1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài

46 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cam đoanHọ và tên: Mai Thị Thanh Hiền Mã sinh viên: CQ514364 Lớp: Kinh tế quốc tế 51 D Viện: Thương mại và Kinh tế Quốc tế Chuyên đề thực tập của em là: “Phát triển dịch vụ viễn thôn

Trang 1

Lời cam đoan

Họ và tên: Mai Thị Thanh Hiền

Mã sinh viên: CQ514364

Lớp: Kinh tế quốc tế 51 D

Viện: Thương mại và Kinh tế Quốc tế

Chuyên đề thực tập của em là: “Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài”

Em xin cam đoan những số liệu và tài liệu em viết trong chuyên đề không sao chép

từ bất cứ tài liệu nào Những phần trích dẫn, tham khảo đều đúng theo quy địnhcủa nhà trường Nếu sai, em xin chịu trách nhiệm

Sinh viên

Mai Thị Thanh Hiền

Trang 2

MỤC LỤC

Mở Đầu 7

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KẾT NỐI SỐ VTC VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY 10 1.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC 10

1.1.1 Lịch sử hình thành 10

1.1.2 Bộ máy quản lý 11

1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động 12

1.2 Những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC .13 1.2.1 Nguồn vốn của Công ty để phát triển dịch vụ viễn thông 13

1.2.2 Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, công nghệ 14

1.2.3 Nguồn nhân lực của Công ty 17

1.2.4 Chiến lược kinh doanh của Công ty 18

1.3 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC .19 1.3.1 Xu hướng phát triển các dịch vụ viễn thông trên thế giới 19

1.3.2 Các nhân tố tác động từ phía thị trường nước ngoài 21

1.3.3 Các nhân tố từ phía thị trường trong nước 22

CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KẾT NỐI SỐ VTC GIAI ĐOẠN 2007-2012 23

2.1 Khái quát về kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC giai đoạn 2007-2012 23

2.1.1 Các dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài 23

2.1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC 25

Trang 3

2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài

của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC giai đoạn 2005-2012 27

2.2.1 Phát triển chiều rộng 27

2.2.2 Phát triển chiều sâu 29

2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh việc phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC 31

2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 31

2.3.2 Các chỉ tiêu định tính 33

2.4 Đánh giá việc phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC 34

2.4.1 Ưu điểm trong việc phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty 34

2.4.2 Mặt tồn tại trong việc phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty 34

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 35

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 35

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 35

CHƯƠNG III – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KẾT NỐI SỐ VTC ĐẾN NĂM 2015 37

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài 37

3.2 Các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty 38

3.2.1 Nâng cao nhận thức về chất lượng và quản lý chất lượng các dịch vụ.38 3.2.2 Giải pháp mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ 39 3.2.2.1 Về công nghệ: 39

3.2.2.2 Về phát triển mạng lưới và vùng phủ sóng: 39

3.2.3 Giải pháp Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu 41

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động 41

Trang 4

3.2.5 Đầu từ, trang bị các thiết bị, mạng lưới có cộng nghệ hiện đại 41

3.2.6 Hoàn thiện các quy trình cung cấp dịch vụ 42

3.2.7 Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty 42

3.2.8 Tăng cường các dịch vụ giá trị gia tăng 42

3.2.9 Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc khách hàng 42

3.2.10 Áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tuân chuẩn thế giới 43

3.3 Một số kiến nghị cá nhân 43

KẾT LUẬN 45

Tài liệu tham khảo 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

GTGT : Giá trị gia tăng

PT&TH : Phát thanh truyền hình

VoD : Video theo yêu cầu

ODA : Nguồn vốn hỗ trợ củ Chính Phủ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giá cước sử dụng dịch vụ 23Bảng 2.2 Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ kết nối số VTC 26Bảng 2.2 Tốc độ phát triển dịch vụ viễn thông của VTC-DIGILINK từ 2010-2012 .30Bảng 3.1 Danh mục cam kết chất lượng 40Bảng 3.2 Hệ thống hỗ trợ & giám sát 41

DANH MỤC HÌNHHình 1.3 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC 11Hình 1.1 Mô hình kết nối truyền dẫn ra Quốc tế của VTC 16Hình 1.2 Mô hình tuyến truyền dẫn đường trục Quốc gia và các điểm xen rẽ chínhcủa VTC 16Hình 2.1 Mô hình kết nối mạng của FTTH 24

Trang 7

Mở Đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài

Như chúng ta cũng đã biết, qua những năm gần đây viễn thông Việt Nam đãphát triển nhanh chóng, sánh vai cùng với nhiều nước phát triển về viễn thông.Không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, viễn thông còn đóng góplớn vào sự tăng trưởng năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế Với vai tròtruyền đạt thông tin một cách kịp thời, mà dịch vụ viễn thông hiện nay đang càngđược mở rộng và phát triển hơn rất nhiều

Bên cạnh đó, một trong những động lực khiến các ngành dịch vụ viễn thôngtại Việt Nam ngày càng được mở rộng và phát triển, đó là nhu cầu của các Việtkiều tại các nước trên thế giới Với các kênh truyền hình được phát sóng, đã cungcấp và thỏa mãn một phần nhu cầu của khán – thính giả Việt kiều

Công ty cổ phần dịch vụ kết nối số VTC - thuộc Tổng Công ty truyền thông

đa phương tiện VTC - là một Công ty có rất nhiều kênh truyền hình trẻ Lãnh đạoCông ty xây dựng Đài theo định hướng thông tin giải trí, kinh tế, văn hóa Từ nămthành lập cho đến nay, Công ty đã có khá nhiều kênh truyền hình tự sản xuất,chuyên biệt theo các lĩnh vực, ví dụ như: iTV- HD kênh ca nhạc của VTC; HTV7kênh giải trí của đài TH TPHCM; VTC3 kênh thể thao; TodayTV kênh giải trítổng hợp…Với những nội dung đa dạng và phong phú, các dịch vụ viễn thông củaCông ty đã thu hút hơn 50%, gần 60% dân số Việt sống tại Mỹ và các nước ởEU…Với chất lượng phát sóng, thông tin cập nhật thường xuyên trên toàn thế giới

về kinh tế chính trị… chương trình đã chiếm được một thị phần lớn trên theesgiới…Tuy nhiên do kinh nghiệm còn non trẻ, nguồn vốn còn giới hạn, cán bộ nhânviên chưa được đào tạo qua tầng lớp chuyên nghiệp đạt chuẩn của thế giới…lànhững tồn tại Công ty đang phải đối diện và tìm hướng khắc phục

Không chỉ có vậy, trước sức cạnh tranh của các dịch vụ viễn thông trên thịtrường hiện nay, Công ty cần có những bước chuyển đổi, cả về chiều sâu cũng nhưchiều rộng, để có thể cạnh tranh với các dịch vụ khác trên thị trường quốc tế

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường

Trang 8

nước ngoài cảu Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC” làm đề tài nghiên cứu

trong chuyến đi thực tập cuối khóa

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động của các dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế, nhằmđưa ra các giải pháp phát triển các dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ Phần dịch vụkết nối số VTc trên thị trường nước ngoài Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nhưsau:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ viễn thông củaCông ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoàitrong giai đoạn 2007-2012

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông cảu Công ty

Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài trong giaiđoạn 2007-2012

- Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông cảu Công ty Cổ phầndịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài cho đến năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phát triển dịch vụ của một doanh nghiệp

Chuyên đề nghiên cứu việc phát triển các dịch vụ viễn thông của Công ty Cổphần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài trong giai đoạn 2007 –

2012 và đề xuất giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ đó cho tới năm 2015

4 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,Kết luận nội dung đề tài gồm ba chương chính như sau:

Chương 1 - Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC và những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty

Trang 9

Chương 2 - Thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài giai đoạn 2007-2012.

Chương 3 - Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài đến năm 2015.

Trang 10

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KẾT NỐI

SỐ VTC VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH

VỤ VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY 1.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC

Tên gọi giao dịch bằng tiếng Anh :

VTC DIGITAL LINK SERVICE JOYSTOCK COMPANY.

Add : 10th Floor – VTC Online building – 18 Tam Trinh str – Hai Ba Trung –Hanoi

Tel : (844) 4450 1976 Fax : (844) 44501936

Được thành lập từ đầu năm 2006 - VTC Digilink là một trong những nhà cungcấp đi đầu trong lĩnh vực khai thác dịch vụ và phát triển sản phẩm ứng dụng trênnền IP tại Việt Nam.Hiện tại, VTC Digilink đang hoạt động chủ yếu trên các lĩnhvực: cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền qua mạng Internet (IPTV trong nước vàOTT Quốc tế), dịch vụ truyền dẫn trong nước và Quốc tế, dịch vụ truyền hình hộinghị, dịch vụ thoại cố định VoIP, dị, ứng dụng gọi thoại trên smart phone…

Với kinh nghiệm và năng lực hiện tại cùng với việc tập trung khai tác các thếmạnh sẵn có về hạ tầng và dịch vụ của Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiệnVTC, suốt những năm qua, công ty VTC Digilink đã và đang chú trọng đẩy mạnhviệc nghiên cứu, phát triển và cung cấp các dịch vụ viễn thông trên hạ tầng cápquang cho các doanh nghiệp, hộ dân, đặc biệt là tại các khu chung cư, tòa nhà, khu

Trang 11

đô thị mới, khu văn phòng tại các thành phố lớn là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Cần Thơ…

Trong đó, hướng phát triển cụ thể là triển khai cung cấp đa dịch vụ sử dụngmạng truy nhập quang FTTx (Fiber to the Home/Curb/Building/MDU) với mụctiêu là đi trước đón đầu, xây dựng được 1 hạ tầng dịch vụ truyền thông hiện đạinhất, khai thác được những thế mạnh của Tổng Công ty Truyền thông Đa phươngtiện, tạo sức cạnh tranh cho Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện trong mộtthị trường mới, thị trường cung cấp dịch vụ truyền thông

Phòng

hành

chính

Phòng Kế toán

Phòng Kỹ thuật

Phòng Kế hoạch

IPTV Quốc tế

IPTV nội địa

Phòng FTTH

Phòng

Dự án

Hình 1.3 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC.

(1) Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Trang 12

Là người có quyền quyết định cao nhất, là người đại diện cho doanh nghiệp

về mặt pháp lý

(2) Giám đốc:

Là người có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng chế độchính sách của Nhà nước.Giám đốc trực tiếp lãnh đạo kinh doanh và hoạt độngtuyển dụng, bố trí nhân sự sao cho hợp lý và đạt hiệu quả kinh doanh

(6) Bộ phận Kinh doanh: (gồm 3 trung tâm) đảm nhận nhiều công việc từ việc

nghiên cứu thị trường để lập kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, khaithác thêm nghuồn hàng, nguồn tiêu thụ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được ổn định

1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động

Công ty Cổ phần dịch vụ Kết Nối Số VTC (VTC-DIGILINK) hoạt động chủyếu trên các lĩnh vực sau:

a Dịch vụ truyền hình viễn thông :

- Dịch vụ truyền hình IPTV trong nước

- Dịch vụ truyền hình OTT nước ngoài

b Dịch vụ về mạng ,truyền dẫn :

- Cung cấp đường truyền internet leased-line quốc tế và trong nước

- Dịch vụ IPLC, IP-transit…

Trang 13

- Dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao FTTx: với công nghệ GPON (Gigabit

Passive Optical Network) hàng đầu tại Việt Nam GPON với 100% hạ tầngcáp quang, xóa bỏ mọi giới hạn về băng thông, chất lượng đường truyền tincậy và ổn định

c Các dịch vụ GTGT khác:

- Dịch vụ thoại số cố định đầu số 445

- Cung cấp giải pháp VoIP, VPN, Video Conferencing

- Lưu trữ Web, Web hosting.

- Thuê chỗ đặt máy chủ - Colocation

……

1.2 Những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ viễn thông

trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC

1.2.1 Nguồn vốn của Công ty để phát triển dịch vụ viễn thông

Để phát triển và cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông trên thị trường nướcngoài, trong thời gian qua Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC không chỉ huyđộng vốn từ các Ngân hàng, các doanh nghiệp cùng ngành mà Công ty đã tham giađấu thầu một loạt các dự án để tăng nguồn vốn nhằm phát triển các dịch vụ viễnthông ra thị trường mới

Trong giai đoạn 2007-2012, bình quân mỗi năm số vốn vay từ Ngân hàngAgribank vào khoảng gần 1.5 tỷ VND cộng thêm vốn góp của mỗi doanh nghiệpvào khoảng hơn 500 triệu VND Trong giai đọng 2007-2009, nền kinh tế Việt Namnói chung và ngành dịch vụ viễn thông nói riêng, không bị ảnh hưởng quá lớn từcuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới VTC-DIGILINK vẫn trích hơn 40% sốvốn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cấp các thiết bị máy móc, các trạm thu phátđược mở rộng vùng phát sóng…để các dịch vụ viễn thông của Công ty khi phátsóng ra thị trường nước ngoài, có thể phát sóng một cách nhanh nhất nhưng vẫnđảm bảo chất lượng truyền phát

Các dự án tham gia đấu thầu của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC từnăm 2008-2012 đã đem lại một nguồn vốn đáng kể phục vụ cho kế hoạch mở rộngthị trường của Công ty ra thị trường thế giới Ví dụ:

Trang 14

 Dự án chương trình mục tiêu "Đưa truyền hình về vùng núi, vùng cao, biêngiới và hải đảo" bắt đầu thực hiện từ những năm đầu thành lập tới năm 2009

với tổng vốn đầu tư là 100 tỷ VND Là dự án trúng thầu đã cung cấp vật tư

thiết bị, thêm nguồn vốn để mở rộng các kênh phục vụ cho các Việt Kiềusống tại các nước trên thế giới

 Xây dựng và triển khai dự án: "Mở rộng mạng đài phát sóng chuyển tiếpchương trình truyền hình quốc gia: Giai đọan I, Ib và giai đọan II bằngnguồn vốn ODA của Chính phủ Pháp với tổng số vốn nước ngoài là 20 triệuFranc Vốn trong nước 27 tỷ, tổng cộng là 47 tỷ Đầu tư 19 hệ thống máyphát hình có công suất từ 500W - 20 KW cho 19 địa điểm trên cả nước, gầncác sóng vệ tinh nước ngoài, nhằm mục đích thâm nhập thị trường mới ở cácnước đang phát triển và phát triển như lào, Campuchia…Mỹ, Úc,Singarpore…

Với 40% tổng số vốn thắng thầu của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTCtrong giai đoạn 2007-2012, đã được Công ty sử dụng trong việc nghiên cứu thịtrường nước ngoài, marketing sản phẩm của Công ty nhằm mục đích tìm hiểu thịhiếu, sở thích và đặc biệt là nhu cầu của khách hàng tại các nước khác trên thế giới

Năm 2011, VTC-DIGILINK trích hơn 20.000$ để mời một số MC ngườinước ngoài đã thường xuyên xuất hiện trên các chương trình có mặt tại nước Mỹ,Singapore, Úc…để giới thiệu những chương trình Công ty mới phát sóng như:Today TV, VTC2HD…nhằm mục đích tạo niềm tin, uy tín đối với các khách hàngngoại quốc Xây dựng được niềm tin đó, các dịch vụ viễn thông của Công ty mới

có cơ hội mở rộng và phát triển trên các thị trường hoàn toàn mới và có tiềm năngphát triển trong thời gian tới

1.2.2 Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, công nghệ

Để cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông trong nước cũng như nước ngoài,

cơ sở hạ tầng cũng như trình độ về khoa học công nghệ của Công ty là yếu tố thenchốt giúp Công ty phát triển các dịch vụ viễn thông một cách hiệu quả

Trang 15

Các trang thiết bị của Công ty đảm bảo chất lượng được đặt tại các vănphòng chính, là trung tâm phát – thu, kết nối ổn định, an toàn và có hỗ trợ điện lướitới các hộ gia đình là khách hàng của Công ty Kết cấu các trang thiết bị của VTC-DIGILINK có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát sóng chương trình không chỉ trongnước mà cả trên thị trường quốc tế Công ty sẽ có cơ hội nhiều hơn để phát triểntrên thị trường quốc tế, nếu như việc phản hồi của các thuê bao tại thị trường này,được truyền sóng nhanh về trung tâm giao dịch của Công ty, giúp Công ty đáp ứngkịp thời các nhu cầu này, kể từ đó VTC DIGILINK mới có thể cạnh tranh với cáccông ty khác Và để làm được điều đó, đường truyền dẫn là hết sức quan trọng.Cụthể như sau:

Đường trục DWDM của Công ty DIGILINK sử dụng công nghệ ULHDWDM (Ultra long haul DWDM) Đây luôn là giải pháp chính để không nhữngnâng cao băng thông và chất lượng đường truyền mà còn giảm thiểu chi phí chomạng đường trục DWDM và đang là công nghệ tiên tiến được sử dụng rộng rãitrên toàn thế giới Bên cạnh đó, Công ty DIGILINK lựa chọn giải pháp MetroWDM dành cho dịch vụ Ethernet Giải pháp này với công nghệ OADM/ROAM,GbE ADM/MADM đã đáp ứng được nhu cầu dễ quản lý, dễ vận hành, chi phí hợp

lý và QoS bảo đảm để mở rộng các dịch vụ như IPLC, DLC, Internet Leased-Line,IPTV… của Công ty DIGILINK

Qua quá trình vận hành và khai thác, Hệ thống DWDM dựa trên ưu thế tíchhợp C/DWDM, ROADM, OTN, GE ADM/MADM và công nghệ hỗ trợ dịch vụEthernet, đáp ứng nhu cầu xây dựng mạng truyền dẫn nội tỉnh băng rộng thế hệsau, mạng truyền dẫn của Công ty DIGILINK có khả năng dự phòng lớn, tái xâydựng cấu trúc topo mạng phức tạp, bảo vệ, tích hợp, quản lý và điều khiển dễ dàngcác phần tử mạng, loại bỏ các hạn chế của mạng WDM, và tăng tính hiệu quả khaithác mạng

Với chất lượng và công nghệ kể trên đây, VTC-DIGILINK có thể kiểm soátchất lượng đường truyền sóng Bên cạnh đó, với công nghệ được xây dựng theomột hệ thống độc lập, các dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ VTC

Trang 16

khi phát sóng trên thị trường nước ngoài không phải phụ thuộc vào các nhà cungứng dịch vụ khác tại nước ngoài.

Việc đầu tư công nghệ đảm bảo an toàn chất lượng ngay từ đầu, DIGILINK đã tiết kiệm chi phí, để đưa vốn vào việc marketing cho các dịch vụtrên thị trường nước ngoài

VTC-Nguồn: Báo cáo phòng kỹ thuật của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC

Hình 1.1 Mô hình kết nối truyền dẫn ra Quốc tế của VTC

Nguồn: Báo cáo phòng kỹ thuật của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC

Hình 1.2 Mô hình tuyến truyền dẫn đường trục Quốc gia và các điểm xen rẽ

chính của VTC

Trang 17

Những ưu điểm về năng lực kỹ thuật của Công ty VTC DIGILINK

- Mạng đường trục trong nước 40Gb/s (công nghệ DWDM) Tách ghép tạitất cả các tuyến từ Lạng Sơn đến TP Hồ Chí Minh

- Cung cấp các tuyến truyền dẫn từ Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh đicác tỉnh lân cận

- Kết nối đường peering trực tiếp đến tất cả các ISP tại Việt Nam (VDC,Viettel, FPT, VNNIC…)

- Kết nối quốc tế qua hai cổng Lạng Sơn và Tây Ninh với băng thông lêntới 10Gb/s sử dụng cáp trên đất liền

- Hệ thống cáp quang biển Liên Á IA

- Tuyến cáp quang truyền dẫn tại Hà Nội lên tới 167km cáp gồm 97km cáp38FO và 70km cáp 48FO ngầm hóa tới 90%

Lựa chọn về công nghệ đúng đắn có thể tạo ra những kết quả khác biệt trongviệc cải thiện năng suất và doanh thu tiềm năng của trung tâm khách hàng Trungtâm quản lý quan hệ khách hàng ngoại quốc hoạt động hiệu quả cho phép nhânviên đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu của khách hàng về các dịch vụ viễn thôngđược cung ứng

1.2.3 Nguồn nhân lực của Công ty

Với sự hỗ trợ của Tổng Công ty VTC, Công ty VTC-DIGILINK hiện đã xâydựng được một cơ cấu nhân sự sẵn sàng đón nhận những thách thức trong quá trìnhhoạt động

Đội ngũ ban lãnh đạo của VTC-DIGILINK ngoài có kinh nghiệm trong lĩnhvực viễn thông, đầy nhiệt huyết, nhiều đam mê và luôn có khao khát đi lên

- Đội ngũ kỹ thuật viên 100% tốt nghiệp các trường Đại học chuyên ngành kỹthuật, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm triển khai hệ thống hạtầng dịch vụ của Tổng Công ty VTC Với trình độ như vậy, đội ngũ kỹ thuậnviên có thể học hỏi và cập nhật nhanh nhất các công nghệ tiên tiến trên thịtrường nước ngoài, nhằm phục vụ và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu cáckhách hàng trên thị trường quốc tế

Trang 18

- Đội ngũ Cán bộ kinh doanh có trách nhiệm và luôn luôn lấy chứ “TÍN” làm

phương châm hoạt động kinh doanh Để xây dựng niềm tin của các kháchhàng quốc tế, VTC-DIGILINK cần phải xây dựng thương hiệu cho riêngmình Chất lượng các dịch vụ viễn thông cần phải đảm bảo, cung ứng mộtcách kịp thời, đã ký nhận cần phải chấp hành nghiêm túc, có như vậy danhtiếng của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC mới có thể phát triểnnhanh và mạnh trên trưởng quốc tế

- Đội ngũ nhân viên Chăm sóc khách hàng 24/24 sẵn sàng khắc phục và đảmbảo xử lý kịp thời mọi sự cố có thể phát sinh trong quá trình triển khai cungcấp dịch vụ Nhằm thỏa mãn và đáp ứng những nhu cầu của khách hàngngoại quốc, VTC-DIGILINK đã đào tạo một đội ngũ gồm 200 nhân viênthường trực về kỹ thuật sẵn sàng phục vụ khách hàng vào bất cứ thời giannào

1.2.4 Chiến lược kinh doanh của Công ty

Là doanh nghiệp tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông muộnhơn nhiều so với các nhà cung cấp dịch vụ tiên phong như VNPT, Viettel, FPT…Tuy nhiên là thành viên của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC lại làmột lợi thế lớn của VTC DIGILINK VTC luôn được biết tới như là đơn vị luôn đitiên phong trong việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới hàng đầutại Việt Nam, bản thân công nghệ FTTx của VTC DIGILINK cũng là công nghệhoàn toàn mới, được đầu tư quang hóa đồng bộ tới tận người sử dụng, nó ưu việthơn so với công nghệ “Hybrid – lai” đang được ứng dụng phổ biến tại Việt Namhiện nay

Đội ngũ cán bộ VTC DIGILINK trẻ, nhiệt tình, năng động, cơ cấu tổ chức gọnnhẹ cũng là một lợi thế của đơn vị Thành phần cán bộ hiện có giữ vị trí trọng tâmtrong chiến lược phát triển của công ty, đồng thời tận dụng tối đa nguồn lực bênngoài thông qua hình thức hợp tác kinh doanh để tiến hành phát triển thị trường,thúc đẩy kinh doanh Với lợi thế như vậy, việc tìm kiếm các thị trường tiềm năngnhư Nhật bản, một số nước khác ở khu vực Châu Âu…đã không còn là một vấn đểkhó khăn của Công ty giống như một số doanh nghiệp khác trong nước

Trang 19

Bên cạnh đó, nhằm thu hút lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ của Công

ty, các chương trình khuyến mại hay các phần thưởng giành cho khán giả sử dụngdịch vụ viễn thông của Công ty trên thị trường nước ngoài là một trong nhữngchiến lược mũi nhọn của Công ty Chiến lược này đã đẩy doanh thu của Công tytăng vọt trong thời gian gần đây, với lượng khách hàng trong nước cũng như nướcngoài tăng gấp gần 5 lần so với những năm trước đó

Như vậy, triết lý kinh doanh của VTC DIGILINK được tạo dựng theo địnhhướng:

- Là nơi tập trung của công nghệ tiên tiến nhất

- Không ngừng nghiên cứu, sáng tạo, cải tiến công nghệ, chất lượng dịch vụ đểkhách hàng có thể sử dụng những dịch vụ tốt nhất với chi phí rẻ nhất

- Tận tụy với khách hàng

- Chân thành, bình đẳng với đối tác

1.3 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ viễn thông

trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC

1.3.1 Xu hướng phát triển các dịch vụ viễn thông trên thế giới.

Trong hơn hai thập kỷ trở lại đây, thị trường viễn thông trong nước ngàycàng phát triển Xuất phát từ năm 2003 với việc Bộ Bưu chính Viễn Thông chínhthức cấp giấy phép cho 6 doanh nghiệp hạ tầng mạng, trong đó có 3 doanh nghiệpđược thiết lập cả hệ thống đường trục viễn thông quốc gia và bao gồm cả cổngthông tin quốc tế; 13 doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ truy cập Internet và ứngdụng viễn thông trên Internet; 6 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet điquốc tế; 5 doanh nghiệp được thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin diđộng, ngành Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin Việt Nam đã chấm dứtthời kỳ độc quyền một công ty Bên cạnh đó, với sự phát triển vượt bậc của số thuêbao điện thoại và mạng internet trong nước và quốc tế đã khiến ngành bưu chínhviễn thông cũng tiếp tục tăng cao Điều đó được thể hiện qua tổng doanh thu thuầnbưu chính, viễn thông năm 2008 ước tính 69,2 nghìn tỷ đồng, tăng 23,8% so vớinăm 2007 Riêng doanh thu của Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông chiếm tỷ trọng

Trang 20

lớn nhất với 72%, đạt 49,8 nghìn tỷ đồng, tăng 17,7% so với năm 2007, trong đódoanh thu viễn thông đạt 45,8 nghìn tỷ đồng, tăng 16,2%; doanh thu bưu chính đạt2,1 nghìn tỷ đồng, tăng 24%.

Các công nghệ mới và tiên tiến của thế giới đã nhanh chóng được ứng dụng

và tạo nên một nền cơ sở hạ tầng tương đối tốt với khả năng cung cấp dịch vụ chấtlượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng dịch vụ trong xã hội Xuhướng này đã thúc đẩy VTC-DIGILINK cần phải đưa ra những kế sách hoàn toànmới để thay đổi, tiếp tục cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông khác đang giành thịphần tại nước ngoài

Hiện nay, Việt Nam đã có một hệ thống mạng viễn thông đa phương tiện,hiện đại và tương đối đồng bộ thông qua các hệ thống cáp quang, vi ba và vệ tinhtrên phạm vi toàn quốc và kết nối với quốc tế Các mạng đa phương tiện này đãđược số hóa hoàn toàn và đang được nâng cấp thành các thế hệ mạng mới Giácước dịch vụ viễn thông, gồm có một số dịch vụ viễn thông quốc tế tiếp tục đượcđiều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay

Việc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưngchủ yếu xuất hiện trong phần lớn các phân đoạn thị trường, bước đầu tạo thêm lợiích cho các thuê bao, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông mới thâmnhập vào thị trường từng bước phát triển, tạo đà cho những phát triển nhanh chóngtrong thời gian tới

Môi trường pháp lý và chính sách quản lý Nhà nước về lĩnh vực viễn thôngđược tăng cường toàn diện Bộ Bưu chính Viễn thông đã ban hành nhiều Nghị định

về quản lý bưu chính, viễn thông như: Nghị định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, đồng thời ban hànhchính sách cước, vừa bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa các doanh nghiệp thamgia thị trường viễn thông nói chung và thị trường viễn thông quốc tế nói riêng, lợiích của Nhà nước và tăng cường sức mạnh cạnh tranh của ngành viễn thông ViệtNam

Trước tình hình phát triển và xu hướng CNH-HĐH của đất nước, Công tynói riêng và các ngành Viễn thông nói chung luôn phải vận động để phù hợp với

Trang 21

thế giới Đưa ngành viễn thông của đất nước phát triển kịp thời với tốc độ viễnthông của các nước khác.

1.3.2 Các nhân tố tác động từ phía thị trường nước ngoài

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, thông tin là một trong những nhu cầukhông thể thiếu đối với mỗi người trong chúng ta, đó như một sợi dây kết nối conngười với con người Đưa một người ở một đất nước rất xa lạ, tiến gần hơn tới mộtđất nước mà họ chưa từng bước chân đến Tại đất nước họ, họ cũng có thể tìm hiểu

về phong tục,tập quán cũng như những danh lam thắng cảnh…của một đất nước

mà họ yêu thích Bên cạnh đó họ có thể nắm vững được tình hình kinh tế, xuhướng thay đổi của xã hội hiện nay như thế nào thông qua các chương trình thời

sự, tài chính…

Xét trong khuôn khổ hẹp hơn, những người Việt Nam đang sống tại đấtkhách quê người đều có nhu cầu tìm hiểu thông tin, những diễn biến đời sống xãhội cũng như về tình hình kinh tế diễn ra tại quê hương mình Để đáp ứng đượcđiều đó, họ chỉ có thể thông qua báo chí, qua mạng internet hay thông qua màn ảnhnhỏ thứ mà hàng ngày họ vẫn thường xuyên theo dõi

Nắm bắt được tâm lý cũng như những nhu cầu thiết yếu như vậy của cáckhách hàng, Công ty đã luôn vận động tìm hiểu để đưa ra các chương trình ý nghĩa

và thiết thực nhất Hay nói cách khác là đưa dịch vụ viễn thông của Công ty sangmột tầm cao mới hơn cả về nội dung cũng như chất lượng

Nhưng để đưa các dịch vụ này ra nước ngoài thì Công ty cần phải tìm hiểu rõnội dung các điều luật viễn thông trên thế giới Các điều luật quy định về nội dungtruyền tải, chất lượng phát sóng…có phù hợp và đáp ứng đúng nhu cầu của kháchhàng tại thị trường quốc tế hay không Đây cũng là một yếu tố khá quan trọng vàđòi hỏi Công ty phải đưa ra các dịch vụ không chỉ đảm bảo về mặt chất lượng màphải đảm bảo cả về mặt nội dung của chương trình phát sóng

Với các đối thủ đã được thành lập từ rất sớm như Viettel…đã xây dựng mộtthương hiệu khá vững chắc không chỉ trong nước mà trên thị trường quốc tế, đã trởthành đối thủ khá nặng ký của VTC-DIGILNK Việc phát triển dịch vụ viễn thông

Trang 22

của Công ty trên thị trường quốc tế, không thể trong thời gian ngắn mà cần có mộtthời gian dài.

1.3.3 Các nhân tố từ phía thị trường trong nước

Nhằm thúc đẩy và hỗ trợ các công ty trong nước nói chung và Công ty DIGILINK nói riêng, Nhà nước đã đưa ra một loạt các chính sách nhằm thúc đẩycác dịch vụ viễn thông phát triển Như trao tặng huân chương, bằng khen cho cáccông ty đã đóng góp và mang lại nhiều lợi ích cho nước nhà, làm tăng uy tín cũngnhư tên tuổi của công ty trên toàn lãnh thổ cũng như trên thế giới Thông qua cáckênh dịch vụ viễn thông, đã quảng bá đất nước tới nhiều quốc gia khác trên thếgiới Cung cấp vốn, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng cũng như về cơ sở pháp lý thuậnlợi để các loại hình dịch vụ được phát triển một các tốt nhất

Trang 23

VTC-CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

KẾT NỐI SỐ VTC GIAI ĐOẠN 2007-2012 2.1 Khái quát về kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông trên thị trường nước ngoài của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC giai đoạn 2007-2012

2.1.1 Các dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài

a Dịch vụ điện thoại cố định đầu số 445 và IP Centrex/Hosted IP PBX.

Dịch vụ cho phép các tổ chức, cơ quan có nhiều văn phòng chi nhánh ở tất

cả các nơi trên toàn quốc có thể thiết lập một mạng điện thoại riêng cùng với cácdịch vụ, các ứng dụng mới trên nền IP mà không cần đầu tư tốn kém cho tổng đàinội bộ PABX như hiện tại Dịch vụ này còn cung cấp cho khách hàng khả năngthực hiện cuộc gọi ra và nhận cuộc gọi đến từ mạng VNPT, Viettel, EVN Telecom,SPT, Hanoi HT, từ bất kỳ máy điện thoại nội bộ nào mà khách hàng đăng ký Sửdụng dịch vụ thoại 445 và IP Centrex/Hosted IP PBX của chúng tôi, tổng chi phíđàm thoại của doanh nghiệp giảm trung bình 30% so với sử dụng dịch vụ của cácnhà cung cấp khác (tuỳ thuộc hướng gọi), cụ thể như sau:

DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

Theo quy định của Bộ Thông Tin và Truyền Thông

720 – 910 VNĐ/phút 1.200 VNĐ/phút

910 – 1.100 VNĐ/phút 3.100 – 3.700 VNĐ/phút 2.000 VNĐ/phút

25-30% 30% 10-20% 46%

-545 VNĐ/phút

850 VNĐ/phút 836,64 VNĐ/phút

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối sô VTC

b Dịch vụ truy cập internet tốc độ cao FTTH

Với mục tiêu xây dựng mạng FTTx, đưa cáp quang đi tới khu chung cư, khuvăn phòng và tới từng thuê bao nhằm cung cấp hạ tầng sẵn sàng để triển khai cácdịch vụ băng rộng, tốc độ cao, FTTH hiện là một hạ tầng ổn định, có chất lượng và

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Mạnh Dũng (2012), Phát triển Dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế, Luận văn tốt nghiệp, Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: Trần Mạnh Dũng
Nhà XB: Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Năm: 2012
2. Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kinh doanh viễn thông, Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Xuân Phong (2006), "Quản trị kinh doanh viễn thông
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Năm: 2006
3. Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC, Báo cáo kinh doanh năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC
4. Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC, Báo cáo kinh doanh năm 2012 5. Bùi Xuân Chung (2008), Xã hội hóa và quan hệ công tư trong phát triểnDVVTCI Việt Nam, Tạp chí Công nghệ thông tiin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa và quan hệ công tư trong phát triểnDVVTCI Việt Nam
Tác giả: Bùi Xuân Chung
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông
Năm: 2008
6. Trần Thu Thủy(2007), Phát triển dịch vụ viễn thông quốc tế tại Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam trong WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ viễn thông quốc tế tại Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam trong WTO
Tác giả: Trần Thu Thủy
Năm: 2007
7. Đỗ Hoàng Toàn - Nguyễn Kim Truy(2003), Marketing, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Kim Truy
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
8. Phan Trọng Phức(Chủ biên)(2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trọng Phức(Chủ biên)(2007), "Nâng cao năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: Phan Trọng Phức(Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
9. Ph.D Dao Tung(2009), Marketing Practice and Exercise, NEU of VNU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph.D Dao Tung(2009), "Marketing Practice and Exercise
Tác giả: Ph.D Dao Tung
Năm: 2009
10. Trần Đăng Khoa(2006), Những nét chớnhvề định hướng phát triển ngành viễn thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nét chớnhvề định hướng phát triển ngành viễn thông Việt Nam
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2006
11. Bộ Bưu Chính-Viễn Thông (2007), Chỉ thị về Định hướng chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Bưu Chính-Viễn Thông (2007)
Tác giả: Bộ Bưu Chính-Viễn Thông
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC. - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Hình 1.3 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC (Trang 11)
Bảng 2.1 Giá cước sử dụng dịch vụ. - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Bảng 2.1 Giá cước sử dụng dịch vụ (Trang 23)
Hình 2.1 Mô hình kết nối mạng của FTTH - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Hình 2.1 Mô hình kết nối mạng của FTTH (Trang 24)
Bảng 2.2. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ kết nối số VTC - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Bảng 2.2. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ kết nối số VTC (Trang 26)
Bảng 3.1 Danh mục cam kết chất lượng - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Bảng 3.1 Danh mục cam kết chất lượng (Trang 40)
Bảng 3.2 Hệ thống hỗ trợ & giám sát - Phát triển dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần dịch vụ kết nối số VTC trên thị trường nước ngoài
Bảng 3.2 Hệ thống hỗ trợ & giám sát (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w