Các sản phẩm dịch vụ của SeABank đợc thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tợng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc, bao gồm tiết kiệm, tín
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam á 2
1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 2
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.3 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 5
1.3.1 Sản phẩm và thị trờng 5
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 8
1.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 10
1.3.4 Đặc điểm về vốn 10
1.3.5 Các hoạt động quản trị 11
1.4 Kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Đông Nam á 15
1.4.1 Kết quả kinh doanh 15
1.4.2 Những kết quả khác 16
Chơng 2: Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á 23
2.1 Giới thiệu dịch vụ thẻ tại SeABank 23
2.1.1 Tổng quan dịch vụ thẻ của SeABank 23
2.1.2 Mạng lới điểm giao dịch 23
2.1.3 Các tính năng tiện ích nổi bật 24
2.1.4 Các loại thẻ phát hành 25
2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ thẻ 26
2.2.1 Các yếu tố chủ quan 26
2.2.2 Yếu tố khách quan 28
2.3 Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đông Nam á 30
2.3.1 Phơng pháp nghiên cứu 30
2.3.2 Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á .33
2.4 Đánh giá thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đông Nam á 39
2.4.1 Những kết quả đạt đợc 39
Trang 22.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 45
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á 49
3.1 Định hớng phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á 49
3.1.1 Định hớng phát triển dịch vụ thẻ đến năm 2020 49
3.1.2 Định hớng phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á .50
3.2 Giải pháp nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ tại NH TMCP Đông Nam á 51
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm thẻ gắn liền với phát huy tính tiện ích của dịch 51
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụ thẻ 52
3.2.3 Phát triển và tăng cờng quản lý, phối hợp với các ĐVCNT 53
3.2.4 Đổi mới kỹ thuật, hiện đại hóa công nghệ 54
3.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 54
3.2.6 Phòng ngừa và xử lý rủi ro trong lĩnh vực thẻ 55
3.2.7 Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lợng mạng lới ATM 57
3.3 Một số kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nớc Việt Nam 57
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 59
3.3.3 Kiến nghị với hiệp hội các NH phát hành và thanh toán thẻ Việt Nam .60
Kết luận 62
Phụ lục 64
NHậN XéT CủA ĐƠN Vị THựC TậP 68
Nhận xét của giảng viên hớng dẫn 69
Nhận xét của giáo viên chấm 2 70 DANH MụC hình và BảNG BIểU HìNH Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm thẻ 8
Trang 3Hình 1.2: Biểu đồ tăng tr ởng về vốn điều lệ và tổng tài sản 2009 - 2011 11
Hình 1.3: Biểu đồ tăng trởng khách hàng 2009 - 2011 17
Hình 1.4: Biểu đồ tăng trởng tín dụng năm 2008 - 2010 19
Hình 1.5: Biểu đồ tăng trởng số lợng GD thanh toán trong nớc 2008 - 2010 20
Hình 2.1: Tình hình phát hành thẻ tín dụng (2009 - 2011) 42
Hình 2.2: Tình hình phát hành thẻ ghi nợ nội địa (2009 - 2011) 42
BảNG biểu Bảng 1.1: Vốn điều lệ và tổng tài sản năm 2009 - 2011 10
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tăng trởng năm 2010 15
Bảng 1.3: Số lợng khách hàng 2009 - 2011 16
Bảng 1.4: Chỉ tiêu tín dụng 2008 - 2010 19
Bảng 1.5: Số lợng giao dịch (GD) thanh toán trong nớc 2008 - 2010 20
Bảng 2.1: Trích từ phiếu điều tra 33
Bảng 2.2: Trích từ phiếu điều tra 35
Bảng 2.3: Trích từ phiếu điều tra 36
Bảng 2.4: Trích từ phiếu điều tra 38
Bảng 2.5: Trích từ phiếu điều tra 38
Bảng 2.6: Số lợng thẻ SeABank phát hành 2009 - 2011 41
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán thẻ tín dụng tại SeABank 43
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán thẻ ghi nợ nội địa tại SeABank (2009 - 2011).43
bảNG CáC từ VIếT TắT
ATM Automatic Teller Machine (Máy giao dịch tự động)
CBNV Cán bộ nhân viên
GSCL –
QL
Giám sát chất lợng - quản lý
Trang 4NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thơng mại
SCL – QL Giám sát chất lợng - quản lý
TMCP Thơng mại cổ phần
PIN (Personal Identification Number) Mã số cá nhân
ATM (Automatic Teller Machine) Máy rút tiền tự động
Trang 5Lời nói đầu
Trên thị trờng tài chính Việt Nam hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
thơng mại ngày càng mạnh mẽ Để tăng khả năng cạnh tranh, các ngân hàng
không chỉ chú trọng tới dịch vụ ngân hàng truyền thống mà cần phải tạo ra sự
khác biệt thông qua các dịch vụ ngân hàng bán lẻ với các tiện ích gia tăng đang
nhận đợc sự quan tâm ngày càng lớn của các đối tợng khách hàng Một trong
những dịch vụ ngân hàng bán lẻ đợc các ngân hàng tập trung phát triển là dịch
vụ thẻ ngân hàng
Ngân hàng TMCP Đông Nam á là một trong những ngân hàng đầu tiên cung
cấp dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam Cho đến nay, SeaBank luôn chứng tỏ là
ngân hàng đi đầu trên thị trờng dịch vụ thẻ Việt Nam cả về công nghệ và chất
l-ợng Tuy nhiên, các ngân hàng khác đang chú trọng khai thác thị trờng này Thị
trờng thẻ của SeaBank ngày càng bị san sẻ nhiều hơn Bên cạnh đó dịch vụ thẻ
của SeaBank vẫn còn một số tồn tại, cha thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trong thời gian thực tập tại SeaBank, em đã lựa chọn đề tài Nâng cao chất l“Nâng cao chất l
-ợng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á” với mục đích tìm hiểu
sâu hơn về thực trạng và đa ra một số giải pháp nhằm để hoàn thiện hơn nữa dịch
Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp phê bình của giảng viên hớng dẫn và
quý ngân hàng để bài nghiên cứu của em đợc hoàn thiện hơn
Tên tiếng việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam á
Tên tiếng anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
Trang 6Tên viết tắt: SeABank
Hội sở: 25 Trần Hng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp
ngày 25/03/1994
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103006488 do Sở Kế hoạch và
Đầu t Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 14/01/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 19
một trong những ngân hàng tmcp thành lập sớm nhất và hiện tại nằm trong top
10 ngân hàng tmcp lớn nhất Việt Nam Năm 2010, SeABank có vốn điều lệ
gần 5335 tỷ đồng, trong đó đối tác chiến lợc nớc ngoài Société Générale sở hữu
20% cổ phần, là một trong tám ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất, đ ợc
xếp hạng 300/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và 85/500 doanh nghiệp t
nhân lớn nhất Việt Nam và 44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất
Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009
Hớng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại việt nam,
seabank tập trung đặc biệt vào đối tợng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
vừa và nhỏ, nhng vẫn phát triển một số doanh nghiệp lớn để tăng cờng bán chéo
sản phẩm Các sản phẩm dịch vụ của SeABank đợc thiết kế đa dạng phù hợp với
nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tợng cá nhân, doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên toàn quốc, bao gồm tiết kiệm, tín dụng, các dịch vụ ngân hàng, thẻ
ATM
Chiến lợc phát triển
Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại
Việt Nam là chiến lợc phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới Trong chiến
lợc phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng
cá nhân (bắt đầu bằng thị trờng đại chúng và thị trờng trung lu, sau đó sẽ tiến tới
thị trờng cao cấp), nhng vẫn phát triển đối tợng doanh nghiệp vừa và nhỏ và một
số doanh nghiệp lớn Các sản phẩm dịch vụ của SeABank đợc thiết kế đa dạng
phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tợng và phân khúc khách
hàng khác nhau
Sứ mệnh
Trang 7SeABank phấn đấu trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng bán lẻ tiêu biểu
tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thơng hiệu và chất lợng sản phẩm
dịch vụ Chúng tôi cam kết mang đến cho các khách hàng một tập hợp các sản
phẩm - dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng tối đa nhu cầu của từng đối
t-ợng khách hàng, tối u hóa các giá trị cho khách hàng, lợi ích cổ đông và sự phát
triển bền vững của tập đoàn, đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và
xã hội
Tầm nhìn
Phát triển mạnh hệ thống theo cấu trúc của một ngân hàng bán lẻ, từng bớc
tạo lập mô hình của một ngân hàng đầu t chuyên doanh và phát triển đầy đủ theo
mô hình của một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, có giá trị nổi
bật về chất lợng sản phẩm dịch vụ và uy tín thơng hiệu
Phơng châm hoạt động
Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 03/1994, ngân hàng TMCP Đông Nam á đợc thành lập tại Hải Phòng
và lấy tên là ngân hàng TMCP Hải Phòng Đến tháng 9 năm 2002 thì đổi tên
thành ngân hàng TMCP Đông Nam á - SeABank Và tháng 3 năm 2005 chính
thức chuyển hội sở từ Hải Phòng về 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, mở đầu cho
việc phát triển mạnh mẽ về quy mô mạng lới giao dịch, tài sản, nguồn vốn, và
các hoạt động ngân hàng khác
12/2006: ứng dụng thành công phần mềm quản trị ngân hàng T24 Temenos
hiện đại bậc nhất thế giới chỉ trong vòng 01 năm triển khai Đây là cơ sở quan
trọng để SeABank có thể ban hành các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng,
hiện đại và chuyên nghiệp
8/2007: Mobifone trở thành cổ đông chiến lợc trong nớc của SeABank
11/2007: Ký kết hợp đồng chuyển giao giải pháp công nghệ thẻ way4 với
hạng one way (B1), và là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tích hợp thành công
Way4 với T24 Temenos, mở đầu cho việc ra đời hàng loạt sản phẩm thẻ trong đó
có thẻ sử dụng công nghệ thẻ chip emw có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất mà
hiện tại ở Việt Nam nói riêng và khu vực châu á nói chung, hầu nh cha có ngân
hàng nào áp dụng
12/2007: Tăng vốn điều lệ lên 3,000 tỷ đồng, trở thành một trong bốn ngân
hàng tmcp có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
3/2008: Tháng chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa S24+
Trang 88/2008: Société Générale (Pháp) - tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu
châu âu trở thành cổ đông chiến lợc nớc ngoài của SeABank Hiện tại, Société
Générale sở hữu 20% cổ phần của ngân hàng
12/2008: Tăng vốn điều lệ lên 4,068 tỷ đồng, trở thành một trong năm ngân
hàng tmcp có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
6/2009: Chính thức triển khai theo mô hình ngân hàng bán lẻ
12/2009: Trở thành thành viên chính thức của hai tổ chức thẻ quốc tế lớn
nhất thế giới là Mastercard và Visa Card Và cũng trong thời điểm này, ngân
hàng TMCP Đông Nam á chuyển hội sở về 25 Trần Hng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà
Nội, phát hành thêm thẻ ghi nợ S24++, Family Card và tăng vốn điều lệ lên
5.068 tỷ đồng, trở thành một trong tám ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất
Việt Nam
1/2010: Chính thức công bố bộ nhận diện thơng hiệu mới
8/2010: SeABank đợc thủ tớng chính phủ trao tặng bằng khen “Nâng cao chất lđã có nhiều
thành tích trong công tác từ năm 2007 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc”, là ngân hàng tmcp duy nhất đợc
nhận bằng khen của thủ tớng chính phủ Đây cũng là năm SeABank đợc xếp
hạng 44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam giai đoạn
2007- 2009
10/2010: SeABank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam và khu vực Đông
Nam á đợc trao tặng giải thởng doanh nghiệp Asean - aba 2010 trong tiêu chí
đổi mới
10/2010: Tăng vốn điều lệ lên gần 5,335 tỷ đồng, trở thành một trong tám
ngân hàng tmcp có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
12/2010: Chính thức phát hành thẻ quốc tế SeABank Mastercard sử dụng
công nghệ chip emw có độ an toàn và bảo mật cao nhất
12/2010: SeABank đợc xếp hạng 300/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
và 85/500 doanh nghiệp t nhân lớn nhất Việt Nam
1.3 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
1.3.1 Sản phẩm và thị trờng
khách hàng cá nhân có các sản phẩm:
Ngân hàng cung cấp các dịch vụ hàng ngày là NH trực tuyến - SeANet,
SMS & Email Banking, chuyển tiền đi trong nớc, ngân hàng qua điện thoại 24/7
- SeACall, mở tài khoản, nhận tiền chuyển đến, ngân hàng di động SeAMobile,
dịch vụ chuyển tiền định kỳ, dịch vụ đầu t tự động
Trang 9 Cung cấp các loại thẻ: gói cặp đôi Visa, thẻ quốc tế SeABank Visa Card,
Thẻ quốc tế SeABank MasterCard và thẻ ghi nợ nội địa
Tiết kiệm và sinh lời có tiết kiệm bậc thang - SeASave Elevator, tiết kiệm
rút gốc linh hoạt - SeASave Flexible, tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ - SeASave Term,
tài khoản tiết kiệm thông minh SeASave Smart, tiết kiệm lãi suất thả nổi
-SeASave Floating, dịch vụ tiết kiệm online - -SeASave Online
Cung cấp các chơng trình cho ngời cần vay vốn: Cho vay mua ôtô
SeACar, cho vay khuyến học SeAStudy, cho vay mua, sửa chữa nhà ở
-SeAHome, cho vay tiêu dùng - SeABuy, cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết/cha
niêm yết, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay ứng trớc tiền bán chứng khoán,
cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm SeAMore, thấu chi tài khoản cá nhân
-SeAFast, cho vay thế chấp nhà - SeAHome Plus
Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế: Dịch vụ Western Union, chuyển
tiền quốc tế (đến và đi)
Khách hàng doanh nghiệp có các sản phẩm:
Dịch vụ NH hàng ngày: trả lơng qua tài khoản, chuyển tiền đi trong nớc,
SMS & Email Banking, tài khoản tiền gửi thanh toán, chuyển tiền đến trong nớc,
NH qua điện thoại SeACall, NH trực tuyến SeANet
Tài trợ đầu t có cho vay đầu t tài sản trung hạn, cho vay đầu t tài sản dài
hạn, cho vay nhanh mua ôtô doanh nghiệp - SeACar Business, tài trợ ngắn hạn,
chiết khấu bộ chứng từ, tài trợ LC nhập khẩu, tài trợ LC xuất khẩu (trớc khi giao
hàng), sản phẩm bảo lãnh, hạn mức tín dụng, cho vay bổ sung vốn lu động theo
món ngắn hạn
Tiết kiệm và đầu t có loại hợp đồng tiền gửi
Các sản phẩm và dịch vụ của SeABank hớng tới đông đảo đối tợng khách
hàng nh khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, các loại hình doanh nghiệp
t nhân, trách nhiệm hữu hạn, cổ phần thuộc khu vực kinh tế t nhân và quốc
doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong những đối tợng khách hàng
đó, nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của SeABank bao gồm:
Khách hàng cá nhân là các cá thể tập trung tại các khu đô thị lớn có nhu
cầu về các giao dịch ngân hàng nh gửi tiết kiệm, vay vốn tiêu dùng và kinh
doanh, đặc biệt chú trọng phân khúc có giá trị cao thuộc tầng lớp trung và thợng
lu, các hộ gia đình, cơ sở sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp t nhân quy mô
nhỏ có tính chất cá nhân (Small - Business Banking)
Khách hàng doanh nghiệp bao gồm khách hàng truyền thống là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), các thành phần kinh tế hoạt động trong các
lĩnh vực kinh doanh năng động & hiệu quả nh sản xuất công nghiệp, dịch vụ
phục vụ cá nhân & cộng đồng, dịch vụ giải trí ngoài ra các đối tợng khách hàng
Trang 10trên, SeABank còn mở rộng thêm nhiều khách hàng lớn là các tổng công ty, tập
đoàn lớn của Việt Nam (Corporation/Holdings)
Với mỗi đối tợng khách hàng, NH đều có chiến lợc phát triển riêng phù hợp
với năng lực, nhu cầu đối với khách hàng cá nhân, SeABank tiêu chuẩn hóa đối
với từng nhóm phân khúc; hợp lý hóa quy trình thao tác từ điểm bán hàng (Point
of sale) đến các trung tâm xử lý tập trung (Centralised processing center); tự
động hóa xử lý giao dịch với các dịch vụ gắn liền với tài khoản thanh toán dựa
trên hạ tầng công nghệ cao (công cụ ghi nợ trực tiếp, liên kết tài khoản tự động)
tạo cơ sở phát triển công nghiệp hóa tín dụng tiêu dùng; kết hợp quản lý tập
trung sản phẩm và dịch vụ khách hàng hoàn hảo
Chiến lợc phát triển dành cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm: tiếp cận,
phát triển danh mục khách hàng bền vững, phân tán rủi ro; hệ thống quản lý
quan hệ khách hàng (crm) vợt trội trên cơ sở cá nhân hóa các giải pháp tài
chính đối với từng khách hàng/nhóm khách hàng; sản phẩm dịch vụ trọn gói, đa
dạng; dịch vụ u tiên đối với các công ty quan hệ thờng xuyên có doanh thu dịch
vụ và dòng tiền luân chuyển cao
Đặc biệt, để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, ngoài các sản phẩm
dịch vụ cơ bản, SeABank có những sản phẩm dịch vụ thiết kế riêng cho từng
nhóm khách hàng Dành cho khách hàng cá nhân có các sản phẩm của khách
hàng thợng lu nh: tài trợ bất động sản, động sản giá trị cao; tài trợ tài sản tài
chính (mua cổ phần doanh nghiệp, kinh doanh chứng khoán); tài trợ đầu t doanh
nghiệp (góp vốn thành lập mới, mua lại cổ phần để là cổ đông chi phối, góp vốn
kinh doanh vào doanh nghiệp); dịch vụ quản lý tài chính cá nhân (Private
Banking); dịch vụ hỗ trợ (luật s, kế toán, thuế, t vấn đầu t) Với khách hàng trung
lu, có các sản phẩm: tài trợ nhà (mua, sửa nhà, xây nhà, các dịch vụ liên quan
đến nhà phục vụ kinh doanh hoặc để ở); tài trợ mua ô tô ; kinh doanh, đầu t
(kinh doanh chứng khoán, thơng mại, sản xuất); sinh hoạt (mua sắm vật dụng có
giá trị, cho vay tiêu dùng, du học, du lịch); xác lập các báo cáo quản lý tài chính
cá nhân với các khách hàng đại chúng có tài trợ nhà trung và dài hạn; kinh
doanh quy mô nhỏ (tiểu thơng, sản xuất thủ công, thơng mại dịch vụ); tài trợ chi
phí sinh hoạt, mua sắm tiêu dùng; tiền gửi tiết kiệm
Các sản phẩm dịch vụ đợc thiết kế riêng cho đối tợng khách hàng doanh
nghiệp cũng đợc phân chia thành các nhóm: doanh nghiệp lớn/ tập đoàn CMs,
cho vay tài trợ dự án, các dịch vụ tài chính trọn gói); doanh nghiệp vừa và nhỏ
(cho vay bổ sung vốn lu động, cho vay đầu t tài sản cố định, máy móc trang thiết
bị)
Chính nhờ những chiến lợc phát triển khách hàng chuyên nghiệp, lợng
khách hàng giao dịch tại SeABank không ngừng gia tăng cả về số lợng và giá trị
giao dịch Các số liệu so sánh 2008 - 2010 về công tác phát triển khách hàng:
Số lợng khách hàng năm 2008 là 48,000 khách hàng
Trang 11 Số lợng khách hàng năm 2009 là khoảng 61,000 khách hàng tăng 28% so
với năm 2008
Số lợng khách hàng năm 2010 là 104,000 khách hàng tăng 171% so với
năm 2009
SeABank có nhiều khách hàng lớn nh: Mobifone, Vinaconex, Cotec
Group, tập đoàn Vina Megastar, Constrexim, PV Gas
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Quyết định số 146A/2006/QĐ - HĐQT đợc ban hành, dẫn tới sự ra đời của
Trung tâm thẻ SeABank Khởi đầu trung tâm thẻ bao gồm 3 phòng ban: phòng
phát triển sản phẩm thẻ, phòng kinh doanh thẻ, phòng nghiệp vụ thẻ
Xây dựng, triển khai và kiểm soát các chính sách, quy trình, thủ tục cho các
hoạt động dịch vụ thẻ trên toàn hệ thống
Phối hợp với các phòng ban HO, chi nhánh, tổ chức quản lý thẻ vận hành hệ
thống thẻ hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật
Phòng phát hành và kế toán thẻ
Xây dựng, đào tạo, tập huấn và triển khai các quy chế, quy định, hoạch toán
kế toán các hoạt động phát hành và thanh toán thẻ trên toàn hệ thống
Phó giám đốc trung tâm thẻ
Phòng phát
hành và kế toán
thẻ
Phòng quản lý thanh toán chấp nhận thẻ
P.Giám sát chất l ợng - QL gian lận và giải quyết tranh chấp
Phòng quản lý
dự án Giám đốc
trung tâm thẻ
Trang 12Phối hợp với các đơn vị để quản lý và kiểm soát quy trình phát hành và
chuyển thẻ đến các chi nhánh/phòng giao dịch trên toàn hệ thống
Phối hợp với các đơn vị quản lý và kiểm soát, phân bổ toàn bộ các khoản thu
nhập, chi phí liên quan đến hoạt động thẻ trên toàn hệ thống
Thực hiện nghiệp vụ đối soát với các tổ chức thẻ, đối tác và chủ thẻ
Phòng quản lý thanh toán chấp nhận thẻ
Phối hợp với các đơn vị giám sát triển khai, đánh giá và đề xuất các biện
pháp nhằm tăng cờng chất lợng dịch vụ ATM & POS
Phối hợp TTCNNH cài đặt mới, nâng cấp chơng trình quản lý thẻ CMS về
hoạt động chấp nhận thanh toán và mở rộng kênh kết nối ATM, POS với các đơn
vị/tổ chức thẻ bên trong và ngoài nớc
Xây dựng, ban hành, đào tạo, tập huấn và triển khai vận hành sử dụng chơng
trình quản lý thẻ trên toàn hệ thống về hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ
Phòng GSCL - QL gian lận và giải quyết tranh chấp
Xây dựng và thực hiện các chính sách giám sát chất lợng, quy trình, quy
định kiểm soát gian lận trong hoạt động thẻ trên toàn hệ thống
Tiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến gian lận từ các tổ chức thẻ
quốc tế và các tổ chức liên quan
Phối hợp với các bên liên quan xử lý các gian lận phát sinh từ hoạt động thẻ
Triển khai các chơng trình đào tạo về kiến thức, nghiệp vụ kiểm soát gian
lận
Thống kê, báo cáo các trờng hợp khiếu nại, sự cố, tình hình xử lý và cách
khắc phục
Phòng quản lý dự án thẻ
Phối hợp bộ phận kinh doanh nghiên cứu, đề xuất, điều phối triển khai các
dự án phát triển các sản phẩm thẻ mới, các tính năng, tiện ích, giá trị gia tăng
cho các sản phẩm, dịch vụ thẻ, ATM, POS
Đầu mối điều phối, xây dựng các quy trình nghiệp vụ liên quan đến các sản
phẩm thẻ mới, các tính năng, tiện ích của sản phẩm
Đầu mối làm việc với các tổ chức thẻ quốc tế, các nhà cung cấp hệ thống
thẻ, chip, hiệp hội NH, NH Nhà nớc
1.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Đảm bảo yếu tố về kỹ thuật, mỹ thuật và bố trí trang thiết bị nội ngoại thất
theo đúng quy chuẩn mô hình phòng giao dịch của SeABank Bên cạnh yếu tố
Trang 13nội ngoại thất và cơ sở vật chất đợc áp dụng theo mô hình chuẩn, đội ngũ cán bộ
nhân viên của phòng giao dịch cũng đợc đào tạo kỹ năng và quy trình một cách
bài bản nhất để áp dụng triệt để phơng thức giao dịch của ngân hàng bán lẻ trong
Hình 1.2: Biểu đồ tăng trởng về vốn điều lệ và tổng tài sản 2009 - 2011
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2009 - 2011)
Đối với khách hàng lớn, SeABank duy trì chính sách điều chỉnh lãi suất linh
hoạt nhằm đảm bảo lợi ích của cả hai bên Nhờ đó, NH đã tăng cờng nguồn vốn
Tính đến 31/12/2010 nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đạt
11,003 tỷ đồng, hoàn thành 110% so với kế hoạch năm 2010 và tăng 197% so
với cùng kỳ năm trớc
1.3.5 Các hoạt động quản trị
1.3.5.1 Quản trị nhân lực
Sau một năm thực hiện thành công dự án chuyển đổi mô hình hoạt động tại
các điểm giao dịch trên toàn quốc SeABank đã chứng tỏ khả năng và nội lực v ợt
trội để phát triển một cách năng động và hiệu quả theo mô hình NH bán lẻ đạt
tiêu chuẩn quốc tế Trong đó, yếu tố con ngời và sức mạnh tập thể luôn đợc đặt
lên hàng đầu, biến nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh của NH
Trang 14Cùng với sự lớn mạnh mở rộng không ngừng, SeABank luôn chú trọng bồi
dỡng nhân sự giúp sự phát triển của ngân hàng có tính kế thừa và liên tục Tính
đến 31/12/2010, SeABank có tổng cộng 1,533 CBNV làm việc tại 104 điểm giao
dịch trên toàn quốc, trong đó số cán bộ quản lý chiếm 21% tổng cơ cấu nhân sự
Năm 2010 đánh dấu nhiều bớc tiến lớn với hoạt động nhân sự của SeABank
Ngoài việc duy trì tiếp nhận, thu hút những nhân tố mới bên ngoài có năng lực
tại chỗ thông qua các cơ chế đào tạo nâng cao, ứng tuyển nội bộ và giới thiệu
ứng viên có thởng
Bên cạnh đó, công tác quảng bá hình ảnh SeABank nh một nhà tuyển dụng
chuyên nghiệp và uy tín cũng đã phát huy hiệu quả với việc thu hút ngày càng
nhiều ứng viên sẵn sàng tham gia dự tuyển và làm việc Nguồn tuyển dụng đợc
quy hoạch triệt để, bắt đầu với chơng trình thực tập sinh “Nâng cao chất lTừ thực tập sinh tới
Banker chuyên nghiệp” đã hấp dẫn nhiều sinh viên tiềm năng đến với NH đồng
thời tạo đợc dấu ấn đậm nét về một SeABank thân thiện và chuyên nghiệp
Cùng với việc gia tăng về số lợng, đào tạo để nâng cao chất lợng nhân sự là
một chính sách đợc coi trọng tại SeABank thông qua trung tâm đào tạo
SeABank Mục tiêu của đào tạo là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh
và vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ đồng thời nhanh chóng trang bị các kiến
thức, kỹ năng cần thiết để các CBNV đảm trách công việc theo mô hình kinh
doanh mới Với sự hỗ trợ của chuyên gia Société Générale, đã có 68 khóa học
phục vụ cho dự án chuyển đổi mô hình hoạt động (SeaMove) đợc tổ chức trên
toàn hệ thống với 1,891 lợt học viên tham gia Cùng với việc đào tạo cho mô
hình mới, trung tâm đào tạo cũng liên tiếp triển khai các khóa học cập nhật quy
trình, đào tạo nâng cao kiến thức, nghiệp vụ, và đào tạo sản phẩm mới nhằm
kiện toàn đội ngũ CBNV toàn hàng
Cùng với đó, SeABank cũng duy trì mức lơng, phụ cấp và chế độ đãi ngộ
t-ơng đối cạnh tranh trong ngành NH, tùy thuộc vị trí công việc, hiệu quả và thâm
niên làm việc và xem xét điều chỉnh hàng năm để tạo cho cbnv điều kiện công
tác thoải mái nhất SeABank phấn đấu xây dựng một môi trờng làm việc hiện
đại, là nơi cán bộ nhân viên NH yên tâm phấn đấu và cống hiến đồng thời xây
dựng văn hóa NH và đảm bảo toàn vẹn giá trị cốt lõi đã hình thành trong suốt
quá trình phát triển
1.3.5.2 Quản trị Marketing
Tiếp tục phát triển mở rộng các kênh phân phối: phát triển mạng lới và tăng
trởng số lợng phát hành thẻ nội địa và thẻ quốc tế
Tiếp tục mở rộng phát triển mạng lới tại các địa bàn kinh tế, các tỉnh, thành
phố lớn trên phạm vi cả nớc, nâng tổng số điểm giao dịch lên 116 điểm
Trong năm 2010, SeABank đã thực hiện rà soát và điều chỉnh lại cho phù
hợp với nhu cầu thị trờng đối với các sản phẩm bán lẻ đã ban hành đồng thời tiếp
tục đẩy mạnh triển khai các sản phẩm mới phục vụ cho hoạt động tín dụng bán
Trang 15lẻ nh: cho vay thấu chi, sản phẩm cho vay tiêu dùng có thế chấp, sản phẩm thẻ
tín dụng Bên cạnh đó, SeABank cũng đã tích cực triển khai trên diện rộng các
chơng trình huy động tiết kiệm cá nhân để thu hút thêm nhiều vốn đáp ứng nhu
cầu vay vốn của khách hàng
Cùng với chiến lợc phát triển theo mô hình NH bán lẻ, SeABank đã mạnh
dạn chuyển đổi mô hình hoạt động tại các điểm giao dịch trên toàn quốc theo
đúng tiêu chuẩn của một NH bán lẻ quốc tế với hệ thống nội - ngoại thất mới
hoàn toàn, đội ngũ nhân sự đợc đào tạo bài bản cùng với quy trình làm việc mới
đã tạo đợc ấn tợng mạnh mẽ cho các khách hàng đến giao dịch tại SeABank
Phát triển hệ thống máy atm và mở rộng mạng lới hoạt động trên toàn
quốc để có thể tiếp cận và mang lại cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt
nhất
Bên cạnh đó, SeABank cũng triển khai chơng trình kích hoạt lại các khách
hàng không hoạt động với các gói u đãi hấp dẫn dành riêng cho những khách
hàng đã từng có giao dịch với SeABank nh: miễn phí đăng ký và phí sử dụng các
sản phẩm dịch vụ NH tiện ích nh thẻ ghi nợ nội địa, dịch vụ NH trực tuyến, dịch
vụ NH qua điện thoại, dịch vụ sms Banking, hởng lãi suất tiết kiệm và lãi suất
vay u đãi nhất trên thị trờng, giảm lãi suất vay vốn so với quy định hiện hành của
SeABank cho tất cả các món vay của khách hàng Bên cạnh đó, khi tới giao dịch
tới các điểm giao dịch của SeABank trên toàn quốc, khách hàng còn đợc tặng
ngay những phần quà hấp dẫn và ý nghĩa
Triển khai chơng trình truyền thông cho các sản phẩm tín dụng “Nâng cao chất lCam kết trả
lời một ngày cho mọi khoản vay cá nhân”
1.3.5.3 Quản trị nghiên cứu và phát triển
Cải tiến và ban hành những sản phẩm dịch vụ đa dạng
Trên cơ sở những dịch vụ bán lẻ đã ban hành từ năm 2009 nh cho vay tiêu
dùng - SeaBuy, cho vay mua ô tô - SeaCar, cho vay mua nhà - SeaHome, cho vay
khuyến học SeaStudy và các sản phẩm NH điện tử hiện đại NH trực tuyến
-SeaNet, NH qua điện thoại 24/7 - SeaCall, sms Banking, Email Banking đã
mang lại hiệu quả kinh doanh bán lẻ cao trong năm 2011 Bên cạnh đó, các sản
phẩm dịch vụ đã ban hành cũng đợc SeABank cải tiến để mang lại sự tiện lợi
nhất cho khách hàng nh cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết/cha niêm yết, cho vay
cầm cố giấy tờ có giá, ứng trớc tiền bán chứng khoán, chuyển tiền trong nớc,
chuyển tiền quốc tế, dịch vụ Western Union, thẻ ATM và tiếp tục đẩy mạnh phát
triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới trong năm 2010 nh cho vay tiêu dùng có
tài sản đảm bảo - SeaMore, thấu chi tài khoản cá nhân - SeaFast, tài khoản tiết
kiệm thông minh - SeaSave Smart
Ngoài các sản phẩm, dịch vụ truyền thống đợc cải tiến, trên nền tảng công
nghệ quản trị lời NH hiện đại T24 Temenos, SeABank cho ra đời nhiều sản
phẩm/ dịch vụ NH bán lẻ hiện đại nh Internet Banking (Seanet), Phone Banking
(SeaCall), sms Banking, Email Banking, giúp khách hàng có thể kiểm soát hiệu
Trang 16quả tài khoản đồng thời có thể thực hiện các giao dịch NH từ xa mà không phải
đến các điểm giao dịch
SeABank là NH đầu tiên tại Việt Nam tích hợp thành công hai phần mềm
T24 Temenos và phần mềm chuyên mạch công nghệ thẻ Way4 để cho ra đời các
sản phẩm thẻ an toàn, đa tính năng, đa tiện ích
1.3.5.4 Quản trị chất lợng
Trong hoạt động bán lẻ, việc tơng tác giữa NH với khách hàng là hết sức cần
thiết Với sự hỗ trợ và kinh nghiệm của các chuyên gia Société Générale,
SeABank đã thành lập trung tâm hỗ trợ khách hàng qua điện thoại Call Center
Sau gần 3 năm hoạt động, hệ thống Call Center đã trở thành phơng tiện kết nối
nhanh chóng và hiệu quả giữa khách hàng và NH
Chất lợng thẻ: thẻ SeABank Mastercard sử dụng công nghệ thẻ chip emv
có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất sẽ mang lại cho khách hàng những tiện ích bảo
mật cao nhất và hạn chế tối đa các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sử dụng
thẻ và có thể giao dịch tại 24 triệu pos và 1 triệu atm trên toàn thế giới với đầy
đủ các tính năng: rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn
số d, đổi pin, in sao kê
SeABank đã triển khai thành công máy ATM đạt chuẩn emv với các tính
năng nổi bật nhất hiện nay về bảo mật nhằm mang lại chất lợng dịch vụ tốt nhất
cho các khách hàng Máy atm của SeABank theo chuẩn emv mang lại khả
năng kiểm tra xác thực thông tin của thẻ emv trên atm emv bảo mật và an
toàn hơn so với máy atm thông thờng
SeABank đã ban hành quy trình thanh toán trong nớc mới theo xu hớng tự
động hóa qua đó đã giúp nâng cao năng suất và chất lợng dịch vụ thanh toán
trong nớc luôn đợc đảm bảo, lệnh chuyển tiền đến và đi của khách hàng đợc
thực hiện ngay sau khi nhận đợc giao dịch với độ chính xác cao
Đa ra nhiều chơng trình đào tạo để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên để
giúp họ phục vụ khách hàng tốt hơn
1.4 Kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Đông Nam á
1.4.1 Kết quả kinh doanh
Trong những năm qua, SeABank đã thực hiện rà soát và điều chỉnh lại cho
phù hợp với nhu cầu thị trờng đối với các sản phẩm bán lẻ đồng thời tiếp tục đẩy
mạnh triển khai các sản phẩm mới phục vụ cho hoạt động tín dụng bán lẻ nh:
cho vay thấu chi, sản phẩm cho vay tiêu dùng có thế chấp, sản phẩm thẻ tín
dụng
Bên cạnh đó, SeABank cũng đã tích cực triển khai trên diện rộng các chơng
trình huy động tiết kiệm cá nhân để thu hút thêm nhiều nguồn vốn đáp ứng nhu
cầu vay vốn của khách hàng Các chơng trình, sản phẩm mới đã đợc khách hàng
đón nhận, mang lại những kết quả khả quan, tạo tiền đề để tiếp tục phát triển
Trang 17hoạt động bán lẻ trong tơng lai, qua đó góp phần quan trọng vào việc hoàn thành
và vợt mọi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đề ra
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010)Năm 2010, SeABank đã đạt đợc kết quả kinh doanh khả quan và hoàn thành
tất cả các chỉ tiêu đợc đề ra Điều này phản ánh nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân
viên SeABank dới sự điều hành chắc chắn, cẩn trọng của Ban tổng giám đốc và
sự chỉ đạo sáng suốt, sát sao của Hội đồng quản trị Trong bối cảnh nền kinh tế
vẫn còn nhiều khó khăn, thị trờng tài chính nhiều biến động và NH đang tái cấu
trúc, chuyển đổi mô hình kinh doanh thì đây là một kết quả khả quan, đánh dấu
bớc phát triển của SeABank trong giai đoạn phát triển mới SeABank đã đạt đợc
tăng trởng về lợi nhuận trớc thuế trong điều kiện tăng trởng thận trọng về tín
dụng và huy động Một loạt các chính sách, sản phẩm dịch vụ mới theo định h
-ớng hiện đại, chuyên nghiệp là thành quả còn hứa hẹn nhiều sự phát triển mạnh
mẽ và bền vững trong tơng lai đối với NH
Mặt khác, năm 2010 cũng là năm mà SeABank đã nỗ lực phấn đấu để từng
bớc tái cơ cấu NH theo định hớng bán lẻ nh đã đợc HĐQT thông qua, bớc đầu
đã có nhiều biến chuyển tích cực làm tiền đề cho thế và lực mới cho sự phát triển
SeABank thành một NH bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam trong tơng lai
Các chơng trình, sản phẩm mới đã đợc khách hàng đón nhận, mang lại
những kết quả khả quan, tạo tiền đề để tiếp tục phát triển hoạt động bán lẻ trong
tơng lai, qua đó góp phần quan trọng vào việc hoàn thành và vợt mọi chỉ tiêu kế
hoạch kinh doanh năm 2010 của SeABank với tổng tài sản đạt 55,242 tỷ đồng,
tổng huy động 39,685, d nợ thị trờng là 20,512, lợi nhuận trớc thuế đạt 829 tỷ
đồng, trong đó cơ cấu d nợ cho vay VND chiếm 82% và cho vay bằng ngoại tệ
chiếm 18% tổng d nợ, d nợ cho vay cá nhân chiếm 22% và d nợ cho vay doanh
nghiệp chiếm 78% tổng d nợ (trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn
chiếm 68% và cho vay doanh nghiệp SME chiếm 32%), d nợ cho vay trung và
dài hạn chiếm tỷ trọng 56.4% và cho vay ngắn hạn chiếm 43.6% tổng d nợ
Cùng với việc tăng trởng nhanh chóng về d nợ, chất lợng tín dụng của toàn hệ
thống SeABank vẫn đợc duy trì ở mức cao và tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 2.14% tổng
d nợ
Trang 18quốc, tăng 117% so với năm 2010 Điều này thể hiện sự nỗ lực không ngừng của
NH cũng nh những hiệu quả tích cực từ việc chuyển đổi mô hình hoạt động,
nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ và tăng cờng công tác truyền thông quảng
bá thơng hiệu, sản phẩm dịch vụ SeABank
Đóng góp quan trọng vào việc tăng trởng khách hàng của SeABank là việc
tăng trởng mạnh mẽ các hợp đồng trả lơng qua tài khoản - SeaPay, phát triển hệ
thống máy atm và mở rộng mạng lới hoạt động trên toàn quốc để có thể tiếp
cận và mang lại cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất
Nâng cao vị thế trên thị trờng tín dụng
Trong năm 2010 cùng với việc đẩy mạnh huy động vốn từ thị trờng, hoạt
động tín dụng dành cho cá nhân của SeABank đã có những bớc phát triển rõ rệt
Một loạt các sản phẩm tín dụng mới đợc ban hành nh “Nâng cao chất lCho vay tiêu dùng có tài
sản đảm bảo - SeaMore” dành cho cá nhân có nhu cầu vay tiền tiêu dùng phục
Trang 19vụ cùng lúc nhiều mục đích khác nhau nh sửa nhà, mua xe, sắm đồ nội thất với
số tiền cho vay linh hoạt từ 10 triệu đến 5 tỷ đồng, thời hạn vay lên đến 10 năm,
thời gian giải quyết hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc Sản phẩm “Nâng cao chất lThấu chi tài
khoản cá nhân - SeaFast” cho phép khách hàng cá nhân rút tiền vợt quá số d trên
tài khoản với số tiền bằng ba lần thu nhập hàng tháng, hạn mức tối đa là 50 triệu
đồng Đây là một tiện ích mới, đáp ứng nhu cầu cần chi tiêu nhanh chóng của
các khách hàng trả lơng qua tài khoản tại SeABank Bên cạnh việc cấp hạn mức
thấu chi vợt quá số d trên tài khoản, thủ tục đăng ký sử dụng sản phẩm này rất
nhanh gọn, cấp hạn mức thấu chi sau hai ngày làm việc và đợc tái cấp hạn mức
nếu đáp ứng các điều kiện của sản phẩm Khách hàng có thể rút tiền qua ATM,
tại quầy giao dịch của SeABank và chuyển khoản qua dịch vụ NH trực tuyến
-SeaNet Hệ thống SeABank sẽ tự động cập nhật biến động số d tài khoản và
thông báo trả nợ qua các phơng tiện khác nhau (Email Banking, SMS Banking)
Không chỉ có vậy, việc triển khai chơng trình truyền thông cho các sản
phẩm tín dụng “Nâng cao chất lCam kết trả lời một ngày cho mọi khoản vay cá nhân” của
SeABank đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc tăng trởng về d nợ và số lợng
hợp đồng vay vốn cá nhân Tính đến 31/12/2010 tổng d nợ cho vay cá nhân của
SeABank đạt 4,545 tỷ đồng, hoàn thành 134% kế hoạch năm 2010 và đã tăng
362% với năm 2009
Cùng với việc duy trì chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh, SeABank
cũng triển khai nhiều chơng trình huy động ấn tợng đối với tiền gửi VND và
USD nh: Chơng trình huy động tiết kiệm “Nâng cao chất lMừng xuân sang đón lộc vàng” với
quà tặng là 1 chỉ vàng hoặc tiền mặt, tùy thuộc vào số tiền gửi và kỳ hạn gửi
Song song với chơng trình này, SeABank cũng triển khai chơng trình huy động
VND “Nâng cao chất llộc vàng nhân đôi”: theo đó bên cạnh việc đợc hởng mức lãi suất rất hấp
dẫn, khách hàng đáp ứng đợc yêu cầu của chơng trình “Nâng cao chất lLộc vàng nhân đôi” sẽ
đ-ợc nhận gấp đôi quà tặng từ SeABank; vừa đđ-ợc tặng tiền mặt và vừa đđ-ợc tăng
thêm tối thiểu 1 chỉ vàng hoặc tiền mặt từ chơng trình “Nâng cao chất lMừng xuân sang, đón lộc
vàng” của SeABank Đây là món quà mừng rất ý nghĩa của SeABank cho các
khách hàng nhân dịp năm mới 2010
Chào mừng đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, SeABank cũng
triển khai chơng trình huy động “Nâng cao chất l1000 năm Thăng long - rồng vàng gõ cửa”
dành cho các khách hàng gửi tiết kiệm vnd trên toàn hệ thống SeABank với
20,000 quà tặng hấp dẫn tổng trị giá gần 1.5 tỷ đồng và chơng trình quay số
trúng thởng với giải thởng tổng trị giá gần 1 tỷ đồng Chơng trình đã đợc khách
hàng trên cả nớc đánh giá và tham gia rất nhiệt tình Những phần quà ý nghĩa và
giải thởng trị giá gần 1 tỷ đồng đã đợc Seabank trao cho các khách hàng may
mắn
Các chơng trình huy động vốn hấp dẫn này đã góp phần quan trọng vào sự
tăng trởng huy động của NH với tổng số tiền gửi tiết kiệm cá nhân đạt 10,791 tỷ
đồng, chiếm 43.5% tổng huy động thị trờng 1 của SeABank và tăng 219% so với
năm 2009
Trang 20Không ngừng mở rộng mạng lới kênh phân phối
Để có thể mang đến cho khách hàng trên mọi miền đất nớc những sản phẩm
dịch vụ tốt nhất là một trong những chiến lợc u tiên phát triển của SeABank
Trong năm 2010, mạng lới điểm giao dịch của SeABank đã tăng lên 104 điểm
trên toàn quốc với nhiều điểm giao dịch đợc mở mới tại các khu vực kinh tế
trọng điểm
Bên cạnh việc phát triển kênh phân phối truyền thống, trong năm qua hoạt
động phát hành thẻ của SeABank đã đạt đợc những kết quả hết sức khả quan với
gần 87,900 thẻ đợc phát hành, gồm các loại thẻ ghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ
sinh viên, thẻ liên kết, thẻ Prepaid Thẻ ATM của SeABank có thể giao dịch tại
trên 10,100 máy ATM của SeABank và các NH trong liên minh thẻ BanknetVN,
SmartLink và VNBC trên khắp lãnh thổ Việt Nam (tơng đơng 96% tổng số máy
ATM trên toàn quốc) Bên cạnh đó, các máy ATM SeABank đã chấp nhận thanh
toán thẻ mang thơng hiệu CUP (China Union Pay) thông qua hệ thống chuyển
đạt 5,696 tỷ đồng, tăng 244% so với 2009, đồng thời rủi ro tín dụng đợc quản lý
tốt hơn qua việc phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ
thống phê duyệt và kiểm soát tín dụng Trong năm 2010, SeABank đã tăng cờng
Trang 21và hiện đại hóa các công cụ kiểm soát tín dụng, xây dựng hệ thống xếp hạng tín
dụng Kết quả là NH đã tăng đợc hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động tín
dụng và kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, dẫn đến nợ xấu chỉ ở mức 2.14% tổng d
nợ
Duy trì chính sách huy động linh hoạt
Bên cạnh việc đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng, SeABank cũng duy trì chính sách
huy động vốn dành cho các doanh nghiệp SMEs với mức lãi suất rất cạnh tranh
so với các NH khác Trong năm 2009, bằng chính sách điều chỉnh lãi suất huy
động linh hoạt theo từng thời kỳ để đảm bảo lợi ích cho các khách hàng doanh
nghiệp đồng thời bổ sung vốn phục vụ nhu cầu tín dụng đang ngày càng gia tăng
của các khách hàng, SeABank đã huy động đợc 3,192 tỷ đồng từ SMEs, hoàn
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2008 - 2010)
Hình 1.5: Biểu đồ tăng trởng số lợng GD thanh toán trong nớc 2008 - 2010
69171
118202
194126
0 50000
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2008 - 2010)
So với năm 2009, doanh thu phí năm 2010 đạt 9,204 tỷ đồng, tăng 150.96%
trong đó tổng giao dịch thanh toán đi và đến đạt 194,126 giao dịch, tăng 75,924
giao dịch (tăng 64.23%) Trong đó, số giao dịch đi đạt 109,426 giao dịch, tăng
38,293 giao dịch (tăng 58.83%) và số giao dịch đến đạt 84,700 giao dịch, tăng
37,631 giao dịch (tăng 79.95%) Tổng doanh số thanh toán trong nớc đi và đến
năm 2010 đạt 854,000 tỷ đồng, tăng 133.43% so với năm 2009, đạt 152.59% kế
hoạch năm 2010, trong đó, doanh số thanh toán đi đạt 427,119 tỷ đồng, tăng
Trang 22134.53% và doanh số thanh toán đến đạt 426,883 tỷ đồng, tăng 132.33% so với
doanh số đến năm 2009
Tài trợ tín dụng
Năm 2010 tổng d nợ cho khách hàng lớn của SeABank tăng 172% so với
2009, đạt 10,844 tỷ đồng, chiếm 53% tổng d nợ thị trờng 1 của NH, số lợng
khách hàng vay vốn đạt mức tăng trởng 146% so với năm 2009, trong đó tập
trung nhiều vào các lĩnh vực kinh doanh hàng hải, vận tải, khai thác mỏ, sản
xuất, kinh doanh thép, thơng mại dịch vụ, gas khí hóa lỏng, kinh doanh bất động
sản, xây dựng
Tăng trởng huy động vốn
Tính đến 31/12/2010 nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tập đoàn lớn
đạt 11,003 tỷ đồng, hoàn thành 110% so với kế hoạch năm 2010 và tăng 197%
so với cùng kỳ năm trớc
Phát triển thơng hiệu
Hoạt động truyền thông thơng hiệu và thông tin về hoạt động của SeABank
trên các phơng tiện thông tin đại chúng năm 2010 tiếp tục mang lại hiệu quả lớn
Trung bình mỗi tháng có hàng trăm tin, bài về hoạt động, sản phẩm dịch vụ của
SeABank xuất hiện trên các phơng tiện đại chúng cả nớc, mang lại hiệu quả
truyền thông thơng hiệu cao Theo các số liệu nghiên cứu, đánh giá về giá trị
truyền thống theo tin bài của các công ty nghiên cứu nghiên cứu thị trờng có uy
tín, thơng hiệu SeABank luôn là một trong những NH hàng đầu Việt Nam về giá
trị truyền thông
Một số giải thởng
Ngân hàng duy nhất trong khối ngân hàng TMCP đợc nhận bằng khen
của Thủ tớng Chính phủ vì “Nâng cao chất lđã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2007
đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ
quốc”
Xếp hạng 44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009
Xếp hạng 85/500 doanh nghiệp t nhân lớn nhất Việt Nam năm 2010
Danh hiệu “Nâng cao chất lTin & Dùng 2010 - 2011” do độc giả của Thời báo kinh tế
chọn cho các sản phẩm Tín dụng
Giải thởng “Nâng cao chất lThơng hiệu mạnh Việt Nam 2010” do độc giả Thời báo Kinh
tế Việt Nam bình chọn và trao tặng
Ngân hàng duy nhất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam á đợc trao tặng
giải thởng “Nâng cao chất lDoanh nghiệp Asean đợc ngỡng mộ nhất 2010 - ABA 2010” trong
lĩnh vực Đổi mới
Trang 23Chơng 2: Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ
của ngân hàng TMCP Đông Nam á
2.1 Giới thiệu dịch vụ thẻ tại SeABank
2.1.1 Tổng quan dịch vụ thẻ của SeABank
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có những bớc phát triển ổn
định Đời sống và thu nhập của ngời dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao
Nhận thức của ngời tiêu dùng về thẻ đã thay đổi, một bộ phận không nhỏ đã xóa
dần thói quen sử dụng tiền mặt, thay vào đó là sử dụng thẻ khi mua hàng hóa,
dịch vu
Với u thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi
thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã trở thành công cụ thanh toán hiện đại, văn
minh và phổ biến trên phạm vi toàn cầu Phát triển nghiệp vụ thẻ là tất yếu
khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa dịch vụ và hiện
đại hóa công nghệ NH đối với các NH trong tiến trình hội nhập vào khu vực và
thế giới, trong đó có ngân hàng TMCP Đông Nam á
So với các NH khác ngân hàng TMCP Đông Nam á gia nhập thị trờng thẻ
Việt Nam muộn hơn, chỉ mới bắt đầu tham gia thị trờng thẻ Việt Nam từ năm
2006, đến nay SeABank đã đợc triển khai rộng khắp trên khắp trên khắp 68 tỉnh,
thành phố trong cả nớc Ngày 31/3/2008 phát hành thẻ đầu tiên của SeABank
Trang 24-Thẻ ghi nợ nội địa S24+ với u thế vợt trội nh: Thủ tục đơn giản, hạn mức thấu
chi cao, mức phí hấp dẫn, an toàn, hỗ trợ khách hàng 24/24, v.v
SeABank luôn không ngừng phát triển đa dạng các sản phẩm thẻ, nâng cao
tiện ích cho chủ thẻ, không ngừng mở rộng mạng lới ATM trên toàn quốc Đặc
biệt, SeABank là NH đầu tiên tại Việt Nam triển khai thành công máy ATM đạt
chuẩn EMV với các tính năng nổi bật nhất hiện nay về bảo mật nhằm mang lại
chất lợng dịch vụ tốt nhất cho các khách hàng
2.1.2 Mạng lới điểm giao dịch
SeaBank có 152 điểm giao dịch và hơn 2 vạn cán bộ NH Ngoài ra, SeaBank
đã thiết lập quan hệ đại lý với 305 NH tại 49 nớc Đây chính là điều kiện thuận
lợi để đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng trong nớc và quốc tế
Tháng 12/2007 SeABank đã ký hợp đồng giải pháp công nghệ thẻ với công
ty OpenWay
Tháng 3/2008 kết nối thành công với liên minh thẻ Smartlink
Tháng 6/2008 kết nối thành công với liên minh thẻ Banknetvn
Đặc biệt với t cách là thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ lớn nhất thế
giới là MasterCard và Visa Card, năm 2010 SeABank cũng đã chính thức phát
hành thẻ ghi nợ quốc tế EMV MasterCard, thẻ ghi nợ quốc tế trả sau EMV
MasterCard Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể đợc giao dịch tại 24 triệu
POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới
SeABank cũng đang tập trung phát triển mở rộng mạng lới chấp nhận thẻ,
đầu t cơ sở hạ tầng hiện đại và trang bị thêm nhiều máy ATM để tạo cho khách
hàng một không gian sử dụng thẻ dễ dàng, thuận lợi Đến nay, NH đã đầu t trang
bị 250 máy ATM trên khắp các tỉnh thành, quận huyện Không những thế, NH
đã đa ra dịch vụ chấp nhận thanh toán qua POS tại quầy giao dịch ở tất cả các
chi nhánh, phòng giao dịch của NH và liên tục phát triển, mở rộng mạng lới POS
tại các đơn vị chấp nhận thẻ nhằm tạo sự thuận lợi hơn nữa cho các chủ thẻ
Bên cạnh việc phát triển mạng lới chấp nhận thanh toán trong nội hệ thống,
SeABank còn kết nối thanh toán thẻ với các NH khác thông qua công ty cổ phần
chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) và Công ty cổ phần Dịch
vụ thẻ Smartlink (Smartlink) Việc tham gia kết nối thanh toán thẻ Visa,
MasterCard và Banknetvn - Smartlink không những cung cấp nhiều hơn các dịch
vụ, tiện ích cho khách hàng, mà còn khẳng định sự hội nhập bền vững, sâu rộng
vào thị trờng thẻ trong nớc và quốc tế của SeABank
2.1.3 Các tính năng tiện ích nổi bật
Việc SeaBank chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế mang thơng hiệu Visa,
MasterCard đã khẳng định sự thành công của sản phẩm thẻ trên thị trờng thẻ
Việt Nam nhờ có các tiện ích sau:
Trang 25Rút tiền VND từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VND tại bất cứ máy
ATM nào của SeABank mọi lúc, mọi nơi
Thanh toán hóa đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (điện, nớc, Internet,
điện thoại) tại máy ATM
Thanh toán mua hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT của SeABank
Với khách hàng có thu nhập ổn định đợc chi nhánh SeABank cấp hạn mức
thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh toán mua hàng hóa dịch vụ khi trong tài
khoản khách hàng không có số d
Thông tin số d tài khoản và in sao kê giao dịch (05 giao dịch gần nhất)
Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN)
Số d trên tài khoản đợc hởng lãi suất không kỳ hạn
Bảo mật các thông tin từ tài khoản
Chuyển tiền trong hệ thống SeABank
Nhận tiền lơng, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nớc
Nhận lơng hu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
Tra cứu thông tin tài khoản, thông tin NH (tỷ giá, lãi suất tiền gửi, lãi suất
cho vay)
Thực hiện giao dịch tại tất cả các máy ATM trên toàn quốc có logo
Banknetvn, Smarlink
2.1.4 Các loại thẻ phát hành
Thẻ ghi nợ nội địa đáp ứng nhu cầu:
Rút/ứng tiền mặt miễn phí 24/7 tại mạng lới ATM chiếm 96% tổng số
ATM tại Việt Nam
Mua hàng, thanh toán hóa đơn tại các ĐVCNT của SeABank
Chuyển khoản cho các tài khoản khác trong cùng hệ thống SeABank
Nhận chuyển lơng qua tài khoản
Truy vấn số d tài khoản
In hóa đơn 5 giao dịch gần nhất
Đổi mật khẩu cá nhân
Thẻ quốc tế SeABank MasterCard:
Trang 26 Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard có chức năng:
Thực hiện giao dịch tại khoảng 24 triệu POS và 1 triệu ATMs trong và
ngoài lãnh thổ Việt Nam
Thực hiện đầy đủ các tính năng: rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ,
chuyển khoản, truy vấn số d, đổi pin, in sao kê
Có nhiều hình ảnh để khách hàng lựa chọn
Lựa chọn hạn mức sử dụng thẻ linh hoạt cho ngời thân khi mở thêm thẻ
family
Thẻ ghi nợ quốc tế trả sau MasterCard
Tối đa 45 ngày u đãi miễn phí khi giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ
Hạn mức chi tiêu tối đa lên tới 500 triệu
Đợc tự chọn ngày thanh toán các khoản đã chi tiêu
Khi sử dụng loại thẻ này, khách hàng đợc hởng những khuyến mại nh:
Khách hàng đợc tặng ngay sản phẩm bảo hiểm tai nạn (đối với thẻ hạng
Chuẩn, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm mất cắp thất lạc hành lý (đối với thẻ
hạng Vàng); chơng trình u đãi đặc biệt khi khách hàng sử dụng thẻ hạng
Vàng và thẻ hạng Chuẩn hình ảnh Golf để thanh toán hàng hóa dịch vụ
2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ thẻ
2.2.1 Các yếu tố chủ quan
2.2.1.1 Cơ sở hạ tầng của ngân hàng
Dịch vụ thanh toán thẻ chỉ có thể phát triển đợc một cách vững chắc khi nó
đợc đặt trên một cơ sở hạ tầng đủ mạnh
Chỉ tiêu đầu tiên tác động đến chất lợng dịch vụ thẻ là hệ thống máy ATM
và điểm chấp nhận thẻ Hệ thống máy ATM cùng với hệ thống điểm chấp nhận
thanh toán thẻ càng rộng bao nhiêu, chất lợng thanh toán tốt bao nhiêu thì quá
trình sử dụng dịch vụ của khách hàng càng dễ dàng và ít rủi ro bấy nhiêu Điều
này đồng nghĩa với việc khách hàng càng thỏa mãn và hài lòng với dịch vụ thẻ
đợc cung cấp Nh vậy quy mô và chất lợng của hệ thống máy ATM và ĐVCNT
tác động thuận chiều đến chất lợng dịch vụt thẻ của NH
Bên cạnh hệ thống máy ATM và mạng lới ĐVCNT, hệ thống liên minh của
các NH với nhau, mạng lới liên kết với các NH khác cũng là yếu tố nâng cao
chất lợng dịch vụ thanh toán thẻ Hệ thống liên minh các NH đợc mở rộng thì
khách hàng càng dễ dàng và tiện lợi trong việc sử dụng thẻ và hởng những lợi
ích mà thẻ mang lại Điều này đồng nghĩa với việc chất lợng dịch vụ thẻ của NH
đã đợc nâng lên
Ngoài ra, trình độ kỹ thuật công nghệ của NH cũng là yếu tố rất quan trọng
ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ thẻ vì nó sẽ cho ra những loại thẻ có chất lợng
tốt, thiết kế đẹp, độ bảo mật cao Bên cạnh đó thanh toán thẻ gắn liền với các
Trang 27thiết bị công nghệ cao, bao gồm: hệ thống mạng máy tính nội bộ đợc bảo mật
cao, máy ATM, thiết bị đọc thẻ Hoạt động của các máy móc này quyết định
chất lợng dịch vụ thẻ của một NH có tốt hay không Chất lợng dịch vụ thẻ không
thể tốt nếu khách hàng sử dụng thẻ tại máy ATM thờng xuyên bị lỗi, không cà
đợc thẻ tại các ĐVCNT do máy hỏng, đờng truyền lỗi Vì vậy, việc áp dụng
những công nghệ mới và tiên tiến nhất trong hoạt động kinh doanh thẻ là yếu tố
nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ của NH Do đó đây là điều cần thiết đối với NH
cung cấp dịch vụ
2.2.1.2 Khả năng về vốn
Khả năng về vốn của mỗi NH là yếu tố then chốt cho việc lựa chọn chiến lợc
và kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ Do dịch vụ thẻ là dịch vụ trên nền công nghệ
cao, vốn đầu t khá lớn mà thời gian thu hồi vốn chậm nên việc đầu t phải tính
toán kĩ lỡng và phải căn cứ vào tiềm lực tài chính của mỗi NH Do tiềm lực tài
chính của các NH Việt Nam không lớn nên cần một sự hiệu quả và tính toán thật
kĩ lỡng trớc khi đầu t là một vấn đề quan trọng NH nào có tiềm lực tài chính lớn
với một chiến lợc đúng đắn sẽ tạo đà cho việc phát triển dịch vụ thẻ nhanh và
sớm thu hồi đợc vốn hơn, chất lợng dịch vụ sẽ ngày càng đợc cải thiện Nh vậy
khả năng về vốn của NH càng cao thì chất lợng dịch vụ thẻ càng có điều kiện
đ-ợc nâng lên và ngđ-ợc lại
2.2.1.3 Hoạt động nghiên cứu sản phẩm và định hớng phát triển dịch vụ thẻ
của ngân hàng
Hoạt động này tác động trực tiếp đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán
thẻ Một NH có hoạt động nghiên cứu sản phẩm và định hớng phát triển dịch vụ
thẻ đúng đắn, phù hợp với xu thế thị trờng thị họ luôn biết nắm bắt nhu cầu của
khách hàng và đa ra những sản phẩm thẻ vừa ý với khách hàng với sự tích hợp
ngày càng nhiều chức năng tiện ích hơn Kết quả là chất lợng dịch vụ thẻ của
NH đó đợc nâng lên rõ rệt và tác động mạnh đến sự lựa chọn của khách hàng khi
quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của NH nào Chính vì vậy các NH hiện nay khá
chú trọng vào hoạt động nghiên cứu sản phẩm và đa ra định hớng phát triển dịch
vụ thẻ của NH mình
2.2.1.4 Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ
Dịch vụ thẻ là loại hình dịch vụ còn khá mới mẻ và tiềm ẩn nhiều rủi ro
Chính vì vậy quá trình cung cấp dịch vụ thẻ đòi hỏi các cán bộ làm công tác thẻ
phải có trình độ nghiệp vụ vững vàng, linh hoạt và sáng tạo Bên cạnh đó các cán
bộ thẻ cũng là ngời trực tiếp giao dịch với khách hàng ở một số nghiệp vụ nh:
phát hành, tra soát khiếu nại Điều này đòi hỏi các cán bộ thẻ không chỉ phải có
nghiệp vụ giỏi có thể xử lý công việc thành thạo, linh hoạt mà còn phải có thái
độ, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm và c xử đúng mực với
khách hàng Điều này sẽ gây dựng niềm tin, cảm giác thoải mái khi sử dụng dịch
vụ của NH Nh vậy, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ có thể là yếu
tố làm nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ nếu nh đội ngũ cán bộ có trình độ cao và
ngợc lại sẽ làm hạn chế chất lợng dịch vụ thẻ nếu nh đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác thẻ có trình độ thấp
Trang 282.2.1.5 Hoạt động quản lý rủi ro
Hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những hoạt động kinh doanh tiềm ẩn
nhiều rủi ro nhất của NH Bên cạnh rủi ro tín dụng (đối với thẻ tín dụng tín
chấp), NH còn phải đối mặt các rủi ro đặc trng của dịch vụ thẻ nh: thẻ giả, thẻ bị
lợi dụng, lỗi hệ thống hay lỗi thiết bị dẫn dẫn đến giao dịch thẻ bị lỗi Những rủi
ro này gây thiệt hại không nhỏ cho cả NH và khách hàng, ảnh hởng cả về mặt
kinh tế và uy tín của NH Chính vì vậy hoạt động quản lý rủi ro của NH trong
việc cung cấp dịch vụ thẻ đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của
NH Hoạt động quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tốt góp phần nâng cao chất l
-ợng dịch vụ thẻ của NH và ngợc lại hoạt động quản lý rủi ro kém sẽ hạn chế chất
lợng dịch vụ thẻ đợc cung cấp Cụ thể, khi hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả sẽ
hạn ché các giao dịch giả mạo, giao dịch lỗi, hiện tợng thẻ bị lợi dụng đem lại
cho khách hàng sự an toàn tin cậy đối với dịch vụ thẻ đợc cung cấp
2.2.2 Yếu tố khách quan
2.2.2.1 Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng tiền mặt của ngời dân
Một trong những yếu tố ảnh hởng tới chất lợng dịch vụ thẻ là trình độ dân trí
và thói quen tiêu dùng tiền mặt của ngời dân Thẻ NH đợc coi là một phơng tiện
thanh toán thay thế tiền mặt tơng đối an toàn và hiệu quả (ngoại trừ trờng hợp
dùng thẻ để rút tiền mặt) Do đó, một khi ngời dân vẫn coi tiền mặt là phơng
tiện, yên tâm khi thanh toán và nhận thanh toán bằng tiền mặt thì thẻ NH rất khó
có điều kiện phát triển Bên cạnh đó trình độ dân trí, sự nhận thức của chủ thẻ về
cách sử dụng, bảo quản thẻ cũng ảnh hởng rất lớn đến quá trình sử dụng thẻ của
khách hàng Việc bảo quản đúng cách, am hiểu về việc sử dụng thẻ, bảo mật thẻ,
xử lý các tình huống khẩn cấp nh mất thẻ, lộ thông tin thẻ, hay phát hiện giao
dịch nghi ngờ giả mạo một cách linh hoạt, kịp thời sẽ giúp quá trình sử dụng thẻ
của khách hàng đợc an toàn, thuận tiện Rõ ràng là trong môi trờng xã hội mà
trình độ dân trí cao và thói quen tiêu dùng tiền mặt của ngời dân không còn phổ
biến thì đây là điều kiện thuận lợi để triển khai dịch vụ thẻ với chất lợng tốt đáp
ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng
2.2.2.2 Môi trờng kinh tế xã hội và pháp lý
Ngoài các yếu tố về thói quen sử dụng tiền mặt, yếu tố môi trờng kinh tế
-xã hội cũng ảnh hởng đáng kể đến chất lợng dịch vụ thẻ Yếu tố này bao gồm sự
phát triển của nền kinh tế nói chung thể hiện ở hệ thống cơ sở vật chất: các siêu
thị, trung tâm thơng mại, mạng lới thông tin, yếu tố liên quan tới an ninh và trật
tự an toàn xã hội: đặc điểm về dân số học Trong một nền kinh tế phát triển, cơ
sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ thẻ có chất lợng tốt và ngợc
lại Ví dụ đơn giản nh ở nớc ta hiện nay cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu
gây khó khăn cho các NH trong việc xây dựng và quản lý mạng lới chấp nhận
thẻ, hệ thống điện chập chờn gây ra các sự cố lỗi giao dịch thẻ, điều này làm
giảm chất lợng dịch vụ thẻ đợc cung cấp
Bên cạnh đó, môi trờng pháp lý cũng là một yếu tố quan trọng có ảnh hởng
tới chất lợng của dịch vụ thẻ Với một hệ thống văn bản pháp quy hoàn chỉnh,
đồng bộ hớng dẫn các nghiệp vụ thanh toán và phát hành thẻ sẽ là một điều kiện
Trang 29thuận lợi để các NH triển khai dịch vụ thẻ với chất lợng tốt nhất Cụ thể, trên nền
tảng cơ sở các quy định pháp lý rõ ràng và hoàn thiện, các chủ thể tham gia dịch
vụ thẻ sẽ đợc bảo vệ quyền lợi, quá trình triển khai dịch vụ thẻ trở nên thông
suốt hơn Ví dụ nh khi xảy ra hiện tợng giao dịch bất thờng gây thiệt hại cho các
bên tham gia, nếu các quy định pháp lý rõ ràng, chủ thể tham gia dịch vụ sẽ dễ
dàng xử lý hiện tợng này thay vì lúng túng trong việc phân chia trách nhiệm và
nghĩa vụ chịu thiệt hại từ giao dịch này và tiến hành đòi bồi hoàn một cách
nhanh chóng nhất
Rõ ràng là môi trờng kinh tế xã hội và pháp lý tốt sẽ tác động tích cực đến
chất lợng của dịch vụ thẻ và ngợc lại
2.2.2.3 Môi trờng cạnh tranh
Sự cạnh tranh luôn là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm
dịch vụ đợc cung cấp Sản phẩm dịch vụ thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó
Để cạnh tranh trên thị trờng cung cấp dịch vụ thẻ, các NH không chỉ sử dụng các
chiến lợc Marketing mà còn chú trọng nâng cao chất lợng dịch vụ đáp ứng nhu
cầu sử dụng của khách hàng Chính môi trờng cạnh tranh thúc đẩy chất lợng
dịch vụ thẻ ngày càng đợc cải thiện một cách rõ rệt: sản phẩm thẻ đa dạng hơn,
tính năng nhiều hơn, công nghệ thẻ tốt hơn hay là nhiều điểm rút tiền và chấp
nhận thẻ hơn Khi đó khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho nhu cầu thẻ
thanh toán của mình
2.2.2.4 Trình độ kĩ thuật - công nghệ của hệ thống thanh toán giữa các NH
và các tổ chức tài chính thuộc tổ chức thẻ quốc tế
Dịch vụ thẻ là một phơng tiện thanh toán đợc phát triển dựa trên sự phát
triển của kĩ thuật - công nghệ hiện đại Trớc hết phải nói đến công nghệ sản xuất
thẻ hết sức tinh vi, đó là công nghệ sản xuất từ tính hay công nghệ vi mạch điện
tử Bên cạnh đó, để phát triển dịch vụ thẻ còn đòi hỏi có một hệ thống thanh toán
nối mạng thông suốt giữa NH phát hành / NH làm đại lý phát hành với các chủ
thẻ liên quan Vì các giao dịch thẻ đòi hỏi phải xử lý nhanh và chính xác nên
một khi mạng thanh toán có trục trặc sẽ làm gián đoạn các giao dịch hoặc có thể
gây những rủi ro cho NH hoặc khách hàng Do đó, quốc gia nào có hệ thống
thanh toán NH phát triển sẽ là một điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ thẻ
hay góp phần nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ NH
Trên đây là những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hởng trực tiếp hay
gián tiếp đến chất lợng dịch vụ thẻ của NHTM nói chung Việc nghiên cứu
những nhân tố này là rất cần thiết để tìm ra những nguyên nhân khiến cho chất
l-ợng dịch vụ thẻ của NHTM Việt Nam nói chung, ngân hàng TMCP Đông Nam
á nói riêng trong thời gian qua còn cha theo kịp yêu cầu và cha đáp ứng đợc yêu
cầu cạnh tranh với dịch vụ thẻ của các NH nớc ngoài Từ đó đa ra những giải
pháp nâng cao chất lợng dịch vụ thẻ tại các NHTM Việt Nam và cụ thể là tại NH
TMCP Đông Nam á
Trang 302.3 Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đông Nam á
2.3.1 Phơng pháp nghiên cứu
Một trong những khó khăn của quản lý chất lợng dịch vụ so với quản lý chất
lợng sản xuất là khó đo lờng kết quả cuối cùng và do đó khó xác định đợc tiêu
chuẩn ban đầu để mọi ngời thống nhất làm theo
Sản phẩm của sản xuất là vật hữu hình nên dễ xác định ngay từ đầu các
thông số và đặc tính kỹ thuật bằng định lợng để mọi ngời tham gia quá trình sản
xuất noi theo, công cụ đo lờng (cân đo, đong đếm) cũng có sẵn, dễ mua
Sản phẩm dịch vụ là vô hình, chất lợng đợc xác định bởi khách hàng, chứ
không phải ngời cung ứng - ngời bán Khách hàng đánh giá chất lợng một dịch
vụ đợc cung ứng thông qua đánh giá ngời của công ty đứng ra phục vụ và qua
cảm giác chủ quan của mình
Cùng một loại dịch vụ nhng nhân viên khác nhau đối với từng khách hàng
đánh giá họ cũng khách nhau
Từ những kết quả nghiên cứu sâu rộng về hành vi và đánh giá của khách
hàng, các học giả ngời Mỹ, ông Zeitham và V.A.Parasuraman và L.B.Leonard
đã đa ra nền tảng vững chắc để tìm hiểu các đặc tính chất lợng phục vụ Lúc đầu,
các học giả đã đa ra 10 yếu tố quyết định chất lợng dịch vụ theo quan điểm
khách hàng: Độ tin cậy, tinh thần trách nhiệm, năng lực, tiếp cận đợc, tác phong,
giao tiếp, sự tín nhiệm, tính an toàn, thấu hiểu khách hàng, tính hữu hình Sau
đó, các tác giả đã tóm tắt danh sách 10 yếu tố của mình thành năm tiếu thức khái
quát hơn Họ gọi tập hợp này là “Nâng cao chất lserqual” (service quality = chất lợng dịch vụ),
nhng để dễ ghi nhớ ngời ta dùng từ viết tắt từ các chữ cái đầu là “Nâng cao chất lRATER”
Em sẽ áp dụng 5 tiêu thức “Nâng cao chất lRATER” để phân tích thực trạng chất lợng dịch
vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á
Mức độ tin tởng (Reliability): Các tính năng liên quan đến quá trình cung
cấp dịch vụ đòi hỏi độ chính xác, ổn định, đáng tin cậy Cụ thể là:
Khi NH hứa làm điều gì đó trong thời gian cụ thể thì có thực hiện đúng
nh thế không?
Khi khách hàng gặp trở ngại thì NH có thực sự quan tâm giải quyết vấn
đề đó?
NH có cung cấp dịch vụ đúng thời gian đã cam kết và có chú trọng vào
việc không để tạo ra lỗi trong cả quá trình làm việc không?
Mức độ đảm bảo (Assurance): Thể hiện ở kiến thức và tác phong của ngời
cung cấp dịch vụ, cũng nh khả năng gây lòng tin và sự tín nhiệm của họ Một số
câu hỏi đặt ra để khảo sát mức độ bảo đảm khi NH cung cấp dịch vụ nh:
Hành vi của nhân viên NH có khiến khách hàng tin tởng không?
Trang 31 Khách hàng có cảm thấy an toàn khi giao dịch với NH không?
Nhân viên NH có lịch sự, niềm nở với khách hàng?
Và một điều rất quan trọng đó là nhân viên NH có đủ kiến thức chuyên
môn để trả lời các câu hỏi của khách hàng hay không?
Yếu tố hữu hình (Tangibles): Thể hiện ở điều kiện vật chất, trang thiết bị
hỗ trợ và hình thức bên ngoài của ngời cung cấp dịch vụ
NH có đợc trang bị hiện đại, đợc bố trí bắt mắt không?
Trang phục của nhân viên NH trông có gọn gàng, trang nhã?
Các tài liệu liên quan tới sản phẩm, chẳng hạn nh tờ rơi và các bài giới
thiệu có đợc thiết kế đẹp, dễ đọc, dễ hiểu và hấp dẫn không?
Sự thấu hiểu (Empathy): Thể hiện sự quan tâm, lu ý của NH đến khách
Đối với những khách hàng quan trọng, đem lại nhiều lợi ích, NH có dành
sự u tiên đặc biệt nào hay sự ứng xử và tiếp đãi giống mọi khách hàng
khác?
Ngân hàng có thực sự quan tâm đến lợi ích, tìm hiểu nhu cầu cụ thể của
khách hàng không?
Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Phản ánh sự sẵn lòng giúp đỡ
khách hàng và cung cấp dịch vụ mau chóng
Khách hàng có đợc biết chính xác khi nào dịch vụ đợc thực hiện không?
Ngân hàng có thực hiện dịch vụ một cách nhanh chóng không?
Các yếu tố đánh giá trên bao trùm toàn bộ các khâu liên quan đến quá trình
cung cấp dịch vụ Có yếu tố thể hiện trình độ chuyên môn của nhân viên NH, có
yếu tố phụ thuộc vào kỹ năng, thái độ phục vụ cũng nh tác phong lịch sự của
ng-ời cung cấp dịch vụ, nhng cũng có nhiều yếu tố không liên quan đến ngng-ời trực
tiếp cung cấp dịch vụ nh cách bài trí nơi giao dịch, công nghệ NH sử dụng, quy
trình cung cấp sản phẩm và bản thân sản phẩm Điều này nói lên một sự thật
rằng, chất lợng dịch vụ NH phục thuộc vào nhiều khâu, liên quan tới nhiều ngời
ở các vị trí công việc khác nhau Tất cả các yếu tố đó tổng hợp lại không nằm
ngoài mục đích nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu, sự kỳ vọng của khách hàng
Trang 322.3.2 Thực trạng chất lợng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Nam á
Do thời gian và kiến thức có hạn nên em chỉ tập trung điều tra tại công ty CP
TM dịch vụ Cổng Vàng với mẫu là 30 Đây là 30 anh chị trong độ tuổi từ 21 -35
tuổi đang làm việc tại công ty và hàng tháng họ đợc trả lơng qua thẻ ATM của
3 (10%)
20 (66.7%)
2 Ngân hàng luôn bảo mật thông
2 (6.7%)
5 (16.7%)
23 (76.7%)
3 Khi bạn thắc mắc hay khiếu nại,
5 (16.7%)
7 (23.3%)
18 (60%)
4 Ngân hàng đợc khách hàng rất
7 (23.3%)
8 (26.7%)
15 (50%)
5 Ngân hàng cung cấp các dịch vụ
thẻ đúng vào thời điểm ngân hàng
hứa
(23.3%)
5 (16.7%)
18 (60%)
6 Ngân hàng thực hiện các dịch vụ
3 (10%)
5 (16.7%)
12 (40%)
10 (33.3%)
7 Hệ thống máy ATM luôn hoạt
6 (20%)
6 (20%)
18 (60%)(Nguồn: Sinh viên tự điều tra)Qua kết quả điều tra, ta thấy khách hàng cảm thấy khá an toàn và tin tởng
khi giao dịch với SeaBank
Nổi bật nhất là yếu tố NH luôn bảo mật thông tin khách hàng (93.3% trên
mức hài lòng) Nh vậy, khách hàng đã đánh giá SeaBank là một trong những NH
lớn, có hệ thống bảo mật thông tin rất tốt, mang lại sự an tâm tối đa cho khách
hàng Để có kết quả tốt nh vậy một phần là do tháng 12/2010 SeABank đã triển
khai thành công máy ATM đạt chuẩn EMV Máy ATM của SeABank theo
chuẩn EMV mang lại khả năng kiểm tra xác thực thông tin của thẻ EMV trên
ATM EMV bảo mật và an toàn hơn so với máy ATM thông thờng Toàn bộ các
máy ATM đều đã đợc MasterCard và Visa chứng nhận đạt tiêu chuẩn EMV và
có thể chấp nhận các thẻ EMV mang thơng hiệu hai loại thẻ quốc tế này cũng
nh các thẻ ATM thông thờng