1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ LOGISTICS của công ty TNHH MMI – LOGISTICS việt nam

67 1,9K 48

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập xâu rộng với nền kinh tếthế giới, kinh doanh hàng hóa dịch vụ nói chung và hoạt động giao nhận vậntải quốc tế nói riêng luôn là mắ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ LOGISTICS của công ty TNHH MMI – LOGISTICS việt nam

Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG THỊ THÚY HỒNG

Họ tên sinh viên : ĐOÀN VĂN GIÁP

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM 3

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM 3

1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM 3

1.2 Quá trình phát triển của Công ty MMI-LOGISTICS VIET NAM .4 1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty MMI-LOGISTICS VIET NAM 5

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu: 7

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 7

1.3.3 Đặc điểm về khách hàng: 9

1.3.4 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh: 9

1.4 Cơ cấu tổ chức bán hàng và quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 11

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 11

1.4.2 Quy trình cung cấp dịch vụ Logistics của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 13

1.4.2.1 Giao dịch và đàm phán 13

1.4.2.2 Ký kết hợp đồng 15

1.4.2.3 Thực hiện hợp đồng 20

1.4.2.4 Thời gian để thực hiện một hợp đồng cung ứng dịch vụ của công ty 20

1.4.2.5 Quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa mà Công Ty đang cung ứng 21

Trang 3

1.4.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 21

1.4.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 22

1.4.3.1 Chuẩn Bị Trước Khi Làm Thủ Tục Hải Quan 22

1.4.3.2 Làm Thủ Tục Hải Quan 22

1.4.3.3 Khai Báo Hải Quan ( Mở Tờ Khai Hải Quan ) 23

1.4.3.4 Viết biên lai lệ phí 24

1.4.3.5 Kiểm tra hàng hóa 24

1.4.3.6 Trả tờ khai hải quan 26

1.4.3.7 Thanh lý hải quan 26

1.4.3.8 Vào sổ tàu 26

1.4.4 Quy trình nhập khâu hàng hóa của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 31

2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNNH MMI-LOGISTICS VIET NAM trong những năm gần đây 31

2.1.1 Doanh thu của Công ty TNNH MMI-LOGISTICS VIET NAM trong những năm gần đây 31

2.1.2 Cơ cấu thị trường mà Công Ty TNNH MMI-LOGISTICS VIET NAM thực hiện xuất khẩu 33

2.1.3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công Ty TNNH MMI-LOGISTICS VIET NAM 34

2.1.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nước 35

2.2 Thực trạng về chất lượng dịch vụ Logistics của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM trong những năm qua 35

Trang 4

2.2.1 Thực trạng về hoạt động cung ứng dịch vụ Logistics của Công ty

TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 36

2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Công ty 36

2.2.3 Thực trạng về ứng dụng khoa học kỹ thuật phần mềm vào cung cấp dịch vụ logistics của Công ty 39

2.2.4 Thực trạng nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực của Công Ty ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics 39

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 40

2.3.1 Những thuận lợi 40

2.3.2 Những khó khăn 42

2.3.3 Nguyên nhân 43

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM 44

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM từ nay đến năm 2025 44

3.2 Giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM 44

3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng 45

3.2.2 Dịch vụ vận tải và giao nhận 45

3.2.3 Dịch vụ kho bãi 47

3.2.4 Hướng phát triển các dịch vụ khác 47

3.3 Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp 48

3.4 Tăng cường hoạt động Marketing 49

3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Logistics 51

Trang 5

3.6 Mở rộng hệ thống đại lý và chi nhánh tại thị trường trong nước và ngoài nước 52 3.7 Liên kết với các doanh nghiệp cùng nghành trong trong nước và nước ngoài 52 3.8 Thời gian thực hiện các hợp đồng dịch vụ logistics cho khách hàng 53 3.9 Xây dựng chính sách giá hợp lý và chăm sóc khách hàng 54 KẾT LUẬN 56

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Logistics:Là hậu cần

D/O : Là phí cung cấp lệnh giao hàng của hàng tàu

B/L: Là vận đơn đường biển

LC: Là thư tín dụng

TT: Là điện chuyển tiền

C/O

: Là giấy chứng nhận xuất sứ hàng hóa

COR: Là giấy chứng nhận hàng hư hỏng

3PL,4PL: Là nhà cung cấp một phần hay cả chuỗi dịch vụ logistics

Invoice: Hóa đơn

Contract:Hợp đồng

Packing lists:Danh sách đóng gói

Certifi cate of origin:Giấy chứng nhận nguồn gốc

Arrival notice:Thông báo đến

Delivery oder:Lệnh giao hàng

Commercial invoice:Hóa đơn thương mại

Cargo mamifest: Bản lược khai hang hóa

Tally sheet;Tờ kiểm đếm

Notive of arrival:Thông báo đến

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập xâu rộng với nền kinh tếthế giới, kinh doanh hàng hóa dịch vụ nói chung và hoạt động giao nhận vậntải quốc tế nói riêng luôn là mắt xích trong chuỗi liên hoàn của hoạt động xuấtnhập khẩu,phục vụ nhu cầu giao lưu buôn bán giữa các khu vực với các quốcgia trên thế giới.Đây là loại dịch vụ không cần đầu tư nhiều vốn nhưng lợinhuận nó đem lại là tương đối ổn định góp phần làm cho kinh tế đất nướcphát triển nhịp nhàng,ổn định,mở rộng các mối quan hệ về chính trị,xãhội,văn hóa…với các quốc gia khác nhau.Giao nhận vận tải quốc tế là khâuquan trọng không thể thiếu trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu,là cầunối giữa người xuất khẩu với người nhập khẩu

Hoạt động giao nhân vận tải ở nước ta trong thời gian gần đây phát triểnnhanh vượt bậc do sự quan tâm và đầu tư của nhà nước, đó là sự gia tăng về

số lượng công ty,về chất lượng dịch vụ Logistics của các nhà sản xuất kinhdoanh.Cùng với sự phát triển giao nhận vận tải thương mại quốc tế,các công

ty cạnh tranh gay gắt với nhau.Hiện nay trên lãnh thổ nước ta có khoảng 1200công ty, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thuộc đủcác thành phần kinh tế trải dài khắp đất nước, hơn nữa các công ty này cònphải cạnh tranh với các công ty nước ngoài do Việt Nam gia nhập (WTO) vàkhông được nhà nước bảo hộ nữa.Do đây là lĩnh vực còn tương dối mới mẻ ởViệt Nam vì thế các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về luật pháp,tập tụcvăn hóa hay ngôn ngữ của nước bạn vì thế các công ty doanh nghệp trongnước phải liên kết nâng cao chất lượng dịch vụ.Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM cũng là một trong những doanh nghiệp ở Việt Namhoạt động trong lĩnh vực đó

Trang 9

Đứng trước đòi hỏi khắt khe của khách hàng,ngoài những thành tích đạtđược công ty đã chủ động không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ,đổi mớiquy cách cũng như các giải pháp cải tiến dịch vụ.Trong thời gian tham giathực tập tại Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM em luôn nhậnđược sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Đặng Thị ThúyHồng và các chú,các anh chị trong công ty,em xin chân thành cảm ơn.

Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu,đánh giá,và từ đó đưa ra giải pháp nângcao chất lượng dịch vụ Logistics của Công Ty TNHH MMI-LOGISTICSVIETNAM để làm cho hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MMI-LOGISTICS

VIETNAM

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM

1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM

- Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sự đòi hỏicủa thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như nhucầu chuyên chở hàng hóa cũng không ngừng phát triển theo

- Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩukhông thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ranước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp.Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải đang lànhu cầu cần thiết

- Và Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM cũng là một

trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên

- Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM là một Công ty tư

nhân với 100% vốn trong nước

- Tên giao dịch tiếng Việt : CÔNG TY TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM

- Tên giao dịch quốc tế: MMI-LOGISTICS VIETNAM LTD.

- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ

Trang 11

Địa chỉ : Số 23,Nghách 147,Ngõ 29,Phố Thượng Thanh,Phường ThượngThanh,Long Biên,Hà Nội

Trụ sở chính: 54, Phan Ke Binh Str, Badinh Dist, Hanoi, Vietnam Telephone:(+84)437621616

Tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

1.2 Quá trình phát triển của Công ty MMI-LOGISTICS VIET NAM

- Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS VIETNAM là một công ty tư

nhân, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập Cũng nhưcác Công ty dịch vụ khác, công ty luôn lấy phương châm: “Đảm bảo uy tín,phục vụ nhanh chống, an toàn chất lượng, mọi lúc mọi nơi” làm phương châmphục vụ khách hàng Chính vì thế trong hơn 6 năm hoạt động , công ty đã tạodựng cho mình một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận và đãđược nhiều khách hàng lớn cả trong, ngoài nước tin cậy và chọn lựa Công tykhông những mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loạihình kinh doanh như: đại lý vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ khai thuếHải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng…

- Ngoài văn phòng chính Công ty còn có hai chi nhánh khác :

- Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh:

Trang 12

Địa chỉ : 18/623D, KBT Nam Long, P Phuoc Long B, Q9, Ho ChiMinh,Vietnam

- Công ty thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình vận tải và

giao nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục Hải quan, tổ chức xếp

dỡ, giao hàng cho người nhận tại nơi quy định, họat động ủy thác xuất nhậpkhẩu

- Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằngđường biển và đường hàng không Công ty còn đảm nhận thêm những dịch vụkhác như: thu gom và chia lẻ hàng, khai thuế Hải quan, tư vấn về hợp tác đầu

tư, gia công, kinh doanh hàng xuất nhập khẩu

+ Dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác của công ty:

- Vận tải nội địa

- Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và đường hàng không

-Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container

-Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị

Trang 13

-Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa.

-Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa

trong suốt cả chuỗi logistics, hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách

hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái

phân phối hàng hóa đó, hoạt động cho thuê và thuê mua container

+ Các dịch vụ khác liên quan đến dịch vụ losgistics của công ty:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật

Trang 14

- Dịch vụ bưu chính

- Dịch vụ thương mại bán buôn

- Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối và giao hàng

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu:

- Cũng như nhập khẩu xuất khẩu là hoạt động kinh tế tương đối tổng hợp

và phức tạp của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp này được Nhànước cho phép kinh doanh mua bán hàng hoá với nước ngoài trên cơ sở hợpđồng kinh tế, các hiệp định, nghị định mà chính phủ đã ký với nước ngoài vàgiao cho doanh nghiệp thực hiện Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệpphải thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi,hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước và nâng cao đời sống công nhân viên.+ Đặc điểm chủ yếu của kinh doanh xuất khẩu bao gồm:

- Thị trường rộng lớn trong và ngoài nước, chịu ảnh hưởng của sản xuấttrong nước và thị trường nước ngoài

- Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, trình độ quản lý,phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương khác nhau

- Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã bao bì đẹp, hợp thịhiếu người tiêu dùng từng khu vực, từng quốc gia, từng thời kỳ

- Điều kiện về mặt địa lý, phương tiện chuyên chở, điều kiện thanh toán

làm cho thời gian giao hàng và thời gian thanh toán có khoảng cách khá xa

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Thị trường nhập khẩu rất đa dạng : Hàng hoá và dịch vụ có thể đượcnhập khẩu từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc

Trang 15

gia khác nhau mà các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng,thu hẹp haythay đổi thị trường nhập khẩu của mình.

- Đầu vào( nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu ), đầu ra ( kháchhàng ) của doanh ngiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của ngườitiêu dùng trong nước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trunghoặc đa dạng phu thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thíchnghi và đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như biến động của nguồn cung ứng

- Phương thức thanh toán : Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụngnhiều phương thức thanh toán , việc sử dụng phương thức thanh tóan nào là

do hai bên tự thỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng vàtrong kinh doanh nhập khẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu làUSD để thanh toán Vì vậy mà thanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớnvào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ(VND) và ngoại tệ

- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục.Hoạt độngnhập khẩu có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu

sự chi phối bởi các hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiềunước khác nhau

- Việc trao đổi thông tin với đối tác phảI được tiến hành nhanh chóngthông qua các phương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax Đặc biệttrong thời đại thông tin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạnginternet hiện đại là công cụ phục vụ đắc lực cho kinh doanh

- Về phương thức vận chuyển Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếpđến yếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia,

có khối lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không,đường sắt và vận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó

Trang 16

hoạt động nhập khẩu đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.3 Đặc điểm về khách hàng

-Khách hàng: Là tư nhân, các công ty,doanh nghiệp trong và ngoài nước.Các hợp đồng ký được chủ yếu là các khách hàng quen thuộc của công ty vàkhông ngừng tìm kiếm khách hàng mới.Khách hàng có vai trò rất quan trọngđảm bảo cho công ty hoạt động và là người giám sát các dịch vụ của công ty

Vì chính khách hàng là người đưa ra những yêu cầu về chất lượng,là người trựctiếp giám sát các dịch vụ Vì thế việc đảm bảo chất lượng tốt sẽ được kháchhàng tín nhiệm, nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường

1.3.4 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh:

- Tự hào là một công ty có bề dày lịch sử nhiều năm hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải hàng hóa đã tạo nên một chỗ đứng trên thịtrường về tên tuổi và uy tín Xu hướng hội nhập với thế giới bên ngoài đãgiúp cho nên kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng luôn đạt con số caonhất nhì khu vực trong những năm gần đây.Đi đôi với nền kinh tế phát triểnthì có nghĩa sự trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và thế giới bên ngoài nhộnnhịp hơn và từ đó nhiều công ty xuất nhập khẩu cũng ra đời tạo nên một sựcạnh tranh về dịch vụ ngày càng gay gắt.Bên cạnh đó từ khi Việt Nam gianhập WTO thì Việt Nam đứng trước cơ hội rất lớn là mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm,tiếp cận được những công nghệ tiên tiến,mở ra một thị trườngtrao đổi hàng hóa tự do và mang tính cạnh tranh công bằng hơn

- Với sự phát triển như thế thì tạo cho nghành xuất nhập khẩu Việt namnhộn nhịp nhưng bên trong chính là sự cạnh tranh giành hợp đồng dịch vụgiữa các công ty xuất nhập khẩu với nhau.Các dịch vụ vận tải đa dạng

Trang 17

hơn,buộc các đối thủ phải nâng cao hiệu quả dich vụ và chất lượng,cạnh tranh

về giá cả,khách hàng

- Công Ty TNHH MMI-LOGISTICS Việt Nam.là một công ty cung cấpcác dịch vụ xuất khẩu,nhập khâu bằng đường biển,đường không,đường sắt vàđường bộ.Công ty luôn ý thức được những khó khăn mà có thể gặp bởi cácđối thủ khác nên các thành viên ban lãnh đạo và nhân viên quyết tâm giữvững uy tín và nâng cao hơn nữa hiệu quả và nâng cao chất lượng dich vụnhằm không bị bỏ sau bởi các công ty khác

- Từ khi Việt nam mở cửa thì sự trao đổi hàng hóa với bên ngoài pháttriển khá nhanh,hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài vào luôn cao hơn hàng hóaxuất khẩu trong nước ra là vì kinh tế chúng ta còn nghèo lạc hậu,những sảnphẩm phải nhập thường là các mặt hàng có kỹ thuật cao và giá trị cao nên việtnam chưa thể sản xuất được,còn hàng hóa xuất khẩu của chúng ta là nhữngmặt hàng có giá trị thấp có thế mạnh như nông sản,gia giầy,café….Nhưng tất

cả các mặt hàng đều phải xuất nhập khẩu qua các công ty xuất nhập khẩuđứng ra chịu trách nhiêm vận chuyển

-Sau khi gia nhập WTO thì thị trường xuất nhập khẩu diễn ra rất sôi nổibỏi vì các mặt hàng hóa được tự do nhập vào việt nam và các sản phẩm hànghóa trong nước cũng được xuất đi các nước khác làm gia tăng đáng kể chonền xuất khẩu của việt nam

- Nhưng khi kinh tế thế giới bị khủng hoảng trên đà suy thoái thì nghànhxuất nhập khẩu Việt Nam giảm mạnh,đây cũng là xu thế chung của tất cả cácnước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho nền kinh tế cũng như cho các công tyxuất nhập khẩu trong nước.Nhiều công ty không thể trụ được buộc phá sản

Trang 18

- Như vậy thị trường xuất nhập khẩu phát triển hay không phụ thuộc vàonền kinh tế trong nước và trên thế giới.Hàng hóa được giao lưu mạnh thì xuấtnhập khẩu phát triển mạnh.

1.4 Cơ cấu tổ chức bán hàng và quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM

- Là một trong những công ty có uy tín về dịch vụ chất lượng logistics

của Việt Nam,vì thế ban điều hành luôn quan tâm và không ngừng củng cốxây dựng bộ máy tổ chức bán hàng mang tính chất chuyên nghiệp cao,phùhợp và khoa học hơn.các bộ phận riêng biệt không chồng chéo nhưng hỗ trợcho nhau tạo nên một môi trường kết dính.Đảm bảo cho công ty hoạt độnghiệu quả nhất

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM

- Bộ máy hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MMI-LOGISTICSVIET NAM khá đơn giản không cồng kềnh nhưng hiệu quả

- Theo ban giám đốc điều hành của công ty thì đây là một cơ cấu bộ máy

tổ chức hữu hiệu nhất đối với các công ty dịch vụ Logistics việt nam nóichung và với công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM nói riêng

GIÁM ĐỐC

DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

BỘ PHẬN

GIAO NHẬN

BỘ PHẬN CHỨNG TỪ

Trang 19

+ Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban:

- Như sơ đồ trên, ta nhận thấy cơ cấu tổ chức của công ty như là một hệthống được liên kết một cách chặt chẽ Đứng đầu công ty là Giám Đốc, dưới làcác phòng ban Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh rộng

- Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phậnchức năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản lý Đối với những vấn đềchung của công ty sẽ có sự bàn bạc giữa Giám Đốc và các ban, Giám đốc sẽ

là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng và hoàn toàn chịu tráchnhiệm về quyết định của mình

- Giám Đốc : cũng là người điều hành công việc theo chỉ đạo trực tiếpcủa, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh

- Phòng xuất nhập khẩu bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng

từ, đây là phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty,trực tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công chocác nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chống

- Bộ phận giao nhận : bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giaonhận, chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâugiao hàng cho khách hàng của công ty Với đội ngủ nhân viên năng động,được đào tạo thành thạo nghiệp vụ chuyên môn Có thể nói phòng giao nhậngiữ vai trò trọng yếu trong việc tạo uy tín với khách hàng

- Bộ phận chứng từ : theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn.Soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giaonhận hoàn thành tốt công việc được giao Thường xuyên theo dõi quá trìnhthực hiện, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cầnthiết cho lô hàng

Trang 20

- Phòng kinh doanh : Tổ chức và điều hành các hoạt dộng kinh doanhcủa công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ độngtìm kiếm khách hàng mới Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng tronghoạt động của công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng cógiá trị cho công ty.

- Phòng kế toán : Hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh,báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinhdoanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thànhcông tác

- Các chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính

- Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp đối vớitừng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty ngày càng trởnên nề nếp, đồng bộ và phát triển

1.4.2 Quy trình cung cấp dịch vụ Logistics của Công Ty TNHH LOGISTICS VIET NAM

MMI-1.4.2.1 Giao dịch và đàm phán.

- Trong quá trình kinh doanh chúng ta phải tiến hành bước thương lượng

để có được những thỏa hiệp mà cả hai bên đều chấp nhận.Giao dịch đàm phán

là bước đầu tiên để xác lập hợp đồng kinh tê,trong quá trình thì các bên sẽthống nhất với nhau các điều khoản của hợp đồng nếu một trong 2 bên chưathống nhất được với nhau thì cần phải giao dịch đàm phán lại cho đến khi cảhai bên đều thống nhất được các điều khoản thì đi đến được ký kết hợp đồng

- Quá trình giao dịch, thương lượng với nhau về các điều kiện giao dịch,công việc này trong hoạt động ngoại thương gọi là đàm phán có thể đàm phángiao dịch qua thư tín, điện thoại nhưng đối với những hợp đồng lớn, phứctạp, cần giải thích thoả thuận cụ thể với nhau thì nên giao dịch đàm phán với

Trang 21

nhau bằng cách gặp gỡ trực tiếp Đàm phán theo phương pháp này tuy chi phícao nhưng đảm bảo hiệu quả và nhanh chóng.

+ Trình tự đàm phán như sau:

- Hỏi giá: do bên đối tác đưa ra, tức là phải nêu rõ dịch vụ, quy cách,phẩm chất, số lượng, thời gian thực hiện, điều kiện thanh toán (loại tiền thanhtoán, thể thức thanh toán ) Về phương diện pháp lý thì đây là lời thỉnh cầutrước khi bước vào giao dịch, về phương diện thương mại thì đây là việc đốitác đề nghị công ty cho biết giá cả hàng hoá và các điều kiện của hợp đồng.Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi giá

- Phát giá: luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng Phát giá cóthể do công ty hoặc đối tác đưa ra Nhưng trong buôn bán hợp đồng ngoạithương, phát giá là chào hàng thường do công ty thể hiện ý định bán dịch vụcủa mình bằng cách nêu rõ các điều kiện đã nêu trong hỏi giá (chú ý có thêmđiều kiện)

- Hoàn giá: bên đối tác không chấp nhận hoàn toàn chào giá đó mà đưa

Trong các bước giao dịch đàm phán trên thì chào mời khách và muadịch vụ là hai khâu được quan tâm hơn cả vì đó là cơ sở để dẫn đến ký kếthợp đồng thương mại Việc giao dịch, đàm phán sau khi đã có kết quả sẽ dẫnđến ký kết hợp đồng thương mại

Trang 22

mà cũng có thể là các tổ chức, cá nhân không có tư cách thương nhân Đốitượng của hợp đồng là các dịch vụ gắn liền với hoạt động mua bán, vận chuyểnhàng hóa như: Tổ chức vận chuyển hàng hóa, giao hàng hóa cho người vậnchuyển, làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để vận chuyển hàng hóa, nhận hàng từngười chuyển để giao cho người có quyền nhận hàng Hợp đồng không bắt buộcphải ký kết dưới hình thức văn bản.

Tuy thương mại không quy định cụ thể về các nội dung chủ yếu của hợp đồng dịch vụ logistics nhưng với tính chất của hợp đồng dịch vụ thì hợp đồng dịch vụ logistics thường có các điều khoản sau:

Nội dung công việc mà khách hàng ủy nhiệm cho bên làm dịch vụ giao nhận hàng hóa thực hiện

Các yêu cầu cụ thể đối với dịch vụ

Thù lao dịch vụ và các chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ gia

o nhận hàng hóa, nghĩa vụ thanh toán thù lao và các chi phí dịch vụ

Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ

Trang 23

Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách đối với người làmdịch vụ.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, các bên có thể thỏa thuận và ghitrong hợp đồng những nội dung khác

Hợp đồng được ký kết giữa hai bên do người đứng đầu hai công ty đọclại các điều khoản trong hợp đồng và ký vào 2 bản hợp đồng có giá trị nhưnhau và mỗi bên giử 01 bản.Hợp đồng được ký ghi rõ họ tên chức danh và códấu tròn của công ty.Nếu là người được ủy quyền ký thay thì phải có giấy giớithiệu của công ty có chữ ký và dấu công ty của người đứng đầu công ty làtổng giám đốc hoặc giám đốc…

Trường hợp một bên ký hợp đồng lao động là người nước ngoài thì nộidung hợp đồng phải bằng tiếng Việt, sau phần tiếng Việt có thể thêm phầntiếng nước ngoài do hai bên thoả thuận Nội dung bằng tiếng Việt có giá trịpháp lý.Bản hợp đồng lao động có thể viết bằng bút mực các mầu (trừ màuđỏ) hoặc đánh máy

+ Quyền và nghĩa vụ của công ty kinh doanh dịch vụ logistics:

* Theo điều 235 Luật thương mại 2005, trừ một số trường hợp có thỏathuận khác thì công ty kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụsau đây:

- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích c

ủa khách hàng thì công ty có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng,nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

Trang 24

- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được mộtphần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thỉ phải thông báo ngay chokhách hàng để xin chỉ dẫn.

- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thờihạn thanh lý

-Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, công ty phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật và tập quán vận tải

* Bên cạnh các quyền trên thì công ty kinh doanh dịch vụ logistics còn

có quyền và nghĩa vụ trong việc cấm giữ hoặc định đoạt hàng hóa quy định tạiđiều 239 và điều 240 Luật thương mại 2005, cụ thể là:

Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa quy định tại điều 239 Luật thươngmại 2005

- Công ty kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượnghàng hóa nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hóa đó đểđòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng nhưng phải thông báo

- Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa hoặcchứng từ liên quan đến hàng hóa, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì công

ty kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa hoặc chứng từ đótheo quy định của pháp luật; trong trường hợp hàng hóa có dấu hiệu hư hỏngthì công ty kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa ngay khi

có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào của khách hàng

Trước khi định đoạt hàng hóa, công ty kinh doanh dịch vụ logisticsphải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hóa đó

- Mọi chi phí cầm giữ, định đoạt hàng hóa đó do khách hàng chịu

Trang 25

- Công ty kinh doanh dịch vụ logistics được sử dụng số tiền thu được từviệc định đoạt hàng hóa để thanh toán các khoản mà khách hàng nợ mình vàcác chi phí liên quan; nếu số tiền thu được từ việc định đoạt vượt quá giá trịcác khoản nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho khách hàng Kể từ thờiđiểm đó, công ty kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệmvới hàng hóa hoặc chứng từ đã được định đoạt

Theo điều 240 Luật thương mại 2005, khi chưa thực hiện quyền địnhđoạt hàng hóa theo quy định tại điều 239 của Luật này, công ty kinh doanhdịch vụ logistics thực hiện quyền cầm giữ hàng hóa có nghĩa vụ sau đây;

- Bảo quản, giữ gìn hàng hóa

- Không được sử dụng hàng hóa nếu không được bên có hàng hóa bịcầm giữ đồng ý

- Trả lại hàng hóa khi các điều kiện cầm giữ, định đoạt hàng hóa quyđịnh tại điều 239 của Luật này không còn

- Bồi thường thiệt hại cho bên có hàng hóa bị cầm giữ nếu làm mất máthoặc hư hỏng hàng hóa cầm giữ

+ Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trừ trách nhiệm đối

với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

-Việc một bên không thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ hợp đồng làm phátsinh trách nhiệm hợp đồng Trách nhiệm này có thể là trách nhiệm thực hiệnđúng hợp đồng; hủy hợp đồng; bồi thường các thiệt hại phát sinh từ sự viphạm hợp đồng hoặc phạt hợp đồng Luật thương mại 2005 có một số quyđịnh riêng về trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng logistics như sau:

-Thứ nhất, về các trường hợp miễn trách nhiệm: theo điều 237 Luật

thương mại 2005, thì những trường hợp quy định tại điều 294 của Luật này,

Trang 26

người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa được miễn trách nhiệm hợp đồng vềnhững tổn thất đối với hàng hóa phát sinh trong các trường hợp sau đâ:

- Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủyquyền

- Tổn thất phát sinh do công ty kinh doanh dịch vụ logistics làm đúngtheo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người khách hàng được ủyquyền

- Tổn thất là do khuyết tật của hàng hóa

- Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quyđịnh của pháp luật và tập quán vận tải quốc tế do công ty kinh doanh dịch vụlogistics tổ chức

- Công ty kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo vềkhiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày công ty kinh doanh dịch vụlogistics giao hàng cho người nhận.,

-Sau khi bị khiếu nại, công ty kinh doanh dịch vụ logistics không nhậnđược thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án trong thời hạn 9tháng, kể từ ngày giao hàng

-Ngoài ra, công ty kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu tráchnhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng về sự chậmchế hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm

Trang 27

- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụlogistics

Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho công

ty kinh doanh dịch vụ logistics

- Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho công ty kinhdoanh dịch vụ logistics nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mìnhhoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra

Thanh toán cho công ty kinh doanh dịch vụ logistics mọi khoản tiền đãđến hạn thanh toán

1.4.2.4 Thời gian để thực hiện một hợp đồng cung ứng dịch vụ của công ty.

- Thời gian hoàn thành một hợp đồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kháchquan như thời tiết,chính trị của mỗi quốc gia,phong tục tập quán … hoặc thờigian để thực hiện một dịch vụ nào đó cũng khác nhau trong chuỗi cung ứnglogistics bởi vì dịch vụ logistics vô cùng đa dạng chính vì thế trong hợp đồng

có ghi đầy đủ thời gian thường là trong khoảng nào đó và cho phép bên cungứng dịch vụ logistics thêm thời gian để hoàn thành chuỗi cung ứng đó

Trang 28

- Nếu trường hợp mà bên công ty cung ứng dịch vụ bị chậm thời gian chophép vì yếu tố nào đó thì cần phải có văn bản báo cáo lại cho khách hàng đểxin ý kiến chỉ đạo.

1.4.2.5 Quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa mà Công Ty đang cung ứng

Sơ đồ 1.1.Quy trình giao nhận hang hóa của Công Ty TNHH

MMI-LOGISTICS VIETNAM

1.4.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

+Trường hợp nhập khẩu:

Nếu thấy thiếu, đổ vỡ, rò rỉ cơ quan kinh doanh xuất nhập khẩu cần

phải lập hồ sơ khiếu nại ngay nếu không sẽ bị bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đốitượng khiếu nại có thể là:

Trang 29

Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về tổn thất ( biên bảngiám định, v.v) hoá đơn vận tải đường biển, đơn bảo hiểm

+Trường hợp xuất khẩu:

- Nếu chủ hàng bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái độ nghiêm

túc trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng (người nhập khẩu ) Nếu thấyviệc khiếu nại là có cơ sở, sai sót thuộc về phần mình thì phải tìm cách sửa saihợp lý nhất, tránh được thiệt hại càng nhiều càng tốt kể cả việc phải thực hiệnyêu cầu của khách hàng Trường hợp khiếu nại không hợp lý,không có cơ sởxác định là lỗi của mình thì người xuất khẩu phải cùng khách hàng xem xétnghiêm túc, xác định rõ phần trách nhiệm của các bên và phải khéo léo chứngminh được là mình không có lỗi Đây là một công tác rất khó và tế nhị, đòihỏi người thực hiện công vụ có trình độ nghiệp vụ giỏi, có tác phong ngoạigiao khéo léo, lập luận vững vàng và có sức thuyết phục

- Nếu các bên tranh chấp không tự giải quyết được với nhau một cách

thoả đáng thì có thể kiện nhau tại hội đồng trọng tài hoặc toà án

1.4.3 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH MMI-LOGISTICS VIET NAM

1.4.3.1 Chuẩn Bị Trước Khi Làm Thủ Tục Hải Quan

- Gọi hãng tàu cấp cho công ty lệnh cấp container rỗng sau đó lấy lệnh

đó gửi cho bên vận tải và bên vận tải sẽ đi lấy container rỗng kéo về kho hàngcủa công ty để đóng hàng vào đội đóng hàng sẽ cho ra một số liệu chính xác

về lượng hàng, cách đóng gói, số container để công ty có thể làm hoàn chỉnh

bộ hồ sơ xuất khẩu hàng

- Sau cùng vận tải kéo container đã đóng hàng vào cảng nơi công ty làmthủ tục hải quan

Trang 30

1.4.3.2 Làm Thủ Tục Hải Quan

Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc Hộikhóa XI, kỳ họp thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006; Nghị Định154/2006 CP – CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Hải quan; Thông tư số 12/2005/ TT – BTC của Bộ Tài Chínhhướng dẫn về thủ tục hải quan cho các hang hóa xuất nhập khẩu

1.4.3.3 Khai Báo Hải Quan ( Mở Tờ Khai Hải Quan )

- Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo qua

hải quan điện tử trên mạng điện tử của hải quan người khai hải quan phải khai

và nộp tờ khai, nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, trong trườnghợp thực hiện hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơhải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan

- Việc khai báo hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do bộ

tài chính quy định

- Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã hàng

hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giáhải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan

Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp cho ngân sách nhànước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai

- khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu Người khai hải

quan phải nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan Bộ hồ sơ hải quan gồmcác chứng từ sau:

+ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: 1 bản sao

Trang 31

+ Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm cácchứng từ sau:

+ Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đối với hàng hóa có nhiều chủng loạihoặc hàng đóng gói không đồng nhất: 1 bản chính và một bản sao

+ Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải

có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản ( là bản chính nếuxuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bảnchính để đối chiếu)

+ Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng đối với hàng xuấtkhẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng giacông: 1 bản chính( chỉ nộp một lần đầu khi xuất khẩu)

+ Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1bản chính

- Khi mở tờ khai phải đến đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu nộp hải quan

tiếp nhận tờ khai để mở tờ khai khi đó cán bộ hải quan sẽ cho biết số tờ khai

để người mở tờ khai ghi số vào tờ khai trong bộ hồ sơ và sau đó đợi cán bộhải quan xử lý hồ sơ

1.4.3.4 Viết biên lai lệ phí.

Sau khi có số tờ khai do cán bộ hải quan cung cấp người mở tờ khai sẽqua quầy viết biên lai và thu lệ phí để làm thủ tục

1.4.3.5 Kiểm tra hàng hóa

theo quy trình thủ tục hải quan của tổng cục hải quan, hàng hóa của chủhàng xuất khẩu được phân ra làm ba luồng theo nguyên tắc sau:

+ Luồng xanh:

Trang 32

- Hàng xuất khẩu ( trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu ).

Hàng xuất khẩu có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền và chủ hàng đãnộp văn bản cho phép cho cơ quan hải quan

-Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ

sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

+Luồng vàng:

- Hàng hóa thuộc doanh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặcphải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơquan có thẩm quyền cho cơ quan hải quan

- Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay

- Hàng hóa có phát hiện nghi vấn về hồ sơ hải quan

- Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ,miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Luồng đỏ:

- Hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan

- Hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu có khả năng vi phạm pháp luật

- Hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật

- Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ,kiểm tra thực tế hàng hóa

Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:

* Mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng

* Mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểmtra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

Trang 33

* Mức ( c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểmtra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.Sau khi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ xong nếu:

-Máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng xanh thì được miễn kiểmtra thực tế hàng hóa và sau đó cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khaicho doanh nghiệp

-Máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng đỏ thì phải kiểm tra chi tiếthàng hóa Lúc này người đi khai phải tra trong hệ thống máy tính của cơ quanhải quan xem container của mình nằm ở đâu cụ thể nằm ở khu nào? Ô sốmấy? hàng số mấy trong ô đó? Và ở tầng bao nhiêu?

liên hệ với cán bộ kiểm hóa để kiểm tra lô hàng của mình khi cán bộkiểm hóa đến thì phải mở container ra cán bộ kiểm hóa kiểm sau khi kiểm traxong thì cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai

1.4.3.6 Trả tờ khai hải quan

Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa chocán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình

1.4.3.7 Thanh lý hải quan

Sau khi lấy được tờ khai thì người làm thủ tục hải quan phải mang tờkhai đến phòng thanh lý để thanh lý tờ khai

1.4.3.8 Vào sổ tàu

Người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng để vào sổ tàu

1.4.4 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công Ty TNHH LOGISTICS VIET NAM

MMI Muốn nhập khẩu hàng hóa thì trước tiên phải có giấy phép kinh doanh

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) CUỐN SÁCH:QUẢN TRỊ XNK (NXB LAO ĐỘNG-XÃ HỘI) 2) CUỐN SÁCH:QUẢN TRỊ XNK (NXB - THỐNG KÊ) Khác
3) CUỐN SÁCH: MARKETING XNK (NXB - TÀI CHÍNH) Khác
4) CUỐN SÁCH:BẢO HIỂM VÀ GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (NXB – TÀI CHÍNH) Khác
5) CUỐN SÁCH:CẨM NANG NGHIỆP VỤ XNK (NXB- THỐNG KÊ) Khác
6) CUỐN SÁCH:NGHIỆP VỤ XNK 2011 (NXB- LAO ĐỘNG) Khác
7) CUỐN SÁCH:LOGISTICS-NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN (NXB- LAO ĐỘNG) Khác
8) CUỐN SÁCH:QUẢN TRỊ LOGISTICS (NXB- THÔNG KÊ) Khác
9) CUỐN SÁCH:NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ XNK (NXB- LAO DỘNG) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w