mà còn là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triểncủa đất nước.Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo vùng núi, vùng dân tộc thiểu

số, Nhà nước đã tiến hành nhiều biện pháp hỗ trợ bằng các chính sách, chương trình

dự án, hỗ trợ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, chương trình 135, chương trình30a…

Hiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụngười nghèo là vấn đề còn tồn tại trong những năm vừa qua Vậy, làm thế nào đểngười nghèo nhận được vốn và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất, chấtlượng tín dụng được nâng cao để đảm bảo cho sự bền vững của nguồn vốn tín dụng

và giúp cho các hộ nghèo thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là vấn đề cần được xã hộiquan tâm

Trang 6

Trong quá trình thực tập tìm hiểu và xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn

của huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng, em lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả

xã hội của tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng” làm chuyên đề tốt nghiệp, qua đó nhằmnghiên cứu đưa ra những giải pháp, đề xuất đối với chất lượng tín dụng của hộnghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnhCao Bằng

Nội dung của đề tài bao gồm ba phần sau:

Chương I: Tổng quan chung về tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội.

Chương II: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – chi nhánh tỉnh Cao Bằng

Chương III: Giải pháp và kiến nghị cho hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng.

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, do hạn chế về mặt kiếnthức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên bài chuyên đề không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đểbài chuyên đề được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.

1.1 Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội.

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng chính sách là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì lợinhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu làxóa đói giảm nghèo

1.1.2 Chức năng và vai trò của Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội có chức năng:

- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và cácgiấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiếtkiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước

- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chứcchính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoàinước

- Ngân hàng chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệthống liên Ngân hàng trong nước

- Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ Ngân hàng vềthanh toán và ngân quỹ:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia

về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội

- Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng ủy thác

Vai trò của Ngân hàng chính sách xã hội:

Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập theo Nghị định số 78/2002/NĐ– CP ngày 04/10/2002 và Quyết định số 131/2002/QĐ – TTg ngày 04/10/2002 của

Trang 8

Thủ tướng chính phủ trên cơ sở tổ chức lại của Ngân hàng phục vụ người nghèonhằm mục đích tách tín dụng ưu đãi ra khỏi thương mại tạo điều kiện cho các Ngânhàng thương mại từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, tổ chức lại chính sách tín dụngtheo hướng chuyên sâu và tập trung hơn về các nguồn lực và các cơ chế chính sáchphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của đất nước Ngânhàng chính sách xã hội được sử dụng các nguồn tài chính do Nhà nước huy động đểcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để phục vụ sản xuấtkinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội.

Ngân hàng chính sách xã hội ra đời đã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặnglãi ở khu vực nông thôn, là một công cụ kinh tế thực hiện vai trò điều tiết của Đảng

và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đến với những đối tượng dễ bị tổn thương

và là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các đốitượng chính sách khác có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươnlên khẳng định vị thế của mình trong xã hội, góp phần xây dựng một xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh

Từ khi Ngân hàng chính sách xã hội ra đời đến nay đã là tổ chức có hiệu quảtrong việc chuyển tải nguồn vốn các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước đếncác đối tượng thụ hưởng, Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tài chính Nhànước, là công cụ để triển khai các chính sách, chế độ an sinh xã hội nên vốn củaNgân hàng là vốn Nhà nước

Từ khi thành lập, việc thi hành những chính sách tín dụng ưu đãi đã mang lạihiệu quả thiết thực, góp phần quan trọng làm giảm tỷ lệ hộ nghèo, tạo thêm việc làmmới, nâng cao tỷ lệ nông dân được sử dụng nước sạch, môi trường nông thôn đượccải thiện, tạo điều kiện cho sinh viên nghèo yên tâm học tập

Ngân hàng chính sách xã hội đã giúp hộ nghèo thay đổi tư duy, tập dượt cho

hộ nghèo làm quen với việc sử dụng vốn tín dụng, vốn vay và trả nợ sòng phẳng

Ngân hàng chính sách xã hội là chỗ dựa cho vay hỗ trợ hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác

Ngân hàng chính sách xã hội có vai trò đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất và tiêudùng của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là những người không có khảnăng tiếp cận nguồn vốn vay của Ngân hàng thương mại Việc cấp tín dụng ưu đãicủa Ngân hàng chính sách xã hội tạo được hiệu quả hơn so với phương thức cấpphát vốn cho việc chuyển tải vốn theo phương thức cho vay có hoàn trả nên ngườivay vốn tính toán hiệu quả khi sử dụng vốn vay, vốn được sử dụng quay vòng nhiềulần, giúp nhiều người được hưởng lợi

Trang 9

Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần thực hiện chủ trương tách tín dụngchính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tạo động lực cho sự phát triển của hệ thốngNgân hàng trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Vậy, Ngân hàng chính sách xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc là cầu nốiđưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gầngũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân vàhiểu dân hơn

Đối tượng phục vụ

- Hộ nghèo: gồm các hộ nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng thời

kỳ đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tiến tới thoát khỏi đói nghèo

- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để mua sắmphương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập

- Các đối tượng được vay vốn để giải quyết việc làm như: cho vay cơ sở sảnxuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật; cho vay thương binh, người tàn tật;cho vay các đối tượng khác

- Hộ gia đình vay vốn để sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

- Các hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư

- Cho vay đối với các hộ dân đang sinh sống tại những khu không đảm bảo

an toàn khi có lũ ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

- Cho vay đối với các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nướcngoài: cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc

62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 Cho vay đốivới các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủngày 27/12/2008

- Cho vay đối với các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ như: chovay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long; cho vay nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn; cho vay phát triển lâm nghiệp; cho vay hộ gia đình sản suấtkinh doanh vùng khó khăn; cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho vay hỗ trợ hộnghèo về nhà ở…

1.1.3 Những hoạt động chính của Ngân hàng chính sách xã hội.

Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng đốivới người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàngPhục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 10

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm và Ngânhàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảođảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), khôngphải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sáchnhà nước.

Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn của các tổ chức, cá nhântrong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhândân các cấp để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1.1.4 Cơ chế tài chính của Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức của Nhà nước hoạt động vì mụctiêu xóa đói giảm nghèo không vì mục đích lợi nhuận; là đơn vị hạch toán tập trungtoàn hệ thống; tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiệnbảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn và bảo đảm bù đắp các chi phí rủi ro hoạt độngtín dụng theo các điều khoản quy định

Để có thể thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách theo lãi suất ưuđãi, Ngân hàng chính sách xã hội được áp dụng cơ chế tài chính riêng khác với cácNgân hàng thương mại khác như: Ngân hàng chính sách xã hội không phải tham giabảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước bằng 0%; đượcmiễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước Theo những quy định nêutrên thì Ngân hàng chính sách xã hội được hưởng một chế độ ưu đãi, trên cơ sở đó

hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm

về mặt tài chính

Ngân hàng chính sách xã hội trả phí dịch vụ cho đơn vị nhận làm dịch vụ ủythác theo sự thỏa thuận của hai bên trên cơ sở định mức do Nhà nước quy định

1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo.

1.2.1 Khái niệm hộ nghèo

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo (Chuẩnnghèo hiện hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn2011-2015) Là diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng vớicác tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo tiêu chuẩn nghèo và các nguyên nhândẫn đến đói nghèo thay đổi tùy theo thời gian và theo địa phương

1.2.2 Căn cứ để phân chia hộ nghèo ở Việt Nam và Thế giới

a Ở Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo từ năm 1993 đến cuốinăm 2011

Trang 11

Ngày 27/09/2001, theo quyết định số 143/2001/QĐ – TTg của Thủ tướng Chínhphủ đã phê duyệt “chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn

2001 – 2005” thì những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nôngthôn miền núi và hải đảo từ 80.000đ/người/tháng (960.000đ/người/năm) trở xuống là

hộ nghèo ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quânđầu người tù 100.000đ/người/tháng (1.200.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo Ởkhu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000đ/người/tháng(1.800.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Ngày 08/07/2005, Chính phủ ban hành quyết định số 170/2005/QĐ – TTgcủa Thủ tướng chính phủ về việc áp dụng chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006– 2010.Những hộ ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ200.000đ/người/tháng (2.400.000đ/người/năm) trở xuống là hộ nghèo ở khu vựcthành thị những hộ mà có thu nhập bình quân thấp hơn 260.000đ/người/tháng (dưới3.120.000đ/người/năm) thì được xếp vào hộ nghèo

Quyết định số 09/2011/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày

30 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo áp dụng chogiai đoạn 2011 – 2015 như sau:

1 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

2 Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

3 Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

4 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

b Ở Thế giới

Theo số liệu của Ngân hàng thế giới (WB) năm 2001 trên toàn thế giới có 1,1

tỉ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 đôla Mỹ tính theo sức muađịa phương thì được coi là rất nghèo.Trong cuộc họp thượng đỉnh thiên niên kỷ năm

2000, các thành viên của Liên Hiệp Quốc đã nhất trí với mục tiêu cho đến năm 2015

là giảm một nửa số người có thu nhập ít hơn 1 đôla Mỹ

Tuy nhiên, ở các quốc gia khac nhau thì cách xác định ranh giới nghèo cókhác nhau như: từ 2USD cho châu Mỹ La Tinh và Caribean, 4USD cho những nướcĐông Âu, cho đến 14,40USD là cho các nước công nghiệp (chương trình Phát triểnLiên Hiệp Quốc năm 1997)

1.2.3 Khái quát tình trạng nghèo đói ở Việt Nam.

Trang 12

Thành tựu từ khi đổi mới đã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt củađời sống kinh tế - xã hội của đất nước, đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng và bướcvào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển tiến tới phát triểncông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Tuy nhiên, Việt Nam vẫn được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới

Tỷ lệ hộ đói nghèo ở Việt Nam còn khá cao Theo chuẩn nghèo của chương trìnhxóa đói giảm nghèo quốc gia, đầu năm 2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm24,7% tổng số hộ trong cả nước, chủ yếu tập trung vào các vùng nông thôn

Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh.

Phần lớn thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp Với điều kiện nguồnlực rất hạn chế ( đất đai, lao động, vốn ), thu nhập của những người nghèo rất bấpbênh và rất dễ bị tổn thương trước những biến động của mỗi gia đình và cộng đồng.Nhiều gia đình tuy thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡngnghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuốngngưỡng nghèo Tính vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn chongười nghèo Chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến hộ rơixuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo

Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn.

Đa số người nghèo sống ở các vùng có tài nguyên nghèo nàn, điều kiện tựnhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, miền trung do sựbiến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hãn) ảnh hưởng đến điều kiện sinh sống Đặcbiệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùngnày càng tách biệt với các vùng khác Do điều kiện tự nhiên, điều kiện sống khôngthuận lợi, số người cần cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao vào khoảng 1 – 1,5 triệungười Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ vừa thoát nghèo vẫn còn rất lớn

Nghèo đói tập trung trong khu vực nông thôn.

Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn, nước ta với xuất phát điểm lànước nông nghiệp, hầu như 90% người nghèo sống ở nông thôn Năm 2004, tỷ lệnghèo đói về lương thực, tực phẩm ở khu vực thành thị là 3,5%, trong khi đó ở nôngthôn là 14,5% Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khảnăng tiếp cận với các nguồn lực trong sản xuất

Nghèo đói trong khu vực thành thị.

Ở khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và có mức sống trung bìnhcao hơn mức chung của cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đồng đều

Đa số người nghèo ở khu vực thành thị đều làm việc trong các khu vực kinh tế phichính thức, công việc không ổn định và có thu nhập bấp bênh

Trang 13

Tỷ lệ hộ nghèo còn cao ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao.

Ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xã, vùng đồng bào ít người sinh sống, có tỷ

lệ nghèo đói khá cao Có tới 64% số người nghèo tập chung tại các vùng núi phíaBắc, Băc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải miền Trung Đây là những vùng cóđiều kiện khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất vàdịch vụ còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển , điều kiện tự nhiên khắcnghiệt và thiên tai luôn xảy ra thường xuyên

Tỷ lệ hộ nghèo cao ở nhóm dân tộc ít người.

Trong những năm vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực đối vớiđối tượng là dân tộc ít người, nhưng đời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫngặp nhiều khó khăn và bất cập Mặc dù nhóm dân tộc thiểu số ít người chỉ chiếm14% trong tổng dân cư xong lại chiếm khoảng 29% trong tổng số nghèo

Năm 2009, theo Quyết định số 170/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006 – 2010 thì cả nước Việt Nam

có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số Tuy nhiên, con số này khôngphản ánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng

do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo) và do suygiảm kinh tế Chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam hiện nay gồm những hộ có mứcthu nhập bình quân từ 200.000 - 260.000đồng/người/tháng

Đầu năm 2010, Nghị quyết 30a/2008/NQ – CP ban hành ngày 27/12/2008 củaChính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyệnnghèo đã được triển khai thực hiện thời gian qua, tất cả các ngành, các cấp đã vào cuộcvới tinh thần khẩn trương: Vừa tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chính sách của Nhànước đến tận các làng xã và người dân được thụ hưởng, vừa tiến hành xây dựng cácchương trình hỗ trợ giảm nghèo cho từng huyện, vừa tranh thủ ứng vốn thực hiện ngaynhững việc có thể làm được mà không chờ đến khi phê duyệt xong chương trình Mộttrong những nhiệm vụ Chính phủ đặt ra trong năm 2009 phải hoàn thành đó là: Cùngvới việc thực hiện một số chính sách mới theo Nghị quyết 30a, các địa phương phải tậptrung hoàn thành mục tiêu hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/QĐ –TTgngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Với nguyên tắc: Người dân tự làm với sựtham gia hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng; việc thanh, quyết toán phải đơn giản: cán

bộ xã, thôn xác nhận công trình đã hoàn thành và ký nhận phần vốn ngân sách cấp;không phải đấu thầu xây dựng và kiểm tra hóa đơn chứng từ

Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để người nghèotiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo

Trang 14

được tăng cường; đời sống người nghèo được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo cảnước đã giảm từ 22% năm 2005 xuống còn 9,45% năm 2010.

1.2.4 Nguyên nhân gây ra nghèo đói

Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều các nhóm yếu tố, nhưng chung quylại thì có thể chia nguyên nhân nghèo đói của nước ta theo các nhóm sau:

a Nhóm nguyên nhân từ bản thân người nghèo.

 Thiếu vốn sản xuất: theo các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhânchủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém,làm không đủ ăn, để đảm bảo cuộc sống hàng ngày thì phải đi thuê hay đi vay Cóthể nói: thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất

và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Theo kết quả điều tra xã hội học vềnguyên nhân nghèo đói của cac hộ nông dân ở nước ta năm 2001 cho thấy; thiếuvốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra

 Thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn: phương pháp canh tác cổ truyền

đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tụ cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơihẻo lãnh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện,trẻ em thì thất học…Nhữngkhó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điềukiện áp tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sảnxuất kinh doanh đẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả Thiếu vốn chiếm khoảng70% - 90% số hộ được điều tra

 Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là nguyên nhân làm cho con người rơi vàotình trạng đói nghèo

 Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên

 Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; mặt khác, dohậu quả của chiến tranh đẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, đãn tới thiếulao động, lao động trẻ, khỏe có thể đảm nhiệm những công việc nặng nhọc

 Gặp những rủi ro trong cuộc sống Người nghèo thường sống ở những nơihẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt thường xuyên xảy ra thiên tai như: bão,lụt, hạn hán, dịch bệnh…cũng chính vì lý do đó mà giao thông đi lại khó khăn nênhàng hóa sản xuất ra bị bán rẻ (do bù đắp vào chi phí giao thông) hoặc không bánđược, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời

b Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp Ởnhững vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi,

Trang 15

diện tích đất canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầngyếu kém hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất.

1.2.5 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam.

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn so vớicác khách hàng khác như:

 Người nghèo đa số là tập trung nhiều ở nông thôn, vùng miền núi cao,cuộc sống còn nhiều khó khăn và làm nộng nghiệp là chủ yếu Do đó, hộ thường sửdụng vốn vào sản xuất nông nghiệp hoặc các ngành nghề thủ công buốn bán nhỏ,nên nhu cầu cầu vốn thường mang tính thời vụ

 Người nghèo thường mang mặc cảm tự ti, họ ít giao tiếp và phạm vi giaotiếp hẹp Do đó mà bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinhdoanh Chính vì vậy, họ thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mangngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Cho nên sản xuất mangtính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinhdoanh thường thay đổi

 Khoảng cách giữa nơi người nghèo sống và ngân hàng cũng gây ra trởngại lớn, nơi người nghèo sinh sống thường có điều kiện cơ sở hạ tầng yếu kém

 Những truyền thống văn hóa, những phong tục tập quán cũng ít nhiều tácđộng tới nhu cầu tín dụng của hộ nghèo

1.2.6 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho hộ nghèo.

Nghèo đói là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và nó tồn tại ởmọi quốc gia; đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phátđiểm là nước nông nghiệp lạc hậu thì tình trạng nghèo đói càng không tránh khỏi.Như vậy, hỗ trợ hộ nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽhạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế Hộ nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làmtăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển Vì vậy, quan điểm của chiến lượcphát triển xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định vàcông bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh

Vậy, hỗ trợ hộ nghèo là một điều cần thiết và cấp bách Xuất phát từ nguyênnhân đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăngtrưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về xóa đói giảmnghèo thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát khỏi nghèo đói được Chính vì vậy,Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹpkhoảng cách giữa giàu và nghèo

Trang 16

Hỗ trợ hộ nghèo một phần tạo nên mối quan hệ ổn định giữa các cấp chínhquyền, các tổ chức, đoàn thể và người nghèo Tạo sự đoàn kết nhất trí, sự tin tưởngtrong quần chúng nhân dân.

1.3 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo.

1.3.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng đối với hộ nghèo.

Khái niệm tín dụng: về bản chất là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả

cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã dược thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đómỗi cá nhân hay tổ chức nhượng quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vậtcho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vaymượn và thu hồi món vay…Tín dụng ra đời và tồn tại, phát triển cùng với nền sản xuấthàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hànghóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan

Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo.

Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trongmột thời gian nhất định phải hoàn trả cả số tiền gốc và lãi Tùy theo từng nguồn cóthể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượtqua nghèo đói Tín dụng đối với hộ nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyêntắc, điều kiện riêng khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại

mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản như:

 Mục tiêu: tín dụng đối với hộ nghèo nhằm giúp những hộ nghèo có vốnphát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận

 Nguyên tắc cho vay: cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn

để hoạt động sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xácđịnh theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc dođịa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả cả gốc và lãitheo kỳ hạn đã thỏa thuận

 Điều kiện: tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phươngkhac nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một điềukiện cơ bản của tín dụng đối với hộ nghèo là: Khi được vay vốn không cần phải thếchấp tài sản

Nguồn vốn tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội.

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn được động viên từ trong và ngoài nước đểcho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phát triển sản xuất

Trang 17

kinh doanh dịch vụ, tạo việc làm, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.

Nguồn tín dụng ưu đãi gồm:

- Nguồn từ ngân sách Nhà nước

+ Vốn điều lệ

+ Vốn cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và chính sách xã hội khác.+ Ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệmchi ngân sách địa phương hàng năm để tăng nguồn vốn cho vay xóa đói giảm nghèotrên địa bàn

+ Vốn ODA được Chính phủ giao

- Vốn huy động:

+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước.+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và cácgiấy tờ có giá khác

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm trong các hộ nghèo

- Vốn đi vay:

+ Vay của các tổ chức tài chính, trong nước và ngoài nước

+ Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam, vay tiết kiệm Bưu điện

+ Vay Ngân hàng Nhà nước

- Góp vốn tự nguyện không hoàn trả của các tổ chức kinh tế, chính trị, tổchức tài chính, các tổ chức chính trị - xã hội, các Hiệp hội, các cá nhân trong vàngoài nước

- Các nguồn vốn khác

Lãi suất tín dụng

Tín dụng phục vụ cho hộ nghèo là loại hình tín dụng đặc thù vì các đối tượngcho vay là các hộ nghèo đói và các hộ gia đình chính sách khác, do đó cần có sự ưuđãi về thủ tục cho vay và lãi suất cho vay, các chính sách hỗ trợ để tạo điều kiệnlàm ăn cho hộ nghèo

Trên thực tế, các chương trình tín dụng cho hộ nghèo đã thành công ở cácnước trên thế giới, trong chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, người ta thườngquan tâm đến thủ tục cho vay, các chính sách hỗ trợ, hạn chế hoặc thường không ápdụng chính sách ưu đãi về lãi suất vì cho rằng ưu đãi về lãi suất sẽ dẫn đến bao cấplàm suy yếu và làm giảm vai trò đòn bẩy tín dụng dẫn đến làm giảm hiệu quả sửdụng vốn vay

Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay vẫn thực hiện việc ưu đãi về lãi suất cho các

hộ nghèo Đối tượng nghèo ở Việt Nam có điều kiện và hoàn cảnh riêng so với đối

Trang 18

tượng nghèo ở các nước khác trên thế giới, nếu ngay từ bước đầu đã cho hộ nghèovay theo lãi suất thị trường thì các hộ nghèo khó có thể tiếp cận được với nguồn vốn

và gặp khó khăn trong việc hoàn trả đủ vốn và lãi cho Ngân hàng

Lãi suất tín dụng ưu đãi được thống nhất một mức trong phạm vi toàn quốc,

do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ, chênh lệch giữa lãi suất huyđộng và lãi suất cho vay sẽ được Bộ tài chính cấp bù

Điều kiện để hộ nghèo được vay vốn.

Để được vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các đối tượng đi vay là các hộnghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải nằm trong danh sách hộ nghèo được

Uỷ ban Nhân dân xã quy định theo chuẩn nghèo do Bộ lao động – thương binh và

xã hội công bố, được tổ tiết kiệm và vay vốn của Ngân hàng bình xét, phải là hộnghèo có sức lao động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn,khi vay phải có khả năng trả được vốn và lãi

Vốn vay từ Ngân hàng phải được sử dụng đúng mục đích, mau sắm vật tưthiết bị, giống cây trồng và vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ việc sản xuấtkinh doanh, làm các ngành nghề thủ công, chi phí cho việc nuôi trồng đánh bắt thủyhải sản, góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất kinh doanh được các cấpthẩm quyền phê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà ở, công trìnhnước sạch, điện thắp sáng, phục vụ học tập

Việc lập danh sách hộ nghèo trên thực tế còn mang tính tương đối và có sựkhác nhau về chuẩn mực hộ nghèo ở từng địa phương Nguyên nhân là do cộngđồng dân cư địa phương tự thực hiện việc lập danh sách và còn phụ thuộc vào điềukiện cụ thể của từng địa phương

Loại cho vay, thời hạn cho vay và mức cho vay.

Loại cho vay: gồm có cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn Cho vay ngắn

hạn là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng, áp dụng cho các khoản vay vào việcchăn nuối gia súc và gia cầm, trồng hoa màu, cây lương thực ngắn ngày có thời hạnsinh trưởng dưới 12 tháng, chi phí cho việc kinh doanh dịch vụ nhỏ Vay trung hạn

là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, áp dụng cho những khoảnvay được sử dụng vào việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, mua thiết bị máymóc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, phương tiện vận tải, nuôi trồng thủy hảisản, chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy lông, lấy sữa…

Thời hạn cho vay: bên cho vay là Ngân hàng chính sách xã hội và bên đi vay

là các hộ nghèo thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích sử dụng vốn,chu của việc sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của hộ đi vay

Trang 19

Mức cho vay: được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, nguồn vốn tự có và

khả năng trả nợ của hộ vay, mỗi hộ vay có thể vay nhiều lần nhưng tỏng dư nợkhông được vượt quá dư nợ cho vay tối đa với một hộ nghèo được quy định theotừng thời kỳ

Phương thức cho vay:

Cho vay trực tiếp

Là phương thức cho vay thực hiện trong thời kì đầu, khi chưa xây dựng đượcmạng lưới trung gian chuyển tải vốn Vốn vay được chuyển giao trực tiếp từ ngânhàng tới hộ nghèo thông qua các tổ vay vốn Tổ vay vốn ở đây bao gồm tất cả cácloại tổ nhóm đang tồn tại và hoạt động với nhiều tên gọi khác nhau như Tổ tiết kiệm

và vay vốn, Tổ tương trợ, Tổ tín chấp…Tổ vay vốn là hình thức tập hợp các hộ giađình nghèo có như cầu vay vốn, được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ giađình nghèo cư trú trên một địa bàn hành chính, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinhdoanh, tương trợ giúp đỡ lấn nhau trong sản xuất và đời sống, cũng như chịu tráchnhiệm liên đới trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Phương thức này gặp nhiềukhó khăn trong việc tổ chức cho vay và quản lý tín dụng, mặt khác hoạt động củacác tổ chức vay vốn nhiều nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao

Quy trình cho vay

- Bước 1: Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ trưởng tổ tiết kiệm vàvay vốn

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Hộ nghèo

Ban xóa đói giảm nghèo, Uỷ ban Nhân dân xã

(4)

(3) (7)

Trang 20

- Bước 2: Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ được vay và lập danh sách hộnghèo đề nghị vay vốn gửi lên Ban xóa đói giảm nghèo và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Bước 3: Ban xóa đói giảm nghèo và Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt vàchuyển danh sách lên ngân hàng

- Bước 4: Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay,lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới Ủy ban nhân dân cấp xã

- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả phê duyệt của ngânhàng đến tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn

- Bước 6: Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quảphê duyệt của ngân hàng, thời gian,địa điểm giải ngân vốn đến các hộ được vay vốn

- Bước 7: Ngân hàng cùng tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngấn đếntừng hộ gia đình được vay vốn

Cho vay gián tiếp

Là phương thức cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức tín dụng, tổ chứcchính trị- xã hội Với phương thức cho vay này, vốn vay không được chuyển trựctiếp từ ngân hàng đến người nghèo mà chuyển từ ngân hàng đến các tổ chức tíndụng, tổ chức chính trị nhận ủy thác,và các tổ chức này có trách nhiệm chuyển giaovốn tới tay các hộ nghèo Các tổ chức chính trị- xã hội làm nhiệm vụ ủy thác choNgân hàng chính sách xã hội có nhiệm vụ là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân,thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốntại cơ sở, có điều kiện trực tiếp làm dịch vụ ủy thác tín dụng đến khách hàng Các tổchức chính trị- xã hội như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đã tận dụng được bộ máy của tổ chức này hàngvạn người, tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý, tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quảchương trình tín dụng với các chương trình văn hóa, xã hội Phương thức cho vayqua ủy thác mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm là do:

Thứ nhất, các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị- xã hội có nhiều lợi thế hơn

so với Ngân hàng chính sách xã hội vì sẵn có mạng lưới hoạt động khắp các xã,phường, thôn, bản…

Thứ hai, là tạo điều kiện cho hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn này, hộ

nghèo phần lớn cư trú ở vùng sâu,vùng xa, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc khókhăn, tốn kém, số tiền vay không lớn, chưa quen thủ tục giấy tờ hành chính, trongkhi mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội còn chưa rộng khắp,không thể trực tiếp giải ngân vốn đến người dân

Thứ ba, là việc quản lý vốn được thực hiện hiệu quả và bảo đảm hơn Về cơ

bản quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức hội cũng đầy đủ các bước như quy

Trang 21

trình cho trực tiếp, tuy nhiên có sự tham gia của đại diện các tổ chức hội ở mỗi bướcgiúp ngân hàng trong việc thẩm định, giải ngân cũng như giám sát vốn vay được sửdụng hiệu quả và đảm bảo không làm mất vốn cũng như sử dụng vốn không đúngmục đích.

Xử lý rủi ro:

Rủi ro tín dụng sẽ phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện đúng nghĩa

vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đã thỏa thuận Thường gặp nhất là tìnhtrạng khách hàng không thanh toán được nợ khi đến hạn, bao gồm cả gốc và lãi

Do các hộ nghèo phần lớn thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nên chovay đối với hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng nhiều rủi ro nhất, khả năngkhông thu hồi được khoản vay cao hơn nhiều so với các dối tượng khác, chính vìvậy việc xử lý rủi ro được phân ra như sau:

Thứ nhất, rủi ro do khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, các chínhsách của Nhà nước thay đổi, biến động giá cả của thị trường không có lợi cho hộvay, nếu xảy ra trên diện rộng thì việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định củaThủ tướng Chính phủ Nếu xảy ra đơn lẻ, cục bộ được cho gia hạn nợ, giãn nợ hoặc

xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro

Thứ hai, rủi ro do nguyên nhân chủ quan của hộ vay, của tổ chức nhận ủythác hay của cán bộ tín dụng thì xử lý theo mức độ vi phạm

1.3.2 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo.

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân chủ yếu và cơbản là thiếu vốn, thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh Vốn, kỹ thuật, kiến thứcsản xuất kinh doanh là chìa khóa để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Dokhông đáp ứng đủ nhu cầu vốn, nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn, làm không

đủ ăn, phải đi làm thuê, vay vốn với lãi suất cao, cầm cố ruộng đất mong đảm bảođược cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ rơi vào tình trạng nghèo đóivẫn rất cao Mặt khác, do thiếu kiến thức làm ăn nên các hộ nghèo chậm đổi mớiphương thức, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sảnphẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến tức và kỹ thuật là một lực cản lớn nhấthạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết đượcvốn cho người nghèo có tác dụng hiệu quả thiết thực

1.3.2.1 Nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo tạo động lực để người nghèo vượt qua khó khăn.

Bản chất của những người nông dân là cần cù, chăm chỉ, tiết kiệm nhưng dothiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, thiếu kiến thức Do đó mà hệ lụy củaviệc thiếu vốn là làm cho hộ nghèo có tâm lý chán nản không chăm chỉ sản xuất,

Trang 22

tăng gia làm cho cuộc sống trở nên khó khăn, nạn thất học gia tăng, trình độ dân trísuy giảm.

Vì vậy, nguồn vốn đối với hộ nghèo là điều kiện tiên quyết, là động lực cổ

vũ hộ nghèo vượt qua khó khăn để họ thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay,với bản chất cần cù chăm chỉ, với chính sức lao động của mình thì người nghèo sẽ

có điều kiện mua sắm vật tư, trang thiết bị, phân bón, giống cây trồng để phục vụsản xuất kinh doanh, thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm của hànghóa cao hơn, qua đó làm tăng thu nhập và cải thiện được cuộc sống của hộ nghèo

1.3.2.2 Giúp cho hộ nghèo không phải vay vốn với lãi suất cao, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh tế.

Điều kiện cuộc sống khó khăn, nếu hộ nghèo vay vốn để chi dùng cho sảnxuất hoặc duy trì cho cuộc sống của hộ với một lãi suất cao thì điều đó là quá sứcđối với các hộ nghèo Chính vì vậy, nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hộicho các hộ nghèo vay với lãi suất thấp, nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèolàm cho họ yên tâm sản xuất, hàng tháng không phải lo lắng kiếm tiền để trả lãi Do

đó mà nâng cao được chất lượng hoạt động sản xuất

1.3.2.3 Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng tạo điều kiện cho hộ nghèo nâng cao kiến thức, được tiếp cận và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

Cung ứng vốn cho hộ nghèo thông qua chương trình tín dụng với mục tiêuđầu tư cho việc sản suất kinh doanh để mang lại hiệu quả trong chương trình mụctiêu của Đảng và Chính phủ là xóa đói giảm nghèo Vì vậy mà trước khi quyết địnhvay vốn của Ngân hàng, người dân phải tìm hiểu và tính toán xem làm như thế nàothì mang lại hiệu quả tốt nhất Để làm được điều đó đòi hỏi họ phải học hỏi kinhnghiệm quản lý, kỹ thuật sản xuất, tạo tính năng động sáng tạo trong sản xuất kinhdoanh Với nền kinh tế mở cửa như hiện nay, quá trình đầu tư vốn và kỹ thuật tiêntiến vào nhiều loại giống vật nuôi, cây trồng trong các lĩnh vực Nông – lâm – ngưnghiệp thủy hải sản đang được chú ý Với những lợi thế đang có như vậy, tín dụnggiúp cho người nghèo có khả năng tiếp cận với những kiến thức bổ ích, mở rộng sảnxuất kinh doanh

1.3.2.4 Góp phần to lớn vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện phân công lại cơ cấu lao động.

Vấn đề quan trọng hiện nay trong nông nghiệp là để đi lên một nền sản xuấthàng hóa lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sảnxuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống câytrồng mới có năng suất cao áp dụng vào thực tiễn Để làm được điều đó đòi hỏi phải

có nột lượng vốn lớn, thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm hộ nghèo phải

Trang 23

được đầu tư vốn họ mới thực hiện được Như vậy, thông qua việc cung ứng vốn chongười nghèo đã trực tiếp góp phần làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn, áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngànhnghề dịch vụ mới trong nông nghiệp góp phần phân công lao động trong nôngnghiệp và lao động trong xã hội.

1.3.2.5 Cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới.

Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụcủa toàn Đảng, toàn dân và của các cấp, các ngành Tín dụng cho hộ nghèo thôngqua các quy định về nghiệp vụ cụ thể như việc bình xét công khai những ngườiđược vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo sự phối hợp chặt chẽgiữa các tổ chức chính trị xã hội, cấp ủy chính quyền đã có tác dụng:

 Tăng cường được hiệu lực của cấp ủy chính quyền trong ban lãnh đạo, chỉđạo kinh tế ở địa phương

 Tạo ra được sự gắn bó giữa các hội viên, đoàn viên trong tổ chức hội,đoàn thể của mình thông qua việc hưỡng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinhnghiệm quản lý kinh tế, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

 Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùnghoàn cảnh, nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tạo sự đoàn kết,tạo niềm tin ở dân đơi với Đảng và Nhà nước

 Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,

an ninh, trật tự an toàn xã hội được thực hiện tốt, những mặt tiêu cực được hạn chế,tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

1.4 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.

Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh

tế, chính trị xã hội và ta có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏa mãnnhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể là Ngân hàng và người vay vốn, những lợi íchkinh tế mà xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Về mặt kinh tế:

 Tín dụng hộ nghèo giúp cho người nghèo thoát khỏi nghèo đói sau mộtquá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo, cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập ởtrên chuẩn nghèo Góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói, phục vụ cho sự phát triển và lưuthông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các tiềm năngtrong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết mốiquan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Trang 24

 Giúp cho người nghèo xác định rã trách nhiệm của mình trong quan hệvay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinhdoanh, tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng của Ngânhàng chính sách xã hội là cấp phát.

Về mặt xã hội:

 Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổiđời sống ở nông thôn, an ninh trật tự được thực hiện tốt, hạn chế những tiêu cực.Tạo ra một diện mạo mới trong cuộc sống ở nông thôn

 Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên, các tổ chức hội đoàn thể thôngqua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế…tăngcường sự đoàn kết trong cộng đồng xã hội

 Góp phần vào công cuộc đổi mới nông nghiệp nông thôn, chuyển dịch cơcấu kinh tế Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất cũng như tinh thần của người dân

 Nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ Ngân hàng, nâng cao sự hiểu biết củangười dân Tạo nên sự phối hợp hài hòa trong hoạt động sản xuất xây dựng nền kinh

tế mới ở nông thôn và trong toàn xã hội

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạtđộng của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánhlợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế.Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu đượcvới chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu như:

a Tổng số lượt hộ nghèo được vay vốn của Ngân hàng:

Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trêntổng số hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng Chỉ tiêu nàyđược tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

Tổng số hộ Tổng số lượt hộ Tổng số lượt hộ

nghèo được = được vay đến + được vay trong

vay vốn cuối kỳ trước kỳ báo cáo

b Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn:

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số

hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn nghèo mà Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội công bố

Tỷ lệ hộ Tổng số hộ nghèo được vay vốn

nghèo được = - x 100 vay vốn Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách

Trang 25

c Số tiền vay bình quân một hộ:

Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảmxuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộnghèo hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo

bình quân =

một hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

d Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói:

Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với

hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầungười trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danhsách hộ đói nghèo

-Số hộnghèo trongdanh sáchcuối kỳ

-Số hộ nghèotrong danh sáchđầu kỳ di cư đinơi khác

+

Số hộ nghèomới trong

kỳ báo cáo

1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.

 Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao Ngoàinhững nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh đối với cây trồng vậtnuôi…thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn có những nguyên nhân khác từbản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được,sức cạnh tranh kém gây ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư

 Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa có những xã chưa

có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện sử dụng vốnNgân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiệncác chính sách tín dụng đối với hộ nghèo

 Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thịtrường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp, nông dâncòn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn

và hiệu quả đầu tư thấp

 Việc xác định đối tượng là hộ nghèo được vay vốn còn nhiều bất cập.Theo cơ chế phải là hộ thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét từ Uỷban Nhân dân xã do Ban xóa đói giảm nghèo lập danh sách đơn thuần chỉ là danhsách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và không có năng lực tổ chứcsản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ

Trang 26

nghèo cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảtín dụng đối với hộ nghèo.

 Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mụcđích, nguồn vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Trang 27

HUYỆN QUẢNG UYÊN- CHI NHÁNH TỈNH CAO BẰNG.

2.1 Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng.

2.1.1 Một số đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng.

Quảng Uyên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông bắc của tỉnh CaoBằng, cách thị xã Cao Bằng 37km theo đường số 3 Phía Đông tiếp giáp với huyện

Hạ Lang và Trùng Khánh, phía nam giáp với huyện Phục Hòa có cửa khẩu quốc tế

Tà Lùng, phía Bắc giáp với huyện Trà Lĩnh, phía Tây giáp với huyện Thạch An DoQuảng Uyên là huyện miền núi nên điều kiện kinh tế khó khăn, giao thông chưađược thuận tiện, cơ sở hạ tầng yếu kém, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi vừathiếu lại vừa xuống cấp nghiêm trọng, trong khi đó lại luôn bị ảnh hưởng bởi thiên,dịch bệnh nên đến nay vẫn là huyện nghèo của tỉnh

Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 250.1km2, với tổng dân số là42.874 người trong đó hơn 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, đây cũngchính là lực lượng đông đảo góp phần vào sự phát triển của địa phương

Quảng Uyên với đặc trưng là đồi núi, tài nguyên đất phong phú,nguồn nướctương đối dồi dào, khí hậu thuận lợi tạo điều kiện phát triển ngành nông nghiệp Địahình đồi gò, núi cao, thung lũng xen kẽ, nên phù hợp trồng các loại cây công nghiệpngắn ngày, chất đất trong vùng thích hợp cho việc phát triển cây mía, cây lạc Ngoài

ra chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng có nhiều thuận lợi

Quảng Uyên có 16 xã và một thị trấn Số hộ nghèo đến cuối năm 2008 chiếm50,2% tổng số hộ đến nay theo tiêu chuẩn mới giảm xuống còn 27,4% Tuy vậy số

hộ nghèo vẫn còn ở mức cao, nguyên nhân chính là do thiếu vốn và thiếu kiến thức

về sản xuất

Theo cơ cấu phát triển kinh tế của huyện với cơ cấu Nông – Lâm – Tiểu thủcông nghiệp mà trọng tâm là đưa giống mới có năng suất và chất lượng cao vàotrồng trọt và chăn nuôi, phát triển nghề rừng và kinh tế trang trại Để phục vụ chođịnh hướng đó thì cần phải có một lượng vốn tương đối lớn, nhưng vốn tự có củadân cư đầu tư vào sản xuất chủ yếu dựa vào vốn đi vay Vì vậy, trong những nămqua vốn của các Ngân hàng và của các tổ chức tài chính tín dụng ngày càng tăng đã

Trang 28

góp phần thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển, ước tính đến năm 2010 tổng vốnđầu tư của các nguồn vào khoảng 131 tỷ đồng Đến nay, theo tiêu chuẩn mới số hộnghèo giảm xuống còn 27,4% trên tổng số hộ Nguyên nhân chủ yếu của các hộnghèo là do thiếu vốn sản xuất kinh doanh vì không có đủ tài sản thế chấp Ngânhàng thương mại và tổ chức tín dụng cho vay khác Chính vì vậy nhu cầu vốn cho

hộ nghèo là rất lớn để giúp các hộ nghèo thoát khỏi ngưỡng nghèo đói

Việc sản xuất nông nghiệp có chuyển biến rõ rệt, các giống vật nuôi câytrồng mới có năng suất và chất lượng cao được đưa vào sản xuất, các biện phápkhoa học kỹ thuật được chuyển giao cho nông dân áp dụng vào trong sản xuất.Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, đầu tư thâm canh cây trồng…Giá trịsản xuất của ngành nông nghiệp đạt 115.095 tỷ đồng năm 2010, tăng 3,12% so vớinăm 2009

Trong đó:

 Ngành trồng trọt: sản lượng lương thực đạt 36,73 tấn, bình quân lươngthực đầu người đạt 610 kg/người năm 2010 Giá trị trồng trọt và dịch vụ nôngnghiệp 59,87% trong cơ cấu ngàng nông lâm nghiệp

 Chăn nuôi: đã có bước phát triển hơn, đàn trâu có 13.528 con, đàn bò có5.412 con, đàn lợn có 45.828 con và 511 con gia cầm, diện tích nuôi trồng thủy sảnđạt 440 ha với sản lượng 432 tấn

 Lâm nghiệp: diện tích khoanh nuôi, bảo vệ rừng đã giao khoán đến từng

hộ gia đình chăm sóc bảo vệ, công tác phòng chống cháy rừng đã được triển khaikịp thời

Mặc dù kinh tế địa phương đã bớt khó khăn, nhưng số hộ nghèo vẫn còn ởmức cao Nhu cầu vốn cho các hộ nghèo vẫn còn rất lớn, bởi các hộ nghèo muốnthoát nghèo thì động lực chủ yếu là vốn sản xuất kinh doanh Đây là một yêu cầuđòi hỏi và đồng thời là gánh nặng của Ngân hàng chính sách xã hội nói riêng vàtoàn huyện nói chung, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội

Trang 29

Thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ – CP của Chính phủ và Quyết định số131/2002/NĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng chính sách xã hội đượcthành lập nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổchức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủViệt Nam trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Đến nayNgân hàng chính sách xã hội đã được tổ chức thành một hệ thống từ Trung ươngđến địa phương cấp xã Toàn quốc hiện có 65 chi nhánh cấp tỉnh và sở giao dịch,

603 phòng giao dịch cấp huyện, 8.749 điểm giao dịch cấp xã, thành lập và quản lýhơn 190 nghìn tổ tiết kiệm và tổ vay vốn ở khắp các thôn bản trong phạm vi cảnước Với mạng lưới rộng khắp Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện rất tốtnhiệm vụ của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của đất nước Những kếtquả hoạt động về xóa đói giảm nghèo của Nhà nước trong những năm qua đã đượccộng đồng Quốc tế đánh giá cao với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10%vào những năm tiếp theo đòi hỏi Ngân hàng chính sách phải phối hợp với các cấpcác ngành từng bước xã hội hóa hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội góp phầnthực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, tạocông ăn việc làm cho người dân

Vì vậy, việc tách bạch hoạt động tín dụng chính sách để thành lập Ngân hàngchính sách xã hội hoạt động vì mục đích phi lợi nhuận là yêu cầu tất yếu nhằm huyđộng sức mạnh của toàn xã hội và từng bước tập trung nguồn vốn có nguồn gốc từNgân sách Nhà nước, không để phân tán nguồn vốn, kém hiệu quả nhằm phục vụtốt hơn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Ngân hàng chính sách xã hội ra đời và đi vào hoạt động đã thể hiện là mộtloại hình Ngân hàng đặc biệt cung cấp những khoản ưu đãi cho người nghèo và cácđối tượng chính sách khác Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội theochương trình chỉ định vì mục tiêu phát triển xã hội từng thời kỳ, nguồn vốn đượcNgân sách Nhà nước cấp trực tiếp hay cấp bù chênh lệch lãi suất huy động Hoạtđộng của Ngân hàng chính sách xã hội là sự kết hợp trách nhiệm của cả cộng đồng,của các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương và toàn xã hội

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Trang 30

BAN KIỂM SOÁT HĐQT

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

BAN ĐẠI DIỆN HĐQT Quận, huyện

Người vay

Trang 31

Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội gồm 12 thành viên, trong đó

có 2 thành viên chuyên trách gồm Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát 10 thànhviên kiêm nhiệm là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Thứ trưởng các cấp tươngđương, đương chức của các Bộ, ban ,ngành, các tổ chức chính trị tại Trung ương.Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội, ban hành cácvăn bản về chủ trương chính sách, chiến lược phát triển của Ngân hàng chính sách

xã hội hàng năm, cơ chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội cáccấp, Nghị quyết của các cuộc họp Hội đồng quản trị đột xuất, thường kỳ, hàng quý

2 Ban chuyên gia tư vấn:

Có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị trong việc thực hiện chức năngquản trị Ngân hàng chính sách xã hội Thành viên ban chuyên gia tư vấn Hội đồngquản trị gồm các chuyên gia cao cấp do các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cólãnh đạo tham gia Hội đồng quản trị cử và một chuyên gia do Chủ tịch lựa chọn

3 Ban kiểm soát Hội đồng quản trị:

Có chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quảntrị cấp tỉnh, huyện và bộ máy điều hành của Ngân hàng chính sách xã hội trong việcthực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Chính phủ, điều lệ của Ngân hàngchính sách xã hội và các văn bản, Nghị quyết Hội đồng quản trị

4 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện:

Là đại diện của Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tại địaphương, có chức năng giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, Nghị quyết Hộiđồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh và phòng giao dịch cấp huyện, phốihợp chỉ đạo việc gắn tín dụng với kế hoạch xóa đói giảm nghèo và dự án phát triểnkinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

5 Hội sở chính của Ngân hàng chính sách xã hội dặt tại Thủ đô Hà Nội, 01

sở giao dịch, Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm chỉ đạo.

6 Chính nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh:

Là dơn vị trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo ủy quyền củaTổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng chính sách xã hội trênđịa bàn Điều hành chi nhánh cấp tỉnh là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là mộtphó Giám đốc và các phòng chức năng tại Hội sở chính

7 Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện:

Là đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh, đạt tạiquận, huyện, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng chính sách xã hội trênđịa bàn Điều hành phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc cho Giámđốc là phó Giám đốc và các tổ nghiệp vụ

Trang 32

8 Tổ tiết kiệm và vay vốn:

Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện phương thức cho vay đến người vaythông qua các tổ chức nhận ủy thác Tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức nhận

ủy thác là cánh tay nối dài của Ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo vốn ưu đãi củaChính phủ đến đến đúng đối tượng là người nghèo và các đối tượng chính sách cầnvay vốn

2.1.3 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng chính sách

xã hội huyện Quảng Uyên.

Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh CaoBằng được thành lập theo Quyết định 282/QĐ – HĐQT ngày 23/06/2003 của Chủ tịchHội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội và chính thức đi vào hoạt động kể từngày 01/07/2003 Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện

Qua tám năm thực hiện với tinh thần đó, Phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Quảng Uyên đã nhận được sự quan tâm của huyện ủy và Uỷ banNhân dân huyện, sự giúp đỡ và phối hợp của các cấp các ngành từ huyện đến cơ sở.Khi mới thành lập Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện QuảngUyên gặp không ít khó khăn từ nhân lực đến cơ sở vật chất Để đảm bảo đi vào hoạtđộng ổn định ngay từ những ngày đầu công tác tuyên truyền, quảng bá được tiếnhành thường xuyên, mở hội nghị các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội tuyên truyềngiới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Mở các lớp tập huấnnghiệp vụ để vừa thành lập mới tổ tiết kiệm và vay vốn, củng cố tốt công tác tiếtkiệm và vay vốn đã có, vừa giới thiệu mô hình tổ chức vá chức năng nhiệm vụ củaNgân hàng chính sách xã hội Chính vì vậy, đến nay các cấp các ngành và mọingười dân đã hiểu rõ, từ đó đã quan tâm giúp đỡ cho mọi hoạt động của Phòng giaodịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện

Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên cũng đã phốihợp với các lớp tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng cho Ban quản lý tổ, các tổtrưởng tổ tiết kiệm vay vốn, các cán bộ hội của xã Chính sự quan tâm phối hợp nhịpnhàng, chặt chẽ giữa cấp ủy, chính quyền và các tổ chức hội trong công tác xóa đóigiảm nghèo ở địa phương Trong những năm qua Phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Quảng Uyên đã triển khai 08 chương trình cho vay, đó là:

1 Chương trình cho vay hộ nghèo

2 Chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

3 Chương trình cho vay giải quyết việc làm

4 Chương trình cho vay xuất khẩu lao động

Trang 33

5 Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.

6 Chương trình cho vay công trình nước sachk và vệ sinh môi trường

7 Chương trình cho vay đối với hộ dân tộc thiểu số có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn

8 Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên.

Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên là đơn vịtrực thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng, có trụ sở tại: thịtrấn Quảng Uyên – huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng, là một đại diện pháp nhân

có con dấu riêng, có nhiệm vụ tham mưu cho Ban đại diện Ban giám đốc cấp huyện,trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn như:

tổ chức huy động nguồn vốn, hạch toán nguồn vốn, sử dụng vốn cho vay hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác, giám sát việc thực hiện dịch vụ ủy thác qua các tổchức chính trị - xã hội…Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóađói giảm nghèo, ổn định kinh tế xã hội

Hiện nay Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên có

9 cán bộ Điều hành hoạt động của Phòng giao dịch là Ban giám đốc gồm: Giám đốc

và phó giám đốc Trong đó, Giám đốc phụ trách chung, tổ chức điều hành hoạt độngcủa Phòng giao dịch và trực tiếp phụ trách tổ Kế toán – Ngân quỹ; phó Giám đốc hỗ trợGiám đốc trong công tác điều hành hoạt động của Phòng giao dịch, đồng thời trực tiếpphụ trách tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng Tiếp đến là hai tổ nghiệp vụ: tổ Kế toán –Ngân quỹ với 3 cán bộ và tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng với 4 cán bộ có nhiệm vụgiúp việc, báo cáo cho Ban Giám đốc, và thực hiện công việc theo quy định

Mô hình quản lý phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng uyên

Trang 34

-Hiện nay, Phòng giao dịch đang triển khai 06 chương trình tín dụng: cho vay

hộ nghèo; cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; cho vay giải quyếtviệc làm; cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay đối với đốitượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; cho vay đối với đối tượng làdân tộc thiểu số có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Ngoài ra, Phòng giao dịch cònthực hiện một số chính sách kích cầu đảm bảo đời sống xã hội của Chính phủ như:chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ – TTg ngày12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; chương trình cho vay vốn theo Quyết định số30/2009/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao độngmất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế, thực hiện hỗtrợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội theo quyết định

số 579/QĐ – TTg ngày 06/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Các chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng khác của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên.

 Ưu đãi về điều kiện vay vốn

- Đối với hộ vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội không phải thế chấp,cầm cố tài sản ( trừ hộ vay vốn dự án phát triển lâm nghiệp với mức vay vốn trên 20triệu đồng )

- Người vay được toàn quyền quyết định sử dụng vốn vay vào các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh dịch vụ mà pháp luật không cấm, phù hợp khả năng, điều kiện

và trình độ sản xuất, kinh doanh của từng đối tượng vay nhằm tạo sự chủ độngtrong việc sử dụng vốn vào mục đích tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống

 Đơn giản về cách tiếp cận cho vay và cách tiếp cận với vốn vay:

- Thủ tục cho vay rất đơn giản: người vay chỉ cần viết giấy đề nghị vay vốntheo mẫu in sẵn do Ngân hàng chính sách xã hội phát hành Trường hợp người nghèovay vốn theo chương trình cho vay đối với người nghèo Người vay vốn theo chươngtrình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nười vay có hoàn cảnh khó khăn vayvốn chi phí học tập cho học sinh, sinh viên thì người vay phải gia nhập tổ tiết kiệm vàvay vốn tại nơi cư trú do các tổ chức kinh tế - chính trị thành lập, được tổ bình xét vàlập danh sách xin vay trình Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt

- Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện phương thức tiếp cận gần nhất đốivới người vay bằng cách đặt điểm giao dịch tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, chỉgiao dịch tại Ngân hàng huyện khi người vay ở xa không quá 3 km và thông quaphương thức ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, qua các tổtiết kiệm và vay vốn tạo sự tiếp cận gần nhất đối với người vay

 Ưu đãi về lãi suất cho vay:

Trang 35

- Ngân hàng chính sách xã hội cho vay vốn với lãi suất thấp hơn lãi suấtcủa các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, được Chính phủ công

+ Lãi suất nợ quá hạn được tính 130% lãi suất khi cho vay

 Ưu đãi về thời hạn cho vay:

- Thời hạn cho vay theo chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật nuôi và kỳ luânchuyển của từng đối tượng đầu tư Ngân hàng chính sách xã hội dành phần lớnnguồn vốn để đầu tư trung hạn ( đến 60 tháng ) và dài hạn ( trên 60 tháng )

- Người nghèo được cho vay vốn nhiều lần đến khi thoát khỏi đói nghèotheo tiêu chuẩn nghèo do Nhà nước công bố từng thời kỳ

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh và một số hoạt động khác của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng.

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách

xã hội huyện Quảng uyên.

Được sự quan tâm của Chính phủ, các cấp chính quyền, các bộ ngành, đặcbiệt là sự giúp đỡ của hệ thống các Ngân hàng thương mại, trong quá trình hoạtđộng nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội không ngừng tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước, đã tạo được nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn củatầng lớp dân nghèo

Diễn biến cụ thể nguồn vốn các năm như sau:

Trang 36

Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã

hội huyện Quảng uyên qua các năm 2007 – 2011

(Đvt: triệu đồng)

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Nguồn vốn Trung ương 29.180 40.343 101.020 130.720 180.363

2011 là 181.524 triệu đồng, tăng 50.041 triệu đồng, tốc độ tăng là 38,06% so vớinăm 2010

Trong cơ cấu vốn hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xãhội huyện Quảng Uyên thì nguồn vốn của Trung ương chiếm tỷ trọng lớn, cụ thể:năm 2007 là 96,62%; năm 2008 là 97,89%; năm 2009 là 99,56%; năm 2010 là99,42%; năm 2011 là 99,36%

Trong tổng nguồn vốn của Trung ương, phần lớn vốn được lấy từ ngân sáchnhà nước, ngoài ra Trung ương có thể huy động từ ngân hàng nhà nước, ngân hàngthương mại Nguồn vốn vay từ ngân hàng nhà nước là nguồn mang tính ưu đãi củangân hàng nhà nước cho Ngân hàng chính sách xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợicho Ngân hàng chính sách xã hội có điều kiện mở rộng hoạt động và phát triển.Hiện nay luật ngân hàng nhà nước và luật các tổ chức tín dụng đã ra đời và có hiệulực, ngân hàng nhà nước không thể cho Ngân hàng chính sách xã hội vay nhữngkhoản vốn như trước, trong những trường hợp thật cần thiết Ngân hàng chính sách

xã hội muốn vay cũng phải chịu lãi suất theo lãi suất tái chiết khấu hay theo lãi suấtngắn hạn Do đó, nguồn vốn này không có khả năng phát triển trong tương lai

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội phát triển nhanh chóng,vốn điều lệ và vốn vay của ngân hàng nhà nước trước mắt không đáp ứng được nhi cầu

Trang 37

vay vốn của hộ nghèo Ngân hàng chính sách xã hội đã trình và được Chính phủ đồng

ý cấp bù chênh lệch lãi suất để Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện việc đi vay vốncác ngân hàng thương mại Do lợi thế cùng trong hệ thống ngân hàng, các ngân hàngthương mại quan tâm tới sự phát triển chung của ngành và sự nghiệp xóa đói giảmnghèo, khi điều kiện cho phép đã tạo thuận lợi cho Ngân hàng chính sách xã hội trongviệc vay, trả cả về số lượng, lãi suất và thời hạn Nguồn vốn vay từ các ngân hàngthương mại là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng chính sách xã hội Tuy vậy, nguồn vốn này không ổn định vì nó phụ thuộchoàn toàn vào khả năng huy động của các ngân hàng thương mại, việc cấp bù chênhlệch lãi suất từ ngân sách nhà nước và thời hạn cho vay của các ngân hàng

Ngoài ra còn có nguồn vốn do địa phương cấp, điều đó thể hiện sự quan tâmcủa cấp ủy, chính quyền địa phương đối với công tác xóa đói giảm nghèo và hoạt độngcủa Ngân hàng chính sách xã hội Cụ thể: năm 2007 nguồn vốn này chiếm 3,38%; năm

2008 là 2,11%; năm 2009 là 0,2%; năm 2010 là 0,27% và năm 2011 là 0,22%

Qua đó ta thấy rằng nguồn vốn do địa phương cấp có xu hướng giảm dần quacác năm, điều đó cho thấy ngâ sách địa phương ngày càng có nhiều khoản để chi trả

Nguồn vốn khác bao gồm: nguồn vốn huy động trong cộng đồng ngườinghèo, tiền gửi thanh toán…Nguồn vốn huy động trong cộng đồng người nghèo cònrất ít, bởi bản thân người nghèo không có dư tiền để gửi tiết kiệm, lao động dườngnhư chỉ đủ nuôi sống bản thân nhưng với phương thức huy động này thì Ngân hàngchính sách xã hội muốn tạo cho người nghèo ý thức tiết kiệm để dành tiền trả nợ,giảm bớt phần nào sự rủi ro

Cơ cấu trên thể hiện nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội được hìnhthành như một quỹ tập trung, có nguồn gốc chủ yếu từ ngân sách nhà nước, quy môphát triển nguồn vốn còn hạn hẹp Trong thực tiễn hoạt động Ngân hàng chính sách

xã hội mới thực hiện cơ chế huy động vốn thị trường, nhưng do mạng lưới hoạtđộng còn hạn hẹp nên việc huy động vốn còn rất nhiều hạn chế Các chuyên gia tàichính ngân hàng cho rằng ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian sinh ra đểhuy động vốn tạm thời nhàn rỗi để thiết lập quỹ cho vay mới có tính bền vững,đương nhiên lãi suất cho vay phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí Tuy nhiên, đối vớiNgân hàng chính sách xã hội những năm đầu hoạt động cần có sự tài trợ của nhànước thông qua chính sách bù lỗ và tổ chức đầu tư theo chương trình chỉ định củanhà nước là cần thiết

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng uyên.

Trang 38

Qua 8 năm hoạt động, công tác tín dụng của Phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Quảng Uyên đã có rất nhiều cố gắng bám sát chủ trương, mục tiêuphát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo của Đảng, Nhà nước, xây dựng cơ chế chínhsách, ban hành các văn bản chỉ đạo của Trung ương sát với thực tiễn cơ sở nhằm thựchiện cho vay đúng đối tượng, tiền đến tay người nghèo nhằm đạt được hiệu quả đầu tư.

Phương thức cấp vốn cho người nghèo với phương châm trực tiếp đến tayngười nghèo thông qua tổ nhóm cũng là một đặc thù của Ngân hàng chính sách xãhội nhằm tăng cường trách nhiệm trong những người vay vốn, thực hiện công khai

và xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo, tăng cường sự kiểm tra giám sát của cấp

ủy, chính quyền và các đoàn thể thông qua việc thành lập các tổ vay vốn, tổ tín chấpđứng ra để vay vốn cho người nghèo

Cho vay hộ nghèo là một nghiệp vụ hoàn toàn mới, đầy khó khăn và phức tạp vì

hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng lại phải thực hiện theo những quy chế riêngchặt chẽ Việc cho vay không chỉ đơn thuần là điều tra xem xét mà đòi hỏi phải có sựphối hợp chặt chẽ giữa các nghành, các cấp, có sự bình xét công khai từ tổ nhóm Nhưvậy, công tác cho vay muốn thực hiện được tốt thì phải thành lập được các tổ nhóm tại

cơ sở ngay từ đầu, đặc bệt là viêc chọn, bầu tổ trưởng phải là người có năng lực, cótrách nhiệm, có nhiệt huyết với người nghèo và có uy tín với nhân dân, đồng thời phảitạo được tinh thần trách nhiệm, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong tổ nhóm

Thông qua những vấn đề nêu trên, ta thấy rằng nghiệp vụ cho vay đối vớingười nghèo khác hẳn với các nghiệp vụ cho vay thông thường Đối tượng phục vụ

là người nghèo, mục tiêu là xóa đói giảm nghèo Chính vì vậy hộ nghèo sẽ đượchưởng nhiều ưu đãi trong khi vay hơn là các đối tượng khác như: ưu đãi về lãi suất,

về thời hạn, về thủ tục, về mức vốn tự có khi tham gia, về tín chấp…

Hiện nay, tín dụng đối với hộ nghèo được thực hiện nhiều nhất tại Phònggiao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng với bachương trình: cho vay hộ nghèo; cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo quyết định

167 và cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Chuyên đề sẽ tìmhiểu cụ thể ba chương trình này

2.2.2.1 Cho vay hộ nghèo.

a Phương thức, quy trình cho vay hộ nghèo

Phương thức cho vay: Ngân hàng sử dụng phương thức cho vay từng lần đối

với khoản vay này Đó là mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình Ngân hàngphương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích phương án sử dụng vốn của kháchhàng và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn

Ngày đăng: 21/03/2015, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. “Một số vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường”- Tác giả Trần Thị Hằng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường”-
14. Báo cáo kết quả điều tra rà soát hộ nghèo huyện Quảng Uyên năm 2011 15. Các trang webside:• http://www.vietnamnet.vn Link
1. Quản trị ngân hàng thương mại – Phan Thị Thu Hà, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải năm 2009 Khác
2. Tạp chí Ngân hàng chính sách xã hội số 03/2004 3. Tạp chí nông thôn ngày nay số 10/2009 Khác
4. Chiến lược xóa đói giảm nghèo của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội Khác
5. Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng trong 5 năm 2007 - 2011 Khác
6. Quyết định 170/2008/QĐ – TTg ngày 08/07/2008 về chuẩn nghèo ở nước ta áp dụng cho giai đoạn 2006- -2010 Khác
7. Chương trình 135 – chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các xã đặc biệt khó khăn miền núi vùng sâu, vùng xa Khác
8. Quyết định 1617/NHCS – TD về việc nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội Khác
9. Quyết định 09/2011/QĐ – TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo cho giai đoạn 2011 – 2015 Khác
10. Quyết định 131/2002/QĐ – TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội Khác
11. Văn hóa của nhóm người nghèo ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp. Tác giả Lương Hồng Quang – Nhà xuất bản Văn hóa thông tin Khác
13. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Dư nợ cho vay đối với học sinh sinh viên 2009 – 2011. - Nâng cao hiệu quả xã hội của tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quảng Uyên – tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay đối với học sinh sinh viên 2009 – 2011 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w