Vì bảo hiểm là ngành kinh doanh dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm là vơ hình nênkhi tham gia bảo hiểm, khách hàng luơn mong muốn cĩ sự an tồn chứ khơng phảikhơng phải tiền bồi thường từ doanh n
Trang 1Luận văn
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại cơng ty Bảo Minh Đơng
Đơ
Trang 2M c l c ục lục ục lục
Mục lục 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI 6
1.1 BẢO HIỂM 6
1.2 BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI 8
1.3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI 14
Chương II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM 22
2.1 SƠ LƯỢC VỀ TỔNG CƠNG TY BẢO MINH 22
2.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BH Ở BẢO MINH ĐƠNG ĐƠ 29
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM 36
Chương III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 42
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BẢO MINH ĐƠNG ĐƠ 42
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM TẠI BẢO MINH ĐƠNG ĐƠ 47
3.3 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 52
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 3L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Hiện nay, kinh doanh bảo hiểm trên thế giới nĩi chung và Việt Nam nĩi riêngđang là một trong những ngành phát triển rất mạnh mẽ về cả quy mơ và phạm vihoạt động Kể từ khi ra đời và phát triển, bảo hiểm đã được xã hội thừa nhận làmang lại những đĩng gĩp khơng nhỏ vào việc đảm bảo tính liên tục, ổn định và hiệuquả cho quá trình sản xuất, lưu thơng và tiêu dùng của xã hội Ngồi ra, nĩ cịn đĩngvai trị quan trọng trong sự phát triển của thị trường tài chính thơng qua hoạt độngđầu tư vốn và các quỹ nhàn rỗi hình thành trong quá trình kinh doanh của các cơng
ty bảo hiểm
Ở nước ta trong khoảng hai thập kỉ qua, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế
từ kế hoạch hố tập trung sang cơ chế thị trường cĩ sự quản lý của Nhà nước, sự độcquyền về bảo hiểm được xố bỏ, thị trường bảo hiểm dần hình thành và phát triển,từng bước khẳng định vị trí quan trọng của mình trong sự phát triển chung của cácngành kinh tế Bảo hiểm đã cứu cánh cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân khơng maygặp rủi ro, gĩp phần ổn định kinh tế xã hội
Cũng giống như bất kỳ một loại hình kinh doanh nào, ngồi việc đáp ứng cácnhu cầu an tồn của con người, lợi nhuận là mục tiêu thiết yếu của bảo hiểm thươngmại Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo, duy trì và khơng ngừng nâng cao, cảitiến chất lượng dịch vụ bảo hiểm mà cơng ty cung cấp
Vì bảo hiểm là ngành kinh doanh dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm là vơ hình nênkhi tham gia bảo hiểm, khách hàng luơn mong muốn cĩ sự an tồn chứ khơng phảikhơng phải tiền bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm.Hơn nữa, lượng khách hànggặp sự cố rủi ro được bồi thương luơn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số khách hàng củadoanh nghiệp, do vậy, khách hàng rất khĩ nhận thức được chất lượng dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp
Các cơng ty bảo hiểm cũng cạnh tranh nhau trong việc đưa ra các sản phẩmbảo hiểm khác nhau nhằm thu hút lượng khách hàng lớn cho cơng ty mình Thị
Trang 4trường bảo hiểm ngày càng phát triển, bước vào thời kì mở rộng và cạnh tranh gaygắt Cùng với sự gia nhập WTO của Việt Nam càng làm cho thị trường phát triểnmột cách chĩng mặt, thúc đẩy các cơng ty bảo hiểm Việt Nam phải đảm bảo chấtlượng dịch vụ bảo hiểm nhằm cạnh tranh với các cơng ty bảo hiểm nước ngồi đã vàđang chuẩn bị hoạt động tại Việt Nam.
Vì những lý do trên mà em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại cơng ty Bảo Minh Đơng Đơ” nhằm khái quát
chung về tình hình hoạt động của cơng ty, đưa ra đánh giá về chất lượng dịch vụbảo hiểm cơng ty cung cấp và trên cơ sở đĩ, đề ra một số giải pháp và kiến nghịnhằm cải thiện tình hình hiện tại
Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Khái quát chung về bảo hiểm thương mại và chất lượng dịch
vụ bảo hiểm thương mại.
- Chương 2 : Thực trạng chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại Bảo Minh Đơng Đơ.
- Chương 3 : Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại Bảo Minh Đơng Đơ
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Lệ Thuý, chị Vũ Phương Thảophịng Xe cơ giới cùng các cán bộ nhân viên cơng ty Bảo Minh Đơng Đơ đã nhiệttình chỉ bảo giúp đỡ, cung cấp tài liệu để em hồn thành đề tài nghiên cứu này Donhững hạn chế về kiến thức nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sĩt khi làm đề tài,
em rất mong nhận được các ý kiến đĩng gĩp của thầy cơ và các bạn để đề tài của emđược hồn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Minh Hằng
Trang 5DANH M C CÁC T VI T T T ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
- STBH: Số tiền bảo hiểm
- HĐBH: Hợp đồng bảo hiểm
- BHTM: Bảo hiểm thương mại
- BHTNDS: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- DN : Doanh nghiệp
- DNBH: Doanh nghiệp bảo hiểm
- KNTT: Khả năng thanh tốn
Trang 6Ch ương 1: KHÁI QUÁT CHUNG BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ng 1: KHÁI QUÁT CHUNG B O HI M TH ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ỂM THƯƠNG MẠI VÀ ƯƠNG MẠI VÀ NG M I VÀ ẠI VÀ
CH T L ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI NG D CH V B O HI M TH ỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ỂM THƯƠNG MẠI VÀ ƯƠNG MẠI VÀ NG M I ẠI VÀ
1.1 B O HI M ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ỂM THƯƠNG MẠI VÀ
1.1.1 Bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm
a Khái niệm bảo hiểm:
Các khái niệm về bảo hiểm được đưa ra dưới nhiều gĩc độ khác nhau
- Dưới gĩc độ tài chính, “ bảo hiểm là hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phânphối lại những chi phí mất mát khơng mong đợi ”
- Dưới gĩc độ pháp lý, khái niệm của gíáo sư Hemard “ bảo hiểm là 1 nghiệp
vụ người được bảo hiểm chấp nhận trả cho chính mình hoặc người thứ 3 để trongtrường hợp rủi ro xảy ra, sẽ được trả 1 khoản tiền bồi thường từ … người được bảohiểm ”
- Dưới gĩc độ kinh doanh “ bảo hiểm là 1 cơ chế … 1người , 1 doanh nghiệp,
1 cơng ty hay 1 tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho cơng ty bảo hiểm , cơng ty đĩ sẽbồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phânchia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm ”
Tĩm lại, “ bảo hiểm là 1 dịch vụ hoạt động tài chính, thơng qua đĩ 1 cá nhân hay 1 tổ chức cĩ quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm nếu rủi
ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản đĩng gĩp phí bảo hiểm cho mình hay cho người thứ 3.Khoản tiền bồi thường hoăch chi trả này do 1 tổ chức đảm nhận và
cĩ trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê” 1
Đây là 1 khái niệm mang tính chung nhất, bao quát được phạm vi và nộidung tất cả các loại hình bảo hiểm
b.Các loại hình bảo hiểm:
Hiện nay trên thế giới cĩ 4 loại hình bảo hiểm
Bảo hiểm thương mại
1 Giáo trình Bảo hiểm – NXB Đại học KTQD – 2008, trang 10-11.
Trang 7 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm
Ngay từ khi xã hội lồi người xuất hiện thì nhu cầu an tồn đối với con ngườicũng xuất hiện và trở thành 1 trong những nhu cầu vĩnh cửu Lúc nào con ngườicũng tìm cách bảo vệ bản thân và tài sản của mình trước những rủi ro trong cuộcsống và sản xuất kinh doanh như: rủi ro do thiên nhiên gây ra (bão lũ, động đất );rủi ro do biến động KHKT cơng nghệ phát triển ( tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp ); rủi ro do mơi trường xã hội (dịch bệnh, trộm cắp ) 2
Để đối phĩ với rủi ro và khắc phục hậu quả tổn thất, con người cĩ nhiều cáchthức để phịng vệ, chia chủ yếu thành 2 nhĩm biện pháp kiểm sốt rủi ro và tài trợ rủi
ro Trong nhĩm các biện pháp kiểm sốt rủi ro bao gồm biện pháp tránh né rủi ro,ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro.Mặc dù các biện pháp này rất hiệu quả trongviệc ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro nhưng khi rủi ro đã xảy ra thì hậu quả khơnglường hết được
Nhĩm biện pháp tài trợ rủi ro bao gồm các biện pháp chấp nhận rủi ro và biệnpháp bảo hiểm, đây là nhĩm biện pháp được sử dụng trước khi rủi ro xảy ra với mụcđích khắc phục hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu cĩ
- chấp nhận rủi ro: hình thức mà người gặp phải tổn thất tự chấp nhận khoảntổn thất đĩ Một điển hình của chấp nhận rủi ro là tự bảo hiểm
- bảo hiểm : theo quan điểm các nhà quản lý rủi ro, bảo hiểm là sự chuyểngiao rủi ro trên cơ sở hợp đồng Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm cịn là sự giảm rủi
ro, giảm thiểu tổn thất, thơng qua các chương trình quản lý rủi ro được phối hợpgiữa các cá nhân,các tổ chức kinh tế xã hội với các tổ chức bảo hiểm
2 Giáo trình Bảo hiểm – NXB Đại học KTQD – 2008, trang 7 - 9.
Trang 8Trong số tất cả các biện pháp thuộc 2 nhĩm biện pháp nêu trên, biện phápbảo hiểm được coi là phổ biến và cĩ hiệu quả nhất, bởi lẽ hậu quả của rủi ro thơngqua bảo hiểm sẽ được phân tán cho nhiều người cùng gánh chịu.
Thực tế diễn ra đã chứng minh rằng bảo hiểm ra đời là 1 địi hỏi khách quancủa cuộc sống và sản xuất Xã hội càng văn minh và phát triển thi hoạt động bảohiểm càng khơng thể thiếu được đối với mỗi cá nhân, tổ chức và mỗi quốc gia
1.1.3 Bản chất của bảo hiểm
Bản chất của bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sản phẩm quốc nộigiữa những người tham gia bảo hiểm nhằm đáp ứng về nhu cầu tài chính phát sinhkhi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm Tuy nhiên, phânphối trong bảo hiểm chủ yếu là phân phối khơng đều và phần lớn khơng mang tínhbồi hồn trực tiếp
- Rủi ro và sự tồn tại của rủi ro là nguồn gốc của Bảo hiểm Rủi ro hay sựkiện bảo hiểm phải là ngẫu nhiên, khách quan
- Cơ chế chuyển rủi ro trong bảo hiểm được thực hiện giữa bên tham gia bảohiểm và bên bảo hiểm thơng qua, trong đố bên tham gia nộp phí và bên bảo hiểmcam kết bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm khi đối tượng gặp phải rủi ro hay sựkiện bảo hiểm Việc san sẻ rủi ro, bù trừ tổn thất sẽ được bên bảo hiểm tính tốn vàquản lý theo số liệu thống kê dựa trên nguyên tắc số đơng bù số ít
- Bảo hiểm là 1 hoạt động dịch vụ tài chính chứ khơng phải hoạt động sảnxuất, vai trị quản lý của NN trong lĩnh vực này rất quan trọng và khơng thể thiếuđược với mỗi quốc gia
1.2 B O HI M TH ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ỂM THƯƠNG MẠI VÀ ƯƠNG MẠI VÀ NG M I ẠI VÀ
1.2.1 Bảo hiểm thương mại và các loại hình BHTM
a Khái niệm BHTM
Là loại hình bảo hiểm kinh doanh nhằm mục tiêu chính là lợi nhuận, hoạt động kinhdoanh bảo hiểm thương mại chịu sự chi phối chủ yếu của Luật kinh doanh bảo
Trang 9hiểm, các điều ước và tập quán quốc tế, cĩ phạm vi rất rộng do đối tượng của nĩ chiphối.3
b.Các loại hình BHTM:
Các loại hình của BHTM rất đa dạng bao gồm bảo hiểm hàng hải, bảo hiểmnhân thọ, bảo hiểm hoả hoạn, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm xe cơgiới…Phân chia theo tiêu thức đối tượng được bảo hiểm một cách tổng quát thìBHTM gồm 3 loại chủ yếu 4 :
Bảo hiểm tài sản:
- là loại bảo hiểm mà đối tượng là tài sản (cố định hay lưu động của củangười được bảo hiểm)
Ví dụ như bảo hiểm cho thiệt hại vật chất xe cơ giới, bảo hiểm hàng hố củacác chủ hàng trong bảo hiểm hàng hố xuất nhập khẩu, bảo hiểm tài sản của ơng chủnhà trong bảo hiểm trộm cắp
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
- cĩ đối tượng được bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của người được bảo
hiểm đối với người thứ 3 theo luật định Trách nhiệm dân sự của 1 chủ thể ( nhưchủ tài sản, chủ DN, )được hiểu là trách nhiệm phải bồi thường các thiệt hại vê tàisản, về con người gây ra cho người khác do lỗi của người chủ đĩ
Ví dụ: BHTNDS của chủ xe cơ giới, BHTNDS của chủ lao động, bảo hiểmtrách nhiệm sản phẩm, bảo hiểm trách nhiệm cơng cộng…
Bảo hiểm con người:
- cĩ đối tượng được bảo hiểm là tuổi thọ, tính mạng, tình trạng sức khỏe conngười hoặc các sự kiện liên quan tới cuộc sống và cĩ ảnh hưởng tới cuộc sống conngười
- khi cĩ sự kiện bảo hiểm xảy ra , DNBH sẽ thực hiện chi trả một khoản tiềndựa vào số tiền bảo hiểm đã thảo thuận lựa chọn khi kí kết hợp đồng bảo hiểm chứ
3 Giáo trình Bảo hiểm – NXB Đại học KTQD – 2008, trang 12
4 Giáo trình Bảo hiểm – NXB Đại học KTQD – 2008, trang 13
Trang 10khơng dựa vào thiệt hại thực tế Nĩ chỉ mang tính trợ giúp tài chính cho người đượcbảo hiểm và nhân thân hoặc hồn lại khoản tích luỹ của người được bảo hiểm, bởi vìtính mạng và tình trạng sức khoẻ của con người là vơ giá nên khơng thể xác địnhđược giá trị bảo hiểm
1.2.2 Những nguyên tắc hoạt động của BHTM 5
Thơng qua việc huy động đủ số phí cần thiết để giải quyết chi bồi thườngcho các tổn thất cĩ thể xảy ra trong cộng đồng những người tham gia bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện việc bù trừ rủi ro theo quy luật số lớn : càngnhiều người tham gia bảo hiểm thì quỹ bảo hiểm tịch tụ được càng lớn, việc chi trảcàng trở nên dễ dàng hơn, rủi ro được san sẻ cho nhiều người hơn Thơng thường, 1sản phẩm bảo hiểm chỉ cĩ thể được triển khai khi cĩ nhiều nhu cầu về cùng 1 loạibảo đảm nào đĩ
b Nguyên tắc rủi ro cĩ thể được bảo hiểm
Theo nguyên tắc này, các rủi ro đã xảy ra, chắc chắn hoặc hầu như chắc chắn
sẽ xảy ra thì bị từ chối bảo hiểm như hao mịn vật chất tự nhiên, xe vi phạm nghiêmtrọng luật giao thơng, cố ý tự tử Tĩm lại, những rủi ro cĩ thể được bảo hiểm phải lànhững rủi ro bất ngờ, khơng lường trước được Nguyên nhân gây ra rủi ro phải là
5 Giáo trình Bảo hiểm – NXB Đại học KTQD – 2008, trang 104-108
Trang 11khách quan và khơng cố ý Đối với các rủi ro được nhận bảo hiểm cĩ thể xem xét đểphân loại theo mức độ và áp dụng mức phí thích hợp: với rủi ro cĩ xác suất cao thìmức phí phải nộp cao hơn và ngược lại.
Tính đồng nhất của rủi ro cũng là 1 yếu tố giúp cơng ty bảo hiểm xem xét rủi
ro cĩ thể được bảo hiểm hay khơng, bởi trên cơ sở này, cơng ty cĩ thể tính tôn phíbảo hiểm 1 cách chính xác và khoa học dựa trên các phương pháp tốn học
Nguyên tắc rủi ro cĩ thể được bảo hiểm này nhằm tránh cho cơng ty bảohiểm phải bồi thường cho những tổn thất thấy trước được mà với nhiều trường hợpnhư vậy cĩ thể dẫn tới phá sản Hơn nữa, nguyên tắc này giúp doanh nghiệp tính rađược các mức phí chính xác để lập nên quỹ bảo hiểm đầy đủ bảo đảm cho cơng tácbồi thường, vì quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm và cả chính những người thamgia bảo hiểm cũng thấy cơng bằng hơn
c Nguyên tắc phân tán rủi ro
Các cơng ty bảo hiểm nhận rủi ro chuyển giao từ người tham gia bảo hiểm
và thu phí bảo hiểm từ họ Tuy nhiên, do xác suất rủi ro chỉ là dự tính nên cĩ thể cĩtrường hợp xác suất thực tế lại lớn hơn xác suất dự tính hoặc cơng ty mới thành lập,quỹ bảo hiểm huy động được cịn chưa nhiều, lượng phí thu được lại khơng đủ đểchi trả bồi thường, lúc này nhà bảo hiểm sẽ phải đối mặt với tổn thất rất lớn nếu rủi
ro xảy ra
Để bảo vệ mình, các nhà BHTM cĩ thể khơng nhận những rủi ro quá lớn,vượt quá khả năng tài chính của cơng ty hay hiệu quả hơn, cĩ thể áp dụng các biệnpháp phân tán rủi ro gồm 2 phương thức:
- đồng bảo hiểm (nhiều nhà bảo hiểm cùng nhận bảo đảm cho 1 rủi ro lớn)
- tái bảo hiểm ( 1 nhà bảo hiểm nhận bảo đảm cho 1 rủi ro lớn rồi nhượngbớt 1 phần cho 1 hoặc nhiều nhà bảo hiểm khác )
d Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
Trang 12Nguyên tắc này địi hỏi doanh nghiệp bảo hiểm phải cĩ trách nhiệm cân nhắccác điều kiện, điều khoản để soạn thảo hợp đồng bảo đảm cho quyền lợi của 2 bên.
Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ nên khĩ cĩ thể đánh giá được chấtlượng và giá cả như các sản phẩm vật chất, chất lượng sản phẩm bảo hiểm cĩ đảmbảo khơng, giá cả cĩ hợp lý khơng, quyền lợi người được bảo hiểm cĩ được đảm bảođầy đủ, cơng bằng khơng đều chủ yếu dựa vào sự trung thực của phía doanhnghiệp bảo hiểm
Ngược lại, về phía người tham gia bảo hiểm cũng phải trung thực khi khaibáo rủi ro khi tham gia bảo hiẻm để giúp doanh nghiệp bảo hiểm xác định mức phíphù hợp với rủi ro mà họ đảm nhận Thêm vào đĩ, các hành vi gian lận nhằm trụclợi bảo hiểm khi thơng báo, khai báo thiệt hại để địi bồi thường sẽ bị xử lý theopháp luật
e Nguyên tắc quyền lợi cĩ thể được bảo hiểm
Nguyên tắc này yêu cầu người tham gia bảo hiểm phải cĩ lợi ích tài chính bịtổn thất nếu đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro, tức là phải cĩ quan hệ với đối tượngđược bảo hiểm và được pháp luật cơng nhận Mối quan hệ cĩ thể biểu hiện quaquyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản, quyền và nghĩa vụnuơi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
Nguyên tắc này loại bỏ khả năng bảo hiểm cho tài sản của người khác hoặc
cố tình gây ra thiệt hại, tổn thất nhằm thu lợi từ hợp đổng bảo hiẻm
Ngồi các nguyên tắc cơ bản trên, trong mỗi 1 loại hình BHTM sẽ cĩ thêm cácnguyên tắc khác phù hợp với đặc điểm của từng loại: nguyên tắc bồi thường,nguyên tắc khốn…
1.2.3 Vai trị của bảo hiểm thương mại
- BHTM cĩ vai trị gĩp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản đầu
tư của các cá nhân và các tổ chức tham gia bảo hiểm
Trang 13Bởi lẽ khi xảy ra rủi ro hay sự kiện bảo hiểm với đối tượng bảo hiểm, nếu bịtổn thất, DNBH sẽ trợ cấp hoặc bồi thường kịp thời để người tham gia nhanh chĩngkhắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống và sản xuất, làm cho sản xuất kinh doanhphát triển bình thường Và như vậy, ngân sách nhà nước khơng phải chi tiền để trợcấp cho các đối tượng gặp rủi ro nữa (trừ những trường hợp tổn thất mang tính xãhội rộng lớn), mặt khác cịn tăng thu ngân sách qua các loại thuế DNBH phải nộp.
- BHTM là một trong những kênh huy động vốn rất hữu hiệu để đàu tư pháttriển kinh tế xã hội, kích thích đàu tư
Các DNBH thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro và sự kiện bảo hiểm xảy ra, chophép họ cĩ 1 số tiền lớn tích luỹ được.Trong khoảng thời gian giữa thời điểm xảy rarủi ro tổn thất và thời điểm chi trả bồi thường, số tiền đĩ được đưa vào dự phịng và
1 phần đem đầu tư thu lãi Số phí tồn tích lại ngày càng lớn, khẳng định vai trị huyđộng vốn để đầu tư của tồn ngành bảo hiểm là vơ cùng quan trọng đối với các nềnkinh tế
Đặc biệt trong nền kinh tế hiện đại, BHTM đã trực tiếp đảm bảo cho cáckhoản đầu tư, hầu hết các dự án hiện nay đều địi hỏi phải cĩ bảo hiểm Khơng cĩ sựđảm bảo của bảo hiểm thì các chủ đầu tư, nhất là các ngân hàng liên quan sẽ khơngdám mạo hiểm đầu tư vốn cho dự án , bởi vậy, BHTM là 1 hoạt động kích thích đầutư
- Quan hệ quốc tế, kinh tế đối ngoại cũng được thúc đẩy và phát triển thơngqua các hoạt động tái bảo hiểm hoặc đồng bảo hiểm với các DNBH nước ngồi đểphân tán rủi ro
- Vai trị xã hội của BHTM thể hiện BH gĩp phần ngăn ngừa, hạn chế tổnthất, giúp cuộc sống an tồn, trật tự hơn Ngồi ra, BHTM phát triển tạo thêm cơng ănviệc làm cho người lao động, tạo nếp sơng tiết kiệm trong xã hội BHTM trở thànhchỗ dựa tinh thần cho mọi người dân ,tổ chức kinh tế xã hội
Trang 141.3 CÁC Y U T C U THÀNH VÀ CÁC Y U T NH H ẾT TẮT Ố CẤU THÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ẾT TẮT Ố CẤU THÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ƯỞ ĐẦU NG
Đ N CH T L ẾT TẮT ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI NG D CH V B O HI M TH ỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ỂM THƯƠNG MẠI VÀ ƯƠNG MẠI VÀ NG M I ẠI VÀ
1.3.1 Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ BHTM:
Chất lượng của dịch vụ bảo hiểm được thể hiện thơng qua hệ thống các hànhđộng của doanh nghiệp nhằm cải tiến các mặt hoạt động của mình, hướng tới việctạo ra sự thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu của khách hàng trong suốt cả quátrình từ trước, trong và sau bán hàng Cĩ như vậy, khách hàng mới duy trì hợp đồngbảo hiểm và sẽ nĩi về cơng ty 1 cách tích cực cho các khách hàng tiềm năng khác
Đứng trên quan điểm khách hàng và dựa vào thức tự quy trình tham gia bảohiểm thương mại thì các yếu tố quyết định đến sự nhận thức của khách hàng về chấtlượng dịch vụ bảo hiểm là:
a Phí bảo hiểm:
Đây chính là giá cả của sản phẩm bảo hiểm, tức số phí bảo hiểm mà kháchhàng phải trả cho doanh nghiệp để bán rủi ro của họ và nhận lấy lời cam kết đượctrả tiền bảo hiểm nếu các rủi ro đĩ xảy ra trong tương lai Phí bảo hiểm phụ thuộcvào nhiều yếu tố như nghiệp vụ bảo hiểm, mức độ rủi ro cao hay thấp, mức tráchnhiệm, phạm vi bảo hiểm rộng hay hẹp 6
Phí bảo hiểm là nhân tố quan trọng tác động đến việc tham gia bảo hiểm củakhách hàng, tuy nhiên cũng khơng phải là nhân tố quyết định Khách hàng cĩ thểquyết định tham gia bảo hiểm tại DN cĩ mức phí bảo hiểm cao nếu xét các yếu tốkhác của DN đĩ là vượt trội hơn, ví dụ như uy tín trong giải quyết bồi thường, thái
độ phục vụ tận tình của cán bộ nhân viên, danh tiếng của DN …
Chất lượng giá cả được thể hiện ở mức phí bảo hiểm thấp, tương ứng vớimức trách nhiệm bồi thường so với những sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnhtranh, trong khi các yếu tố khác liên quan được giả định là như nhau Một thực tếhiển nhiên là mọi khách hàng đều mong muốn mua bảo hiểm với mức phí thấpđồng thời được chăm sĩc và bảo vệ tối đa
6 Website: www.webbaohiem.net
Trang 15Vì vậy, DNBH cần đưa ra 1 chính sách phí bảo hiểm linh hoạt cho phép việc
dễ dàng thay đổi mức phí bảo hiểm, cĩ khả năng điều chỉnh thích ứng với tình hìnhcạnh tranh trên thị trường, tăng hoặc giảm phí theo mức độ rủi ro của đối tượngđược bảo hiểm trong quá khứ và hiện tại, hoặc theo phạm vi của đơn bảo hiểm, theođiều kiện về tài chính của khách hàng
b Cơng tác phối hợp đề phịng, hạn chế tổn thất
Đề phịng hạn chế tổn thất là víêc sử dụng các biện pháp cần thiết để ngănngừa, giảm thiểu rủi ro và tổn thất cĩ thể xảy ra với người tham gia bảo hiểm cũngnhư đối với hàng hố, tài sản của họ Một số cơng tác DNBH cĩ thể tham gia như :
- kết hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền phổ biến quy định của nhànước về vệ sinh mơi trường, quy định về phịng cháy chữa cháy, luật lệ an tồn giaothơng, an tồn lao động, an tồn sử dụng điện và các thiết bị điện
- tư vấn, cảnh báo hay trang bị cho khách hàng các cơng cụ, phương tiện cầnthiết để phịng tránh rủi ro cho họ
Qua đĩ, DNBH cĩ thể giúp khách hàng nâng cao ý thức phịng ngừa rủi ro cĩkhả năng làm tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng và tài sản của chính họ, làm tốt đượcđiều này khơng những các DNBH tự mình hạn chế được những rủi ro cĩ nguy cơdẫn đến việc phải bồi thường mà cịn tạo được lịng tin và sự an tâm nơi khách hàngvới doanh nghiệp
Sau đây đi sâu hơn vào các nghiệp vụ bảo hiểm cụ thể:
Với nghiệp vụ BH tài sản
Loại hình bảo hiểm này cho phép định hình rõ ràng về giá cho sản phẩm bảohiểm Các DNBH cần tăng cường phối hợp và tham gia các biện pháp giám sát bảo
vệ đối với khách hàng như :
- tăng cường các thiết bị phịng cháy chữa cháy như xây dựng các cơng trình,lắp đặt thiết bị chữa cháy, hệ thống dập cháy ; sắp đặt người trực, kiểm tra, canhgác tài sản, đảm bảo an tồn cho trang thiết bị trong bảo hiểm cháy
Trang 16- cĩ các biện pháp đề phịng hạn chế tổn thất cụ thể trong bảo hiểm xây dựnglắp đặt như kiểm tra giám sát kĩ thuật nhằm tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi thicơng cơng trình.
- cĩ thể phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan giao thơng để xâydựng, lắp đặt các hệ thống báo hiệu, làm giảm rủi ro và mức độ tổn thất xảy ra dotai nạn giao thơng
Với nghiệp vụ bảo hiểm con người
Đây là nghiệp vụ khĩ định hình nhất vì tính mạng con người là vơ giá nhưngcũng cĩ thể tạo điều kiện nhằm nâng cao đời sống vật chất cho mọi người, làm chocuộc sống lành mạnh hơn và hạn chế bệnh tật gây ra cho con người
DNBH cần tích cực phối hợp với các trung tâm y tế, tạo những điểm khámchữa bệnh định kì cho người tham gia bảo hiểm nhằm phát hiện ra bệnh tật kịp thời
để chữa trị ngay từ đầu, tránh những rủi ro khơng đáng cĩ và tổn thất khĩ khắc phụcsau này
Đặc biệt, khi gặp những rủi ro, tai nạn bất ngờ, người tham gia bảo hỉêm cịnđược cứu chữa kip thời tránh những thiệt hại nặng nề về người
Với nghiệp vụ BH trách nhiệm dân sự
Trong nghiệp vụ BHTNDS cũng cĩ nhiều biện pháp giúp giảm thiểu rủi rocho người tham gia bảo hiểm:
- chú trọng nâng cao cơng tác kiểm tra đề phịng hạn chế tai nạn giao thơngnhằm tránh được tối đa tai nạn khi tham gia giao thơng và gây thiệt hại trongBHTNDS của chủ xe cơ giới với người thứ 3
- thúc đẩy và phổ biến nghiệp vụ bảo hiểm lao động phát triển hơn nữa,khuyến khích tham gia bảo hiểm đầy đủ với đối tượng là người lao động và chủ sửdụng lao động, tăng cường các biện pháp giảm thiểu rủi ro do tai nạn lao động gây
ra như sử dụng các thiết bị an toàn lao động, bảo hộ cần thiết và các biện pháptuyên truyền, cảnh báo nâng cao nhận thức của người lao động về việc bảo đảm antoàn cho bản thân trong quá trình làm việc
Trang 17c Cơng tác giám định bồi thường
Bồi thường là một khoản bồi hồn chính xác cho các tổn thất về tài sản củachủ sở hữu nhằm khơi phục tình trạng vật chất ban đầu như trước khi xảy ra tổnthất Khái niệm bồi thường chỉ được áp dụng trong các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản.7
Hầu hết khách hàng đánh giá hiệu quả của cơng tác dịch vụ bảo hiểm thơngqua cách thức DNBH giải quyết khiếu nại bồi thường cho họ Các yếu tố quyếtđịnh đến chất lượng cơng tác giám định bồi thường là:
Do vậy, nếu DNBH thực hiện tốt cơng tác giám định, bồi thường thì sẽ tạo ra sự antâm cho khách hàng, tạo được tiếng vang về uy tín để từ đĩ duy trì được mối quan
hệ tốt với các khách hàng hiện tại, rồi trên cơ sở đĩ phát triển và thu hút thêm nhiềuđối tượng khách hàng mới
Khi khách hàng khơng may xảy ra sự cố tai nạn thì điều họ mong muốn lànhanh chĩng khắc phục được hậu quả để phục hồi và duy trì các hoạt động trở lạibình thường Việc thanh tốn bồi thường diễn ra vào thời điểm người tham gia bảohiểm đang ở trạng thái sốc hoặc đau khổ, nếu DNBH cĩ lý do để nghi ngờ về tínhtrung thực của khiếu nại và trì hỗn việc thanh toán thì cĩ thể sẽ gây tức giận chokhách hàng 8
Chính vì vậy, cơng tác giám định bồi thường cần phải được tiến hành nhanhchĩng và chính xác, quá trình thủ tục, giấy từ hành chính gọn nhẹ, đơn giản, cùngvới thái độ làm việc cơng tâm, minh bạch của các cán bộ thực hiện cơng tác này
7 http://vi.wikipedia.org/wiki/Bao_hiem
8 Website: www.webbaohiem.net
Trang 18d.Cơng tác dịch vụ khách hàng, khuyến mại
Đây là 1 khâu trọng yếu trong việc giữ chân nguồn khách hàng quen thuộccũng như thu hút khách hàng tiềm năng cho cơng ty Trong thời gian gần đây, các
DN đặc biệt là đối tượng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đã bắt đầu quan tâm vàđẩy mạnh cơng tác dịch vụ khách hàng cũng như các chương trình khuyến mãi, xúctiến quảng cáo lăng xê hình ảnh của DN Đối với DN khin doanh bảo hiểm, cơngtác này lại càng quan trọng hơn bao giờ hết
Cơng tác dịch vụ khách hàng được đánh giá trên cơ sở sản phẩm bảo hỉêmđược bán ra và dịch vụ hỗ trợ khách hàng trước và sau khi bán sản phẩm bảo hiểm.Cơng tác này địi hỏi khá cao về trình độ chuyên mơn cũng như tinh thần phục vụkhách hàng của đội ngũ nhân viên Ngồi ra, cơng tác phân phối sản phẩm phải đảmbảo đến được tay khách hàng 1 cách thuận tiện nhất
Khơng giống như các DN kinh doanh sản phẩm thơng thường, dịch vụ chămsĩc khách hàng của DNBH khơng bao gồm các hoạt động bảo hành, sửa chữa, kiểmtra sản phẩm mà đây là sản phẩm vơ hình, vì vậy, nĩ chủ yếu thơng qua thămhỏi,tặng quà trong dịp lễ tết sinh nhật, qua việc tư vấn và đề phịng tổn thất hay giảithích rõ cho khách hàng các điều khoản về trách nhiệm và quyền lợi của khách hàngnhận được từ hợp đồng bảo hiểm
Điều đĩ tuy đơn giản nhưng cĩ tác dụng to lớn trong việc làm gắn kết mốiquan hệ thân thiết giữa DN và khách hàng, tăng thêm uy tín cho DNBH, giúp DNthu hút thêm nhiều khách hàng mới Thậm chí, khách hàng cịn cởi mở gĩp ý cho
DN về nhu cầu của người tham gia bảo hiểm hay gĩp ý cho Doanh nghiệp sửa chữacác hạn chế của sản phẩm cơng ty
Song song với cơng tác chăm sĩc khách hàng là cơng tác khuyến mãi sảnphẩm, đặc biệt sản phẩm bảo hiểm càng phải chú trọng thực hiện cơng tác này Cĩ 1
số cơng tác khuyến mãi thường được các cơng ty bảo hiểm áp dụng như:
- giảm phí BH cho khách hàng tham gia tái tục BH hoặc khách hàng mua BHvới số lượng lớn, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho khách hàng BH y tế , tặng họcbổng cho những trường cĩ tỷ lệ tham gia bảo hiểm cao và liên tục…
Trang 19- cơng ty bảo hiểm cịn cĩ thể cho vay trên hợp đồng bảo hiểm, hộ trợ ngườitham gia BH, áp dụng chủ yếu cho BH nhân thọ.
Tĩm lại sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ BH là 1 quá trìnhphức tạp bởi các tiêu chuẩn của họ với các dịch vụ thường xuyên thay đổi và yêucầu ngày càng cao Vì vậy, việc nghiên cứu chất lượng bảo hiểm đối với các DNBHcần được tiến hành 1 cách thường xuyên để nắm bắt nhu cầu khách hàng cũng nhưkịp thời thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp với thực tế
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm
a Yếu tố bên trong
Cơng tác tổ chức đào tạo
Dù là một tập đồn lớn hay một doanh nghiệp nhỏ, muốn cĩ một dịch vụkhách hàng chất lượng và mang dấu ấn riêng, doanh nghiệp cần chú trọng tới cơngtác đào tạo cho nhân viên Nếu đội ngũ nhân viên thực hiện tốt những tiêu chuẩntrên trong quá trình tiếp xúc, phục vụ khách hàng, dù trực tiếp, qua điện thoại, thưviết tay hay email, những lợi ích thu được cho doanh nghiệp là rất đáng kể Vì vây,việc triển khai, tạo ra một mơi trường thân thiện, lịch sự trong doanh nghiệp, mànhân viên đĩng vai trị trung tâm là rất quan trọng
Cĩ thể nĩi, đối diện, phục vụ khách hàng là một cơng việc mang tính thửthách cao bởi khơng dễ để làm hài lịng khách hàng, đặc biệt khi họ cĩ những phànnàn về chất lượng sản phẩm, thời gian giám định tổn thất, bồi thường ,… Điều quantrọng là nhân viên phải biết lắng nghe, đưa ra hướng giải quyết, hay chí ít là hướngdẫn khách hàng gặp bộ phận cĩ trách nhiệm để được giải quyết Muốn thành cơngtrong kinh doanh nào, doanh nghiệp cần ghi nhớ khẩu hiệu “Khách hàng luơn luơnđúng”, và để khách hàng quay trở lại, trở thành khách hàng trung thành, đào tạodịch vụ khách hàng cho nhân viên chính là phương tiện để đạt được mục tiêu
Cơng tác tài chính, kiểm tra
Cơng tác quản lý tài chính cũng như kiểm tra thường xuyên, liên tục hoạtđộng nội bộ các phịng ban, đại lý là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất
Trang 20lượng dịch vụ cơng ty cung cấp.Phí bảo hiểm được thu thường bằng tiền mặt hoặcnộp qua ngân hàng; tiền thanh tốn hoa hồng, chi phí hoạt động cần được kiểm sốtgiám sát chặt chẽ và hệ thống để đảm bảo cân bằng thu chi, hồ sơ pháp lý đúng theoquy định Tránh tình trạng tồn đọng hồ sơ cũ hoặc khơng đủ tính pháp lý, gây ralệch lạc về thu chi kế tốn, nhiều trường hợp ảnh hưởng đén việc bồi thường tổn thấtkhiến khách hàng khơng hài lịng, đánh mất uy tín của cơng ty
b Yếu tố ảnh hưởng từ bên ngồi
Tình hình chung của nền kinh tế
Tình hình kinh tế chính trị ổn định sẽ là mơi trường thuận lợi cho mọi doanhnghiệp phát triển Đặc biệt trong kinh doanh mặt hàng bảo hiểm, 1 nền kinh tế đangphát triển với tốc độ nhanh như ở Việt Nam hiện nay càng thúc đẩy thị trường nàyhơn nữa, bởi với sự tăng lên chĩng mặt của các dự án, các cơng ty được thành lập,thu nhập cao hơn của người dân ra sẽ mang lại nguồn khách hàng lớn cho các DNkinh doanh bảo hiểm
Tình hình nội bộ ngành bảo hiểm
Gia nhập WTO, các DNBH trong nước khơng cịn được bảo hộ và hưởngnhiều đặc lợi như trước nữa, cộng thêm với sự tham gia và cạnh tranh mạnh mẽ từcác DNBH mới sẽ làm cho thị trường cịn rất tiềm năng này liên tục thay đổi, đadạng hố các sản phẩm và phát triển hơn nữa trong tương lai
Điều này đồng nghĩa với việc các DN phải duy trì và khơng ngừng nâng caohình ảnh, uy tin và quan trọng nhất là chất lượng dịch vụ sản phẩm bảo hiểm củamình trong tâm trí khách hàng Cạnh tranh 1 mặt cĩ thể nâng cao chất lượng dịch vụsản phẩm, khi mà các hãng đều cố gắng chứng tỏ năng lực phục vụ khách hàng củaminh; nhưng mặt khác, sự cạnh tranh này cũng cĩ thể mang lại những yếu tố khơngtích cực như hạ phí bảo hiểm quá mức nhằm hấp dẫn người tiêu dùng, song chấtlượng phục vụ cũng vì vậy mà khơng đảm bảo, chạy theo lợi nhuận…
Các chính sách, chế độ NN quy định đối với việc mua bảo hiểm cũng sẽ tácđộng mạnh đến cơng việc kinh doanh của các DNBH Sự kiểm tra giám sát từ phía
Trang 21Cục quản lý và kiểm sốt Bảo hiểm sẽ hướng các DN đi đúng đường hơn, đặc biệtkhi các chế tài xử phạt hành chính đối với các DN trong ngành bảo hiểm đang đượcxem xét và thơng qua sẽ làm cho chất lượng dịch vụ bảo hiểm DN cung cấp đượcnâng cao và bảo đảm.Các kênh phân phối và đại lý của các DN trong thời gian tớicũng bị kiểm sốt gắt gao bởi các quy định của NN.9
Như vậy, DN phải cĩ trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ mà họ cungcấp, và khi đĩ người được hưởng lợi nhiều nhất sẽ là người tiêu dùng
9 Website: www.webbaohiem.net
Trang 22Ch ương 1: KHÁI QUÁT CHUNG BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ ng II: TH C TR NG CH T L ỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO ẠI VÀ ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI NG D CH V B O ỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ
HI M ỂM THƯƠNG MẠI VÀ
TẠI BẢO MINH ĐƠNG ĐƠ
2.1 S L ƠNG MẠI VÀ ƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI C V T NG C NG TY B O MINH Ề TỔNG CƠNG TY BẢO MINH ỔNG CƠNG TY BẢO MINH ƠNG MẠI VÀ ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành và phát triển của Bảo Minh gắn liền với lịch sử xây dựng
và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam Năm 1994 Bộ Tài Chính đã chỉ đạothành lập Cơng ty Bảo hiểm TP HCM (gọi tắt là Bảo Minh) để đa dạng hĩa cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Năm 2004, Cơng ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hĩa
và chuyển sang mơ hình Tổng cơng ty cổ phần căn cứ theo các Quyếtđịnh số 1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày 30/08/2004của Bộ Tài chính Tổng cơng ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt độngkinh doanh theo mơ hình Tổng cơng ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004
Với số vốn ban đầu chỉ là 40 tỷ đồng và số lượng CBNV là 84 người,trải qua 15 năm xây dựng, phát triển và thành cơng đến nay, Bảo Minh đã
cĩ 59 cơng ty thành viên hoạt động trên tồn quốc và một Trung tâm đào tạovới số lượng CBNV lên đến hơn 1.800 người và trên 4.000 đại lý Tổng sốvốn chủ sỡ hữu hiên tại là trên 2.000 tỷ đồng
Logo chuẩn
Ý nghĩa logo:
- Búp sen màu hồng tiêu biểu cho sự tinh khiết đẹp đẽ - gầnbùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn - được nhân dân Miền Namchọn làm biểu trưng cho hình ảnh Bác Hồ, đồng thời thể hiệnđược tên gọi của Tổng Công ty.Hai cánh tay màu xanh lá câynâng búp sen tượng trưng cho ý chí phấn đấu đi lên và trântrọng, nâng cao uy tín của Tổng Công ty
Trang 23- Chữ Bảo Minh màu trắng (trên nền đỏ) là kiểu chữ có chânnhằm thể hiện nền tảng vững chắc và lâu bền của Tổng Cty.
- 59 công ty thành viên trên toàn quốc
- 13 phòng ban chức năng tại Trụ sở chính
- Văn phòng 2 tại Thủ đô Hà Nội
- Trung tâm đào tạo chuyên biệt tại TP HCM
Nhân sự - 1.819 CBNV (1.005 Nam & 814 Nữ)
- 4.000 Đại lý
Phạm vi
hoạt động
- Kinh doanh bảo hiểm gốc
- Kinh doanh tái bảo hiểm
Trang 24- Đầu tư tài chính
Cổ phiếu
- BMI: là mã cổ phiếu
- 28/11/2006: niêm yết tại Trung tâm giao dịch CK Hà Nội
- 21/04/2008: niêm yết tại Sở giao dịch CK TP HCM
"Sự an toàn, hạnh phúc và thành đạt của khách hàng và xã hội
là mục tiêu hoạt động của chúng tôi"
Mục tiêu
tổng quát
"Xây dựng và phát triển Bảo Minh thành một Tổng công ty
cổ phần bảo hiểm hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa
Cam kết của
công ty oLuôn lắng nghe ý kiến của khách hàng và phục vụ khách
hàng với tinh thần trách nhiệm cao nhất
o Phát triển bền vững trên nguyên tắc “Hiệu quả, tăng trưởng và tiết kiệm”
o Xây dựng văn hóa riêng của Bảo Minh theo hướng nội bộđoàn kết, trình độ chuyên nghiệp cao, tác phong làm việc hiệnđại, chính quy và phục vụ khách hàng chu đáo tận tình theo
Trang 25phương châm “Bảo Minh – Tận tình phục vụ”
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Kinh doanh bảo hiểm
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm tài sản vàbảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm hàng hĩa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sơng,đường sắt và đường khơng;
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; Bảo hiểm tráchnhiệm chung;
- Bảo hiểm hàng khơng; Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm cháy, nổ;
- Bảo hiểm nơng nghiệp;
- Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác
Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các
nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính tốn, phân bổ tổn thất, đại lý
giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hồn
Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
- Mua trái phiếu chính phủ;
- Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; Kinh doanh bất động sản;
- Gĩp vốn vào các doanh nghiệp khác;
- Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; Gửi tiền tại các
tổ chức tín dụng
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Hệ thống tổ chức của Bảo Minh
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Trang 26Cơ cấu tổ chức hiện tại gồm:
Đại hội đồng cổ đơng
Gồm tất cả các cổ đơng cĩ quyền biểu quyết và là cơ quan cĩ thẩm quyền caonhất của Bảo Minh
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Bảo Minh, cĩ tồn quyền nhân danh Bảo Minh để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Bảo Minh, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng mà khơng được ủy quyền
Ban kiểm sốt
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đơng, do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra.Ban kiểm sốt cĩ nhiệm vụ kiểm sốt một cách độc lập, khách quan và trung thực mọihoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Bảo Minh Ban kiểm sốt hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng cty
Tổng Giám đốc
Trang 27Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa Bảo Minh và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao
Hiện là Luật sư Lê Văn Thành
2.1.4 Vị thế của Bảo Minh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hiện cĩ gần 20 cơng ty thuộccác thành phần kinh tế khác nhau đang hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhânthọ Dẫn đầu thị trường và nắm giữ khoảng 60% thị phần chủ yếu vẫn là Bảo Việt,Bảo Minh Tỷ trọng thị phần cịn lại do các doanh nghiệp cổ phần khác và các cơng
ty cĩ vốn đầu tư nước ngồi nắm giữ Doanh thu phí bảo hiểm gốc và thị phần năm
2008 của một số cơng ty dẫn đầu thị trường được tĩm tắt ở bảng dưới đây:
BẢNG DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM GỐC VÀ THỊ PHẦN MỘT SỐ CƠNG TY BẢO HIỂM HÀNG ĐẦU VIỆT NAM NĂM 2008
STT Doanh nghiệp Phí bảo hiểm gốc (triệu VND) Thị phần (%)
Trang 28Biểu đồ biểu diễn thị phần các DNBH phi nhân thọ 2008
Năm 2008, Bảo Minh nắm giữ 21,8% thị phần bảo hiểm phi nhân thọViệt Nam Điều này thể hiện nỗ lực nhất định của Bảo Minh trong việc phát triểnthị trường trong những năm qua Tiếp nối sự thành cơng, Bảo Minh đã tiếp tục pháthuy các thế mạnh sẵn cĩ và ngày càng nâng cao năng lực quản lý kinh doanh chophù hợp với tình hình mới, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt khi ViệtNam gia nhập WTO Những thành cơng này ngày càng khẳng định vị thế của BảoMinh trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
2.2 ĐÁNH GIÁ CH T L ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ƯỢNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI NG D CH V BH B O MINH ỊCH VỤ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ở ĐẦU ẢO HIỂM THƯƠNG MẠI VÀ
Đ NG Đ ƠNG MẠI VÀ ƠNG MẠI VÀ
2.2.1 Những điểm đã đạt được:
Trải qua gần 5 năm hoạt động và phát triển, Bảo Minh Hà Tây nay là BảoMinh Đơng Đơ ngày càng ổn định về tổ chức, doanh thu ngày càng tăng trưởng.Hình ảnh, uy tín hệ thống Bảo Minh nĩi chung và Bảo Minh Đơng Đơ nĩi riêng trênđịa bàn được khách hàng ghi nhận đánh giá cao
Trong năm 2009, Bảo Minh Đơng Đơ đã kiên định thực hiện mục tiêu chiếnlược của tổng cty là “ Hiệu quả - Tăng trưởng - Đổi mới ” nhằm nâng cao sức cạnhtranh và chất lượng dịch vụ khách hàng, cụ thể hố chiến lược hoạt động kinh doanhcủa đơn vị Các chỉ tiêu về doanh thu tăng trưởng vượt mức kế hoạch Tổng cơng tygiao, chi phí trong định mức trong tình hình cạnh tranh của các nhà bảo hiểm kháctrên thị trường Điều đĩ đã khẳng định vị thế của Bảo Minh Đơng Đơ trở thànhnhững cơng ty hàng đầu trong hệ thống Bảo Minh
Trang 29a Về giá cả sản phẩm
Bảo hiểm tài sản
Đây là nhĩm nghiệp vụ đạt doanh thu cao nhất cơng ty Trong đĩ, loại hìnhbảo hiểm xe cơ giới được cơng ty tập trung khai thác bởi nhĩm bảo hiểm này manglại doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của cơng ty và cũng là loại hình phổbiến nhất của cơng ty.Với mức giá cả khá hợp lý và cĩ thể cạnh tranh mạnh trên thịtrường bảo hiểm đang phát triển khá gay gắt, cơng ty luơn đạt mức doanh thu khácao và luơn vượt kế hoạch doanh thu đề ra chứng tỏ rằng mức phí của cơng ty đưa
ra hồn tồn phù hợp với yêu cầu khách hàng và đảm bảo đúng quy định phí của phápluật
Tuy nhiên, trong năm 2009, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới trong bảo hiểmtài sản cạnh tranh gay gắt chủ yếu do các cơng ty bảo hiểm mới tập trung triển khai,dẫn đến phải hạ phí, giảm phí; tình hình tai nạn giao thơng nhìn chung cĩ chiềuhướng gia tăng cả số vụ và mức độ thiệt hại, xu hướng tỉ lệ bồi thường của thịtrường cũng tăng Năm 2009 cũng là năm cĩ rất nhiều khĩ khăn nhất đối với nghiệp
vụ xe cơ giới do biểu phí biến động, biểu phí cao hơn nhiều doanh nghiệp bảo hiểmkhác, thay đổi cách quản lý hợp đồng đã ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ xe cơgiới
Mặt khác, do phân cấp giám định và bồi thường cho các phịng khai thácnhưng chưa cĩ giám định viên chuyên nghiệp, khai thác viên vừa khai thác, vừagiám định và bồi thường cho khách hàng của mình nên chưa khách quan và thoảmãn quá những địi hỏi khơng hợp lý của khách hàng
Với nhiệt tình tâm huyết của cán bộ Bảo minh đơng đơ đã đi trước thờigian về cơng tác tái tục ,tiếp cận hợp đồng mới, giải thích vận động các chủ phươngtiện , lấy phục vụ dành lấy dịch vụ nên nghiệp vụ xe cơ giới vẫn tăng trưởng chiếm
tỉ lệ doanh thu cao của đơn vị: chiếm 64,82% doanh thu toàn cơng ty, tăng trưởng150,94% so với cùng kì