1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy

86 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 888,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụkhi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình’’.[10] Trong quy chế “ Bảo lãnh ngân hà

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Lời mở đầu

Chương I : Lý luận chung về chất lượng bảo lãnh của ngân hàng thương mại 3 1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại3

1.1.1 Khái niệm bảo lãnh và bảo lãnh Ngân hàng 3

1.1.2.Chức năng của bảo lãnh 3

1.1.3.Vai trò của bảo lãnh ngân hàng 3

1.2 Phân loại bảo lãnh 3

1.2.1 Theo mục đích của bảo lãnh 3

1.2.2 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh 3

1.2.3 Theo phạm vi bảo lãnh 3

1.2.4 Phân loại theo hình thức sử dụng 3

1.2.5 Một số loại hình bảo lãnh khác 3

1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng 3

1.3.1 Theo doanh số bảo lãnh 3

1.3.2 Đóng góp của hoạt động bảo lãnh vào doanh thu của ngân hàng 3

1.3.3 Về các hình thức đảm bảo trong bảo lãnh 3

1.3.4 Về rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 3

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh ngân hàng 3

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 3

1.4.2 Các nhân tố khách quan 3

1.4.3 Một số những nhân tố khác 3

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV ) Chi nhánh 3

Cầu Giấy 3

2.1 Khái quát về Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 3

Trang 2

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ 3

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 3

2.2 Những quy định trong hoạt động bảo lãnh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.2.1 Các văn bản quy định 3

2.2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.3.1 Doanh số bảo lãnh 3

2.3.2 Đóng góp của hoạt động bảo lãnh vào doanh thu của ngân hàng 3

2.3.3 Các hình thức đảm bảo cho bảo lãnh 3

2.3.4 Đánh giá về rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 3

2.3.4 Nhận xét chung 3

2.4 Những kết quả đạt được trong hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.5 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.5.1 Hạn chế trong hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2.5.2 Nguyên nhân 3

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy 3

3.1 Định hướng của Chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh 3

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tổ chức và đào tạo cán bộ 3

3.2.2 Chính sách khách hàng 3

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 3

3.2.4 Hoàn thiện và bổ sung quy trình bảo lãnh 3

3.2.5 Ứng dụng marketing vào hoạt động của ngân hàng 3

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát và quản lý 3

Trang 3

3.2.7 Tăng vốn điều lệ của Ngân hàng 3

3.2.8 Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh 3

3.3 Một vài kiến nghị 3

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 3

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 3

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3

Kết luận 74 Phụ lục

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 4

Danh mục các chữ viết tắt

BIDV Cầu Giấy : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy

DNQD : Doanh nghiệp quốc doanh

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHTM : Ngân hàng thương mại

QHKH : quan hệ khách hàng

QTTD : quản trị tín dụng

Trang 5

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1.1: Quy trình bảo lãnh trực tiếp 3

Sơ đồ 1.2: Quy trình bảo lãnh gián tiếp 3

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 3

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 3

Bảng 2.3 Kết quả cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009 – 2011 3

Bảng 2.4 Hoạt động dịch vụ 2009-2011 3

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

2009 -2011 3

Bảng 2.6 Doanh số bảo lãnh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

Bảng 2.7 Bảng cơ cấu bảo lãnh theo phạm vi 3

Bảng 2.8 Cơ cấu theo loại hình bảo lãnh 3

Bảng 2.9 Cơ cấu thành phần kinh tế 3

Bảng 2.10 Phí thu từ hoạt động bảo lãnh 3

Bảng 2.11 Các hình thức đảm bảo trong bảo lãnh 3

Bảng 2.12 Dư nợ cho vay bắt buộc với bảo lãnh tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 3

Biểu đồ 2.1 Sự gia tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh BIDV Cầu Giấy qua các năm 3

Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy qua các năm 3

Trang 6

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng kinh tế của Chi nhánh BIDV Cầu

Giấy 3

Biểu đồ 2.4 Sự tăng trưởng doanh số bảo lãnh của Chi nhánh 3

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ tăng trưởng các loại hình của chi nhánh 3

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ sự tăng trưởng theo cơ cấu thành phần kinh tế 3

Trang 7

Lời mở đầu

Từ sau đổi mới hệ thống ngân hàng Việt Nam (1998) đến nay, các ngânhàng thương mại đã có được những bước phát triển đáng kể, trở thành kênh dẫn vốnquan trọng cho nền kinh tế Các dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng phát triển đadạng và phong phú

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng thương mạiquốc doanh, cũng là một trong những ngân hàng hàng đầu về quy mô và chất lượngđang hoạt động tại Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy

là đơn vị thành viên của hệ thống BIDV trên cả nước, cũng đã tranh thủ mọi cơ hội

và bằng nỗ lực luôn vươn lên để đủ sức đương đầu với những thách thức mới, nắmbắt những cơ hội mới, tạo nên những bước tiến nổi bật

Trong đó, phải kể đến sự phát triển theo hướng tích cực của nghiệp vụ bảolãnh ngân hàng – một hoạt động đã từng bước đáp ứng được yêu cầu của nền kinh

tế đang từng bước trong quá trình đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế giới ỞViệt Nam, do bảo lãnh là một nghiệp vụ còn mới nên sự phát triển và khởi sắc củabảo lãnh trong thời gian qua còn khiêm tốn so với những đòi hỏi bức thiết của nềnkinh tế Do vậy, một trong những mục tiêu, định hướng quan trọng của ngành ngânhàng nói chung và Chi nhánh BIDV Cầu Giấy nói riêng trong thời gian tới là phảihoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này, tạo cho bảo lãnh một vị thế vững chắc vàphát huy cao độ tính hữu dụng của nó

Xuất phát từ những nhận thức trên, qua một thời gian thực tập và học hỏi tạiChi nhánh, em đã có sự tìm hiểu và nhận thấy hoạt động bảo lãnh là một nghiệp vụcòn mới mẻ và có nhiều vấn đề cân nghiên cứu Kết hợp giữa việc nghiên cứu lý

luận và tình hình thực tế, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp pháp nâng cao

chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy’’.

Ngoài mục lời mở đầu và kết luận thì chuyên đề được chia thành ba phần chính:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Cầu Giấy

Chương 3: : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy

Trang 8

Để có thể hoàn thành được chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía:

- Sự hướng dẫn nhiệt tình, ý kiến đóng góp quý báu của thầy giáo hướng dẫnThạc sĩ Đặng Ngọc Biên

- Sự quan tâm và hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị Phòng quản trị tíndụng Chi nhánh BIDV Cầu Giấy

Tuy nhiên do thời gian thực tấp cũng như trình độ nghiên cứu khoa học cònhạn chế nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi còn nhiều khuyết điểm.Vì vậy em rấtmong nhận được sự đóng góp nhận xét của thầy giáo và các anh chị trong ngânhàng

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Chương I : Lý luận chung về chất lượng bảo lãnh của ngân

vụ Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụkhi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình’’.[10]

Trong quy chế “ Bảo lãnh ngân hàng ’’ được ban hành kèm theo QĐ số26/2006/QĐ – NHNN ngày 26/06/2006,ở điều 2 đã chỉ rõ: “ Bảo lãnh ngân hàng làcam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng ( bên bảo lãnh) với bên có quyền ( bênnhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ( bên đượcbảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chứctín dụng số tiền đã được trả thay ’’.[8]

Trong điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 do Quốc hội ban hành cũng nêurõ: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏathuận ’’[11]

Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng thương mại quốcdoanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng phát triển,Ngân hàng chính sách, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạiViệt Nam, Ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các tổ chức tín dụngphi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng

Bên được bảo lãnh là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài baogồm các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam nhưdoanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp

Trang 10

danh, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệpliên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tưnhân, hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theoLuật các tổ chức tín dụng, Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy địnhtại điều 84 của Bộ luật dân sự 2005; Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia cáchợp đông hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư ở Việt Namhoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư ở Việt Nam Ngân hàng sẽ không đượcbảo lãnh đối với những người như sau: Thành viên Hôi đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Tổng giám đốc (GĐ) của các tổ chức tín dụng; Cán bộ, công nhân viên củachính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định bảo lãnh; Bố,

mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giámđốc (GĐ), Phó Tổng giám đốc (PGĐ)

1.1.2.Chức năng của bảo lãnh

a) Bảo lãnh được dùng như công cụ bảo đảm

Trong cuộc sống của chúng ta nói chung và trong hoạt động kinh tế nóiriêng, chúng ta luôn phải đối mặt với những biến động khó lường của tình hình kinh

tế xã hội và thiên nhiên gây ra những hậu quả ngoài ý muốn gọi là rủi ro Rủi ro làmột yếu tố tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào

Do đó chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp cho người thụhưởng bảo lãnh một sự đảm bảo, chắc chắn cho quyền lợi của họ Mục đích của bảolãnh là cung cấp cho người thụ hưởng một khoản bồi hoàn tài chính cho những hành

vi vi phạm hợp đồng do người được bảo lãnh gây ra Mặc dù trên thực tế, khi đòihỏi phải có hoạt động bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh hoàn toàn không mong muốn bênđược bảo lãnh vi phạm hợp đồng để nhận được bồi hoàn Họ chỉ coi đó là một công

cụ có tính chất bảo đảm an toàn cho mình khi có biến cố vi phạm hợp đồng củangười được bảo lãnh Tuy nhiên, người thụ hưởng chỉ được phép đòi tiền theo thưbảo lãnh nếu xuất trình được những chứng từ cần thiết theo đúng các điều khoản,điều kiện của thư bảo lãnh Mặt khác, do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết nênngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm tra, giám sát, tạo ra một áplực thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu vi phạm về phía người bảo lãnh

b)Bảo lãnh với chức năng là công cụ tài trợ

Nhu cầu về vốn luôn là vấn đề quan trọng với mọi chủ thể khi tham gia vàocác hoạt động kinh tế Đặc biệt là trong các hợp đồng xây dựng hay hợp đồng muabán có giá trị lớn, thời gian thực thi hợp đồng kéo dài thì vấn đề tìm thêm nguồn

Trang 11

vốn tài trợ càng trở nên cấp thiết.Nhất là trong trường hợp các doanh nghiệp khótiếp cận được với vốn vay từ các tổ chức tín dụng.

Thông qua bảo lãnh, người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, sẽ được vay

nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng, dịch vụ

Ví dụ: Một nhà thầu xây dựng được bảo lãnh thay vì phải mang tiền đi đặt cọcthì chỉ cần có bảo lãnh của ngân hàng Do vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn chonhà thầu, ngân hàng đã giúp cho khách hàng của mình được hưởng những thuận lợi

về ngân quỹ như là được cho vay thật sự

Khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ bảo lãnh nếu giá của thư bảo lãnh thấp hơnlợi ích của thư bảo lãnh mang lại.Ví dụ: Một khách hàng có thể vay vốn không đảmbảo với lãi suất 7,5% ,một giấy bảo lãnh tín dụng có chất lượng sẽ giảm chi phí trảlãi của khoản vay tín dụng xuống còn 6,75% và mức phí phát hành thư bảo lãnh là0,5% giá trị danh nghĩa của khoản vay.Như vậy khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ bảolãnh do phần tiết kiệm được từ thư bảo lãnh 0,75% lớn hơn 0,5% phí trả cho thưbảo lãnh

Với ý nghĩa này, bảo lãnh đựơc coi là một trong những dịch vụ ngân hàng có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển và mở rộng sảnxuất kinh doanh, làm giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của doanhnghiệp

a) Bảo lãnh được dùng như công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng

Trong suốt thời gian hiệu lực của bảo lãnh, người thụ hưởng luôn có quyềnyêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán bảo lãnh nếu như người được bảo lãnh viphạm hợp đồng và ngân hàng có quyền đòi lại khoản tiền này

Người được bảo lãnh luôn bị một áp lực của việc bồi hoàn bảo lãnh Do vậybảo lãnh có vai trò đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã kýkết Tuy được bảo đảm sẽ nhận được khoản tiền bồi hoàn nhưng ngay cả người thụhưởng cũng hoàn toàn không muốn điều này xảy ra Cái họ muốn là sự hoàn tấtsuôn sẻ của hợp đồng Bảo lãnh mang ý nghĩa ràng buộc đốc thúc người được bảolãnh thực hiện hợp đồng hơn là việc bồi hoàn

Ví dụ: trong bảo lãnh dự thầu, chủ thầu yêu cầu bảo lãnh ngân hàng với người

dự thầu nhằm bảo đảm bảo họ sẽ không rút bỏ giữa chừng thực hiện hợp đồng khi

đã trúng thầu Họ không mong đợi nhận được bồi hoàn do việc vi phạm như từ chốithực hiện thi công khi trúng thầu vì khi đó họ phải mất thời gian và chi phí để tìmkiếm đối tác khác

Trang 12

b) Bảo lãnh là công cụ đánh giá

Bất kỳ một ngân hàng nào trước khi phát hành thư bảo lãnh đều cần phảikiểm tra toàn diện về bên được bảo lãnh như: khả năng tài chính, uy tín, khả năngthực hiện hợp đồng Mà đây là một vấn đề mà bên thụ hưởng cũng gặp nhiều khókhăn để thực hiện Vì vậy điều này sẽ giúp cho bên nhận bảo lãnh có thể đánh giátốt hơn về đối tác của mình, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa hai bên

1.1.3.Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Hiện nay, bảo lãnh đã có sự phát triển rộng khắp trên hầu hết các lĩnh vựccủa nền kinh tế Trong hầu hết các thương vụ có giá trị lớn về mặt tài chính và phứctạp về mặt kỹ thuật, đặc biệt khi có sự tham gia của các đối tác nước ngoài thìkhông thể thiếu hoạt động bảo lãnh đi kèm Bảo lãnh không chỉ hỗ trợ cho các hợpđồng thương mại mà cả trong các giao dịch phi thương mại, tài chính cũng như phitài chính Bảo lãnh không chỉ là hoạt động tạo nguồn lợi nhuận cho ngân hàng màcòn đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và vớinền kinh tế nói chung

a) Đối với doanh nghiệp

Bảo lãnh có vai trò thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, giúpcác doanh nghiệp có nhiều cơ hội mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

*Với bên được bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp cóthể ký kết và thực hiện các hợp đồng ngay cả khi doanh nghiệp chưa đủ uy tín vàlong tin với bên đối tác Bảo lãnh còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhậnđược nguồn tài trợ từ đối tác (đối với bảo lãnh ứng trước) hoặc từ các tổ chức tíndụng khác (đối với bảo lãnh vay vốn), nhờ đó sẽ giúp các doanh nghiệp tăng cườngkhả năng tài chính để thực hiện hợp đồng, tham gia giao dịch và ký kết hợp đồng

Cùng với chức năng đôn đốc và hoàn thành hợp đồng thì bảo lãnh có tácdụng thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh nghiêm túc hơn, có trách nhiệm hơn vàtuân thủ đúng quy định hợp đồng Mặt khác với bên được bảo lãnh thì phải chịu phíbảo lãnh, đó là một khoản chi phí với doanh nghiệp, vì thế đòi hỏi các doanh nghiệpphải có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ đó mà nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

* Với bên nhận bảo lãnh: Trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động hiệnnay, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sẽ khó tồn tại nếu khôngbiết nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh và dám chấp nhận những rủi ro tiềm ẩn.Bảo lãnh ngân hàng sẽ giúp các doanh nghiệp yên tâm hơn khi ký kết hợp đồng mà

Trang 13

không phải tốn kém thời gian và chi phí để tìm hiểu đối tác Hơn nữa, bảo lãnh ngânhàng còn giúp cho doanh nghiệp chọn được đối tác tốt và giảm rủi ro trong kinhdoanh Thêm nữa khi có rủi ro xảy ra, bên nhận bảo lãnh sẽ được đảm bảo bù đắpmọi thiệt hại do đối tác vi phạm hợp đồng một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất

để có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình

b) Đối với ngân hàng

Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấpcho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh.Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỷ lệkhá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay Không chỉ đóng góp vàolợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng, giúpngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn Một ưu điểm của bảo lãnh ngân hàng là khôngmất chi phí huy động cũng như cho vay, không mất chi phí cơ hội cho những cơ hộikinh doanh khác, và khi thực hiện bảo lãnh cho khách hàng thì chắc chắn thu đượckhoản phí bảo lãnh

Ngoài việc đem lại một khoản thu nhập thì nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàngcòn góp phần không nhỏ trong việc mở rộng quan hệ của ngân hàng với kháchhàng Sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã góp phần hoàn thiện khả năngđáp ứng nhu cầu của khách hàng, đa dạng hóa các hình thức phục vụ khách hàngcũng như gia tăng nguồn vốn thông qua việc mở rộng các quan hệ thanh toán, cáctài khoản giao dịch Nghiệp vụ bảo lãnh còn hỗ trợ các hình thức thanh toán củangân hàng như thanh toán quốc tế ( bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh L/C trả chậm,…)

Mặt khác, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chínhsách khách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thuhút khách hàng mới Ngoài ra, bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ củangân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế Thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo đượcthế mạnh, uy tín từ đó tăng thêm khách hàng và lợi nhuận

c)Vai trò với nền kinh tế

Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế, đápứng yêu cầu làm cho nền kinh tế ngày một phát triển Nó có vai trò như một chấtxúc tác làm điều hoà, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ cóbảo lãnh mà các bên có thể tin tưởng yên tâm tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế

và có trách nhiệm với hợp đồng của mình đã ký kết

Trang 14

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, hỗ trợ chocác ngành kinh tế mũi nhọn, các khu vực trọng điểm phát triển và cả các ngànhchậm phát triển đang cần sự hỗ trợ Thông qua các chính sách ngân hàng như: mởrộng lĩnh vực áp dụng bảo lãnh, hạn mức bảo lãnh … có thể tác động tăng năng lựcsản xuất, khuyến khích các ngành này phát triển, gia tăng việc đầu tư vào nhữnglĩnh vực then chốt, ngược lại với những ngành cần hạn chế, ngân hàng sẽ có chínhsách bảo lãnh khắt khe hơn, góp phần làm cân đối cơ cấu kinh tế.

Bảo lãnh có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho cácdoanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế, nhờ vào uy tín của ngân hàng bảolãnh, bảo lãnh trở thành công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nước ngoài Nguồnvốn này thường được tập trung vào sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp từ đógiúp doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Điều này

có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế Việt Nam hiện nay Với những đặc điểmcủa nền kinh tế thị trường đang dần hoàn thiện, nghiệp vụ bảo lãnh có tác dụng thúcđẩy quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế thông qua quan hệ hàng – tiền, gópphần tăng tổng sản phẩm quốc dân Bảo lãnh giúp các doanh nghiệp Việt Nam tạodựng uy tín ở cả trong và ngoài nước, nâng cao vị thế của hàng hóa Việt Nam trênthị trường quốc tế, đồng thời tạo được nguồn thu ngoại tệ, giúp cân bằng cán cânthanh toán quốc tế và ổn định giá trị đồng tiền

Bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong những giải pháp để phòng chống rủi

ro có hiệu quả và được sử dụng phổ biến trong các hoạt động tín dụng, xây dựng vàthương mại Do đó với bảo lãnh ngân hàng, nền kinh tế sẽ có điều kiện để phát triển

ổn định và an toàn hơn

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng hiện nay không ngừng được các ngân hàng

mở rộng và phát triển Nó ngày càng chứng minh được sự cần thiết và tác dụng hữuhiệu không chỉ với các doanh nghiệp mà còn cho cả nền kinh tế của mỗi quốc gia vànền kinh tế thế giới

1.2 Phân loại bảo lãnh

1.2.1 Theo mục đích của bảo lãnh

a) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng được phát hành chobên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của khách hàngvới bên nhận bảo lãnh theo điều khoản đã ký kết trong hợp đồng Trong trường hợp

Trang 15

khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các điều kiện trong hợp đồng, ngânhàng sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất hiện nay và có thể không phảiyêu cầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài loại này trong quá trình mua bán hàng hóahoặc dự thầu xây dựng

b)Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của bên ngân hàng đối với bên mời thầu để bảođảm nghĩa vụ dự thầu của khách hàng Trong trường hợp khách hàng bị phạt do viphạm quy định dự thầu mà lại không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mờithầu thì ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết Mục đích thực sự củabảo lãnh của bảo lãnh dự thầu là để đảm bảo việc người dự thầu không rút lui,không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu

c)Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng

Loại bảo lãnh này được sử dụng trong các lĩnh vực có giá trị hợp đồng caonhư xây lắp để bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận toàn bộ thiết bị

để bảo hành cho chất lượng máy móc thiết bị Ngân hàng sẽ phát hành cho bên nhậnbảo lãnh để đảm bảo khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng sảnphẩm như đã ký kết trong hợp đồng với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hay nộpkhông đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh của mình với bên thụ hưởng

d)Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán thường được dùng trong các hợp đồng mua bán thiết bịtrả chậm Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụngthương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hóa theo một kỳ hạn nợ cụthể Nếu người mua không thanh toán hay thanh toán không đầy đủ số tiền theo hợpđồng đã ký thì ngân hàng phát hành bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho ngườimua như đã cam kết

e)Bảo lãnh hoàn lại thanh toán

Bảo lãnh hoàn lại thanh toán là loại bảo lãnh do ngân hàng phát hành chobên nhận bảo lãnh về việc đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàngtheo hợp đồng đã được ký kết với bên nhận bảo lãnh Nếu như khách hàng vi phạmcác cam kết với bên nhận bảo lãnh và buộc phải hoàn trả số tiền mà bên nhận bảolãnh đã ứng trước thì ngân hàng sẽ hoàn trả số tiền đó cho bên nhận bảo lãnh

Trang 16

1.2.2 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh

a) Bảo lãnh trực tiếp

Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, nó được thực hiện dựa trên mốiquan hệ giữa ba bên trong quan hệ bảo lãnh Trong loại hình này ngân hàng bảolãnh cam kết thanh toán trực tiếp với bên thụ hưởng mà không cần phải qua mộtngân hàng trung gian nào Sau khi ngân hàng đã bồi thường cho người thụ hưởng,ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi khoản bồi hoàn từ bên được bảo lãnh

Sơ đồ 1.1: Quy trình bảo lãnh trực tiếp

Ta gọi bên được bảo lãnh là bên A, bên thụ hưởng bảo lãnh là bên B

(1) A và B thỏa thuận ký kết hợp đồng và B yêu cầu A mở bảo lãnh

(2) A đến ngân hàng mình đề nghị phát hành bảo lãnh theo những điều khoản

và điều kiện đã thỏa thuận ký kết với ngân hàng A phải chắc chắn rằngnhững chỉ thị phát hành bảo lãnh của mình là chính xác và rõ ràng Ngânhàng sẽ không chịu trách nhiệm về những chỉ thị sai, không chính xác,không rõ ràng

(3) Theo những chỉ thị phát hành bảo lãnh của bên được bảo lãnh, Ngân hàng

sẽ phát hành thư bảo lãnh cho bên thụ hưởng thông qua ngân hàng thôngbáo, cũng có thể phát hành trực tiếp cho bên thụ hưởng

(4) Ngân hàng thông báo khi nhận được bảo lãnh từ ngân hàng phát hànhphải kiểm tra tính chân thực, sau đó thông báo cho người thụ hưởng.Ngân hàng thông báo chỉ như một đại lý của ngân hàng phát hành, thựchiện một nhiệm vụ được ủy thác của ngân hàng phát hành

Chỉ thị

phát hành

bảo lãnh

Thông báo bảo lãnh

Trang 17

(5) Ngân hàng phát hành thực hiện bồi hoàn cho bên thụ hưởng khi có sự viphạm của bên được bảo lãnh.

b)Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh yêu cầungân hàng thứ nhất ( sau đây gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ hai( sau đây gọi là ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụhưởng Trong loại bảo lãnh này, bên được bảo lãnh sẽ không trực tiếp bồi hoàn chongân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệm bồihoàn cho ngân hàng phát hành, được thông qua bởi một cam kết gọi là đối ứng dongân hàng chỉ thị đưa ra Sau khi đã thực hiện bồi hoàn cho ngân hàng phát hành,đến lượt mình ngân hàng chỉ thị lại đòi khoản bồi hoàn từ bên được bảo lãnh Nhưvây, trong phương thức bảo lãnh gián tiếp có ít nhất là bốn thành phần, đó là: Ngânhàng chỉ thị, ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh và người thụhưởng bảo lãnh

Bảo lãnh gián tiếp thường được sử dụng trong trường hợp bên nhận bảo lãnh

là người nước ngoài và ngân hàng phát hành bảo lãnh ở ngay tại quốc gia của bênhận bảo lãnh Nhờ thế mà quyền lợi của bên nhận bảo lãnh được bảo đảm chắcchắn hơn

Sơ đồ 1.2: Quy trình bảo lãnh gián tiếp

(8) Chỉ thị

(3)

Bảo lãnh đối ứng

Trang 18

(1) A và B thỏa thuận một hợp đồng, B yêu cầu A mở bảo lãnh.

(2) Nếu B không tin tưởng vào tiềm lực tài chính của ngân hàng của A haymuốn ngân hàng bảo lãnh là ngân hàng trong nước mình thì sẽ chỉ định ngânhàng phát hành bảo lãnh Nếu A không có quan hệ với ngân hàng do B chỉđịnh thì chỉ thị cho ngân hàng của mình (ngân hàng trung gian) yêu cầu ngânhàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh

(3) Ngân hàng trung gian nhận được chỉ thị sẽ yêu cầu ngân hàng phát hành bảolãnh theo mẫu hoặc những điều khoản và điều kiện để thỏa thuận, đồng thời

mở bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành bảo lãnh

(4) Căn cứ vào bảo lãnh đối ứng, ngân hàng phát hành sẽ phát hành bảo lãnh vàgửi bảo lãnh cho ngân hàng thông báo hoặc cũng có thể phát hành bảo lãnhtrực tiếp cho người thụ hưởng

(5) Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bảo lãnh từ ngân hàng phát hành thìkiểm tra tính chân thực của bảo lãnh, rồi thông báo cho người thụ hưởng.(6) Ngân hàng phát hành thanh toán nếu bên thụ hưởng xuất trình những chứng

từ phù hợp với yêu cầu trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

(7) Ngân hàng trung gian bồi hoàn cho ngân hàng phát hành

(8) Bên được bảo lãnh đền bù cho ngân hàng trung gian

1.2.3 Theo phạm vi bảo lãnh

a) Bảo lãnh trong nước

Đây là loại bảo lãnh mà người được bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh và ngânhàng bảo lãnh đều ở trong phạm vi một quốc gia Các hình thức thường được ápdụng cho bảo lãnh trong nước là: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh thanh toán,… được thực hiện thông qua ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

b)Bảo lãnh ngoài nước

Đây là loại hình bảo lãnh mà trong đó chỉ có một bên ở trong nước, còn bênkia ở nước ngoài.Loại hình bảo lãnh này thường được sử dụng trong các giao dịchthương mại quốc tế và thường áp dụng các hình thức bảo lãnh sau:

+ Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm

+ Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước ngoài

+ Phát hành thư bảo lãnh

+ Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ

1.2.4 Phân loại theo hình thức sử dụng

a) Bảo lãnh vô điều kiện ( Bảo lãnh theo yêu cầu )

Trang 19

Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà trong đó việc thanh toán sẽ đượcthực hiện ngay sau khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên của người thụ hưởng

mà không cần bất kỳ một chứng từ hay giấy tờ nào kèm theo Ngân hàng phải xem

đó như một lệnh thanh toán không thể từ chối Điều đó cho thấy loại bảo lãnh này

có tính chất độc lập rất cao Nó thường được sử dụng khá phổ biến trong kinh doanh

ví nó có lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh Tuy nhiên, loại hình này lại có nhượcđiểm là tính chủ quan trong việc đòi bồi thường khi xảy ra vi phạm, do đó có thểxảy ra gian lận, vi phạm nếu bên thụ hưởng không trung thực trong việc đòi bồihoàn Do vậy, loại bảo lãnh này thường được sử dụng khi các bên đối tác trong giaodịch có độ tin cậy cao

b)Bảo lãnh có điều kiện

Đây là loại bảo lãnh mà khi người thụ hưởng muốn nhận được khoản bồihoàn thì phải xuất trình giấy tờ hoặc những chứng từ chứng minh sự vi phạm nghĩa

vụ trong hợp đồng của bên đối tác Nhược điểm trong loại bảo lãnh này là người thụhưởng sẽ phải chấp nhận sự chậm trễ trong thanh toán bồi thường do quá trình xácminh tính đúng đắn của việc đối tác vi phạm hợp đồng, nó cũng có thể gây ra tranhchấp giữa các bên đối tác Do các điều kiện về chứng từ như thế thì đây là một loạibảo lãnh kém linh hoạt nên thường ít được sử dụng trong các dịch vụ của ngân hàngthương mại

1.2.5 Một số loại hình bảo lãnh khác

a) Bảo lãnh thuế quan

Mục đích của bảo lãnh thuế quan là đảm bảo cho người có trách nhiệm nộpthuế trước những đòi hỏi của cơ quan thuế do chưa thực hiện đúng nghĩa vụ nộpthuế của mình

b)Bảo lãnh hối phiếu

Bảo lãnh này là một cam kết của ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng khihối phiếu của họ đáo hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụtài chính của họ như đã quy định khi trên hối phiếu Khi phát hành bảo lãnh hốiphiếu thì ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm như trách nhiệm của người được bảo lãnh

về các nghĩa vụ tài chính trên hối phiếu

c)Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh này là việc bên bảo lãnh giúp tổ chức phát hành chứng khoán thựchiện các thủ tục trước khi phát hành ( chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành, định giáchứng khoán) và tổ chức phân phối chứng khoán

Trang 20

Ở những quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển cao, tổ chức bảo lãnhcòn giúp bình ổn giá chứng khoán sau thời gian đầu phát hành

1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1.3.1 Theo doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là chỉ tiêu quan trọng xác định tính hiệu quả của nghiệp vụbảo lãnh ngân hàng Doanh số bảo lãnh là số tiền ngân hàng bảo lãnh cho kháchhàng, thường được quy định trong hợp đồng bảo lãnh Doanh số bảo lãnh là chỉ tiêuthời kỳ, là giá trị các hợp đồng bảo lãnh tích lũy theo năm Thông qua phân tích tìnhhình biến động của doanh số bảo lãnh qua các năm, có thể trực tiếp đánh giá đượcchất lượng nghiệp vụ bảo lãnh mà ngân hàng đang thực hiện Nếu doanh số bảolãnh tăng đều qua các năm thì có thể đánh giá hoạt động bảo lãnh của ngân hàngngày càng được quan tâm hoàn thiện, đang có đà phát triển tốt, được nhiều kháchhàng sử dụng và ngược lại Để có cái nhìn chi tiết hơn về thực chất nghiệp vụ bảolãnh tại ngân hàng, ta có thể phân tích doanh số bảo lãnh dưới các góc độ sau:

- Đánh giá thông qua doanh số chung của hoạt động bảo lãnh, số món bảo lãnh

mà ngân hàng thực hiện qua các năm Đây là tiêu chí tổng quát nhất thể hiện sựchuyển biến chất lượng của bảo lãnh ngân hàng Bởi vì chỉ khi chất lượng bảo lãnhngân hàng được nâng cao, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng thì kháchhàng mới tín nhiệm sử dụng nghiệp vụ này, từ đó làm tăng doanh số và số món bảolãnh

- Nhận xét dựa trên cơ cấu doanh số phân theo phạm vi bảo lãnh mà ngânhàng thực hiện, cho thấy sự chuyển biến trong chính sách hoạt động của ngân hàng

- Đánh giá dựa trên cơ cấu doanh số phân theo các loại hình bảo lãnh, từ đóxem xét sự đa dạng các loại hình thực hiện bảo lãnh của ngân hàng, nhằm mục đíchđáp ứng các nhu cầu ngày càng mở rộng của khách hàng ở nhiều lĩnh vực kinh tếkhác nhau Đồng thời thấy được ngân hàng đang tập trung vào loại hình bảo lãnhnào, đang yếu ở loại hình nào từ đó có những giải pháp nhằm phát huy thế mạnh vàcải thiện các loại hình còn yếu kém

- Phân tích dựa trên cơ cấu doanh số chia theo các thành phần kinh tế: cácdoanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh Điều này sẽ cho thấy liệu ngânhàng có tích cực trong việc hướng tới nhiều đối tượng khách hàng thuộc các thành

Trang 21

phần kinh tế khác nhau Đặc biệt ở các ngân hàng thương mại mà nhà nước nắmquyền kiểm soát vấn đề này lại càng có ý nghĩa quan trọng.

Tiêu chí về doanh số bảo lãnh và các dạng cơ cấu của nó có thể coi là tiêu chíquan trọng nhất trong nhóm tiêu chí đánh giá về chất lượng bảo lãnh, nó cho thấymột cách trực tiếp nhất về chất lượng bảo lãnh của ngân hàng Nếu khi phân tíchcác yếu tố này và rút ra được những sự thay đổi tích cực thì có nghĩa là chất lượngbảo lãnh ngân hàng cũng đang ngày càng được nâng cao hơn

1.3.2 Đóng góp của hoạt động bảo lãnh vào doanh thu của ngân hàng

Phí bảo lãnh là chi phí mà người được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng do

được hưởng dịch vụ này Phí bảo lãnh là nguồn thu quan trọng từ hoạt động bảolãnh ngân hàng, đóng góp trực tiếp vào thu nhập từ hoạt động dịch vụ và lợi nhuận

chung của ngân hàng Phân tích được xu hướng và sự biến đổi của phí bảo lãnh

cũng sẽ cho ta thấy được sự thay đổi trong chất lượng của nghiệp vụ bảo lãnh màngân hàng thực hiện Nếu phí bảo lãnh có xu hướng tăng thì tức là số lượng cácmón bảo lãnh và giá trị của các hợp đồng bảo lãnh ngày càng cao, cho thấy chấtlượng của của hoạt động bảo lãnh ngân hàng đang phát triển rất tốt, ngày càng thuhút được nhiều đối tượng khách hàng Và một vấn đề được đặt ra với hầu hết cácngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam là tỷ trọng dịch vụ trong tổng thu cònthấp, do đó phí thu từ hoạt động bảo lãnh có vai trò đáng kể giúp tăng thu cho cáchoạt động dịch vụ và lợi nhuận chung của ngân hàng

1.3.3 Về các hình thức đảm bảo trong bảo lãnh

Hiện nay ngân hàng thường áp dụng các hình thức đảm bảo là: tín chấp, ký quỹ

và thế chấp Phân tích về các hình thức đảm bảo cho hợp đồng bảo lãnh và tỷ trọngcủa nó trong doanh số chung có thể cho thấy khả năng hạn chế rủi ro trong thựchiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Nếu món bảo lãnh được đảm bảo bằng nhữnghình thức có độ an toàn cao như ký quỹ hay thế chấp thì sẽ giúp ngân hàng yên tâmhơn trong quá trình cung cấp sản phẩm này tới khách hàng Sự phân tích này sẽ chothấy tính chuyên nghiệp và độ an toàn của nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện tạingân hàng

1.3.4 Về rủi ro trong hoạt động bảo lãnh

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, có một số quan điểmcho rằng thực hiện bảo lãnh gặp rất ít rủi ro Vì tiền của ngân hàng không ra khỏingân hàng mà chỉ phát hành mỗi thư bảo lãnh

Trang 22

Tuy nhiên, khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng thường

phải đối mặt với những rủi ro cơ bản là:

- Ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi bênđược bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã được bảo lãnh, tức là ngân hàng phải dùng tiềncủa mình trả thay cho khách hàng Tuy không cho khách hàng vay trực tiếp nhưng

về thực chất, mức độ trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng trong nghiệp vụ nàycũng tương đương như nghiệp vụ cho vay Khoản tiền mà ngân hàng phải trả thaycho khách hàng được coi là dư nợ cho vay bắt buộc của ngân hàng với khách hàng

- Rủi ro về việc người vay cố tình dây dưa không trả nợ hoặc không có khảnăng trả nợ khoản tiền mà ngân hàng bỏ ra khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh chokhách hàng Khách hàng tạm thời có khó khăn về ngân quỹ hoặc do kinh doanhkhông có hiệu quả hoặc bị rủi ro

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh ngân hàng

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

Một số nhân tố chủ quan thuộc về phía ngân hàng đó là:

- Chính sách tín dụng: Đây là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thốngquản trị, điều hành hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng của ngânhàng được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế,quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín dụng, phân cấp thẩmquyền… Ngân hàng có thể thực hiện chính sách tín dụng thắt chặt hay mở rộng, ưutiên lĩnh vực nông nghiệp hay thương mại tùy thuộc vào định hướng phát triển củangân hàng và chính sách chung của Chính phủ

- Chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Công tác thẩm định dự án bảo lãnh

là một quá trình dài qua nhiều bước theo quy định của ngân hàng Nhiệm vụ củacông tác này là xem xét tính khả thi của dự án, tình hình hoạt động của doanhnghiệp để trên cơ sở đó sẽ đi đến quyết định có thực hiện bảo lãnh hay không Chấtlượng công tác thẩm định phụ thuộc vào nhiều tín dụng bảo lãnh phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: thời gian, chi phí, năng lực cán bộ thẩm định, phương tiện côngnghệ hỗ trợ,… Chất lượng công tác thẩm định ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả củahoạt động bảo lãnh, nếu công tác thẩm định có hiệu quả cao thì bảo lãnh sẽ đạt kếtquả tốt và ngược lại

Trang 23

- Năng lực đội ngũ cán bộ: Các cán bộ ngân hàng mà cụ thể ở đây là cán bộtín dụng là người trực tiếp nhận và xử lý yêu cầu bảo lãnh của khách hàng Quyếtđịnh của cán bộ ngân hàng có vai trò quan trọng với chất lượng nghiệp vụ bảo lãnhtại ngân hàng.

1.4.2 Các nhân tố khách quan

- Về bên được bảo lãnh: Những yếu tố thuộc về tình hình hoạt động kinh

doanh, cơ cấu tài sản, tình trạng quản trị doanh nghiệp, triển vọng phát triển doanhnghiệp đều có thể tác động tới khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợpđồng ký kết với bên nhận bảo lãnh, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bảolãnh Nếu các doanh nghiệp được bảo lãnh có tình hình kinh doanh tốt, có tinh thầntrách nhiệm cao trong việc thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng với đốitác và ngân hàng bảo lãnh thì sẽ góp phần đảm bảo chất lượng cho hợp đồng vàngược lại, nếu hợp đồng được thực hiện tốt sẽ có tác động tích cực tới hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Về phía bên thụ hưởng bảo lãnh: Sự trung thực của bên thụ hưởng bảo lãnhtrong việc yêu cầu thanh toán bồi hoàn cũng gây ảnh hưởng tới chất lượng của hoạtđộng bảo lãnh Ví dụ như bên thụ hưởng có thể xuất trình các giấy tờ giả mạo để đòingân hàng bảo lãnh thanh toán tiền bảo lãnh Nếu ngân hàng không phát hiện ra sựgiả mạo này thì ngân hàng có thể gặp phải rủi ro vì thanh toán cho người thụ hưởng

mà không đòi được khoản bồi hoàn từ phía bên được bảo lãnh

Nói chung, mặc dù nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo cáctiêu chuẩn của quốc tế và các quy định của NHNN nhưng trên thực tế với sự ảnhhưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan như đã nêu trên Vì vậy khi ngânhàng thực thi nghiệp vụ bảo lãnh cũng đã gặp phải rất nhiều rủi ro khác nhau

1.4.3 Một số những nhân tố khác

Hầu hết nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều chịu tácđộng từ các yếu tố môi trường kinh tế, pháp luật và xã hội Bảo lãnh cũng là mộthoạt động chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố trên

*Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế lành mạnh, ổn định sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng và cácdoanh nghiệp phát triển Ngân hàng có động lực để thực hiện tốt chức năng củamình, còn các doanh nghiệp cũng sẽ yên tâm kinh doanh và ký kết hợp đồng, nỗ lựcthực hiện các cam kết của mình trong hợp đồng

Trang 24

Còn trong trường hợp môi trường kinh tế có những thay đổi bất ngờ như: sựthay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô ( thay đổi lĩnh vực ưu tiên đầu tư, chínhsách xuất nhập khẩu, chính sách về tỷ giá, lãi suất,…), ảnh hưởng từ tình hình kinh

tế thế giới và khu vực,… tác động tới người được bảo lãnh, dẫn tới người được bảolãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình đã cam kết trong hợp đồng và tráchnhiệm với ngân hàng

*Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý đồng bộ, chặt chẽ sẽ tạo ra một môi trường an toàn chohoạt động của hệ thống ngân hàng cũng như của các doanh nghiệp Môi trườngpháp lý thiếu đồng bộ và chặt chẽ, hay thay đổi cũng có những tác động không nhỏtới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, dẫn đến việc doanh nghiệpkhông thực hiện được đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng

Các hoạt động pháp lý như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tụccông chứng, cấp giấy phép đầu tư,… cũng ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngânhàng

*Môi trường chính trị - xã hội:

Quốc gia có môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là điều kiện tốt để các tổchức kinh doanh phát triển Trong hoạt động bảo lãnh, đặc biệt là những hợp đồngbảo lãnh có sự tham gia của nhân tố nước ngoài thì sự ổn định trong môi trườngchính trị - xã hội lại càng có ý nghĩa quan trọng

Trang 25

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV ) Chi nhánh

Cầu Giấy

2.1 Khái quát về Chi nhánh BIDV Cầu Giấy

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh BIDV Cầu Giấy

Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Cầu Giấy gắn liền với sự rađời của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV như sau:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) được thành lập theo quyếtđịnh 177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ và đươc thành lập theoquyết định số 287/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước.Trong quá trình hoạt động và phát triển,Ngân hàng đã trải qua những lần đổitên để phù hợp với từng thời kì phát triển của đất nước:

-Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957(Theo quyết định177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ)

-Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981(Theo quyếtđịnh số 259-CP của Hội đồng Chính phủ)

-Và tên gọi như ngày nay:Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày14/11/1990(Theo quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng)

BIDV là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam,được hình thành sớm nhất và lầu đời nhất

*Về BIDV-Chi nhánh Cầu Giấy:

Chi nhánh Cầu Giấy được thành lập vào ngày 31/10/1963 với tên gọi chinhánh 2 trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội(tên gọi lúc bấy giờ của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam BIDV)

Đến ngày 26/4/1981 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng(tên gọi vào thời điểm đó của BIDV)

Tháng 1/1983, theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng 2 giải thể, thành lập Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Từ Liêm thuộc Ngân hàng Nhà Nước huyện Từ Liêm.Trên

Trang 26

thực tế, Chi nhánh đã sáp nhập trở thành phòng Đầu tư Xây dựng của Ngân hàngNhà nước huyện Từ Liêm theo quyết định số 60/QĐ ban hành ngày 26/8/1982.

Ngày 20/12/1986, Chi nhánh tách khỏi Ngân hàng Nhà nước huyện TừLiêm, thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực 5 trực thuộcNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội

Năm 1988, chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Từ Liêmtrực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội Năm 1991, chi nhánh được đổitên thành chi nhánh BIDV Từ Liêm sau đổi tên thành Chi nhánh BIDV Cầu Giấytrực thuộc Chi nhánh BIDV Hà Nội

Ngày 01/10/2004, chi nhánh được nâng cấp lên chi nhánh cấp I trực thuộcBIDV Việt Nam, lấy tên là Chi nhánh BIDV Cầu Giấy

Từ ngày thành lập cho tới năm 1995,thông qua các giai đoạn pháttriển ,BIDV chủ yếu thực hiện nhiệm vụ của một ngân hàng quốc doanh là nhậnvốn từ ngân sách Nhà nước và tiến hành cấp phát,cho vay trong các ngành xâydựng cơ bản

Nhưng từ ngày 01/01/1995,BIDV nói chung và Chi nhánh BIDV Cầu Giấynói riêng đã bắt đầu đi vào hoạt động như một ngân hàng thương mại thực sự trong

đó nhiệm vụ của Chi nhánh Cầu Giấy là huy động vốn trung dài hạn từ các thànhphần kinh tế,các tổ chức tín dụng khác,các tồ chức phi chính phủ,các nhà đầu tưtrong nước và các tổ chức nước ngoài bằng cả VND và ngoại tệ để tiến hành cáchoạt động tín dụng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,các tổ chức

*Khối quan hệ khách hàng(gồm 2 phòng):

Phòng Quan hệ khách hàng 1

Trang 27

Phòng Tiền tệ kho quỹ

Phòng Thanh toán quốc tế

*Khối quản lý nội bộ(gồm 4 phòng):

Là đại diện pháp nhân được ủy nhiệm của BIDV Việt Nam, chịu tráchnhiệm hoạt động theo đúng pháp luật, chế độ chính sách Nhà nước, các quy định,thể lệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và BIDV Việt Nam

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:

- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn bằng VND và bằng ngoại tệ

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND và bằng ngoại tệ cho mọi thànhphần kinh tế

- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng

*Chức năng của các phòng ban:

Trang 28

khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề khác có liênquan.

 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng doanh nghiệp( từkhâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng, hướng dẫn thủtục giao mở tài khoản, thanh toán chuyển tiền …), tiếp thị giới thiệu sảnphẩm dịch vụ ngân hàng… Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xácđúng đắn của các giao dịch

 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:

- Trực tiếp tham gia giao dịch với khách hàng là cá nhân ( từ khâu tiếp xúcđến khâu chuyển tiền) tiếp thị giới thiệu sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, thuthập ý kiến phản hồi để đề xuất hướng cải tiến để không ngừng làm hài longkhách hàng

 Phòng tài chính kế toán

- Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh,

có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán chi tiết, kếtoán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi tài sản, vốn, quỹ của chinhánh Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán, đồng thời quản lý tài chính thông qua các công tác lập kế hoạch tàichính tài sản của chi nhánh

 Phòng tổ chức hành chính

- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ,đào tạo tại chi nhánh,công tác hành chínhquản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Đồng thờiđảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên

 Phòng tiền tệ kho quỹ

- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý kho tiền quỹ nghiệp vụ ( tiền mặt, giấy tờ

có giá, vàng, bạc, đá quý…) các nghiệp vụ về quỹ như thu, chi, xuất, nhập.Đảm bảo an toàn kho quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt và an toàntuyệt đối tài sản của ngân hàng và khách hàng

 Phòng thanh toán quốc tế

- Thực hiện các giao dịch đối với khách hàng đúng quy định tài trợ thương mại

và hạch toán kế toán những nghiệp vụ có liên quan Thực hiện trên cơ sở hạnmức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hànhbảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp

Trang 29

vụ chuyển tiền quốc tế Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển, nângcao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh.

 Phòng quản lý rủi ro

- Thực hiện rà soát, đánh giá và thẩm định rủi ro tín dụng đối với khách hàng

- Đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng những văn bảnhướng dẫn công tác quản lý rủi ro theo quy định, quy trình của nhà nước vàBIDV về quản lý rủi ro

 Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Thu thập thông tin phục vụ cho kế hoạch tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phântích, đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địaphương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của Chinhánh

- Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh: Đánh giáthuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Tham mưu,

đề xuất, xác định định hướng hoạt động của Chi nhánh trong từng thời kỳ.Xây dựng các chính sách , biện pháp phát triển khách hàng, sản phẩm, dịch

vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và định hướng của BIDV

 Tổ điện toán

- Cùng với Trung tâm Công nghệ thông tin hoặc Phòng công nghệ thông tinkhu vực chịu trách nhiệm về việc: Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánhvận hành liên tục, thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu kinhdoanh của chi nhánh và hệ thống Bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng,

an toàn thông tin của Chi nhánh góp phần bảo vệ an ninh chung của toàn hệthống

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Trang 30

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía tâycủa thành phố, trong khu kinh tế trọng điểm, với sự phát triển cơ sở hạ tầng, cáctrường đại học, khu công nghiệp và cụm dân cư nên có nhiều điều kiện thuận lợicho việc mở rộng các dịch vụ kinh doanh ngân hàng Chi nhánh có các hoạt độngchính là: huy động vốn, tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng.

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn có vai trò thiết yếu với hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, và càng quan trọng hơn đối với một ngân hàng, một doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ Nguồn vốn là cơ sở của mọi kế hoạch kinh doanh, quyết định quy môcũng như chất lượng của các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Là một chi nhánh với khoảng thời gian hoạt động từ khi chính thức được thànhlập chưa lâu so với các chi nhánh khác trong hệ thống, tuy nhiên chi nhánh BIDVCầu Giấy đã rất nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng cách tăng cường tiếp thịtrên các phương tiện thông tin đại chúng, mở rộng hoạt động bằng cách mở rộngthêm phòng giao dịch đồng thời củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ

Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình biến động nguồn vốn huy độngcủa chi nhánh trong 3 năm gần đây :

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm

TG của tổ chức

kinh tế

Phân loại theo loại tiền

Trang 31

Biểu đồ 2.1 Sự gia tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh BIDV Cầu Giấy

qua các năm

Nguồn huy động của chi nhánh bao gồm : tiền gửi từ các tổ chức kinh tế vàtiền gửi từ dân cư Số vốn huy động tăng dần qua các năm cho thấy khả năng huyđộng vốn của chi nhánh đạt hiệu quả tốt Tốc độ tăng trưởng vốn : năm 2010 tăng4,5% so với năm 2009,năm 2011 tăng 18,2% so với năm 2009 Hoạt động huy độngvốn của chi nhánh đã có những bước đột phá mạnh mẽ,mặc dù trong giai đoạn cuốinăm 2011 diễn ra cuộc chạy đua lãi suất gay gắt giữa các ngân hàng

Đối với tiền gửi từ tổ chức kinh tế, tuy năm 2010 giảm 4,3% so với năm

2009, tuy nhiên đến năm 2011 tổng tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế tăng tới43,6% Điều đó chứng tỏ, chi nhánh không chỉ củng cố quan hệ với các khách hàngtruyền thống mà đã thu hút được nhiều khách hàng mới Nhờ việc đưa ra chế độ lãisuất hấp dẫn, các công cụ huy động linh hoạt và các dịch vụ thanh toán hiện đại, chinhánh đã huy động được lượng tiền gửi lớn từ các tổ chức kinh tế

Bộ phận tiền gửi từ dân cư : việc thực hiện cam kết về lãi suất trần của chinhánh cũng như các NHTM Nhà nước khác đối với Hiệp hội Ngân hàng đã hạn chếsức cạnh tranh của chi nhánh trong cuộc chạy đua về lãi suất huy động với các ngânhàng khác Trong khi các NHTM cổ phần đua nhau nâng lãi suất huy động tiền gửi

từ mọi đối tượng trong nền kinh tế thì các NHTM Nhà nước bị ràng buộc bởi quyđịnh về lãi suất trần Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó chi nhánh vẫn duy trì được tốc

Trang 32

độ tăng trưởng huy động tiền gửi từ dân cư Năm 2010 lượng tiền gửi huy động từdân cư tăng 13%, năm 2011 giảm nhẹ 2,7% vẫn đạt mức cao là 2324 tỷ đồng.

Về cơ cấu nguồn huy động, có thể nhận thấy sự thay đổi theo hướng : tỷ trọngtiền gửi của tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh,trong khi tỷ trọng tiền gửi của dân cưtăng nhẹ, giữ ở mức ổn định.Tiền gửi dân cư có xu hướng chuyển dịch từ cácNHTM Nhà nước sang khối NHTM tư nhân, do mức lãi suất mà người dân có thểnhận được ở các ngân hàng này là cao hơn.Tuy vậy chi nhánh vẫn giữ được mứctăng trưởng đều đặn do có những lợi thế cạnh tranh nhất định, và lượng khách hàngquen thuộc, tất nhiên chi nhánh vẫn cần quan tâm đến việc huy động vốn từ bộ phậnnày, bởi nguồn vốn từ dân cư vẫn có tiềm năng rất lớn và ngày càng quan trọng vớingân hàng.Hơn nữa đại bộ phận người dân vẫn có tâm lý tin tưởng vào các NHTMNhà nước.Đây là một lợi thế mà chi nhánh có thể tận dụng để tăng cường huy độngvốn từ dân cư

2.1.4.2.Hoạt động cho vay

Trong những năm qua, quan điểm và định hướng phát triển của BIDV CầuGiấy là: Tiếp cận để mở rộng cho vay với mọi đối tượng khách hàng thuộc mọithành phần kinh tế, đi đôi với việc kết hợp chặt chẽ giữa củng cố bạn hàng truyềnthống và đẩy mạnh thu hút các dự án hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng Chú trọng đến chất lượng và hiệu quả tín dụng, coi đó là điều quan trọng, lấyhiệu quả khách hàng là mục tiêu kinh doanh của mình, những năm gần đây hoạtđộng tín dụng đã góp phần lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm

2009-2011

Đơn vị: tỷ đồngChỉ tiêu

Giá trị Tỷ

trọng(%) Giá trị

Tỷtrọng(%) Giá trị

Tỷtrọng(%)

Phân loại theo loại tiền

(Nguồn:Phòng quan hệ khách hàng chi nhánh BIDV Cầu Giấy[5])

Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy qua các năm

Trang 33

Hoạt động tín dụng của chi nhánh BIDV Cầu Giấy luôn bám sát mục tiêu chủđộng tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn theođịnh hướng công tác tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Qua bảng số liệu thống kê có thể thấy: Trong những năm qua, hoạt động tíndụng của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy đã có những bước phát triển mạnh mẽ Dư nợtín dụng ròng tăng trưởng nhanh chóng và liên tục qua các năm mặc dù tình hìnhkinh tế trong và ngoài nước có nhiều yếu tố không thuận lợi.Năm 2010, những diễnbiến phức tạp của thị trường tài chính tiền tệ đặt các ngân hàng trong một tình hìnhkinh doanh khó khăn, nhưng với sự nỗ lực chung của toàn thể cán bộ nhân viên,BIDV vẫn hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinhdoanh an toàn, hiệu quả, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng ở mức khá.Năm 2010, dư nợ tíndụng ròng đạt 2470 tỷ đồng, tăng 14,4% so với năm 2009.Bước vào năm 2011, thịtrường tiền tệ được Ngân hàng Nhà nước (NHNN ) điều hành chặt chẽ ngay từ đầu

2011, mức tăng trưởng tín dụng được điều chỉnh xuống dưới 20%, chi nhánh ngoàiviệc tuân thủ chính sách điều hành của NHNN, vẫn không ngừng nỗ lực kiểm soát

và nâng cao chất lượng tín dụng, nhờ thế dư nợ tín dụng năm 2011 vẫn có sự tăngtrưởng khá cao so với năm 2010, tăng 13,8% so với năm 2010 lên mức 2810 tỷđồng

*Cơ cấu dư nợ theo loại tiền: Qua các năm, tín dụng bằng VND và USD đều

có sự tăng trưởng nhẹ, và dư nợ bằng VND luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, luôn ở

Trang 34

mức từ 88- 89% trong các năm Dư nợ tín dụng bằng VND năm 2011 là 2474 tỷđồng, tăng 13% so với năm 2010 và 28,7% so với năm 2009.Trong năm 2010, tỷgiá USD/VND liên tục biến động, tuy nhiên Chính phủ đã kịp thời có những chínhsách nhằm ổn định thị trường ngoại tệ, điều này đã giúp dư nợ ngoại tệ tăngnhẹ :năm 2010 tăng 17,6% so với năm 2009, năm 2011 tăng 20% so với 2010.

*Cơ cấu theo đối tượng kinh tế:

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng kinh tế của Chi nhánh BIDV Cầu

Giấy

Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thực sự làhoạt động cần thiết và quan trọng đối với chi nhánh BIDV Cầu Giấy Qua bảng sốliệu và biểu đồ ta có thể thấy cho vay trong khối doanh nghiệp chiếm tỷ trọng caohơn 80% qua tất cả các năm, trong đó dư nợ cho vay đối với DNNVV giữ một vị trírất quan trọng và có những kết quả tăng trưởng đáng kể qua các năm Năm 2009, dư

nợ cho vay DNNVV đạt 1200 tỷ đồng tương đương 55,6% tổng dư nợ; đến năm

2010 đạt 1480 tỷ đồng tương đương 59,9% tổng dư nợ và đến năm 2011 đạt 1700 tỷđồng, tương đương 60,1% tổng dư nợ Mặc dù về tỷ trọng cho vay với DNNVVtăng không đáng kể trong tổng dư nợ song con số tuyệt đối lại là những kết quả rấttốt: năm 2011 đạt 1700 tỷ đồng, tăng 220 tỷ đồng so với năm 2010.Các con số trênthể hiện sự tăng trưởng trong hoạt động ngân hàng, ngân hàng đã thu hút đượcnhiều khách hàng, nâng cao quy mô cho vay, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh

Trang 35

tế Chi nhánh BIDV Cầu Giấy đã luôn hướng tới hỗ trợ cấp tín dụng với cácDNNVV, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi đốivới loại hình doanh nghiệp này Tại thời điểm cuối năm 2011 có khoảng 180DNNVV đang có quan hệ với chi nhánh BIDV Cầu Giấy Nếu so với năm 2009, sốlượng DNNVV đã tăng tới 43,6%.

*Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn:

Bảng 2.3 Kết quả cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ

( Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng chi nhánh BIDV Cầu Giấy[5])

Cùng với việc tăng lên về chiều rộng – sự tăng lên không ngừng của dư nợ tíndụng, cơ cấu tín dụng của chi nhánh BIDV Cầu Giấy cũng có thay đổi, cụ thể : tậptrung hơn vào cho vay ngắn hạn, đáp ứng sự thiếu hụt tạm thời về vốn của doanhnghiệp Việc tăng cường các khoản cho vay ngắn hạn giúp giảm thiểu rủi ro tronghoạt động tín dụng Dư nợ ngắn hạn của các năm 2010, 2011 tuy giảm so với năm

2009 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, tăng đều qua các năm về sốtuyệt đối và khá ổn định: năm 2009 là 1460 tỷ đồng, năm 2010 là 1540 tỷ đồng vànăm 2011 là 1820 tỷ đồng Với bất kỳ một NHTM nào thì yếu tố quay vòng vốnnhanh là rất cần thiết, tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao là rất tốt, là cơ sở để tín dụngngắn hạn tại chi nhánh phát triển

Bên cạnh đó, ta có thể thấy dư nợ trung dài hạn của chi nhánh cũng có sự tăngtrưởng nhất định, đặc biệt năm 2010, dư nợ trung dài hạn đạt 930 tỷ đồng, tăng32,9% so với năm 2009 Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu thực tế trên địa bànđang trong giai đoạn tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng nên các dự án trong năm

2010 có nhiều dự án trung dài hạn

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ

Bảng 2.4 Hoạt động dịch vụ 2009-2011

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của chi nhánh BIDV Cầu Giấy 2009-2011[5])

Qua bảng trên ta thấy hoạt động dịch vụ của chi nhánh có nhiều sự biến đổi

lớn Nhưng, nhìn chung từ năm 2009-2011 thì hoạt động dịch vụ của chi nhánh thayđổi theo chiều hướng tích cực: tỷ lệ tăng khá mạnh.Điều này chứng tỏ trong nhữngnăm qua chi nhánh đã kịp thời nắm bắt cơ hội để tăng thu dịch vụ, duy trì và nângcao các sản phẩm hiện có, gắn công tác tín dụng với hoạt động dịch vụ để tăng cáckhoản thu từ dịch vụ như bảo lãnh, thanh toán, tài trợ thương mại …Cụ thể: dịch vụròng tăng từ 35 tỷ năm 2009 lên đến 46 tỷ năm 2010, tăng 31,4% so với năm 2009,

và đạt 53,2 tỷ đồng năm 2011, tăng 15,7% so với năm 2010 Trong đó, nguồn thu từbảo lãnh đóng góp một tỷ lệ quan trọng, dịch vụ thanh toán cũng đóng góp đáng kểchiếm 18% trong tổng dịch vụ ròng năm 2010 và đến năm 2011 thì tăng lên 11 tỷđồng, chiếm 20,7%.Ngoài ra dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ thẻ đều cónhững bước tiến nhất định.Kinh doanh ngoại tệ năm 2010 cao hơn năm 2009 là 0,3

tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 3,9%, đến năm 2011 có sự sụt giảm nhưng vẫnđóng góp khá cho tổng thu ở mức 14,1%.Dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác đều có sựtăng trưởng đáng ghi nhận là nhờ chi nhánh đã không ngừng duy trì, mở rộng và

Trang 37

nâng cao chất lượng các dịch vụ như chuyển tiền WU, home banking, POS, dịch vụgiữ hộ tài sản quý,…

2.1.4.4 Đánh giá kết quả kinh doanh tại chi nhánh BIDV Cầu Giấy

Qua 7 năm hoạt động kể từ khi được nâng cấp lên chi nhánh cấp I và đặc biệt

là hoạt động của 3 năm gần đây( 2009, 2010, 2011), mặc dù bối cảnh chung của nềnkinh tế có nhiều khó khăn nhưng dưới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh cùngvới sự nỗ lực của toàn thể cán bộ chi nhánh BIDV Cầu Giấy đã đạt được những kếtquả vượt bậc về mọi mặt như: tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế,…Kết quả ấy đãđem lại niềm tin cho khách hàng và giúp cho hoạt động của chi nhánh ngày cànghiệu quả hơn Kết quả đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy

(Nguồn:Báo cáo tổng kết năm của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 2009 – 2011[5])

Chi nhánh BIDV Cầu Giấy là đơn vị kinh doanh có lãi, kết quả kinh doanhluông đủ bù đắp các khoản chi phí phát sinh và trích lập quỹ khi cần thiết Năm

2009, lợi nhuận của ngân hàng đạt 46 tỷ đồng, năm 2010 đạt 61 tỷ đồng tăng 32,6% Năm 2011 lợi nhuận đạt 77 tỷ đồng, tăng 26,2% so với năm 2010 Đây là nhữngkết quả rất tốt, chứng tỏ rằng ngân hàng đã rất cố gắng, nhanh nhạy, linh hoạt trong

Trang 38

việc điều hành lãi suất, thu hút nguồn vốn tăng trưởng ổn định, tận dụng được các

cơ hội trong kinh doanh trước những biến động của thị trường

Tổng tài sản tính đến cuối năm 2009 là 4320 tỷ đồng.Trong các năm 2010,

2011 thị trường tài chính bị ảnh hưởng bởi tình hình khó khăn chung của nền kinh

tế thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu và Mỹ, hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng do các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinhdoanh và lãi suất ngân hàng trong giai đoạn này khá cao nên khó tiếp cận vốn vay.Trong năm 2011, NHNN đã hạn chế tăng trưởng tín dụng ở mức 20% khiến khảnăng mở rộng quy mô tín dụng có sự giảm về tốc độ tăng trưởng Lãi suất cho vaycao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn, doanh nghiệp không có khả năng sản xuất đủ bù đắplãi suất ngân hàng Chính vì vậy năm 2011 là năm mà tốc độ tăng trưởng của tổngtài sản, dư nợ tín dụng của chi nhánh giảm so với năm 2010 Xuất phát từ nguyênnhân BIDV là NHTM của Nhà nước, trong những năm qua ngân hàng phải cùngChính phủ tháo gỡ các khó khăn cho nền kinh tế, điều này cho thấy BIDV vẫn luôn

là cánh tay phải của Chính phủ trong điều tiết kinh tế vĩ mô

Về công tác dịch vụ tại chi nhánh BIDV Cầu Giấy đã có nhiều cải tiến nỗ lựcđưa các dịch vụ tiện ích mới vào hoạt động phục vụ khách hàng như giao dịch nhờthu, giao dịch chuyển tiền, vận chuyển tiền, giữ hộ các loại giấy tờ có giá…

Nhìn chung qua bảng tổng hợp trên ta thấy năm 2011 các chỉ tiêu cơ bản củachi nhánh đều tăng trưởng Tuy còn có những khó khăn nhất định nhưng chi nhánh

đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan trong tình hình cạnh tranh diễn rangày càng mạnh mẽ và gay gắt

Để hoạt động của Chi nhánh ngày càng phát triển, Chi nhánh nên phát huynhững lợi thế cơ bản của mình như công tác huy động vốn, công tác dịch vụ Muốnvậy chi nhánh cần có nhiều biện pháp quyết liệt hơn nữa thì mới có thể cạnh tranhđược với ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng tưnhân, liên doanh ra đời

2.2 Những quy định trong hoạt động bảo lãnh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 2.2.1 Các văn bản quy định

Hiện nay nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trên thế giới được thực hiện theo quyước thống nhất do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành, cụ thể là Bộ quy tắcthống nhất về bảo lãnh trả tiền ngay ( Uniform rules for Demand Guarantees –

Trang 39

URDG 758 ) ban hành năm 2010 Tuy lĩnh vực chi phối chủ yếu của Bộ quy tắcthống nhất do ICC ban hành là lĩnh vực thương mại quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩusong bảo lãnh ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế thường tuân theo quy tắc này Còntại Việt Nam thì quyết định số 26/2006-NHNN quy định việc thực hiện nghiệp vụbảo lãnh của các tổ chức tín dụng với khách hàng và tại BIDV là quyết định3999/QĐ-QLTD1 ban hành ngày 14/07/2009 quy định về trình tự, thủ tục, thẩmquyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp, trong đó có quy định về sảnphẩm bảo lãnh.

2.2.1.1 Đối tượng được bảo lãnh

Khách hàng được các tổ chức tín dụng bảo lãnh bao gồm các đối tượng sau:

- Các doanh nghiệp đang kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam

- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tíndụng

- Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện pháp nhân theo quy định tạiđiều 84 Bộ luật dân sự 2005

- Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh vàtham gia các dự án đầu tư tại Việt Nam

2.2.1.2 Điều kiện được bảo lãnh

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ cácđiều kiện sau:

- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 40

- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và cáckhoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc các phương án đầu tư,phương án sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ đời sống.

- Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác với Nhànước

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảolãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiềnứng trước

- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận

2.2.1.4 Giới hạn bảo lãnh

- Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không

được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số

dư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng khôngvượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

- Số dư bảo lãnh của ngân hàng cho một khách hàng quy định ở trên baogồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng

từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng ký quỹ đủ hoặcđược cho vay 100% giá trị thanh toán

2.2.1.5 Phí bảo lãnh

* Khách hàng phải trả cho ngân hàng phí bảo lãnh căn cứ vào mức độ tínnhiệm và chính sách khách hàng, giám đốc ngân hàng quyết định mức phí bảo lãnhtrong phạm vi NHNN quy định

Cách tính phí bảo lãnh:

Phí bảo lãnh = giá trị bảo lãnh* %phí *số ngày bảo lãnh/360

- Trong trường hợp có bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh

do các bên thoả thuận, trên cơ sở mức phí bảo lãnh được khách hàng chấp nhậnthanh toán

- Các bên tham gia đồng bảo lãnh thoả thuận mức phí bảo lãnh mỗi bên đượchưởng, trên cơ sở thoả thuận về tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh của từng bên và mứcphí bảo lãnh thu được của khách hàng

- Trường hợp tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều kháchhàng cùng tham gia thực hiện thì tổ chức tín dụng thoả thuận với từng khách hàng

Ngày đăng: 21/03/2015, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Sổ tay tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
8. Quyết định 26/2006/QĐ – NHNN về Quy chế bảo lãnh ngân hàng ngày 26/06/2006 của NHNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bảo lãnh ngân hàng
1. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Khác
2. Vũ Duy Hào, Lưu Thu Hà (2011), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
4. Peter Rose (1998), (Người dịch: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển, Phạm Long, Mai Công Quyền(2004)), Quản trị Ngân hàng thương mại, 4 th , NXB Tài chính Khác
5. Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy – 106 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội Khác
6. Báo cáo tình hình bảo lãnh các năm 2009, 2010, 2011 của của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy – 106 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội Khác
9. Quy định 3999/QĐ-QLTD1 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp ngày 14/07/2009 Khác
10. Bộ luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 Khác
12. Nguyên Thảo (2011), “ Thủ tướng giải trình về Vinashin và tái cơ cấu nền kinh tế ’’, Báo điện tử Thời báo Kinh tế Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình bảo lãnh trực tiếp - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Sơ đồ 1.1 Quy trình bảo lãnh trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Quy trình bảo lãnh gián tiếp - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Sơ đồ 1.2 Quy trình bảo lãnh gián tiếp (Trang 17)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 (Trang 30)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy từ năm 2009-2011 (Trang 32)
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy  2009 -2011 - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 2009 -2011 (Trang 37)
Bảng 2.6. Doanh số bảo lãnh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.6. Doanh số bảo lãnh của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy (Trang 49)
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu bảo lãnh theo phạm vi - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu bảo lãnh theo phạm vi (Trang 52)
Bảng 2.8. Cơ cấu theo loại hình bảo lãnh - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.8. Cơ cấu theo loại hình bảo lãnh (Trang 53)
Bảng 2.9. Cơ cấu thành phần kinh tế - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.9. Cơ cấu thành phần kinh tế (Trang 55)
Bảng 2.10. Phí thu từ hoạt động bảo lãnh - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Bảng 2.10. Phí thu từ hoạt động bảo lãnh (Trang 57)
Hình thức đảm bảo bằng thế chấp thì lại có xu hường chung là đi xuống. Cụ thể vào năm 2009, tỷ trọng là 19,73%, đến năm 2010 giảm xuống còn 13,5% , sang năm 2011 lại tăng nhẹ lên 15,05% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2009 - Giải pháp pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Hình th ức đảm bảo bằng thế chấp thì lại có xu hường chung là đi xuống. Cụ thể vào năm 2009, tỷ trọng là 19,73%, đến năm 2010 giảm xuống còn 13,5% , sang năm 2011 lại tăng nhẹ lên 15,05% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2009 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w