đó Công ty Điện lực Cao Bằng với chức năng là kinh doanh bán điện trên địa bàntỉnh Cao Bằng, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lưới điện trong toàntỉnh, nhằm phục vụ an toàn,
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệutrong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Điện lực Cao Bằng không saochép từ bất cứ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chụi trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này
Sinh viên thực hiện
NÔNG NGỌC THỤ
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010-2012 2
1.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Cao Bằng 2
1.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của Công ty Điện lực Cao Bằng 2
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao Bằng 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 6
1.1.3.1 Tổ chức quản lý 6
1.1.3.2 Khối đơn vị sản xuất 8
1.1.3.3 Khối chi nhánh điện: 8
1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao Bằng 9
1.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 10
1.1.5.1 Vị thế độc quyền của tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và Công ty Điện lực Cao Bằng nói riêng 10
1.1.5.2 Đặc điểm hệ thống điện và đường dây truyền tải điện tại tỉnh Cao Bằng 11
1.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 12
1.2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư tại Điện lực Cao Bằng 12
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 14
1.2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 14
1.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 16
1.2.3 Vốn và nguồn vốn đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng 17
1.2.3.1 Quy mô vốn đầu tư 17
Trang 31.2.3.2.Nguồn vốn 19
1.2.4 Nội dung đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng 21
1.2.4.1 Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện 23
1.2.4.2 Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật- công nghê 27
1.2.4.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 28
1.2.4.4 Đầu tư khác: đầu tư xây dựng hệ thống viễn thông 30
1.2.5 Nghiệp vụ đầu tư tại Điện lực Cao Bằng 32
1.2.5.1 Quy trình lập kế hoạch đầu tư 32
1.2.5.2 Công tác lập dự án đầu tư 38
1.2.5.3 Công tác thẩm định dự án đầu tư 39
1.2.5.4 Công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu 40
1.2.5.5 Công tác quản lý các dự án đầu tư 41
1.3 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 48
1.3.1 kết quả và hiệu quả đầu tư 48
1.3.1.1 Kết quả đầu tư 48
1.3.1.2 Hiệu quả đầu tư 53
1.3.2.Những tồn tại trong quá trình đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 55
1.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 56
Chương 2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CAO BẰNG 58
2.1 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Cao Bằng 58
2.1.1 Quan điểm phát triển 58
2.1.2 Mục tiêu phát triển 59
2.1.3 Định hướng cho hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 59
2.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 61
2.2.1 Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư 61
2.2.2 Nhóm giải pháp sử dụng đúng hướng và có hiệu quả vốn đầu tư 62
2.2.2.1 Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ bản 62
2.2.2.2 Giải pháp cho hoạt động đầu tư thay thế và sửa chữa lớn 63
Trang 42.2.2.3 Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực 64
2.2.2.4 Giải pháp cho quản lý vật tư để đảm bảo cung cấp đúng tiến độ cho quá trình đầu tư 66
2.2.2.5 Đầu tư đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ một cách có hiệu quả và hợp lý 66
2.2.3 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động đầu tư 67
2.3 Kiến nghị 68
2.3.1 Kiến nghị đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng 68
2.3.2 Kiến nghị đối với tổng công ty Điện lực I 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý chung 6
Sơ đồ 2: Quy trình lập kế hoạch đầu tư tại Điện lực Cao Bằng 33
Sơ đồ 3 : Quy trình quản lý đầu tư xây dựng 44 Hình 1: Vốn đầu tư kế hoạch và thực hiện tại Công ty Điện lực Cao Bằng giai
đoạn 2010 – 2012 18 Hình 2: Tỷ trọng vốn của từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại
Công ty Điện lực Cao Bằng 19 Hình 3: Tỷ trọng vốn của các nội dung đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng 22 Hình 4: Sự tăng trưởng vốn đầu tư nguồn và lưới điện tại Công ty Điện lực Cao
Bằng qua các năm 23 Hình 5: Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ tại Công ty Điện lực Cao
Bằng qua các năm 27 Hình 6: Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Cao Bằng qua các
năm 29 Hình 7: Vốn đầu tư hệ thống viễn thông điện lực tại Công ty Điện lực Cao Bằng
qua các năm 31 Hình 8: Sản lượng điện phân phôi cho các thành phần kinh tế của Công ty Điện
lực Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2012 50
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao Bằng giai đoạn
2010 – 2012 10 Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Điện lực Cao Bằng giai
đoạn 2010 - 2012 16 Bảng 3: Nguồn vốn huy động cho đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng giai
đoạn 2010 – 2012 18 Bảng 4: Vốn phân theo từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của
Điện lực Cao Bằng 19 Bảng 5: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng 22 Bảng 6: Sản lượng điện sản xuất của Công ty Điện lực Cao Bằng giai
đoạn 2010 – 2012 24
Trang 6Bảng 7: Hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 25 Bảng 8: Số xã, phường, thị trấn và hộ gia đình có điện trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng 26 Bảng 9: Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Cao Bằng giai
đoạn 2010 – 2012 26 Bảng 10: Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ tại Công ty Điện lực Cao
Bằng 27 Bảng 11: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật đạt hiệu quả cao tại Công ty Điện lực Cao
Bằng 28 Bảng 12: Kết quả hoạt động đầu tư viễn thông điện lực của Công ty Điện lực
Cao Bằng 31 Bảng 13: Sản lượng điện thương phẩm phân phối cho các ngành kinh tế của
Công ty Điện lực Cao Bằng giai đoạn 2010 -2012 49 Bảng 14: Tình hình lao động của Công ty Điện lực Cao Bằng 52 Bảng 15: Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng
giai đoạn 2010 – 2012 54
Bảng 16: Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng giai đoạn 2010
– 2012 54
Trang 7KÝ HIỆU VIẾT TẮT
_MBA : Máy biến áp
_ Dự án RE : Dự án năng lượng điện nông thôn từ vốn ODA
_ Dự án RD : Dự án phân phối điện nông thôn từ vốn ODA
_ Dự án Jbic2 : Những dự án chưa thực hiện, đang nằm trong kế hoạch
_ EVN : Tổng công ty Điện lực
Trang 8đó Công ty Điện lực Cao Bằng với chức năng là kinh doanh bán điện trên địa bàntỉnh Cao Bằng, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lưới điện trong toàntỉnh, nhằm phục vụ an toàn, ổn định, hiệu quả và kịp thời nhu cầu sử dụng điện củacác cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội và các tầng lớp dân cưtrên toàn tỉnh Cao Bằng Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Điệnlực I - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mặc dùđộc quyền trong lĩnh vực cung cấp điện đồng thời ngành điện là một ngành đặc thù
do vậy sẽ mang những nét riêng, những đặc điểm riêng so với các ngành và cácdoanh nghiệp khác trên các khía cạnh nói chung và trên khía cạnh về các hoạt độngliên quan đến đầu tư nói riêng
Với cơ sở thực tập là Công ty Điện lực Cao Bằng, bài chuyên đề thực tập của
em nhằm giới thiệu và đánh giá về tình hình đầu tư phát triển của Công ty Điện lựcCao Bằng trong những năm qua để từ đó thấy được thực trạng và có những biệnpháp, phương hướng mang lại hiệu quả cao cho hoạt động đầu tư phát triển ở Công
ty Điện lực Cao Bằng Bài viết của em gồm có 2 phần chính sau:
Phần 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng giai đoạn2010-2012
Phần 2: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tưphát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng
Bài viết của em còn nhiều khiếm khuyết nên em rất mong sự thông cảm củathầy cô giáo Đồng thời em xin cảm ơn cô giáo –Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hà và các
cô chú phòng kế toán, phòng kế hoạch, phòng vật tư Công ty Điện lực Cao Bằng đãgiúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 9Chương 1 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010-2012
1.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Cao Bằng
1.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của Công ty Điện lực Cao Bằng
Cao Bằng là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Tổ quốc, có đườngbiên giới 332 Km giáp với nước bạn Trung Quốc, có một vị trí chiến lược quantrọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, nền kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp, dân cư chủ yếu là dân tộc ít người, trình độ dân trí c ̣òn thấp vàkhông đồng đều giữa các vùng và các dân tộc, đời sống nhân dân gặp nhiều khókhăn Đặc điểm địa lư tự nhiên: địa h́nh bị chia cắt mạnh và phức tạp bởi nhiều dãynúi cao, xen kẽ là sông ngòi và thung lũng hẹp, độ dốc lớn; khí hậu mang tính chấtnhiệt đới gió mùa, lục địa núi cao, một số vùng có khí hậu ôn đới, với những đặctrưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông bắc Ngoài ra do hệthống giao thông trong tỉnh cả quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường liên xã rất khókhăn; do lịch sử Cao Bằng trong chiến tranh cơ sở vật chất bị phá huỷ nhiều Donhững đặc điểm nêu trên nên trong quá tŕnh đổi mới Điện lực Cao Bằng cũng nhưcác ngành kinh doanh khác đều đi lên với xuất phát điểm thấp
Điện lực Cao Bằng trong những năm hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tếcủa đất nước đã ngày càng hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạtđộng kinh doanh để góp phần đưa Điện lực Cao Bằng phát triển, không ngừng tăngtrưởng điện năng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,nâng cao chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên từ đó góp phần vào côngcuộc phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân của tỉnh Cao Bằng nói riêng vàcủa đất nước nói chung
Trong những năm tháng gian khổ của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,
để đáp ứng nhiệm vụ cung cấp điện cho sản xuất, sinh hoạt, an ninh quốc phòngcủa Tỉnh và một số cơ quan, cơ sở sản xuất quan trọng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.Điện lực Cao Bằng thành lập ngày 09 tháng 03 năm 1968, tên gọi là công ty Điệnlực Cao Bằng Năm 1975 tách làm hai đơn vị là Xí nghiệp xây lắp điện và Xínghiệp Điện lực I, đến tháng 5 năm 1977 sát nhập hai xí nghiệp lại thành Sở Điện
Trang 10lực Cao Bằng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Tháng 8 năm 1985 chuyển về trựcthuộc công ty Điện lực I - Bộ Năng lượng với tên gọi là Điện lực Cao Bằng Ngày
30 tháng 6 năm 1993 thành lập lại theo quyết định số 496NL/TCCB-LĐ của BộNăng lượng với tên gọi là Điện lực Cao Bằng, ngành nghề kinh doanh là sản xuất,quản lý lưới điện, kinh doanh điện năng, xây lắp cải tạo đường dây và trạm điện,sửa chữa, đại tu thiết bị điện, thiết kế lưới điện phân phối
Năm 1996 chuyển chức năng quản lý nhà nước sang cho Sở Công nghiệpquản lý, chức năng sản xuất, kinh doanh, tên gọi không thay đổi
Giai đoạn đầu mới thành lập cơ sở vật chất, kỹ thuật nghèo nàn chỉ có các tổĐiêzen nhỏ đặt tại thị xã Cao Bằng và một số thị trấn phục vụ chiếu sáng sinh hoạtcho nhân dân Đến cuối những năm thập kỷ 70 (từ năm 1975 đến năm 1978) cơ sởvật chất kỹ thuật được tăng cường bằng các tổ Điêzen với công suất lớn hơn và xâydựng một số trạm thuỷ điện tại địa phương đă đáp ứng phần nào việc phát triểnkinh tế xă hội của tỉnh Nhưng đến tháng 2 năm 1979 chiến tranh biên giới Việt –Trung xảy ra, toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật ngành điện bị phá huỷ, sau năm 1979phải khôi phục lại từ đầu
Đến năm 1988 cơ sở vật chất kỹ thuật do Điện lực Cao Bằng quản lư đă xâydựng tại thị xã có một trạm Điêzen, một trạm thuỷ điện công suất 3000KW, cấpđiện cho khu vực thị xã và huyện Hoà An Tại các huyện: Quảng Hoà, TrùngKhánh, Hà Quảng xây dựng trạm thuỷ điện có công suất từ 100 – 500KW C ̣òn lại
8 huyện dùng nguồn Điêzen nhỏ đặt tại các thị trấn công suất từ 50 – 100 KW
Một số sự kiện đổi mới làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế xă hội ở CaoBằng : Thực hiện nghị quyết 22 của Đảng về phát triển kinh tế văn hoá cho miềnnúi, công tŕnh đường dây 110KV Thái Nguyên - Cao Bằng và trạm biến áp16000KVA,110/35/10KV được khởi công xây dựng và đóng điện quốc gia vềtrung tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế, văn hoá xã hội ở địa phương pháttriển Năm 1991 với việc lưới điện quốc gia đến trung tâm tỉnh Cao Bằng th́ì đếnnăm 1998 hầu hết các trung tâm huyện trong tỉnh đã sử dụng điện lưới quốc giaĐến nay điện lưới đă được mở rộng đưa điện đến trên 80% số xã và trên 70%
số hộ có điện lưới quốc gia
Hiện nay để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày một tăng của xă hội,Điện lực Cao Bằng đang khẩn trương bước vào nhiệm vụ to lớn về phát triển
Trang 11nguồn điện, lưới điện, xây dựng, cải tạo hệ thống các trạm biến áp và đường dâyđiện Có chính sách và biện pháp tích cực, hữu hiệu để sử dụng điện hợp lý, tiếtkiệm Phát triển và nâng cấp mạng lưới, đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục và ổnđịnh.
Ngoài sản xuất kinh doanh điện, trong những năm gần đây Điện lực CaoBằng c ̣òn có thêm các dịch vụ khác như xây lắp điện, thông tin viễn thông, dịch vụnhà khách, khách sạn,… Trong đó phải kể đến thông tin viễn thông, theo quyếtđịnh số 66/CP-CN ngày 19/01/2001 của thủ tướng chính phủ, Điện lực Cao Bằngđược đầu tư và tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng trong nước vàquốc tế Với sự nỗ lực của công nhân viên trong Điện lực mà năm 2005 Điện lựcCao Bằng bắt đầu trang bị đầy đủ các phương tiện vật chất kỹ thuật và đến năm
2006 dịch vụ thông tin viễn thông của Điện lực đă đi vào hoạt động và đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, và cùng với các dịch vụ khác đă góp phần vào xây dựngĐiện lực Cao Bằng ngày càng phát triển và vững mạnh
Trải qua quá trình hình thành và phát triển Điện lực Cao Bằng đă được Nhànước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba và nhiều Cờ thi đua, Bằng khencủa các Bộ ngành trung ương và của tỉnh
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao Bằng
Chức năng hoạt động:
Công ty Điện lực Cao Bằng là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực 1 - Tổngcông ty Điện lực Việt Nam,Công ty Điện lực Cao Bằng có chức năng nhiệm vụ sảnxuất, quản lý vận hành và kinh doanh điện năng đối với hệ thống điện trên địa bàntỉnh Cao Bằng
Công ty Điện lực Cao Bằng có chức năng kinh doanh chủ yếu:
- Quản lý lưới điện
- Kinh doanh điện năng
- Xây lắp, cải tạo đường dây và trạm điện
- Sửa chữa, đại tu thiết bị điện
Trang 12- Tư vấn thiết kế xây dựng lưới điện đến cấp điện áp 35KV theo giấy phéphành nghề.
- Tư vấn giám sát thi công các công tŕnh đường dây và trạm biến áp điện đếncấp điện áp 110KV
- Kinh doanh nhà khách, khách sạn
- Kinh doanh viễn thông
Nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh:
Là đơn vị thành viên của Công ty Điện lực 1, Điện lực Cao Bằng có nhiệm
vụ chính là kinh doanh bán điện cho các hộ tiêu dùng, cơ sở sản xuất, đồng thời cóhoạt động truyền tải và phân phối điện năng Nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lựccủa Điện lực Cao Bằng và chỉ tiêu giao của Công ty; đồng thời chỉ đạo các chinhánh trực thuộc xây dựng, thực hiện kế hoạch quản lý, nhằm thực hiện có hiệuquả và đồng bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Điện lực Cao Bằng
- Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Công ty,đồng thời đề xuất, tham gia quy hoạch các dự án đầu tư phát triển thuộc phạm viquản lý
- Bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn được giao, hoàn thành các nghĩa vụtài chính đối với Ngân sách Nhà nước
- Thực hiện bán điện theo biểu giá do Nhà nước quy định
- Tổ chức tốt công tác cán bộ, lao động, tiền lương và đào tạo
- Tổ chức tốt công tác quản lý lưới điện, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liêntục, chất lượng, phấn đấu giảm chi phí trong truyền tải và phân phối điện
- Tổ chức tốt công tác phát triển điện nông thôn, miền núi
Trang 131.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý chung :
1.1.3.1 Tổ chức quản lý.
a) Ban giám đốc: gồm 5 người là 01 Giám đốc và 04 Phó giám đốc.
- Giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức các hoạt động theo sự phân cấp, uỷ
quyền của công ty Điện lực 1 Chịu trách nhiệm trực tiếp trước công ty Điện lực 1,trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực Quản lý toàn
bộ con người, phương tiện máy móc, tài sản cơ sở vật chất kỹ thuật của Điện lực.Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực
- 04 Phó giám đốc: là người được Giám đốc Công ty Điện lực I bổ nhiệm để
giúp việc cho Giám đốc Điện lực Cao Bằng, chụi trách nhiệm trước Giám đốcCông ty Điện lực I và Giám đốc Điện lực Cao Bằng về các hoạt động trong lĩnhvực công tác chuyên môn được Giám đốc Điện lực phân công phụ trách Là ngườithay mặt Giám đốc quyết định cuối cùng về các biện pháp chuyên môn trong lĩnhvực đó nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được Công tygiao, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên theođúng pháp luật, đúng quy định của ngành
13 chi nhánh điện
03 phân xưởng sản xuất
04 phó giám đốc Giám đốc
12 phòng
chức
năng
Trang 14b) Khối phòng chức năng: gồm 12 phòng và mỗi phòng có chức năng, nhiệm vụ
riêng:
- Phòng hành chính quản trị : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực Cao Bằng
quản lý trong các lĩnh vực công tác hành chính, văn thư lưu trữ, tổng hợp, theo dõitình hình hoạt động công tác và phục vụ các điều kiện làm việc của các phòng banđơn vị trong Điện lực Cao Bằng
- Phòng kế hoạch và vật tư : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực Cao Bằng
về các công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, cung ứng vàquản lư vật tư, báo cáo thống kê
- Phòng tổ chức lao động : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực Cao Bằng
quản lý trong các lĩnh vực công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ và nhân lực, tổchức lao động và tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật
- Phòng tài chính kế toán : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực quản lý công
tác kinh tế tài chính và công tác hạch toán kế toán của toàn Công ty Điện lực CaoBằng
- Phòng kinh doanh điện năng : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực quản lý
công tác kinh doanh điện năng và công tác điện nông thôn trong Điện lực CaoBằng
- Phòng kỹ thuật : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực quản lý công tác kỹ
thuật trong toàn Điện lực Cao Bằng
- Phòng an toàn lao động : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực quản lý công
tác an toàn, bảo hộ lao động trong toàn Điện lực Cao Bằng
- Phòng điều độ : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực về công tác vận hành
lưới điện 110/35/10KV khu vực do Điện lực Cao Bằng quản lý; trực tiếp chỉ huyvận hành lưới điện tỉnh Cao Bằng theo kế hoạch chung của toàn hệ thống điệnquốc gia và kế hoạch riêng của Điện lực Cao Bằng, nhằm đảm bảo lưới điện vậnhành an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng đảm bảo và kinh tế
- Phòng quản lý xây dựng : Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện công tác
quản lý đầu tư xây dựng công tŕnh, quản lý công tác xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư xây dựng
- Phòng công nghệ thông tin và viễn thông : Tham mưu cho Giám đốc Điện
Trang 15lực công tác quản lý, vận hành kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin.
- Phòng thanh tra bảo vệ và pháp chế : Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực
quản lý trong các lĩnh vực: Tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện chủ trươngchính sách, pháp luật, chế độ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của hoạtđộng thanh tra, bảo vệ, pháp chế hiện hành Thanh tra giúp Giám đốc Điện lựctrong việc tổ chức công tác thanh tra, bảo vệ, pháp chế trong nội bộ Điện lực Bảo
vệ quyền doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của Điện lực trong các vụ tranh chấp theoquy định của pháp luật Nhà nước, tư vấn về luật khi có yêu cầu; tham mưu giúpGiám đốc Điện lực trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, công tác quân sự,quản lý huấn luyện lực lượng tự vệ và lực lượng bảo vệ của Điện lực Cao Bằng
- Phòng kiểm tra giám sát mua bán điện: chủ động xây dựng chương trình kế
hoạch công tác cụ thể cho từng tháng, quý, năm, phối hợp chặt chẽ với các phòng,
tổ đội SX trong quá trình triển khai nhiệm vụ mua bán điện
1.1.3.2 Khối đơn vị sản xuất.
- Phân xưởng thí nghiệm: Tổ chức, quản lý thực hiện nhiệm vụ của Điện lực
giao theo các lệnh sản xuất
- Phân xưởng cơ điện: Tổ chức, quản lý thực hiện nhiệm vụ của Điện lực
giao theo các lệnh sản xuất
- Phân xưởng phát điện Suối Củn: Thực hiện kế hoạch sản xuất điện được
giao, lập phương án sửa chữa tài sản thiết bị được giao, quản lý kỹ thuật tài sản,thiết bị được giao quản lý vận hành, thường xuyên nâng cao tŕnh độ nghiệp vụ củacán bộ công nhân viên Đảm bảo vận hành an toàn và kinh tế bằng các hình thức,bồi huấn cho công nhân về kỹ thuật và kinh tế, đào tạo, kèm cặp cho công nhânmới, tổ chức bồi huấn, diễn tập sự cố định kỳ để nâng cao trình độ công nhân,hướng dẫn quy trình khi đưa thiết bị mới nhận vào vận hành và thực hiện công tácphòng cháy chữa cháy
1.1.3.3 Khối chi nhánh điện:
Gồm các chi nhánh điện: Chi nhánh thị xã, chi nhánh Hoà An, Quảng Uyên,Trùng Khánh, Hạ Lang, Thạch An, Hà Quảng, Nguyên Bình, Bảo Lạc, Phục Hoà,
Trang 16Trà Lĩnh, Bảo Lâm, Thông Nông.
- Chức năng: Các chi nhánh điện có chức năng thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh điện năng và các hoạt động dịch vụ điện lực khác trên địa bàn mộthuyện, thị xă (hoặc liên huyện); trực tiếp bán điện cho mọi đối tượng khách hàng
- Nhiệm vụ:Là đầu mối liên hệ giữa địa phương và Điện Lực thực hiện sự
kết hợp giữa quản lý theo ngành và vùng lănh thổ trong công tác điện khí hoá tại địaphương; chịu sự kiểm tra của chính quyền địa phương theo pháp luật, phát triển mởrộng lưới điện tại địa phương
Như vậy mỗi phòng ban có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng lại
có một mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
và Phó giám đốc đã tạo nên một chuỗi mắt xích trong luồng máy hoạt động sản xuấtkinh doanh của Điện lực Vị trí, vai tṛò của mỗi phòng ban khác nhau nhưng mụcđích cuối cùng vẫn là sự sống c ̣òn và phát triển của Điện lực Cao Bằng trong nềnkinh tế thị trường
Công ty Điện lực Cao Bằng có cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất mộtcách hợp tạo điều kiện quản lý về kinh tế kỹ thuật tới từng đội công trình, từng độisản xuất Như vậy có thể thấy bộ máy sản xuất của Điện lực nhìn chung rất gọn nhẹlinh hoạt giúp Giám đốc thu được các thông tin từ các phòng ban và nhân viên
1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao Bằng.
Với sự nỗ lực của Công ty Điện lực Cao Bằng nên trong những năm gần đâyCông ty ngày càng phát triển và lớn mạnh, cụ thể đã đạt được những kết quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây được thể hiện qua bảngsau:
Trang 17Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Cao
Bằng giai đoạn 2010 – 2012.
Số liệu
Tăngtrưởng sovới năm
2010 (%)
Số liệu
Tăngtrưởng sovới năm
so với năm 2011 (do phụ thuộc nguồn nước) giảm 2,44%
Doanh thu của Công ty tăng lên theo các năm, năm 2011 tăng mạnh 42,46%
so với năm 2010, sang năm 2012 tăng trưởng có phần giảm đi chỉ còn 9,64%
1.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
1.1.5.1 Vị thế độc quyền của tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và Công ty Điện lực Cao Bằng nói riêng.
Kể từ khi thành lập tập đoàn điện lực Việt Nam nói chung và Công ty Điệnlực Cao Bằng nói riêng đã thể hiện vai trò quan trọng của mình đối với sự phát triểnKT-XH của đất nước Tập đoàn đã đầu tư xây dựng rất nhiều dự án điện trọng điểm
Trang 18góp phần tăng khả năng cung cấp điện năng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và sinh hoạt cho người dân trên cả nước Hiện nay, EVN đang nắm trong tay
hệ thống truyền tải điện quốc gia Do vậy, trên thực tế có nhiều nguồn điện đượcxây dựng, lắp đặt, vận hành sản xuất theo hình thức BOT nhưng EVN vẫn đóngvai trò như một doanh nghiệp độc quyền trong ngành điện Với vai trò là một công
ty con trực thuộc tổng công ty điện lực Miền Bắc, tập đoàn điện lực Việt Nam, Điệnlực Cao Bằng thừa hưởng vị thế độc quyền trong lĩnh vực sản xuất và truyền tảiđiện của Điện lực Việt Nam Thậm chí còn có phần biểu hiện rõ ràng hơn
Trên thực tế sản lượng điện do EVN sản xuất được trên toàn quốc chiếm tỷtrọng lớn (năm 2010 chiếm 69.98%, năm 2011 chiếm 67.36%) trong tổng số lượngđiện tiêu thụ của cả nước, lượng điện còn lại chủ yếu là đi mua của nước ngoài cácdoanh nghiệp sản xuất điện khác chỉ đóng góp khoảng 10% sản lượng điện cả nước.Thực tế này cho thấy vai trò quan trọng của EVN đối với nền kinh tế, đồng thờicũng lý giải được vì sao nói tới điện là nói tới EVN Tại tỉnh Cao Bằng, Công tyĐiện lực Cao Bằng độc quyền hoàn toàn trong lĩnh vực sản xuất điện ( 100% điệnsản xuất là do công ty), tuy vậy sản lượng này chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 2-7% tổnglượng điện tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, phần điện còn lại là mua điện của Trung Quốc
và điện được truyền tải từ địa phương khác đến theo sự phân bổ của EVN
1.1.5.2 Đặc điểm hệ thống điện và đường dây truyền tải điện tại tỉnh Cao Bằng.
Hệ thống điện là sự kết hợp liên hoàn của 3 khâu: Phát điện (Sản xuất) Truyền tải điện năng trên các đường dây cao áp – Phân phối điện (Tiêu dùng) qualưới điện trung thế và hạ thế để cung cấp cho các phụ tải Với tiêu chí An toàn –Chất lượng – Liên tục
-Các Nhà máy phát điện, bao gồm: Thuỷ điện và Nhiệt điện có nhiệm vụ sảnxuất ra điện năng theo nhu cầu của hệ thống (là hàng hoá không thể tích luỹ)
Các đường dây tải điện cao áp 110 kV và 220 kV có nhiệm vụ truyền tải điệnnăng được sản xuất ra từ các nhà máy phát điện Ngày 06 tháng 11 năm 2011,đường dây 220kV mạch kép Nho Quế - Cao Bằng có chiều dài 105 km với 225 vịtrí cột đi từ Nhà máy Thuỷ điện Nho Quế 3 đến Trạm biến áp 220kV Cao Bằng.Tuyến đường dây này đi qua địa bàn các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình,Hoà An tỉnh Cao Bằng và huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang đã chính thức được đi vàovận hành Đây là công trình quan trọng đảm bảo cung cấp điện cho phát triển kinh
Trang 19tế xã hội của tỉnh Cao Bằng nói riêng và các tỉnh khu vực phía bắc nói chung.
Hệ thống lưới điện trung thế và hạ thế (Lưới điện phân phối) : 35 kV, 10kV,6,0 kV và 0,4 kV, có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải , bao gồm: các phụ tảicủa sản xuất Công nghiệp, Nông nghiệp, Giao thông vận tải, Thương mại- Dịch vụcông công và phủ tải sinh hoạt của nhân dân thông qua các hợp đồng mua/bán điện
Điện phải đi trước một bước, vì điện là kết cấu hạ tầng, tham gia và đảm bảocho các ngành công nghiệp mũi nhọn, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại
và dịch vụ công cộng phát triển Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, có chất lượng làđiều kiện cần để thúc đẩy phát triển nền kinh tế của đất nước một cách bền vững, cótăng trưởng Trong điều kiện Việt Nam, đầu tư xây dựng hệ thống điện có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, nhằm đảo bảo An ninh năng lượng và cân bằng cung cầu vềđiện năng không chỉ phục vụ cho phát triển kinh tế, mà còn đáp ứng nhu cầu thiếtyếu khác của cả xã hội
1.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
1.2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư tại Điện lực Cao Bằng.
Các dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng cũng có những đặc điểm của các dự án đầu tư nói chung như sau:
Thứ nhất: Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn Các công trình mà ngành điện thực hiện thường có quy
mô lớn, chi phí nhiều, nguyên vật liệu có tính đặc thù, đồng thời lại rất cần đảm bao
an toàn cho công nhân, và bao gồm nhiều vấn đề khác nữa do đó các dự án đầu tưcủa ngành điện đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn để đáp ứng yêu cầu của quá trìnhtạo ra những điều kiện vật chất, kĩ thuật cho giai đoạn khai thác, sử dụng sau này
Thứ hai: Thời kì đầu tư thường kéo dài Thời kì đầu tư tính từ khi khởi công
thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Quá trình đầu tưcàng dài, việc bỏ vốn đầu tư càng gặp nhiều khó khăn do không dự tính hết đượcnhững biến cố bất lợi tác động tới lợi ích của dự án do vậy thời gian thu hồi vốn đầu
tư được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, nó là một trong những chỉ tiêu quan trọngcủa việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Thứ ba: Thời gian vận hành các kết quả đầu tư thường kéo dài Thời gian
vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi công trình được đưa vào hoạt động cho đến
Trang 20khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Trong suốt quá trình vận hành, cácthành quả đầu tư chiụ sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố
tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội,… Ngành điện luôn chú tâm quản lý để sử dụngtốt và có lợi các công trình đó
Thứ tư: Đầu tư có độ rủi ro cao Rủi ro là đặc trưng cơ bản của hoạt động
đầu tư nói chung và các dự án đầu tư của ngành điện nói riêng Thời gian đầu tưcàng kéo dài, khả năng gặp rủi ro càng cao mà các dự án ngành điện thực hiệnthường có thời gian đầu tư kéo dài, có tính kỹ thuật phức tạp Những rủi ro trongđầu tư mà ngành điện thường gặp phải, chẳng hạn như là: Rủi ro trong quá trình xâydựng hoàn thành công trình, rủi ro khi chi phí xây dựng vượt quá dự toán…
Ngoài những đặc điểm chung đó thì các dự án đầu tư của ngành điện còn cómột số đặc điểm riêng như:
- Những dự án đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng thường có quy mô lớn,tính chất kỹ thuật phức tạp, phạm vi rộng, thời gian thực hiện dài từ 3- 4 năm và các
dự án đầu tư thường có chi phí lớn, khối lượng công việc nhiều đồng thời lao độngthực hiện đòi hỏi phải có chuyên môn cao có trình độ phù hợp với ngành điện bởingành điện là ngành đặc thù
- Các dự án đầu tư phải có những tính toán và dự kiến có tính chính xác cao,phù hợp với nhu cầu tiêu dùng điện trong từng thời kỳ khác nhau và điều kiện kinhtế- xã hội của địa phương thực hiện dự án cũng như các điều kiện và các quy địnhkhác trong nước
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và Công ty Điện lực Cao Bằng nóiriêng là doanh nghiệp độc quyền trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năngđồng thời là ngành mũi nhọn đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế nên các dự ánđầu tư chịu sự quản lý khá chặt chẽ của Nhà nước
- Các dự án của điện lực đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên phải có phương án thicông hợp lý tiếp thu và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại Các dự án luôn đặt chấtlượng công trình, chất lượng lưới điện lên hàng đầu vì chất lượng ảnh hưởng trựctiếp đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân
- Dự án đầu tư của ngành điện thường có nhiều bên liên quan cụ thể gồm cóNhà nước, các ngân hàng, các cơ quan thanh tra kiểm tra, các doanh nghiệp hoạt
Trang 21động trong lĩnh vực xây dựng với tư cách là nhà thầu, khách hàng sử dụng là toàndân Các bên có liên quan đều đòi hỏi lợi ích về phía mình cho nên những đòi hỏicủa các bên có khi đối lập nhau do vậy rất khó để có thể dung hòa các lợi ích vớinhau và thống nhất nhằm thỏa mãn các bên liên quan.
- Các dự án đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng thường phức tạp phảinghiên cứu lâu dài, bên cạnh đó một số nơi tỉnh còn nghèo khó địa hình phức tạp
mà điện lực Cao Bằng rất khó khăn để kéo lưới điện quốc gia đến đó Bên cạnh đókhông ít vùng nhận thức của người dân còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ đến mụctiêu hàng năm của Công ty Điện lực Cao Bằng
- Khi công trình hoàn thành và đã đưa vào sử dụng thì vẫn phải luôn luôntheo dõi cơ chế vận hành, hoạt động, thường xuyên đôn đốc kiểm tra để có thể kịpthời giải quyết những sự cố xảy ra
- Luôn đặt vấn đề an toàn lao động lên hàng đầu vì điện năng là nguồn nănglượng mạnh rất dễ gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của conngười
Nhu cầu điện của tỉnh Cao Bằng là nhân tố chính đóng vai trò quan trọngthúc đẩy đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Điện lực Cao Bằng nhằm đáp ứngđược nhu cầu của người dân
Lãi suất vốn vay: Trong quy hoạch phát triển điện VII, tập đoàn điện lực ViệtNam nói chung và Điện lực Cao Bằng nói riêng được giao trọng trách nặng nề trongviệc đảm bảo đủ điện phục vụ sản xuất kinh doanh Do vậy, Điện lực Cao Bằng
Trang 22phải tăng cường huy động vốn từ mọi nguồn để đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư pháttriển hệ thống điện Và trong khi nguồn vốn huy động bên trong không đủ thì nguồnvốn vay bên ngoài đóng vai trò đặc biệt quan trọng Theo đó, lãi suất vốn vay cóảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn bên ngoài của Công ty Điện lực CaoBằng.
Tình trạng lạm phát có tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của Điện lựcCao Bằng Thực tế diễn biến của tình trạng lạm phát thời gian qua đã chứng minhđiều này Lạm phát tăng cao đã làm giá nguyên vật liệu đầu vào tăng lên đáng kể,
và trong điều kiện nguồn vốn còn có phần hạn hẹp thì lạm phát đã làm gia tăng sựkhó khăn về vốn tại công ty
Tỷ giá hối đoái: Hiện nay, trình độ sản xuất còn hạn chế, các doanh nghiệptrong nước còn chưa tự sản xuất được các thiết bị điện, do vậy phần lớn các thiết bịđiện là đầu vào cho hoạt động đầu tư XDCB đều phải nhập khẩu Theo đó, tỷ giáhối đoái cao hay thấp đóng vai trò kìm hãm hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng đầu tư phát triển của công ty Mặt khác Điện lực Cao Bằng hiện nay còn đangtiếp nhận nguồn vốn ODA của WB nên việc thay đổi tỷ giá hối đoái tăng giảm sẽtrực tiếp tác động đến tiến trình thực hiện của các dự án này
Sự thay đổi của một trong số các nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác độngđến hoạt động đầu tư phát triển tại Điện lực Cao Bằng Do đó, trước khi ra quyếtđịnh đầu tư phải đánh giá cụ thể các yếu tố này để đảm bảo hiệu quả đầu tư củadoanh nghiệp
b) Các chính sách của nhà nước có liên quan:
Đóng vai trò chủ chốt trong việc cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, do vậy hơn bất kì các ngành khác,chiến lược đầu tư phát triển của Điện lực Cao Bằng có sự chi phối từ các yếu tốchính trị và các quy hoạch của địa phương Theo đó, quá trình hoạt động đầu tư củaĐiện lực Cao Bằng cần phải bám sát các chính sách, quy hoạch của nhà nước: cácthủ tục hành chính khi lập và thực hiện dự án, các chính sách thuế, các biện pháp hỗtrợ các doanh nghiệp từ phía nhà nước về khả năng tiếp cận vốn vay, các quy địnhpháp luật về đầu tư có liên quan
Trang 23c) Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội:
Các công trình điện sẽ được phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được xâydựng Do vậy trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư, đặc biệt làcác dự án nguồn và lưới điện không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên.Nếu như điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thicông xây dựng và vận hành của dự án Bên cạnh đó, khía cạnh văn hóa xã hội cũng
có ảnh hưởng không nhỏ tới các dự án đầu tư trong cả giai đoạn xây dựng và vậnhành Do đó, cần phân tích một các kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư nhằmhạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra gây cản trở cho dự án
1.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan.
a) Khả năng tài chính: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu đòi hỏi các doanh nghiệp
nói chung và Điện lực Cao Bằng nói riêng phải xác định đúng khả năng tài chínhcủa mình trước khi ra quyết định đầu tư Năng lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp tớikhả năng cung cấp vốn, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho dự án…và do đó ảnhhưởng tới tiến độ thực hiện dự án, khả năng vận hành dự án
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Điện lực Cao
Bằng giai đoạn 2010 - 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch (lần)
2012-2011 2011-2010
1.Tổng tài sản 319722 triệu
đồng
528022 triệuđồng
665266 triệuđồng
Trang 24b) Năng lực tổ chức quản lý:
Đây cũng là một trong số các nhân tố quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhấtđến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Năng lực tổ chức quản lý tốt sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và vận hành có hiệuquả hơn
c) Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho dự án:
Mọi kết quả đạt được của hoạt động đầu tư đều được quyết định bởi conngười Trình độ và thể lực của nhân lực có tốt thì hoạt động đầu tư mới đạt đượchiệu quả như mong muốn Điều này đòi hỏi Điện lực Cao Bằng cần có chính sáchđầu tư cho nguồn nhân lực cả về trình độ và thể chất để nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
d) Trình độ khoa học – công nghệ:
Có ảnh hưởng lớn tới quá trình xây dựng và vận hành của dự án, đặc biệt làcác dự án điện được vận hành trong thời gian dài, do vậy chất lượng công trình cóthể sẽ bị suy giảm theo thời gian Việc nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa họccông nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình là rất cần thiết
1.2.3 Vốn và nguồn vốn đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
1.2.3.1 Quy mô vốn đầu tư.
Đóng vai trò là một công ty có tiềm lực kinh tế mạnh trong địa bàn, Điện lựcCao Bằng đã tích cực huy động mọi nguồn vốn bên trong và bên ngoài để thực hiệntốt nhiệm vụ được giao, đồng thời triển khai đầu tư vào một số lĩnh vực khác nhằmtăng doanh thu cho công ty Sau đây là bảng nguồn vốn huy động cho hoạt độngđầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng trong thời gian gần đây:
Trang 25Bảng 3: Nguồn vốn huy động cho đầu tư của Công ty Điện lực
Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2012.
Đơn vị: triệu đồng.Năm
Tôc độ tăng hàng năm vốn
Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư – Công ty Điện lực Cao Bằng
Hình 1: Vốn đầu tư kế hoạch và thực hiện tại Công ty Điện
lực Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2012.
Qua bảng trên ta thấy: nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư tại Điện lựcCao Bằng không ngừng tăng qua các năm cụ thể như sau: năm 2010 vốn đầu tư từ34.812 triệu đồng tăng lên 37.514 triệu đồng năm 2011(tăng 7.76%) đến năm 2012
Trang 26tăng lên 42.301 triệu đồng tăng 12.76% so với năm 2011 Nguồn vốn cho đầu tưkhông ngừng tăng chứng tỏ Điện lực Cao Bằng càng ngày càng chú trọng hoạt độngđầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân.
1.2.3.2.Nguồn vốn.
Gồm nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Cụ thể như sau:
Bảng 4: Vốn phân theo từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư
phát triển của Điện lực Cao Bằng.
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện ĐTXD tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
Hình 2: Tỷ trọng vốn của từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
Trang 27a) Nguồn vốn bên trong:
Nguồn vốn bên trong đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đầu tưphát triển của Điện lực Cao Bằng, nó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty chủ độnghơn trong sản xuất, bên cạnh đó nguồn vốn nội lực cũng là cơ sở để củng cố niềmtin của các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính đối với công ty Nhận thức rõ vai tròcủa nguồn vốn này đối với quá trình đầu tư phát triển của, đồng thời để có thể hoànthành nhiệm vụ nặng nề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Điện lựcCao Bằng đã tích cực huy động triệt để các nguồn vốn bên trong từ các nguồn: Vốnđầu tư từ tổng công ty, vốn ngân sách nhà nước…Trong đó, nguồn vốn vốn từ tổngcông ty đóng vai trò quan trọng nhất, đồng thời cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu nguồn vốn bên trong huy động được tại Điện lực Cao Bằng
Nguồn vốn bên trong không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tưcủa công ty ( chiếm trên 90% tổng vốn đầu tư) mà còn có vai trò quan trọng lànguồn vốn chủ yếu đầu tư vào các hạng mục trọng điểm, thiết yếu có vai trò quantrọng của công ty như: Năm 2012, đã hoàn thành, bàn giao toàn bộ các công trìnhchuyển tiếp từ năm 2011 chuyển sang và 06 dự án CQT lưới điện, dự án Lắp TB đểgiảm TTĐN và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, Dự án lắp tụ bù hạ thế năm 2012.Hoàn thành vượt mức sản lượng đề ra bằng 129% so với kế hoạch
b) Nguồn vốn bên ngoài.
Trước tình hình nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng tăng cao, Điện lực Cao Bằng cần tích cực đầu tư phát triển hệthống điện, đặc biệt là cần xây dựng thêm các nhà máy điện và nâng cao hệ thốngtruyền tải điện nhằm cung ứng đủ điện cho nền địa phương Để đạt được mục tiêunày, Điện lực Cao Bằng cần huy động một lượng vốn khá lớn Và trong khi nguồnvốn bên trong còn hạn chế thì việc huy động thêm nguồn vốn bên ngoài là rất cầnthiết
Các nguồn vốn bên ngoài rất đa dạng và phong phú Điện lực Cao Bằng cóthê huy động từ các nguồn: Vốn ODA; Vốn tín dụng ưu đãi; Vốn tín dụng thươngmại; Vốn khác (đền bù, địa phương ứng trước )… Nhưng trên thực tế, Công tyĐiện lực Cao Bằng chỉ huy động nguồn vốn bên ngoài từ nguồn vốn ODA, ngoài raĐiện lực Cao Bằng cũng huy động vốn vay từ các ngân hàng và một số khoản vaytín dụng ưu đãi khác Cụ thể như năm 2013 hiện nay, Công ty Điện lực Cao Bằng
Trang 28đã và đang thực hiện các dự án có vốn từ nguồn vốn bên ngoài như sau:
Dự án DEP-Giai đoạn 2 (bước 1):
Tổ chức đấu thầu hoàn thành trước ngày 15 tháng 5 năm 2013; Triển khai thicông và hoàn thành trong năm 2013
Dự án DEP-Giai đoạn 2 (bước 2):
Phối kết hợp chặt chẽ với Ban Quản lý lưới điện và các Nhà thầu tập trunghoàn thành các thủ tục đầu tư trong 6 tháng đầu năm 2013 Tổ chức đấu thầu vàtriển khai thi công vào Quý III, IV năm 2013
Với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn một tỉnh vùng núiphía Bắc nước ta còn nhiều khó khăn là điều kiện có thể thu hút vốn đầu tư ODA từcác tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trên thế giới tuy nhiên lại gặp nhiều khókhăn trong việc thu hút các nguồn đầu tư khác do cơ sở hạ tầng của địa phương cònnhiều hạn chế Tuy nhiên cùng với dự tăng trưởng và phát triển của địa phươngcũng như cả nước, phối hợp với các chính sách thu hút đầu tư có hiệu quả hi vọngĐiện lực Cao Bằng sẽ dần tiếp cận được với nhiều đối tác khác có tiềm năng hơn
1.2.4 Nội dung đầu tư tại Công ty Điện lực Cao Bằng.
Nhờ huy động mọi nguồn vốn nội lực và vốn vay, tài trợ bên ngoài, nguồnvốn cho các hoạt động đầu tư tại Điện lực Cao Bằng đã không ngừng tăng lên quacác năm Theo đó, công ty đã tích cực đầu tư phát triển hệ thống điện đảm bảo yêucầu nhiệm vụ đã đặt ra Bên cạnh đó, Điện lực Cao Bằng đang tích cực đầu tư rangoài ngành : kinh doanh viễn thông, tài chính … Cụ thể như sau:
Trang 29Bảng 5: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Điện lực Cao
Bằng.
nội dung
vốn ( triệuđồng)
tỷtrọng(%)
vốn ( triệuđồng)
tỷtrọng(%)
vốn ( triệuđồng)
tỷtrọng(%)đầu tư nguồn và lưới
đầu tư khoa học công
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ báo cáo tổng kết hàng năm của các phòng ban
Để thấy được cụ thể hơn ta quan sát biểu đồ sau:
Hình 3: Tỷ trọng vốn của các nội dung đầu tư tại Công ty
Điện lực Cao Bằng.
Trang 301.2.4.1 Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện.
Qua bảng 6 ta thấy vốn đầu tư cho nguồn và lưới điện chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng vốn đầu tư của Công ty Điện lực Cao Bằng chiếm trên 90%, và tănglên qua các năm Cụ thể được thể hiện qua biểu đồ sau:
Hình 4: Sự tăng trưởng vốn đầu tư nguồn và lưới điện tại
Công ty Điện lực Cao Bằng qua các năm
Trong những năm qua, Điện lực Cao Bằng luôn nhận được sự quan tâm chỉđạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công
ty Điện lực I,Sự phối kết hợp của các cơ quan ban ngành,huyện thị trong tỉnh vàbằng sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thể CBCNV, Điện lực Cao Bằng đã đạtđược những kết quả to lớn như sau:
a) Về nguồn điện:
Do nguồn cung cấp điện cho hoạt động bán điện của Công ty Điện lực CaoBằng chủ yếu là do được phân bổ từ tổng công ty Điện lực Việt Nam Đồng thờiđiều kiện tự nhiên của địa phương không có nhiều điều kiện để phát triển sản xuấtđiện năng nên tại Công ty Điện lực Cao Bằng hiện nay với số nhà máy thuỷ điện ít
ỏi và có công suất nhỏ nhưng cũng đã đóng góp một phần cho sản lượng điện pháthàng năm, cụ thể như sau:
Trang 31Bảng 6: Sản lượng điện sản xuất của Công ty Điện lực Cao
Bằng giai đoạn 2010 – 2012.
Nguồn: Báo cáo sản xuất kinh doanh hàng năm Công ty Điện lực Cao Bằng
Qua bảng trên ta thấy, năm 2010 Công ty Điện lực Cao Bằng sản xuất điệnthực hiện được là 17.521 triệu kWh thì đến năm 2011 thực hiện đạt 18.449 triệuKwh tăng 5,29% sang năm 2012 sản lượng chỉ đạt 5.824 triệu kWh giảm 68.43% sovới năm 2011 do từ 01/04/2012 Công ty Điện lực Cao Bằng đã bàn giao 02 nhàmáy thủy điện ( Thoong Gót và Nà Tẩu ) sang Công ty Bắc Minh
b)Về lưới điện.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn như lượng khách hàng phân tán, địa bàn xa, rộng
và có nhiều loại hình sử dụng điện khác nhau nhưng Điện lực Cao Bằng đã khôngngừng nâng cao hệ thống lưới điện, thực hiện tốt công tác điện nông thôn Kết quảnhư sau:
Trang 32Bảng 7: Hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm Điện lực Cao Bằng
Ghi chú: (1): Công ty Điện lực Cao Bằng đầu tư và quản lý
(2): Khách hàng (nhà máy gang thép Cao Bằng, Mỏ thiếc Cao Bằng ) đầu tư và quản lý
Qua bảng trên ta thấy hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khôngngừng tăng qua các năm Năm 2010 có 1788,64km đường dây (35+10)kV thì đếnnăm 2012 đã có 1990,23km tăng 11,27%, đường dây 0,4kV cũng không ngừng tăng
từ 2143,7km năm 2010 lên 2490,8km năm 2012 tăng 16,19% Tổng số trạm biến áptăng từ 888 trạm với tổng công suất 115.766 kVA năm 2010 lên 1044 trạm vớitổng công suất 158.410 kVA năm 2012 Ngoài ra, đã đầu tư xây dựng đường dây35kV từ huyện Bắc Mê- tỉnh Hà Giang sang huyện Bảo Lâm- tỉnh Cao Bằng đểđảm bảo cung cấp điện liên tục ổn định cho tỉnh khi điện lưới đường dây 110kVThái Nguyên- Cao Bằng có sự cố hay tạm dừng để sửa chữa đường dây
Kết quả đầu tư lưới điện của Công ty Điện lực Cao Bằng:
Trang 33Bảng 8: Số xã, phường, thị trấn và hộ gia đình có điện trên địa
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm Điện lực Cao Bằng
Do đặc thù là một tỉnh miền núi biên giới ngoài chức năng kinh doanh bán điệnphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thì việc đầu tư xây dựng lướiđiện hàng năm đến các xã vùng sâu vùng xa biên giới còn có ý nghĩa lớn về chính trị đốivới địa phương Theo bảng trên ta thấy nếu như năm 2010 có 89.95% số xã có điện thìđến năm 2012 đã có 96.48% trong vòng 3 năm đã có thêm 13 xã có lưới điện quốc gia
Số hộ dùng điện trong tỉnh cũng càng ngày càng tăng, cụ thể năm 2010 có 84.147 hộ thìđến năm 2012 có 102.606/123.017 hộ dùng điện đạt tỷ lệ 83.41%
c) giảm tỷ lệ tổn thất điện năng:
Bảng 9: Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Cao
Bằng giai đoạn 2010 – 2012.
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm Công ty Điện lực Cao Bằng
Thực hiện tốt công tác chống tổn thất điện như cải tạo, chống quá tải, sửachữa nâng cấp đầu tư có hiệu quả để giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhấtđảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giao Tỷ lệ tổn thất năm 2010 là 7,48% và đến năm
2011 còn 6,40%, năm 2012 giảm còn 6,18%
Ngoài ra, Điện lực đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý vận hành theo
mô hình quản lý, tập trung hoàn thiện các chi nhánh theo tiêu chí chi nhánh điện
Trang 34kiểu mẫu, đường dây kiểu mẫu, quản lý thiết bị trên chương trình PINET , Nắmbắt kịp thời tình trạng kỹ thuật của thiết bị, cũng như tiến hành lập kế hoạch sửachữa lớn, sửa chữa thường xuyên, thí nghiệm định kỳ đường dây và thiết bị, cũngnhư việc nâng cấp, đưa các thiết bị mới vào vận hành, phân giao gianh giới quản lý,nhằm đảm bảo việc vận hành và khai thác có hiệu quả nguồn lưới điện, giảm suất sự
cố, cung cấp điện an toàn, liên tục
1.2.4.2 Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật- công nghê.
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức đầu tư nhằm hiệnđại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, có tácdụng làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của côngnghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp Nhận thức được tầm quantrọng của hình thức đầu tư này, hàng năm, Điện lực Cao Bằng luôn dành một nguồnvốn thích hợp cho hoạt động nghiên cứu, triển khai và ứng dụng KHCN-KT
Bảng 10: Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ tại Công
ty Điện lực Cao Bằng.
Đơn vị: triệu đồng.
Nguồn: Phân xưởng thí nghiệm – Công ty Điện lực Cao Bằng
Hình 5: Vốn đầu tư phát triển khoa học công nghệ tại
Trang 35Công ty Điện lực Cao Bằng qua các năm.
Với phong trào thi đua phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, CBCNV đã cónhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật được Điện lực công nhận và khen thưởng như:
Trang 36Bảng 11: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật đạt hiệu quả cao tại
Công ty Điện lực Cao Bằng.
1 Sáng kiến cân pha phụ tải lưới 0,4kV giảm được dòng trung tính, giảm tổn
thất điện năng
2 sáng kiến cải tiến hệ thống tín hiệu trung tâm nhà 10kV Trạm 110kV
3 sáng kiến đưa mạch báo tín hiệu chạm đất lưới 10kV từ nhà phân phối 10kV
lên phòng điều khiển trung tâm
4 sáng kiến cải tiến kỹ thuật hệ thống mồi từ nhà máy thuỷ điện Thoong Gót
5 sáng kiến cải tiến hệ thống tự động điều khiển máy nén khí áp suất cao và
động cơ bơm dầu số 1 nhà máy thuỷ điện Thoong Gót
6
sáng kiến cải tạo hệ thống Rơle bảo vệ máy phát điện của nhà máy thuỷ điện Thoong Gót đã giảm được chi phí mua thiết bị mới, tăng độ tin cậy của hệ thống bảo vệ
7
sáng kiến thiết kế sơ đồ lắp đặt lưới điện dùng nam châm sử dụng sơ đồ nối điện chính đơn giản, tránh được các thao tác nhầm lẫn khi đóng cắt điện trong sơ đồ
8 sáng kiến giá đỡ trèo cột vuông để sửa chữa lưới điện hạ thế
Nguồn: Báo cáo thi đua khen thưởng hàng năm Điện lực Cao Bằng
Các sáng kiến trên đã áp dụng có hiệu quả vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động cho công ty
1.2.4.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nội lực quan trọng nhất quyếtđịnh kết quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty Điện lực Caobằng nói riêng Đặc biệt hơn cả là ngành điện cần có lao động có trình độ chuyênmôn cao và có kỷ luật tốt đảm bảo an toàn lao động trong môi trường lao động đặc
Trang 37thù Nhận thức rõ vấn đề này, Công ty Điện lực Cao Bằng đã ban hành quy chế mới
về đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm phân cấp quản lý rõ ràng về trách nhiệm,quyền hạn với các bên đào tạo Vốn đầu tư cho đầu tư nguồn nhân lực của Công tyĐiện lực Cao Bằng được thể hiện cụ thể qua biểu đồ sau:
Hình 6: Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực tại
Công ty Điện lực Cao Bằng qua các năm.
Để thấy rõ hơn các thành tựu mà Công ty đạt được trong linh vực đầu tư nguồnnhân lực, ta có thể lấy ví dụ trong năm 2012 như sau:
Kế hoạch đào tạo năm 2012: thực hiện theo kế hoạch đào tạo đã được Tổng
Công ty phê duyệt Kinh phí đào tạo thực hiện năm 2012: 224516 triệu/276,559triệu đồng kế hoạch Tổng công ty giao
- Đào tạo sau đại học: 01 người (chuyển tiếp từ các năm trước)
- Đào tạo đại học: Đào tạo ĐH tại chức năm 2012 là 4 người, chuyển tiếp từcác năm trước là 37 người, tổng số đang học tại chức đại học 41 người
- Đào tạo trung học tại chức: 01 người
- Đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn: 01 người
- Tổ chức thi nâng bậc công nhân năm 2012: Thi làm 2 đợt; đợt 6 tháng đầunăm cho các đối tượng CN bậc cao; đợt cuối năm cho các đối tượng CBN bậc thấp
Các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Năm 2012 mở được 18 lớp với
Trang 38tổng số lượt người tham gia là 1943 lượt người (bình quân: 107 lượt người/ lớp).
Hỗ trợ, tập huấn, đào tạo người sử dụng ứng dụng tin học trong quản lý:
Trong năm đã thực hiện tốt việc hỗ trợ các phòng ban, đơn vị trong các côngviệc liên quan đến việc vận hành sử dụng các thiết bị tin học, triển khai hướng dẫntrực tiếp cho các chi nhánh trong việc vận hành kết nối mạng, thư điện tử
- Phối hợp với Phòng Hành chính quản trị triển khai chương trình Văn phòngĐiện tử Eoffice cho toàn Công ty
- Tập huấn nghiệp vụ máy tính cho các đơn vị trực thuộc Công ty
Công tác an toàn lao động: thực hiện nghiêm túc công tác an toàn bảo hộ lao động
theo các văn bản chỉ đạo của Tổng công ty Công ty Điện lực Cao Bằng trong năm
2012 đã tổ chức đầy đủ các công tác an toàn lao động cho cán bộ công nhân viêntoàn công ty Cụ thể như sau:
- Tập huấn Quy trình an toàn điện, phiếu công tác, phiếu thao tác, lệnh côngtác cho cán bộ quản lý, đội trưởng, tổ trưởng các đơn vị là 106 người; Huấn luyện,kiểm tra AT-VSLĐ bước một cho học sinh, sinh viên đến thực tập tại Công ty
- Công tác phòng chống lụt bão, phòng chống cháy nổ, Quản lý các thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, quản lý hành lang an toàn lướiđiện cao áp được thực hiện đúng theo qui định của Tổng Công ty
- Thực hiện các báo cáo về môi trường, công tác an toàn vệ sinh lao động gửicác Ban ngành trong tỉnh và Tổng công ty đầy đủ đúng thời gian quy định
- Lập kế hoạch ATVSLĐ năm 2013 theo qui định
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV toàn Công ty Điện lực theoquy định (Đợt I: 697 người, đợt II: 193 người), có chế độ điều dưỡng phục hồi sứckhoẻ cho CBCNV có sức khoẻ loại 4 &5
1.2.4.4 Đầu tư khác: đầu tư xây dựng hệ thống viễn thông.
Thực hiện chủ trương của Tập đoàn và chỉ đạo của Công ty Điện lực 1 vềkinh doanh và phát triển hệ thống Viễn thông, Coi kinh doanh viễn thông là mộtngành chính song song với kinh doanh điện.Điện lực Cao Bằng đã chính thức triểnkhai kinh doanh viễn thông từ đầu tháng 8/2006, Công ty Điện lực Cao Bằng không
Trang 39ngừng chú trọng đầu tư phát triển hệ thống viễn thông điện lực, vốn thực hiện chođầu tư viễn thông điện lực qua các năm được thể hiện cụ thể qua biểu đồ sau:
Hình 7: Vốn đầu tư hệ thống viễn thông điện lực tại
Công ty Điện lực Cao Bằng qua các năm.
Đến nay mạng viễn thông điện lực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã phát triển nhanhchóng với những thành tích đáng khích lệ như sau :
Bảng 12: kết quả hoạt động đầu tư viễn thông điện lực của
Công ty Điện lực Cao Bằng.
Nguồn: Phòng viễn thông và công nghệ thông tin – Công ty Điện lực Cao Bằng
Ngoài ra, đơn vị luôn quan tâm thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng nhằmđáp ứng ngày một tốt hơn mọi nhu cầu về dịch vụ viễn thông cho khách hàng, tăng
Trang 40cường tính tiện lợi, thuận tiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Tiếnhành bảo hành thiết bị ngay tại đơn vị, đã đáp ứng phần nào nhu cầu bảo hành máycho khách hàng Các khiếu nại của khách hàng đã được giải quyết kịp thời
Việc phát triển viễn thông điện lực ở Cao bằng chủ yếu ở vùng sâu,vùng
xa ,chủ yếu là viễn thông công ích.viễn thông điện lực đã góp phần hoàn thành tốtchỉ tiêu số điện thoại trên 100 dân của Tỉnh hàng năm
1.2.5 Nghiệp vụ đầu tư tại Điện lực Cao Bằng.
1.2.5.1 Quy trình lập kế hoạch đầu tư.