1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La

86 474 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động quĩ Phát Triển Xã đã được triển khai đến 2012 là gần 05năm từ năm 2007 – 2012, dự án sẽ kết thúc vào cuối năm 2015, mà khối lượng côngviệc của quĩ CDF tại tỉnh Đak L

Trang 1

MỤC LỤC

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 6

Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 8

Phương pháp phân tích 8

* Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích 9

Theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện dự án: 15

a) Các hình thức của nguồn vốn ODA: 24

b) Ưu điểm 25

c) Hạn chế: 26

Phụ lục 3 : Tổng kết triển khai hoạt động quỹ CDF tỉnh Gia Lai-2012 76

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG -BIỂU

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 6

Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 8

Phương pháp phân tích 8

* Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích 9

Theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện dự án: 15

a) Các hình thức của nguồn vốn ODA: 24

b) Ưu điểm 25

c) Hạn chế: 26

Phụ lục 3 : Tổng kết triển khai hoạt động quỹ CDF tỉnh Gia Lai-2012 76

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hiện nay tại Việt Nam, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là trên 16 triệu ha,chiếm trên 50% tổng diện tích tự nhiên Đây là khu vực sinh sống của khoảng 25 triệungười, xấp xỉ 29% dân số cả nước và trong đó hơn 50% là đồng bào dân tộc ít người.Tuy nhiên, điều đáng nói ở đây là tỷ lệ đói nghèo ở khu vực này trong nhiều năm lêntới 33,2% cho đến 53,7% Để tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện sinh

kế, nâng cao đời sống, giảm bớt khoảng cách về kinh Chính Phủ Việt Nam và Ngân

Hàng Phát Triển Châu Á (ADB) đã ký kết Hiệp định và triển khai Dự án “Phát triển

lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên” gọi tắt là Dự án FLITCH nhằm

nâng cao độ che phủ của rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nược, cảithiện đời sống của người dân vùng Tây Nguyên và tạo vùng nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến gỗ, từng bước đưa lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn phùhợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia

Dự án FLITCH đã được triển khai từ giữa năm 2007 trên 6 tỉnh gồm: Kom Tum,Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên với tổng mức đầu tư là 91,26triệu USD gồm 4 hợp phần là: Phát triển và quản lý nguồn tài nguyên bền vững; Cảithiện sinh kế; Nâng cao năng lực và Quản lý dự án

Đối với tỉnh Đắk Lắk đây là một trong những Dự án lâm nghiệp lớn nhất trongcác dự án đã được triển khai trên địa bàn tỉnh, dự án này sẽ đóng góp một phần rấtquan trọng trong việc bảo vệ, phát triển rừng của Đắk Lắk nói riêng và vùng TâyNguyên nói chung, bên cạnh đó dự án góp phần cải thiện đời sống người dân đặc biệt

là đời sống của người dân tộc thiểu số, tạo tiền đề cho người dân có thói quen trồng câylâm nghiệp để mưu sinh cho cuộc sống trên những mảnh đất cằn cỗi bỏ hoang từ trướcđến nay và giúp cho người dân nâng cao được trình độ nhận thức về sản xuất, kinh

Trang 5

doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Một trong những hoạt động góp phần làm dự án FLITCH thực sự tác động sâusắc đến đời sống của người dân Đak Lak là hoạt động của Quĩ Phát Triển Xã (CDF)thuộc hợp phần 2- Cải thiện sinh kế Quĩ CDF được triển khai trên 10 xã vùng dự ánvới tổng số vốn viện trợ không hoàn lại là 20.000 USD cho một xã và các nguồn vốnkhác Mục tiêu của hoạt động là cải thiện điều kiện sống và nâng cao thu nhập chongười dân thong qua cải thiện cơ sở sản xuất; cải thiện sức khỏe, giáo dục, y tế cộngđồng; phát triển văn hóa, thông tin kiên lạc địa phương

Tuy nhiên, hoạt động quĩ Phát Triển Xã đã được triển khai đến 2012 là gần 05năm (từ năm 2007 – 2012), dự án sẽ kết thúc vào cuối năm 2015, mà khối lượng côngviệc của quĩ CDF tại tỉnh Đak Lak còn nhiều, tỷ lệ giải ngân còn chậm so với kế hoạchtổng thể phê duyệt, hoạt động của các quỹ trên địa bàn tỉnh vẫn chưa tác động sâu đếnhoạt động sản xuất cũng như cải thiện đời sống của người dân, vấn đề để tồn quĩ tiền mặtvẫn xảy ra phổ biến tại một số địa phương trong khi người dân rất mong muốn có cáckhoản vay để thực hiện hoạt động sản xuất, ban quản lí các quĩ chưa còn chưa có sự phâncông rõ ràng về công việc dẫn đến thiếu trách nhiệm giải trình và năng lực làm việc cònhạn chế Với tình hình tiến độ thực hiện kế hoạch hàng năm như hiện nay nếu không cógiải pháp đẩy nhanh tiến độ thì nhiều khả năng tiến độ và mục tiêu của dự án sẽ không đạtđược như mong muốn, nguồn vốn vay bị lãng phí, giải ngân chậm trễ, hiệu quả và sức lantỏa của dự án không xứng với tiềm năng và kì vọng Bởi vậy, việc nghiên cứu, đánh giá vàđưa ra các giải pháp thúc đẩy các hoạt động của dự án là hết sức cần thiết Xuất phát từ

nhu cầu đó tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động của

Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak Lak.”

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Mục tiêu tổng quát :

Góp phần thúc đẩy hoạt động thực hiện Quỹ phát triển xã (CDF)-Hợp phần Cải

Trang 6

thiện sinh kế thuộc dự án FLITCH tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện quỹ phát triển xã

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề đi vào nghiên cứu hoạt động và kết quả hoạtđộng của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án – FLITCH trên địa bàn tỉnh Đak Lak

- Phạm vi nghiên cứu : Nội dung nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay tíndụng của quỹ phát triển xã đối với các hộ gia đình trong vùng đầu tư của Dự án

+) Về không gian: Dự án FLITCH triển khai trên 4 huyện (M’Đrắk, Lắk, KrôngBông, Ea Kar) và 10 xã (Ea Trang, Cư Prao, Krông Nô, Đắk Nuê, Đắk Phơi, Cư Drăm,

Cư Pui, Yang Mao, Cư Bông và Ea Sô)

+) Về thời gian: Từ năm 2007 – đến hết năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp

cụ thể như phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, phương pháp tổng hợp,phương pháp phân tích (phân tích định tính và phân tích thống kê), phương pháp xử lítài liệu, số liệu Ngoài ra, bài viết còn kế thừa các nguồn thông tin tư liệu, kết quả củacác nghiên cứu có liên quan đến dự án và sử dụng phương pháp so sánh để làm sáng tỏhơn các kết luận rút ra trong từng hoàn cảnh cụ thể

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát

Theo báo cáo và xếp hạng của Ban QLDATW về tình hình hoạt động quỹ phát

Trang 7

triển xã-(CDF) của tỉnh Đak Lak tôi chọn mẫu 3 xã thuộc 3 huyện để tiến hành điềutra thu thập số liệu từ hộ gia đình Cụ thể như sau:

Xã Ea Sô – huyện Ea Kar

Xã Yang Mao – huyện

điều tra vì xã Ea Trang là

xã được giao kinh phí

sớm nhất và là xã hoạt

động tốt nhất trong dự án

về lĩnh vực CDF, có số hộ

dân vay đông nhất.

Chọn xã Cư Pui huyện krông Bông để điều tra đại diện cho nhóm trung bình và là xã có số hộ dân vay xếp thứ 3 trong 10 xã

Chọn xã Krông Nô huyện Lắk để điều tra đại diện cho nhóm yếu và là xã có

số hộ dân vay xếp thứ 2 trong 10 xã

Như vậy, tôi chọn 3 điểm (xã) đại diện để điều tra thu thập số liệu phục vụ chophân tích bài viết của mình là: Xã Ea Trang huyện M’Đrắk, Xã Krông Nô huyện Lắk

và xã Cư Pui huyện Krông Bông

Phần cán bộ tham gia dự án, tôi tiến hành điều tra thêm 4 ban quản lý dự ánhuyện và Ban quản lý dự án tỉnh

Nội dung điều tra gồm:

- Điều tra tình hình thực hiện các hoạt động quỹ CDF tại Hợp phần 2

Trang 8

- Tác động của quỹ CDF đến cuộc sống hộ dân.

- Mục tiêu của quỹ CDF đã đáp ứng được theo kỳ vọng chưa?

- Những hạn chế của Quỹ CDF cần khắc phục…

- Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện từ góc độ người trực tiếp làm vàngười tham gia… và một số nội dung khác có liên quan

Công cụ điều tra: Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra

Phương pháp thu thập tài liệu số liệu

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu dự án, báo cáo kết quả hoạt động dự

án qua các năm Số liệu đã được công bố qua sách báo, phương tiện thông tin đạichúng, niên giám thống kê, Báo cáo tổng kết, hội thảo

Nguồn số liệu thu thập từ Ban quản lý dự án Ngoài ra, tôi tiến hành thu thập sốliệu thứ cấp thông qua báo điện tử, mạng internet

Tài liệu, số liệu sơ cấp được thu thập từ thực tế khảo sát, đánh giá tại các xã thựchiện dự án theo phiếu đã lập sẵn và những nội dung nghiên cứu đã được xác định Từviệc điều tra trực tiếp giúp chúng ta có căn cứ để tổng hợp và phân tích

Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích thống kê kinh tế

Thống kê mô tả: Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, mô tả phân tích các chỉ sốnghiên cứu như: Số hộ vay vốn, tiếp cận dự án, số hộ nghèo tham gia dự án, phân tích

số vòng quay vốn, lãi thu từ hoạt động tín dụng, thu nhập của hộ sau khi vay vốn, vấn

đề về thu hồi nợ

Phương pháp phân tích SWOT

- Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức của quỹ CDF, tìm ra hạn chế trongviệc quản lý vận hành Quỹ CDF để đưa ra phương hướng khắc phục trong tương lai

Trang 9

* Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích

Kết quả thực hiện hoạt động của CDF

tại hợp phần 2- Cải thiện sinh kế

- Tỷ lệ % đạt được so với kế hoạch

Hiệu quả ban đầu của CDF được triển

- Số hộ nghèo được dự án quan tâm

- Thu nhập hộ dân sau khi được vayvốn để sản xuất (thu nhập từ khoản vayvốn)

- Tỷ lệ nợ quá hạn phải gia hạn

- Số hộ vùng dự án được được tập huấnnâng cao trình độ kỹ thuật nông lâmnghiệp …

Mức độ phù hợp của các hoạt động Quĩ

Phát Triên Xã đã được xây dựng tại

Hợp phần 2

- Các hoạt động hiện tại dự án đã và sẽtriển khai trong tương lai có còn phùhợp với điều kiện KTXH của xã haykhông?

- Tác động của những hoạt động đếncuộc sống người dân

- Kỳ vọng người dân vào dự án

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Trang 10

1.1: Giới thiệu chung về dự án FLITCH:

Tên dự án:

Tiếng việt: Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

Tiếng anh: Forests for Livelihood Improvement in The Central Highlands(FLITCH)

Dự án bao gồm 4 hợp phần chính:

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt các hợp phần của dự án

Phạm vi dự án: Dự án được thực hiện tại 60 xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon

Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên

Nhà tài trợ: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Quỹ tín thác Lâm nghiệp

(TFF) (Hà Lan, Phần Lan, Thụy Điển và Thụy Sỹ)

Trang 11

Các mốc thời gian chính:

Ngày kí hiệp định tín dụng (Loan No 2269 - VIE): 7/12/2006,

Có hiệu lực: 8/6/2007

hiệu lực)

Ngày kết thúc dự án theo Quyết định đầu tư: 31/12/2014

Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 6/2007 đến31/12/2014

Các căn cứ pháp lý và văn bản hướng dẫn thực hiện dự án:

+ Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 07/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đờisống vùng Tây Nguyên

+ Hiệp định vay số 2269-VIE (SF) ký ngày 07/12/2006 giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển châu Á về Dự ánFLITCH

+ Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự ánPhát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

+ Quyết định số 2594/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động của

dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên

+ Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg về Chính sách đầu tư và hưởng lợi của ngườitham gia dự án

+ Thông tư số 151/2007/TT-BTC về Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giảingân đối với dự án

Trang 12

+ Quyết định số 2884/2007/QĐ-BNN-TC về Qui định một số định mức chi tiêucho dự án.

+ Quyết định số 2506/QĐ-BNN-HTQT ngày 7/9/2009 về phê duyệt Sổ tay thựchiện dự án (PIM) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

+ Công văn số 2834/BNN-TC ngày 7/9/2009 về hướng dẫn thành lập, quản lý và

sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) của dự án FLITCH của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn

+ Quyết định số 2094/QĐ-BNN-LN về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáokhả thi (nay là dự án đầu tư) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

+ Quyết định số 3437/QĐ-BNN-XD ngày 01/12/2009 của Bộ NN&PTNT về phêduyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu 18 tháng đầu thực hiện dự án FLITCH

+ Quyết định 3545/QĐ-BNN-TC ngày 31/12/2010 về Ban hành Quy định một sốđịnh mức chi tiêu cho dự án FLITCH

Vốn đầu tư của dự án Tổng mức đầu tư của dự án là 91,26 triệu USD, bao gồm:

Vốn vay ưu đãi từ ADB: 45 triệu USD (chiếm 49,31%)

Vốn không hoàn lại từ ADB: 0,25 triệu USD (chiếm 0,27%)

Vốn đồng tài trợ không hoàn lại từ TFF: 15,57 triệu USD (chiếm 17,06%)

Vốn đối ứng do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bố trí: 18,68triệu USD (chiếm 20,47%)

Đóng góp của người hưởng lợi (bằng công lao động và hiện vật): 11,76 triệu USD(chiếm 12,89%) Đối với những công trình xây lắp, người hưởng lợi đóng góp bằngcông lao động duy tu, bảo dưỡng sau khi công trình đưa vào sử dụng

Mục tiêu của dự án:

 Giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, thu hẹp khoảng cách về thu nhập của các hộ nghèo

so với hộ gia đình trung bình ở những địa bàn phải sống dựa vào rừng của 6 tỉnh vùng

dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến cộng đồng dân tộc thiểu số

 Tăng cường năng lực quản lý, sử dụng rừng và đất rừng trong vùng dự án, đặc

Trang 13

biệt năng lực quản lý và kỹ năng sản xuất lâm nghiệp cho cộng đồng và hộ gia đình.

 Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học với sự tham gia của cộngđồng, các chủ thể nhà nước và tư nhân

 Phát triển trồng rừng sản xuất có năng suất cao, trồng rừng phòng hộ, trồngrừng đặc dụng và các hoạt động lâm sinh khác nhằm tăng khả năng cung cấp gỗ, lâmsản, tăng thu nhập của người dân, góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinhhọc

 Giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng để phát triển kinh tế, xã hộivùng dự án như đường giao thông, nước sinh hoạt, trạm y tế, trường học, công trìnhthủy lợi nhỏ và nhà văn hóa cộng đồng

 Góp phần cải thiện sinh kế cho người dân sống dựa vào rừng ở 60 xã lựa chọntại 6 tỉnh vùng dự án

1.2 Giới thiệu chung về dự án FLITCH tại tỉnh Đak Lak.

Phạm vi thực hiện dự án tại tỉnh: Thực hiện tại 10 xã thuộc 4 huyện: Krông

Bông, Lăk, Ea Kar và M’Đrắk thuộc tỉnh Đắk Lắk

Tổng mức đầu tư của dự án tại Đắk Lắk là 11,68 triệu USD, bao gồm:

- Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): 5,21 triệu USD, chiếm44,6%

- Vốn đồng tài trợ không hoàn lại từ Quỹ ủy thác Lâm nghiệp (TFF): 2,63 triệuUSD, chiếm 22,6%

- Vốn đối ứng do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bố trí (GOV):2,11 triệu USD, chiếm 18,4%

- Đóng góp của người hưởng lợi bằng công lao động và hiện vật (BEN): 1,69triệu USD, chiếm 14,4% Đối với những công trình xây lắp, người hưởng lợi đóng gópbằng công lao động duy tu, bảo dưỡng sau khi công trình đưa vào sử dụng

Tổng mức đầu tư được phân bổ cho các hợp phần của dự án như sau:

Trang 14

TT Hợp phần Tổng vốn

(Triệu USD)

Cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ của Dự án: Dự án FLITCH gồm: Ban điều

hành dự án, Ban QLDA tỉnh, 04 Ban quản lý dự án huyện và 10 Ban Phát triển xã vùng

dự án Với tổng số cán bộ tham gia dự án là : 119 người

Trang 15

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý, thực hiện dự án FLITCH

Trong mỗi ban phát triển xã (CDU) sẽ có bộ phận theo dõi, đánh giá tiến độ hoạtđộng của dự án

Theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện dự án:

* Theo dõi tiến độ dự án: Là việc thu thập và phân tích liên tục hay thường xuyên

theo định kỳ các dữ liệu về tình hình thực hiện nhằm xem xét tiến độ của một chương

BỘ NN & PTNT BAN ĐIỀU HÀNH

DỰ ÁN TRUNG ƯƠNG

UBND TỈNH BAN ĐIỀU HÀNH

DỰ ÁN FLITCH TRUNG ƯƠNG (CPMU)

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN TỈNH (PPMU)

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN HUYỆN (DPMU)

BAN PHÁT TRIỂN

XÃ (CDU)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Trang 16

trình/dự án đầu tư Theo dõi một chương trình/dự án là một hoạt động thường xuyên vàđịnh kỳ nhằm cập nhật thông tin về việc triển khai thực hiện và tiến độ của chương trình, dự án Hay nói cách khác, theo dõi là một chức năng quản lý sử dụng việc thu thập dữ liệu một cách khoa học về các chỉ số cụ thể để cung cấp thông tin cho quản lý

và các cơ quan tham gia chính nhằm xác định:

- Nguồn lực và vật lực có đủ không;

- Đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn và kỹ thuật không;

- Các hoạt động có thống nhất với kế hoạch đã xây dựng không;

- Các kế hoạch làm việc có đạt được không và có tiến triển theo hướng đạt đượccác mục tiêu ban đầu và kết quả mong đợi đã thống nhất không

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa theo dõi là “việc thuthập có hệ thống các dữ liệu về những chỉ báo nhất định để cung cấp thông tin cho cácnhà quản lý và các bên có liên quan đến một chính sách/chương trình/kế hoạch về tiến

độ thực hiện các mục tiêu đề ra và tiến độ sử dụng vốn đã được phân bổ (OECD2002a)”

Theo dõi tiến độ thực hiện dự án cho phép xác định các vấn đề đang và có khảnăng xảy ra cũng như khả năng thành công của dự án Nó là cơ sở để tạo ra các hoạtđộng điều chỉnh nhằm hoàn thiện thiết kế ban đầu của dự án, phương pháp tiến hànhcũng như chất lượng của kết quả đạt được của dự án ODA

Một hệ thống và quá trình theo dõi hiệu quả sẽ cung cấp thông tin cho quá trìnhquản lý thông qua việc phản ánh và kiểm điểm thường xuyên với các bên liên quan vàđánh giá độc lập Đội ngũ quản lý khi theo dõi quá trình thực hiện có thể theo sát đượctiến độ thực hiện nhằm đạt được các kết quả và mục tiêu đề ra cũng như cung cấp được

dữ liệu sử dụng cho đánh giá giữa kỳ và đánh giá sau dự án Mục đích của theo dõi làbáo hiệu bất kỳ một sự điều chỉnh cần thiết nào cho các bước thực hiện tiếp theo nhằmđảm bảo hơn sự thành công của dự án Theo dõi trước hết là một hoạt động nội bộ, mộtphần thiết yếu của hoạt động quản lý tốt và vì thế nó là một phần cấu thành của côngtác quản lý hàng ngày

Trang 17

Có 9 bước thực hiện theo dõi dự án ODA:

Bước 1: Xây dựng và điều chỉnh khung lôgíc làm cơ sở cho việc thiết lập và sử

dụng hệ thống theo dõi dự án Khung lôgíc là một công cụ phân tích, trình bày và quản

lý giúp các cán bộ thực hiện theo dõi, các nhà hoạch định và nhà quản lý thực hiện cácnhiệm vụ sau:

•Phân tích thực trạng trong quá trình chuẩn bị

•Thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá các sản phẩm đầu ra và kết quả đầu tư

•Theo dõi dự án trong quá trình thực hiện

Bước 2: Xác định các câu hỏi hoạt động và các chỉ số Câu hỏi hoạt động giúp

chúng ta tập trung theo dõi những hoạt động cần thiết để tìm hiểu liệu dự án có thựchiện theo đúng kế hoạch không và tại sao Lựa chọn các câu hỏi hoạt động cũng giúpchúng ta dễ dàng xác định được hệ thống theo dõi cần đo lường những gì Phươngpháp này còn giúp giảm thiểu chi phí theo dõi Câu hỏi hoạt động hỗ trợ hệ thống theodõi dễ dàng phân tích các loại thông tin khác nhau cùng một lúc thông qua cơ cấu tổnghợp thông tin Điều này đặc biệt quan trọng ở các cấp mục đích, mục tiêu, và kết quảcủa khung lôgíc

Một thách thức trong công tác theo dõi là cần phải quyết định lựa chọnnhững chỉ số nào để có thể đo lường các thay đổi một cách có nghĩa nhất Đồng thờicũng cần phải cân nhắc chỉ số nào phù hợp với mục tiêu đầu tư cũng như chỉ số nàotrong thực tế có thể thu thập và quản lý dữ liệu được

Lựa chọn các chỉ số cần được thực hiện theo một quá trình gồm nhiều bướcdựa trên sự tham vấn giữa các nhà lãnh đạo, các bên liên quan và các bên đối tác Cácbước trong quá trình lựa chọn chỉ số bao gồm trình bày các ý tưởng, đánh giá từng ýtưởng, thu hẹp danh sách các ý tưởng và cuối cùng, xây dựng kế hoạch đo lường chỉ

số Trong quá trình lựa chọn các chỉ số, cần theo sát các tiêu chí lựa chọn và đặt các

Trang 18

câu hỏi nhằm đảm bảo các chỉ số được phù hợp Cán bộ theo dõi có thể sử dụng cáctiêu chí khác nhau nhưng tựu trung trong một số tiêu chí mà từ viết tắt được đọc là S M

A R T S M A R T có nghĩa là “Chỉ số có đơn giản (simple), đo lường được(measurable), có tính khả năng đạt được (ability), có phù hợp (relevant) và kịp thời(timely) không?”

Điều quan trọng là luôn phải vận động óc phán đoán và rất thực tế khi áp dụngcác tiêu chí đó Không một chỉ số nào có thể đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí Dovậy, quyết định lựa chọn chỉ số cần dựa trên các đánh giá về tính hợp lý và khả năng ápdụng trong thực tế của chỉ số đó

Bước 3: Xây dựng khung theo dõi và kế hoạch theo dõi Bản thân khung lôgíc

không thể hướng dẫn đầy đủ cần lựa chọn thông tin nào để theo dõi và cũng không có

đủ chỗ để tóm tắt các kế hoạch theo dõi chi tiết Cột “các chỉ số hoạt động” và “cácphương tiện kiểm chứng” trong khung lôgíc không thể mô tả đầy đủ cách thực hiện cáchoạt động theo dõi Để khắc phục các hạn chế trên, chúng ta cần xây dựng khung theodõi và kế hoạch theo dõi Trong các dự án ODA, người ta thường sử dụng 3 văn bảnchính dưới đây để hướng dẫn các hoạt động theo dõi:

• Văn kiện thiết kế hoặc thẩm định đầu tư – nêu mục đích, mục tiêu của dự áncũng như các đầu ra và các kết quả dự kiến, mối quan hệ với các mục tiêu chiến lượcquốc gia

• Kế hoạch hoạt động của dự án (PIP), tài liệu thực hiện hoặc sổ tay hoạt động (cũng được gọi là sổ tay quy trình hoặc kế hoạch năm)

• Khung theo dõi - quy định rõ ràng mục tiêu và phạm vi theo dõi, sẽ đo lường cái

gì, ai sẽ chịu trách nhiệm, tần suất theo dõi và báo cáo (có thể được gọi là kế hoạchtheo dõi hoặc sổ tay theo dõi)

Kế hoạch theo dõi cụ thể phải có mối liên kết chặt chẽ với các hướng dẫn về hoạtđộng đầu tư cũng như hướng dẫn về theo dõi Không thể có sự mâu thuẫn hay sự nhầmlẫn giữa hai loại hoạt động này Các hoạt động theo dõi cần phải được thể hiện trong

Trang 19

lịch làm việc tuần và tháng để đảm bảo theo dõi là một phần không tách rời của hoạtđộng đầu tư.

Bước 4: Chuẩn bị tổ chức để theo dõi có chất lượng Bất cứ một Ban QLDA,

Chủ dự án hay một CQCQ có trách nhiệm quản lý hay giám sát việc thực hiện một

dự án ODA đều cần phải có những cán bộ theo dõi với chức năng, vai trò vànhiệm vụ riêng nhằm chuyển tải các thông tin theo dõi do lãnh đạo và các quyđịnh và thủ tục hiện hành yêu cầu Tóm lại, các chuẩn bị về tổ chức cho công táctheo dõi thông thường bao gồm:

- Một cán bộ theo dõi chuyên trách được cơ quan chủ quản hoặc lãnh đạo BanQLDA đề cử để thực hiện việc thu thập các dữ liệu theo dõi từ các bộ phận khác và báocáo dữ liệu này với lãnh đạo nhằm hỗ trợ công tác quản lý của lãnh đạo và đáp ứngnhững yêu cầu báo cáo với các cấp quản lý cao hơn

- Một đầu mối theo dõi tại mỗi bộ phận (điển hình là các bộ phận kế toán và tàichính, kế hoạch và đấu thầu, kỹ thuật và môi trường, chính sách xã hội và giải phóngmặt bằng và hành chính) nhằm đảm nhận trách nhiệm thu thập, đối chiếu, phân tích vàbáo cáo dữ liệu của bộ phận mình để tổng hợp chung vào báo cáo trình lãnh đạo

- Một lãnh đạo trong mỗi cơ quan chủ quản hay cơ quan quốc gia có trách nhiệmxem xét các dữ hiệu theo dõi và cung cấp phản hồi theo dõi tới Ban QLDA, Chủ dự ánhoặc CQCQ

Bước 5: Chuẩn bị các công cụ và hệ thống IT:

- Máy tính cá nhân – máy để bàn hoặc máy tính xách tay để chuẩn bị báo cáo, liênlạc bằng email và truy cập các dữ liệu và hệ thống báo cáo trên qua mạng;

- Các công cụ theo dõi chuyên dụng – các công cụ theo dõi được thiết kế để hỗtrợ cho việc sử dụng hệ thống theo dõi Việt Nam, ví dụ như AMT (công cụ theo dõithống nhất) và PMT (công cụ theo dõi danh mục) được sử dụng tại Việt Nam;

- Các công cụ đối chiếu và phân tích dữ liệu – các công cụ hỗ trợ việc nhập vàchiết xuất dữ liệu từ các hệ thống quản lý kế toán điện tử; từ các bảng tính Excel đơn

Trang 20

giản tới các bảng câu hỏi hoặc mẫu điều tra và các cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lýthông tin.

Bước 6: Thu thập và phân tích số liệu: Dữ liệu lấy từ thực địa sẽ dần được tậphợp và phân tích qua nhân viên Ban QLDA và Chủ dự án, các cơ quan đối tác và tớimột điểm trung tâm nơi mà dữ liệu sẽ giúp lãnh đạo Ban quản lý dự án và Cơ quan chủquản ra quyết định và báo cáo lên cấp trên Bằng cách này, dữ liệu sẽ được chuyểnthành thông tin và kiến thức làm cơ sở cho các quyết định Dữ liệu chỉ là các nguyênliệu thô và bản thân nó không có ý nghĩa Dữ liệu chỉ trở nên có ý nghĩa nếu nó đượctổng hợp và phân tích để có thể trở thành thông tin Kiến thức xuất hiện khi thông tinđược liên hệ ngược trở lại các hoạt động nhằm đưa ra những giải thích và rút ra các bàihọc giúp cấp quản lý ra quyết định

Hai vấn đề cần chú ý khi phân tích dữ liệu:

- Phân tích dữ liệu định lượng: Phần lớn các hệ thống theo dõi đều giúp phân tích

dữ liệu định lượng nhiều hơn dữ liệu định tính Phân tích dữ liệu định lượng thườngbao gồm các tính toán như tính tổng số và giá trị trung bình các hoạt động được thựchiện hoặc tỷ lệ % so với kế hoạch hay mục tiêu Phân bố tần suất và phân tích hồi quy

có thể giúp đọc và phân tích dữ liệu Trong một số trường hợp, có thể phải vận dụngnhững phân tích phức tạp hơn như phân tích chi phí - lợi ích

- Phân tích dữ liệu định tính: Phân tích dữ liệu định tính khác và khó hơn rất

nhiều so với phân tích dữ liệu định lượng, đặc biệt đối với những người không quengiải quyết những vấn đề liên quan đến ý kiến, quan điểm, nhận thức của các cơ quantham gia và những câu trả lời không chuẩn mực Thông qua phân tích các thông tin thuthập được có thể rút ra những kết luận từ mỗi câu hỏi hoạt động hay chỉ số Quá trìnhphân tích cũng đòi hỏi phải phân loại câu trả lời từ các dữ liệu thô

Bước 7: Báo cáo kết quả và thông tin theo dõi: Sử dụng bộ mẫu biểu báo cáo

thống nhất và và các công cụ liên quan (công cụ theo dõi thống nhất (AMT) cho BanQLDA, công cụ theo dõi danh mục dự án (PMT) cho cơ quan chủ quản và chương

Trang 21

trình) để báo cáo thông tin và kết quả theo dõi cho lãnh đạo và cấp có thẩm quyền caohơn theo quy định của Chính phủ AMT cũng được sử dụng để báo cáo quý và báo cáonăm cho các nhà tài trợ chính ở Việt Nam.

Bước 8: Hỗ trợ sử dụng thông tin theo dõi và phản hồi thông tin: Phần này sẽ

giúp các bạn trả lời câu hỏi: “Làm thế nào hỗ trợ lãnh đạo sử dụng thông tin theo dõikhi để quyết định quản lý”?; “Bài học nào rút ra từ thông tin theo dõi”?; “Ai nên biết

về những bài học này để hỗ trợ quá trình quản lý hướng tới các kết quả phát triển”?

Bước 9: Xem xét những điều kiện và năng lực cần thiết: Phần này giúp trả lời các

câu hỏi: “Những cán bộ đầu mối về theo dõi và cán bộ điều phối cần các kỹ năng vànăng lực nào?”; “Trong nhóm cần những nguồn tài chính, thiết bị và nhân lực nào đểtriển khai hệ thống theo dõi một cách có hiệu quả

1.3 Giới thiệu về hợp phần cải thiện sinh kế và hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuốc dự án FLITCH trên địa bàn tỉnh Đak Lak.

1.3.1: Giới thiệu chung về hợp phần cải thiện sinh kế:

Cải thiện sinh kế là một trong bốn hợp phần của dự án FLITCH Tại tỉnh ĐakLak, tổng số vốn đầu tư cho hợp phần này lên đến 2,2 triệu USD bao gồm hai hoạtđộng lớn là Quĩ Phát triển xã và nâng cao cơ sở hạ tầng cho người dân tại 10 xã thuộctỉnh Mục tiêu của hợp phần 2- Cải thiện sinh kế nhằm nâng cao thu nhập cho các hộgia đình, tạo động lực cho các hộ gia đình tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh,nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội cho những xã nghèothuộc tỉnh Đak Lak, tạo nền tảng cải thiện cả về chất và lượng cho đời sống của ngườidân Đak Lak đồng thời cũng nâng cao năng lực của các cán bộ địa phương

1.3.2: Hoạt động của quỹ CDF:

Hỗ trợ cộng đồng được thực hiện thông qua việc thành lập Qũy phát triển xã(CDF) ở 10 xã vùng dự án Việc thiết lập Qũy phát triển xã trong dự án đề xuất đượccoi như tạo một cơ chế tự quản lý vốn nhằm nâng cao quyền tự chủ của Ban phát triển

xã, đảm bảo cho Ban phát triển xã có thể duy trì các hoạt động đầu tư cho thôn bản,

Trang 22

cộng đồng và người hưởng lợi ngay cả khi đầu tư của dự án đã kết thúc Đây là mộtQuỹ năng động, không những là tài khoản của dự án tại cấp xã để tiếp nhận nguồn vốngiải ngân của dự án, mà còn dùng để tiếp nhận tất cả các khoản đóng góp do ngườihưởng lợi tạo ra thông qua các hoạt động phát triển sản xuất có nguồn gốc từ quỹ pháttriển xã và các nguồn thu từ rừng cũng như các nguồn thu khác Mỗi Ban phát triển xã

sẽ mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phục vụ huyện để tiếp nhận nguồn vốn này

1.3.2.1: Mục đích hoạt động của quỹ CDF:

Hỗ trợ các hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất tạo thu nhập thông qua cungcấp các khoản vay với lãi suất ưu đãi Huy động nguồn lực do xã quản lý thực hiện cáchoạt động cải thiện sinh kế cộng đồng, phát triển và quản lý tài nguyên rừng bền vững;xây dựng cơ chế tự quản lý vốn nhằm nâng cao quyền tự chủ cho BQL Quỹ, đảm bảocho BQL Quỹ có thể duy trì các hoạt động đầu tư thôn/bản, cộng đồng khi kết thúc dự

án Tăng cường sự tham gia lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát đánh giá củacộng đồng thôn/bản

Dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sốngcủa người dân thông qua Quỹ phát triển xã bao gồm:

(i) Cải thiện điều kiện sản xuất

(ii) Cải thiện sức khoẻ, giáo dục, y tế cộng đồng

(iii) Phát triển văn hoá thông tin liên lạc địa phương

1.3.2.2: Nội dung hoạt động của quỹ CDF

 Quy trình thành lập quỹ:

 Quy trình : Là thứ tự các bước tiến hành trong một hoạt động cụ thể hay một

quá trình sản xuất, quá trình công nghệ…

-Quy trình thành lập quỹ CDF : là thứ tự các bước tiến hành để thành lập quỹ và

xin giấy phép cho quỹ Phát Triển Xã

-Quy trình thành lập một quỹ Phát Triển Xã bao gồm:

+ Bước 1: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và

Trang 23

hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố;

+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nghiên cứu, thẩm tracác điều kiện theo quy định;

+ Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấyphép của Quỹ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố ra quyết địnhkèm theo Giấy phép thành lập và hoạt động cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Trườnghợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có vănbản giải thích lý do

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (Mẫu số 1 ban hành kèmtheo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN);

+ Biên bản Hội nghị thành lập Quỹ Phát Triển Xã;

+ Dự thảo Điều lệ Quỹ đã được Hội nghị thành lập nhất trí thông qua;

+ Phương án hoạt động 3 năm đầu Phương án phải thể hiện được sự cần thiếtthành lập Quỹ, nội dung, kế hoạch hoạt động 3 năm đầu, hiệu quả các hoạt động kinhdoanh, dịch vụ đối với xã hội;

+ Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có công chứng) chứng minh năng lực,trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, Ban kiểm soát;

+ Mức vốn góp, phương án góp vốn, danh sách thành viên góp vốn và bản camkết góp vốn của các thành viên;

+ Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhândân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận về việc thành lập đốivới Quỹ Phát Triển Xã; văn bản chấp thuận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã về nơi đặt trụ

sở của Quỹ.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ngân hàng Nhà nước ViệtNam

Trang 24

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện(nếu có): Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Chinhánh tỉnh, thành phố

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin hoạt động; được sự chấpthuận của chính quyền địa phương về việc thành lập Quỹ;

+ Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của Chính phủ;

+ Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín, có vốn góp tối thiểu bằng 5%vốn pháp định nhưng không vượt quá mức góp vốn tối đa của một thành viên theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước;

+ Người quản trị điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ tiêu chuân

về đạo đức, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định của Ngân hàngNhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;

+ Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tíndụng, Luật hợp tác xã và các quy định của pháp luật có liên quan;

+ Có phương án hoạt động khả thi

 Nguồn vốn hình thành của Quỹ:

Nguồn vốn hình thành quỹ Phát Triển Xã: xuất phát từ nguồn vốn ODA- là nguồn

tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của mộtnước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thức đẩy sựphát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước này

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại chonhà tài trợ

Trang 25

- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện

ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại”(còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và25% đối với các khoản vay không ràng buộc

- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưuđãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại

có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%đối với các khoản vay không ràng buộc

Dự án FLITCH được triển khai theo hình thức vay hỗn hợp, kết hợp cả khoảnviện trợ không hoàn lại và các khoản vay có ưu đãi

 Ưu điểm và hạn chế của nguồn vốn ODA này:

b)Ưu điểm

- ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển, các khoản vay ODA có thời

gian trả nợ dài, có mức lãi suất ưu đãi Thành tố viện trợ không hoàn lại trong cáckhoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy định OEDC, trong khi nguồn vốn trongnước còn hạn chế thì hiện nay và trong tương lai gần thì việc tranh thủ các nguồn vốnODA đặc biệt là ODA vay để đầu tư cho các công trình hạ tầng là rất cần thiết, và khinguồn vốn vay nợ viện trợ gắn với đầu tư buộc nước nhận viện trợ phải cắt giảm tiêudùng và tăng tỷ trọng tiết kiệm, như vậy nguồn vốn ODA sẽ khuyến khích đầu tư

- ODA bổ sung nguồn ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán:

ODA vào nước ta là nguồn bù đắp quan trọng cho cán cân vãng lai Trong điều kiệnnhư nước ta không có khả năng tự do chuyển đổi thì một dự án đầu tư bằng 100%vốn trong nước mà có nhu cầu nhập khẩu trang thiết bị cho dự án, khi đó nguồn ngoại

tệ không được đáp ứng thì chắc chắn dự án sẽ không khả thi, như vậy số tiền tiếtkiệm nội địa không thể chuyển thành đầu tư Hiện nay ở Việt Nam, vừa thiếu hụt cáncân tiết kiệm và đầu tư, vừa thiếu hụt cán cân vãng lai nên huy động được vốn ODA

và Việt Nam lúc này cùng một lúc phát huy được hai tác dụng

Trang 26

- ODA giúp phát triển nguồn nhân lực (nâng cao chất lượng quản lý), giảm tình

trạng đói nghèo và cải thiện các chỉ tiêu xã hội Khi đã thu hút được nhiều vốn đầu tư

để phát triển kinh tế thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng cao hơn Viện trợ có tác động giántiếp đến tăng trưởng, nếu nước nhận viện trợ có một cơ chế quản lý tốt thì viện trợ sẽthúc đẩy tăng trưởng Khi đã tăng trưởng thì các chỉ tiêu xã hội được cải thiện, trong đó

có chỉ tiêu phát triển tổng hợp về con người Đây chính là lợi ích lâu dài, căn bản khinhận viện trợ Mặt khác, khi tiếp nhận nguồn vốn ODA thông qua các dự án, chươngtrình, nhiều cán bộ đã được tiếp cận và hiểu được quy trình công nghệ tiên tiến, hiệnđại trong các lĩnh vực: giao thông, điện, công nghệ v.v Các cán bộ quản lý dự án, côngchức của Chính phủ làm quen dần và hiểu rõ những quy trình, quy định, thông lệ quốc

tế về công tác đấu thầu, giải ngân, quản trị dự án

- ODA giúp cải thiện thể chế và chính sách kinh tế: cải thiện thể chế và chính

sách ở các nước đang phát triển là chìa khoá để tạo bước nhảy vọt về lượng trong thúcđẩy tăng trưởng làm giảm đói nghèo Việc làm này cũng không chỉ hướng tới sự phùhợp với xu hướng của thế giới nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, mà còn có tác độngtích cực đối với nền kinh tế, xã hội của đất nước Khi nhận vốn ODA, thực chất đây làmột khoản vay nợ thì sẽ thay đổi được thói quen được hưởng bao cấp các dịch vụ côngcộng không phải trả tiền hoặc trả rất ít của dân cư sang hình thức thu phí mà không gặpphản đối từ phía người dân Điều này tác động đến cả nếp nghĩ của người dân trực tiếpthụ hưởng viện trợ Nếu biết kết hợp giữa thế chế và chính sách tốt với đồng tiền chắcchắn sẽ làm được nhiều việc hơn so với chỉ mình đồng tiền

c) Hạn chế:

Vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chính trị hơn là yếu tố hiệuquả kinh tế Hầu hết các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị, xácđịnh vị trí và ảnh hưởng của mình tại các nước và các khu vực tiếp nhận ODA NhậtBản là một minh chứng sử dụng ODA như một công cụ ngoại giao lợi hại Nhờ tăngcường viện trợ cho các nước đang phát triển, Nhật Bản đã tranh thủ sự ủng hộ của các

Trang 27

nước này để trở thành thành viên của hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc Nhật muốnquốc tế hoá đồng tiền của mình bằng cách hình thành số nợ tính bằng đồng Yên và gắnvới những dự án có công ty Nhật tham gia.

- ODA vay làm tăng gánh nặng nợ quốc gia Hiện tại hầu hết các khoản nợ ODAđều chưa đến hạn trả gốc nhưng theo dự báo trong vòng hơn 10 năm tới chúng ta sẽphải lần lượt trả các khoản nợ này, ước tính mỗi năm phải trả từ 10% - 14% kim ngạchxuất khẩu cho tất cả các khoản vay Khi đó trong một chừng mực nhất định, ta phải trảgiá và tốc độ tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể bị chậm lại Đây thực sự là gánh nợ lớncho các thế hệ tương lai cùng với mục tiêu phát triển bền vững

- ODA là khoản cung cấp có vay có trả, gắn với những ràng buộc của nước, tổchức cung cấp viện trợ Mỗi nước cung cấp ODA đều có chính sách riêng của mình vànhững quy định ràng buộc khác nhau đối với nước nhận, nhiều khi những ràng buộcnày rất chặt chẽ Ví dụ: Nhật Bản quy định vốn ODA của họ (hoàn lại và không hoànlại) đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật Trong tình trạng đồng Yên Nhật lên giámạnh thì việc sử dụng ODA của Nhật cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng mới có thể đạtđược hiệu quả Hầu hết các nhà tài trợ đều gắn việc cung cấp ODA với việc sử dụnghàng hoá, dịch vụ của họ Bỉ, Đức, Đan Mạch thì yêu cầu khoảng 50% viện trợ phảimua hàng hoá và dịch vụ của họ; Canada yêu cầu tới 65% Nhìn chung có trung bìnhkhoảng 22% viện trợ ODA phải được sử dụng để mua hàng hoá của các quốc gia việntrợ Các ràng buộc kinh tế của ODA do Mỹ cung cấp còn nhằm mục đích mở mang thịtrường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư, đem lại lợi nhuận cho chính quốc Mỹcòn quy định nước nhận viện trợ phải dùng khoản tiền viện trợ đó mua hàng của Mỹ,hoặc trực tiếp lấy hàng dư thừa của Mỹ thay thế cho khoản viện trợ, hoặc đòi hỏi nướcnhận viện trợ cung cấp vật tư chiến lược trọng yếu; dành cho Mỹ những điều kiện đầu

tư thuận lợi [4]

- Thủ tục để sử dụng ODA thường phức tạp và mất nhiều thời gian để dự án đượcchấp nhận Vì vậy, nước tiếp nhận ODA thường phải thay đổi nhiều lần về chuẩn bị dự

Trang 28

án mới được nhà tài trợ chấp nhận thẩm định Ngoài ra, các chi phí như chi phí quản lý

dự án, thuê tư vấn quốc tế, giải phóng mặt bằng của dự án ODA cũng có yêu cầu caohơn những dự án cùng loại sử dụng vốn trong nước do nhà tài trợ can thiệp trực tiếpvào các quy trình này

 Nguồn vốn hình thành của quỹ tại dự án FLITCH tại mỗi xã thuộc 6 tỉnh

vùng Tây Nguyên bao gồm:

- Nguồn tài trợ ban đầu cho mỗi xã 20.000 USD quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷgiá tại thời điểm chuyển tiền từ dự án FLITCH

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và tổ chức trong và ngoàinước, từ Quỹ uỷ thác ngành lâm nghiệp (TFF), hay Quỹ Bảo tồn Việt Nam

- Vốn đối ứng của Chính Phủ Việt Nam

- Nguồn vốn khác:

+ Các khoản hỗ trợ từ ngân sách địa phương;

Án;

+ Các khoản thu từ hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn/bản khi khai thác rừng sản xuất nộp bằng tiền Việt Nam tương đương với 150 USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán;

+ Các khoản đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức;

+ Tài trợ từ các tổ chức, cá nhân, chương trình, dự án;

+ Lãi tiền gửi tại ngân hàng;

+ Tiền lãi từ hoạt động cho cộng đồng vay vốn của Quỹ;

Trang 29

địa bàn các xã của dự án tại tỉnh Đak Lak dựa vào chọn lọc các hộ gia đình thực sự cónhu cầu vốn và phù hợp với tiêu chuẩn được vay vốn ưu đãi cho sản xuất.

Sử dụng vốn tín dụng tiết kiệm 16.000 USD:

Nguyên tắc thực hiện tín dụng và tiết kiệm:

- Quy chế chặt chẽ, quản lý công khai, minh bạch, thống nhất, có sự tham gia caocủa cộng đồng

- Thành viên vay vốn có kế hoạch sử dụng vốn có khả năng sinh lời, thời điểmcho vay phù hợp với vụ mùa sản xuất

- Vốn đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cộng đồng, vay không cần thế chấp, sử dụngcho mục đích phát triển kinh tế hộ gia đình

- Khuyến khích hình thức vay vốn nhỏ, hoàn trả vốn vay từng phần, phù hợp vớithời điểm có nguồn thu của hộ gia đình

- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động tín dụng của Quỹ, hạn chế tối đa rủi ro khi

sử dụng vốn

Mô hình bình xét cho vay vốn:

Thực hiện mô hình quản lý theo cộng đồng, tại các thôn/ bản hình thành các

nhóm tín dụng và tiết kiệm Tùy theo điều kiện địa phương mà một thôn/bản có thểthành lập nhiều nhóm TDTK, hoặc một nhóm TDTK với sự tham gia của các hộ giađình tại nhiều thôn Mỗi nhóm TDTK có Quy ước được UBND xã chứng thực Ngườivay vốn phải được nhóm tiết kiệm và tín dụng đồng ý (trên 50%)

Mục đích vay vốn: sử dụng cho hoạt động phát triển kinh tế hộ gia đình

Mức cho vay và thời hạn vay: vay ngắn hạn: không quá 3 triệu đồng; thời hạn

không quá 12 tháng; vay trung hạn: không quá 5 triệu đồng; thời hạn không quá 24tháng

Lãi suất cho vay: áp dụng theo lãi suất cho hộ gia đình vay vốn phát triển kinh tế

của Ngân hàng chính sách vào cùng thời điểm

Nhận vốn vay: hộ gia đình nhận vốn vay trực tiếp từ BQL quỹ CDF.

Trang 30

Hoàn trả gốc và lãi vốn vay: Thành viên vay vốn hoàn trả lãi vốn vay theo chu kỳ

tháng, quý hoặc nửa năm, hoặc trả trước thời hạn

Gốc và lãi được trả trực tiếp cho Trưởng nhóm TDTK, Trưởng nhóm có tráchnhiệm nộp về BQL CDF

Hình 1.2 Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay

Sử dụng vốn tiết kiệm không hoàn lại 4.000USD:

Nguyên tắc hoạt động tài trợ không hoàn lại:

- Cộng đồng thống nhất đề xuất trong cuộc họp lập kế hoạch với trên 50% số đạidiện gia đình trong thôn/bản tán thành;

- Hoạt động nhằm mục đích cải thiện sinh kế cộng đồng, phát triển và quản lý tàinguyên rừng bền vững, với đối tượng hưởng lợi là cộng đồng

- Sử dụng cho các nhu cầu cấp thiết của cộng đồng, khả thi và có hiệu quả sửdụng

- Không trùng lặp với các hoạt động đã được tài trợ bởi các chương trình, dự ánkhác hoặc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã

- Không sử dụng vốn tài trợ không hoàn lại để chi trả phụ cấp cho cán bộ, cáchoạt động không nằm trong mục đích phát triển kinh tế

- Khuyến khích sử dụng vốn tài trợ không hoàn lại trong nhiều năm, kết hợp vớiđóng góp của cộng đồng để thực hiện

Trang 31

Hình 1.4: Quy trình thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ

không hoàn lại

 Quản lí, vận hành quỹ CDF:

Trên thực tế, có nhiều cách thức quản lí vận hành một quỹ như quản lí theo bộphận, theo chức năng và hoạt động thu-chi của từng phòng ban Quản lý khoản chi theonguồn chi là một hình thức phổ biến và hiệu quả, được áp dụng trong quản lí Quỹ PhátTriển Xã Mục đích của quản lí quỹ Phát Triển Xã để tránh thất thoát, tạo sự côngbằng, minh bạch trong quy trình cho vay vốn, vận hành vốn và thu hồi vốn

Vận hành quỹ CDF bao gồm cả điều hành các hoạt động thu, và chi đảm bảocho quỹ CDF hoạt động tuần hoàn, vòng quay vốn ổn định và triển khai tốt ở các khâu

Quản lý khoản chi theo nguồn chi:

- Chi từ nguồn tài trợ lập Quỹ ban đầu 20.000 USD cho mỗi xã (từ dự ánFLITCH): chia làm 2 khoản mục: Dành ít nhất 16.000 USD cho cộng đồng vay vốn.Đối tượng vay vốn là thành viên tham gia nhóm TDTK, được trên 50% thành viêntrong nhóm tán thành, được BQL Quỹ phê duyệt Còn 4.000 USD chi đầu tư khônghoàn lại cho thôn/bản: chỉ chi cho các hoạt động với chi phí nhỏ như sửa chữa các công

Trang 32

trình cơ sở hạ tầng nhỏ, mua sắm hoặc sửa chữa các trang thiết bị sinh hoạt cộng đồngcủa thôn… Không được sử dụng nguồn này chi cho các khoản chi khác.

- Chi từ khoản thu từ hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn khi khai thác rừng sảnxuất: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ NN&PTNT

- Chi từ các khoản thu khác: trường hợp CDF nhận vốn/kinh phí có kèm theo thỏathuận riêng thì thực hiện theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận riêng thì BQL Quỹlập kế hoạch sử dụng nguồn vốn trình UBND xã phê duyệt

- Tiền lãi từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng: được sử dụng chi quản lý hànhchính, khoản thu này không hỗ trợ cho cán bộ là thành viên BPT xã

- Chi phí quản lý CDF: Nguồn lấy từ tiền lãi do hoạt động cho cộng đồng vayvốn

Đối với hoạt động tổ chức quản lý, vận hành Quỹ

- Chủ tịch UBND huyện của các xã nằm trong đối tượng của dự án ra quyết địnhthành lập Ban quản lý Quỹ theo đề nghị của Trưởng ban Ban phát triển xã, trên nguyêntắc kiêm nhiệm, sử dụng tối đa cán bộ của Ban phát triển xã

- Thành viên Ban quản lý Quỹ gồm: Giám đốc, phụ trách kế toán, thủ quỹ,cán bộ nông lâm xã hoặc đại diện Hội nông dân, đại diện Hội phụ nữ xã Giám đốcBan quản lý Quỹ do Trưởng ban Ban phát triển xã kiêm nhiệm Tương tự như vậyđối với Phụ trách kế toán Quỹ, thủ quỹ Số thành viên quản lý Quỹ phát triển xãkhông quá 5 người

- Ban quản lý Quỹ được phép sử dụng con dấu UBND xã, được mở tài khoảntiền gửi Việt Nam đồng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn huyện

- Tại thôn/bản thành lập nhóm tín dụng và tiết kiệm

Trang 33

Hình 1.5: Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch hàng năm

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN XÃ THUỘC DỰ ÁN FLITCH TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH DAK LAK

2.1 Thực trạng công tác thực hiện quỹ CDF trên địa bàn tỉnh Dak LAk.

2.1.1 Thực trạng quy trình hình thành quỹ Phát Triển

Xã trên địa bàn tỉnh Đak Lak

-UBND tỉnh Đăk Lak quyết định thành lập quỹ CDF và phê duyệt Quy chế quản

lý và sử dụng Quỹ UBND huyện quyết định thành lập Ban quản lý Quỹ BQL Quỹđược phép sử dụng con dấu của UBND xã, được mở tài khoản tiền gửi bằng tiền ViệtNam tại chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện

Toàn dự án đã ghi nhận 33 cuộc họp xã để tuyên truyền, phổ biến công tác hìnhthành quỹ và cách thức hoạt động và 273 cuộc họp thôn để hướng dẫn, triển khai cáchoạt động của Quỹ và tiến thành lập nhóm tín dụng tiết kiệm, xây dựng quy ước nhóm

Hình 2.1 : Tổ chức, bộ máy quỹ CDF

Được biết, ngay từ khi hình thành quỹ Phát Triển xã, người dân trong 3 xã EaTRang, Krong No, Cư Bông được chính quyền minh bạch thông tin, thăm dò ý kiếncác hộ gia đình để tạo sự đồng thuận cao nhất Mặt khác cũng thuân thủ đúng các quyđịnh của pháp luật, các quyết định, nghị định đã được ban hành Thời gian hình thànhQuỹ CDF chỉ mất khoảng 3-4 tháng

Trang 35

Tuy nhiên một số xã khác như Yang Mao, Cư Dram, Đak Phơi phải mất đến 6tháng cho quá trình chuẩn bị này.

2.1.2 : Thực trạng nguồn vốn của quỹ CDF.

Nguồn vốn hình thành quỹ tại tỉnh Đak Lak được BQL huy động từ nguồn tàitrợ ODA ban đầu cho mỗi xã là 20.000 USD quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tạithời điểm chuyển tiền từ dự án FLITCH, các khoản thu từ hộ gia đình, cộng đồng dân

cư thôn/ bản khi khai thác rừng sản xuất nộp bằng tiền Việt Nam tương đương 150USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán Ngoài ra, nguồn thu tại Quỹ PhátTriển Xã trên đại bàn tỉnh còn xuất phát từ các khoản hỗ trợ của ngân sách địa phương,các khoản đóng góp tự nguyện, các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức; lãi tiền gửingân hàng

- Phần vốn tín dụng tiết kiệm

+ Các Quỹ CDF của tỉnh đã nhận được 200.000 USD/10 xã (mỗi xã 20.000USD), tương đương 3.825,84 triệu đồng/10 xã Đến nay phần vốn tín dụng tiết kiệmlũy kế giải ngân đến người hưởng lợi đạt được 4.786,4 triệu đồng, vốn cho hoạt độngtài trợ không hoàn lại để mua sắm sửa chữa công trình công cộng đạt 346.924 ngànđồng

Tình hình giải ngân vốn tín dụng tiết kiệm cho thấy hầu hết các xã đã có giảingân phần vốn tín dụng tiết kiệm; trong đó các xã Cư bong, Đak Nuê, Cư Pao, EASo,

Cư Pui, Krong Nô, Ea Trang có lũy kế giải ngân lớn, cao nhất đạt đến 700.000 (ngànđồng), tuy nhiên một số xã tình hình giải ngân vốn còn chậm như Yang Mao với200.000 (ngàn đồng), Cư Dram 280.000 (ngàn đồng), nguồn vốn được cấp nhiềunhưng chưa được giải ngân hết

Phần nguồn vốn tài trợ không hoàn lại :

Số vốn không hoàn lại được cấp tương đối đồng đều ở các xã trên địa bàn của dự

án thuộc tỉnh Đak Lak

Trang 36

Bảng 2.1 : Tình hình cấp vốn và giải ngân vốn KHL

Yang Mao là xã được cấp nhiều vốn nhất với 85.000 (ngàn đồng) vì xuất phátđiểm của xã Yang Mao có nhu cầu cải thiện cơ sở hạ tầng, điều kiện sản xuất, thông tinliên lạc cao hơn các địa bàn khác của dự án; các xã còn lại được nhận vốn không hoànlại khoảng 75.000 (ngàn đồng)

Hình 2.2: Lũy kế giải ngân vốn KHL(quý 4/2012)

Tình hình giải ngân số vốn không hoàn lại của 10 xã tiến hành còn chậm trễ, chỉ 2

xã Đak Nuê và Krong Nô số tiền đã giải ngân bằng với số vốn cấp, còn lại 4 xã Cư Pui,Đak Phơi, Yang Mao, Cư Bông giải ngân ít hơn số tiền được cấp; 4 xã còn lại Cư

Trang 37

Dram, Cư Prao, Ea Trang và Ea Sô còn chưa giải ngân được vốn dẫn đến tình trạngtiền được cấp không được sử dụng mặc dù nhu cầu cao của người dân để cải thiệntrang thiết bị công cộng.

Nguồn vốn khác:

Ngoài ra, Quỹ CDF còn có nguồn thu từ lãi của các hoạt động cho vay, lãi từ việccho người dân sử dụng rừng…Mọi khoản thu đều được ban quản lí quỹ CDF cho vàonguồn vốn để hoạt động, nguồn vốn ngoài vốn ODA được dùng để chi trả cho các hoạtđộng hành chính, các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành dự án Đặc biệt, thôngtin về nguồn vốn được hình thành như thế nào, sử dụng ra sao, giải ngân thế nào để cónguồn vốn cho vay đều được quỹ CDF minh bạch, công khai với người dân

Tuy nhiên, các quỹ CDF vẫn chưa tận dụng được hết nguồn lực trong dân cư; quỹchưa có phương pháp tuyên truyền, vận động thêm nguồn vốn từ các hộ gia đình,những người muốn đóng góp của cải cho quỹ để xây dựng quỹ lớn mạnh hơn, cũngnhư cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, mở rộng lợi ích của dự án

2.1.3 : Thực trạng sử dụng quỹ:

Đối với khoản vay tín dụng tiết kiệm

Hoạt động cấp và cho vay của các quỹ Phát Triển Xã trên địa bàn tỉnh Đak Lakđược đánh giá cao, các xã triển khai hiệu quả, số tiền cho vay trong kỳ tương đối sátvới số vốn được cấp cho thấy không chỉ nhu cầu của người dân đối với vốn vay lớn màcông tác cho vay ở các xã đã đạt kết quả cao

Số tiền đang cho vay ở một số xã như Cư Pao, Ea Sô, Krong Nô, Ea Trang caohơn số vốn được cấp vì không chỉ sử dụng vốn cấp mà các xã còn huy động đượcnhiều vốn đóng góp của cá nhân và tổ chức xã hội, các khoản lãi từ ngân hàng…để đưavốn vay một cách kịp thời nhất cho các hộ gia đình tiến hành hoạt động sản xuất tạothu nhập Các xã này cũng được ghi nhận đã tận dụng hết nguồn lực cả trong địaphương và nguồn lực bên ngoài; đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng dân cư trongcông tác chung của quỹ Phát Triển xã Nhân dân được phổ biến đầy đủ thông tin về

Trang 38

Quỹ, nắm rõ điều kiện được vay vốn, quy trình vay vốn, lãi suất ưu đãi, thời hạn hoànvốn cho quỹ…và được vận động để đóng góp cho quỹ CDF của địa phương có thêmcác nguồn vốn khác Khi thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời đến người dân, họ tíchcực hưởng ứng để thực hiện mục tiêu đã đề ra.

Bảng 2.2: Tình hình cấp vốn và giải ngân quỹ CDF (quý 4/2012)

Tuy nhiên, một số xã vẫn lãng phí số vốn cấp, số tiền bỏ không ở xã ĐakPhơi lên đến 246.000 (ngàn đồng), xã Yang Mao còn 91.000(ngàn đồng) vốn chưa cấp,

xã Cư Bông còn 47.000 (ngàn đồng) chưa đưa vào hoạt động trong khi nhu cầu củangười dân đối với vốn vay là rất lớn, họ mong muốn có điều kiện thúc đẩy hoạt độngsản xuất, tăng cường cơ sở vật chất nhưng chưa được đáp ứng Điều này cho thấy sựchậm trễ trong công tác giải ngân vốn, hoạt động cấp và cho vay vốn của BQL các quỹPhát Triển Xã thuộc xã Yang Mao, Cư Dram, Dak Phơi Riêng với xã Cư Pui, giảingân vốn đạt đến 592.000(ngàn đồng), số vốn được cấp là 317.000(ngàn đồng) trongkhi số tiền đang cho vay trong kì chỉ đạt 281.000 (ngàn đồng)

Trang 39

Hình 2.3 : Số vốn cấp và số tiền đang cho vay (quý 4/2012)

đơn vị (ngàn đồng)

Sử dụng số vốn tài trợ không hoàn lại:

Vốn tài trợ không hoàn lại là phần vốn đầu tư không hoàn lại cho các thôn để chicho các hoạt động với các chi phí như: sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nhỏ củathôn, mua sắm nhỏ vật dụng phục vụ cộng đồng hoặc thiết bị sinh hoạt cộng đồng…Hiện nay phần vốn này đã được các Ban quản lý quỹ triển khai nhưng giải ngân và sửdụng chưa được nhiều Có 04 xã chưa sử dụng đến phần kinh phí này là Cư Drăm, EaTrang, Cư Prao và Ea Sô Các xã như: Xã Đắk Nuê, Krông Nô đã giải ngân và sử dụnghết kinh phí để mua sắm bàn ghế, thiết bị cho nhà cộng đồng của một số thôn buônphục vụ nhu cầu cấp thiết cho cộng đồng

Các địa phương trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực sự tận dụng hết nguồn vốn tài trợkhông hoàn lại, mặc dù trang thiết bị, điều kiện hoạt động của nhiều địa phương cònthiếu thốn gây cản trở công tác điều hành của BQL cũng như chất lượng lao động sảnxuất của bà con nông dân Riêng một số trường hợp, ở một số xã như Cư Bông, Yang

Trang 40

Mao, Đăk Phơi tỷ lệ giải ngân để sử dụng vốn đạt khoảng 50%-60%; chính quyền xã,BQL quỹ CDF và người dân đã thống nhất sử dụng một phần vốn không hoàn lại cònmột phần gửi ngân hàng sau khi hoạt động cải thiện cơ sở vật chất của hợp phần 2được hoàn thành mới lấy ra sử dụng Điều này phản ảnh phần nào khả năng nhìn xatrông rộng, tiết kiệm của người dân và BQL , tránh lãng phí số tiền đầu tư, quy hoạch

và mua sắm đã có định hướng, kế hoạch hoạt động cụ thể

2.1.4 Thực trạng quản lí vận hành quỹ:

Các khoản chi của Quỹ

Các khoản chi của quỹ được quản lí tương đối hiệu quả, các khoản chi từ16.000 USD là cho các hộ gia đình có đủ điều kiện vay vốn; khoản hỗ trợ không hoànlại 4.000 USD dành cho mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho thông tin truyền thông,điều kiện sản xuất chung, hệ thống phát thanh, thủy lợi…Các khoản chi được côngkhai, minh bạch với thành viên nhóm tín dụng tiết kiệm Số tiền lãi thu được từ hoạtđộng cho vay của quỹ CDF tạo nguồn cho quản lí, vận hành quỹ và tái đầu tư ở một sốhạng mục

Số tiền lãi chủ yếu chi trả cho các hoạt động hành chính, không sử dụng để phục

vụ cho các cán bộ là thành viên ban phát triển xã Cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Tỷ lệ phân bổ tiền lãi trong hoạt động tín

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2007), Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ KH VÀ ĐT Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên Khác
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006), Sổ tay thực hiện dự án FLITCH Khác
4. CPMU (Quý 4/2012), Báo cáo tình hình hoạt động dự án thực hiện năm 2012 Khác
5. CPMU (từ năm 2007 - 2011), Báo cáo tình hình hoạt động dự án qua các năm Khác
6. CPMU (2012), Đánh giá quản lý và sử dụng Quỹ CDF Khác
7. PPMU Đắk Lắk (2007 - 2011), Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động dự án của các năm Khác
8. PPMU Đắk Lắk (Quý 3/2012), Báo cáo tình hình hoạt động dự án của quý 33 và lũy kế thực hiện năm 2012 Khác
9. PPMU Đắk Lắk (2012), Báo cáo kết quả triển khai quỹ CDF 9 tháng đầu năm 2012 Khác
10. Webside của các Bộ NN VÀ PTNT, Bộ KH VÀ ĐT, và các cơ quan quốc tế, trong nước liên quan đến nguồn vốn ODA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Lựa chọn địa điểm điều tra - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 1 Lựa chọn địa điểm điều tra (Trang 7)
Bảng 2 :  Một số chỉ số trong phân tích - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 2 Một số chỉ số trong phân tích (Trang 9)
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt các hợp phần của dự án - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt các hợp phần của dự án (Trang 10)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý, thực hiện dự án FLITCH - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý, thực hiện dự án FLITCH (Trang 15)
Hình 1.2 Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 1.2 Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay (Trang 30)
Hình 1.4: Quy trình thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ không hoàn lại - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 1.4 Quy trình thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ không hoàn lại (Trang 31)
Hình 1.5: Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch hàng năm của quỹ CDF - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 1.5 Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch hàng năm của quỹ CDF (Trang 33)
Bảng 2.1 : Tình hình cấp vốn và giải ngân vốn KHL - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 2.1 Tình hình cấp vốn và giải ngân vốn KHL (Trang 36)
Hình 2.3 : Số vốn cấp và số tiền đang cho vay (quý 4/2012)                                                                            đơn vị (ngàn đồng) - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 2.3 Số vốn cấp và số tiền đang cho vay (quý 4/2012) đơn vị (ngàn đồng) (Trang 39)
Bảng 2.3: Tỷ lệ phân bổ tiền lãi trong hoạt động tín dụng - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 2.3 Tỷ lệ phân bổ tiền lãi trong hoạt động tín dụng (Trang 40)
Hình 2.4: Tỷ lệ vòng quay vốn tín dụng tiết kiệm - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 2.4 Tỷ lệ vòng quay vốn tín dụng tiết kiệm (Trang 41)
Hình 2.5: Số hộ vay vốn tiếp cận dự án - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 2.5 Số hộ vay vốn tiếp cận dự án (Trang 42)
Hình 2.6:  Số hộ nghèo tiếp cận dự án - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Hình 2.6 Số hộ nghèo tiếp cận dự án (Trang 43)
Bảng 2.4: Thành phần dân tộc được vay vốn toàn dự án - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 2.4 Thành phần dân tộc được vay vốn toàn dự án (Trang 45)
Bảng 2.5:   Số vòng quay vốn các xã - Giải pháp thúc đẩy hoạt động của Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH) trên địa bàn tỉnh Đak La
Bảng 2.5 Số vòng quay vốn các xã (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w