1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE

114 973 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó khoá luận xácđịnh những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cà phê cung ứng cho sản xuất và xuất khẩu và đề xuất một số giải pháp góp phần nângca

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐẢM BẢO NGUỒN CÀ PHÊ

NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH

NEUMANN GRUPPE VIỆT NAM

VÕ THỊ HỒNG THẮM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐẢM BẢO NGUỒN CÀ PHÊ

NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH

NEUMANN GRUPPE VIỆT NAM

VÕ THỊ HỒNG THẮM

NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS LÊ VĂN LẠNG

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2014

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân Tích Hệ Thống Đảm Bảo Nguồn Cà Phê Nguyên Liệu Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam” do Võ Thị Hồng Thắm, sinh viên khoá 2011-2015, chuyên ngành Kinh Tế

Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

Lời đầu tiên cho con xin gửi lòng biết ơn vô bờ đến ba mẹ, người cho con cuộcsống này, quan tâm lo lắng cho con và luôn khích lệ, động viên con trên mọi chặngđường học vấn Ba mẹ là động lực mạnh mẽ nhất để con cố gắng phấn đấu và vươn lên

để tự hoàn thiện mình Con cũng chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình,đặc biệt là dì Lành đã không ngừng động viên, nâng đỡ con từng bước trong cuộc sống

để con trưởng thành hơn Con sẽ không bao giờ quên những gì gia đình đã dành tặngcho con và cầu mong mọi sự tốt lành, yên ấm nhất sẽ đến với gia đình thân yêu củacon

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt, chỉ bảo cho em những kiến thức quý báu để em làmhành trang vững bước vào đời Đặc biệt, em cũng xin được gửi lòng biết ơn chân thànhtới thầy Lê Văn Lạng, người đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận này

Em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam,anh chị các phòng ban trong công ty đặc biệt là chị Minh Luôn phòng Thu mua đã tạomọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại côngty

Trong những năm tháng học tập xa nhà, bạn bè là gia đình, là niềm vui và làchỗ dựa vững chắc cho mình, cảm ơn tất cả các bạn rất nhiều, đặc biệt là tập thể lớpDH11KT, các bạn đã luôn ủng hộ, giúp đỡ mình Những kỉ niệm khi ở bên các bạnmình sẽ luôn ghi nhớ và trân trọng nó

Cuối cùng, xin chúc tất cả những người mà tôi biết ơn luôn dồi dào sức khỏe,hạnh phúc vàđạt nhiều thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Võ Thị Hồng Thắm

NỘI DUNG TÓM TẮT

Trang 5

VÕ THỊ HỒNG THẮM Tháng 7 năm 2014 “Phân Tích Hệ Thống Đảm Bảo Nguồn Cà Phê Nguyên Liệu Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam”.

VO THI HONG THAM July, 2014 “An Analysis On Raw Coffee Input Supply System At Neumann GruppeVietnam Company Limited”

Khoá luận tiến hành tìm hiểu hoạt động thu mua cà phê của công ty TNHHNeumann Gruppe Việt Nam qua đó khảo sát và phân tích các hoạt động đảm bảonguồn cà phê nguyên liệu cho sản xuất và xuất khẩu của công ty Từ đó khoá luận xácđịnh những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu

cà phê cung ứng cho sản xuất và xuất khẩu và đề xuất một số giải pháp góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của hệ thống cung ứng nguyên liệu tại công ty

Để thực hiện đề tài này, tôi tiến hành thu thập số liệu từ các phòng ban của công

ty và khảo sát các nhà cung cấp cà phê nguyên liệu của công ty về khả năng cung ứngnguyên liệu và sự hài lòng của họ khi hợp tác với công ty TNHH Neumann GruppeViệt Nam Sử dụng phần mềm Excel, SPSS để xử lý số liệu sau đó dùng phương phápphân tích SWOT và suy luận nhân quả kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, sosánh, phỏng vấn chuyên gia để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

Kết quả nguyên cứu cho thấy hệ thống đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệucủa công ty hoạt động khá tốt, công ty đã tạo các mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với cácnhà cung cấp, xây dựng được hình ảnh một doanh nghiệp uy tín, có trách nhiệm vớicộng đồng thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật canh tác cho nông dân Nhờvậy công ty đạt được mức sản lượng cà phê sản xuất và xuất khẩu khá cao qua cácnăm được khảo sát, đặc biệt là các năm 2010, 2012 Tuy nhiên, việc đảm bảo nguyênliệu cà phê cho sản xuất và xuất khẩu của công ty còn có những khó khăn nhất định.Khoá luận đã đưa ra một số đề xuất để góp phần nâng cao hiệu quả hệ thống đảm bảonguồn cung ứng nguyên liệu của công ty trong thời gian sắp tới, như: tăng tồn kho;chú trọng chăm sóc khách hàng bằng tư vấn mua bán cà phê; tham gia mô hình PPP

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi ngiên cứu của khoá luận 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 5

2.2 Tổng quan thị trường cà phê thế giới 6

2.2.1 Một số đặc điểm của ngành cà phê thế giới 6

2.2.3 Cung ứng cà phê thế giới 7

2.2.4 Cầu cà phê thế giới 9

2.2.5 Diễn biến giá cà phê thế giới 11

2.3 Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam 12

2.3.1 Một số đặc điểm ngành cà phê Việt Nam 12

2.3.2 Sản xuất cà phê Việt Nam 13

2.3.3 Xuất khẩu cà phê 14

2.4 Tổng quan công ty 17

2.4.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 17

2.4.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

Trang 7

2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vai trò và phạm vi hoạt động của công ty 21

2.4.4 Tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh tại công ty 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Cơ sở lý luận 23

3.1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng 23

3.1.2 Cơ sở lý thuyết về quản trị quan hệ nhà cung ứng 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài 28

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 28

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình xuất khẩu cà phê nhân của công ty NGV qua các năm 33

4.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2010 - 2013 33

4.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của công ty qua các năm 35

4.1.3 Giới thiệu các sản phẩm cà phê nhân Robusta của công ty 38

4.2 Mô tả chuỗi cung ứng và hệ thống đảm bảo cung ứng cà phê nguyên liệucủa công ty 39 4.2.1 Chuỗi cung ứng cà phê của công ty 39

4.2.2 Các đối tượng trong mạng lưới cung ứng cà phê nguyên liệu của công ty 40

4.3 Phân tích và đánh giá hệ thống đảm bảo nguồn nguyên liệu của công ty 43

4.3.1 Hoạt động thu mua cà phê 43

4.3.2 Quản trị Tài chính - Kế toán đảm bảo cho thu mua nguyên liệu 50

4.3.3 Dịch vụ thuê ngoài và tồn kho 53

4.3.4 Hoạt động của phòng công nghệ thông tin 55

4.3.5 Khảo sát các nhà cung cấp cà phê cho công ty 55

4.3.6 Các hoạt động của công ty hỗ trợ cho sản xuất cà phê bến vững ở Việt Nam 63

4.4 Đánh giá mức độ đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất và xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 65

4.5 Mô tả những thuận lợi và khó khăn trong thu mua cà phê nguyên liệu của công ty NGV 67

4.5.1 Thuận lợi 67

4.5.2 Khó khăn 69

4.5.3 Đề xuất giải pháp khắc phục các khó khăn 70

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

Trang 8

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 73

5.2.1 Đối với Nhà nước 73

5.2.2 Đối với các doanh nghiệp cà phê trong nước 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ICO International Coffee Organization - Tổ chức cà phê thế giới

IT Information Technology - Bộ phận công nghệ thông tin

NN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

SC Supply Chain - Chuỗi cung ứng

SCM Supply Chain Management - Quản trị chuỗi cung ứng

SRM Supply Relationship Management - Quản trị quan hệ nhà cung cấp

SX&XK Sản xuất và xuất khẩu

TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sản Lượng và Sản Lượng Cà Phê Việt Nam từ Mùa Vụ 2010/11 đến Mùa Vụ

2013/14 14

Bảng 2.2 Xuất Khẩu Cà Phê Nhân Xanh của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11 đến 2012/13 15

Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2013 33

Bảng 4.2 Hiệu Quả Hoạt Động Xuất Khẩu Cà Phê của Công Ty Giai Đoạn 2010 – 2013 37

Bảng 4.3 Hình thức kinh doanh của các NCC 55

Bảng 4.4 Hình Thức Thu Mua Cà Phê Nguyên Liệu của Các NCC 57

Bảng 4.5 Tỷ Trọng Các Loại Cà Phê NCC Cung Ứng cho Công ty NGV 61

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tổng Sản Lượng Cà Phê theo Vùng từ Mùa Vụ 2009/10 đến Mùa Vụ2012/13 8Hình 2.2 Tiêu Thụ Cà Phê Thê Giới Giai Đoạn 2009-2012 10Hình 2.3 Giá Cà Phê Robusta Trung Bình từ Năm 2010 đến 5 Tháng Đầu Năm 201411Hình 2.4 Các Thị Trường Xuất Khẩu Cà Phê Chính của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11Đến 2012/13 16Hình 2.5 Bản Đồ Thể Hiện Sự Phân Bố Các Công Ty Con của NKG Trên Thế Giới 18Hình 2.6 Nhà Máy Mới Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam ở KCN AnPhước 20Hình 2.7 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH NeumannGruppe 21Hình 3.1 Khung Cấu Trúc của Một Chuỗi Cung ứng 24Hình 4.1 Tổng Sản Lượng và Giá Cà Phê Xuất Khẩu Của Công Ty Qua Các Năm 36Hình 4.2 Chuỗi Cung Ứng Cà Phê Nhân Xuất Khẩu của Công Ty NGV 40Hình 4.3 Mạng lưới các nhà cung cấp cà phê nguyên liệutrực tiếpcủa công ty 42Hình 4.4 Biểu Đồ Thể Hiện Sản Lượng Cà Phê Thu Mua Được Hàng Năm ở Các Trụ

Sở của Công Ty NGV 49Hình 4.5 Tổ Chức Hoạt Động Bộ Phận Tài Chính - Kế Toán 50Hình 4.6 Sơ Đồ Dòng Chảy Tài Chính trong Quản Trị Tài Chính Kế Toán 52Hình 4.7 Mức Tồn Kho và Số Vòng Quay Hàng Tồn Kho của Công Ty Giai Đoạn

2010 – 2013 54Hình 4.8 Nguồn cà phê nguyên liệu 56Hình 4.9 Vùng cà phê nguyên liệu 56Hình 4.10 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Quan Tâm của NCC khi Mua Cà Phê NguyênLiệu 58Hình 4.11 Thời Gian Cung Ứng Cà Phê của Các NCC cho Công Ty NGV 59Hình 4.12 Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Trọng Các Mức Sản Lượng Cà Phê Các NCC đã Báncho NGV Trung Bình/ Năm 60Hình 4.13 Mức Độ Hài Lòng của Các NCC khi Bán Cà Phê cho Công Ty NGV 61

Trang 12

Hình 4.15 Ông Nguyễn Thanh Tâm PGĐ CDC Hướng Dẫn Học Viên Cách PhỏngVấn Nông Hộ Hiệu Quả 65Hình 4.16 Mức Độ Đảm Bảo Nguồn Cung Nguyên Liệu của Công Ty Năm 2012 VàNăm 2013 66

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tổng hợp báo cáo tài chính của công ty Neumann Gruppe Việt Nam qua các năm 2010 – 2013

Phụ lục 2: Hợp đồng mua cà phê bằng hình thức giao ngay

Phụ lục 3: Báo cáo kiểm tra chất lượng cà phê trước khi nhập kho

Phụ lục 4: Hợp đồng mua cà phê đối với hình thức kí gửi và trừ lùi

Trang 14

từ năm 1850 bởi người Pháp, vào đầu năm 1900 cà phê được trồng nhiều ở các tỉnhphía Bắc, đến khoảng thập niên 90 của thế kỉ XX, sản lượng cà phê Việt Nam tăng lênnhanh chóng, nước ta trở thành một quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê hàng đầuthế giới Đến nay cà phê đã là một trong những mặt hàng được trao đổi nhiều nhất trêncác sàn giao dịch hàng hoá quốc tế Với chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới,Việt Nam đã tham gia các tổ chức, hiệp định quốc tế như APEC, WTO, TPP,… Điềunày đã tạo ra nhiều cơ hội đồng thời với không ít các thách thức cạnh tranh cho sự pháttriển nền kinh tế đất nước.

Đối với ngành hàng cà phê, việc tiếp xúc và hoà nhập thị trường quốc tế trongnhững năm qua đã đưa cà phê trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực,góp phần tăng trưởng GDP nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam Tuynhiên chính sách mở cửa cũng đã làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinhdoanh cà phê nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước Thống kê của Vicofa vàTổng công ty Cà phê Việt Nam cho thấy trong niên vụ 2008/09, doanh nghiệp FDIxuất khẩu chiếm khoảng 20% sản lượng cà phê Việt Nam; niên vụ 2009/10 tăng lên31%; trong niên vụ 2010/11 là 38%; đến niên vụ 2011/12 là trên 50% và kết thúc niên

vụ 2011/13 con số này là 60% Trong khi đó theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, năm 2013: “Trong số 127 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê năm 2012,đến cuối năm 2013 có 56 đơn vị đã ngừng kinh doanh hoặc chuyển sang hoạt độngkinh doanh khác do không có khả năng thanh toán nợ ngân hàng.” Các doanh nghiệpnày lại chính là các nhà xuất khẩu cà phê trong nước Thực tế, các công ty FDI đã dần

Trang 15

chiếm ưu thế về cung cho xuất khẩu cà phê Cũng theo thống kê của Vicofa, trong cácnăm từ 2005-2009, doanh nghiệp trong nước thu mua xuất khẩu được hơn 70% sảnlượng cà phê Nhưng từ năm 2010 đến nay, cán cân thu mua xuất khẩu giữa doanhnghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI đã thay đổi hẳn Năm 2011, các doanh nghiệp

FDI đã thu mua hơn 60% sản lượng cà phê thu hoạch Rõ ràng, để đảm bảo lượng càphê xuất khẩu bất kỳ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cà phê nào cũng phải xâydựng cho mình một hệ thống đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệuhiệu quả Công tyTNHH Neumann Gruppe Việt Nam là một doanh nghiệp có 100% đầu tư nước ngoài,thuộc tập đoàn Neumann Kaffee Gruppe (Hamburg, Đức), với mục tiêu phân phối cácloại cà phê cho các công ty nhập khẩu và rang xay trên toàn thế giới, công ty đã muanguyên liệu cà phê nhân trực tiếp từ người sản xuất, đại lý thu gom, các nhà cung cấp

ở Việt Nam chế biến ra cà phê nhân thành phẩm và tiến hành xuất khẩu qua các nướckhác Hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê nhân ở Việt Nam, công

ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam đã tạo dựng cho mình một vị thế nhất định trênthương trường, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng Như vậy, đểđảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình luôn đạt hiệu quả, thích nghi linhhoạt với các biến động xấu trên thị trường cà phê, công ty Neumann Gruppe Việt Nam

đã xây dựng và quản lý hệ thống cung nguyên liệu của mình như thế nào? Hệ thốngđảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu của công ty đã đạt hiệu quả chưa, có tồn tại khókhăn gì không?

Những vấn đề thực tiễn trong ngành cà phê Việt Nam được nêu trên là rất đángquan tâm Khoá luận là cơ hội tôi có thể vận dụng những kiến thức tích luỹ được

trong các năm qua trên giảng đường đại học để tiến hành nghiên cứu đề tài : “PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐẢM BẢO NGUỒN CÀ PHÊ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG

TY TNHH NEUMANN GRUPPE” nhằm tìm hiểu, đánh giá hiệu quả và phân tích

những thuận lợi và khó khăn của việc xây dựng và thực hiện hệ thống đảm bảo nguồncung ứng cà phê nguyên liệu của công ty Từ đó đưa ra những kiến nghị cần thiết vềnâng cao hiệu quả hệ thống cung ứng nguyên liệu cho công ty TNHH NeumannGruppe Việt Nam

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát và phân tích hệ thống đảm bảo nguồnnguyên liệu cho hoạt động xuất khẩu cà phê nhân của công ty TNHH NeumannGruppe Việt Nam giai đoạn từ 2010 – 2013 Mục tiêu chung được đề ra là khá rộng vàphức tạp Tuy nhiên do những giới hạn về thời gian thực hiện khóa luận cũng nhưnguồn số liệu, khóa luận đặt ra các mục tiêu cụ thể sau đây

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu như trên, khoá luận cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cà phê nhân xuất khẩucủa công ty qua các năm giai đoạn 2010 - 2013 Mô tả, phân tích và đánh giá hệ thốngnguồn nguyên liệu cà phê nhân của công ty

- Xác định và phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc đảm bảo hệthống cung ứng nguyên liệu của công ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thốngcung ứng nguyên liệu của công ty

1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu

Tình hình xuất khẩu cà phê của công ty qua các năm từ 2010 – 2013 đạt đượckết quả và hiệu quả tốt nhờ có sự đảm bảo của nguồn cung ứng cà phê nguyên liệu

Có được một hệ thống đảm bảo nguồn cung ứng cà phê nguyên liệu hiệu quả là

do công ty thực hiện tốt hoạt động quản trị quan hệ nhà cung cấp nguyên liệu

1.4 Phạm vi ngiên cứu của khoá luận

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Neumann Gruppe, địa chỉ: KhuCông Nghiệp Bình Đường, Lô 3, Phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

1.4.2Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ ngày 17/3/2014 – 14/7/2014

1.4.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được phân tích chính trong đề tài này là hệ thống đảm bảo nguồncung ứng nguyên liệu cà phê nhân của công ty TNHH Neumann Gruppe Việt Namthuộc tập đoàn Neumann Kaffe Gruppe

Trang 17

1.5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương

Chương 1: MỞ ĐẦU

Trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, các mục tiêu nghiên cứu, các giảthiết, nội dung và phạm vi của nghiên cứu khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn nguyênliệu cà phê nhân cho xuât khẩu của công ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam

Chương 2: TỔNG QUAN

Trình bày tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan, tổng quan về ngành càphê của thế giới và Việt Nam, giới thiệu sơ lược về công ty, quá trình hình thành pháttriển công ty TNHH Neumann Gruppe

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trình bày các khái niệm cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, quá trình thu mua vàquản trị quan hệ nhà cung cấp nguyên liệu, đồng thời trình bày các phương phápnghiên cứu đã được sử dụng

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đây là chương quan trọng nhất của khoá luận Chương này sẽ phân tích, đánhgiá tình hình xuất khẩu của công ty thông qua các số liệu đã thu thập được Trình bày

hệ thống đảm bảo nguồn nguyên liệu thông qua phân tích hoạt động quản trị quan hệnhà cung cấp và khảo sát các doanh nghiệp cung ứng cà phê cho công ty Sau đó xácđịnh những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hệ thốngđảm bảo nguồn cung ứngnguyên liệu của công ty và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động quảntrị quan hệ nhà cung cấp

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Từ những kết quả nghiên cứu ở trên, tóm lược lại toàn bộ nội dung của đề tài vàđưa ra những kiến nghị cụ thể đối với công ty, Nhà nước và nội bộ ngành cà phê ViệtNam

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

Để tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này được khách quan, đầy đủ, tôi đãtham khảo nhiều tài liệu khác nhau có liên quan đến lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng,quản trị quan hệ nhà cung ứng, cũng như những thông tin về ngành cà phê Việt Nam

và ngành cà phê thế giới Có thể phân chia tài liệu tham khảo trong đề tài này thành 3phần như sau :

Tài liệu về lý thuyết chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng :

Nguyễn Công Bình (2008), cung cấp những lý thuyết cơ bản và cụ thể hoá về

SC, các thành phần tham gia trong một SC cũng như các hoạt động trong quản lýchuỗi cung ứng Bên cạnh đó tác giả còn liên hệ thực tế từ các điển hình về chuỗi cungứng hiệu quả của các nhà sản xuất kinh doanh hàng đầu thế giới giúp người đọc dễdàng nắm bắt được hoạt động quản trị chuỗi cung ứng và cách đánh giá một chuỗicung ứng

Các bài báo, bài báo cáo tổng kết của các tổ chức, hiệp hội cà phê Việt Nam vàthế giới :

ICO - Hiệp hội cà phê thế giới (2013), cà phê ngày càng trở thành một hàng hoá

có vai trò quan trọng trong mua bán quốc tế, tuy nhiên giá cà phê không ổn định docác dao động của cung cầu dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xãhội đã gây ra không ít thiệt hại cho một số các thành phần trong chuỗi giá trị cà phê, sự

ra đời và hoạt động của ICO đã góp phần ổn định thị trường hơn thông qua các biệnpháp như nâng cao chất lượng, khuyến khích người tiêu dùng, xây dựng các liên kếtcho sản xuất bền vững,… Các báo cáo thường niên của hiệp hội là một tài liệu có đủcác thống kê nhận xét về diễn biến thị trường cà phê trong một gian đoạn nhất định.Bên cạnh đó là những báo cáo tổng kết về các hoạt động của hiệp hội sau khi kết thúcmột niên vụ cà phê

Trang 19

AGRO - Viện chính sách và chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thônthuộc Bộ NN&PTNT Việt Nam (2011), đưa ra cái nhìn tồng quan về ngành cà phêViệt Nam và các quốc gia trồng nhiều cà phê khác như Braxin, Ethiopia, Cốt Divoa,Mexico,… qua niên vụ 2011/12, phân tích và làm rõ được bản chất giá cà phê tại thịtrường giao ngay và thị trường tương lai, đồng thời bài báo cáo cũng cung cấp cácthông tin về đặc điểm của các loại cà phê.

Luận văn nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng cà phê

Bùi Phương Loan (2010), phân tích và đánh giá về quản trị chuỗi cung ứng càphê xuất khẩu của công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa thông qua quá trình nghiên cứubằng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và thu thập dữ liệu thứ cấp Bài viết đã nhìnnhận và đánh giá những thành công, tồn tại của doanh nghiệp kết hợp với các kết quảphân tích để rút ra được kết luận về quản trị chuỗi cung ứng cà phê xuất khẩu của công

ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa làm căn cứ cho việc đưa ra các giải pháp quản trị chuỗicung ứng hiệu quả nhằm đóng góp vào sự tăng trưởng của hoạt động kinh doanh vànâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2 Tổng quan thị trường cà phê thế giới

2.2.1 Một số đặc điểm của ngành cà phê thế giới

Thị trường cà phê thế giới được biết đến với 2 loại chính giao dịch trên các sàngiao dịch hàng hoá lớn trên thế giới (LIFFE, NYBOT, SICOM…) là cà phê Robusta

vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm lượng caffein hơn Một bao cà phê chè (60kg) thường có giá cao gấp 2 lần một bao cà phê vối

- Loại thứ hai có tên thông thường trong tiếng Việt là cà phê vối (tên khoahọc : Coffee Robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê trên thế giới Nước xuấtkhẩu cà phê vối lớn nhất thế giới là Việt Nam Các nước xuất khẩu quan trọng khácgồm Côte d'Ivoire, Uganda, Braxin, Ấn Độ Thông thường, loại cà phê này sẽ cho thu

Trang 20

hoạch sau 2-3 năm, trong khi cà phê Arabica phải cần 4-5 năm Cây cà phê Arabicacũng là một loại cây khó tính và khá nhạy cảm với khí hậu, nó đòi hỏi nhiệt độ vàlượng mưa trung bình hàng năm phải đúng tiêu chuẩn mới cho thu hoạch cao Trongkhi đó, cây cà phê Robusta lại có thể thích ứng với nhiều loại điều kiện môi trườngkhác nhau.

Cà phê là ngành có tính chất mùa vụ không giống nhau giữa các nước trồng càphê trên thế giới Có ba nhóm chính phân theo mùa thu hoạch của các nước trồng vàxuất khẩu cà phê: nhóm các nước bắt đầu thu hoạch vào tháng 4 gồm Braxin,Indonexia, Peru,…; nhóm các nước bắt đầu thu hoạch vào tháng 10 có Việt Nam,Colombia, Ethiopia,…; nhóm còn lại là sốít các nước (khoảng 7 quốc gia) bắt đầu thuhoạch vào tháng 6 như Tanzania, Haiti …

Nguồn cung cà phê phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng cà phê của các quốcgia, vào mùa vụ và thời tiết Giá cà phê thường xuyên biến động phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác nhau như: cung, cầu, lượng tồn kho của cà phê thế giới, thời tiết, các yếu

tố kinh tế, chính trị, xã hội,…

2.2.3 Cung ứng cà phê thế giới

Trên thế giới hiện nay có trên 80 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệuhecta và sản lượng trong những năm gần đây đã đạt trên 8,5 triệu tấn Có 3 quốc gia đãsản xuất khoảng 55% tổng sản lượng cà phê thế giới Brazil (32%-34%), Việt Nam(12%-13%) và Colombia (8%-9%) Xét về diện tích trồng cà phê có bốn nước có diệntích cà phê lớn nhất đó là: Brazil trên 3 triệu, Côte D’lvoire (Châu Phi), Indonexia(Châu Á), mỗi nước khoảng 1 triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu hecta

Sản xuất cà phê phụ thuộc rất nhiều vào điền kiện khí hậu, đất đai Trong nhữngnăm gần đây, công nghệ lai tạo giống cũng kỹ thuật canh tác cà phê đã đạt được nhữngthành tựu vượt bậc góp phân nâng cao chất lượng và sản lượng cà phê trên thế giới nóichung Tuy nhiên, sản xuất cà phê vẫn gánh chịu nhiều thiệt hại do thời tiết xấu nhưsương muối, khô hạn, thiên tai, dịch bệnh…Điển hình là những đợt sương muối và sau

đó là hạn hán diễn ra ở Braxin vào năm 1994 đã khiến sản lượng cà phê của nước nàygiảm khoảng 50%, tiếp đó là đợt hạn hán kéo dài từ tháng 8 đến tháng 10 năm 1999cũng đã làm giảm 40% sản lượng cà phê của Braxin Và gần đây nhất, theo ước tínhcủa ICO, trong mùa vụ 2012/13bệnh dịch gỉ sắt lá cà phê làm cho sản lượng suy giảm

Trang 21

đến 2,3 triệu bao, gây thiệt hại số tiền khoảng 550 triệu USD ở khu vực Trung Mỹ vàkéo theo 441.000 việc làm của nông dân cà phê ở khu vực này Biểu đồ sau thể hiệntình hình sản xuất cà phê ở các khu vực trên thế giới qua các mùa vụ:

Hình 2.1 Tổng Sản Lượng Cà Phê theo Vùng từ Mùa Vụ 2009/10 đến Mùa Vụ 2012/13

(Đơn vị: nghìn bao, 1bao=60kg)

2009/10 2010/11 2011/12 2012/13 0

20 40 60 80 100 120 140 160

“nghỉ ngơi” điều này làm cho sản lượng cà phê trong vụ này thấp hơn 2 vụ trước, mộtnguyên nhân khác là mưa lớn ở Colombia đã làm giảm sản lượng cà phê Arabica.Tổng sản lượng cà phê thế giới đến cuối mùa vụ 2012/13 là 145.12 nghìn bao tươngđương trên 8,7 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay, tăng 9,7% so với tổng sản lượng càphê thế giới ở mùa vụ 2011/12 Như vậy , niên vụ 2012/13 vừa rồi là vụ được mùa củangành sản xuất cà phê thế giới Thiệt hại gây ra bởi bệnh dịch gỉ sắt lá ở Trung Mỹnhư được trình bày ở trên đã được bù đắp bởi sự gia tăng sản xuất ở các nước hàng đầuthế giới khác, đặc biệt là ở Brazil, Indonesia và Ethyopia

Trang 22

Biểu đồ hình 2.1 cũngthể hiện quy mô và tình hình sản xuất cà phê của cácvùng trên thế giới Trong đó, Nam Mỹ là khu vực có quy mô sản xuất lớn nhất, cungcấp cho thị trường cà phê thế giới tới hơn 40% lượng cà phê hàng năm Theo số liệuthống kê của ICO Nam Mỹ là vùng chiếm trên 1/3 diện tích trồng cà phê của thế giớibao gồm: Braxin, Colombia, Ecuador và Boliva, sản xuất cà phê Arabica là chủ yếu.Nổi bật là Barxin, nước này có trên 2,4 triệu ha, đóng góp 70% cà phê Arabica cho thịtrường thế giới và Colombia cũng được biết đến là nơi sản xuất cà phê Arabica chấtlượng nhất thế giới rất được tập đoàn cà phê Starbucks nổi tiếng ưa chuộng Vùngnguyên liệu cà phê quan trọng thứ hai là Châu Á & Châu Đại Dương (gồm cóIndonexia, Việt Nam và Ấn Độ, Papua Niu Ghine), trong đó Việt Nam và Idonexia lầnlượt là các quốc gia đứng thứ nhất và thứ hai thế giới về sản xuất cà phê Robusta Từbiểu đồ hình 2.1 ta có thể nhận thấy gần như sản lượng cà phê của Châu Á & Châu ĐạiDương tăng đều qua các năm Có được điều đó là vì các quốc gia sản xuất cà phê ởkhu vực này đã không ngừng mở rộng diện tích sản xuất trong các năm qua Tuynhiên, hiện trạng mở rộng diện tích canh tác cà phê ồ ạt ở các nước Châu Á & ChâuĐại Dương trong những năm gần đây, đã làmtăng lượng cung cà phê nhân trên thịtrường thế giới nhanh chóng Điều này khiến các nhà sản xuất khác trên thế giới e ngại

về nguy cơ cung cà phê vượt quá cầu có thể dẫn đến những diễn biến không tốt về giá

cả cà phê trên các sàn giao dịch hàng hoá

Về xuất khẩu cà phê thì Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia, Mexico, Ấn

Độ, Guatemala, Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru là 10 quốc gia đứngđầu, chiếm tới88% sản lượng cà phê xuất khẩu của cả thế giới

2.2.4 Cầu cà phê thế giới

Nhu cầu cà phê trên thị trường thế giới không ngừng tăng trong năm qua bởi càphê ngày càng trở thành đồ uống phổ biến ở khắp các thị trường Biểu đồ hình 2.2 thểhiện lượng tiêu thụ cà phê ở các thị trường giai đoạn 2009 – 2012

Trang 23

Hình 2.2 Tiêu Thụ Cà Phê Thê Giới Giai Đoạn 2009 - 2012.

cà phê tiêu thụ của thế giới là 142 triệu bao, tăng hơn 2% so với lượng cà phê tiêu thụcủa năm 2011 Xu hướng tăng lượng cà phê tiêu thụ được thể hiện rõ hơn cả ở thịtrường các nước xuất khẩu và thị trường mới nổi Tốc độ tăng lượng sử dụng cà phê ởthị trường các nước xuất khẩu qua mỗi năm (từ 2009 - 2012) là trên 3%, ở phân khúcnày thì Braxin là quốc gia có lượng tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất, đứng thứ 2thế giới (sau Hoa Kỳ)

Trung bình mỗi năm tiêu dùng cà phêở những thị trường mới nổi tăng 4%, với

đà tăng trưởng mạnh như vậy, nhu cầu từ những quốc gia này sẽ đạt 50% tiêu thụ càphê toàn cầu vào năm 2020 (dự báo của ngân hàng Rabobank) Các quốc gia trong thịtrường mới nổi gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Năm 2012, tiêu thụ cà phêbình quân trên đầu người của Hàn Quốc cao gấp năm lần so với các nước trong khuvực châu Á – Thái Bình Dương với tổng lượng cà phê được tiêu thụ đạt 3 triệu USD.Với mức tiêu thụ cà phê trung bình của mỗi người là 1kg/năm, Hàn Quốc trở thànhmột trong những nước có nhu cầu sử dụng cà phê lớn tại khu vực châu Á Thái BìnhDương và là một trong những thị trường cà phê hấp dẫn nhất thế giới

Ở các thị trường trường thống (Hoà Kỳ, các nước EU) có lượng tiệu thụ cà phêcao nhất thế giới (chiếm trên 50% tổng lượng cà phê tiêu thụ của thế giới), tuy nhiên

Trang 24

lượng tiêu dùng cà phê hàng năm ở thị trường nàyđã chững lại vì thị trường đã bãohoà.

2.2.5 Diễn biến giá cà phê thế giới

Giá cà phê bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách nhau Ngoài các yếu tố tất yếu làcung và cầu của một thị trường hàng hoá nông sản, giá cà phê có thể tăng giảm do sựtác động của những thay đổi kinh tế, chính trị, xã hội, điều kiện thời tiết hay do cáchoạt động đầu cơ, thao túng thị trường của các nhà đầu tư cũng như là cách phản ứngcủa các thành phần giao dịch trong thị trường cà phê Điều đó đòi hỏi các cá thể hay tổchức tham gia vào thị trường mua bán cà phê phải nắm được sự vận động giá cà phê

để đưa ra các quyết định đúng đắn Khoá luận chọn giá cà phê Robusta như là mộtđiển hình cho tính biến động chung của giá cà phê thế giới

Hình 2.3 Giá Cà Phê Robusta Trung Bình từ Năm 2010 đến 5 Tháng Đầu Năm

Trang 25

nền kinh tế thế giới, đặc biệt là vấn đề nợ công châu Âu, rồi sự mất giá tạm thời củacác đồng tiền như Real Braxin, USD, EURO Một phần là do lượng cà phê tồn kho ởcác nhà rang xay còn khá lớn dẫn đến sự hạn chế thu mua của các nhà máy này Cáctháng đầu năm 2014, giá trung bình của cà phê có xu hướng khởi sắc so với năm liềntrước do tình hình thời tiết bất lợi đe doạ đến sản lượng cà phê ở Nam Mỹ và việc tạmtrữ, găm hàng chờ giá lên của một số các nhà cung cấp lớn ở châu Á.

2.3 Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam

2.3.1 Một số đặc điểm ngành cà phê Việt Nam

Ở Việt Nam, cà phê chủ yếu được trồng ở các vùng đồi núi phía Bắc và TâyNguyên, Nam Trung Bộ Diện tích cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên.Diện tích cà phê của khu vực này chiếm tới 90% tổng diện tích cả nước và sản lượngcũng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng cả nước, chủ yếu là cà phê vối Cà phê chètrồng chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ, vùng núi phía Bắc tập trung nhiều ở các tỉnhQuảng Trị, Sơn La và Điện Biên

Là quốc gia xuất khẩu cà phê vối hàng đầu, tuy nhiên, chất lượng của loại càphê này của Việt Nam chưa cao do yếu kém của việc canh tác hay khâu thu hái (háilẫn quả xanh đỏ), công nghệ chế biến lạc hậu (chủ yếu là chế biến khô, tự phơi sấytrong khi thời tiết ẩm ướt nên xuất hiện nhiều nấm mốc, hạt đen, cà phê mất mùi, lẫntạp chất, chất lượng giảm sút) Tuy chiếm gần 30% khối lượng cà phê nhân giao dịchtoàn cầu, nhưng giá trị kim ngạch mới chỉ chiếm 10% trong tổng giá trị thương mại 35

tỷ USD của cà phê nhân thế giới

Cà phê là ngành hàng có lịch sử lâu đời trên thế giới Ở Việt Nam sản xuất vàxuất khẩu cà phê bắt đầu thể hiện vai trò của nó đối với đời sống kinh tế của đất nước

từ những năm đầu của thế kỷ XXI Dó đó vẫn còn một bộ phận nông dân canh tác càphê một cách tự phát, manh mún, không có hiệu quả Bên cạnh đó, cũng có nhiềudoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu cà phê vần còn thiếu chuyên nghiệptrong quản lý và chiến lược kinh doanh Giá cà phê Việt Nam hình thành trên cơ sở giá

cả thị trường và tự do thương lượng giá giữa người mua và người bán Cả nước hiện

có trên 140 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Các doanh nghiệp này tổ chức thu mua vàxuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhàmáy hoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam Giá cà phê trong nước có quan hệ chặt chẽ

Trang 26

với giá cà phê trên các sàn giao dịch quốc tế Sàn giao dịch cà phê lớn nhất ở ViệtNam là trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) hoạt động tháng vàotháng 12/2008 nhưng đến nay kết quả giao dịch còn rất khiêm tốn (Sàn giao dịch càphê thứ hai ở Việt Nam là Triệu Phong ở TP Hồ Chí Minh thành lập năm 2010 vàchính thức hoạt động vào đầu năm 2011) Số lượng cà phê được mang đến BCEC kýgửi, giao dịch mới được hơn 10.000 tấn/năm trong tổng sản lượng 1 triệu tấn/năm của

cả khu vực; giá trị giao dịch cũng rất thấp (chỉ 600 tỉ đồng trong năm đầu tiên và 900 tỉđồng trong năm tiếp theo) Hoạt động giao dịch kỳ hạn tại BCEC thời gian qua chủyếu do các thành viên môi giới giao dịch, khớp lệnh với nhau… Nguyên nhân là donông dân quen với việc giao dịch mua bán theo kiểu truyền thống, chưa hiểu biết nhiều

về mô hình hoạt động của trung tâm, đa số các doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh

cà phê đều rất quan tâm nhưng vẫn chỉ dừng lại ở mức quan sát, chờ đợi do thanhkhoản trên sàn còn thấp, cơ chế chính sách hoạt động của sàn giao dịch nội địa nàychưa phù hợp Có thể nhận thấy rằng, tham vọng “lái” thị trường cà phê thế giới dựatrên lợi thế nguồn cung cà phê lớn của các nhà chức trách Việt Nam thông qua việcvận hành các sàn giao dịch cà phê trong nước vẫn còn bỏ ngỏ

2.3.2 Sản xuất cà phê Việt Nam

Việt Nam có điều kiện thuận lợi về đất đai khí hậu để canh tác cà phê, chủ yếu

là cà phê Robusta Những năm gần đây, giá cà phê tăng cao, kích thích nông dân tăngcường đầu tư và mở rộng sản xuất Diện tích cà phê Việt Nam không ngừng tăng lênqua các năm từ 2004 đến 2013 Tuy nhiên diện tích trồng cà phê còn mang tính manhmún, nhỏ lẻ, sản xuất thiếu tập trung, 90% các vườn cà phê là hộ cá thể, diện tích từ2ha trở xuống nên việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư chế biến nâng cao chấtlượng từ thu hoạch đến chế biến chưa làm được Mục tiêu tới năm 2020, diện tích càphê Việt Nam là 500.000 ha, nhưng diện tích cà phê Việt Nam năm 2013 đã là633.295 ha, vượt mục tiêu gần 1,3 lần Diện tích cà phê tăng song không phải lúc nàosản lượng cà phê cũng tăng theo diện tích canh tác Bảng 2.1 thể hiện sản lượng vànăng suất cà phê qua các mùa vụ 2010/11 – 2013/14

Trang 27

Bảng 2.1 Sản Lượng và Sản Lượng Cà Phê Việt Nam từ Mùa Vụ 2010/11 đến Mùa Vụ 2013/14

Mùa vụ 2010/11

Mùa vụ 2011/12

Mùa vụ 2012/13 Mùa vụ

2013/14 (dự báo)

Nguồn: Tổng cục thống kê Bộ NN&PTNT, dự báo USDA

Từ mùa vụ 2010/11 đến mùa vụ 2011/12, sản lượng và năng suất cà phê đềutăng Nguyên nhân là nhờ việc mở rộng diện tích canh tác một cách nhanh chóng Sau

đó, từ mùa vụ 2011/12 đến 2013/14, sản lượng và năng suất cà phê lại giảm dần, mặc

dù diện tích trồng cà phê vẫn tăng lên Nguyên nhân chủ yếu là do việc canh tác cà phê

tự phát, trên những mảnh đất có diện tích nhỏ, không được đầu tư nhiều về kỹ thuậtcanh tác, dẫn đến năng suất thấp Một phần nữa là do tình trạng thiếu nước tưới ở TâyNguyên, khô hạn, cây cà phê đã già cỗi cũng như tác động xấu của những cơn mưa lớn

đã làm giảm sút sản lượng cà phê

2.3.3 Xuất khẩu cà phê

Cà phê mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta (chỉ đứng sau gạo),hàng năm đóng góp trên dưới 2% GDP nền kinh tế Nước ta có nhiều thuận lợi chođẩy mạnh xuất khẩu cà phê như: có nguồn nguyên liệu dồi dào cho xuất khẩu; hương

vị cà phê tự nhiên nên được thị trường ưa chuộng Nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng,đặc biệt là sự tăng nhanh nhu cầu ở các thị trường mới nổi ở Châu Á và Việt Nam cóthuận lợi về vị trí địa lý cho việc xuất khẩu cà phê sang các thị trường này Bên cạnh

đó xuất khẩu cà phê Việt Nam cũng còn nhiều khó khăn: giá cả biến động thườngxuyên, chất lượng cà phê còn thấp (xuất khẩu cà phê nhân xanh là chủ yếu), sự cạnhtranh ngày càng khốc liệt trên thị trường quốc tế khi trong thời gian tới, khi một sốthỏa thuận thương mại quốc tế bắt đầu có hiệu lực hoặc đàm phán xong như: Cộngđồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái BìnhDương (TPP), hiệp định thương mại Việt Nam – EU… Tình hình xuất khẩu cà phêViệt Nam qua các mùa vụ từ 2010/11 đến 2012/13 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 28

Bảng 2.2 Xuất Khẩu Cà Phê Nhân Xanh của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11 đến 2012/13

Tháng 2010/11 2011/12 2012/13 % thay đổi mùa vụ 2012/13

Trang 29

Cà phê Việt Nam đã được xuất khẩu sang 80 quốc gia và khu vực lãnh thổ, chủyếu là ở các thị trường truyền thống và gần đây là ở các thị trường mới nổi Biểu đồsau thể hiện tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam ở các thị trường trọng yếu.

Hình 2.4 Các Thị Trường Xuất Khẩu Cà Phê Chính của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11 Đến 2012/13

Nguồn: Bộ NN&PTNT và Global Trade Atlas (GTA)Các nước nhập khẩu cà phê chính của Việt Nam là Hoa Kỳ, Đức, Tây Ban Nha,Italy, Bỉ và Nhật Bản Mùa vụ 2011/12, Đức vượt lên Hoa Kỳ trở thành nước nhậpkhẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, với mức sản lượng cao vượt bậc, gần 275 nghìntấn Do điều kiện khí hậu, Đức không sản xuất được cà phê và hoàn toàn phụ thuộcvào nhập khẩu từ các nước khác Hiện Đức là một trong những đối tác nhập khẩu càphê lớn của Việt Nam Đặc biệt sau khi Hiệp định thương mại Việt Nam – EU được kýkết vào tháng 9/2014, việc xuất khẩu cà phê sang thị trường Đức sẽ có nhiều thuận lợi

Nhìn chung, sản lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu đến các thị trường được thểhiện trong đồ thị hình 2.4 qua các mùa vụ chênh lệch nhau không nhiều Nếu loại bỏnguyên nhân tổng sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ sau giảm hơn niên vụ trước, cóthể nhận định rằng các thị trường này vẫn “trung thành” với nguồn nguyên liệu cà phê

từ Việt Nam Như vậy, đầu ra cho xuất khẩu cà phê Việt Nam trương đối ổn định, bêncạnh nhu cầu nhập khẩu đều đặc hàng năm từ các thị trường truyền thống thì nhu cầu

sử dụng cà phê Việt Nam từ các thị trường mới nổiđã có dấu hiệu tăng Trong chiến

Trang 30

lược đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam, thì Châu Phi, Trung Quốc, Hàn Quốc lànhững thị trường mà cà phê Việt Nam hướng đến trong thời gian tới.

2.4 Tổng quan công ty

2.4.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH NEUMANN GRUPPE VIỆT NAM

Tên giao dịch đối ngoại: NEUMANN GRUPPE VIETNAM LIMITED

Tên viết tắt: NEUMANN GRUPPE VIETNAM

Trụ sở chính: Khu Công Nghiệp Bình Đường, Lô 3, Phường An Bình, Thị xã

Vốn điều lệ: 18,364 tỷ đồng (tương đương với 970.000 đô la Mỹ);

Chủ sở hữu công ty: Tập đoàn Neumann Gruppe GmbH (Harmburg, Đức);Người đại diện theo pháp luật: Ông Thoemas Weiks - Giám Đốc

Ngành nghề kinh doanh: Cà Phê - Sản Xuất và Bán Buôn

Hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Tổng vốn đầu tư: 50,83 tỷ đồng (2.685.000 đô la Mỹ)

Diện tích đất sử dụng: 16,668 m2

Logo của công ty:

2.4.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Neumann Kaffee Gruppe (NKG) là một công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới

về kinh doanh cà phê được thành lập vào năm 1988 ở Hamburg (Đức) Đến nay tậpđoàn đã có 46 công ty con ở 28 quốc gia, đáp ứng 10% nhu cầu cà phê trên toàn thếgiới Các lĩnh vực kinh doanh của tậpđoàn là: trồng và quản lý trang trại cà phê (sở

Trang 31

hữu 7500 ha của 3 trang trại); chế biến, xuất nhập khẩu cà phê và cà phê hoà tan; tiếpvận và vận chuyển cà phê; quản lý rủi ro và dịch vụ tài chính Với việc đầu tư sâu vàkhông dàn trải ra bên ngoài chuỗi cung ứng của mình NKG thực hiện tất cả các khâu

để mang cà phê từ vườn trồng đến cổng nhà máy, đóng gói để đưa sản phẩm của mìnhđến với các khách hàng một cách hiệu quả và đảm bảo uy tín

Hình 2.5 Bản Đồ Thể Hiện Sự Phân Bố Các Công Ty Con của NKG Trên Thế Giới

Nguồn: www.nkg.netXuất phát từ mục tiêu mở rộng hệ thống các công ty con ở các quốc gia xuấtkhẩu cà phê lớn trên thế giới nhằmđảm bảo và hoàn thiện chuỗi cung ứng, năm 2001NKG đã chọn Việt Nam cho việc thành lập một công ty thu mua, chế biến và xuấtkhẩu cà phê dưới tên công ty TNHH Bero Việt Nam và chính thức tên thành Công tyTNHH Neumann Gruppe Việt Nam (NGV) trong năm 2005 Là công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theoGiấy phép đầu tư số 93/GP-KCN-BD do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp BìnhĐường cấp vào ngày 9 tháng 1 năm 2001 và theo các Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu

tư điều chỉnh sau:

Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu tư điều

chỉnh số

Ngày

Trang 32

93/GPĐC1-KCN-BD ngày 6 tháng 11 năm 2002

462045000562 – Điều chỉnh lần thứ nhất ngày 1 tháng 6 năm 2009

462045000562 – Điều chỉnh lần thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2011

462045000562 – Điều chỉnh lần thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2012

Nằm trong một khu công nghiệp có địa thế tốt Khoảng cách đến trung tâmthương mại chính của TP Hồ Chí Minh là 15 km Nhà máy sản xuất của NGV là nằmgiữa xa lộ Hà Nội và đường quốc lộ 13, là nơi đã có tới 98% cà phê xuất khẩu đượctập kết trước khi xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới Công ty có các chi nhánhthu mua và sản xuất cà phê ở Tây Nguyên (thủ phủ cà phê của Việt Nam) phục vụ choviệc chế biến và xuất khẩu cà phê của mình

Chi nhánh Chư Sê - Gia Lai: Thành lập vào ngày 14/8/2008; có địa chỉ tại

quốc lộ 14, thôn 7, xã Ia Blang, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; nhiệm vụ là thu mua, chếbiến, gia công, bảo quản cà phê

Chi nhánh Đăk Lăk

- Chi nhánh thứ nhất: tại địa chỉ Km 16, quốc lộ 14, xã Cuôr Đăng, huyện

Cư M’Gar, tỉnh Đắk Lắk Thu mua, chế biến, gia công, bảo quản cà phê

- Chi nhánh thứ 2: tại thành phố Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắc Lắc Ngành

nghề kinh doanh: buôn bán, lưu trữ, sấy, làm sạch, và phân loại kích cỡ Côngsuất nhà máy đạt 10.000 tấn/năm

Chi nhánh Đắk Nông

Ngày thành lập: 4/10/2012 Địa chỉ: thôn Thuận Tân, xã Thuận Hạnh, huyệnĐắk Song, tỉnh Đắk Nông Ngành kinh doanh: thu mua chế biến, gia công, bảo quản càphê

Tháng 9 năm 2013, công ty đã khởi công xây dựng nhà máy mới tại KCN AnPhước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Đây là KCN có vị trí địa lý thuận lợi, nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, hiện đang trong giai đoạn thu hút đầu tư vàxây dựng cơ sở hạ tầng là sự lựa chọn thích hợp cho các nhà đầu tư Tổng vốn đầu tưcủa dựán là 252.432.000.000 VNĐ, tương đương 12.000.000 đô la Mỹ

Dự kiến đến quý IV năm 2014 tất cả các bộ phận của công ty hiện tại ở KCNBình Đường sẽ chuyển đến nhà máy mới này

Trang 33

Ngành nghề kinh doanh đăng ký của nhà máy mới tại KCN An Phước là: sảnxuất, chế biến, bảo quản cà phê, dịch vụ cung cấp thông tin thống kê phân tích và dựbáo sản lượng cà phê.

Mục tiêu và quy mô dự án: Nhà máy được xây dựng trên quy mô diện tích là48,554m2 gấp gần 3 lần diện tích nhà máy cũ

Hình 2.6 Nhà Máy Mới Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam ở KCN

An Phước

Nguồn: Công ty Neumann Gruppe Việt Nam

Dự kiến nhà máy mới sản xuất, chế biến và bảo quản cà phê với quy mô100.000 tấn/năm, gấp 2,5 lần mục tiêu dự kiến của nhà máy cũ

Ở lĩnh vực dịch vụ cung cấp thông tin thống kê phân tích và dự báo sản lượng

cà phê, doanh thu mục tiêu vẫn là 22.000 đô la Mỹ/năm

2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vai trò và phạm vi hoạt động của công ty

Trang 34

Phân xưởng sản xuất

Kế toán

Phòng Mua hàng

Phòng Chất lượng

Phòng

Kế hoạch

Phòng Công nghệ thông

tin

Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp, đồngthời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của công ty

Cung cấp sản phẩm kịp thời và đảm bảo chất lượng

Thực hiện phân phối lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làmviệc, đời sống vật chất, tinh thần; bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, taynghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty

2.4.4 Tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh tại công ty

a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hình 2.7 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH

Neumann Gruppe.

Chức năng các phòng ban

Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu, định hướng mà công ty mẹ đã thôngqua

Phòng Xuất khẩu: dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến hành đàm phán, ký

kết hợp đồng Xuất nhập khẩu, kết hợp với phòng kế hoạch theo dõi các đơn hàng xuấtkhẩu, lên kế hoạch mua cà phê, máy móc thiết bị ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Thựchiện xuất nhập khẩu uỷ thác đảm bảo mối quan hệ với bên nước ngoài

Phòng Công nghệ thông tin: là phòng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc

về lĩnh vực Công nghệ Thông tin của Công ty (bao gồm: hệ thống phần mềm, giảipháp công nghệ thông tin) nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịutrách nhiệm trước Ban Giám đốc về các hoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn được giao

Trang 35

Phòng Tài chính Kế toán: tham mưu giúp tổng giám đốc công ty về công tác

kế toán tài chính, thực hiện mở sổ ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình biến động tàisản của công ty Chấp hành các chế độ, nguyên tắc quản lý kế toán tài chính

Phòng Mua hàng: chịu trách nhiệm tìm kiếm, thu mua cà phê từ doanh nghiệp

và nông dân trồng cà phê

Phòng Chất lượng: quản lý chất lượng đầu vào và đầu ra, kiểm tra chất lượng

nguyên phụ liệu, vật tư khi mua vào và thành phẩm trước khi xuất kho

Phòng Kế hoạch: phối hợp với phòng kinh doanh xuất nhập khẩu lập kế hoạch

sản xuất ngắn hạn và dài hạn, điều phối theo dõi, điều chỉnh và cân đối sản xuất, cungứng cà phê cho sản xuất, quản lý kho

Phân xưởng sản xuất: chế biến theo kế hoạch sản xuất định ra, lưu trữ, bảo

quản cà phê ở điều kiện thích hợp

Trang 36

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng

a) Một số khái niệm

Khái niệm chuỗi cung ứng:

Để cạnh tranh thành công doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đáp ứngsản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng mà còn cần phải quan tâm sâu sắc hơn đếndòng dịch chuyển nguyên liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ củanhà cung cấp và xem các nhà cung ứng này là khối khách hàng thứ hai của mình Bêncạnh đó, tốc độ phát triển vượt bậc của CNTT, thương mại điện tử và sự hoà nhập, dầnxoá bỏ biên giới thị trường của nền kinh tế thế giới, đã thúc đẩy sự phát triển khôngngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng nhằmđảm bảo tính cạnh tranh bền vững của mỗi doanh nghiệp Theo đó, có nhiều khái niệmkhác nhau về chuỗi cung ứng, dưới đây là một khái niệm đầy đủ và dễ hiểu:

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham, Ran and

Terry P.Harrison, 1995)

Như vậy khách hàng là thành tố tiên quyết của một chuỗi cung ứng Mục đíchcuối cùng cho bất kỳ một chuỗi cung ứng nào là để thoả mãn nhu cầu khách hàng.Hoạt động của một chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kếtthúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ “Chuỗi cung ứng” gợi nên hìnhảnh một hệ thống dịch chuyển của sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp đến nhà sảnxuất sau đó đến nhà phân phối, nhà bán lẻ và đến khách hàng Điều quan trọng choviệc quản trị tốt một chuỗi cung ứng là phải nắm được và điều tiết tốt dòng thông tin,sản phẩm và tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này

Trang 37

Hình 3 Khung Cấu Trúc của Một Chuỗi Cung ứng.

Nguồn: http://www.saga.vn/Quan_tri_chuoi_cung_cap P2/20518.sagaTrong đó:

- Luồng thông tin : là dòng giao và nhận các đơn đặt hàng, theo dõi quátrình dịch chuyển của hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận, thể hiện sựtrao đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lựctham gia chuỗi ung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả

- Luồng vật chất gồm có:

 Luồng sản phẩm: là con đường dịch chuyển của hàng hóa và dịch vụ từnhà cung cấp đầu tiên tới khách hàng cuối cùng, đảm bảo đủ về chất lượng và sốlượng

 Luồng tài chính: thể hiện sự thanh toán của người mua đối với, ngườibán bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn xếp

về sở hữu

Các thành phần tham gia trong cấu trúc một chuỗi cung ứng gồm:

- Công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: trong sản xuất và kinh doanhnông nghiệp thì họ là các nông trại chăn nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản…, cungcấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm hay các công ty hóa chất, nhựa, gỗ,giấy…, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ, các công ty thép, xi măngphụ gia…, cung cấp nguyên vật liệu cho ngành xây dựng

Trang 38

- Nhà sản xuất: Là doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu và các bán thànhphẩm của công ty khác để làm ra các sản phẩm thành phẩm Đó có thể là các sản phẩmhữu hình, đó có thể là dịch vụ Những sản phẩm và dịch vụ này có thể được tiêu thụtrong nội địa hay xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

- Nhà phân phối: Là các doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn từnhà sản xuất để bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các công ty sử dụng vào mục đíchriêng của mình Đối với các nhà sản xuất, đây là nơi điều phối và cân bằng cung cầutrên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục

vụ khách hàng Đối với khách hàng, các nhà phân phối thực hiện chức năng và địađiểm họ đưa sản phẩm đến tay khách hàng vào lúc khách hàng muốn và đến nơi kháchhàng cần

- Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp mua hàng từ nhà phân phối hoặc muatrực tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tay người sử dụng cuối cùng Khách hàng của nhàbán lẻ thường mua sắm với số lượng nhỏ, tần số mua lặp lại nhiều lần trongtuần/tháng/năm Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạngphong phú, giá cả phù hợp, tiện ích và thoải mái trong mua sắm… để thu hút tới điểmbán của mình

- Khách hàng: Là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Các hoạt độngcủa chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi kháchhàng nhận được hàng hóa và thanh toán đơn đặt hàng của họ

- Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là các công ty cung cấp các loại hình dịch vụkhác nhau cho các thành viên chính trong chuỗi Các doanh nghiệp dịch vụ đóng gópnhững lợi ích thiết thực cho chuỗi cung ứng ở chỗ giúp các thành viên chính trongchuỗi có thể mua sắm sản phẩm ở nơi họ cần, cho phép người mua và người bán giaotiếp một cách hiệu quả, cho phép doanh nghiệp phục vụ các thị trường xa xôi, giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận tải nội địa và quốc tế, và nói chung là giúp doanhnghiệp phục vụ tốt khách hàng với tổng chi phí thấp nhất có thể Nhờ năng lực chuyênmôn hóa cao với các tài sản, thiết bị đặc thù mà họ có thể thực hiện các dịch vụ hiệuquả hơn ở một mức giá hợp lí hơn so với việc các doanh nghiệp sản xuất, phân phối,bán lẻ, hay khách hàng tự làm

Trang 39

Các thành viên trong chuỗi cung ứng cố gắng tối ưu hóa hoạt động của mìnhkhi cùng hướng tới mục tiêu chung của chuỗi Từ đó có thể đưa ra khái niệm quản trịchuỗi cung ứng như sau:

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng: là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho,

địađiểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường (Nguyễn Công Bình, 2008).

SCM có 3 hoạt động quản trị trong quản trị chuỗi cung ứng, đó là:

- Quản trị quan hệ nhà cung ứng (SRM)

- Quản trị chuỗi cung cấp nội bộ (ISCM)

- Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)

Khoá luận này tập trung chủ yếu vào hoạt động quản trị quan hệ nhà cung ứngnguyên liệu trong quản trị chuỗi cung ứng của một DN

b) Phạm vi của một chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng tồn tại ở nhiều mức độ

khác nhau tùy thuộc vào số lượng và loại hình các doanh nghiệp tham gia vào chuỗicung ứng Phạm vi của chuỗi cung ứng có thể chia ra làm 3 nhóm, được sắp xếp từđơn giản đến phức tạp

- Chuỗi cung ứng trực tiếp: Bao gồm 1 doanh nghiệp trung tâm với các nhàcung cấp và các nhóm khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp đó Đây là nhóm thànhviên cơ bản tạo nên một chuỗi cung ứng

- Chuỗi cung ứng mở rộng: Gồm có chuỗi cung ứng trực tiếp với sự tham gia

mở rộng của nhà cung cấp đầu tiên trong chuỗi và khách hàng tiêu dùng cuối cùng

- Chuỗi cung ứng hoàn chỉnh: Là chuỗi cung ứng mở rộng cùng với toàn bộcác công ty cung cấp dịch vụ cho các thành viên chính trong chuỗi Đó là các công tylàm thầu phụ, công ty dịch vụ vân tải, kinh doanh kho bãi, công ty cung cấp hệ thốngthông tin…Đây là các doanh nghiệp liên quan một cách gián tiếp đến chuỗi cung ứngnhưng đóng một vai trò quan trọng để hoạt động của chuỗi cung ứng diễn ra liên tục,nhịp nhàng và hiệu quả

Mỗi một DN có một chuỗi cung ứng với phạm vi nhấtđịnh Tuy nhiên trong nềnkinh tế thị trườngđang dần xoá mờ ranh giới giữa các khu vực, lãnh thổ như hiệnnay,việc xây dựng cho DN mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ giúp các DN quản lý

Trang 40

tốt hơn hoạt động SXKD của mình, xử lý linh hoạt nhứng thay đổi của thị trường cũngnhư nắm bắt được các cơ hội phát triển trong kinh doanh.

3.1.2 Cơ sở lý thuyết về quản trị quan hệ nhà cung ứng

a) Khái niệm

Ngày nay, việc mua được nguyên vật liệu với giá cả chấp nhận được từ nhàcung ứng ngày càng trở nên khó khăn vì tính cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường Do đó, cácDN ngày càng quan tâm đến việc quản trị mối quan hệ nhà cungứng nhằm giảm chi phí liên quan đến việc mua hàng và tăng lợi nhuận thay vì tăng sảnlượng bán hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, đây là một cách tiếp cận toàn diện đểquản lý các tương tác của DN với các tổ chức cung cấp hàng hóa và dịch vụ mà DN sửdụng

SRM được hiểu là tập hợp các phương pháp và ứng dụng cần thiết đối với việc tương tác với nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ nhằm mang lại lợi nhuận cho DN

(Gartner, 2001) Điều đó cũng có nghĩa SRM là cách thức xây dựng mối quan hệ gầngũi hơn với nhà cung ứng chiến lược đã được lựa chọn nhằm tìm ra những đặc điểm cóthể tăng cường mối quan hệ trong khi vẫn đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh trên cơ sở đôi bên cùng có lợi và cùng nhau tăng cường khả năng tạo ra nguồnlợi nhuận mới

Mục tiêu của SRM là để sắp xếp và thực hiện hiệu quả hơn các quá trình giữa

DN và các nhà cung cấp của mình, xem các nhà cung cấp là loại khách hàng thứ haicủa DN Nhà quản trị khâu này cần và phải có kiến thức sâu và rộng về chuyên môn,

có khả năng tổ chức hoạch định, đi kèm với giám sát quản lý thông tin nhà cung cấp

để phù hợp với tài chính và ngân sách hoạt động của công ty Qua đó sử dụng hiệu quảnguồn vốn có sẵn và sinh lời, không phát sinh những vấn đề như: ứ đọng hàng haythiếu hụt nguyên liệu cho sản xuất, thanh toán thiếu cân nhắc…

b)Chức năng hoạt động của quá trình thu mua và quản lý nhà cung ứng

Các chức năng của một chuỗi cung ứng bao gồm:

- Quá trình thu mua

- Quá trình sản xuất

- Phân phối sản phẩm

Quá trình thu mua

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Xuất Khẩu Cà Phê Nhân Xanh của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11 đến 2012/13 - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Bảng 2.2 Xuất Khẩu Cà Phê Nhân Xanh của Việt Nam, Mùa Vụ 2010/11 đến 2012/13 (Trang 24)
Hình 2.5 Bản Đồ Thể Hiện Sự Phân Bố Các Công Ty Con của NKG Trên Thế  Giới - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 2.5 Bản Đồ Thể Hiện Sự Phân Bố Các Công Ty Con của NKG Trên Thế Giới (Trang 28)
Hình 2.6 Nhà Máy Mới Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam ở KCN An Phước - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 2.6 Nhà Máy Mới Của Công Ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam ở KCN An Phước (Trang 30)
Hình 2.7 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH  Neumann Gruppe. - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 2.7 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH Neumann Gruppe (Trang 31)
Hình 3 Khung Cấu Trúc của Một Chuỗi Cung ứng. - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 3 Khung Cấu Trúc của Một Chuỗi Cung ứng (Trang 34)
Hình 4.3 Mạng lưới các nhà cung cấp cà phê nguyên liệutrực tiếpcủa công ty - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 4.3 Mạng lưới các nhà cung cấp cà phê nguyên liệutrực tiếpcủa công ty (Trang 51)
Hình 4.6 Sơ Đồ Dòng Chảy Tài Chính trong Quản Trị Tài Chính Kế Toán - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 4.6 Sơ Đồ Dòng Chảy Tài Chính trong Quản Trị Tài Chính Kế Toán (Trang 61)
Hình 4.15. Ông Nguyễn Thanh Tâm PGĐ CDC Hướng Dẫn Học Viên Cách  Phỏng Vấn Nông Hộ Hiệu Quả - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
Hình 4.15. Ông Nguyễn Thanh Tâm PGĐ CDC Hướng Dẫn Học Viên Cách Phỏng Vấn Nông Hộ Hiệu Quả (Trang 73)
Phụ lục 1: Bảng. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Neumaan Gruppe Việt Nam  trong 4 năm 2010 – 2013 - Luận văn tốt nghiệp khảo sát hệ thống đảm bảo nguồn cà phê nguyên liệu của công ty TNHH NEUMANN GRUPPE
h ụ lục 1: Bảng. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Neumaan Gruppe Việt Nam trong 4 năm 2010 – 2013 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w