Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo “hướng dẫn cách sử dụng” của nhà sảnxuất mà không cần khám bệnh, hoặc thầy thuốc phải kê đơn… 1.1 Tổng quan về sự phát triển của ngành thực phẩm ch
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân
PHềNG TẠI HÀ NỘI CỦA CễNG TY DƯỢC BẢO TÂM
Giáo viên hớng dẫn : THS NGUYễN THị THU HIềN
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC BẢO TÂM 3
1 THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 3
1.1 Tổng quan về sự phát triển của ngành thực phẩm chức năng 4
1.1.1 Xu hướng phát triển của thực phẩm chức năng trong những năm gần đây 4
1.1.2 Sự phát triển số lượng doanh nghiệp 5
1.1.3 Sự phát triển số lượng mặt hàng 6
2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC BẢO TÂM 6
2.1 Tổng quan về công ty 6
2.1.1 Giới thiệu 6
2.1.2 Tầm nhìn 7
2.1.3 Sứ mệnh 7
2.1.4 Sơ đồ tổ chức 7
2.2 Danh mục sản phẩm 8
2.3 Sản phẩm Delstress 8
2.3.1 Thị trường của sản phẩm 9
2.3.1.1 Khách hàng mục tiêu 9
2.3.1.2 Đặc điểm khách hàng mục tiêu 9
2.3.2 Hoạt động marketing năm 2012 12
2.3.2.1 Hoạt động truyền thông truyền thống 12
2.3.2.2 Hoạt động truyền thông online 12
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm 13
2.3.4 Hoạt động phân phối của sản phẩm Delstress 13
2.3.3.1 Kênh ETC 13
2.3.3.2 Kênh OTC 14
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET CỦA ĐỐI TƯỢNG NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI 16
1 Cơ sở lý thuyết 16
1.1 Mô hình quá trình ra quyết định mua của Philip Kotler 16
1.2 Mô hình IN-SIGHT- SOLUTION 19
Trang 31.3 Quá trình ra quyết định mua của nhóm văn phòng với sản phẩm Delstress
22
2 Giới thiệu nghiên cứu 22
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3 Quy trình nghiên cứu 23
3 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng internet chung 24
3.1 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng” Báo mạng” 26
3.2 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng “Forum” 30
3.3 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng “facebook” 33
3.4 Kết quả nghiên cứu về sự tìm kiếm khi có nhu cầu dược phẩm 36
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP INTERNET MARKETING CHO SẢN PHẨM DELSTRESS 39
1 Cơ sở đề xuất giải pháp internet marketing cho hoạt động truyền thông sản phẩm Delstress 39
1.1 Dự báo xu hướng phát triển của mạng internet 39
1.2 Dự báo thị trường tiềm năng 41
1.3 Định vị sản phẩm 41
2 Phân tích ưu điểm của hoạt động internet marketing với sản phẩm Delstress 43
3 Đề xuất hoạt động cụ thể 43
3.1 Quảng cáo báo mạng 43
3.1.1 Chạy CPM 43
3.1.2 Viêt bài PR 44
3.2 Facebook marketing 44
3.2.1 Fanpage 45
3.2.2 Facebook Ads 46
3.2.3 Sponsor stories 46
3.3 Forumseeding 46
3.4 Quảng cáo adword 47
3.5 Kế hoạch thực hiện 47
KẾT LUẬN BÀI VIẾT 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4PHIẾU ĐIỀU TRA 51
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của kinh tế, ngành dược phẩm đang có xu hướng pháttriển lớn mạnh Đặc biệt là lĩnh vực thực phẩm chức năng Những người giàu chinhiều tiên hơn cho nhu cầu sức khỏe Xu hướng sử dụng những sản phẩm có nguồngốc thảo dược ngày càng phổ biến Đặc biệt với Việt Nam, đã quen thuộc với cácbài thuốc dân gian, những vị thuốc như: bạch truột, đương quy, nữ lang, bạch quả…
đã rất quen thuộc với người dân Tuy nhiên việc sử dụng những vị thuốc đó theocách truyền thong phải sắc qua quá trình mất thời gian và cầu kì Vì thế, sản phẩmthực phẩm chức năng đã giải quyết được vấn đề đó, mang lại xu hướng mới chongười dùng
Tuy nhiên, sư cạnh tranh trong ngành dược phẩm chức năng cũng rất lớn.Ngày càng có nhiều công ty dược ra đời, khai thác các khía cạnh khác nhau của cácloại bệnh Hoạt động marketing theo đó cũng khó khan hơn, đòi hỏi doanh nghiệpphải thực sự am hiểu khách hang, và có sự đầu tư tốt Ngân sách cho hoạt độngmarketing cũng tiết kiệm hơn, các doanh nghiệp lớn có thể mạnh tay chi nhiều tỉcho việc truyền hình hay báo đài Nhưng những doanh nghiệp vừa và nhỏ, với ngânsách marketing không lớn thì việc đầu tư marketing lại khá khó khan
Sự phát triển của internet ngày càng lớn mạnh, tỉ lệ người dùng internet ởVIệt Nam lên tới 46%, các mạng xã hội hút người dùng nhiều hơn, có tới 9 triệungười dùng facebook và 96% người dùng sử dụng google tạo ra thị trường rộng lớncho hoạt động internet marketing Hơn nữa, tính lan truyền và chi phí rẻ là nhữngđiều kiện hết sức thuận lợi cho hoạt động internet marketing
Sản phẩm Delstress có khách hang mục tiêu là nhân viên văn phòng, có tầnsuất sử dụng internet lớn, nên việc tiếp cận thông quan internet có thể mang lại hiệu
quả lớn Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Đề xuất giải pháp internet marketing cho
sản phẩm Delstress nhằm thu hút khách hang là nhân viên văn phòng tại Hà Nội của công ty dược Bảo Tâm”
Trang 6
Chương 1: Thị trường thực phẩm chức năng và hoạt động kinh doanh của
công ty dược Bảo Tâm
Chương 2: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng và hành vi sử dụng internet của đối
tượng nhân viên văn phòng tại Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp internet marketing
Trang 7CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC BẢO TÂM
1 THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Khái niệm thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung:
Khái niệm thực phẩm chức năng (Functional foods) được người Nhật sửdụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứanhững thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻcho người sử dụng Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International LifeScience Institute - ILSI) thì "thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một haynhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơmắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại" Theo IFIC, thực phẩmchức năng là những thực phẩm hay thành phần của chế độ ăn có thể đem lại lợi íchcho sức khoẻ nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản Thực phẩm chức năng có thể làsản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được
bổ sung thêm các chất "chức năng" Cũng như thực phẩm thuốc, thực phẩm chứcnăng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩmchức năng là thực phẩm - thuốc
Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗtrợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho
cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh Tuỳtheo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn
có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thựcphẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học
Thực phẩm chức năng (Functional Food) khác với thực phẩm (Food) ở chỗ:
Thứ nhất: Được sản xuất, chế biến theo công thức: bổ sung một số thànhphần có lợi hoặc loại bớt một số thành phần bất lợi (để kiêng) Việc bổ sung hayloại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép (thường là phải theo tiêu chuẩn)
Trang 8Thứ 2: Có tác dụng với sức khỏe (một số chức năng sinh lý của cơ thể) nhiềuhơn là các chất dinh dưỡng thông thường Nghĩa là, thực phẩm chức năng ít tạo ranăng lượng (calorie) cho cơ thể như các loại thực phẩm, ví dụ, gạo, thịt, cá…
Liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí tính bằng miligram, gram như là thuốc.Đối tượng sử dụng có chỉ định rõ rệt như người già, trẻ em, phụ nữ tuổi mãnkinh, người có hội chứng thiếu vi chất, rối loạn chức năng sinh lý nào đó…
Thực phẩm chức năng (Functional Food) khác với thuốc (Drug) ở chỗ:
Thứ nhất: Đối với thực phẩm chức năng, nhà sản xuất công bố trên nhãn sảnphẩm là thực phẩm, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khỏe, phù hợp với cácquy định về thực phẩm Đối với thuốc, nhà sản xuất công bố trên nhãn là sản phẩmthuốc, có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dùng,chống chỉ định Thuốc là những sản phẩm để điều trị và phòng bệnh, được chỉ định
để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thể
Thứ 2: Có thể sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng (thức ăn quasonde), bổ dưỡng hoặc phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh… mà vẫn an toàn, không
có độc hại, không có phản ứng phụ
Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo “hướng dẫn cách sử dụng” của nhà sảnxuất mà không cần khám bệnh, hoặc thầy thuốc phải kê đơn…
1.1 Tổng quan về sự phát triển của ngành thực phẩm chức năng
1.1.1 Xu hướng phát triển của thực phẩm chức năng trong những năm gần đây
Thị trường thực phẩm chức năng đã bùng nổ trong khoảng 5 năm trở lại đây.Cùng với hàng nghìn sản phẩm được rao bán ở khắp nơi là những quan điểm tráichiều Trong xu thế phát triển của thế giới hiện đại, luôn kèm theo nhiều nguy cơ,khiến cho những cơn dịch bệnh mãn tính không lây gia tăng trong xã hội Các bệnhmãn tính không lây chưa thể phòng bệnh bằng vắc-xin mà cần thực hiện bổ sungthông qua các vitamin, các vi chất dinh dưỡng, khoáng chất, bổ sung các chất chốngôxy hóa - đó chính là thực phẩm chức năng Chính vì vậy, thực phẩm chứcnăng được xem như là công cụ dự phòng sức khỏe của thế kỷ 21 và việc thị trườngnày phát triển vũ bão cũng là điều tất yếu Ưu điểm của loại thực phẩm này là
Trang 9không tai biến, không có tác dụng phụ, không gây dị ứng Tuy nhiên, theo thống kêcủa chúng tôi, hiện nay người tiêu dùng mới chỉ hiểu được 50% công dụng của thựcphẩm này
Thực phẩm chức năng trên thị trường Việt Nam hiện nay rất đa dạng vàphong phú Năm 2000 chỉ có 60 sản phẩm thực phẩm chức năng nhập vào ViệtNam của khoảng 15 cơ sở Đến hết năm 2010 đã tăng lên hơn 3.700 sản phẩm thựcphẩm chức năng lưu hành trên toàn quốc của 1.626 cơ sở đã được kiểm duyệt.Trước năm 2007, có 65% số lượng thực phẩm trên thị trường do chúng ta nhập khẩubên ngoài về Tuy nhiên, đến năm 2010 thì 65% số lượng thực phẩm đang lưu hànhđược sản xuất ở trong nước Hiện nay, tại Việt Nam đang có xu hướng nhiều sảnphẩm, bài thuốc của y học cổ truyền trở thành thực phẩm chức năng Tuy nhiên,những bài thuốc đó phải được Bộ Y tế công nhận là thuốc gia truyền, đã qua kiểmđịnh chất lượng
1.1.2 Sự phát triển số lượng doanh nghiệp
Lượng doanh nghiệp tham gia vào ngành thực phẩm chức năng có sự tangcao trong những năm trở lại đây Theo tìm hiểu, các doanh nghiệp dược bao gồm: Doanh nghiệp lớn: với số vốn đầu tư lớn, hoạt động bài bản, đầu tư nhiều vàothương hiệu và quảng cáo truyền hình Các doanh nghiệp phải kể đến như: NamDược, Thái Dương, Đông Dược Phúc Hưng…Các doanh nghiệp dược này lớn mạnh
và phát triển lâu năm, đã có vị trí và thế đứng trong ngành Họ tập trung vào nhiềusản phẩm, nhiều đối tượng khách hàng
Doanh nghiệp vừa: Với số vốn tương đối, tuy nhiên họ tập trung vào một
số dòng sản phẩm nhất định, họ cũng làm quảng cáo, truyền thông lớn Các sảnphẩm phải kể đến: Bảo Xuân, Đào Hồng Đơn, Arena, Alipas Các doanhnghiệp này có số lượng tang lên đáng kể Từ chỗ năm 2007 chỉ với một số ítdoanh nghiệp và một số ít sản phẩm, đến nay đã có tới hàng tram doanh nghiệpvới các mặt hàng đa dạng phong phú Thời lượng quảng cáo trên truyền hình đa
số là các sản phẩm dược phẩm
Trang 10Doanh nghiệp nhỏ: Sự phát triển nhanh chóng của các nhà máy sản xuất thựcphẩm chức năng, với quy trình sản suất đơn giản, thủ tục đăng kí dễ dàng đã tạođiều kiện cho sự phát triển các công ty phân phối nhỏ lẻ, với số vốn đầu từ trên dưới
1 ti đồng, cùng hệ thống trình dược viên khoảng từ 3-5 người Các công ty phânphối hoàn toàn có thể đặt đơn hàng sản xuất cho các nhà máy và thực hiện hoạtđộng phân phối tới các nhà thuốc và người tiêu dùng Số lượng loại hình này tangchóng mặt Do đặc tính dễ thành lập, thị trường lớn và tỉ suất lợi nhuận cao Theothống kê của Hiệp hội Thực phẩm Chức năng Việt Nam, trong các năm 2009-2012,
đã có gần 1.800 doanh nghiệp (DN) tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm chứcnăng, với khoảng 10.000 sản phẩm
1.1.3 Sự phát triển số lượng mặt hàng
Cùng với sự phát triển của số lượng doanh nghiệp, sự phát triển của số lượng
mặt hàng cũng gia tăng chóng mặt Tại thời điểm 2007, người dân mới chỉ biết đếncác sản phẩm : Boganic là những dòng bổ gan được quảng cáo trên truyền hình, sốlượng các dòng thực phẩm chức năng cũng chỉ đếm trên đầu ngón tay, chủ yếu làmột số dòng sản phẩm ngoại Thế nhưng tại thời điểm này, số lượng mặt hàng đãlên đến hàng trăm ngìn sản phẩm với đủ các loại bệnh, loại đối tượng khác nhau: cácloại sản phẩm bổ tuần hoàn máu não cho người già, các sản phẩm làm đẹp cho chị emphụ nữa, các sản phẩm bổ gan, tiêu hoá Thậm chí sự phát triển rất mạnh về số lượngsản phẩm dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt Vào những khung giờ vàng của các kênhVTV1, VTV3 các quảng cáo dược liên tiếp được phát sóng Đầu năm 2013 đã có tới30.000 sản phẩm thực phẩm chức năng thuộc các chủng loại, mẫu mã
2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC BẢO TÂM 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu
Bảo Tâm là công ty được thành lập bằng niềm đam mê với việc bảo tồn và
phát triển các bài thuốc quý có nguồn gốc từ thiên nhiên kết hợp với khoa học kĩthuật để tạo ra những sản phẩm có giá trị và hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh,mang lại niềm vui và sức khoẻ cho mọi người Thế mạnh của Bảo Tâm là dựa trên
Trang 11sức mạnh tổng hợp của con người có khát vọng hiện thực hoá đam mê của mình sửdụng khoa học kĩ thuật tiên tiến kết hợp với tính chuyên nghiệp và năng động sángtạo cần cù của người Việt
2.1.2 Tầm nhìn
Bảo Tâm sẽ trở thành thương hiệu hàng đầu không những trong lĩnh vực
cung cấp các sản phẩm làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ cho người dân Việt Nam cónguồn gốc từ tự nhiên mà còn là điểm sang trong sự khơi dậy những ước mơcháy bỏng trong việc phát triển cộng đồng
2.1.3 Sứ mệnh
Mang đến những sản phẩm chăm sóc sức khoẻ có nguồn gốc thiên nhiên phục
vụ cho hàng triệu người dân Việt Nam
2.1.4 Sơ đồ tổ chức
Giám đốc điều hành có nhiệm vụ quản lý điều hành chung các hoạt động của công ty bao gồm xuất nhập hàng, quản lý đội ngũ bán hàng, quản lý hoạt động tài chính, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động kinh doanh
Quản lý vùng phụ trách nhóm trình dược ở các khu vực được phân Mỗi quản
lý vùng phụ trách một số tỉnh nhất định, chăm sóc cho các đại lý lớn, tổng hợp báo
Trang 12cáo hàng ngày của trình dược Quản lý vùng sẽ đảm bảo cho việc tránh xung đột trong kênh, giải quyết mâu thuẫn và phân vùng cho các trình dược.
Bố phận marketing phụ trách các hoạt động marketing, lên kế hoạch triển khaithực hiện bao gồm marketing truyền thống: dán poster tại hiệu thuốc, làm chương trình, sự kiện…và các hoạt động marketing online Quản trị hiệu quả của chiến dịch
2.2 Danh mục sản phẩm
- Max – body
- Viên uống khử mùi Max - Body do Viện Dược liệu TW bào chế với thànhphần chính có nguồn gốc thiên nhiên tạo ra công dụng bổ can thận, điều hòa chứcnăng bài tiết mồ hôi, giảm mùi hôi cơ thể
- Trĩ linh đơn – NT
Sản phẩm được phát triển từ bài thuốc cổ phương Bổ trung ích khí, có côngdụng bồi bổ khí huyết, làm bền vững thành mạch, nhuận tràng, chỉ huyết, giúpphòng và hỗ trợ điều trị bệnh Trĩ nội, Trĩ ngoại, Táo bón
Công thức phối hợp độc đáo từ các dược liệu quý, có công dụng giúp phòng
và hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan, viêm gan mãn tính, mụn nhọt, mẩn ngứa
- DelStress
2.3 Sản phẩm Delstress
Với cơ chế “Đa tác dụng” Delstress giúp làm giảm các triệu chứng của stressmột cách Toàn diện & an toàn do các thành phần chủ yếu được bào chế từ nhữngthảo dược quý kết hợp với một số vitamin & vi lượng
Trang 13ra trường, chưa quen với công việc, bị áp lực bởi công việc, sự mâu thuẫn giữa lýthuyết và thực tế Nhóm ở độ tuổi 28-35 là nhóm bắt đầu đảm nhận những vị trí caotrong công ty, đương đầu với nhiều công việc áp lực, them vào đó là áp lực từ giađình, vợ con Nhóm này có nguy cơ stress lên tới 60% Nhóm 35-40 là nhóm đã cónhững vị trí cao trong công việc, là lúc sự nghiệp phát triển mạnh.
Nhóm 2: Học sinh sinh viên, chịu áp lực học hành thi cử Nhóm này gồm 2 nhómnhỏ: Nhóm học sinh cấp 2 là nhóm độ tuổi bắt đầu có những sự thay đổi về sinh lý
và tâm lý, dẫn tới những biểu hiện mệt mỏi Nhóm thứ 2 là nhóm học sinh cấp 3 thiđại học, nhóm này bị áp lực bởi bài vở, áp lực thi cử
Nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ người bị stress trong các ngành tài chính, kinhdoanh chiếm tỉ trọng khá cao Đặc biệt là những nhân viên kinh doanh khi mà áplực doanh số, chỉ tiêu rất lớn nên họ thường xuyên bị stress, tỉ lệ này chiếm tới 48%.Biểu hiện stress của họ thường kéo dài trong vòng 1 ngày đến một vài ngày
Trang 14(Nguồn công ty dược Bảo Tâm)
Tỉ lệ nữ bị stress cũng tương đối lớn, họ thường bị áp lực công việc, gia đìnhđặc biệt là cuộc sống bận rộn và họ đang ở độ tuổi có con nhỏ Khi đi làm thì áp lựccông việc, về nhà lại áp lực con cái dễ khiến họ dễ bị stress, biểu đồ dưới đây chothấy mức độ áp lực từ gia đình đối với người phụ nữ là rất lớn
(Nguồn công ty dược Bảo Tâm)
Trang 15Tới 80% phụ nữ trong đối tượng được hỏi có áp lực về công việc gia đình, concái Họ cho rằng việc vừa phải đi làm, vừa phải chăm con, đêm phải dậy cho con ăn
là những trở ngại khiến họ bị stress nặng nề Khi bị stress, nhóm này thường tìmnhiều giải pháp khác nhau Trong đó có shoping, tán chuyện cùng bạn bè hay tậpyoga Tuy nhiên, những giải pháp giảm stress đó của họ cũng chỉ giúp giảm stresstrong thời gian ngắn và đôi khi còn rất tốn kém Vì thế họ rất quan tâm tới nhữnggiải pháp giảm stress khác hiệu quả hơn và tốn kém ít hơn
Mức độ quan tâm đến stress cũng khác nhau, những người làm ở vị trí caothường hay bị stress nhưng thực tế là họ lại không hay quan tâm đến việc giảmstress, vì có thể do áp lực công việc của họ quá nhiều, dẫn tới việc không đủ thờigian để quan tâm tới việc mình có bị stress hay không Tuy nhiên, ở mức nhân viênhoặc trưởng phòng, họ cũng bị stress nhưng họ lại có xu hướng quan tâm nhiều đếnviệc giảm stress
(Nguồn công ty dược Bảo Tâm)
Trang 16Đặc biệt, tần suất bị stress cũng khác, những người giữ vị trí càng cao thì tầnsuất stress lại càng lớn, 80% số những người được hỏi nắm giữ vị trí giám đốc,trường phòng cho rằng họ bị stress thường xuyên, số còn lại bị rất thường xuyên,trong khi đó chỉ 40% trong số những người giữ vị trí thấp hơn thì tần suất stress của
họ lại thấp hơn
2.3.2 Hoạt động marketing năm 2012
Năm 2012, Công ty dược Bảo Tâm đã thực hiện một số hoạt động marketingcho sản phẩm Delstress.Bao gồm hoạt động truyền thông truyền thống và hoạt độngtruyền thông online
2.3.2.1 Hoạt động truyền thông truyền thống
Chiến dịch đặt kệ sản phẩm tại nhà thuốc: Là chiến dịch công ty đặt các kệtrưng bày sản phẩm Delstress tại các nhà thuốc trong địa bàn Hà Nội, quyền lợi củanhà thuốc là được tặng 2 sản phẩm với giá trị 300.000 vnđ Chiến dịch thực hiện từngày 1/10/2012 tới ngày 20/1/2013 Với tổng cộng 44 nhà thuốc (Danh sách đínhkèm phần phụ lục)
Kết quả chiến dịch thu về lượng khách hàng tương đối tốt, khách hàng khiđến hiệu thuốc mua sản phẩm sẽ tiếp cận với phương thức truyền thông này Sauchiến dịch, đánh giá cho thấy khu vực các quầy thuốc ở khu vực Trung Hòa- NhânChính, khu vực Hoàn Kiếm có lượng tiêu thụ hàng tang lên nhanh chóng Điều nàychứng tỏ những khu vực trên là những khu vực có lượng khách hàng mục tiêu lớn.Giải thích là khu vực này tập trung nhiều văn phòng, tòa nhà cao ốc là nơi tập trungnhiều nhân viên văn phòng, do vậy họ có thói quen mua thuốc khi đi làm về, do đóhiệu quả quảng cáo tại các khu vực này đạt hiệu quả rõ rệt Tại các khu vực khác thìhiệu quả kém hơn, khu vực Hoàng Mai tập trung nhiều dân lao động vì thế nhu cầu
sử dụng cũng ít hơn
2.3.2.2 Hoạt động truyền thông online
Hoạt động marketing online của công ty dược Bảo Tâm thực hiện chủ yếu vàotháng 12 với hoạt động là chạy banner quảng cáo trên báo dantri.com.vn,vnexpress.net, 24h.com.vn Cu cụ thể:
Trang 17Báo Vị trí Lượng CPM Thời gian
Dantri.com.vn Top banner 1000 1/12-15/12Vnexpress.net Banner phải 1000 1/12-15/1224h.com.vn Arctile banner 1000 1/12-15/12
Ngoài ra, còn thực hiện viết bài PR trên báo dantri.com.vn và eva.com Bàiviết PR chủ yếu về nội dung tác hại của stress với công việc và cách phòng chốngstress Kết quả của chiến dịch online marketing mang lại nhiều kết quả tốt Lượttruy cập về trang web delstress.com.vn tăng lên 40.000 lượt hàng ngày Lượt viewchủ yếu từ các vùng thành phố lớn bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, ĐàNẵng, TP HCM, đa phần đây là các thành phố lớn có mật độ dân cư đông đúc và tỉ
lệ người bị mắc stress cao
Hoạt động marketing năm 2012 có những ưu nhược điểm như sau
Ưu điểm: Đã đạt được độ phủ trên địa bàn Hà Nội và bước đầu có những hoạtđộng internet marketing tiếp cận đúng đối tượng
Nhược điểm: do sử dụng chưa tích hợp các hoạt động internet marketing nêncòn tốn kém chi phí và chưa đảm bảo được hiệu quả tối đa
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp : của sản phẩm Delstress là sản phẩm Định TâmĐan của công ty dược phẩm quốc gia, sản phẩm ra sau Delstress nhưng có hoạtđộng truyền thông rầm rộ bao gồm quảng cáo tại các quầy thuốc, quảng cáo trênbáo mạng liên tục và với việc đầu tư truyền hình thì sản phẩm đang được bán kháchạy tại các nhà thuốc
Đối thủ cạnh tranh nhu cầu của sản phẩm là các loại trà thảo dược có tác dụnggiúp tinh thần sảng khoái, các loại hình tập yoga, du lịch…
2.3.4 Hoạt động phân phối của sản phẩm Delstress
2.3.3.1 Kênh ETC
Khái niệm: Kênh ETC là kênh phân phối đi vào khoa dược, phòng khám.
Sử dụng hình thức loby cho bác sĩ để đưa hàng vào kê đơn Hình thức này chủyếu sử dụng các mối quan hệ với phòng khám, bác sĩ để đưa sản phẩm vào
Trang 18danh mục kê đơn
Với kênh ETC, công ty dược Bảo Tâm đã khai thác được 10 phòng khám tưtrên địa bàn Hà Nội, mang về doanh thu 300 hộp thuốc mỗi tháng cho công ty Tuynhiên với kênh phân phối này thì tỉ suất lợi nhuận thấp do việc trích % cho bác sĩ làkhá lớn
2.3.3.2 Kênh OTC
Khái niệm: Là kênh bán trực tiếp ra nhà thuốc Từ nhà thuốc, sản phẩm đếntay người tiêu dùng Với kênh này, tỉ suất lợi nhuận cao hơn, tuy nhiên có 2 khókhan lớn là việc thuyết phục nhà thuốc lấy hàng và phải có hoạt động marketingmạnh để tác động tới người dùng Với kênh OTC, công ty dược Bảo Tâm đã đẩymạnh đội ngũ trình dược viên, đi trình dược tại các nhà thuốc Tập trung chủ yếukhu vực Hà Nội và các thành thị lớn như Hải Phòng, Nam Định
Hiện tại, đội ngũ trình dược viên của Bảo Tâm gồm 15 trình dược và 5 CTVtại các tỉnh, khu vực Hà Nội chiếm 5 người, còn lại phân bố ở các tỉnh Doanh thuchỉ tiêu cho mỗi trình dược khoảng từ 30-50 triệu Hiện tại lực lượng trình dượchoạt động khá tốt
Kết luận: Như vậy có thể thấy rằng ngành dược đang trên đà phát triển mạnh
mẽ, ước lượng sẽ chiếm tỉ trọng lớn trong ngành y tế nói chung Đặc biệt là sự thamgia của ngành dược phẩm chức năng Cho thấy một thị trường lớn và tiềm năngmang về tỉ suất lợi nhuận lớn cho các nhà đầu tư Về phía công ty dược Bảo Tâm,thị trường của sản phẩm Delstress là giới văn phòng, đây là thị trường đầy tiềmnăng cho sản phẩm, đặc biệt là với môi trường làm việc áp lực như ngày nay thì cácbệnh liên quan tới stress càng lúc càng tăng cao, do vậy nhu cầu thị trường là rấtlớn Qua quá trình thực hiện hoạt động marketing, cơ bản sản phẩm đã được truyềnthông đến được một lượng khách hàng mục tiêu, tuy nhiên hoạt động marketingtruyền thống chỉ có tác dụng truyền thông trên một lượng khách hàng nhất định,phải tiếp cận với nhà thuốc thì mới truyền thông được, trong khi đó các nhà thuốcngày càng khó khăn trong việc hợp tác trong hoạt động truyền thông Các vị trí dánposter đã gần như kín hết, các sản phẩm quảng cáo cũng có sự lựa chọn nhiều hơn,
Trang 19do vậy mà hoạt động truyền thông truyền thống càng trở nên khó khăn và hiệu quảcàng giảm đi, hơn nữa, kinh phí cho hoạt động truyền thông truyền thống lại cao làkhó khăn cơ bản với công ty, do lượng vốn đầu tư cho sản phẩm không nhiều Cáchoạt động internet đang tỏ ra hiệu quả cả về chất lượng lẫn kinh phí, qua quá trìnhthực hiện một số hoạt động internet công ty đã thấy được hiệu quả rõ rệt Vì thếhoạt động internet marketing sẽ được ưu tiên hơn trong thời gian tới Tuy nhiên đểthực hiện tốt hoạt động marketing online cũng không hề đơn giản, cần hiểu rõ hành
vi, thói quen sử dụng internet marketing của nhóm đối tượng, cần tìm hiểu xem họđang làm gì với internet, họ tiếp cận với những công cụ nào, họ đọc báo ra sao,tham gia mạng xã hội như thế nào…có như vậy mới có thể đưa ra một kế hoạchinternet marketing cụ thể, hoàn chỉnh và hiệu quả Chính vì vậy, ở chương 2, tác giả
đi nghiên cứu những hành vi, thói quen của nhóm dân văn phòng với hoạt độnginternet
Trang 20CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET CỦA
ĐỐI TƯỢNG NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Mô hình quá trình ra quyết định mua của Philip Kotler
Trong mô hình này, Philip kotler đã chỉ ra quá trình đi từ nhu cầu đến hànhđộng mua của người tiêu dùng cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới quyết địnhmua sản phẩm Mô hình cũng chỉ ra mối quan hệ giữa ba yếu tố : các kích thích,hộp đen ý thức, và những phản ứng đáp lại các kích thích của người tiêu dùng
Trang 21Các kích thích: là tất cả các nhân tố , tác nhân, lực lượng bên ngoài ngườitiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng Chúng đượcchia thành 2 loại: Nhóm 1: các kích thích marketing gồm sản phẩm, giá, phân phối,xúc tiến Các tác nhân này nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp Nhóm 2 làcác tác nhân kích thích thuộc môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị , văn hóa,pháp luật, các nhân tố này nằm ngoài quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
Hộp đen ý thức của người tiêu dùng là cách gọi bộ não của con người và cơchế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin Hộp đen ý thức đượcchia thành 2 phần, phần thứ nhất là đặc tính của người tiêu dùng, nó ảnh hưởng cơbản đến việc tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại như thế nào.Phần thứ 2 là quá trình quyết định mua, là toàn bộ quá trình các hoạt động liên tiếp
từ ước muốn, tìm kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và phản hồi
Phản ứng đáp lại: là bộc lộ của người tiêu dùng trong quá trình giao dịch
mà ta quan sát được Chẳng hạn hành vi tìm kiếm thông tin, hàng hóa dịch vụ, lựachọn hàng hóa, nhãn hiệu, nhà cung ứng, lựa chọn thời gian, địa điểm
Trong mô hình này, Philip kotler đã chỉ ra rằng phải hiểu được những gì xảy
ra trong hộp đen ý thức khi người tiêu dùng tiếp nhận các kích thích, đặc biệt là kíchthích marketing
Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình quyết định mua- giáo trình “Hành vingười tiêu dùng” – chủ biên TS Vũ Huy Thông
Trong cuốn giáo trình này, tác giả đã đưa ra hệ thống các yếu tố ảnh hưởngtới quá trình quyết định mua của người tiêu dùng Bao gồm:
Yếu tố văn hóa: Văn hóa là tổng thể cấu trúc hành vi được biểu hiện cụ thểhay ẩn dụ, mà các cá nhân trong một xã hội lĩnh hội và truyền tải thông qua trung
Trang 22gian các giá trị, biểu tượng, niềm tin, truyền thống, chuẩn mực Văn hóa ảnh hưởngsâu sắc đến quá trình quyết định mua, nó bao gồm các yếu tố: giá trị, chuẩn mựcvăn hóa, truyền thông phong tục, biểu tượng, ngôn ngữ Đối với sản phẩm Delstressvăn hóa ảnh hưởng lớn tới quá trình ra quyết định mua Việc ăn nhậu để xả stresscủa các đấng mày râu dường như đã là một phần văn hóa trong giới công chức, họtìm kiếm niềm vui trong những vụ nhậu tưng bừng, tuy nhiên việc đó lại không làmgiảm stress Hay văn hóa về việc chia sẻ trong các cộng đồng Người Việt có vănhóa chia sẻ rất lớn, họ chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức cho nhau, do vậy khi một sựkhó khan được đưa lên trên các trang cộng đồng thì sẽ có nhiều người vào chia sẻ.Đây là một điểm để khai tác tốt hoạt động internet marketing
Yếu tố giai tầng: Giai tầng xã hội là sự phân chia các thành viên trong xãhội theo một trật tự sắp xếp thứ bậc với tình trạng địa vị khác nhau Vì vậy, cácthành viên của một giai tầng có địa vị tương đối giống nhau Các yếu tố giai tầngảnh hưởng tới hành vi mua gồm: Nghề nghiệp, hoạt động cá nhân, quan hệ giao lưu
cá nhân, sở hữu về tài sản và của cải, những giá trị định hướng, tư tưởng ý thức hệ.Các giai tầng có thể khác nhau nhiều về nghề nghiệp, thu nhập nhưng có những đặcđiểm rất chung về internet, họ tiếp cận với internet rất phổ biến Từ những ngườigiàu có tới những người tầm trung hay những người có điều kiện khó khăn thì việctiếp cận với internet cũng không quá khó Họ đều có thể dễ dàng ra mạng internethoặc có sẵn thiết bị kết nối mạng
Nhóm tham khảo: Là những nhóm người có ảnh hưởng tới việc hình thànhnên tháo độ, nhận thức, hành vi của khách hàng về một sản phẩm hoặc doanhnghiệp Nhóm tham khảo có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi mua, nó bao gồm các yếutố: địa vị, những chuẩn mực, vai trò, hóa nhập, quyền lực Sự tham khảo trong yếu
tố internet rất rõ rệt, đặc biệt trên các trang mạng xã hội hoặc forum Khi một chủ
đề được đưa ra cần ý kiến tham khảo, ngay lập tức những thành viên tham gia sẽđưa ra ý kiến của mình, và sẽ có những ý kiến phải đối, đồng tình…Thậm chí sựtham khảo với những người nổi tiếng cũng được lan truyền rất nhanh trong mạng xã
Trang 23hội Vì thế, rất nhiều công ty đã mượn danh của những người nổi tiếng để lậpfanpage và quảng cáo sản phẩm qua đó
Gia đình: là nhóm gồm các thành viên có mối liên hệ nhất định hoặc cùngsống chung một cách lâu dài và ổn định Gia đình có ảnh hưởng rất lớn tới hầu hếtcác quyết định mua của người tiêu dùng
Cá tính của người tiêu dùng: Cá tính được xác định là những đặc trưng tâm lýbên trong xác định và phản ánh việc mọi người đáp lại các kích thích từ môi trường Cátính càng được thể hiện rõ ràng trên môi trường internet, khi mà cái tôi bản thân đượcthể hiện thoải mái tự do mà không có rào cản nào cả Những cá nhân được tự do thểhiện cá tính của mình qua hình ảnh, avata
1.2 Mô hình IN-SIGHT- SOLUTION
Thuật ngữ insight được nhắc đến rất thường xuyên trong nghiên cứu thị trường
và marketing, nó được hiểu là sự thật ngầm hiểu sâu sắc về ngừoi tiêu dùng Trênthế giới, rất nhièu doanh nghiệp đã dựa trên mô hình am hiểu khách hàng và đưa rahành động
IN: là phần ẩn bên trong người tiêu dùng, là thái độ, tình cảm, cảm xúc suynghĩ, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ Phần IN là phần ẩn sâubên trong não bộ mà ta không thể phát hiện ra được
SIGHT: là những hành động được biểu hiện ra bên ngoài, nó là cơ sở minhchứng cho phần IN, bộc lộ của nó là hành động mua, hành động mua lại, khen chê SOLUTION: Qua việc điều tra, nghiên cứu và am hiểu bên trong khách hàngcùng những biểu hiện của họ để đưa ra những quyết định, hành động cụ thể nhằmtruyền tải thông điệp, quảng cáo tới người tiêu dùng
Công thức: INSIGHT = IN + SIGHT
Trang 24Insight là thứ rất dễ gây nhầm lẫn Những thứ sau đây không phải là Insight:
- Sự thật về người tiêu dùng, đối thủ hoặc thị trường, ngay cả khi chúng cóliên quan đến thương hiệu, ngành hàng, doanh nghiệp của bạn
- Các thông tin nhân khẩu học của người tiêu dùng
- Nhữnh hành vi tiêu dùng không biết nguyên nhân xuất phát
- Những động cơ, thái độ, hành vi, cảm xúc của người tiêu dùng chưa đượckiểm chứng có liên quan đến hành vi của họ
Những ví dụ sau đây không phải là Insight:
- 47% người tiêu dùng ưa thích thương hiệu X của chúng ta
- Người tiêu dùng thích mua bia S chai cổ lùn
Một Insight có giá trị cần thỏa mãn 4 tiêu chí sau:
1 Có thực (reality): insight không phải là thứ được nhào nặn thông qua bộnão của người làm thương hiệu Insight là thứ nằm trong tâm tưởng của người tiêudùng Và chúng ta, những người làm thương hiệu, sẽ đi khám phá những insight đó
2 Có liên quan (relevant): insight mà chúng ta đang tìm kiếm cần phải
có liên quan đến thương hiệu, ngành hàng hoặc đối thủ cạnh tranh của thươnghiệu
Trang 253 Có sự cộng hưởng (resonate): insight có giá trị sẽ có “tiếng vang” trongtâm tưởng người tiêu dùng Người tiêu dùng “cảm” được insight ngay khi chúngđược phát biểu nếu insight đó đúng với họ.
4 Gây hành động (reaction): một insight có giá trị có khả năng thúc đẩy, thayđổi hành vi của người tiêu dùng theo hướng có lợi cho thương hiệu
Case study sản phẩm Cialis của Hãng dược phẩm Lilly
Cialis là sản phẩm điều trị Rối loạn cương dương nổi tiếng thế giới Doanh sốtoàn cầu của sản phẩm Cialis năm 2010 đạt đến 1.7 tỷ USD, tăng hơn 300% so vớinăm 2005
Sản phẩm Cialis đạt doanh số khổng lồ không chỉ vì bản thân sản phẩm cóchất lượng tốt như Viagra, mà còn khai thác đúng Insight của hàng chục triệu ngườiđàn ông trên toàn thế giới, những người gặp trục trặc về Rối loạn cương dương(erectile dysfunction)
Đây là "In" và "sight" sản phẩm Cialis mà nhóm Brand Manager và ResearchDirector của Lilly đã phát triển
Trang 26Điều mà nhóm phát triển Insight của Lilly đã làm được chính là khai thác mộtkhía cạnh khác của những người đàn ông bị Rối loạn cương dương Trong khi vô sốsản phẩm điều trị tương tự như Cialis chỉ tập trung vào chức năng "Phục hồi bảnlĩnh đàn ông" thì Cialis tập trung vào cảm xúc "Cải thiện mối quan hệ vợ chồng".Đây chính là điểm khác biệt trong cạnh tranh.
Cialis đã khai thác Insight khác biệt này và áp dụng vào Định vị thương hiệu
và Hoạt động Tiếp thị truyền thông cho nhãn hàng Cialis
Chỉ cần bạn mở trang giới thiệu của báo Tuổi trẻ, Thanh niên hay xem trên cáctrang báo mạng, gần như tất cả thông điệp của sản phẩm điều trị Rối loạn cươngdương đều tập trung vào cải thiện "bản lĩnh đàn ông", thì Insight khác biệt và có giátrị của Cialis chính là chìa khóa mang lại gần 2 tỷ USD mỗi năm cho riêng nhãnhàng Cialis của Hãng dược phẩm Mỹ lừng danh này
Tóm lại, sự thật ngầm hiểu là trái tim của mọi thương hiệu, mọi chiến dịch,mọi thông điệp phát đi từ thương hiệu đến tâm trí người tiêu dùng Một sự thậtngầm hiểu đúng dẫn bạn đến một khối tài sản kếch xù và… ngược lại, bạn sẽ tiêu
Trang 27tốn hàng khối tiền cho các hoạt động phát triển xây dựng nhãn hàng nếu dựa trênmột sự thật ngầm hiểu sai lầm hoặc thiếu giá trị.
1.3 Quá trình ra quyết định mua của nhóm văn phòng với sản phẩm Delstress
Đối với sản phẩm Delstress, quá trình ra quyết định mua được quan sát vàđánh giá của công ty như sau:
Tác nhân kích thích: Xuất phát từ nhu cầu của người dùng về tình trạngstress kéo dài, khách hàng có thể tìm kiếm các thông tin ở trên mạng, và chịu tácđộng của các hoạt động marketing gồm các bài báo PR trên mạng, các hình ảnhquảng cáo ở nhà thuốc, sự tư vấn của các bác sĩ, của người bán thuốc…
Quá trình tìm hiểu: khách hàng nhận các kích thích marketing dẫn đến nhucầu tìm kiếm, họ sẽ tìm kiếm trên mạng, hỏi bạn bè người thân tham khảo trênmạng họ sẽ có nhiều thông tin, nhiều ý kiến Qua quá trình chắt lọc thông tin họ cónhững đánh giá của riêng mình
Lựa chọn nhãn và đặt mua: Sau khi tìm hiểu thông tin, họ quyết định lựachọn nhãn hàng và tìm kiếm cách thức đặt mua Thông thường khách hàng sẽ ra tìm
ở hiệu thuốc gần nơi ở hoặc nơi làm việc
2 Giới thiệu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hành vi sử dụng internet của nhóm đối tượng dân văn phòng ởcác công cụ : báo mạng, forum, facebook, công cụ tìm kiếm…
- Nghiên cứu hành vi tìm kiếm sản phẩm dược phẩm của đối tượng dân vănphòng khi xuất hiện nhu cầu, đánh giá mức độ ảnh hưởng ở mỗi thông tin
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp bao gồm: tài liệu nội bộ từ công ty phân phối dược Bảo Tâm,
dữ liệu từ các kênh công cụ: báo điện tử, facebook, diễn đàn…
- Dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu online hành vi sử dụng internet của nhóm đốitượng dân văn phòng
+ Kích thước mẫu: Dự kiến mẫu điều tra gồm 500 phần tử
Trang 28+ Phương pháp điều tra: Điều tra online bằng bảng hỏi với sự hỗ trợ của công
cụ google docs
+ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty.+ Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0
2.3 Quy trình nghiên cứu
Thiết kế bảng hỏi sơ bộ 15/3-25/3
Thảo luận nhóm 25/3-1/4
Hoàn thiện bảng hỏi 1/4-5/4
Điều tra online 5/4-15/4
Xử lý dữ liệu 15/4-17/4
Thực tế điều tra, tổng số mẫu thu về là 516 mẫu với các độ tuổi từ 22-ngoài 40
Độ tuổi tham gia điều tra
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Có tổng cộng 516 người tham gia điều tra với 372 người trong độ tuổi từ
22-28 tuổi chiếm 72,1% số người từ độ tuổi 22-28-35 là 112 người chiếm 21,7% đây là 2đối tượng khách hàng mục tiêu chính của sản phẩm Delstress Vì những đối tượngnày có nguy cơ stress cao trong công việc và đời sống (theo điều tra của công ty)
Nghề nghiệp mà các đối tượng tham gia phỏng vấn cũng đa dạng
Trang 29Nghề nghiệp tham gia phỏng vấn
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Valid Kinh doanh 324 62.8 62.8 62.8
Nhan vien van phong 16 3.1 3.1 65.9
Ke toan, kiem toan 64 12.4 12.4 78.3Nhan vien ngan hang 16 3.1 3.1 81.4Nhan vien ban hang 48 9.3 9.3 90.7
Đối tượng được hỏi cũng tập trung ở một số nghề nghiệp chính, nhưng chủyếu là nhóm đối tượng kinh doanh, là những người thường xuyên phải chịu áp lực,
dễ dẫn tới nguy cơ Stress nặng
3 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng internet chung
Theo thống kê trên 516 mẫu, có tới 96,9 % số người được hỏi có sử dụnginternet trong công việc hàng ngày Trong đó, đa phần họ sử dụng cả ngày, các côngviệc đều liên quan tới mạng internet Tỉ suất dùng internet của họ rất thường xuyên,
đa phần những người được hỏi có công việc liên quan đến việc phải dùng máy tính
và mạng internet Thậm chí họ dùng internet mỗi ngày, bao gồm cả thứ 7 và chủnhật Với thời lượng dùng internet khá cao, với những người có sử dụngsmartphone họ còn sử dụng mạng ngay cả khi đang đi trên xe bus hoặc ngồi ăn trưa
Trang 30(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Theo kết quả trên, có tới 65,9 % số người được hỏi đã trả lời họ sử dụnginternet cả ngày phục vụ cho các công việc và giải trí Trong đó, đa phần họ sửdụng máy tính ở cơ quan( 59,7%), và tần suất sử dụng internet là rất thường xuyên
(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Đối tượng được hỏi được lấy từ dữ liệu của công ty, dữ liệu này được mua từ
hệ thống ngân hàng, danh sách bao gồm những nhân viên kinh doanh, kế toán, bánhàng…là những người có mật độ sử dụng máy tính và internet cao Vì thế mà có tới62,8% lượng người dùng thường xuyên, 15,5 % lượng người luôn luôn dùng Cáchoạt động họ thường dùng lien quan tới việc check mail khách hàng, theo dõi thôngtin khách hàng, bán hàng online…
Để xác định những công cụ mà những người được hỏi sử dụng như thế nào,nhằm đưa ra các giải pháp marketing cho sản phẩm DelStress, tác giả đã thực hiện
Trang 31nghiên cứu với từng công cụ internet cụ thể:
3.1 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng” Báo mạng”
Với sự phát triển của internet và thiết bị công nghệ, hoạt động thông tin ngàycàng dễ dàng hơn, ngày càng nhiều các đơn vị cung cấp thông tin và ngày càngnhiều các báo điện tử ra đời Với sự ra đời của các báo điện tử, nội dung phong phúhấp dẫn, độc giả có cơ hội tiếp cận với nhiều luồng thông tin khác nhau Các thôngtin xã hội, văn hóa chính trị, giải trí được cập nhật trên các báo Theo thống kê, cótới 84,5% số người được hỏi thường xuyên đọc báo điện tử, 9,3% trong số đó đọcbáo thường xuyên Hiện nay, lượng các báo tuy nhiều nhưng chủ yếu một số báochính gồm:
Báo dantri.com.vn với lượng pageview hàng tháng là 482,742, 754 lượt xem,Visits hàng tháng là 110,700,384 lượt (số liệu từ admicro.vn) Báo cập nhật nhanhnhững nội dung chính trị, xã hội Theo số liệu điều tra, có tới 78,3% số người đượchỏi có đọc báo dantri.com.vn một cách thường xuyên Cách đây 7 năm, báo dân trícòn là một cái tên còn mới mẻ, ít người biết đến Nhưng với sự phát triển củainternet thì dường như sự mới mẻ đó đã được xóa nhòa nhanh chóng, người dân biếttới báo dantri.com như một đầu báo cung cấp các thông tin giáo dục khuyến học vàcác thông tin kinh tế, giải trí Sự phát triển của mạng internet và công nghệ đã giúpviệc đọc báo dễ dàng hơn, người dùng có thể đọc báo bằng máy tính, bằng ipadthậm chí là điện thoại di động
Trang 32(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Báo vnexpress.net: với lượng pageview tương tự dantri.com.vn cũng có lượngđọc tương đương, số lượng người đọc chiếm 75,2 % Các báo 24h.com.vn thì cólượng đọc thấp hơn, đa phần báo này hấp dẫn các độc giả nam quan tâm theo dõiđến các tin mục thể thao, tỉ lệ đọc báo này chiếm 37,2%
Tần suất đọc báo cũng lớn, đa phần các đối tượng được hỏi có các công việcliên quan tới máy tính, việc click chuột mỗi ngày để theo dõi thông tin xã hội cũngđơn giản hơn 59,7% trong số những người được hỏi cho rằng họ thường xuyên đọcbáo, một ngày họ đọc vài lần, đa phần các báo sẽ cập nhật tin tức vào đầu giờ sang,
và cập nhật các thông tin tiếp theo trong cả ngày
Trang 33Do đặc tính công việc, nhân viên văn phòng thường đến công ty vào khoảng8h đến 8h30, thường thì sẽ chưa bắt đầu ngay công việc mà sẽ lên mạng đọc báo,lướt mạng 69% số người được hỏi có thói quen đọc báo vào lúc sang, đầu giờ làmviệc, 65,9% số người đọc báo vào buổi trưa, lúc giờ nghỉ trưa, một lượng đọc vàobuổi tối khi đã về nhà, khoảng 40,3% Họ ít đọc báo trong lúc làm việc vào giữabuổi chiều hoặc giữa các buổi sáng Đây là thói quen dễ hiểu với nhóm đối tượngnày, lúc đầu giờ sang, họ sẽ cập nhật thông tin trong ngày, buổi trưa, thường họ cóthời gian khoảng 2 giờ để ăn trưa và nghỉ ngơi, thường họ ít nghỉ trưa, vì không cógiường nằm Một số sẽ café hoặc đi loanh quanh, đa phần sẽ ở lại công ty và lướtmạng, đọc báo Họ thường dùng khoảng 20 phút để đọc các thông tin
(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Khi được hỏi về thời lượng đọc báo của những người này, có tới 78,3% chorằng họ đọc báo trong khoảng 20 phút, với thời gian này, họ có thể đọc được nhữngthông tin chính, những thông tin nổi bật Những nội dung họ thường đọc cũng khácnhau Đa phần sẽ đọc những thông tin ở trang chủ, chiếm tới 72,1 % những nộidung ở trang chủ được đọc thường xuyên Điều này được giải thích là trên trìnhduyệt của những người này có lưu sẵn sang báo, khi họ click vào trang báo thì trangchủ hiện ra đầu tiên với những nội dung mới và nổi bật nhất trong ngày, do đó phản
Trang 34ứng của họ là click vào những nội dung đó để đọc Sau khi đọc hết các nội dungtrên trang chủ rồi mới đọc tới các nội dung khác Biểu đồ sau cho thấy lượng đọccác thông tin ở trang chủ là rất lớn Tuy nhiên, những nội dung khác cũng đượcquan tâm, bao gồm các mục: tin tức trong nước (44,2%) tin tức quốc tế (12,6%)chuyên mục xã hội (15,1%) chuyên mục thể thao (9,2%) chuyên mục giải trí cũng làchuyên mục được nhiều người đọc (78,3%)
(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Điều này được giải thích là tại trang chủ đã chứa những nội đầy đủ ở các mụckhác Vì thế thói quen của người đọc là đọc các thông tin ở trang chủ và ít khi clicktrực tiếp vào chuyên mục Với mục sức khỏe, là mục dành cho những người quantâm tới các vấn đề sức khỏe thì lượng click trực tiếp vào chuyên mục đạt 56,6% đây
là tỉ lệ click cao, cho thấy họ quan tâm nhiều đến các vấn đề sức khỏe
Tận dụng lượng độc giả lớn thường xuyên đọc báo, các nhà báo đã đưa ra cáchình thức quảng cáo Một số hình thức gồm: bài viết PR cho sản phẩm, quảng cáobanner…Tuy sự quan tâm đến các nội dung báo là rất lớn, nhưng sự quan tâm tớicác quảng cáo trên các báo cũng khác nhau Bài viết PR là hình thức phổ biến ápdụng cho các sản phẩm thuộc dòng thực phẩm chức năng, ở đó, bài viết sẽ đứngdưới góc độ là đơn vị thứ ba nói tốt về sản phẩm, người đọc sẽ cảm nhận tác dụng
Trang 35của sản phẩm, qua đó tạo sự quan tâm, tìm hiểu sản phẩm có tới 59,7 % số ngườiđược hỏi quan tâm tới các bài viết PR cho sản phẩm, trong khi các quảng cáobanner lại dành được ít sự quan tâm, chỉ có 3,1% người quan tâm, điều này đượcgiải thích là ngày nay có quá nhiều các quảng cáo trên báo khiến độc giả không cònhứng thú với các quảng cáo đó Chỉ khi quảng cáo đúng nhu cầu của họ thì họ mới
có phản ứng quan tâm, tìm hiểu và click và xem Tuy nhiên các quảng cáo ở cuốimỗi bài viết lại được sự quan tâm, 47,3% lượng người quan tâm tới hình thức quảngcáo này Lý do là sau khi đọc mỗi bài viết, người đọc thường kéo chuột xuống xem
có thông tin gì không nên dễ dàng nhìn thấy quảng cáo Như vậy, trong các hìnhthức quảng cáo: bài PR, banner bên trái, bên phải, trong clip thì chỉ có hình thức bài
PR và banner cuối bài viết được quan tâm
Kết luận: với công cụ báo mạng, có thể khai thác được hoạt động quảngcáo sản phẩm Delstress tới đối tượng dân văn phòng hiệu quả ở hai hình thức là bài
PR và banner cuối bài viết Thích hợp quảng cáo trên báo dantri.com.vn vàvnexpress.net Với bài PR thì nên chọn thời điểm đăng bài là đầu giờ sang hoặc giờnghỉ trưa
3.2 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng “Forum”
Forum là những cộng đồng ảo nơi mà những thành viên tham gia chia sẻnhững kinh nghiệm, vấn đề trong cuộc sống đời thường Có nhiều forum khác nhau,mỗi forum lại mang một nội dung nhất định Thường những thành viên trong cùngforum sẽ có những mối quan tâm đến cùng một vấn đề Một số forum mà dân vănphòng thường hay vào là những forum có nội dung lien quan tới : chị em phụ nữ,con nhỏ, gia đình… trong số những người được hỏi, có tới 84,5% tham gia và diễnđàn webtretho, 78,3 % tham gia vào diễn đàn lamchame Những người này thường
có thói quen theo dõi các vấn đề lien quan tới gia đình, con cái Vì ở độ tuổi đó,nhóm này thường vừa lập gia đình hoặc có con nhỏ nên có sự quan tâm đặc biệt đếncác vấn đề đó
Đa phần họ tham gia diễn đàn với mục đích tìm kiếm thông tin Những thôngtin tìm kiếm cũng đan dạng và phong phú Với phụ nữ, họ thường tìm kiếm các
Trang 36thông tin lien quan tới gia đình, con cái, những thông tin dinh dưỡng sức khỏe,những thông tin về làm đẹp, các đồ gia dụng hoặc các chương trình giảm giá Vớinam giới thì khác, họ quan tâm tới các vấn đề về máy tính, điện thoại, đồ công nghệcao hoặc các loại xe oto
(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
87,6 % số người được hỏi cho rằng họ tham gia diễn đàn để tìm kiếm thôngtin Các thông tin họ tìm kiếm có thể là kinh nghiệm, thông tin xã hội hoặc nhữngcâu truyện được chia sẻ Hoạt động chia sẻ kinh nghiệm cũng là hoạt động chiếmtới 81,2 %, những người có kinh nghiệm trong vấn đề gì đó sẽ đăng tải các topic lên
đó Sau đó những người khác vào bình luận, chia sẻ
Tần suất tham gia forum cũng rất lớn Những người đã tham gia forum thìthường có sự quan tâm và hay phản hổi những topic mà mình đã tham gia Họthường quan tâm nhiều tới các topic đang tham gia, họ check thường xuyên xem cócomment phản hồi mới không, thường thì đó là các vấn đề mà họ hay tranh luận, vàcần sự giải đáp thắc mắc, họ chú trọng tới những phản hồi và phản hồi ngược lạithành những cuộc thảo luận dài, và những người khác cũng tham gia vào cuộc thảoluận đó Khi tham gia vào cuộc thảo luận, từ một chủ đề gốc, có thể họ sẽ phát triển
ra các chủ đề khác nhau khiến cho cuộc thảo luận càng trở nên hấp dẫn Vì thế họcàng theo dõi vào cuộc thảo luận đó hơn Đặc biệt với các hệ thống diễn đàn ngàynay, các thông tin phản hồi được báo về hộp thư rất thuận tiện cho việc theo dõi
Trang 37(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Có tới 65,9% số người được hỏi rất thường xuyên tham gia forum Trong đó65,5% số người đồng ý với quan điểm là họ thường xuyên đăng topic với các chủ
đề lên diễn đàn 44,2% cho rằng họ thường tham gia những topic được nhiều ngườiquan tâm, họ vào chia sẻ trao đổi Họ tích cực phản hồi với các topic tham gia,44,5% số người luôn trả lời comment trên topic tạo ra những cuộc thảo luận sôi nổi
về chủ đề
Bên cạnh việc tham gia vào các chủ đề, hoạt động quảng cáo, mua bán onlinecũng được các thành viên tích cực tham gia Với nhu cầu mua sắm cao, thích nhữngphương thức mua bán online, họ dễ chấp nhận những hình thức bán hàng online vàcác topic quảng cáo trên forum Đặc biệt phần avata và chữ kí được người dùng rấtquan tâm Vì thế nhiều thành viên đã tận dụng chữ kí để quảng bá sản phẩm Việcquảng báo bằng chữ kí khá hiệu quả và đang được rất nhiều người tham gia sửdụng Họ có thể chèn link website, hình ảnh, nội dung câu chào mời khách hàng.Ngoài ra họ cũng có thể đưa số điện thoại và các thông tin liên hệ Những thông tinkhuyến mại hoặc giảm giá Thông thường lượng người đọc để ý vào chữ kí củangười khác cũng khá lớn
Trang 38(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
3.3 Kết quả nghiên cứu hành vi sử dụng “facebook”
Xuất hiện không quá lâu nhưng facebook dường như đã trở thành mạng xãhội lớn nhất hiện nay, giải quyết cho các vấn đề kết nối, chia sẻ Hiện ở Việt Nam
có hơn 11 triệu người dùng facebook Nhóm đối tượng dân văn phòng cũng là nhóm
sử dụng facebook rất nhiều 95% số người được hỏi có sử dụng facebook Tần suất
sử dụng facebook cũng rất thường xuyên 69% trong số họ sử dụng facebook mộtcách rất thường xuyên, họ check facebook thường xuyên, thường xuyên cập nhậtstatus và notification Kênh facebook dần thay thế cho nhiều kênh online khác.Khi họ lên facebook sẽ cập nhật được tất cả các thông tin xung quanh và bạn bècủa họ Lượng người dùng facebook ở Việt Nam lên tới hơn 9 triệu người Đây làmột số lượng người dùng rất lớn Họ dùng facebook một cách khá thường xuyên,
sử dụng bằng nhiều thiết bị kết nối mạng, từ máy tính xách tay tới điện thoại cókết nối 3G Facebook dường như trở thành thứ không thể thiếu được và họ sửdụng mọi lúc mọi nơi
Trang 39(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Phần lớn những người lên facebook dành thời gian để chia sẻ thông tin, gặp
gỡ bạn bè Theo điều tra, 78,3% cho rằng họ thường xuyên lên facebook để gặp gỡbạn bè cũ Họ cho rằng những bạn bè cũ lâu ngày không gặp có thể trò chuyện, cậpnhật tình hình của bạn bè một cách dễ dàng Thông thường khi có thông tin mớihoặc thông tin đang rầm rộ trên mạng, những người dùng facebook thường chia sẻcho nhau link hoặc thông tin Thói quen chia sẻ diễn ra từng ngày, thường xuyên vàtrở thành thói quen Đôi khi lên trên facebook là người dùng có thể thấy được hếtnhững sự kiện diễn ra trong ngày do sự chia sẻ rất nhanh của những người tham gia.Đặc biệt với nhiều tính năng của facebook cho phép người dùng có thể thuận tiệntrong việc chia sẻ hình ảnh, bài báo hoặc cảm xúc suy nghĩ Những bạn bè của họ
có thể vào đó để like, comment hoặc share nếu những cảm xúc đó hay hoặc hấpdẫn Đặc biệt có nhiều trào lưu khi thông tin hay, họ thường bấm nút “share” để chobạn bè, người thân cùng biết Vì thế tốc độ lan truyền trên facebook rất nhanh
Trang 40(Nguồn: tác giả nghiên cứu)
Khi tham gia facebook, người dùng cũng thường like những fanpage giải trí,các fanpage có thông tin hữu ích Các fanpage thường được like nhiều là cácfanpage giải trí, các fanpage bán hàng và các fanpage có thông tin sức khỏe
Đặc biệt với các thông tin sức khỏe hoặc có ích cho sức khỏe, họ thườngxem, like comment và thậm chí là post link lên tường bạn bè để chia sẻ với bạn bè.Việc làm này dẫn tới tính lan truyền của thông tin rat lớn Có tới 53,3 % khi gặp cácthông tin có ích về sức khỏe thường chia sẻ cho bạn bè Những thông tin sức khỏehết sức quan trọng và có ý nghĩa với những người dùng Vì thế họ không ngần ngạichia sẻ cho người thân nhằm giúp cho những người thân có thêm thông tin về sứckhỏe để bảo về mình và gia đình Đặc biệt thời gian qua những thông tin liên quantới thực phẩm Trung Quốc gây xôn xao dư luận cũng được phát tán rất nhanh trênfacebook, cộng đồng lan truyền thông tin rất nhanh, nhờ đó việc tiếp cận với cácthông tin sức khỏe trở nên dễ dàng hơn