Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụlục, Bảng danh mụccác chữ viết tắt, nội dung chính của đề tài được trình bày theo 3 phần: Phần 1: Cơ sở khoa học v
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 2
1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết phải đầu tư theo dự án 2
1.1.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.2.1 Khái niệm 3
1.1.2.2 Phân loại 5
1.2 Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2.1 Xác định mục tiêu của dự án 7
1.2.2 Xác định các yêu cầu của dự án 7
1.2.3 Nghiên cứu tiền khả thi 8
1.2.3.1 Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc 8
1.2.3.2 Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu 8
1.2.3.3 Dự kiến hình thức đầu tư,quy mô và phương án 8
1.2.3.4 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng giải pháp đảm bảo 8
1.2.3.5 Khu vực, địa điểm 8
1.2.3.6 Phân tích kỹ thuật 8
1.2.3.7 Nguồn vốn và phân tích tài chính 9
1.2.3.8 Phân tích lợi ích kinh tế xã hội 9
1.2.4 Nghiên cứu khả thi 9
1.2.4.1 Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc 9
1.2.4.2 Những căn cứ 9
1.2.4.3 Các khu vự về địa điểm 9
1.2.4.4 Kinh tế địa điểm 10
1.2.4.5 Công nghệ 10
1.2.4.6 Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lí 10
1.2.4.7 Xây dựng 10
1.2.4.8 Tổ chức xây lắp và tổng tiến độ xây dựng 10
1.2.4.9 Các chi phí 11
1.2.4.10 Phân tích tài chính –kinh tế 11
1.3 Các nhân tố tác động đến công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 14
1.3.2 Các nhân tố khách quan 15
Trang 2PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
CONSTREXIM 16
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 16
2.1.1 Tên gọi, địa chỉ liên lạc của công ty 16
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 16
2.1.3 Vốn điều lệ và số liệu tài chính 17
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công ty 18
2.1.4.2.Hội đồng quản trị 18
2.1.4.3 Ban Tổng Giám đốc công ty 18
2.1.4.4 Ban Kiểm soát công ty 18
2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.6 Một số dự án đầu tư chủ yếu đã hoàn thành và đang thực hiện 20
2.1.6.1.Dự án Khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa 20
2.1.6.2 Dự án Khu nhà ở CBCNV Ngọc Khánh 20
2.1.6.3 Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Hồ Mật Sơn 20
2.1.6.4 Dự án Khu nhà ở 409 Tam Trinh, Hà Nội 20
2.1.6.5 Dự án Khu đô thị sinh thái Chí Linh 21
2.1.6.6 Dự án Cao ốc chung cư CT1-CT2 Yên Hòa 21
2.1.6.7 Dự án Tổ hợp Chung cư tại Nguyễn Văn Trỗi, Hà Nội 21
2.1.6.8 Dự án cụm kho vật tư, máy móc thiết bị tại Đông Anh, Hà Nội 21
2.1.7 Các giải thưởng của cá nhân và tập thể đạt được 22
2.1.7.1 Giải thưởng, bằng khen tập thể 22
2.1.7.2 Giải thưởng, bằng khen cá nhân 22
2.2 Thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim 22
2.2.1 Dự án tòa nhà chung cư cao tầng CT1-CT2, Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội 23
2.2.2.Thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim qua nghiên cứu dự án nhà chung cư cao tầng CT1-CT2, Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội 24
2.2.2.1.Căn cứ để lập dự án 24
2.2.2.2.Sự cần thiết phải đầu tư 27
2.2.2.3 Địa điểm xây dựng 28
2.2.2.4 Đánh giá tác động môi trường 29
Trang 32.2.2.5 Tổng mức đầu tư 30
2.2.2.6 Hiệu quả kinh tế của dự án 33
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim 39
2.2.3.1.Những kết quả đạt được 39
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 40
PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ CONSTREXIM 44
3.1 Quan điểm chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới 44
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim 45
3.3.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự án 49
KẾT LUẬN 50
PHỤ LỤC 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các dự án nhóm A 5
Bảng 1.2: Các dự án nhóm B 6
Bảng 1.3: Các dự án nhóm C 6
Bảng 1 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 11
Bảng 2.1:Số liệu tài chính 3 năm gần nhất 17
Bảng 2.2 Tổng mức đầu tư 33
Bảng 2.3: Thống kê diện tích sử dụng khối dịch vụ và văn phòng 33
Bảng 2.4.Thống kê diện tích sử dụng chung cư 34
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 37
Bảng 2.6.Phân tích độ nhạy của dự án trong vòng 15 năm đầu 38
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội 38
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Sau những năm tháng chiến tranh đã qua, nền kinh tế nước ta đang bước trêncon đường xây dựng lại và đã có những chính sách phù hợp với từng giai đoạn pháttriển Bước đột phá đó bắt đầu từ công cuộc đổi mới đất nước, xoá bỏ bao cấp, tiếnhành thực thi phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Cơ chế kế hoạchhoá tập trung bao cấp dần đã được thay thế bởi sự phát triển của nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước và theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự thayđổi mạnh mẽ đó đã lan theo diện rộng đến mọi miền của Đất nước, thực sự toàndiện và sâu sắc trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Đất nước càng phát triển, thì theo đó việc phát triển cơ sở hạ tầng là hết sứccấp bách và là mối quan tâm lớn của mọi quốc gia Những năm gần đây tốc độ pháttriển của công ty về lĩnh vực xây dựng dân dụng ngày càng tăng, việc đầu tư xâymới và cải tạo các dự án đầu tư cũng càng ngày càng nhiều thêm Công tác quản lýlập dự án đầu tư luôn tiềm ẩn những bất cập nhất định Trong những năm qua, nước
ta đã có những thay đổi lớn trong cải cách thủ tục hành chính , loại bỏ dần các tồntại của thời kỳ bao cấp, song trong các cơ quan nhà nước nói chung và công ty đầu
tư phát triển nhà nói riêng, việc quản lí vẫn mang nặng tính giấy tờ,thủ tục rườm rà,không hiệu quả, mặt khắc hệ thống văn bản hướng dẫn liên quan luật xây dựng lạichưa đủ, cần phải tiếp tục hoàn thiện Những hạn chế này đang trở thành một trongcác nguyên nhân làm giảm hiệu quả dự án đầu tư
Trong tương lai ,các công ty ngày càng có sự quan tâm lớn đối với đầu tưxây dựng cơ bản và định hương là ngành nghề chính của mình Do vậy khôngngừng đầu tư cho các dự án mới Đây cũng là thách thức lớn trong nhiều khâu củaCông ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim Nếu làm tốt công tác lập dự án đầu tư
sẽ góp phần thực hiện mục tiêu của công ty đề ra trong thời gian qua, giảm thiểu tối
đa những thất thoát, tiết kiệm tối đa và đưa công ty ngày càng lớn mạnh
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về công tác lập dự án đầu tư và phân tích thựctrạng lập dự án đầu tư tại công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim Từ đó đềxuất những giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty đầu tư và phát triểnnhà Consterxim
Trang 72 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự án đầu tư xây dựng
Phạm vi: Nghiên cứu tại tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim, cụthể nghiên cứu Dự án tòa nhà chung cư cao tầng CT1-CT2, Yên Hòa-Cầu Giấy-HàNội
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau: phương pháp diễn giải, phân tích, thống kê, so sánh và dựa vào những dữliệu được cung cấp bởi công ty Vận dụng những kiến thức được học về quản lí dự
án, tiếp cận với một số vấn đề thực tập có liên quan nhằm diễn đạt, phân tích nộidung rõ ràng hơn Đồng thời giải quyết vấn đề dựa trên tính logic, tính thực tế đểsuy luận phù hợp với các quy định của pháp luật
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụlục, Bảng danh mụccác chữ viết tắt, nội dung chính của đề tài được trình bày theo 3 phần:
Phần 1: Cơ sở khoa học về lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Phần 2: Thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát riển nhà Constrexim
Phần 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự
án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu tư và phát triển nhà Constrexim
Trang 8PHẦN 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1. Khái niệm và sự cần thiết phải đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của mộtquốc gia, đây là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các
cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế.Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mụcđích tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện có, và vì thế, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh-dịch vụcủa các doanh nghiệp
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm kheđọng trong suốt thời quá trình đơn vị thực hiện đầu tư Thêm vào đó, hoạt động đầu
tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thuhồi vốn lớn Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định như tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế Mọi kết quả vàhiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư của đơn vị đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều củacủa các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng tương đốilâu dài Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư mang lại Các thànhquả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nóđược tạo nên Do đó nó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố về địa lý, địa hình ởđịa phương đó
Để đảm bảo đầu tư đạt hiệu quả, trước khi bỏ vốn để đầu tư phải làm tốtcông tác lập kế hoạch Tức là phải xem xét, đánh giá mọi mặt các khía cạnh thịtrường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý liên quan Phải dự đoán được các biến động bất thường của môi trường ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến công cuộc đầu tư Mọi sự đánh giá, tính toán này đều đượcthể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo tốt vàchuẩn bị đầy đủ là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư
Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả, giảm được những rủi rotrong hoạt động đầu tư Bởi vì dự án là hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra đểđảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán trướcnhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi
Trang 9mới và phát triển Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề trong tổ chức Dự áncho phép định hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mongmuốn “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người,hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.”1
1.1 2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cảitạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượngcông trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng đểchỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình.Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liênquan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩmdịch vụ trong một thời hạn nhất định Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.2
1.1.2.2 Phân loại
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư
+ Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liênquốc gia
+ Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dàihạn
+ Xét theo quy mô dự án có: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với việcxem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng với tầm quantrọng của chúng, Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi,
bổ sung một số điều chỉnh của nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lư dự án đầu
tư xây dựng công trình quy định cụ thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng côngtrình như sau:
Dự án đầu tư xây dựng cong trình gồm có: Dự án quan trọng quốc gia, dự ánnhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
1 Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – NXB Khoa học kỹ thuật 2001
2 Luật xây dựng
Trang 10Đối với dự án quan trọng quốc gia: theo nghị quyết của quốc hội
Bảng 1.1: Các dự án nhóm A
Stt Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức
đầu tư
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ
an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa
chính trị-xã hội quan trọng
Không kể mứcvốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,
chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
Không kểnguồn vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc
lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷđồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông
(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính - viễn thông
Trên 1000 tỷđồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông,
lâm sản
Trên 700 tỷđồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên
cứu khoa học và các dự án khác
Trên 500 tỷđồng
Bảng 1.2: Các dự án nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1500 tỷđồng
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao
thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin
Từ 50 đến 1000 tỷđồng
Trang 11học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính - viễn thông
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
chế biến nông, lâm sản
Từ 40 đến 700 tỷđồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 15 đến 500 tỷđồng
Bảng 1.3: Các dự án nhóm C
đầu tư
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷđồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông
(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính - viễn thông
Dưới 50 tỷđồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm
sản
Dưới 40 tỷđồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên
cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 15 tỷđồng
Trang 121.2 Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Xác định mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án được xác định ở hai khía cạnh:
-Mục tiêu phát triển:là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đemlại
-Mục tiêu trước mắt: là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện
dự án
1.2.2 Xác định các yêu cầu của dự án
Một dự án mang tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
-Tính khoa học: để đảm bảo yêu cầu này cần phải có một quá trình nghiêncứu tỉ mỉ, kỹ càng tính toán chính xác từng nội dung của dự án.Riêng đối vơi nhữngnội dung phức tạp như phân tích tài chính, kỹ thuật…cần có sự tư vấn của các cơquan chuyên môn trong quá trình soạn thảo dự án
-Tính thực tiễn: nghiên cứu và trên cơ sở nhũng điều kiện và hoàn cảnh cụthể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư
-Tính pháp lý: dự án phải chứa đựng các nội dung phù hợp với chính sách vàpháp luật của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
-Tính thống nhất: dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quanchức năng về hoạt động đầu tư và những quy định chung mang tính quốc tế.Tínhthống nhất là tiền đề tạo điều kiện cho các đối tác nước ngoài hiểu và lựa chọn dự
án đầu tư, các tổ chức quốc tế quết định tài trợ hay cho vay đối với dự án và Nhànước Việt Nam xem xét,cấp giấy phép cho hoạt động dự án
1.2.3 Nghiên cứu tiền khả thi
1.2.3.1 Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc
-Giới thiệu khái quát về chủ đầu tư
1.2.3.2 Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu
-Các căn cứ: tài nguyên,các điều kiện tự nhiên,kế hoạch dài hạn,các chínhsách kinh tế xã hội, chủ trương của các cấp chính quyền và điều kiện xã hội
-Phân tích đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng thâm nhập thị trường,nhu cầu tăng thêm sản phẩm dịch vụ
1.2.3.3 Dự kiến hình thức đầu tư,quy mô và phương án
- Mục tiêu của dự án
- Sơ bộ phân tích các phương án
- Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư và lựa chọn
- Tính toán đề xuất quy mô tăng thêm hoặc xây dựng mới
1.2.3.4 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng giải pháp đảm bảo
Trang 13- Phân tích khả năng về nguồn, điều kiện đảm bảo nhu cầu trên
- Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo yêu cầu các yếu tố đầu vào
1.2.3.5 Khu vực, địa điểm
Phân tích đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụthế.Cần có 2 phương án trở lên để so sánh chọn lựa.Mỗi phương án cần phân tíchcác mặt sau:
- Các yêu cầu về mặt bằng thỏa mãn nhu cầu sử dụng đất
- Các đánh giá tổng quát các yếu tố ảnh hưởng tới các chi phí trong quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Môi quan hệ trong quy hoạch tổng thể ngành,vùng lãnh thổ
- Các mặt xã hội của địa điểm: những đặc điểm của chính sách liên quan đếnđầu tư và phát triển khu vực.Hiện trạng địa điểm, những thuận lợi khó khăn trongviệc sử dụng đất đai,mặt bằng.Những vấn đề phong tục tập quán liên quan đến việcquyết định địa điểm
1.2.3.6 Phân tích kỹ thuật
Giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ,ưu nhược điểm,các ảnh hưởngtới môi trường và sinh thái,hướng giải quyết,điều kiện cung cấp trang thiết bịchuyển giao công nghệ,khả năng tiếp nhận từ các so sánh trên sơ bộ đề nghị côngnghệ lựa chọn
- Các yêu cầu và giải pháp xây dựng
Yêu cầu về điều kiện địa hình và địa chất công trình,các yêu cầu về đặcđiểm xây lắp, sơ bộ dự kiến giải pháp-kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công
1.2.3.7 Nguồn vốn và phân tích tài chính
- Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn,xác định tổng mức đầu tư tối đa chophép của dự án,chia ra các chi phí vốn đầu tư cố định,vốn đầu tư luân chuyển,cáckhả năng,các điều kiện huy động và các nguồn vốn đầu tư
- Ước tính chi phí sản xuất và dự trù doanh thu,lỗ lãi,khả năng hoàn vốn trảnợ(các chỉ tiêu tài chính chủ yếu) theo phương pháp giản đơn
1.2.3.8 Phân tích lợi ích kinh tế xã hội
- Ước tính được các giá trị gia tăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhậpngười lao động,thu ngân sách, tăng thu ngoại tệ)
- Các lợi ích về mặt xã hội,môi trường…kể cả những hậu quả(nếu có)
1.2.4 Nghiên cứu khả thi
1.2.4.1 Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc
- Tên chủ dự án
- Địa chỉ liên lạc
Trang 14- Điện thoại, fax…
1.2.4.2 Những căn cứ
- Xuất xứ và các căn cứ pháp lý
- Nguồn gốc tài liệu sử dụng
- Phân tích các điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên kinh tế- xã hội.Cácchính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành,những ưu tiên được phânđịnh
- Các đặc điểm về phát triển kinh tế
- Mục tiêu đầu tư: tiêu dùng trong nước, xuất khẩu thay thế nhập khẩu
- Phân tích thị trường
+ Căn cứ về thị trường: đánh giá nhu cầu hiện tại,dự báo nhu cầu tương lai
về các mặt số lượng,giá cả…các khả năng đáp ứng hiện có.Dự báo mức độ gia tăngcung cấp trong tương lai,sự thiếu hụt so với nhu cầu thị trường.Các căn cứ về khảnăng phát triển, quy mô, năng lực hiện tại của ngành, và năng lực huy động.Đánhgiá tình trạng hoạt động và nhịp đọ tăng trong tương lai
+ Dự báo về số lượng và giá cả bán ra,khả năng cạnh tranh với các công tytrong và ngoài nước,khả năng tiêu thụ và hương lựa chọn thị trường
1.2.4.3 Các khu vự về địa điểm
- Điều kiện tự nhiên: khí tượng thủy văn, nguồn nước, địa chất, địa hình hiệntrạng đất đai, tài nguyên môi trường sinh thái
- Điều kiện xã hội và kỹ thuật: tình hình dân sinh, phong tục tập quán,cácchính sách khu vực,hoạt động kinh tế,các điều kiện hạ tầng và xã hội (đường xáđiện nước thông tin, cơ sở y tế…)
- Các đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng
- Nhu cầu sử dụng đất
- Các kết luận về điều kiện cơ bản,các bản vẽ về bản đồ khu vực và địa điểmtheo tỷ lệ kèm theo
1.2.4.4 Kinh tế địa điểm
- Hiện trạng và phương án giải phóng mặt bằng
- Các chi phí địa điểm liên quan đến đầu tư vốn cố định khảo sát ban đầu,đền bù, san lấp mặt bằng lán trại…tận dụng cơ sở hạ tầng…
1.2.4.5 Công nghệ
-Các phương án công nghệ chính, quy trình sản xuất có thể chấp nhận, mô tả,phân tích đánh giá mức độ hiện đại, tính thích hợp kinh tế, các ưu việt và hạn chếcủa công nghệ lựa chọn( thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật)
Trang 151.2.4.6 Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lí
-Tác động môi trường sinh thái và biện pháp xử lý,khả năng gây ô nhiễmhoặc làm biến đổi môi trường do hoạt động đầu tư gây nên
- Các giải pháp chống ô nhiễm môi trường sinh thái,điều kiện thực hiện vàchi phí
- Xử lý chất thải: loại chất thải, chất lượng, số lượng phế thải, các phươngtiện xử lí…
1.2.4.7 Xây dựng
- Các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án lựa chọn
- Xác định tiêu chuẩn công trình
- Các giải pháp kiến trúc, phối cảnh
- Các phương án về kết cấu của hạng mục công trình chủ yếu:yêu cầu vềcông nghệ, thiết bị kỹ thuật đầu tư xây lắp đáp ứng kết cấu lựa chọn
- Các giải pháp xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường, xử lý ônhiễm
- Khối lượng các hạng mục công trình và chi phí có phụ biểu kèm theo
- Nhu cầu, điều kiện về NVL xây dựng
- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp,an toàn lao động
1.2.4.8 Tổ chức xây lắp và tổng tiến độ xây dựng
-Phương án tổ chức thi công: địa bàn thi công, cung ứng NVL, điện nước thicông, điều kiện về xây dựng
- Lựa chọn giải pháp thi công, hình thức thi công
- Các phương án về tổng tiến độ thi công xây lắp( có sơ đồ kèm theo), phântích so sánh và kết luận phương án hợp lý được lựa chọn
-CP nhân công: tổng CP lương, tiền công
1.2.4.10 Phân tích tài chính –kinh tế
-Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án: tổng vốn đầu tư được xácđịnh bao gồm CP chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu tư…
-Thành phần vốn: vốn cố định( đầu tư cơ bản) , vốn chuẩn bị đầu tư, vốnchuẩn bị xây dựng, vốn hoạt động( vốn lưu động), vốn dự phòng, tiến độ thực hiệnchi phí vốn, chi phí mua sắm NVL…
Trang 16Tổng kết:
Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành các kết quả dự án Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 3
dự án
Giai đoạn vận hành các kết quả dự ánBáo cáo
đầu tư xây
Thiết
kế kỹ thuật
Thiết kế bản vẽ thi công
- Bản vẽ hoàn công
- Hồ sơ nghiệm thu bàn giao
- Quy đổi vốn đầu tư
- Quyết toán vốn đầu tư
- Chứng nhận phù hợp chất lượng công trình
- Bảo hành, bảo trì
Phần thuyết minh dự án
Thiết kế cơ sở Thiết kế bản vẽ thi
côngBáo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT
Thuyết minh - Thiết kế mẫu
- Thiết kế điển hình
- Phương án thiết kế lựa chọn
Thiết kế bản vẽ thi công
Dự toán chi phí dct
Tổng dự toán
Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáođầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình Trừ một số trườnghợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là các công trìnhchỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựngvào mục đích tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, nâng cấp cótổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư yêucầu phải lập dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dânquy định tại khoản 5 điều 33 của Luật xây dựng Yêu cầu đối với 2 bản báo cáo này
3 Tài liệu học tập chuyên môn của BQL dự án
Trang 17được quy định tại nghị định 1616/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và được sửa đổi bổsung tại nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 ) Cụ thể:
Nội dung cáo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi vàkhó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục côngtrình bao gồm: công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự kiến về địađiểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấpvật tư thiết bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương án giảiphóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinhthái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án vàphân kỳ đầu tư nếu có
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Nội dung phần thuyết minh (điều 6)
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địađiểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu vàcác yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựachọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật nếu có
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình cóyêu cầu kiến trúc
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động
+ Phân doạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và cácyêu cầu về an ninh quốc phòng
Trang 18- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yếu cầu thu hồivốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án
Nội dung thiết kế cơ sở: (khoản 3 điều 1 nghị định 112 sửa đổi điều 7 nghị định12): Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ,
bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng muác đầu
tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
− Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trìnhxây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
+ Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môitrường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình; sự kết nối với cáccông trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
+ Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
− Phần bản vẽ thiết kế cơ sở dược thể hiện với các kích thước chủ yếu baogồm
+ Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xâydựng theo tuyến
+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiếntrúc
+ Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹthuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình
Về mặt chi phí, nhiệm vụ quan trọng nhất đó là lập dự toán công trình Nộidung của dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíquản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
1.3 Các nhân tố tác động đến công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Chủ đầu tư: việc lập dự án không phù hợp với kế hoạch của chủ đầu tư
- Khả năng của công ty: việc xác định năng lực của công ty và năng lực củaban quan lý dự án góp phần quan trọng đến quá trình lập dự án Việc lên kế hoạch
và thành lập các dự án phụ thuộc vào khả năng có hoàn thành được dự án haykhông
Trang 19- Ban quản lý dự án: chưa có sự đồng tình trong các quan điểm, chưa làmviệc nhiều cùng nhau dẫn đến có những ý kiến trái chiều
-Quy trình lập dự án còn máy móc dập khuôn với tất cả dự án dù lớn hay nhỏkhiến cho công tác lập dự án tốn rất nhiều thời gian và kinh phí
-Nội dung nghiên cứu còn dàn trải chưa đi sâu vào nội dung cần thiết củamột dự án
-Công tác phân tích thị trường, phân tích kĩ thuật, phân tích tài chính, phântích lợi ích kinh tế-xã hội còn nhiều bất cập.Các công tác phân tích này chỉ chútrọng vào các nội dung chính mà không biết rằng đã bỏ qua những nội dung cũngquan trọng không kém trong việc nâng cao tính khả thi của dự án
-Công nghệ phục vụ công tác lập dự án còn yếu kém, nghiệp vụ tin học củacác nhân viên còn kém chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc
-Cơ sở dữ liệu còn sơ sài, chưa có cơ sở dữ liệu riêng cho từng hạng mục dựán
-Bộ máy quản lí và kiểm tra chưa thực sự tốt, các phòng ban thường là tựphát khi có dự án, công ty chưa có các phòng ban riêng biệt phục vụ cho tất cả dựán
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Tính khả thi của dự án: cần căn cứ điều kiện thị trường đang thừa hay thiếu
về loại hình xây dựng gì để có thể xác định được lượng cung cầu trên thị trườngnhằm lập các dự án hợp lý tránh tình trạng thành lập các dự án không khả thi khilượng cung trên thị trường đang lớn hơn nhiều so với lượng cầu
Đầy đủ nguồn kinh phí trong suốt quá trình dự án: để làm được điều này thìngoài tiềm lực tài chính của công ty còn phải thu hút được các nguồn vốn đầu tư từbên ngoài.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư cũng gián tiếp ảnhhưởng đến công tác lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư Dầu tưxây dựng công trình có nhu cầu rất lớn về vốn Hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏiphải có vốn Do đó việc huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập dự án đầu
tư xây dựng
Hệ thống pháp luật trong nước: Nhà nước ban hành Luật đầu tư, Luật xâydựng, Luật đất đai, Luật thuế…và ban hành các nghị định hướng dẫn các Luật trênđồng thời với các văn bản dưới Luật khác, nhằm khuyến khích đầu tư, mặt khácđảm bảo thu hút vốn đầu tư vào các dự án, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Sự phát triển của thị trường tài chính: với hai dòng tài chính trực tiếp vàgián tiếp, thị trường tài chính là nơi mà ngành xây dựng có thể huy động vốn với
Trang 20các kỳ hạn và cách thức khác nhau phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng Nếu thịtrường tài chính phát triển, thì đó là điều kiện thuận lợi tạo cho ngành xây dựng cónhiều cơ hội lựa chọn và khai thác nguồn vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động củamình Một thị trường tài chính phát triển đòi hỏi phải có hệ thống thông tin đượccông khai trên thị trường, phải phát triển cạnh tranh trên cơ sơ có sự can thiệp củaNhà nước thích hợp.Ở Việt Nam, thị trường tài chính đã và đang phát triển, gópphần cung ứng vốn cho hoạt động kinh doanh nói chung và ngành xây dựng nóiriêng.
Trang 21PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ CONSTREXIM
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Tên gọi, địa chỉ liên lạc của công ty
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Đầu tư, Phát triển nhà Constrexim
- Tên giao dịch quốc tế: Constrexim Housing Development and InvestmentJoint Stock Company
- Tên viết tắt: CONSTREXIM - HOD., JSC
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103015747, Sở Kế hoạch và đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01/02/2007, thay đổi lần 4 ngày 02/07/2009
- Địa chỉ trụ sở: 39 Nguyễn Đình Chiểu, quận Hai Bà Trưng, Thành phố
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng nhà và kỹ thuật hạ tầng
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, trungtâm thương mại, văn hóa thể thao và du lịch, kho tàng bến bãi;
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, bưu điện, văn hóa, thể thao, sân bay bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước và môi trường, công trìnhđường dây và trạm biến thế điện;
- Sản xuất, mua bán các chủng loại vật liệu xây dựng, các mặt hàng trangtrí nội ngoại thất, các loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước Sản xuất,buôn bán, xuất nhập khẩu đồ thủ công mỹ nghệ;
- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và thiết bị công nghiệp, công nghệ xâydựng, nông sản, thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, lâm sản chế biến và sản phẩm dệtmay, xuất nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị xe máy thi công, hàng tiêudùng, nguyên nhiên vật liệu và vật tư phục vụ cho sản xuất, phương tiện vận tải;
Trang 22- Tư vấn đầu tư;
- Thiết kế,quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn lập, quản lý dự án;
- Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình;
- Thí nghiệm, sản xuất vật liệu xây dựng;
- Trang trí nội ngoại thất công trình;
- Buôn bán, khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu gỗ, các sản phẩm làm từ
gỗ, các sản phẩm trang trí nội ngoại thất bằng gỗ;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng xe ô tô;
2.1.3 Vốn điều lệ và số liệu tài chính
Vốn Điều lệ: 150.000.000.000 đồng (một trăm năm mươi tỷ đồng).
Bảng 2.1:Số liệu tài chính 3 năm gần nhất.
Đơn vị: Triệu đồng.
2010
Năm 2011
Năm 2012
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 232.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công ty
2.1.4.2.Hội đồng quản trị
- Ông Nguyễn Đức Cây Chủ tịch HĐQT
- Ông Nguyễn Triều Dương Ủy viên HĐQT
- Ông Nguyễn Ngọc Hoàng Ủy viên HĐQT
- Bà Nguyễn Thị Lan Phương Ủy viên HĐQT
- Ông Nguyễn Tiến Nam Ủy viên HĐQT
2.1.4.3 Ban Tổng Giám đốc công ty
- Ông Nguyễn Đức Cây Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ
- Ông Nguyễn Triều Dương Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ
- Ông Nguyễn Ngọc Hoàng Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ
2.1.4.4 Ban Kiểm soát công ty
- Ông Đặng Văn Khải Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ
- Ông Nguyễn Ngọc Trúc Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ
- Ông Đoàn Thị Như Quỳnh Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ
2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Constrexim (Constrexim HOD)tiền thân là Ban Phát triển nhà thuộc Công ty Xây lắp Xuất nhập khẩu Vật liệu và
Kỹ thuật xây dựng (Constrexim) – Bộ Xây dựng
Được thành lập từ năm 2000, Ban Phát triển nhà lúc đó gồm có Trưởng Ban
là Tổng Giám đốc Công ty Constrexim, một đồng chí Phó Trưởng Ban thường trực
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
HĐQT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG, BAN
Trang 24(nay là Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Constrexim - HOD) và 06 cán bộchuyên viên Hình thành trong giai đoạn Công ty Constrexim đang tìm tòi mở rộngthêm các ngành nghề kinh doanh mới bên cạnh ngành nghề truyền thống là xuấtnhập khẩu vật liệu xây dựng Bất động sản đã được định hướng là một ngành nghềmũi nhọn của Công ty, thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh doanh khácnhư xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, đào tạo và xuất khẩu lao động, xuất nhậpkhẩu máy móc, vật tư, vật liệu …
Nhờ định hướng đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế và xu hướng củathị trường, cùng với sự nỗ lực quyết tâm của Đảng ủy, các đồng chí lãnh đạo Công
ty, cán bộ chuyên viên của Ban, chỉ trong một thời gian ngắn, Công ty đã triển khaihàng loạt các dự án trong nam ngoài bắc, và hoạt động đầu tư cả ở nước ngoài, điểnhình như: dự án Khu nhà ở Ngọc Khánh, Hà Nội (0,3 ha); dự án Khu nhà ở và côngtrình công cộng Yên Hòa Cầu Giấy, Hà Nội (4,1 ha); Dự án chung cư cao cấp 25tầng tại 12 Tôn Đản, Tp Hồ Chí Minh; dự án Khu nhà ở Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Tây(10 ha); Dự án cao ốc văn phòng và căn hộ tại 155 – 161 Mai Hắc Đế, Hà Nội(0,3ha); Dự án chung cư C7 Thanh Xuân, Hà Nội (0,3ha); Dự án đầu tư xây dựngkhu biệt thự cao cấp tại thành phố Karvyvalory, cộng hòa Czech, … Các dự án doBan Phát triển nhà thực hiện đều đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ, đem lại hiệuquả cao cho doanh nghiệp và xã hội
Trong quá trình triển khai các dự án, do yêu cầu của sự phát triển, Ban Pháttriển nhà đã từng bước nâng dần quy mô và mô hình tổ chức hoạt động, phát triểnthành Trung tâm Đầu tư Phát triển nhà trực thuộc Công ty Constrexim (năm 2003);Công ty Đầu tư Kinh doanh Phát triển nhà (năm 2004), đơn vị thành viên của Công
ty mẹ là Công ty Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (ConstreximHoldings); Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Constrexim (năm 2007), đơn vị
cổ phần hóa từ đơn vị thành viên của Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng vàThương mại Việt Nam
Phát huy truyền thống và các kết quả đã đạt được, Công ty đẩy mạnh hoạtđộng đầu tư kinh doanh bất động sản, triển khai những dự án quan trọng, quy môtăng dần về vốn và quy mô sử dụng đất như: dự án Khu nhà ở Tam Trinh (1,3ha,
170 tỷ đồng) dự án Khu dân cư Hồ Mật Sơn (41ha, 400 tỷ đồng); dự án Cao ốcchung cư CT1-CT2 Yên Hòa (0,4ha, 850 tỷ đồng), … Những dự án đã đem lạithành công cho công ty về mặt thương hiệu cũng như tài chính; doanh thu, lợinhuận, nguồn vốn, nhân lực, máy móc thiết bị của Công ty không ngừng được nângcao Những giá trị đã tích lũy được, đã nâng cao năng lực đầu tư, kinh doanh củacông ty và đảm bảo cho Công ty thực hiện thành công các dự án đầu tư với quy mô
Trang 25lên đến nghìn tỷ đồng.
Với những thành tích đã đạt được, Công ty liên tục nhận được bằng khen,
cờ thi đua, giải thưởng cho tập thể và cá nhân do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xâydựng và các tổ chức uy tín trao tặng Đời sống vật chất, tinh thần của CBCNVkhông ngừng được nâng cao
Trong quá trình phát triển và xây dựng thương hiệu, Công ty Cổ phần đầu tưPhát triển nhà Constrexim luôn luôn chú trọng phát triển sản xuất kinh doanh, nângcao chất lượng quản lý và hiệu quả đầu tư, mở rộng liên doanh liên kết, thúc đẩyquá trình tích tụ, tập trung vốn, tham gia khối kinh tế ngoài quốc doanh đóng ngânsách cho Nhà Nước, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của Công ty tại thịtrường trong nước và quốc tế
Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Constrexim đã và đang và sẽ phấnđấu không ngừng để trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản của Việt Nam
2.1.6 Một số dự án đầu tư chủ yếu đã hoàn thành và đang thực hiện
2.1.6.1.Dự án Khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa
- Địa điểm: Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 4,1 ha
- Tổng mức đầu tư: 400 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: đã hoàn thành (năm 2006)
2.1.6.2 Dự án Khu nhà ở CBCNV Ngọc Khánh
- Địa điểm: Phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 0,4 ha
- Tổng mức đầu tư: 150 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng (năm 2003)
2.1.6.3 Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Hồ Mật Sơn
- Địa điểm: Thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh, ,tỉnh Hải Dương
- Quy mô sử dụng đất: 41 ha
- Tổng mức đầu tư: 251 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật
2.1.6.4 Dự án Khu nhà ở 409 Tam Trinh, Hà Nội
- Địa điểm: số 409 Nguyễn Tam Trinh, q Hoàng Mai, Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 1,3 ha
- Tổng mức đầu tư: 163 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Đã hoàn thành, bàn giao cho khách hàng (năm 2009)
2.1.6.5 Dự án Khu đô thị sinh thái Chí Linh
Trang 26- Địa điểm: Thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh, Tỉnh Hải Dương.
- Quy mô sử dụng đất: 50 ha
- Tổng mức đầu tư: 800 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Đang thực hiện đầu tư
2.1.6.6 Dự án Cao ốc chung cư CT1-CT2 Yên Hòa
- Địa điểm: Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 0,4 ha
- Tổng mức đầu tư: 841 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Đang xây dựng phần thân công trình
2.1.6.7 Dự án Tổ hợp Chung cư tại Nguyễn Văn Trỗi, Hà Nội
- Địa điểm: quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 0,32 ha
- Tổng mức đầu tư: 400 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Đang thực hiện đầu tư
2.1.6.8 Dự án cụm kho vật tư, máy móc thiết bị tại Đông Anh, Hà Nội
- Địa điểm: Xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- Quy mô sử dụng đất: 2,3 ha
- Tổng mức đầu tư: 37 tỷ đồng
- Hiện trạng dự án: Đã hoàn thành, đưa vào sử dụng
2.1.7 Các giải thưởng của cá nhân và tập thể đạt được
2.1.7.1 Giải thưởng, bằng khen tập thể
- Giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam các năm 2006, 2007, 2008,
2009 do Thời báo Kinh Tế bình chọn;
- Giải thưởng quả cầu vàng 2008 do Ban tổ chức chơng trình: “Vinh danhdoanh nghiệp hội nhập WTO” trao tặng;
- Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 2007 do Bộ Xây Dựng traotặng;
- Đơn vị hoạt động Công đoàn xuất sắc năm 2008 do Công đoàn xây dựngViệt Nam trao tặng;
- Tập thể lao động xuất sắc do Bộ xây dựng trao tặng các năm 2008, 2007,
2006, 2005, 2004, 2003;
- Thành tích xuất sắc trong phong trào công nhân viên chức lao động vàhoạt động công đoàn các năm 2010, 2008, 2007, 2006, 2005;
2.1.7.2 Giải thưởng, bằng khen cá nhân
- Bằng khen do Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam tặng ông Nguyễn Đức Cây, Chủ tịch HĐQT Công ty, đã có nhiều thành tích
Trang 27trong công tác từ năm 2002 đến năm 2006 góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủnghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc;
- Giải thưởng ngôi sao Việt Nam 2008 do Ban tổ chức chương trình “Vinhdanh doanh nghiệp hội nhập WTO” trao tặng ông Nguyễn Đức Cây, Chủ tịchHĐQT Công ty, ;
- Bằng khen trao tặng ông Nguyễn Đức Cây, Chủ tịch HĐQT Công ty, đãhoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch công tác năm 2008 do Bộ trưởng Bộ xây dựng kýtặng;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành xây dựng” do Bộ Xây dựng trao tặngông Nguyễn Đức Cây, Chủ tịch HĐQT Công ty, năm 2007;
- Bằng khen do Ban chấp hành Công đoàn xây dựng Việt nam trao tặngông Nguyễn Đức Cây, Phó chủ tịch Công đoàn, đã có thành tích xuất sắc trongphong trào Công nhân viên chức và hoạt động Công đoàn các năm 2005, 2004;
- Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng do Ban chấp hành Trung ương trao tặng đồngchí Nguyễn Đức Cây năm 2007;
Bằng khen do Bộ Xây dựng trao tặng Phó Giám đốc Công ty Nguyễn HồngCường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch công tác năm 2007
2.2 Thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu
tư và phát triển nhà Constrexim
2.2.1 Dự án tòa nhà chung cư cao tầng CT1-CT2, Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội
Khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa - CầuGiấy - Hà Nội có quy mô gần 5 ha bao gồm các chung cư từ 6 - 15 tầng, khu biệtthự, nhà vườn, công trình hỗn hợp, công trình công cộng, khu cây xanh… đangđược đưa vào sử dụng một cách hiệu quả Dự án đã góp phần đẩy nhanh quá trình
đô thị hóa của thủ đô Hà Nội, củng cố và hoàn thiện mô hình đầu tư xây dựng cáckhu đô thị mới đồng bộ, hiện đại, triển khai rộng rãi mô hình nhà ở cao tầng trên địabàn thành phố
Dự án đóng góp cho Thành phố hơn 115.000m2 sàn nhà các loại (trong đó có13.100m2 cho đối tượng chính sách, GPMB), giải quyết chỗ ở cho khoảng 2.200người, góp phần tích cực vào chương trình phát triển nhà ở quốc gia và chươngtrình giãn dân của thủ đô Hà Nội Dự án đã tạo ra một quỹ văn phòng cũng như diệntích dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực
Trang 28Bên cạnh đó dự án còn tăng cường được kết cầu hạ tầng của Thành phố, tạo
ra một khu vực dân cư đô thị hoàn chỉnh, phát triển theo đúng quy hoạch, đảm bảo
vẻ đẹp kiến trúc đô thị có đầy đủ và đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật vã xã hội,nâng cao điều kiện sống của nhân nhân dân trong khu vực
Một số chỉ tiêu quy hoạch chính của dự án
Trang 29KTS Phan Trung Hiếu, Trần Trọng Đại
2.2.2.Thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty đầu
tư và phát triển nhà Constrexim qua nghiên cứu dự án nhà chung cư cao tầng CT1-CT2, Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội
2.2.2.1.Căn cứ để lập dự án
-Căn cứ pháp lý
- Văn bản số 1295/KHCN&MT-QLMT ngày 01/11/2001 của Sở khoa họccông nghệ và môi trường về việc thỏa thuận môi trường dự án xây dựng khu đô thịmới
- Công văn số 493/QHKT-TH ngày 03/12/2002 của Sở Quy hoạch - kiếntrúc báo cáo UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằngKhu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa, quận Cầu Giấy
- Quyết định số 3278/ QĐ - UB ngày 12/6/2003 của UBND thành phố HàNội về việc thu hồi 57.862m2 đất tại phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy và giao choCông ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Việt nam - Bộ Xây dựng để đầu tư xâydựng khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa
- Công văn số 940/UBND-KH&ĐT ngày 02/4/2003 UBND thành phố HàNội về việc chấp thuận địa điểm, diện tích đất để thực hiện dự án Khu nhà ở vàcông trình công cộng Yên Hòa, quận Cầu Giấy
- Công văn số 574/MC/QLĐT ngày 17/5/2007 của Công ty đầy tư xâydựng và xuất nhập khẩu Việt Nam về việc thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật cho
Dự án tại ô đất CT1, CT2 khu nhà ở và công trình công cộng phường Yên Hoà
- Công văn số 5054/UBND-KH&ĐT ngày 28/7/2008 của UBND thành phố
Hà Nội về việc chấp thuận giao Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhàConstrexim nghiên cứu lập và triển khai dự án đầu tư xâydựng nhà ở tái định cư tại