1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi

112 710 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty, em đã nghiên cứu và quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trên thế giới, thì trường ứng dụng di động( MobileApps) đang ngày càng lớnmạnh, tốc độ phát triển đáng kinh ngạc và đem lại một lượng doanh thu khổng lồ chocác doanh nghiệp, hứa hẹn sẽ phát triển và sôi động không kém thị trường Internet.Sốlượng ứng dụng cho ĐT DĐ( MobileApps sẽ tang lên khoảng 100 nghìn vào cuốinăm 2012 và sẽ cán mốc 10 triêu MobileApps vào năm 2020, một con số đángngưỡng mộ cho một thị trường non trẻ nhưng đầy tiềm năng và cơ hội cho các công

ty về công nghệ

Tại thì trường Việt Nam, sự gia tăng chóng mặt của số lượng các nhà mạng và thuêbao điện thoại di động trong nhưng năm gần đây khiến cho ngành công nghiệp ứngdụng điện thoại di động cũng trở nên nhộn nhịp( hơn 74 triệu thuê bao vào cuối năm2008) Tốc độ phát triển của các đơn vị kinh doanh đầu số là những tiền đề quantrọng cho ngành công nghiệp MobileApps Do vậy, việc phát triển các ứng dụng diđộng hứa hẹn một lối đi mới và đầy tiềm năng cho các nhà phát triển, không phảingẫu nhiên mà Viettel đã âm thầm triển khai kho phần mềm trò chơi cho ĐTDĐ(www.upro.vn) Theo một lãnh đạo của Viettel Telecom, doanh nghiệp này sẽ sớmcho ra mắt kho ứng dụng cho ĐTDĐ (AppStore) Đây cũng là bước đi trong xu thếchung vì sau thành công của Apple AppStore, cả Nokia, LG, Samsung và mới đâynhất là Microsoft cũng đã giới thiệu kho ứng dụng cho ĐTDĐ của mình

Nắm bắt được xu hướng của thị trường, công ty CP công nghệ Điểm Việt là mộttrong những doanh nghiệp định hướng và phát triển lĩnh vực phần mềm ứng dụng chođiện thoại di động Các sản phẩm của công ty dành cho các dòng điện thoại thôngminh, những người dung trẻ tuổi luôn tìm kiếm sự mới lạ, tuy nhiên việc quảng bácác sản phẩm ứng dụng đến với người dung chưa được chú trọng phát triển Nhậnthức được việc thị trường cho MobileApps không còn ở dạng tiềm năng nhưng việcdoanh nghiệp có được vị thế đáng kể trên thị trường hay không thì cần ngay trước mắt

sự chuẩn bị tương xứng của các công ty công nghệ nói chung và công ty CP Côngnghệ Điểm Việt nói riêng Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty, em đã

nghiên cứu và quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gian tới “

Trang 2

mong muốn tìm ra một hướng đi mới cho công ty về các hoạt động truyền thôngMarketing trên Internet.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về chữ P thứ ba trong hệ thống marketing- mix, tìm hiểu cáckhái niệm, cách thức thực hiện các công cụ truyền thông Internet

- Phân tích và đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông Marketing của công tyqua các hoạt động đã được triển khai cho các sản phẩm của công ty

- Xây dựng kế hoạch, đề xuất giải pháp, cách thức thực hiện đối với một số công cụquan trọng ( phù hợp với tình hình công ty và đặc thù của sản phẩm) nhằm đạtđược hiệu quả truyền thông, tạo dựng niềm tin ở khách hang và tạo được hiệu ứnglan truyền

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp

Xác định những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu, tìm kiếm nguồn dữliệu chứa đựng các thông tin cần thiết chủ yếu thông qua báo cáo kết quả kinhdoanh qua các năm của công ty

Tiến hành thu thập thông tin và đánh gía các dữ liệu thu thập được

- Thu thập dữ liệu sơ cấp

Có thể sử dụng phương pháp điều tra nghiên cứu trục tiếp thông qua bảng hỏinhằm thu thập những thông tin chi tiết nhất về thái độ cũng như mức độ ảnhhưởng của những hoạt động truyền thông marketing ( qua Internet) đối vớingười dung Từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiêu quả truyềnthông Marketing trên Internet cho công ty

+ Đối tượng dành cho cuộc điều tra nghiên cứu: đối tượng sử dụng điện thoạismartphone và có tiềm năng được tiếp xúc với các ứng dụng điện thoại di độngnhiều hơn cả

+ Hình thức điều tra: điều tra nghiên cứu bằng Survey Online

Trang 3

+ Phạm vi điều tra nghiên cứu: khoảng 500 phiếu

Sử dụng phương pháp phân tích với phần mềm Google Docs và excel

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty Cổ phần Công nghệ Điểm Việt

Đề xuất giải pháp nhằm phát triển các hoạt động truyền thông Marketig trên Internetcho sản phẩm ứng dụng di động của công ty CP Công nghệ Điểm Việt

- Phạm vi nghiên cứu điều tra:Việt Nam

5 Chuyên đề nghiên cứu được kết cấu làm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về thị trường truyền thông Internet Marketing Việt Nam Chương II: Thực trạng hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt

Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gian tới

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

1.3.1 Website design 8

Hình 1.1: Hình minh họa phương pháp quảng cáo trên SmartPhone ( sưu tầm) 11

Hinh 1.2: Hình minh hoa mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Dentsu 14

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ( nguồn báo cáo của công ty) 22

Hình 2.3: Đặc điểm người dùng đối với smartphone và ứng dụng di động 33

Hình 2.4: Hoạt động của người dùng trong một tháng( nguồn Appota.vn) 33

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ ứng dụng được cài đặt phân theo thể loại ( nguồn Appota.vn) 34

Biểu đồ 2.2: Số lượng ứng dụng trên Google Play và AppStore 35

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Smartphone ước đoán trên toàn thế giới ( Nguồn Appota.vn) 35

Bảng 2.6: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Google Play tại thị trường Việt Nam ( nguồn Google Play) 37

3.3.1 Khách hàng mục tiêu 40

Bảng 2.10 Một số đặc điểm của khách hàng sử dụng Smartphone tại Việt Nam 42

3.3.2 Thị trường 42

3.3.2 Đối thủ cạnh tranh 42

3.3.3 Các yếu tố môi trường 44

Hình 2.5: Website chính thức của công ty CP Công nghệ Điểm Việt 46

Hình 2.9: Mẫu Email Marketing được thiết kế thử nghiệm ( nguồn Công ty) 48

Bảng 3.1: Bảng tích hợp các công cụ IMC Online ( nguồn tác giả) 65

Hình 3.2 Fanpage App Candy Crush ( Sưu tầm) 78

Hình 1.1: Hình minh họa phương pháp quảng cáo trên SmartPhone 93

Hinh 1.2: Hình minh hoa mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Dentsu 93

Hình 2.5: Website chính thức của công ty CP Công nghệ Điểm Việt 93

Hình 2.9: Mẫu Email Marketing được thiết kế thử nghiệm 93

Hình 3.1: Mẫu quảng cáo ảnh 93

Hình 3.2 Fanpage App Candy Crush 93

Hình 3.3 Minh họa quảng cáo trên Facebook 93

Bảng 2.6: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Google Play tại thị trường Việt Nam 94

Bảng 2.10 Một số đặc điểm của khách hàng sử dụng Smartphone tại Việt Nam 94

Bảng 3.1: Bảng tích hợp các công cụ IMC Online 94

Trang 5

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Smartphone ước đoán trên toàn thế giới 94

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 95

Trang 6

B PHẦN NỘI DUNGChương 1: Tổng quan về thị trường truyền thông Internet Marketing Việt Nam

1 Cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông Internet Marketing

1.1 Thế nào là hoạt động truyền thông Marketing trên Internet

Internet Marketing (Tiếp thị số) là một khái niệm khá mới ở Việt Nam trongkhoảng 3 năm trở lại đây khi các phương tiện kỹ thuật số phát triển mạnh

Internet Marketing là hình thức tiếp thị nhằm phát triển thương hiệu dựa trên cáccông cụ Internet, điện thoại di động và các kênh tương tác (Interactive channels) DigitalMarketing thúc đẩy việc chào bán sản phẩm và dịch vụ thông qua sử dụng các công cụtiếp thị kỹ thuật số để tiếp cận người tiêu dùng kịp thời, đúng đối tượng, mộtcách cá nhân hóa và hiệu quả về mặt chi phí Mặc dù Digital Marketing thường bao gồmnhững ứng dụng công nghệ thuộc lĩnh vực Internet Marketing, nhưng nó vẫn mởrộng ở cả các kênh khác nhằm tiếp cận được người tiêu dùng mà không cần phải sửdụng Internet Như vậy, nếu không sử dụng Internet, Digital Marketing vẫn có thểtương tác với khách hàng bằng cách sử dụng tiếp thị qua điện thoại, SMS/MMS, quảngcáo hiển thị/quảng cáo banner và quảng cáo kỹ thuật số ngoài trời (digital outdoor)

Với định nghĩa về Internet Marketing, có thể thấy được truyền thông Marketingtrực tuyến hay Marketing trực tuyến (eMarketing hay Online Marketing) là một dạng thứccủa Internet MarketingInternet Marketing được mô tả như cách thức sử dụng những công

cụ Internet có liên quan đến các thông tin số hóa và công nghệ giao tiếp nhằm đạt đượcnhững mục tiêu Marketing đã đề ra

Hoạt động truyền thông Internet Marketing bao phủ bởi một lĩnh vực IT có lienquan đến các ứng dụng với 3 mục tiêu sau:

- Biến đổi chiến lược Marketing để tạo ra giá trị cho khách hàng nhiều hơn bằngcác chiến lược phân khúc, mục tiêu, khác biệt và định vị hiệu quả hơn

- Xây dựng kế hoạch tối ưu và thực hiện việc thiết kế, phân phối, chiêu thị và xâydựng giá cho hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng

- Tạo ra sự thay đổi nhằm thỏa mãn từng khách hàng cá nhân và những mục tiêu

có tổ chức của khách hàng

1.2 Lợi ích của hoạt động truyền thông Internet Marketing

Trang 7

Đối với doanh nghiệp

Mỗi ngày, trên thế giới, hàng triệu triệu người cùng sử dụng các thiết bị công nghệ

kỹ thuật số để tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ mà họ mongmuốn Ngày nay, người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa và mua hàng khi ngồi ngay tạicăn nhà của mình, cùng với một chiếc máy vi tính có kết nối mạng toàn cầu Sự “phẳng”của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết Bởi vậy, khi sử dụng các công cụtrực tuyến để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to lớn màđôi khi truyền thông Marketing truyền thống không thể đem lại được:

- Rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều đặc biệt quan trọng đối với cácdoanh nghiệp đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp có đối tác cách xa về mặt địa lý

- Mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn, bởi hiện nay ởViệt Nam, có khoảng 20,8 triệu người sử dụng Internet, con số này được dự đoán sẽ tanglên 47 triệu người vào năm 2013

- Doanh nghiệp sẽ tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn, mangtính cá nhân hơn do đối tượng sử dụng Internet được phân khúc rõ rang

- Thời gian cho các kế hoạch truyền thông Internet Marketing ngắn hơn rất nhiều

so với Marketing truyền thống và không giới hạn, doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin

về khách hàng 24/7

- Chi phí cho các hoạt động truyền thông trên Internet thấp hơn rất nhiều so vớicác phương thức truyền thông truyền thống khác Do đó, quy mô doanh nghiệp không ảnhhưởng đến hiệu quả của kế hoạch truyền thông Internet Marketing, điều này có ý nghĩa rấtlớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với khách hàng

Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị hay cácđiểm cung câp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa Họ hoàn toàn cóthể ngồi ở nhà để xem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua Marketing trựctuyến ngày càng tạo được sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thờigian và công sức Thông tin về các sản phẩm dịch vụ cũng như thông tin về doanh nghiệp

sẽ được người tiêu dùng tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn

Khi các doanh nghiệp sử dụng các công cụ Internet Marketing để tiếp cận kháchhàng thì khách hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ này cóthể được thực hiện 24/24.Như vậy, trong “thế giới phẳng” này, khách hàng và doanhnghiệp có thể được kéo lại gần nhau hơn

Trang 8

1.3 Các công cụ trong truyền thông Internet Marketing

1.3.1 Website design

Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trọng thế giới mạng trực tuyến,đồng thời cũng là thước đo để đánh giá mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp trongviệc đi theo các xu hướng mới nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Một website hoàn chỉnh là một tập hợp nhiều yếu tố bao gồm chức năng website,nội dung( toàn bộ những thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp), giao diện, cách tổ chức, bố trí website vàtính tương tác của website

Để xây dựng một website mang tính hiệu quả hơn, chuyển tải được những thôngđiệp của doanh nghiệp đến khách hàng và phục vụ khách hàng được một cách tốt nhất,các webmaster cần chú ý những điểm sau:

+ Khả năng truy cập của website

+ Những thiết kế dành cho người dùng và tính khả dụng của website

+ Cấu trúc thông tin và khả năng tìm kiếm

+ Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm- SEO

+ Những tiêu chuẩn về Website (dựa trên các chuẩn hóa được đặt ra bởi World Wide Web)

www-+ Giao diện và nội dung của trang Web

+ Thống kê hoạt động của Web

+ Tính hợp pháp của trang Web

Trang 9

Doanh nghiệp cũng buộc phải xác định mục tiêu trong từng giai đoạn phát triểncho trang Web Với mỗi doanh nghiệp thì các mục tiêu sẽ khác nhau, dựa trên những mụctiêu đó, doanh nghiệp sẽ quyết định được hình thức, chức năng, cấu trúc, nội dung và cáctương tác người dùng của trang Web Để website của công ty có được sức cạnh tranh thìcông ty cần có những biện pháp nhằm tạo được khác biệt hóa, cho khách hàng thấy đượcgiá trị mà họ nhận được đồng thời liên tục theo dõi mọi hoạt động của đối thủ cạnh tranh

để tạo sự hiểu quả trong việc thiết kế website mang bản sắc công ty

1.3.2 Quảng cáo trực tuyến

Để thông điệp của mình không bị khách hàng lọc bỏ, các marketer không ngừngtạo ra cách tiếp cận mới, phương tiện truyền thông hướng đến khách hàng mục tiêu Theocách hiểu đơn giản quảng cáo trực tuyến là quảng cáo trên Internet, bao gồm các mẫuquảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm( PPC Advertising), các mẫu quảng cáo trong mail,trong game, trong các trang web và bất kì phương thức nào mà người quảng cáo sử dụngtrên Internet

Với ưu thế vượt trội, Internet đang là phương tiện quảng cáo và truyền thông có lợithế hơn hẳn trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu Tùy vào mục tiêu cụ thể của nhàtiếp thị, quảng cáo trên Internet có nhiều hình thức như: CPD, CPM, CPC, CPA

 CPD (Cost per Duration): tức tính tiền theo thời gian đăng banner Với hình thức

này, nhà quảng cáo thường đặt các banner (dạng gif, flash hay video) lên cácwebsite nổi tiếng như 24h.com.vn, VnExpress, Dân trí…

 CPM (Cost per Impression), giá cho mỗi 1000 lần hiển thị Nhà quảng cáo chạy

quảng cáo CPM sẽ đặt giá mong muốn cho mỗi 1000 lần quảng cáo được phục vụ,chọn vị trí đặt quảng cáo cụ thể để hiển thị quảng cáo và trả tiền mỗi khi quảng cáocủa họ xuất hiện

 CPC (Cost per Click hay PPC Pay per Click đều là một), có nghĩa là bạn chỉ phải

trả tiền cho mỗi click từ khách hàng tiềm năng của mình

 CPA (Cost per Action hay PPA Pay per Click), là hình thức nhà quảng cáo trả tiền

cho bên đăng quảng cáo dựa trên số lần khách hàng thực hiện một hành động nhưđăng ký tài khoản, mua hàng, …

Tùy thuộc mục tiêu của chiến dịch quảng cáo như quảng bá thương hiệu haythương mại điện tử, doanh nghiệp lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp ví dụ như:

Trang 10

+ Quảng bá thương hiệu: Nhắm đến mục tiêu quảng bá thương hiệu, CPD và

CPM là 2 hình thức khá phù hợp Khi người dùng đọc tin tức hay tìm kiếm thông tin trênweb, họ bắt gặp những banner hình ảnh nhắc nhở thông điệp và mang thông tin sự kiệncủa thương hiệu Trong khi CPD đã là hình thức khá phổ biến, thì CPM vẫn còn là 1 hìnhthức mới mẻ Tuy nhiên, CPD bộc lộ một số điểm yếu, thiếu linh hoạt, nhất là trong giaiđoạn khủng hoảng, chưa tối ưu được chi phí của doanh nghiệp Khắc phục được nhữngđiểm yếu trên của CPD, CPM sẽ là hình thức được ưa chuộng và phổ biến tại Việt Nam

+ Thương mại điện tử: Đối với những doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử,

hình thức quảng cáo theo CPC và CPA sẽ là phù hợp hơn cả Tuy nhiên, quảng cáo CPCthường gặp vấn đề spam click, việc tính toán cũng rất phức tạp, chưa có công cụ đo lườnghiệu quả được tin dùng Do những hạn chế về mặt công nghệ quảng cáo trên, doanhnghiệp Việt vẫn chưa có nhiều cơ hội tiếp cận và sử dụng hình thức CPC và CPA Hiệntại các doanh nghiệp có thể tìm thấy hình thức quảng cáo này ở dịch vụ của GoogleAdwords hay Facebook Ads

Bên cạnh đó, ngày nay ngoài quảng cáo trên phương tiện truyền thống là PC, laptop thìquảng cáo trên các thiết bị thông minh như smartphone, tablet trở nên thông dụng và hiệuquả hơn rất nhiều Tốc độ tăng trưởng người truy cập Internet qua các thiết bị nà và hiệuquả quảng cáo trên di động ( Mobile Ads) mang lại cho doanh nghiệp đã khiến loại hìnhnày bùng nổ và không ngững nóng tại Việt Nam

Theo thống kê mới nhất của hãng nghiên cứu thị trường Flurry (Mỹ), Việt Namxếp thứ 2 thế giới về tốc độ tăng trưởng điện thoại di động thông minh (smartphone) vàmáy tính bảng (tablet) Mức tăng trưởng đạt 266% từ tháng 01/2012 – 01/2013 Trong khi

đó, công bố của công ty Nielsen cũng cho thấy, trong số người sử dụng smartphone tạiViệt Nam, có hơn 60% người thường xuyên truy cập Internet qua điện thoại Với nhữngngười được hỏi, có tới 42% trả lời sẽ thay thế điện thoại di động thường bằng điện thoại

di động thông minh trong vòng 6 tháng tới.Nghiên cứu này cũng đưa ra chi tiết: nam giới

có niềm đam mê công nghệ mãnh liệt hơn nên truy cập Internet qua di động với tỉ lệ ápđảo (68%) so với nữ giới (32%) Trong đó, nhóm tuổi từ 25 – 34 có số lượng người truycập Internet qua di động nhiều nhất, chiếm gần 39% Báo cáo còn chỉ ra khung giờ màngười dùng sử dụng Mobile Internet nhiều nhất là từ 11h – 13h và 19h – 22h mỗi ngày

Trang 11

Hình 1.1: Hình minh họa phương pháp quảng cáo trên SmartPhone ( sưu tầm)

Thêm vào đó, chiếc điện thoại đi theo người dùng mọi lúc, mọi nơi Thậm chí,người tiêu dùng ngày nay còn có thói quen chụp và chia sẻ hình ảnh sản phẩm lên mạng

xã hội Điều này có nghĩa thương hiệu sẽ đồng hành và lan tỏa cùng người tiêu dùng vàngấm sâu vào tâm trí họ.Một số sản phẩm quảng cáo trên di động như Quảng cáo theolượt truy cập (CPC Mobile), biển quảng cáo trên Internet (CPD, CPM Mobile) có khảnăng giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu đến từng tiêu chí: giới tính, lứatuổi, vùng miền, hãng sản xuất, dòng máy, kích cỡ màn hình, nhà cung cấp dịch vụ mạng

và hệ điều hành (chi tiết đến từng phiên bản)

Số lượng người xem video trực tuyến đang tăng rất nhanh vì thế , doanh nghiệpcũng nên quan tâm đến loại hình video quảng cáo trên điện thoại này

1.3.3 Marketing qua công cụ tìm kiếm

Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm ( Search Engine) là phương pháp tiếp cận kháchhàng tiềm năng bằng cách làm cho trang web của công ty hiện thị ở những vị trí top trêntrang kết quả của các công cụ tìm kiếm

Hiện nay, có những công cụ tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất bởi người sử dụngInternet như Google, Yahoo, Bing, Ask…Tuy nhiên ở thị trường Việt Nam thì Googlevẫn là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất và tùy vào từng quốc gia mức độ phổ biến củacông cụ tìm kiếm khác nhau, ở Trung Quốc thâm chí Google chỉ chiếm tủy lệ rất nhỏtrong danh sách các công cụ tìm kiếm của người dân nước này Theo thống kê từ nghiêncứu thị phần của các công cụ tìm kiếm trên Internet tại thị trường Việt Nam như sau:

+ Google- www.google.com – chiếm 64,2% thị phần

Trang 12

+ Yahoo- www.yahoo.com – chiếm 20,4 % thị phần

+Bing( thuộc Microsoft)- www.bing.com – chiếm 8,2% thị phần

Khi nhắc đến việc “ tìm kiếm” tức ta nói đến 2 loại kết quả tìm kiếm sau:

+ Kết quả tìm kiếm tự nhiên hay hệ thống kết quả tìm kiếm (Natural searchresults hay Organic search results) : Đây là những kết quả tìm kiếm thông qua chính cáccông cụ tìm kiếm này (search engine), được hiển thị ở phía bên trái trong trang kết quảtìm kiếm – SERPs (Search Engine Reasult Pages) Những kết quả này được hiển thịkhông phải do tác động trả phí của các doanh nghiệp nên được gọi là những kết quả tìmkiếm tự nhiên Hệ thống kết quả này phải luôn luôn đáng tin cậy để thu hút (và giữ) người

sử dụng Google là một công cụ đã được phát triển và đạt được thành công lớn trong sốcác công cụ tìm kiếm ngày nay nhờ việc có thể liên kết trực tiếp đến các thuật toán tìmkiếm và cho ra các kết quả gần như chính xác với mong muốn của người tìm kiếm

+ Kết quả tìm kiếm được trả tiền hay được tài trợ (Paid search results) :

Tìm kiếm được trả tiền, hay còn được biết đến nhiều là hình thức Pay per Click(PPC) liên quan đến việc hiển thị các kết quả được tài trợ cùng với các kết quả tìm kiếm

tự nhiên Các kết quả này thường hiển thị phía trên bên phải của SERPs Các nhà quảngcáo phải trả phí cho vị trí đặt các kết quả, và trả cho công cụ tìm kiếm khi trang web của

họ được nhấp vào Các kết quả tìm kiếm được tài trợ phân biệt với các kết quả tìm kiếm

tự nhiên nhờ vào vị trí ưu tiên này Thông thường, các công cụ tìm kiếm thu hút ngườidùng bằng việc cho ra các kết quả tìm kiếm tự nhiên có liên quan nhưng lại thu về lợinhuận phần lớn dựa vào các kết quả tìm kiếm được tài trợ này

Tương ứng với từng loại kết quả tìm kiếm trên ta có các phương pháp SEM hườngđược sử dụng nhất là SEO (cho ra kết quả organic) và PPC (các kết quả paid search).Ngoài ra còn có một số công cụ khác như các Affiliates, Social Media Optimization (sẽđược nói tới ở mục sau – Social Media Marketing) và Video Search Marketing

1.3.4 Social Media Marketing

Social Media là một kênh truyền thông mới ở Việt Nam hiện nay, xuất hiện một vàinăm trở lại đây nhưng nó đã chứng minh tính hiệu quả vô cùng cao của mình trong việctruyền thông tiếp thị, lan truyền thông điệp Và cũng có rất nhiều cách diễn giải thế nào làSocial Media nhưng dù theo cách diễn đạt nào thì có những đặc điểm nổi bật của SocialMedia Là một kênh truyền thống mới, diễn ra trên nền tảng Internet và người dùng tự

Trang 13

biên tập nội dung, các thành viên tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp hai chiều và/hoặc đachiều một cách chủ động, sự kết nối này dựa trên những liên kết có sẵn trong lịch sử cánhân từng người là quan hệ, giới tính, công việc, sở thích…Và nó có tính xã hội hóa, mộitrường tương tác mang tính xã hội mở rộng.Để làm được Social Media Marketing, doanh

nghiệp cần có sự chuẩn bị chu đáo và quan trọng “ Hãy là một thành viên của mạng xã

hội” Nói về Socia Media ta có thể phân các kênh phân phối của Social Media thành:

Content Source( nguồn nội dung) bao gồm Blog, Forum, Flickr, Sannhac…, content sharing ( chia sẻ nội dung) bao gồm Facebook, Wiki, Twitter…, content distribution( phân phối nội dung) bao gồm linkhay, Digg…Tuy nhiên ở đây tác giả chỉ

xin đề cập đến 3 công cụ chính và phổ biến nhất đối với người dùng Internet

 Mạng xã hội- Facebook

Khi cư dận mạng coi Facebook là một căn nhà ảo không thể thiếu của mỗi người thì

đó cũng là nơi để những người làm Marketing sử dụng triệt để nhằm thu hút sự quan tâmcủa cư dân mạng dành cho FanPage của mình Nếu sử dụng kết hợp một cách hiệu quả,tận dụng những ý tưởng, cách thức, những ứng dụng hỗ trợ thì kết quả đem lại sẽ làm chodoanh nghiệp khá hài long

Để đạt được hiệu quả Marketing trên Facebok, một số tips mà Marketer không thể

bỏ qua:

Thứ nhất, đó là thông thạo những Influencer có ảnh hưởng trên Facebook, nếu

không thể trở thành một Influence thì hãy cố gắng làm quen hay kết bạn, theo dõi nhữnguser có ảnh hưởng lớn trên Facebook

Thứ hai, làm quen với Admin các Fanpage lớn, hãy bắt đầu bằng những đề nghị

tài trợ chi phí vận hành Page, like tất cả các Page có trên 100.000 fans ( đặc biệt là nhữngpage có lượng fan tương đồng với khách hàng của mình), từ mối quan hệ với Admin họ sẽthống kê chính xác số lượng người nhìn thấy mục đăng tin của mình

Thứ ba, nên tạo một điều hữu ích cho cộng đồng thay vì chỉ quảng cáo thương

hiệu cho mình, thay đổi cách tiếp cận khách hàng bang cách đưa ra các tip, kiến thức…hữu ích cho đối tượng nhận, hoặc chia sẻ những hình ảnh, bài viết, status… mang tính thú

vị thì chắc chắn lượng fan sẽ tăng đều và chất lượng fan database sẽ được đảm bảo

Thứ tư, sử dụng thành thục các apps hữu ích trên Fanpage, việc chạy Apps đểquảng bá hình ảnh và tăng fan cho Page cũng đã trở nên vô cùng phổ biến, doanh nghiệp

có thể tự nghiên cứu và viết các Apps riêng cho mình, tuy nhiên việc này sẽ mất nhiềuthời gian và sẽ không tưởng nếu DN không rành về việc lập trình Có một thực tế là sự

Trang 14

xuất hiện Apps tràn lan đang dần trở nên nhàm chán và gây phiền phức cho bạn bè củabạn.Đồng thời vấn đề của Admin các Fan Page hiện nay là tạo ra chiều sâu và tăng tínhthú vị cho các Apps chứ không chỉ dừng lại ở việc để câu Like trong khi database người

dùng thực sự không giúp ích nhiều cho việc quy tụ những Nó bao gồm: Promotion Apps, Online Store, Facilities Apps.

 Forum Seeding

Forum Seeding là chỉ những gieo mầm trên các diễn đàn trên các cộng đồng mạng,trên các phương tiện mà máy tính và mạng có thể vuon tới nhằm đạt được một mục đíchtruyền đạt thông điệp có lợi cho thương hiệu

Hinh 1.2: Hình minh hoa mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Dentsu

( nguồn sưu tầm)

Nhìn vào mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Internetdo Denstu đề xuấthầu hết các kế hoạch Forum Seeding đều thực hiện để giải quyết chữ A đầu tiên:Attention Tuy nhiên nếu để ý kỹ, Forum Seeding hầu như đi xuyên suốt mô hình này

Attention: kịch bản này thường đặt xảy ra với những sản phẩm chuẩn bị hoặc mới ra mắt

thị trường Thông điệp chính của những mẫu Seeding này phải ấn tượng với mục tiêuchính là gây sự chú ý và tò mò cho khách hàng hàng tiềm năng tuy nhiên không nên lạm

dụng quá Interest & Share: với trường hợp này các Forum Seeder thường tạo tạo ra

những mẫu đối thoại xoay quanh thương hiệu , từ đó dẫn dắt câu chuyện theo hướng cólợi cho thương hiệu

 Quy trình Forum Seeding:

 Phân tích đối tượng – Lựa chọn forum phù hợp

Trang 15

 Xác định mục tiêu – Lựa chọn thông điệp

 Thực hiện

 Dự đoán rủi ro – Cách thức giải quyết khi xảy ra khủng hoảng

 Đo lương, đánh giá và điều chỉnh

 Một nguyên tắc khi làm Forum Seeding:

 Seeding mà như không Seeding: người sử dụng ngày nay rất “thông minh”,nếu không khéo léo khi Seeding thì rất dễ gây phản cảm cho người sử dụng.Ngoài ra chủ quản của các forum hầu như “không thích” việc “vô tư quảng cáomiễn phí” trong nhà của họ, nếu bạn không khéo léo thì mẫu seeding của bạn

sẽ bị ban nick và xóa nội dung chỉ sau một ngày

 Phải luôn dự đoán trước những rủi ro có thể xảy và cách thức giải quyết khủnghoảng

 Nguyên tắc “Comment đầu cuối”: trước hết phải tạo được user than thiên trênforum trước khi thực hiện mục đích của mình, xem xét các topic của đối thủ,sau một thời gian có một chỗ đứng trên forum lúc ấy mới nên lập một topiccủa riêng mình

 Forum seeding không phải là spam nên không nên quá ạm dụng nếu không kếtquả sẽ ngược lại với mọ mong muốn

 Blogging

Marketing qua blog, hay còn gọi là Social Media Seeding, là quá trình tạo ra dưluận và sự quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp trong cácblog cá nhân hoặc tổ chức, các cộng đồng và những môi trường xã hội khác Chìa khóa đểthực hiện một kế hoạch seeding hiệu quả là xác định chính xác cộng đồng mục tiêu (đốitượng khách hàng tham gia vào những blog chuyên biệt), các thông tin cần đưa đến cho

họ một cách tự nhiên nhất và theo một phong cách khác biệt, làm sao để những thông tin

đó không bị coi là spam hay bị vi phạm các nội quy blog

1.3.5 Video Marketing

Trang 16

Đây là một hình thức tìm kiếm khác thay bằng từ khóa, người làm Marketing sẽ sửdụng những đoạn video hình ảnh thay cho lời muốn nói đối với công chúng mục tiêu,Video Marketing hay còn gọ là SEO video trên Youtube Các chuyên gia MarketingOnline đã nhận định rằng với các chức năng, quy mô và mức độ ảnh hưởng thì Youtube

đã vượt qua khuôn khổ một trang video mà còn là một công cụ tìm kiếm đắc lực

Nghiên cứu thuật toán SEO của Youtube bao gồm việc tối ưu hóa và đánh giá bởinhững yếu tố : tiêu đề, mô tả, tags, số lần xem và đánh giá Tất cả các yếu tố này có thểđược đánh giá bởi chủ sở hữu video, cũng như khán giả xem / chia sẻ, để xác định vị trítrong cả hai danh sách tìm kiếm của YouTube, và chuyển sang danh sách tìm kiếm củariêng của Google

Một số cách thức để quảng bá Video trên Youtube:

 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên Youtube: Những liên kết, hoạt động, chia sẻcủa cộng đồng/ mạng xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến việc xác định thứ hạng trên

công cụ tìm kiếm video Nó bao gồm:Ratings, Favorites, Playlists, Comments,

Honors, Views, Embedding, Response Videos, and Linking.Đơn giản nhất là vào

xem 1 trang video của đối thủ, xem tab “Statistics & Data” và phân tích các yếu tố

để từ đó xác định được các yếu tố, phương hướng cần để phát triển và vượt qua họ

 Kích thước video: Không nên tập trung vào widescreen! Mặc dù hiện tại Youtube

có hỗ trợ tính năng xuất bản video dưới chế độ wide: 16:9, nhưng bạn vẫn nên để ởdạng 4:3 bởi vì chuẩn 4:3 là định dạng mục tiêu của công cụ tìm kiếm và chuyểnđổi

 Trường mô tả: Độ dài Anchor description tối đa 27 kí tự, chứa URL trong dòngđầu tiên của thẻ mô tả

 Video Image: Là các hình ảnh dưới dạng thumbnails (1/4 , ½ hoặc ¾) hiển thị cácvideo liên quan

 Chia sẻ và lan truyền: Comment trên các video nhiều người xem và dẫn link vềvideo channel của mình Tạo 1 đoạn video liên quan, tương đồng với những videonhiều người xem nhưng không copy tiêu đề, mô tả để xuất hiện như 1 relatedvideo

 Xây dựng liên kết: YouTube sử dụng “nofollow” cho tất cả các tiêu đề video …ngoại trừ những những video trong mục “Hoạt động gần đây” Nếu có thể bạn hãy

Trang 17

cố luôn để video cần seo trong mục này Độ dài anchor text link trong mục này là

27 ký tự Xây dựng liên kết đến các video trên youtube từ website (on-page seo) vàliên kết đến kênh video cũng giúp cho việc marketing video hiệu quả hơn

 Theo dõi và đánh giá: Kiểm tra YouTube Insight cho phân tích số liệu thống kê:

- Nguồn xem (Nguồn xem có thể đến từ video có liên quan, tìm kiếm trênYoutube, Google Search, nhúng video, hoặc liên kết bên ngoài.)

- Xem thông tin nhân khẩu học (Độ tuổi phạm vi và giới tính)

- Xem thời gian xem video

- Các trang web liên kết đến video của bạn

- Địa lý xem (Video của bạn ở địa phương, khu vực, hoặc các quốc gia nào làphổ biến nhất.)

- Biểu đồ thống kê tăng giảm lượt xem video

 Tối ưu hóa website khi nhúng video trên Yotube vào: Nhúng video YouTube trêntrang web không chỉ tiết kiệm chi phí về lưu trữ, mà có thể nhận được từ YouTube

số liệu thống kê theo dõi miễn phí Một số cách thức tối ưu khi nhúng video trênyoutube vào website: tạo một trang tối ưu hóa riêng biệt cho mỗi video trên trangweb hoặc bao quanh đoạn video với một mô tả và liên kết đến trang YouTube vớimật độ là các từ khóa mà mình muốn xếp hạng

1.3.6 Email Marketing

Theo Wikipedia - Email Marketing là một hình thức của Marketing trực tiếp sử

dụng email (thư điện tử) làm phương tiện truyền thông tin tới khách hà ng tiềm năng.Theo định nghĩa rộng: mỗi một email gửi tới một khách hàng hoặc khách hàng tiềm năngđều có thể coi như là email-marketing

Gửi email nhằm tăng cường mối quan hệ của công ty với các khách hàng hiện tạihay trước đây nhằm khuyến khích lòng trung thành của khách hàng và tạo thêm các hợpđồng với các khách hàng này.Gửi email để biến một người quan tâm thành khách hànghoặc thuyết phục khách hàng hiện tại mua sản phẩm/dịch vụ ngay lập tức Việc đưa cácquảng cáo vào trong email được gửi bởi các công ty tới khách hàng của họ Và việc gửicác email qua internet (có các hệ thống email tồn tại ngoài internet)

Trang 18

Email Marketing ngày càng được ưa chuộng bởi đặc điểm dễ sử dụng, tốc độ lantruyền cao, an toàn và đáng tin cậy, dễ dàng trong việc truyền tải thông tin, dex dàng tựđộng hóa, than thiện với môi trường, có thể sử dụng đồ họa và là công cụ quảng cáo hữuhiệu Tuy nhiên bên cạnh đó Email Markeitng cũng có một số hạn chế như dễ bị vius, dễ

bị khách hàng coi là spam, bị hack, gây hiểu lầm nếu không chuẩn bị tốt, email dài, đầyInbox có nghĩa là khi đầy email mới gửi tới sẽ bị gửi trả lại, đôi khi gây phiền toái chongười gửi lẫn người nhận, và người dùng bắt buộc phai kiểm tra inbox thường xuyên.Nhưng những hạn chế của Email Marketing dường như là không đáng kể đối với nhữnghiệu quả của nó đem lại cho người làm Marketing: hiệu quả cao, chi phí thấp, cho phảnhồi ngay, có thể đo lường, tiếp cận khách hàng ở bất cứ đâu, cho phép khách hàng lựachọn,tự động hóa và đặc biệt là rất dễ dàng để thực hiện cho dù công ty có quy mô lớnhay nhỏ

Email Marketing là một công cụ dùng trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM)nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàngtiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện tử,… đến khách hàng Đâycũng là một hình thức Marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tinthương mại đến khách hàng

Hoạt động Marketing bằng email có 2 hình thức phổ biến sau :

+ Email Marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (SolicitedCommercial Email) Đây là hình thức hiệu quả nhất được thực hiện thông qua việc kháchhàng đăng ký nhận bản tin trên website doanh nghiệp

+ Email Marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited EmailMarketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE), còn gọi là Spam Hình thức nàykhông được người nhận đồng tình cho lắm, bởi nó gây phiền hà cho người đọc và dễ bịcho vào trash (thùng rác) hoặc bị chặn bởi các chương trình chặn spam trên máy tínhngười dùng

Việc phát triển của các kênh truyền thông trực tuyến đang ngày càng thay đổi nhậnthức của người nhận thông điệp truyền thông cũng như cách thức làm truyền thông củanhững chuyên viên Marketing

1.3.7 Mobile Marketing

Trang 19

Mobile Marketing là một hình thức mở rộng của SMS Marketing, ngoại trừ SMSchiếm đến 95%, các hình thức nâng cao như MMS, PSMS, WAP sẽ góp phần tăng thêmcác giá trị thông tin khi được gửi đi.

Để thực hiện một chương trình Mobile Marketing đòi hỏi rất nhiều đơn vị tham gia

vì đây là một lĩnh vực cần có cả sự tác động kỹ thuật, tuy nhiên có thể chia làm 4 phầnchính: sản phẩm và dịch vụ, đơn vị cung cấp ứng dụng di động, kết nối bởi các nhà cungcấp mạng, các phương tiện truyền thông

 Các phương tiện ứng dụng cho Mobile Marketing

 SMS – Tin nhắn văn bản: Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất, sử dụng

SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyếnmại mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật,… những nội dung này có thể phát triển

ra rất nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của công ty.Tuy nhiên,

có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắn SMS hiện nay chỉ là

160 ký tự Vì thế công ty phải cân nhắc thật kỹ về nội dung thông tin gửi đi Mặtkhác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ý trước của khách hàng, nếu không,tin nhắn của công ty sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” và làm phản tác dụng của chươngtrình marketing

 PSMS- Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắn văn

bản thông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia một tròchơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền điệnthoại

 MMS- Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh đi

cùng tin nhắn, hình thức này mới chỉ được sử dụng một vài năm trở lại đây cho cácchương trình Marketing cho một số hang lớn trên thế giới, do chi phí của nó lớn vàkhông phải khách hàng nào cũng có thể nhận được dạng tin nhắn này Tuy nhiênhiệu quả của nó đem lại có thể khá bất ngờ

 WAP- Có thể hiểu đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động Tương

tự như những trang web được xem trên internet có thể đưa thông tin về công tyhay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lên những trang wap này, hoặc phổbiến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng

Trang 20

 Video xem trên điện thoại di động: Tương tự như tin nhắn MMS, tác động của

video đối với khách hàng có thể khá bất ngờ nhưng hình thức này khó áp dụng vì

sự hạn chế của cơ sở hạ tầng công nghệ ở nhiều nước chưa cho phép, cũng như sốthiết bị có thể xem được video di động cũng chưa nhiều

Kết luận: Hiện nay tại thị trường Việt Nam, việc sử dụng các hình thức Marketing

Online càng được ưu chuộng hơn bởi tính kinh tế và hiệu quả của nó mang lại Tuy nhiên,việc chọn lọc và sử dụng những công cụ Marketing Online nào là phù hợp đối với công

ty, phù hợp với những sản phẩm của mình không phải doanh nghiệp nào cũng làm được

Để có một hướng đi và có một chiến lược ngắn hạn và dài hạn yêu cầu doanh nghiệp cần

có sự nghiên cứu, chuẩn bị kĩ lưỡng, hiểu và biết cách vận dụng vào thực tế là những điều

mà doanh nghiệp cần đạt được Để được như thế, doanh nghiệp cần dựa vào nguồn lựccông ty, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và nghiên cứu hành vikhách hàng để lựa chọn riêng cho mình những công cụ Marketing phù hợp

Chương II Thực trạng hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của

Công ty CP Công nghệ Điểm Việt

1 Giới thiệu về công ty Điểm Việt

 Tên gọi: Công ty CP Công nghệ Điểm Việt

 Tên tiếng anh: vPoint Join Stock Company ( VPonit JSC)

 Trụ sở chính: Tầng 3, số 335- Trường Chinh- Quận Đống Đa- Hà Nội

 Điện thoại: (84-4) 7300 8200

 Fax: (84-4) 7300 8200

 Website: www.vpoint.com.vn

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 21

Được thành lập từ năm 2008, vPoint là một trong những đơn vị tiên phong, đi đầutrong lĩnh vực công nghệ số, cung cấp và phát triển các ứng dụng, dịch vụ trên nền tảngđiện thoại di độngTrong gần 4 năm hoạt động, vPoint tự hào đã mang lại những đột phá,những giá trị gia tăng, hiệu quả tới khác hàng.Với chiến lược nắm bắt xu thế và đón đầucông nghệ, vPoint đã không ngừng gia tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ tốtnhất và nhanh nhất nhu cầu khách hàng

Để xây dựng được niềm tin đối với khách hàng, vPoint hiểu được rằng phải “Lấykhách hàng là trung tâm, nỗ lực hết mình vì lợi ích của khách hàng” Chính vì thế, vPointđảm bảo sẽ tạo dựng những lợi ích ngày càng vượt trội cho cộng đồng

Thành lập công ty, các sang lập viên mong muốn bằng kinh nghiệm , sự chuyênnghiệp và long nhiệt tình của một tập thể trẻ trung, năng động, cầu tiến, công ty CP Côngnghệ Điểm Việt sẽ mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, phục vụ nhu cầu chokhách hàng, mang đến cho khách hàng những công nghệ hiện đại và tiện ích nhất

Công ty Điểm Việt cung cấp cho khách hàng các sản phẩm công nghệ ứng dụngtiện ích với thực tế, chất lượng cao dựa trên mọi cơ sở về nguồn lực của khách hàng,Ngoài việc cung cấp những sản phẩm ứng dụng công nghệ cao công ty còn mang đến chokhách hàng sự tiện ích khi sử dụng dịch vụ và cho khách hàng thấy được sự chuyênnghiệp của công ty và nỗ lực mang đến cho khách hàng những điểu tốt đẹp nhất

1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ( nguồn báo cáo của công ty)

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

 Giám đốc

Người đại diện pháp luật, điều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện các mối lien

hệ, giao dịch, kí hợp đồng Ngoài ra còn chịu trách nhiệm trước các chỉ tiêu pháp lệnhcủa Nhà nước

 Phó giám đốc

Có trách nhiệm điều hành cụ thể các mảng hoạt động của công ty, giám sát trực tiếpcác phòng ban và có trách nhiệm dưới sự ủy quyền của giám đốc về các mối lien hệhay giao dịch

 Phòng chịu trách nhiệm về nội dung các dự án phần mềm

Lên ý tưởng, nội dung cụ thể cho toàn bộ các dự án phần mềm và gửi sang cho phòngthiết kế

 Phòng thiết kế ( Design)

- Thiết kế những hạng mục cần thiết cho các dự án phần mềm của công ty như thiết

kế đồ họa, âm thanh cho ứng dụng dựa trên ý tưởng của phòng nội dung, thiết kếbanner, quảng cáo, email marketing… từ ý tưởng của phòng Marketing

Trang 23

- Lưu trữ, cập nhật và quản lý các báo cáo về Pr, marketing bằng hình ảnh cho kháchhàng

- Quản lý và thiết kế Website của công ty

 Phòng Marketing & PR

- Lên ý tưởng các kế hoạch Marketing( chủ yếu và Marketing Online) cho sản

phẩm dự án và cho công ty

- Chịu trách nhiệm tìm kiếm , tiếp cận và chăm sóc khách hàng

- Xây dựng các hoạt động truyền thông, PR và triển khai kế hoạch

- Chịu trách nhiệm với mọi vấn đề, phản hồi từ phía khách hàng

 Phòng sản xuất- kĩ thuật

- Liên hệ với phòng nội dung, phòng thiết kế để thực thi các hạng mục trong

dự án

- Tham gia hỗ trợ các vấn đề về sản xuất khi thực hiện dự án

- Quản lý các sản phẩm trước và sau dự án

- Phối hợp với phòng Marketing để xây dựng và quản lý Website

Chịu trách nhiêm quản lý chung các vấn đề tài chính, nhân sự và dự án

- Tài chính: Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về tài chính, kế toán, giao

dịch thanh toán trong nội bộ công ty và giữa công ty với bên ngoài như:quản lý và cân đối việc thu chi trong công ty, thực hiện các báo cáo tàichính và báo cáo thuế định kì, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh vàbáo cáo lên Giám đốc…

- Nhân sự:quản lý chung các vấn đề nhân sự trong công ty

- Dự án: Thực hiện báo giá dự án, soạn thảo hợp đồng kinh doanh, quản lý

chi phí sản xuất- tài chính trong các dự án của công ty

Trang 24

sử dụng hiệu quả

2 E- school Hệ thống E-School là hệ thống sổ liên lạc điện tử giữa nhà

trường và phụ huynh để theo dõi tình hình học tập của học sinh

Sổ liên lạc điện tử cung cấp thông tin cho phụ huynh dưới haihình thức : truy cập để nhận tin, nhận tin tự động theo yêu cầu

3 RMU System Hệ thống RMU – Realtime Monitor Unlimited: là chương trình

hỗ trợ quản lý các cuộc gọi của tổng đài Chương trình được xâydựng trên nền công nghệ mới NET FrameWork 3.5 và sử dụng

cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

4 VP- iMedia VP-iMedia cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên điện thoại

di động Với VP-iMedia, bạn có thể thỏa sức tận hưởng các dịch

vụ thông tin và giải trí: Nghe nhạc trực tuyến, tải hình ảnh nhạcchuông, nhạc chờ, đọc truyện, chơi Game , flashcard học từ mới,xem thông tin xổ số, bóng đá, chứng khoán

Trang 25

Bảng 2.1: Các dự án hoạt động của công ty ( nguồn báo cáo từ công ty)

Hiện nay, Vpoint đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ ứng dung với 7 dự ánđược nêu trong bảng trên Tuy nhiên, theo nguồn cung- cầu thị trường và dự án ngắn hạncủa Vpoint đối với thị trường Việt Nam trong thời gian tới sẽ tập trung vào dự án pháttriển các dịch vụ nội dung và giá trị gia tăng trên mobile, cụ thể là phát triển và sản xuấtcác ứng dụng di động dành cho điện thoại thông minh, cụ thể chi tiết sản phẩm sẽ đượctác giả trình bày ở phần sau

1.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây

Bảng 2.2: Bảng thống kê kết quả kinh doanh của công ty 3 năm

2010, 2011, 2012 ( nguồn báo cáo từ công ty)

Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm trở lại cho thấy Vpoint mới chỉ làcông ty nhỏ và chiếm thị phần tườn đối khiêm tốm trong ngành, tuy nhiên thấy được lợinhuận hàng năng đều tăng lên đáng kể, tuy không cao nhưng vẫn chứng tỏ công ty vẫn cóchỗ đứng trên thị trường và các hoạt động kinh doanh của công ty cũng tương đối ổnđịnh, nhất là vào năm 2013 khi tình trạng suy thoái kinh tế mà công ty vẫn giữ được mứctăng trưởng, có lợi nhuân, các ngân sách cho các hoạt động đều có thể thực hiện được

Trang 26

Qua đó, chúng ta có thể thấy được Vpoint là công ty nhỏ nhưng với sự nỗ lực hết mìnhcông ty vẫn đang dần phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường

1.5.2 Tình hình hoạt động Marketing của công ty

Ngân sách tài chính cho các hoạt động Mattketing chưa được tổng hợp, hầu hết cáchoạt động Marketing của công ty đều được tự thực hiện chứ không thuê ngoài ngân sáchchắc chắn ngân sách có phần ít hơn Mặt khác, các hoạt động truyền thông Online mớiđang ở giai đoạn thử nghiệm, mới đi ào thực hiên nên ngân sách cho các hoạt động nàycũng chưa được cụ thể hóa

2. Giới thiệu sản phẩm ứng dụng điện thoại di động

2.1 Sản phẩm ứng dụng điện thoại di động

Ứng dụng điện thoại di động là ứng dụng phần mềm được thiết kế để chạy trên điện thoạithông minh, máy tính bảng và các thiết bị di động, chúng thường có sẵn thông qua cácnền tảng phân phối ứng dụng và thường được điều hành bởi các chủ sở hữu của hệ thốngđiều hành di động( chẳng hạn như Apple AppStore, Google Play, Windowns Phone Storehay BlackBerry App Worlds…)

Hình 2.1: Các hệ điều hành di động phổ biến hiện nay ( nguồn tác giả)

Các ứng dụng di động này được tập hợp lại trong các cửa hàng ứng dụng, để có sự hiệndiện trên các store này các ứng dụng sẽ được áp dụng một mức giá, thường là sẽ mất 20-

Trang 27

30% cho các nhà phân phối như iTunes, Google Play…phần còn lại nhà sản xuất ứngdụng sẽ được hưởng Các ứng dụng có thể là miễn phí cài đặt, có thể là phải trả tiền, hiệnnay có một hình thức khác đó là nhà phát triển cho người dùng cài đặt miễn phí và nếungười dùng muốn chơi phiên bản đầy đủ ( full version) thì họ phải trả tiền để có thể sửdụng Thông thường, những ứng dụng được tải xuống từ các nền tảng để các thiết bị mụctiêu bao gồm thiết bị di động, tablet, máy tính

Mobile Application có 3 dạng chính là Offline App, SMS App và Online App( Wiffi/ 3G/GPRS)

+ Offline App là những app được cài đặt về thiết bị và dử dụng, người dùng chỉ mấtphí cài đặt hoặc phí mua app trên cửa hàng ứng dụng

+ SMS App là ứng dụng được tải về bằng cách soạn tin theo cú pháp SMS ( ví dụ:Soạn BB gửi 8501), người dùng cuối cùng sẽ mất một khoản phí để có thể sử dụngapp và các nhà mạng cũng sẽ được hưởng lợi từ hình thức này Dưới đây là bảng giátham khảo phần trăm các nhà mạng sẽ nhận được

Bảng 2.3: Bảng giá tham khảo cước phí SMS cho app( Nguồn sưu tầm)

+ Online App là những ứng dụng trực tuyến, ngoài phí cài đặt hay phí mua ứngdụng người dùng phải mất phí hòa mạng khi sử dụng các ứng dụng này Hiện tại córất nhiều các ứng dụng Online ví dụ như ứng dụng dự báo thơi tiết, chơi bài online,ứng dụng bản đồ chỉ dẫn …v.v

Tuy nhiên, cho dù dưới hình thức nào thì các ứng dụng đều được tập hợp tại cáccửa hàng ứng dụng, dưới đây là một số của hàng ứng dụng di động nổi tiếng trên thế giới

Trang 28

Hình 2.2: Các chợ ứng dụng phổ biến trên thị trường Việt Nam

( nguồn sưu tầm)

Sự phổ biến của các ứng dụng di động đã tiếp tục tăng, như sử dụng của ngườidùng ngày càng trở nên phổ biến trên người sử dụng điện thoại di động Theo báo cáothống kê tháng 5 năm 2012 của comScore nghiên cứu báo cáo rằng trong quý trước, thuêbao di động được sử dụng các ứng dụng hơn duyệt web trên thiết bị của họ: 51,1% so với49,8% tương ứng cho thấy rằng thì trường ứng dụng điện thoại di động không ngừngnóng lên và vô cùng hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Theo báo cáo thống kê mới nhất tháng 3/2013, hiện tại Vpoint đã biên tập và sản xuấtđược 580 ứng dụng thuộc các thể loại khác nhau dùng cho hệ điều hành Android& iOSbao gồm giáo dục, trò chơi, giải trí, bói toán, tử và khoảng hơn 20 ứng dụng nữa sắp đượchoàn thành trong tháng 7 tới

Trang 29

Trong đó, các sản phẩm nổi bật và được công ty quan tâm hơn cả đó là các ứng dụng vềgiáo dục và giải trí Cac ứng dụng giáo dục bao gồm ứng dụng học tập và thực hành chotrẻ em, các Practice luyện tập cho các kì thi quốc tế như SAT, GMAT, LSAT,PSAT,Toeic, Ielts…Các ứng dụng giải trí bao gồm các ứng dụng ẩm thực, đọc truyện vớiđầy đủ các thể loại, các loại sách tham khảo Tất cả các ứng dụng đều được liệt kê tạibảng trong phần phụ lục.

Có thể nói, Vpoint đang giữ đúng tiến độ phát triển biên tập một số lượng ứng dụng diđộng ra thị trường với nội dung phong phú, thể loại đa dạng cho thấy một một sự pháttriển tốt và ổn định Hướng phát triển về nội dung sản phẩm của công ty sắp tới là pháttriển nhiều các app game và các app mang tính ứng dụng thực tiễn, dành cho các đốitượng là doanh nghiệp Và điều đáng quan tâm lúc này là làm cách nào để có thể quảng

Số lượng người dùng smartphone cũng tăng lên đáng kể trong những năm trở lạiđây, tỷ lệ người lớn dùng smartphone ở Mỹ chiếm 45% trong khi đó tỷ lệ người lớn dùngđiện thoại di động chiếm 85% cho thấy sức hút mạnh ẽ của những chiếc điện thoại thôngminh này Nghiên cứu việc sở hữu thiết bị theo nhóm tuổi cho thấy Tỷ lệ sở hữu nhómđiện thoại di động và máy tính ( bao gồm máy tính để bàn và xách tay) chiếm tỷ lệ caonhất, bởi sử tiện dụng và hiện đại của các thiết bị này, trong số đó nhóm đối tượng có độtuổi trẻ từ 18-35 tuổi có tỷ lệ sở hữu smartphone nhiều nhất, những smartphone này đượcnghiên cứu chủ yếu là các dòng Android và iOS Ở thị trường Việt Nam, cuộc chiến 2 hệđiều hành nổi tiếng này cũng so kè với nhau khá quyết liệt So với năm trước, lượng iOS

Trang 30

device ( iPhone, iPad, iPod touch) tăng trưởng gấp 3 lần Android bắt đầu từ con số 0nhưng chỉ sau 6 tháng đã đạt hơn 120,000 người dùng với tốc độ tăng trưởng 40%/ tháng.

Và kết quả đã minh chứng cho tất cả, theo thống kê mới nhất thì hiện Android đang chiếmlĩnh thị trường smartphone, đứng kế tiếp đó chính là iOS

Thị trường smartphone ngày càng hấp dẫn các nhà phát triển, các nhà cung cấp thiết

bị công nghệ bởi sự hiện đại và tiện ích của nó Tại thị trường Việt Nam smartphone cũngđược rất nhiều khách hàng quan tâm chú ý, Việt Nam được xem là thị trường "nóng" tạiĐông Nam Á về thiết bị di động Đây cũng là điều đáng mừng và là cơ hội lớn để các nhàphát triển có thể cung cấp một số lượng lớn sản phẩm ứng dụng di động tiện ích cho thịtrường này

2.3.2 Thị trường ứng dụng điện thoại di động

 Khách hàng

Khách hàng của sản phẩm ứng dụng di động này là những đối tượng có nhu cầu sửdụng ứng dụng điện thoại di động bao gồm cá nhân hay tổ chức Yêu cầu đầu tiên đối vớinhững đối tượng này là sử dụng smartphone có phần mềm hỗ trợ sử dụn các ứng dụngđiện thoại di động này

Tùy vào loại thiết bị mà khách hàng sử dụng mà có thể lựa chọn những ứng dụng

di động phù hợp cho thiết bị Thông thường với mỗi thiết bị của hãng nào thì hang đó sẽcài đặt ứng dụng store để người dùng thiết bị có thể theo dõi và dễ dàng thao tác cài đặtnhững ững dụng di động này về để sử dụng

Tùy vào thể loại ứng dụng di động mà người dùng có thể lựa chọn sản phẩm theonhu cầu cá nhân, hiện các store đều phân loại các ứng dụng thành cac thể loại khác nhau

để người dùng tiện theo dõi như game, education, entertainment, lifestyle, Book….Hoặctùy thuộc vào giá của sản phẩm ứng dungj mà người dùng cũng có hành vi và đặc điểmkhác nhau

 Nhà phát triển

Hiện nay có rất nhiều các nhà phát triển về lĩnh vực ứng dụng điện thoại di động,nhà phát triển đó là cá thể tạo nên một sản phẩm ứng dụng di động theo một quá trình từviệc lên ý tưởng, biên tập nội dung, thiết kế đồ họa và chạy code Vì thế, khác với các lĩnhvực kinh doanh khác, nhà phát triển ứng dụng di động là một cá nhân hay tổ chức, chỉ cần

am hiểu về ứng dụng di động, bạn có thể hoàn toàn tạo nên một ứng dụng di động riêngcho bản thân Các nhà phát triển có thể kết hợp với nhau vì lợi ích chung, ngay cả khi đó

là đối thủ cạnh tranh, họ liên kết về một số mảng để thu lại lợi ích chung

Trang 31

Thường thì khi một ứng dụng được đưa lên của hàng ứng dụng, với mỗi ứng dụngđược cài đặt, nhà phát triển sẽ được hưởng 70% lợi nhuận, còn 30% còn lại sẽ thuộc vềchủ sở hữu của các của hàng ứng dụng Nhưng tùy thuộc vào của hàng ứng dụng chínhsách này có thể được thay đổi theo quy định hay những điểu khoản chung bắt buộc đốivới nhà phát triển khi muốn đưa ứng dụng của mình lên đó Ngoài ra, nhà phát triển còn

có thể hưởng lợi nhuận từ các nguồn khác như đăng banner quảng cáo thông qua ứngdụng của mình

 Chợ ứng dụng

Chợ ứng dụng phổ biến hiện nay được biết đến đó là Google Play ( dành cho thiêts bịAndroid), Apple AppStore ( dành cho thiết bị iOS), Samsung Store ( dành cho thiết bịSamsung, một số dòng Samsung vẫn sử dụng nhiều HĐH Android), BlackBerry Store…

Google Play là một tổ hợp dịch vụ tạo thành từ ba kho ứng dụng trực tuyến: AndroidMarket, Google Music và Google eBookstore và trở thành của hàng ứng dụng duy nhấtcho các thiết bị Android Với Google người sử dụng có thể tận hưởng được 4 tính năng:lưu trữ đến 20 nghìn bài hát miễn phí và mua hàng triệu các bài hát mới từ kho nhạc, tải

về hơn 450 nghìn ứng dụng và trò chơi tuwfkho ứng dụng, tiếp cận kho sách điện tử lớnnhất thế giới, thuên hàng nghìn đầu phim hay bao gồm các bộ phim mới và phim có độphân giải cao HD

Các ứng dụng trên Google Play đều có sẵn, có thể miễn phí hoặc phải mất phí để tải

về Người sử dụng có thể tải về trực tiếp một ứng dụng nào đó về một thiết bị Androidnhư điện thoại Samsung, điện thoại Sony hay LG Các ứng dụng này phục vụ nhu cầu củangười sử dụng thong qua một thuộc tính đặc biệt trong thiết kế của điện thoại, chẳng hạnnhư một cảm biến chuyển động (cho các trò chơi chuyển động phụ thuộc) hoặc một máyảnh phía trước (cho cuộc gọi video trực tuyến)

Vào ngày 6 tháng 3 năm 2012, với sự kết hợp của Android Market và GoogleMusic, nền tảng ứng dụng đã được đổi tên thành Google Play để trùng với thương hiệuriêng trong chiến lược phân phối kỹ thuật số của Google

Giống như Google Play, Apple AppStore cũng là một cửa hàng ứng dụng với sốlượng khổng lồ, ra mắt thị trường năm 2008 nhưng Apple AppStore đã đạt được rất nhiềuthành tựu đáng nể phục Trong 1 triệu ứng dụng kể từ tháng Bảy năm 2008, 493.289 ứng

Trang 32

dụng là ứng dụng trả phí và 158.848 ứng dụng là trò chơi Trong số 736.247 ứng dụnghiện đang được cung cấp trên App Store, có khoảng 45% là ứng dụng trả phí (336.270) vàxấp xỉ 16% là trò chơi (120,065) Các số liệu kể trên chỉ tính các ứng dụng chạy trên nềntảng iOS, không tính các ứng dụng cho Mac Kho ứng dụng của Apple hiện đang có tới

400 triệu tài khoảng iTunes với khoảng 35 tỷ lượt tải về trong bốn năm tuổi đời của mình.Apple rất mạnh tay trong quá trình kiểm duyệt ứng dụng đưa lên App Store nên vì cácchính sách về bản quyền ngặt nghèo của mình số lượng ứng dụng được đưa lên chínhthức ít hơn số ứng dụng được gửi lên rất nhiều

Play Store giờ đây cũng tuyên bố con số 675.000 ứng dụng và 25 tỷ lượt tải về (sốliệu tháng Chín), Google và Apple đang theo sát nhau trên đường đua ứng dụng Tuynhiên, với chính sách kiểm duyệt tốt, nhiều người tin tưởng các ứng dụng được bán trênApp Store của Apple hơn

2.3.3 Vài nét về thị trường ứng dụng điện thoại di động Việt Nam

Trang 33

yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Minh họa dướiđây cho thấy được đặn điểm của người dùng đối với smartphone và các ứng dụng diđộng:

Hình 2.3: Đặc điểm người dùng đối với smartphone và ứng dụng di động

( nguồn appota.vn)

Hình 2.4: Hoạt động của người dùng trong một tháng( nguồn Appota.vn)

Tùy vào sở thích và nhu cầu của từng khách hàng khác nhau là khác nhau, hiệnnay các cửa hàng ứng dụng đều phân chia các ứng dụng ra thành nhiều thể loại khác nhau

để người dụng tiện lợi khi có thể tìm kiếm thông tin và mua sắm sản phẩm Loại ứng dụn

mà người dùng Việt Nam vẫn được ưu tiên hàng đầu đó vẫn là các thể loại trò chơi, nghenhạc, đọc sách hay các ứng dụng giải trí khác

Trang 34

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ ứng dụng được cài đặt phân theo thể loại ( nguồn Appota.vn)

Thể loại trò chơi vẫn được người dùng ưu chuộng nhất, chiếm 57%, tiêp sau đó làcác thể loại về ngôn ngữ- tử điển, ứng dụng về âm nhạc và giáo dục Đây đều là nhữngứng dụng mang tính chất giải trí, giúp ích cho người dùng trong cuộc sống thường nhật

Vì thế, các nhà phát triển cũng tập trung hơn vào các thể loại này cả về mặt số lượng lẫnhình thức, giúp người dùng có nhiều sự lựa chọn hơn Các thiết bị để tải ứng dụng được

sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam là những thiết bị chạy trên hệ điều hành iOS và Android.Đối với các thiết bị chạy trên hệ điều hành iOS hầu hết là các thiết bị của Apple, hệ điềuhành được tạo nên cũng chỉ để dành cho các thiết bị của Apple đó là các dòng điện thoạiIphone, Ipod touch, Ipad Còn với hệ điều hành Android thì các thiết bị nhiều và đa dạnghơn từ các hang khác nhau như Samsung , LG, BlackBerry, Sony Ericson

+ Một vài số liệu thống kê thị trường ứng dụng di động giai đoạn 2012-2013

Theo thống kê về thị trường ứng dụng di động từ 2/2012- 2/2013 cho thấy hệ điềuhành Android đang bành trướng thị trường và chiếm đến 70% số smartphone bán ra trêntoàn thế giới và tiếp tục trở thành hệ điều hành smartphone số 1 ở nhiều quốc gia trên thếgiới trong đó có Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng là quốc gia nằm trong top các nước

có tỷ lệ tăng trưởng thiết bị iOS & Android mới kích hoạt cao nhất thế giới, số lượng tàikhoản trên các app Store cũng nằm trong top, với tỷ lệ tăng tới 266% Việt Nam chỉ thuaColumbia trong danh sách này Số lượng ứng dụng trên Google Play và Apple Appstorecũng đã giảm ần khoảng cách, cuối tháng 9/2012 GG đã bắt kịp Apple về số lượng ứngdụng trên Store đạt 700.000 ứng dụng Theo báo cáo của IDM về sự tăng trưởng theo cấp

Trang 35

số nhân của smartphone so với feature phone trong đầu năm 2013 là cơ sở Gartner INC

dự đoán: Thị trường ứng dụng toàn cầu sẽ đạt mức doanh thu 25 tỷ USD vào tháng12/2013, tăng 62% so với năm 2012 Các số liệu được minh họa dưới biểu đồ:

Biểu đồ 2.2: Số lượng ứng dụng trên Google Play và AppStore

( Nguồn Appota.vn)

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Smartphone ước đoán trên toàn thế giới ( Nguồn Appota.vn)

Từ thực trạng thị trường ứng dụng di động cho thấy với sự ngày một tăng tỷ lệ sốlượng Smartphone tại thị trường Việt Nam hứa hẹn một cơ hội lớn cho thị trường ứngdụng di động phát triển theo Với một thị trường mới và non trẻ như Việt Nam, những cơhội và thách thức là tương đương nhau khi muốn giới thiệu các sản phẩm công nghệ caocủa mình đến với người dùng

 Vể sản phẩm ứng dụng

Cuộc chay đua của các nhà phát triển đối với thị trường ứng dụng di động nagyfcàng cạnh tranh mạnh mẽ, hàng loạt các ứng dụng được ra mắt trên các của hàng ứng

Trang 36

dụng rất đa dạng về nội dung và thể loại, thiết kế đồ họa của các ứng dụng cũng được đầu

tư hơn và đẹp mắt hơn, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hơn

Tại thị trường Việt Nam các ứng dụng chat và gọi thoại video cũng đang cạnhtranh nhau khốc liệt, người dùng ưu chuộng các ựng dụng này bởi tính nằn nooit trội vàtiện ích của nó như Skype, KaKao Talk, Zalo Chat… Line và Kakao Talk với sự đầu tưlớn về truyền thông đã nhanh chóng cán mốc 1 triệu user chỉ sau vài tháng xuất hiệnchính thức Zalo Chat cũng đạt mức 700000 user nhưng Viber và WhatApps vẫn là haiứng dụng gọi thoại lớn nhất trên thị trường với riêng 3,5 triệu user của Viber

Trên thị trường Việt Nam có 3 loại ứng dụng chính đó là ứng dụng miễn phí, ứngdụng trả tiền và ứng dụng miễn phí một phần nếu người dùng muốn sử dụng phiên bảnđầy đủ thì phải trả tiền Tùy vào thói quen, sở thích và nhu cầu của từng người mà có thể

sử dụng các ứng dụng miễn phí hay mất phí và tùy vào các thể loại khác nhau Theothống kê của Apple AppStore và Google Play thì những ứng dụng được yêu thích nhấtchủ yếu vẫn là các ứng dụng trò chơi và gọi thoại, nhìn vào top ứng dụng trên hai cửahàng này để thấy thoi quen và sở thích của người dùng đối với những ứng dụng này

Xếp

hạng

Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất bản Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất bản

1 Zalo- Nhắn tin kiểu mới Social VNG Adobe Photoshops Photo Adobe

Camera-Vintage Phôt Editer

Photo and Video Bright Mango

3 Instashare files Productivity Lukas WhatApps Social WhatsApp Inc

4 Egg Shoot Deluxe Free Games KD Soft Ltd Asphalt 7: Heat Games Gameloft

6 Cut me in- Easy

Photoshop Background

Photo and Video

Appclause Pty

Quang

Where is my

1

0 Monster, Inc Run Games Disney Find the diffirence Games MagicPocket

Bảng 2.5: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Apple Store tại thị trường Việt

Nam( nguồn Apple AppStore)

Xếp

hạng

Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất

bản Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất bản

1 52 tư thế Kama Sutra Lifestyle Skyapp Clear Vision 2 Arcade DPFLASHESS

STUDIOS

2 Bắn vịt cổ điển! Games FreeStore Carbon( Premium) Tools ClockworkMod

Trang 37

Corp LTD

4 Castle Defense Arcade Elite Games Pocket Stables Arcade Kairosoft Co

LTD

5 AppStoreVn 2013 Productivity GSMVN Fruit Ninja Arcade Halfbrick Studio

6 Định vị điện thoại Productivity Tran Huy Bridge Constructor Brain Headup games

Bảng 2.6: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Google Play tại thị trường Việt Nam (

nguồn Google Play)

Sô liệu thống kê cho thấy được những thê loại app tiêu biểu được người dùng Việt Nam

ưu chuộng, hầu hết các ứng dụng này là games và các ứng dụng tiện ích như gọi thoai

Đồng thời, trên mỗi App Store các ứng dụng được lọt vào trong top là khác nhau, ứng

dụng được lọt vào top là những ứng dụng được người dùng tìm kiếm nhiều nhất, có nội

dung và thiết kế tốt, được người dùng bình chọn và đánh giá tốt về ứng dụng này Vì thế,

với mỗi ứng dụng không hẳn là có sự đầu tư về nội dung và đồ họa là sẽ được người dùng

yêu thích, mỗi ngày có hàng tram ứng dụng được đưa lên store và ứng dụng của doanh

nghiệp sẽ bị trôi xuống và người dùng khó có thể thấy được ứng dụng của họ Chính vì

thế việc giới thiệu, đẩy raking ứng dụng lên vị trí top trong store là điều quan trọng và

thiết yếu đối với các ứng dụng này

 Xu hướng phát triển

- Xu hướng phát triển của thị trường

Sự phát triển của smartphone sẽ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của thị trường ứng

dụng Người dùng ngày càng có nhu cầu sử dụng những ứng dụng tiện ích phục vụ cuộc

sống thường phải, chiếc điện thoại di động ngày càng trở nên quan trọng và thiết yếu

trong cuộc sống của người tiêu dùng trong thời đại số nên việc sử dụng những tiện ích là

điều tất yếu trong tương lai

Với thực trạng hiện tại, các ứng dụng di động của Apple Appstore và GG play à

những cửa hàng ứng dụng chiếm thị phần lớn trong thị trường ứng dụng di động, số lượng

người dùng ngày một tăng lên, 6.336.208 người dùng trong năm 2012 tăng lên đến con số

7.563.773 người dùng vào tháng 2/2013, tăng trưởng 20% theo nhà phân phối ứng dụng

lớn nhất tại thị trường Việt Nam là Appota.vn, trong đó người dùng iOS vẫn đang chiếm

tỷ lệ lớn ( 58%), người dùng Andrioid xếp vị trí thứ hai( 30%), tuy nhiên tỷ lệ này có xu

hướng hoán đổi vào cùng kì cuối năm 2013 này Số lượng download cũng ngày một tăng

Trang 38

lên, con số cán mốc 13.606.791 lượt donload cho cả hai cửa hàng này và thể loại các ứng

dụng games vẫn chiếm vị trí số 1, theo sau là các App Việt và Social Networking

Năm 2013, tại Việt Nam có hơn 3000 nhà phát triển với hơn 2000 ứng dụng việt

được đưa lên các của hàng của GG và Apple cho thấy một hứa hẹn đối với các ứng dụng

Việt trên Thị trường ứng dụng di động toàn cầu

- Xu hướng phát triển của ứng dụng Việt

Ứng dụng Việt dành cho người Việt này càng có chỗ đứng trên thị trường ứng

dụng di động Với nhiều cơ hội đầy tiềm năng, năm 2013 các nhà phát triển sẽ ưu tiên hơn

những ứng dụng Việt cho người Việt hơn là những ứng dụng dành cho thị trường nước

ngoài như trước kia nữa bởi sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng di động, nhu cầu của

người tiêu dùng trong nước và sự đầu tư ngày càng nhiều về chất lượng đối với mỗi ứng

dụng

Xếp

hạng

Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất bản Tên ứng dụng Danh mục Nhà xuất bản

Networking

NHN VietNam

Viet Truyền hình số VN

smartTv-Entertainm ent

The Blue App studio

THE LIGHT soft

ảnh bay, phân thân

Photo &

4 Tử vi trọn đời 2013 Books GSC Mobile

Team Tom & Jerry

Entertainm

5 Trò chơi âm nhạc App Việt RubyCell Sexy Video Entertain HV Mobile

Cmc0212ipho ne

8 Photo sticker Photo& Video Amazing me mIDM- Utilities The Blue App

Bảng 2.7.Top ứng dụng Việt trên Apple Store tháng 3/2013 (nguồnAppStore.vn)

Chúc mừng năm mới VinaCoders corp

Trang 39

lâm full

Audio

MV DIGITAL

Giúp bé học Bảng chữ cái Tiếng Việt Vietnamese tamkhong

8 Gióng Android Arcade &

Bảng 2.8: Top 10 ứng dụng Android Việt tháng 3/2013 ( nguồn AppStore.vn)

Trên là bảng thống kê từ nhà phân phối ứng dụng AppStore, đối chiếu với cácbảng thống kê top ứng dụng trên Apple AppStore và GG Play cho thấy rất nhiều ứngdụng Việt được lọt vào top theo đánh giá xếp loại của cửa hàng ứng dụng Điều này chothấy rất nhiều cơ hội đang chờ đón ứng dụng Việt cho người Việt trên thị trường ViệtNam trong thời gian sắp tới

 Một số nhà phát triển và ứng dụng Việt

 Trên Thị trường ứng dụng di động Việt Nam có hơn 200 nhà phát triểnvà mỗi nhàphát triển đều có một thế mạnh riêng

1 Books Longman Apps, Bezuu, Renacentia

Corporation, VTM Mobile, DYSoftware

Viet Android JSC, truyenvietmobile, App Truyện, Thu Gian, Shareplus Corp, Moapsoft, Active Mobile, 3Stone.vn

2 Game Bhmedia, Mobile entertainment joint stock

company,Ngo Thi Giao Quynh, Tinhvan Media, VNG Corporation, VTC game

GameHD.net, MeCorp.vn, Minh Chau Corp, VTC game

3 News Bhmedia, Casper, FELIX JSC, Sunflowerapps FPT online Service .JSC, ePapersmart,

TMA Mobile Solution

4 Education Bhmedia, Orient light Inc, Spring Sons,

Mobile + Solution Co.Ltd,

Okkbee, Vinova Singapore,

5 Entertainment meezuu.com, PlumGame, Ngo Vinh Hoang,

Media Jsc

NinhKidd, Maxi Mum, Vega Corporation

7 Từ điển Bhmedia, Orient light Inc, Vtechnology,

Spring Sons

VM Mobile team, Võ Duy Tuấn TechPlus

Bảng 2.9: Một số nhà phát triển tương ứng với những thể loại ứng dụng tiêu

biểu ( nguồn AppStore.vn)

 Top 10 nhà phát triển Việt trên Appstore và Google Play

- NPT Việt IOS: Afoli, ME Corp, Yan, Le Minh Hung, Softtech …

Trang 40

- NPT Việt Android: Yan, Vega, Kraze vina, Esse, MobiSoft…

 Xu hướng phát triển của các nhà phát triển ở Việt Nam

- Phát triển các ứng dụng và bán trực tuyến trên các kho ứng dụng trực tuyến (AppStore, Google Play…) Tuy nhiên, các sản phẩm của Việt Nam phát triển còn hạn chế

- Triển khai các dịch vụ cộng thêm khai thác băng thông 3G trên di động Nhà mạng

sẽ bắt tay với đơn vị cung cấp giải pháp để triển khai các loại hình ứng dụng, dựa trênbăng thông và dung lượng đường truyền Hai bên sẽ cùng chia sẻ chi phí thu từ kháchhàng Một số ứng dụng tương đối mới nhưng có tiềm năng trong năm 2013 là muahàng, thanh toán trên di động, điều khiển bằng giọng nói, các ứng dụng cho máy tínhbảng trong DN và những lĩnh vực khác như giáo dục, y tế…

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông Marketing trên Internet

3.3.1 Khách hàng mục tiêu

 Khách hàng mục tiêu

Nhóm khách hàng mà công ty hướng đến là nhóm khách hàng có độ tuổi từ 15-35,tập trung vào giới trẻ, có lối sống hiện đại, hay tìm tòi khám phá và đặc biệt là nhómkhách hàng sử dụng những chiếc điện thoại thông minh Smartphone Dựa vào những đặcđiểm ấy, công ty đã nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sao cho phù hợp với nhómđốitượng này nhất Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều các sản phẩm ứng dụng

di động với những thể loại và chức năng đa dạng, khiến khách hàng có sự cân nhắc hơntrước khi quyết định sử dụng sản phẩm Việc cung cấp các sản phẩm ứng dụng chất lượngtốt, có sự đầu tư, phù hợp với nhu cầu mong muốn của khác hàng mục tiêu là điều quantrọng nhất đối với mỗi nhà phát triển

Khách hàng trong nước cũng có thể dễ dàng tìm thấy các Ứng dụng được thiết kếtheo ngôn ngữ nước ngoài của Công ty trên các chọ Ứng dụng trong nước Một mặt,những khách hàng này biết ngôn ngữ nước ngoài nên không quá khó khăn trong việc sửdụng Mặt khác, một số Ứng dụng của công ty, đặc biệt là các Ứng dụng Game Onlineđược thiết kế đơn giản, khách hàng trong nước có thể dễ dàng sử dụng mà không cần biếtngôn ngữ nước ngoài Thời gian gần đây, Công ty đã chú trọng thiết kế các Ứng dụngđiện thoại di động dành riêng cho người Việt Nam Các Ứng dụng này được thiết kế dựatrên cơ sở có sự tìm hiểu về văn hóa, sở thích cũng như lối sống của người Việt, viết bằng

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình minh họa phương pháp quảng cáo trên SmartPhone ( sưu tầm) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Hình 1.1 Hình minh họa phương pháp quảng cáo trên SmartPhone ( sưu tầm) (Trang 11)
Hinh 1.2: Hình minh hoa mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Dentsu ( nguồn sưu tầm) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
inh 1.2: Hình minh hoa mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Dentsu ( nguồn sưu tầm) (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ( nguồn báo cáo của công ty) 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ( nguồn báo cáo của công ty) 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban (Trang 22)
Bảng 2.1: Các dự án hoạt động của công ty ( nguồn báo cáo từ công ty) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.1 Các dự án hoạt động của công ty ( nguồn báo cáo từ công ty) (Trang 25)
Hình 2.1: Các hệ điều hành di động phổ biến hiện nay ( nguồn tác giả) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Hình 2.1 Các hệ điều hành di động phổ biến hiện nay ( nguồn tác giả) (Trang 26)
Bảng 2.3: Bảng giá tham khảo cước phí SMS cho app( Nguồn sưu tầm) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.3 Bảng giá tham khảo cước phí SMS cho app( Nguồn sưu tầm) (Trang 27)
Hình 2.2: Các chợ ứng dụng phổ biến trên thị trường Việt Nam ( nguồn sưu tầm) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Hình 2.2 Các chợ ứng dụng phổ biến trên thị trường Việt Nam ( nguồn sưu tầm) (Trang 28)
Bảng 2.4: Các dự án sản xuất ứng dụng đã được thực hiện ( nguồn nội bộ công ty) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.4 Các dự án sản xuất ứng dụng đã được thực hiện ( nguồn nội bộ công ty) (Trang 28)
Hình 2.3: Đặc điểm người dùng đối với smartphone và ứng dụng di động ( nguồn appota.vn) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Hình 2.3 Đặc điểm người dùng đối với smartphone và ứng dụng di động ( nguồn appota.vn) (Trang 33)
Hình 2.4: Hoạt động của người dùng trong một tháng( nguồn Appota.vn) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Hình 2.4 Hoạt động của người dùng trong một tháng( nguồn Appota.vn) (Trang 33)
Bảng 2.5: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Apple Store tại thị trường Việt Nam( nguồn Apple AppStore) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.5 Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Apple Store tại thị trường Việt Nam( nguồn Apple AppStore) (Trang 36)
Bảng 2.6: Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Google Play tại thị trường Việt Nam ( nguồn Google Play) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.6 Top ứng dụng trong tháng 2/2013 của Google Play tại thị trường Việt Nam ( nguồn Google Play) (Trang 37)
Bảng 2.7.Top ứng dụng Việt trên Apple Store tháng 3/2013 (nguồnAppStore.vn) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.7. Top ứng dụng Việt trên Apple Store tháng 3/2013 (nguồnAppStore.vn) (Trang 38)
Bảng 2.9: Một số nhà phát triển tương ứng với những thể loại ứng dụng tiêu biểu ( nguồn AppStore.vn) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.9 Một số nhà phát triển tương ứng với những thể loại ứng dụng tiêu biểu ( nguồn AppStore.vn) (Trang 39)
Bảng 2.8: Top 10 ứng dụng Android Việt tháng 3/2013 ( nguồn AppStore.vn) - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động truyền thông Internet Marketing cho sản phẩm ứng dụng điện thoại di động của Công ty CP Công nghệ Điểm Việt đối với thị trường Việt Nam trong thời gi
Bảng 2.8 Top 10 ứng dụng Android Việt tháng 3/2013 ( nguồn AppStore.vn) (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w