1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung

54 417 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung trong những năm gần dây...13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...16 CHUƠNG 2 .THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTM & XNK NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung 3

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung 4

1.2.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của Công ty 4

1.2.2 Cơ cấu tổ chức trong Công ty 5

1.2.3 Đặc điểm về môi trường hoạt động 6

1.3 Kết quả hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung trong những năm gần dây 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHUƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CPTM & XNK NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG 17

2.1 Thực trạng sử dụng công cụ Marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung 17

2.1.1 Chính sách sản phẩm 17

2.1.2 Chính sách giá 21

2.1.3 Chính sách phân phối 24

2.1.4 Công cụ xúc tiến hỗn hợp 27

2.2 Đánh giá chung về hoạt động của Công ty 28

2.2.1 Những thành tựu đạt được 28

2.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

Trang 2

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING 34

NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CPTM & XNK NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG 34

3.1 Định hướng phát triển của ngành may mặc Việt Nam 34

3.2 Định hướng hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung trong giai đoạn 2013 – 2020 35

3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung 37

3.3.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 37

3.3.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 38

2.3.3 Sử dụng chính sách giá linh hoạt nhằm phù hợp với từng vùng thị trường 42

2.3.4 Mở rộng hệ thống phân phối nhằm mở rộng thị trường 43

2.3.5 Xây dựng chính sách chiết khấu đối với các thành viên trong kênh kích thích tiêu thụ sản phẩm 44

2.3.6 Xây dựng chương trình khuyến mãi thúc đẩy bán hàng 45

2.3.7 Xây dựng thương hiệu Kim Chung trở thành thương hiệu vững mạnh trên thị trường Việt Nam 46

3.3.8 Trách nhiệm xã hội 46

3.4 Một số kiến nghị 47

3.4.1 Kiến nghị đối với nhà nước 47

3.4.2 Kiến nghị với Bộ Công thương 47

3.4.3 Kiến nghị với Tập đoàn dệt may Việt Nam 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50

KẾT LUẬN 51

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim

Chung 5

Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung 24

BẢNG BIỂU Bảng 1.1 : Nguồn nhân lực của Công ty năm 2012 12

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 13

Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ hàng hóa theo thời gian trong giai đoạn 2010- 2012 15

Bảng 2.1: Chất liệu vải và tên nhãn hiệu tương ứng 17

Bảng 2.2: Cách thức đóng gói từng loại sản phẩm 18

Bảng 2.3: Danh mục sản phẩm của Công ty 19

Bảng 2.4: Báo giá bán buôn – bán lẻ các sản phẩm của Công ty cổ phần Kim Chung 22

Bảng 2.5: Doanh thu từ bán buôn của Công ty theo khu vực địa lý năm 2012 26

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi nền kinh tế hàng hoá ngày càngphát triển, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt,

sự đứng vững và khẳng định vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường làcực kỳ khó khăn, nhất là đối với những doanh nghiệp thương mại Thị trườngchính là đối tượng chủ yếu dẫn dắt hành động của các doanh nghiệp thôngqua các nhu cầu của nó Để tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệu quả thìbắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới thị trường, mà cụ thể là chiếnlược phát triển thị trường Việc phân tích thị trường và áp dụng các chiến lượcphát triển thị trường có tính chất quyết định thành công hay thất bại trongkinh doanh, quyết định việc doanh nghiệp có giữ vững và khai thác được thịtrường hay không

Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung là một công ty cổphẩn được thành lập từ năm 2006 Trải qua những thăng trầm của sự chuyểnđổi cơ chế kinh tế, hiện nay Công ty đang phải đối mặt với nhiều thách thứccủa cơ chế thị trường cùng ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi nhận thấy doanh nghiệp chưa đáp ứngđược hết nhu cầu của thị trường nội địa vì vậy tôi chọn đề tài xoay quanh vấn

đề phát triển thị trường nội địa của công ty: “ Hoàn thiện hoạt động marketingnhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuấtnhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung”

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động Marketing của công ty CPTM &XNK nguyên phụ liệu Kim Chung tại thị trường nội địa

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động Marketing của công ty CPTM & XNKnguyên phụ liệu Kim Chung từ năm 2010 tới 2012

4 Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh, phân tích…

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề còn được kết cấu bởi 3chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệuKim Chung

Chương 2: Thực trang hoạt động Marketing nhằm mở rộng thị trườngnội địa của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung

Chương 3: Hoàn thiện hoạt động Marketing nhằm mở rộng thị trườngnội địa của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung

5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Bài giảng “Chuỗi giá trị ngành dệt may Việt Nam” do 2 tác giả ĐinhCông Khải và Đặng Thị Tuyết Nhung thiết kế

- “Tài liệu nghiên cứu ngành dệt may Việt Nam” do trung tâm xúc tiến

và đầu tư Tp Hồ Chí Minh biên soạn

- Luận văn: “ Ứng dụng Marketing- mic trong kinh doanh xuất khẩucủa công ty 20” của tác giả Nguyễn Trọng Hiếu

- Luận văn: “ Nâng cao hoạt động Marketing nhằm phát triển thịtrường nội địa tại công ty cổ phần May 10”

Và còn nhiều công trình nghiên cứu khác nữa

Trang 6

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTM & XNK

NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung

Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬPKHẨU NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG

Tên giao dịch: KIMCHUNG MATERIALS IMPORT – EXPORT ANDTRADING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: KIM CHUNG MIE.,.JSC

Trụ sở công ty: Số 38 Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà NộiĐiện thoại: 04-9232956

FAX: 04-9232958

Email: kimchungcompany@yahoo.com

Công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung là một doanhnghiệp nhỏ chuyên sản xuất, gia công và phân phối các sản phẩm, nguyên phụliệu, phụ liệu ngành may

Tiền thân của Công ty là một doanh nghiệp tư nhân do Bà Trần ThịKim Chung sáng lập, doanh nghiệp lúc này chỉ chuyên nhận phân phối, bánbuôn, bán lẻ các sản phẩm của các hãng may lớn như Hanosimex, May 10,Thắng Lợi…

Trang 7

Giai đoạn 2005 – 2006 nhận thấy tiềm năng phát triển của doanh nghiệpnói riêng và toàn ngành dệt may nói chung Công ty CPTM & XNK nguyênphụ liệu Kim Chung được thành lập vào ngày 12/7/2006.

Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty đã có gần 10 năm kinh nghiệm vàvẫn đang từng bước mở rộng quy mô, đầu tư thêm cở sở vật chất, từng bướcchinh phục thị trường nội địa

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung

1.2.1.Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của Công ty

Theo điều 2 điều lệ của Công ty, và theo Luật Doanh Nghiệp Công tyđược phép kinh doanh những ngành nghề sau:

Sản xuất, gia công các sản phẩm, nguyên vật liệu, phụ liệu ngành dệt may;Dệt vải, sợi; mua bán vải, sợi, nguyên vật liệu, phụ liệu ngành dệt, may;

In vải, lụa, in dệt mác và các dịch vụ liên quan đến in;

Mua bán các loại thuốc nhuộm, hóa chất tẩy- nhuộm và in ( trừ các loạihóa chất mà nhà nước cấm)

Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành dệt may

Sản xuất, mua bán hàng dệt kim, mếch, vải, quần áo các loại

Thiết kế thời trang, chế bản, tạo mẫu in

Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Trang 8

1.2.2.Cơ cấu tổ chức trong Công ty

Cơ cấu tổ chức trong Công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty CPTM & XNK nguyên phụ

liệu Kim Chung

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động- Phòng nhân sự )

Trong sơ đồ 1.1 nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

- Giám đốc điều hành: Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu và kế hoạch sảnxuất kinh doanh chung của toàn bộ công ty Quản lý giám sát các phòng ban,phân xưởng làm việc theo đúng kế hoạch , tiến độ đề ra

- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm hàng loạt.Nghiên cứu, cải tiến mô hình sản xuất, mặt bằng sản xuất, cữ giá thao tác.Kiểm tra, giám sát các tổ cắt, may, hoàn thiện khi áp dụng các mô hình tổchức sản xuất mới cũng như các biện pháp cải tiến cho các đơn vị trong toànCông ty

- Phòng kho vận: Quản lý các kho nguyên vật liệu, thiết bị, bao bì,thành phẩm, phế liệu Chịu trách nhiệm nhập kho, lưu kho, xuất kho, vận

Hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành

Phòng Kinh Doanh

Phân xưởng

sản xuất

Phòng Tài chính-

Kế toán

Phòng Nhân Sự

Tổ

cắt

Tổ may

Tổ hoàn thiện

Phòng Kho Vận

Trang 9

chuyện ký gửi hàng hóa.

- Phòng nhân sự: Nghiên cứu và quản lý lao động, tiền lương Đào đàocông nhân viên, chịu trách nhiệm tuyển mộ, tuyển dụng lao động, cán bộ mới

- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tổ chức, quản lý các hoạtđộng kinh doanh trong nước Gặp gỡ, xây dựng mối quan hệ với các kháchhàng và nhà cung cấp

- Phòng tài chính – kế toán: Nghiên cứu, quản lý kinh doanh tài chính,tài sản Tổng hợp phân tích các kết quả của Công ty trên từng lĩnh vực

1.2.3 Đặc điểm về môi trường hoạt động

a) Môi trường vĩ mô

 Môi trường chính trị - luật pháp

Hiện nay, Việt Nam đang được đánh giá là một trong những nước có sự

ổn định về chính trị Đây là một thuận lợi lớn đối với các doanh nghiệp nóichung và Công ty cổ phần Kim Chung nói riêng Hệ thống pháp luật của ViệtNam đang ngày một hoàn thiện một cách rõ nét, các bộ luật đang được cải thiện

và dần hoàn chỉnh hơn với các thủ tục nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, có nhiều

ưu đãi với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về sản xuất, các luật về cạnh tranh, bảo vệquyền sở hữu trí tuệ, về chống bán phá giá, chống gian lận thương mại… đãđược áp dụng nhằm bảo vệ các doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng hàng giả,hàng nhái, cạnh tranh không lành mạnh, đảm bảo các điều kiện sản xuất chongười lao động đồng thời tôn vinh thương hiệu Việt Có thể nói rằng môitrường chính trị luật pháp ổn định của nước ta sẽ là nền tảng cho các doanhnghiệp yên tâm đầu tư và sản xuất kinh doanh Tuy vậy, với sự cố gắng hoànthiện hành lang pháp lý và tạo dựng môi trường kinh doanh ổn định, thuận lợicho các doanh nghiệp của Nhà nước thì các doanh nghiệp cũng cần nâng cao

sự hiểu biết của mình về luật pháp, nắm vững các luật lệ, quy định, các thông

lệ quốc tế để vận dụng linh hoạt và mềm dẻo sao cho vừa mang lại lợi ích cho

Trang 10

doanh nghiệp vừa đúng luật.

 Môi trường kinh tế

Vì có thu nhập bình quân đầu người vào loại thấp nhất trên thế giới nênngười Việt Nam dùng tới 70% thu nhập cho mục đích tiêu dùng trong đó có18% cho thời trang từ đó có thể thấy ngành may mặc là một ngành rất có tiềmnăng và triển vọng nhất là thị trường nội địa Khi nền kinh tế tăng trưởng cao,thu nhập của người dân tăng lên, đời sống của nhân dân ngày càng được cảithiện thì chi tiêu cho may mặc cũng tăng lên Người tiêu dùng yêu cầu mộtsản phẩm không những bền mà phải đẹp, hợp thời trang, lịch sự,… Đây làmột thuận lợi đối với Công ty cổ phần Kim Chung bởi vì các mặt hàng áophông, áo may ô của Công ty luôn được đánh giá cao trên thị trường nội địa.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong thời gian qua đạt mức tăngtrưởng khá cao Năm 2007 đạt mức tăng trưởng cao kỉ lục trong suốt 11 nămqua 8,5% Năm 2008 đạt 6.23% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế,năm 2009 vẫn còn dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế nên tăng trưởng kinh

tế tiếp tục giảm xuống còn 5.3% sang năm 2010 nền kinh tế phục hồi trở lại

dự kiến đặt 6.5% Trong đó ngành dệt may vẫn là ngành được nhà nước đặtniềm tin hoàn thành vượt chỉ tiêu vì vậy được nhà nước khuyến khích đầu tư

và phát triển: hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, kêugọi đầu tư… Đây sẽ là một điều kiện thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam có chiến lược kinh doanh mang lại hiệu quả cao

Một lợi thế nữa cho ngành dệt may đó là Việt Nam có nguồn lao độngdồi dào với chi phí lao động rẻ hơn rất nhiều so với các quốc gia khác Trongnăm 2012 so ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế hàng loạt các côngnhân mất việc do các hợp đồng bị cắt bỏ tình trạng thất nghiệp trở thành vấn

đề nan giải cho Nhà Nước và các doanh nghiệp

 Môi trường văn hóa, xã hội

Môi trường văn hóa xã hội là yếu tố có tác động mạnh mẽ đến việc phát

Trang 11

triển thị trường may mặc Hàng may mặc không chỉ đơn thuần đáp ứng nhucầu thẩm mĩ, nâng cao địa vị xã hội Đây chính là giá trị văn hóa của sảnphẩm may mặc Sự khác biệt về nhu cầu cũng như các giá trị văn hóa ở cácthị trường khác nhau sẽ tạo ra những phong cáchthời trang khác nhau, do vậyảnh hưởng tới hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm may.

Việt Nam là một thị trường với dân số đông và kết cấu dân số trẻ sẽ làthị trường tiềm năng cho ngành may mặc phát triển Ngành may mặc là mộtngành ảnh hưởng rất lớn bởi thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy các sảnphẩm may mặc phải đáp ứng được tiêu chí về hợp thời trang Đối với từng độtuổi thì phong cách ăn mặc cũng rất khác nhau Đây là một khó khăn đối vớiCông ty Kim Chung vì bộ phận thiết kế của công ty còn yếu, chưa nắm bắtđược kịp các xu hướng thời trang trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, gầnđây Công ty đã có những cố gắng đáng kể trong việc thiết kế mẫu mã Cácsản phẩm của Công ty đang ngày càng được ưua chuộng bởi tính thanh lịch

“Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” được Nhà Nước hỗ trợ tới 70% chi phícho các hoạt động xúc tiến thương mại

Gần đây, với sự du nhập của nhiều trào lưu thời trang nước ngoài bằngnhiều con đường khác nhau: Phim Hàn Quốc, Nhật Bản,… đã tác động nhiềutới xu hướng thời trang của giới trẻ nước ta về phong cách, kiểu dáng, mẫumã… đã được các nhà thiết kế trong nước khai thác và đáp ứng: thời trangcông sở, thời trang dạo phố

Trang 12

 Môi trường tự nhiên:

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam nhưng hiện nay tới 70% nguyên phụ liệu dệt mayViệt Nam phải nhập khẩu, để đảm bảo sản xuất cần đến 95% xơ bông, 70%sợi tổng hợp, 40% sợi xơ ngắn, 40% vải dệt kim, 60% vải dệt thoi nhưng hầuhết đều phải nhập khẩu trong khi đó nguồn nguyên liệu trong nước mới chỉđáp ứng được 30% và tập trung vào một số sản phẩm như bông đã đáp ứngđược 10%, xơ, sợi tổng hợp đáp ứng được khoảng 60%, sợi 70%, vải 50%,phụ liệu 70%

Để giải quyết bài toán nguyên phụ liệu cho ngành dệt may Việt Namtăng trưởng, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chương trình Phát triển câybông vải Việt Nam đến năm 2015” ; Bên cạnh đó Tập đoàn Dầu khí quốc giaViệt Nam và Tập đoàn Dệt may Việt Nam ( Vinatex) cũng đang triển khaixây dựng nhà máy sản xuất sợi tổng hợp tại Khu công nghiệp Đình Vũ ( HảiPhòng) với công suất 600 tấn/ngày, dự kiến năm 2013 sẽ đi vào sản xuất đápứng 100% nhu cầu xơ, sợi tổng hợp cho ngành dệt Ngoài ra, Vinatex cũngđang xây dựng 4 khu công nghiệp dệt, nhuộm tại các tỉnh Ninh Bình, NamĐịnh, Long An, Trà Vinh nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trong vèngoài nước đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may

Vấn đề bảo vệ môi trường, xử lý rác thải công nghiệp được Nhà Nướcquan tâm và đưa ra những quy định nghiêm ngặt trong quá trình xử lý rácthải Với điều kiện ở nước ta việc mở rộng thị trường lên các vùng sâu, vùng

xa, về các vùng nông thôn sẽ còn gặp rất nhiều khó khăn do hệ thống phânphối của Công ty còn chưa sâu rộng, đòi hỏi cần có nguồn vốn đầu tư lớn vàđội ngũ nhân viên năng nổ, nhiệt tình Song với chương trình của Bộ CôngThương là “người Việt ưu tiên tiêu dùng hàng Việt” các doanh nghiệp đãđược hỗ trợ rất nhiều Thị trường miền Bắc vốn là thị trường truyền thống vớiđặc điểm khí hậu có 4 mùa biến đổi khá phức tạp đòi hỏi sự phù hợp với khí

Trang 13

hậu theo mùa cũng là một yêu cầu đối với sản phẩm thời trang về: màu sắc,chất liệu vải, kiểu dáng…

 Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đang ngày càng tạo

ra nhiều các thiết bị và dây chuyền sản xuất mới Các thiết bị mới ra đời làmtăng năng suất lao động, đồng thời nó tạo ra những sản phẩm có chất lượngcao, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của các thị trường khó tính Ngànhmay mặc nước ta hiện nay còn yếu so với thế giới, mẫu mã của nước ra khôngđược cải thiện liên tục trong khi

b) Môi trường vi mô

 Khách hàng

Mục tiêu của Công ty là đẩy mạnh chinh phục thị trường nội địa bằngnhững mẫu mã sản phẩm mới phù hợp với người Việt Nam Phân khúc thịtrường mà Kim Chung hướng đến là những khách hàng bình dân, có thu nhậptrung bình, những người không quá cầu kì trong việc lựa chọn quần áo mặclót, đồ ngủ Tuy nhiên, với định hướng đa dạng hóa danh mục sản phẩm kinhdoanh nhằm đáp ứng cho mọi nhu cầu của khách hàng cả những khách hàngcao cấp hơn, việc nghiên cứu tốt về những nhóm khách hàng có thu nhập caohơn sẽ giúp cho bộ phận thiết kế của công ty đưa ra những sản phẩm phù hợp

và được đánh giá cao

 Đối thủ cạnh tranh

Với thị trường nội địa, công ty gặp phải sự cạnh tranh của các công tysản xuất trong nước Đó là các xí nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp tưnhân có tên tuổi Bên cạnh đó, công ty còn chịu sự cạnh tranh của các sảnphẩm ngoại nhập Với hoạt động gia công thì công ty chịu sự cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong nước cũng tham gia gia công hàng may mặc phục vụthị trường nội địa hoặc xuất khẩu

Trang 14

Ở thị trường nội địa, các sản phẩm áo phông, đồ ngủ của các công tymay Việt Tiến, may Đức Giang, may An Phước, May Nhà Bè, may 10, đã

và đang tích cực mở rộng thị phần, mở rộng mạng lưới tiêu thụ trên cảnước Các công ty này đã nhận thấy được thị trường nội địa là một thịtrường đầy tiềm năng và đang cố gắng gia tăng doanh số bán hàng tại thịtrường nội địa Các công ty này luôn là đối thủ cạnh tranh mạnh của Công

ty cổ phần Kim Chung

Mặc khác, sự cạnh tranh của các sản phẩm nhập khẩu cũng là một vấn đềrất lớn mà Công ty Kim Chung đang gặp phải Các sản phẩm của TrungQuốc, Thái Lan , tràn vào thị trường với số lượng lớn, phong phú về chủngloại, màu sắc, kiểu dáng, kết cấu hợp lí, giá cả lại thấp, phì hợp với túi tiềncủa mọi tầng lớp tiêu dùng Do vậy, công ty cần phải tìm hiểu rõ các đối thủcạnh tranh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các công ty đó và của công tymình để hoạch định chiến lược và xây dựng hướng đi phù hợp

 Nguồn lực của Công ty

- Vốn

Công ty cổ phần Kim Chung là doanh nghiệp kinh doanh hàng may mặcnên có những đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất hàng may Vốn đi vaycủa doanh nghiệp chiếm khoảng 50% tổng số vốn của doanh nghiệp Đây làkhó khăn của công ty khi lăi suất cho vay của ngân hàng cao ( 12% - 13%).Nguồn vốn vay của Công ty một phần đến từ các bạn hàng cung cấp trong khiCông ty thực hiện các đơn hàng

- Máy móc thiết bị, công nghệ

Máy móc thiết bị của Công ty cổ phần Kim Chung hiện nay được đánhgiá là hiện đại so với các doanh nghiệp may trong nước Trang thiết bị củaCông ty chủ yếu được nhập khẩu từ các nước có trình độ khoa học tiên tiếnnhư Nhật, Hàn Quốc, Đức Ngoài ra Công ty còn rất chú trọng tới việc đầu tưđổi mới máy móc thiết bị, năm 2010 công ty đã nhập thêm các loại máy ép,phôi in công nghệ mới từ Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 15

- Nguyên vật liệu

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất hàng dệt kim nên nguyên liệuchính là các loại vải dệt kim 100% cotton, P.E 40, 60% cotton được nhập từcác phân xưởng dệt tại miền Bắc Các phụ liệu, vật tư khác như chỉ may, túinilon chủ yếu được nhập trong nước, bao gồm các Công ty giấy và bao bì HàNội, chi nhánh Công ty vải sợi Nghĩa Hưng Bên cạnh đó, sự yếu kém trongthị trường nguyên phụ liệu của nước ta cũng chính là khó khăn cho Công tykhi cung cấp các nguyên liệu này

- Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của Công ty được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 1.1 : Nguồn nhân lực của Công ty năm 2012 Trình độ Số lượng nhân viên Độ tuổi trung bình

Bảng 1.1 Cho thấy tổng số nhân viên của Công ty là 39 nhân viên Công

ty có đội ngũ nhân viên chủ yếu là nữ, chiếm 77% tổng số nhân viên củaCông ty Trình độ nhân viên tốt nghiệp Đại học- cao đẳng rất ít, chỉ chiếm 8%trong tổng số, và đây chính là những người trong ban quản trị của Công ty

Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên số lượng lao động phổ thông củaCông ty chiếm tỷ lệ rất cao do đòi hỏi của công việc chủ yếu là sản xuất vàmay vá Độ tuổi trung bình của các nhân viên chủ yếu ở 35-30 tuổi Đây là độtuổi mà nhân viên vẫn còn sức khỏe tốt để lao động và có sự lành nghề, thànhthạo trong công việc sản xuất cũng như kinh doanh

Nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu của doanh nghiệp Công ty

cổ phần Kim Chung có một lực lượng lao động tay nghề cao tuy nhiên đội ngũ

Trang 16

quản lý còn chưa chuyên nghiệp và đang còn thiếu thốn hiện là trở ngại rất lớncủa Công ty Tuy rằng công ty có chế độ đãi ngộ tốt nhưng công tác tuyển dụngcòn yếu kém nên chưa thu hút được nguồn lao động dồi dào của nước ta.

Mọi người trong Công ty có ý thức làm việc tốt, có kỷ cương, nề nếp vàlàm việc hiệu quả giúp Công ty ngày càng phát triển

- Quản lý

Đội ngũ quản lý của Công ty còn sơ sài, thiếu chuyên nghiệp Công tychưa áp dụng các phần mềm quản lý tiên tiến như quản lý nhân sự, quản lýtiền lương, quản lý hàng tồn kho, mã số, mã vạch khiến cho việc quản lý cònthủ công, khó bao quát, tốn nhiều thời gian mà không đạt hiệu quả cao

1.3.Kết quả hoạt động của công ty CPTM & XNK nguyên phụ liệu Kim Chung trong những năm gần dây

Kết quả kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn

8 Tổng lợi nhuận trước thuế 30 2.058.057.100 4.377.956.500 2.591.898.030

9 Tổng lợi nhuận chịu thuế

TNDN

40 2.058.057.100 4.377.956.500 2.591.898.030

10 Thuế TNDN phải nộp 60 658.578.270 1.094.489.130 647.944.510

11 Lợi nhuận sau thuế 70 1.399.478.830 3.283.467.370 1.943.953.520

(Nguồn: Báo cái tài chính- Phòng tài chính- kế toán năm 2012)

Bảng 1.2 cho thấy doanh thu của chi nhánh tăng theo từng năm nhưnglợi nhuận trong 3 năm có sự tăng, giảm khác nhau Cụ thể: so với năm 2010,doanh thu năm 2011 tăng 36,1% và doanh thu năm 2012 tăng 63,0% so với

Trang 17

năm 2010 Lợi nhuận năm 2011 tăng 2,35 lần so với lợi nhuận năm 2010nhưng năm 2012 chỉ bằng 1,34 lần lợi nhuận năm 2010.

Mặc dù doanh thu năm 2012 cao hơn năm 2011 nhưng lợi nhuận củanăm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 là do ảnh hưởng rất lớn của sự suythoái kinh tế, chi phí quản lý bán hàng và chi phí tài chính rất lớn Mặt khác,Công ty chưa đầu tư, chú trọng vào giải pháp xúc tiến để nâng cao việc tiêuthụ sản phẩm Tình hình cạnh tranh giữa các sản phẩm phân phối của Công tyvới các sản phẩm khác trên thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắt, đối thủkhông ngừng tung ra các mẫu mã mới với giá cả phải chăng

Bảng 1.2 cũng cho thấy các chỉ tiêu về chi phí đều tăng qua các năm Chiphí quản lý bán hàng năm 2011 tăng 15% so với năm 2010 và chi phí quản lýnăm 2012 tăng 42,7% so với năm 2010 Năm 2012 chi nhánh phát sinh chiphí tài chính Nguyên nhân ảnh hưởng chính là do: tình hình biến động thịtrường nên chi nhánh gặp khó khăn về vốn Chi nhánh phải vay vốn của ngânhàng với mức lãi suất cao khiến cho chi phí cho hoạt động tài chính lớn Bêncạnh đó, công việc tổ chức bán hàng của Công ty đạt hiệu quả chưa cao, chiphí bỏ ra ngày càng nhiều nhưng thu lại kết quả không như mong muốn

Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, Công ty đã phân bổ chỉ tiêudoanh thu bán hàng theo quý làm cơ sở căn cứ cho việc tổ chức chỉ đạo vàquản lý kinh doanh của mình Vì hoạt động kinh doanh, thương mại chịu sựtác động ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời vụ Phân tích doanh thu bán hàngtheo quý nhằm mục đích thấy được mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạchtiêu thụ hàng hoá, đồng thời cũng thấy được sự biến động của doanh thu bánhàng qua các thời điểm khác nhau để có những chính sách và biện pháp thíchhợp trong việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, doanh thu củaCông ty đạt được trong từng quý của mỗi năm như sau:

Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ hàng hóa theo thời gian trong giai đoạn

2010- 2012

( Đơn vị: đồng)

Trang 18

T Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động- Phòng kinh doanh 2012)

Bảng 1.3 cho thấy doanh thu của Công ty ở mỗi quý của mỗi năm làkhác nhau và doanh thu đạt cao nhất của cả 3 năm luôn rơi vào quý IV vàquý II Sự khác nhau này có được là do quý IV (tháng 10-12) rơi vào thờiđiểm cuối năm, đây là khoảng thời gian mà Công ty đưa ra nhiều chươngtrình kích thích tiêu thụ để tiêu thụ số lượng lớn các sản phẩm, tránh tìnhtrạng hàng tồn kho quá nhiều, và đây cũng là khoảng thời gian người dânđầu tư vào sắm sửa cho gia đình sau một năm làm việc Thời gian quý II(tháng 4- tháng 6) là thời gian chuyển mùa rõ rệt từ lạnh sang nóng, Công

ty cũng đẩy mạnh các biện pháp để nâng cao tiêu thụ trong thời gian này

Từ những kết quả thống kê và phân tích trên, Công ty cần có những chínhsách hợp lý để đẩy mạnh và chú trọng hơn nữa vào hoạt động tiêu thụ sảnphẩm trong suốt quá trình kinh doanh

Trang 20

CHUƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CPTM & XNK NGUYÊN PHỤ LIỆU KIM CHUNG

Bên cạnh đó, Công ty còn nhận các hợp đồng gia công các mặt hàng dệtkim cho các Doanh nghiệp thương mại

Ngoài ra Công ty còn nhập thêm các mặt hàng nguyên phụ liệu bao gồmcác loại mùng, mếch… từ Trung Quốc và Hàn Quốc về để bán buôn và bán lẻcho các phân xưởng may khác

 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm

Công ty cổ phẩn Kim Chung đặt tên nhãn hiệu cho từng nhóm hàng, cácnhóm hàng được phân biệt theo tính chất của vải dệt , còn trong mỗi nhóm thìcác sản phẩm phân biệt theo kiểu dáng và mầu sắc

Bảng 2.1: Chất liệu vải và tên nhãn hiệu tương ứng

Chất liệu vải Tên nhãn hiệu

Vải 100% cotton Quân Nhu

Vải co giãn 4 chiều Jazna

Vải nỉ da trơn Da Tron

Vải sợi Đức Chuông Vàng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động – Phân xưởng sản xuất)

Bảng 2.1 cho thấy, Công ty đặt tên nhãn hiệu dựa trên đặc tính củasản phẩm, mang đến cho khách hàng sự dễ đọc, dễ nhớ như nhãn hiệu Ni,

Trang 21

Da tron

Tuy nhiên các nhãn hiệu của doanh nghiệp chưa được khách hàng nhớđến và chưa tạo được vị trí trên thị trường Các nhãn hiệu này đều chưađược đăng ký bản quyền và không được pháp luật bảo hộ về pháp lý, cácnhãn hiệu của Công ty dễ bị đối thủ sao chép và không tạo được lợi thếcạnh tranh

Đối với những sản phẩm mà Công ty nhận gia công, sản phẩm đó đượcđứng tên nhãn hiệu của nhà phân phối VD: May Tuấn Toàn – 1 nhãn hiệumay mặc lớn tại Tỉnh Nam Định

Để nâng cao uy tín nhãn hiệu , từ năm 2010, Công ty đã cho in thêmLogo KC ( Kim Chung ) bên cạnh tất cả các nhãn hiệu sản phẩm của mìnhgiúp khách hàng nhận biết sản phẩm tốt hơn, đồng thời tăng cường xây dựnghình ảnh về doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng

 Quyết định về bao gói và dịch vụ

Sau khi tổ may may hoàn thiện 1 lô sản phẩm, lô sản phẩm đó sẽ đượcchuyển qua tổ hoàn thiện để nhặt chỉ, gấp xếp và đóng gói từng loại sản phẩmvào những túi nilon với kích cỡ và chất liệu khác nhau

Bảng 2.2 Cách thức đóng gói từng loại sản phẩm

Loại sản phẩm Chất liệu bao bì Kích cỡ túi Số

lượng/túi

Số lượng/ bó

Cổ viên May Hà Nội Nilon bóng kính 25*30 1 10 May ô May Hà Nội Nilon trơn 28*40 10 50 Chuông vàng Nilon trơn 22*28 2 20

Quân Nhu Nilon mỏng và giấy xi măng 20*25 1 20 Jazna Nilon bóng kính và bìa in 25*30 1 10

(Nguồn: Phân xưởng sản xuất)

Bảng 2.2 cho thấy sản phẩm của Công ty được đóng gói đơn giản giúptiết kiệm chi phí nên sản phẩm có lợi thế giá rẻ hơn đáng kể so với các sảnphẩm cùng loại từ những Công ty khác Bao bì và cách thức đóng gói nàygiúp sản phẩm không bị bẩn, không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển,

Trang 22

tiện lợi khi sử dụng và đảm bảo giá thành bao bì hợp lý Tuy nhiên thiết kếquá đơn giản khiến cho bao bì sản phẩm chưa hấp dẫn, chưa đủ để kích thíchtiêu thụ Ngoài ra bao bì này còn dễ bị làm giả, làm nhái.

 Quyết định về danh mục sản phẩm

Với tiêu chí đa dạng hóa sản phẩm, hiện nay danh mục sản phẩm củaCông ty đã bao gồm 11 nhóm sản phẩm với trên 30 nhãn hiệu khác nhau

Bảng 2.3 : Danh mục sản phẩm của Công ty

STT Chủng loại Tên sản phẩm Số size Số màu

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động- phòng kinh doanh)

Bảng 2.3 cho thấy các loại sản phẩm của Công ty đều được chú trọngphát triển chiều sâu ( thấp nhất là 2 và cao nhất là 20) phù hợp với vóc dángcủa nhiều người ( qua các size) và thị hiếu của mỗi người (qua mầu sắc)

Áo cộc và áo may ô là hai sản phẩm chủ đạo của công ty, với đa dạng

Trang 23

kích cỡ và màu sắc nhất Công ty đã lựa chọn để tập trung chính vào hai sảnphẩm này dựa trên nhu cầu của người dân và tiềm lực sẵn có của mình Với

đa dạng các mặt hàng dệt may như hiện nay, công ty không những đáp ứngrộng rãi nhu cầu của khách hàng mà còn tăng được sức cạnh tranh trên thịtrường và giảm thiểu rủi ro so với việc chỉ tập trung vào một sản phẩm

Các sản phẩm còn có mối quan hệ mật thiết với nhau, có mật độ cao vìchúng đều là những hàng may mặc phổ thông thuộc nhóm hàng tiêu dùng vàcùng đi qua các kênh phân phối như nhau

 Phát triển sản phẩm mới

Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ và cạnh tranh,doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩmhiện có Nhận biết được điều này, Công ty cổ phần Kim Chung luôn quan tâmđến các thay đổi, xu hướng mới của thị trường, thường xuyên nhập thêm cácmẫu hàng mới và trực tiếp sản xuất những mẫu hàng bán chạy để tăng thêmlợi nhuận

Mặc dù chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu và phát triển sản phẩm( R&D) nhưng các ý tưởng đề xuất về sản phẩm mới thường được phòng kinhdoanh, đặc biệt là đội ngũ bán hàng thu thập từ việc quan sát, lắng nghe ýkiến của khách hàng, các nhà cung cấp sản phẩm về xu hướng tiêu dùnghoặc những nhận xét, phàn nàn của họ về sản phẩm Đối với các kháchhàng, công ty luôn chú trọng việc lắng nghe các ý kiến phản hồi và góp ýcủa họ Ngoài ra thông tin còn được thu thập từ các đối thủ cạnh tranhthông qua việc theo dõi các sản phẩm của đối thủ trên thị trường và sự thayđổi của xu hướng tiêu dùng

Hàng năm, doanh nghiệp đều tung ra những sản phẩm mới về chủng loại( sản phẩm sao chép) Năm 2012, công ty tung ra sản phẩm Jazna cạnh tranhvới may ô và sát nách được nhập từ Trung Quốc Sản phẩm được khách hàngnhanh chóng ưa chuộng thông qua các con số bán buôn và bán lẻ của công ty

Trang 24

về sản phẩm này tăng theo thời gian Nhờ vậy mà doanh nghiệp tăng thêmđược lợi nhuận từ việc trực tiếp sản xuất thay vì nhập buôn về bán lại, điềunày mang lại nhiều lợi thế cho công ty.

 Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp được kiểm định trong quá trình hoàn thiện

và có cách xử lý với từng loại lỗi như sau:

+ lỗi đường may -> chuyển về tổ may để được sửa lại

+ lỗi bẩn -> được đem giặt sạch

+ lỗi vải thủng, vải ố -> sản phẩm loại 2 chờ thanh lý

Đối với những sản phẩm loại 2, doanh nghiệp bán thanh lý với mức giágiảm 30- 70%

Doanh nghiệp có bảo đảm chất lượng sản phẩm, cam kết đổi mới sảnphẩm nếu khách hàng phát hiện ra lỗi sản phẩm thuộc về phía Công ty

Chất lượng các sản phẩm của Công ty được khách hàng đánh giá khácao Qua khảo sát các khách hàng của Công ty, khách hàng mua buôn và mua

lẻ đều đánh giá về độ bền sản phẩm khá tốt và không có khách hàng nào đánhgiá sản phẩm chất lượng kém

2.1.2 Chính sách giá

Với mục tiêu dẫn đầu thị phần, doanh nghiệp chấp nhận lãi ít để đạtđược quy mô thị trường lớn nhất Công ty áp dụng chính sách định giá thấp,qua đó thu hút khách hàng và duy trì được thị phần của mình Tuy nhiên,chính sách giá này đòi hỏi Công ty phải có chiến lược và kế hoạch rõ ràng đểtối thiểu hóa chi phhí sản xuất, mang lại giá trị cao nhất đến tay khách hàng

Mức độ chênh lệch giá cả giữa sản phẩm của Công ty và các sản phẩmcùng loại trên thị trường được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 2.4 Báo giá bán buôn – bán lẻ các sản phẩm của Công ty cổ phần Kim Chung

Trang 25

Mức chênh lệch (%)

1 Áo cộc

May Hà Nội 23.000 25.000 28.000 12%Quân Nhu 22.000 25.000 26.000 4%

In 31.000 35.000 41.000 17% Chuông

Vàng 19.000 25.000 26.000 4%Bebe 38.000 40.000 48.000 20%

2 Áo dài

May Hà Nội 51.000 55.000 58.000 5%

In 55.000 60.000 64.000 6% Bebe 63.000 70.000 75.000 7%

3 Áo may ô

May Hà Nội 21.000 25.000 30.000 20%Quân Nhu 19.000 20.000 25.000 25% Buny 17.000 18.000 22.000 22% Jazza 51.000 55.000 60.000 9% Đức 31.000 35.000 40.000 14%

4 Áo sát nách

Jazza 51.000 55.000 62.000 12% Bosini 39.000 42.000 46.000 9%

In 35.000 40.000 43.000 7%

5 Quần đùi

Can 55.000 60.000 65.000 8% Kids 38.000 40.000 42.000 5% Trơn 18.000 20.000 20.000 0%

Trang 26

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động – Phòng tài chính, kế toán )

Theo bảng 2.4 , trung bình giá sản phẩm của Công ty thấp hơn so với thịtrường từ 10%- 15% , doanh nghiệp làm được điều này nhờ việc giảm thiểuchi phí, đơn giản hóa bao bì sản phẩm và chấp nhận lãi thấp Lãi trên mỗi đầusản phẩm bán buôn chỉ từ 5 – 10%, nhưng doanh thu thu được từ khách hàngmua buôn luôn gấp 20 - 50 lần doanh thu từ khách hàng mua lẻ

Chính sách định giá thấp của Công ty đang mang lại hiệu quả nhất định.Nhờ vào việc tận dụng tâm lý của người Việt Nam là ưa thích các sản phẩmgiá rẻ, Công ty đã nỗ lực giảm chi phí và giá thành, chấp nhận lợi nhuận thấptrên mỗi mặt hàng để khai thác đúng tâm lý người tiêu dùng

Tuy nhiên, các đặc điểm của thị trường may mặc trung bình có thựctrạng như sau: thị trường nhạy cảm về giá, giá thấp có sức hút khách hàng với

số lượng lớn và hạ giá không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nênCông ty lựa chọn chiến lược giá “ bám chắc thị trường” nhằm “ giành đượcthị phần lớn” và lợi nhuận trong dài hạn

2.1.3 Chính sách phân phối

Cấu trúc kênh phân phối của Công ty Kim Chung là cấu trúc kênh 2 cấp

Trang 27

được thể hiện ở sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty CPTM & XNK nguyên

phụ liệu Kim Chung

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động – Phòng kinh doanh)

Với mục tiêu bao phủ thị trường, Công ty Kim Chung lựa chọn chiếnlược phân phối rộng rãi, phân phối cho các nhà trung gian bán buôn, bán lẻ vàbán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

Công ty lựa chọn đa dạng các hình thức phân phối:

+ Phân phối qua kênh trung gian: với hình thức phân phối này, Công ty

có thể tận dụng được các mối quan hệ và mạng lưới có sẵn của kênh trunggian, từ đó có thể phân phối sản phẩm của mình đến rộng rãi người tiêu dùng.Thêm vào đó, các mặt hàng của công ty không khắt khe về bảo quản trongquá trình vận chuyển nên sản phẩm được phân phối dễ dàng hơn

+ Phân phối trực tiếp: Tuy doanh thu từ kênh phân phối này khôngchiếm tỉ trọng cao nhưng nhờ vào tiếp xúc với khách hàng, Công ty có thể tìmhiểu, khai thác thông tin về nhu cầu, xu hướng tiêu dùng trong thời điểm hiệntại của khách hàng

Công ty phân phối sản phẩm của mình qua bán buôn và bán lẻ

+ Nhờ phân phối sản phẩm của mình qua bán buôn, Công ty tiêu thụđược số lượng lớn sản phẩm và có được mức lợi nhuận cao trên tổng sốđơn hàng Tuy nhiên, thông qua kênh này, Công ty không thể tiếp xúc trựctiếp được với khách hàng và không thể nhận được thông tin phản hồi từ

Nhà sản

xuất

Người bán buôn

Người bán lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty CPTM & XNK nguyên phụ - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CPTM & XNK nguyên phụ (Trang 8)
Bảng 1.1  : Nguồn nhân lực của Công ty năm 2012 - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 1.1 : Nguồn nhân lực của Công ty năm 2012 (Trang 15)
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn (Trang 16)
Bảng 1.3 cho thấy doanh thu của Công ty ở mỗi quý của mỗi năm là khác nhau và doanh thu đạt cao nhất của cả 3 năm luôn rơi vào quý IV và quý II - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 1.3 cho thấy doanh thu của Công ty ở mỗi quý của mỗi năm là khác nhau và doanh thu đạt cao nhất của cả 3 năm luôn rơi vào quý IV và quý II (Trang 18)
Bảng 2.1 : Chất liệu vải và tên nhãn hiệu tương ứng - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 2.1 Chất liệu vải và tên nhãn hiệu tương ứng (Trang 20)
Bảng 2.2 . Cách thức đóng gói từng loại sản phẩm - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 2.2 Cách thức đóng gói từng loại sản phẩm (Trang 21)
Bảng 2.3  : Danh mục sản phẩm của Công ty - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 2.3 : Danh mục sản phẩm của Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty CPTM & XNK nguyên - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc kênh phân phối của Công ty CPTM & XNK nguyên (Trang 27)
Bảng 2.5: Doanh thu từ bán buôn của Công ty theo khu vực địa lý - Hoàn thiện hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường nội địa của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu Kim Chung
Bảng 2.5 Doanh thu từ bán buôn của Công ty theo khu vực địa lý (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w