CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯTRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM 1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 4
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI 4
1.1.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI 9
1.1.2.1 Vai trò của FDI 9
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI 14
a) Tình hình chính trị - xã hội 14
b) Hệ thống chính sách - pháp luật 14
c) Trình độ phát triển của nền kinh tế 16
d) Ví trí địa lý và điều kiện tự nhiên 17
e) Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội 18
1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua 19
1.2.1 Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam 19
1.2.2 Cơ cấu FDI vào Việt Nam 22
1.2.2.1 Cơ cấu theo ngành kinh tế 22
1.2.2.2 Cơ cấu theo đối tác đầu tư 24
1.2.2.3 Cơ cấu theo địa bàn đầu tư 25
1.2.2.4 Cơ cấu theo hình thức đầu tư 29
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN
QUỐC VÀO VIỆT NAM 32
2.1 Tổng quan về quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc trong thời gian vừa qua 32
2.1.1 Trao đổi thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 32
2.1.1 Viện trợ ODA của Hàn Quốc cho Việt Nam 34
2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 34
2.2.1 Đặc điểm đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 34
2.2.2 Quy mô vốn và số lượng dự án FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam 37
2.2.3 Cơ cấu đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc về Việt Nam 40
2.2.3.1 Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế 40
2.2.3.2 Cơ cấu đầu tư hình thức đầu tư 43
2.2.3.3 Cơ cấu đầu tư theo khu vực 44
2.2.4 Một số dự án FDI lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam 47
2.3 Đánh giá chung về thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 50
2.4.1 Những kết quả và thành tựu đã đạt được 50
2.4.1.1 Những kết quả đã đạt được 50
2.4.1.2 Nguyên nhân của các kết quả đã đạt được 52
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 53
2.4.2.1 Những tồn tại 53
2.4.2.1 Nguyên nhân 55
a) Hệ thống pháp luật, chính sách vẫn còn nhiều bất cập 55
b) Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng phục vụ cho đầu tư trực tiếp vào Việt Nam 56
Trang 3c) Tình trạng thiếu thông tin giữa các đối tác Hàn Quốc và Việt Nam56
Trang 4TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 58
3.1 Triển vọng và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 58
3.1 1 Triển vọng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 58
3.1.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 59
3.2 Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam 61
3.2.1 Về phía chính sách quản lý nhà nước trong thu hút đầu tư nước ngoài .61
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư nước ngoài 61
3.2.1.2 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư 62
3.2.1.3 Xây dựng hoàn thiện môi trường đầu tư 62
3.2.1.4 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và chuẩn bị triển khai các dự án đầu tư 63
3.2.1.5 Nâng cao chất lượng lao động và quản lý hiệu quả lao động 64
3.2.2 Về phía các doanh nghiệp 65
3.2.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý của đối tác doanh nghiệp Việt Nam 65
3.2.2.2 Đảm bảo nguồn vốn trong các doanh nghiệp 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Investment
Đầu từ trực tiếp nước ngoài
Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các nước ĐôngNam Á
Trang 6Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 21
Bảng 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 tháng đầu năm 2012 22
Bảng 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo ngành 23
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác 25
Bảng 6: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo địa phương 26
Bảng 7: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo hình thức 29
Bảng 8: Tình hình giao dịch thương mại Hàn Quốc – Việt Nam 33
Bảng 9: Tình hình đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2006 đến tháng 7/2012 39
Bảng 10: Cơ cấu đầu tư theo các ngành của Hàn Quốc 41
Bảng 11: Cơ cấu đầu tư theo các ngành của Hàn Quốc quý I năm 2012 43
Bảng 12: FDI của Hàn Quốc phân theo hình thức 43
Bảng 13: FDI của Hàn Quốc theo khu vực tỉnh/ thành phố 44
Bảng 14: Một số dự án FDI lớn của Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam (thời gian:tính đến tháng 7/2012) 48
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tốc độ tăng trưởng kinh
tế Một quốc gia muốn phát triển thì cần có lượng vốn lớn tiềm năng và vữngchắc bởi vây, cùng với việc huy động nguồn vốn đầu tư trong nước, còn phảiđẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tưtrực tiếp (FDI)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận cấu thành của vốn đầu tưquốc tế và đang ngày càng khẳng định rõ hơn tầm quan trọng của nó Thu hútFDI đã trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong chiến lượcphát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Việt Nam, sau hơn 20năm kể từ khi tiền hành chính sách đổi mới, đã thu được thành tựu vượt bậctrong phát triển kinh tế cũng như thu hút FDI Hiện nay, có tới hơn 90 quốcgia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam với tổng số vốn đăng kýtrên 70 tỷ USD Việt Nam đang là điểm đến đầy hứa hẹn cho các nhà đầu tưnước ngoài
Hàn Quốc, sau gần 20 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, mối quan hệ ViệtNam – Hàn Quốc đã có những bước phát triển mạnh mẽ và hiệu quả trên mọimặt Quốc gia này giờ đây trở thành một trong những đối tác quan trọng nhấtcủa Việt Nam xét trên cả quan hệ thương mại và đầu tư Trong 10 năm trở lạiđây, Hàn Quốc luôn là một trong 5 nhà đầu tư trực tiếp vào Việt Nam lớnnhất, góp phận quan trọng cho phát triển công nghiệp Việt Nam nói riêng vàtằng trưởng kinh tế Việt Nam nói chung
Tuy nhiên, hiện nay, môi trường đầu tư của Việt Nam vẫn còn không ít trởngại về hệ thống chính sách, pháp luật chưa đồng bộ, trình độ quản lý yếu
Trang 8kém, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, chất lượng nguồn nhân lực chưacao Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nguồn vốn FDI từ cácnước, trong đó có Hàn Quốc, đang trên đà giảm Bởi vậy, Việt Nam cần cónhững bước đi đúng đắn, một mặt cải thiện nền kinh tế trong nước, mặt kháctheo dõi những diễn biến về thu hút FDI để có những chính sách phù hợp Để
có được những chính sách đúng đắn thì việc nghiên cứu thực trạng của FDI
vào Việt Nam là điều không thể thiếu Bởi vậy, em chọn đề tài “ Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốcvào Việt Nam để thấy được những thành tựu cũng như tồn tại, luận văn xin đềxuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hieuj quả sủadụng vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốcvào Việt Nam từ năm 2006 tới nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng mốt số phương pháp nghiên cứu như sau: phương phápthu thập số liệu, phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích tổng và tổng hợp…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung củaluận văn gồm 3 chương
Trang 9Chương I: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Chương II: Thực trạng đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình trongsuốt thời gian qua của giảng viên PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh, đã giúp emhoàn thành bài luận văn này, Em rất mong nhận được những đóng góp củacác thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI
Cùng với quá trình toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, đầu tư trực tiếpnước ngoài ( Foreign Direct Investment – FDI ) không còn là vấn đề xa lạ trênthế giới, bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài đươc xem là một bộ phận quan trọng,một hình thức khác của sự dịch chuyển dòng vốn quốc tế FDI đã xuất hiệnngay từ thời tiền tư bản và cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm về FDI
Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) năm
1990 có định nghĩa như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là đầu tưmang tính dài hạn và thể hiện lợi ích, sự quản lý lâu dài của đơn vị thường trúcủa một quốc gia ( nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối vớimột doanh nghiệp thường trú của một quốc gia khác ( doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp chi nhánh hoặc chi nhánh nước ngoài).FDI có nghĩa rằng nhà đầu tư thực hiện mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việcquản lý đến doanh nghiệp thường trú tại một quốc gia khác Đầu tư này liênquan đến cả giao dịch ban đầu giữa hai thực thể và tất cả các giao dịch phátsinh giữa chúng và giữa các chi nhánh, dưới hình thức công ty hay phi côngty
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI:Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ
Trang 11đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng vớiquyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với cáccông cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản
mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sảnđược gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Khái niệm được chấp nhận rộng rãi hơn cả là khái niệm do quỹ tiền tệthế giới IMF đưa ra, như sau “ đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tưđược thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động
ở nền kinh tế nước khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu
tư là việc dành được tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệpđó”
Điều 2, Luật Đầu tư nước ngoài số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 củaViệt Nam định nghĩa: “đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hànhcác hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”
Mặc dù, có nhiều cách diễn đạt khái niệm FDI nhưng có thể hiểu mộtcách khái quát FDI là hoạt động đầu tư với những đặc điểm và đặ trưng sau:Đặc điểm của FDI:
- Có sự thiết lập về quyền sử dụng vốn và tài sản của người nướcnày ở một nước khác
- Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về quản lý dự án và hiệuquả của vốn đầu tư
- Thường do các cá nhân hoặc do các công ty đặc biệt là các công
ty đa quốc gia tiến hành thông qua việc thành lập mới hoặc mở rộngcác cơ sở sản xuất hiện có
Trang 12FDI có những đặc trưng riêng như sau:
Thứ nhất, FDI không kèm theo các ràng buộc về chính trị, không để lạigánh nặng nợ nần cho nền kinh tê, không tạo ra những ràng buộc về chính trịvới các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư Đây là một điểm đặc trưng để phânbiệt FDI với các hình thức đầu tư khác như hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)
Thứ hai, bên nước ngoài trực tiếp tham gia điều hành quá trình kinhdoanh nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt động và đưa ra những quyết định có lợinhất cho việc đầu tư vì vây, mức độ khả thi và hiệu quả của dự án khá cao
Thứ ba, thông qua hoạt động FDI nước nhận đầu tư có thể tiếp nhậnđược công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm, quản lý, điều hànhdoanh nghiệp, khai thác và sử dụng nhân lực một cách hiệu quả
Thứ tư, FDI là một hình thức hiệu quả giúp nhà đầu tư mỏ rộng thịtrường tiêu thụ, nhằm vượt qua các rào cản mậu dịch, tận dụng được các ưuđãi mà nước nhận đầu tư giành cho đầu tư nước ngoài, tận dụng được nguồntài nguyên, nguyên liệu sẵn có và sử dụng nguồn lao động của nước nhận đầutư
1.1.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Trên thế giới, FDI được thực hiện theo hai kênh chủ yếu là đầu tư mới(Greenfiled investment – GI) và sáp nhập và mua lại (Merger &Acquisition – M &A):
GI là đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức xây dựng một doanh nghiệpmới hoặc mở rộng cơ sở kinh doanh hiện có GI là kênh đầu tư truyền thốngcủa hoạt động FDI và cũng là kênh đầu tư chủ yếu của nhà đầu tư ở các nướcphát triển vào các nước đang phát triển Việc thành lập doanh nghiệp mới cóthể tiến hành dưới các hình thức như thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa
Trang 13một bên là doanh nghiệp nước tiếp nhận vốn và bên kia là đối tác nước chủđầu tư hay thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
M&A là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư tiến hành đầu tư ra nước ngoàibằng cách mua lại hoặc sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài.Kênh đầu tư này được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, các nước mớitiến hành công nghiệp hóa thành công và trở nên phổ biến trong giai đoạnhiện nay
Sáp nhập (Merger) thường xảy ra trong điều kiện tự do thỏa thuận giữahai công ty nhằm đem lại lợi ích hài hòa cho các bên tham gia, thường nhằmmục đích thay đổi cơ cấu quản lý bên trong
Mua lại (Acquisition) là việc một công ty mua toàn bộ hoặc một phầntài sản (hoặc cổ phiếu) của công ty khác đủ để kiểm soat, chi phối toàn bộhoặc một ngành nghề của công ty bị mua lại
Hoạt động M&A đem lại rất nhiều lợi ích cho nhà đầu tư: Thứ nhất,nhà đầu tư có thể tiếp cận thị trường mới một cách nhanh nhất thông qua sửdụng các giá trị sẵn có của công ty bị mua, bị sáp nhập Thứ hai, M&A với tưcách là một hình thức tập trung kinh tế, tập trung nguồn lực sẽ tạo ra sự cạnhtranh mạnh mẽ, tạo ra nguồn lực lớn hơn, qua đó cạnh tranh được với các đốithủ, và giảm bớt sự gia nhập thị trường của nhà đầu tư Đồng thời, việc đầu tưthông qua M& sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư Thứ ba, việc đầu tưbằng hình thức M&A sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp mới bằngthương hiệu, uy tín, chất lượng, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm quản trị
Với những lợi thế trên, M&A là hình thức đầu tư quan trọng của đầu tưtrực tiếp nước ngoài Do vậy, việc thu hút được lương FDI nhiều hay ít phụthuộc không nhỏ vào việc thiết lập, vận hành và phát triển thị trường M&A,nguợc lại thị trường M&A được coi là tiền đề để FDI xâm nhập nhanh nhất
Trang 14vào thị trường Có thể nói, việc thu hút FDI không thể tách rời việc xây dựng
và phát triển thị trường M&A
Hiện nay, trên thế giới, hoạt động M&A diễn ra rầm rộ và tạo thànhcơn sốt ở nhiều nước phát triển và đang phát triển Theo thông kê của Tổ chứcThương mại và phát triển Liên hợp quốc (UNTACD), số lượng FDI thực hiệntheo hình thức M&A chiếm tỷ trọng lớn từ 57% - 80% tổng giá trị FDI thếgiới Tổ chức Thương mại và phát triển Liên hợp quốc cũng đánh giá rằng, sựgia tăng đột biến giá trị FDI trong những năm gần đây phụ thuộc vào sự giatăng của hoạt động M&A, còn xu hướng M&A qua biên giới sẽ kéo theo tốc
độ gia tăng của FDI, đặc biệt tại các nước đang phát trển
Việt Nam, trong những năm vừa qua, đã thu được nhiều thành tựutrong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, nếu chỉthu hút FDI theo hình thức truyền thống thì không đón bắt được xu hướngthời đại, đặc biệt là đầu tư của các Tập đoàn xuyên quốc gia từ các nước cónền kinh tế phát triển Chính vì vậy, Luật Cạnh tranh 2004, Luật Doanhnghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Chứng khoán 2006 và các văn bảnhướng dẫn lần lượt ra đời đã đáp ứng được nhu cầu xác lập vị trí pháp lý, điềutiết các quan hệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hút các nguồn vốn từbên ngoài… của các loại doanh nghiệp nói chung, trong đó có FDI và M&Anói riêng Cụ thể, giao dịch M&A được Luật Doanh nghiệp 2005 ghi nhậntrong Điều 145, Điều 152, Điều 153, tạo ra cơ sở pháp lý đầy đủ hơn, chophép các chủ doanh nghiệp được quyền định đoạt doanh nghiệp trong việcmua bán, sáp nhập, hợp nhất Điều 21, Luật Đầu tư 2005 ghi nhận M&A làmột hình thức đầu tư quan trọng, cụ thể: “Đầu tư thực hiện việc sáp nhập vàmua lại doanh nghiệp như một trong những hình thức đầu tư trực tiếp, dướicác hình thức: (i) Đóng góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới hoặc để thamgia quản lý hoạt động đầu tư, (ii) Mua toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp
Trang 15đang hoạt động, (iii) Mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập doanh nghiệp.
Do có những chính sách pháp luật như trên, hoạt động M&A tại Việt Namngày càng phát triển mẽ Năm 2011, tổng giá trị các thương vụ M&A đã hoànthành đạt 2,67 tỷ USD, cao hơn gấp 1,5 lần năm 2010, với nhiều thương vụlớn Trong đó, M&A có yếu tố nước ngoài đóng vai trò chủ yếu, bởi trongtổng số 2,67 tỷ USD năm 2011 thì tổng giá trị thương vụ từ các tập đoàn nướcngoài chiếm tỷ trọng cao, với 81,3% Ba thương vụ lớn nhất gồm: PokphandTrung Quốc mua 70,8% Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam; Tập đoànViễn thông VimpelCom của Nga tăng tỷ lệ sở hữu trong liên doanh Gtel-Mobile lên 49% và IFC mua 10% của Vietinbank
b) Ở Việt Nam, tại điều 21 khoản 6 Luật Đầu tư 2005, các nhà đầu
tư trực tiếp nước ngoài có thể tiến hành đầu tư theo các hình thức sau:+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
+ Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước
1.1.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
1.1.2.1 Vai trò của FDI
a) Lợi ích của FDI đối với các nước chủ đầu tư
Thứ nhất, FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cườngbành trướng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới
Phần lớn các doanh nghiệp có vốn FDI hoạt động như là chi nhánh của
Trang 16các công ty mẹ Việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp ởnước nhận đầu tư sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ ởnước ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu, tránhđược hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước
Thứ hai, FDI giúp các công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắnthời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận cao
Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mứcsống, thu nhập giữa các nước đã tạo ra sự chênh lệch về điều kiện và giá cảcác yếu tố đầu vào của sản xuất Xuất khẩu vốn FDI cho phép lợi dụng cácchênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, trước hết là chi phí
về lao động Chẳng hạn, tiền lương của người lao động ở Nhật gấp hơn 10 lầnlương bình quân của lao động trong khối ASEAN, lương bình quân trong cácnước NICs ở Đông Á gấp 12 lần lương lao động Việt Nam Tận dụng lợi thếchi phí lương lao động thấp, các nước tư bản phát triển và những nước côngnghiệp mới đã chuyển những ngành sử dụng nhiều lao động sang các nướcđang phát triển để cắt giảm chi phí sản xuất, tăng cao lợi nhuận
Thứ ba, FDI giúp các nhà đầu tư tìm kiếm được các nguồn cung cấpnguyên, nhiên liệu ốn định
Mục tiêu của nhiều dự án FDI là nhằm tìm kiếm nguồn nguyên, nhiên liệuphục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của các chủ đầu tư,chẳng hạn như thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, tài nguyên biển,rừng… Do thiếu vốn và công nghệ tiên tiến, đa số các nước đang phát triểnchúa có điều kiện khai thác va chế biến nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú của mình Bởi vậy, khi đầu tư vốn vào lĩnh vực này, các nước đầu tư sẽthu được nguyên liệu thô với giá rẻ, qua chế biến sẽ thu được lợi nhuận cao Thứ tư, FDI còn giúp các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất,
Trang 17áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đổi mới thường xuyên công nghệ là điều kiện quan trọng trong cạnhtranh Các nhà đầu tư nước ngoài thường chuyển máy móc, công nghệ đã lạchậu so với trình độ chung của thế giới để đầu tư sang nước khác Điều này,một mặt giúp các chủ đầu tư bán được máy móc cũ để thu hồi vốn, lại kéo dàiđược chu kỳ sống của sản phẩm của hang ở các thị trường mới, mặt khác việc
di chuyển máy móc cũ gây ô nhiễm môi trường ra nước ngoài này trong nhiềutrường hợp còn thu được đặc lợi do chuyển giao công nghệ
b) Lợi ích của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư
b.1) Nước tiếp nhận vốn là những nước công nghiệp phát triển
Các nước công nghiệp phát triển, là khối nước xuất khẩu vốn FDI nhiềunhất, những cũng tiếp nhận vốn FDI nhiều nhất hiện nay, tạo nên luồng đầu tưhai chiều giữa các quốc gia, trong đó các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs)đóng vai trò chủ chốt
Nguồn vốn FDI có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế của cácnước này và chiến lược phát triển của các TNCs, đặc biệt là tăng cường cơ sởvật chất kỹ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế, mởrộng nguồn thu của chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và kiềmchế lạm phát
b.2) Nước tiếp nhận vốn là các nước đang phát triển
Nguồn vốn FDI đóng vai trò to lớn với nước tiếp nhận đầu tư, đặc biệt làvới các nước đang và kém phát triển- những nước thiếu nguồn vốn để tiếnhành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ nhất, nguồn vốn FDI tạo cho nước chủ nhà nguồn vốn bổ sung quantrọng để bù đắp vào nguồn vốn quốc gia, góp phần quan trọng để phát triểnkinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Thực tế, ở nhiều nước đang phát triển,
Trang 18như các nước ASEAN và Đông Á, nhờ có FDI đã giải quyết được một phầnkhó khăn về vốn và thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Tóm lại, vốn FDI góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tếcủa các nước đang phát triển
Thứ hai, FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm,tăng thêm thu nhập cho người lao động ở các nước nhận đầu tư Ở một sốnước đang phát triển, số người làm việc trong các chi nhánh, doanh nghiệpnước ngoài so với tổn số người có việc làm đạt tỷ lện tương đối cao, ví dụ như
ở Singapore là 54,6%, Braxin 23%, Mexico 21%, mức trung bình ở nhiềunước khác là 10%
Thứ ba, cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật công nghệ, thong qua hoạtđộng FDI, quá trình chuyển giao được thực hiện tương đối nhanh chóng vàthuận tiện cho cả bên đầu tư cũng như bên nhận đầu tư Việc tiếp nhận FDIchính là một phương thức cho phép các nước đang phát triển tiếp thu đượctrình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại trên thế giới
Thứ tư, thu hút FDI làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thực tiễn cho thấy,quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở cửa với bên ngoài, tranh thủ vàphát huy nhân tố bên ngoài, biến nó thành nhân tố bên trong thì quốc gia đó
sẽ tạo ra được tốc độ tăng trưởng cao Thông qua xem xét tình hình tăngtrưởng kinh tế của các nước đang phát triển trên thê giới, ta thấy có quan hệ tỷ
lệ thuận gữa mức tăng trưởng kinh tế với khối lượng vốn đầu tư nước ngoàiđược huy động và sử dụng
Thứ năm, FDI sẽ góp phần tích cực tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Bởi lẽ thông qua FDI, nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới bắt đầu xuấthiện và phát triển ở nước nhận đầu tư Cùng với vốn và công nghệ tiên tiếnhiện đai được chuyển giao, năng suất lao động ở các ngành này sẽ tăng cao,góp phần làm tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh tế
Trang 19Thứ sáu, nước nhận FDI có thêm nhiều điều kiện để mở rộng và tăngcường quan hệ kinh tế quốc tê, bởi FDI chính là một trong những hình thứchợp tác quốc tế thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp.
Thứ bảy, FDI là công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược hướng vàoxuất khẩu, thay thế nhập khẩu Hiện nay, các nhà đầu tư ở các nước phát triểnđầu tư vào các nước đang phát triển, phần lớn với mục đích sử dụng một sốlợi thế về lao động và nguyên vật liệu giá rẻ, ưu đãi về thuế qua để sản xuấtkinh doanh ra sản phẩm nhằm xuất khẩu đi các thị trường thế giới đã chiếmlĩnh Điều này đã giúp nước nhận đầu tư tiếp cận với thị trường thế giới, mởrộng thị trường tiêu thụ nước ngoài, tạo cơ sở thực hiện chiến lược đẩy mạnhxuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán bị thâm hụt và cáncân thương mại bị nhập siêu, đồng thời phá được thế bị cô lập, hòa nhậpnhanh với thế giới Mặt khác, điều này còn thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước phải cải tiến sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh trên thị trường thếgiới
Ngoài ra, FDI còn góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách quốc giathông qua việc nộp thế của các đơn vị đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ việc chothuê đất, mặt nước…
Có thế nói, FDI có vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
ở những nước đang và kém phát triển, bởi vậy cần có nhiều chính sách hợp lý
để đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn FDI Tuy nhiên, nói như vậy không cónghĩa là việc tiếp nhận FDI chỉ đồng nghĩa với việc đón nhận những lợi ích
mà FDI cũng đi kèm những ảnh hường tiêu cực đối với việc phát triển tổngthể KT-XH Do vậy, các nước cần có một chính sách thu hút và sử dụng FDIhợp lý nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó
Trang 201.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Môi trường FDI là tổn hòa các yếu tố đối nội, đối ngoại, chính trị, kinh
tế, pháp luật, văn hóa và xã hội…có liên quan đến hoạt động của các nhà đầu
tư Có thể khái quát thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến FDI
tư mới được cấp phép sẽ “lặng lẽ” rút lui Thực trạng này có thể thấy ở cácnước trong khu vực như Philipines, Malaysia, Indonesia, Thailand hoặc cácnước khác trên thế giới như Brazin, Achentina, hay các nước theo chủ nghĩacực đoan như Afganistan thì chẳng có một nhà đầu tư nào dám mạo hiểm đểthực hiện các dự án của mình
Như vậy, sự ổn định tình hình chính trị ở nước chủ nhà là điều kiện quantrọng đảm bảo an toàn vốn đầu tư , giảm được khả năng rủi ro đầu tư Đây lànhững mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài
b) Hệ thống chính sách - pháp luật
Đây là một yếu tố không thể thiếu được của môi trường đầu tư Vì quátrình đầu tư có liên quan đến rất nhiều hoạt động của các tổ chức, cá nhân và
Trang 21được tiến hành trong khoảng thời gian dài, ở nơi xa lạ nên các nhà đầu tư nước ngoài rất cần môi trường pháp lý vững chắc, có hiệu lực Hệ thống phápluật ảnh hưởng đến FDI, cụ thể đó là Luật quốc gia có điều chỉnh hoạt độngđầu tư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài); các Luật khác có liên quan đến hoạtđộng đầu tư; các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật nhưNghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị; Luật quốc tế áp dụng đối với quan
hệ đầu tư như các Hiệp định đa phương và Hiệp định song phương về khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư Nội dung của các quy định của hệ thống pháp luật kểtrên phải đảm bảo hai vấn đề quan trọng, đó là các quy định về ưu đãi khuyếnkhích đầu tư, như ưu đãi miến thuế, giảm thuế, quyền hoạt động kinh doanh
và các quy định về đảm bảo đầu tư, như đảm bảo tài sản, lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư, bảo đảm những thiệt hại do có sự thay đổi về luật… Các chínhsách tác động đến các hoạt động đầu tư nước ngoài như: chính sách về tàichính, tiền tệ thương mại, văn hoá – xã hội, an ninh đối ngoại …
Hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư nước ngoài đòi hỏi phải đảm bảotính đồng bộ, minh bạch, tức là không được mâu thuẩn, chồng chéo và đặcbiệt là phải mang tính ổn định, nhất quán và có hiệu lực trong thực hiện Ởnước ta, mặc dù hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài khá đầy đủ vớinhiều quy định ưu đãi, đảm bảo đầu tư nhưng các văn bản hướng dẫn thi hànhluật lại vô cùng rắc rối Ngoài ra, việc thực thi đúng luật của các cơ quan thihành luật với những thủ tục hành chính rườm rà, kém hiệu quả và thái độnhũng nhiễu của cán bộ thi hành là điều đáng lo ngại, Điều này gây tác hạixấu đến môi trường đầu tư, lam nản lòng các nhà đầu tư Bởi vậy, để cải thiệnmôi trường pháp lý về đầu tư nước ngoài, ngoài việc sủa đổi, bổ sung thườngxuyên các quy định của pháp luật còn cần phải chú ý công tác đào tạo, bồidưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ thi hành pháp luật
Trang 22c) Trình độ phát triển của nền kinh tế
Trình độ phát triển của nền kinh tế là các mức độ phát triển về quản lýkinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt độngkinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trườngnước chủ nhà
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của nềnkinh tế, các thủ tục hành chính và tham nhũng Những nước có trình độ quản
lý kinh tế vĩ mô kém thường dẫn tới tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoàilớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rườm rà, nạn thamnhũng… Đây là những nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn tới khủng hoảng, bởithế, các nhà đầu tư nước ngoài thường không muốn đầu tư vào những nước cótrình độ quản lý kinh tế kém
Mặt khác, sự thuận lợi của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điềukiện thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư Cơ
sở hạ tầng bao gồm các yếu tố như hệ thống đường giao thông, sân bay, bếncảng, điện lực, viễn thông… Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việcvận hành các hoạt động kinh doanh và điều kiện sống của các nhà đầu tưnước ngoài
Bên cạnh đó, chất lượng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ vàsinh hoạt cho các nhà đầu tư, thường được hiểu là môi trường đầu tư mềm,luôn là các yếu tố cho các nhà đầu tư nước ngoài cân nhắc kỹ lưỡng trước khiquyết định đầu tư Thực tế cho thấy rằng một nước sẽ không thể thu hút đượcnhiều vốn đầu tư nước ngoài nếu không có cơ sở hạ tầng đủ tốt và đảm bảochất lượng các dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra, nếu thịtrường nước chủ nhà có tính cạnh tranh cao thì sẽ giảm được các rào cản đốivới đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do lựa chọn đầu
tư vào các lĩnh vực mà ở đó họ có lợi thế so sánh với các nhà đầu tư nội địa,
Trang 23trong khi thị trường độc quyền thì việc lựa chọn này khó thực hiện được Do
đó, mức độ cạnh tranh hay độc quyền của thị trường nước chủ nhà cũng làmột yếu tố quan trọng tác động đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tưnước ngoài
Thực tế cho thấy rằng ở các nước phát triển, tốc độ hu hút vốn đầu tưnước ngoài bao giờ cũng cao hơn các nước đang phát triển Ở nước ta, sự pháttriển về kinh tế vẫn chưa được coi là hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, chẳnghạn như hệ thống giao thông tuy có nhiều cải thiện nhưng vẫn còn lộn xộn, hệthống bưu chính viễn thông có nhiều phát triển nhưng giá cước phí vẫn xếpvào hạng cao nhất nhì thế giới…
d) Ví trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địađiểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số… Đây là những yếu tố tác độngquan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư Các nhà đầu
tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài, đều phải tiến hành chuyên chở hànghoá và dịch vụ giữa các điểm sản xuất và tiêu thụ Vì thế, nếu vị trí thuận lợi,thì chi phí vận chuyển thấp, giảm giá thành và hạn chế rủi ro Ngoài ra, khíhậu ở nước chủ nhà cũng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến quyết địnhđầu tư của nhà đầu tư nước ngoài Yếu tố này bao gồm các đặc điểm về thờitiết, độ ẩm, bão lũ… Chẳng hạn, ở những nước có khí hậu nhiệt đới gió mùathường có độ ẩm cao nên tác động rất xấu đến độ bền công nghệ và điều kiệnsống của các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư từ phương tây Điều này, sẽ cóảnh hưởng nhất định đến việc lựa chọn dự án đầu tư
Mặt khác, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp được các yếu tốđầu vào phong phú và giá rẻ cho các hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư thườngrất quan tâm đến các nguồn cung cấp nguyên liệu tự nhiên và lao động củanước chủ nhà Một nước sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nếu nước đó
Trang 24có nguồn khoáng sản dồi dào với trữ lượng lớn, và dân số đông Qui mô dân
số đông không những có lợi thế về cung cấp nguồn lao động mà có khả năngtiêu thụ lớn Đây là các nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài
e) Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội
Đặc điểm văn hoá- xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động đầu
tư nước ngoài Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trịđạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáodục Các yếu tố này có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuyến khích cáchoạt động đầu tư nước ngoài Chẳng hạn, phong tục tập quán ở nước chủ nhà
có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư nướcngoài Các nhà đầu tư không muốn đầu tư vào một nơi mà ở đó có quá nhiềutập tục khác lạ như ăn kiêng, nhiều lễ hội, tôn giáo và các cấm đoán tronggiao tiếp với người nước ngoài Trái lại, nếu nước chủ nhà có nhiều phong tụctập quán gần với các nhà đầu tư thì không chỉ thuận lợi cho họ trong côngviệc kinh doanh mà còn giúp họ dễ hoà nhập với cuộc sống của nước sở tại.Ngoài ra, mỗi nền văn hoá có đặc trưng riêng về thị hiếu thẩm mỹ, đềunày ảnh hưởng đến cách nhìn riêng về cái đẹp trong màu sắc, hình khối, âmnhạc… Các đặc điểm này ảnh hưởng đến thiết kế nhãn hiệu, quảng cáo vàkiểu dáng của sản phẩm Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo đóng vai tròrất quan trọng đối với các hoạt động đầu tư nước ngoài Trình độ giáo dục và
cơ cấu đào tạo hợp lý sẽ là cơ sở quan trọng để cung cấp cho các nhà đầu tưnước ngoài đội ngũ lao động có tay nghề cao, thích ứng với tác phong laođộng có kỷ luật, và nhờ đó, giảm được chi phí đào tạo nhân lực và đáp ứngyêu cầu sản xuất của họ
Tóm lại, để có được môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút FDI thì điều cầnthiết là phải cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến FDI là sự ổn định về chính trị,
hệ thống chính sách pháp luật và trình độ phát triển của nền kinh tế
Trang 251.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
Sau hơn 20 năm đổi mới, mở rộng hợp tác quốc tế, hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể, trong đó không thể không kể đến thành công trong thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài
1.2.1 Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam
Quá trình thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian qua có thể chiathành 2 giai đoạn Giai đoạn từ năm 2000-2006, trong giai đoạn này, tổng vốnđăng ký tăng so với vốn thực hiện, tuy vậy quy mô trung bình của vốn trênmỗi dự án còn thấp, quyền kinh doanh được mở rộng cho phép các doanhnghiệp được tự do lựa chọn dự án, đối tác Việt Nam cũng như phương thưchợp tác Bước sang giai đoạn 2006 đến nay, đã đánh dấu bước tăng vọt củavốn FDi vào Việt Nam Trong năm 2006, khi Việt Nam hòa tất đàm phán gianhập WTO thi dòng vốn FDI đăng ký đạt mức 12 tỷ– con số cao nhất trong
18 năm Việt Nam thu hút vốn nước ngoài thời kỳ trước đó Trong đó, Đầu tưnước ngoài vào ngành Công nghiệp của Việt Nam trong năm 2006 chiếm67,2%, trong đó Đầu tư cho nghành Công nghiệp nhẹ chiếm tới 79%, Đầu tưnhằm mục tiêu sử dụng nguồn lao động rẻ vẫn chiếm tỉ lệ cao, ngoài Đầu tưtrong các ngành dịch vụ, kinh doanh khách sạn và du lịch, xây dựng chung
cư, văn phòng cũng chiếm tỉ lệ lớn Năm 2007, vốn FDI đăng ký đạt 21,3 tỷ,tăng 77,9% so với năm 2006 Cho đến năm 2008, được coi là năm có số vốnđăng ký FDI cao nhất trong lịch sử thu hút đầu tư trực tiếp vào Việt Nam với
64 tỷ USD, tăng gấp ba lần so với năm 2007 Năm 2009, chịu ảnh hưởngchung của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, FDI vào Viêt Nam suy giảmmạnh, chỉ bằng 30% so với năm 2008, với 21, 48 tỷ đồng tổng sô vốn đăng ký( bảng 1)
Trang 26Bảng 1: Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2006 đến tháng 12/2011
( Nguồn: bộ kế hoạc và đầu tư – báo cáo năm 2011)
Đến năm 2011, thu hút FDI cả đăng ký mới và vốn tăng thêm đạt 14,7 tỷUSD, giảm 26% so với năm 2010, trong đó, riêng vốn đăng ký mới đạt 11,6
tỷ USD, giảm 35% so với cùng kỳ năm 2010 So với chỉ tiêu thu hút 20 tỷUSD vốn FDI đặt ra thì con số thực tế vào cuối năm đã không đạt Tuy nhiên,trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phải đối mặt với vô vàn khó khăn thì đâycũng là một kết quả không tồi FDI đã trở thành một trong những nguồn vốnngày càng quan trọng, bổ sung cho vốn đầu tư toàn xã hội Năm 2011, vốnFDI giải ngân đạt tới 11 tỷ USD, đóng góp gần 26% tổng vốn đầu tư toàn xãhội Xuất khẩu khu vực FDI (kể cả dầu thô) ước đạt 54,5 tỷ USD, chiếm 59%tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 39,3% so với năm 2010 Giá trịkim ngạch xuất khẩu khu vực FDI (không kể dầu thô) ước đạt 47,2 tỷ USD.Nhập khẩu của khu vực FDI là 47,8 tỷ USD, tăng 29,3% so với năm 2010.Thu nội địa từ khu vực FDI đã có sự khởi sắc đạt khoảng 3,5 tỷ USD, tăng15% so với năm 2010 (3,04 tỷ USD)
Trang 27Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011
2010
Năm2011
So cùngkỳ
(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
Theo số liệu mới nhất của cục đầu tư nước ngoài, tính đến tháng 8 năm
2012, vốn đăng ký FDI của 8 tháng đầu năm đạt 8,479 tỷ USD, đạt 66,1% sovới cùng kỳ năm ngoái, trong đó vốn đăng ký mới đạt 5,524 tỷ USD và đăng
ký tăng thêm đạt 2,955 tỷ USD
Trang 28Bảng 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 tháng đầu năm 2012
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính năm 2011 8 tháng năm 2012 8 tháng So cùng kỳ
2.1 Đăng ký cấp mới triệu USD 9,774 5,524 56.5% 2.2 Đăng ký tăng thêm triệu USD 3,051 2,955 96.8%
Xuất khẩu (kể cả dầu
4.2
Xuất khẩu (không kể
(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
1.2.2 Cơ cấu FDI vào Việt Nam
1.2.2.1 Cơ cấu theo ngành kinh tế
Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2011 cả nước có 1091 dự án mớiđược cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 11,559 tỷ USD, bằng 65% so vớicùng kỳ năm 2010 Đến 20 tháng 12 năm 2011, có 374 lượt dự án đăng kýtăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm gần 3,137 tỷ USD, tăng 65%
so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó, Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 435
dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 7,123 tỷ
Trang 29USD, chiếm 48,5% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 12 tháng Lĩnh vực sản xuấtphân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăngthêm là 2,53 tỷ USD, chiếm gần 17,2% tổng vốn đầu tư Đứng thứ 3 là lĩnhvực xây dựng với 140 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 1,25 tỷ USD, chiếm 8,5% Tiếp theo là lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 845,6 triệu USD,chiếm 5,8%.
Bảng 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo ngành
(Ghi chú: tính lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2011)
TT Chuyên ngành Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD) Vốn điều lệ (USD)
Trang 30(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
1.2.2.2 Cơ cấu theo đối tác đầu tư
Về cơ cấu phân theo đối tác đầu tư, trong số 94 quốc gia và vùng lãnh thổ
có dự án đầu tư tại Việt Nam, các quốc gia Châu Á vẫn tỏ ra chiếm ưu thếhơn hẳn các khu vực khác Trong đó Singapore đứng đầu với 990 dự án, tổngvốn đăng ký là hơn 24 tỷ USD ( lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày15/12/2011) Đứng thứ 2 là Hàn Quốc với tổng số dự án là 3112, tổng vốnđăng ký là hơn 23 tỷ USD Đứng ở vị trí thứ ba là Nhật Bản và thứ tư là ĐàiLoan
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác
(Ghi chú: tính lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2011)
TT Hình thức đầu tư Số dự
án
Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD)
Vốn điều lệ (USD)
Trang 314 Hợp đồng hợp tác KD 219 5,429,931,329 4,567,036,804
5 Công ty cổ phần 194 4,836,260,833 1,416,573,178
Tổng số 13,664 197,927,071,416 68,125,569,362
(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
1.2.2.3 Cơ cấu theo địa bàn đầu tư
Về cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư, hiện tại, Thành phố Hồ Chí Minh làđịa phương thu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với gần 3 tỷ USD vốn đăng ký mới
và tăng thêm chiếm 20,4% tổng vốn đầu tư Hải Dương đứng thứ 2 với tổngvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,55 tỷ USD, chiếm 17,4% Hà Nộiđứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,1 tỷ USD Tiếptheo là Hải Phòng, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu với quy mô vốn đăng kýlần lượt là 917,8 triệu USD; 914,9 triệu USD và 912,8 triệu USD
Xét theo vùng thì Đồng bằng sông Hồng là vùng thu hút được nhiều vốnĐTNN nhất với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt trên 5,95 tỷ, chiếm40,5% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước Đứng thứ 2 là vùng Đông Nam
Bộ với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 6,25 tỷ USD, chiếm 42,6%tổng vốn đầu tư đăng ký Tây Nguyên là vùng thu hút được ít FDI nhất, chỉchiếm 0,1% tổng vốn đăng ký
Một số dự án lớn được cấp phép trong 11 tháng đầu năm 2011 là: Công tyTNHH Điện lực Jaks Hải Dương (nhà máy nhiệt điện BOT Hải Dương) vớitổng vốn đầu tư đăng ký 2,26 tỷ USD; dự án Công ty TNHH sản xuất FirstSolar Việt nam, thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo do Singapoređầu tư tại TP Hồ Chí Minh với tổng vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD; dự án Công tyTNHH Thông tin & Viễn Thông Di động S-telecom với tổng vốn đầu tư là452,38 triệu USD đầu tư vào lĩnh vực xây dựng khai thác dịch vụ mạng vàcung cấp dịch vụ thông tin di động; dự án Công ty TNHH lốp xe Việt Luân
Trang 32với tổng vốn đầu tư 400 triệu USD đầu tư vào lĩnh vực sản xuất lốp xe doTrung Quốc đầu tư.
Bảng 6: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo địa phương
( Thời gian: 01/01/2011 đến 15/12/2011)
TT Địa phương Số dự án
cấp mới
Vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)
Số lượt
dự án tăng vốn
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu USD)
Vốn đăng
ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
Trang 34(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
1.2.2.4 Cơ cấu theo hình thức đầu tư
Bảng 7: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo hình thức
( Thời gian: Từ 01/01/2011 đến 15/12/2011)
TT Hình thức đầu tư Số dự
án cấp mới
Vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)
Số lượt
dự án tăng vốn
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu
Vốn đăng
ký cấp mới
và tăng thêm
(triệu
Trang 35(Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
Bảng số liệu trên cho thấy, FDI dưới hình thức doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài chiếm tỷ trọng lớn so với các hình thức đầu tư khác, chiếm 82%với số dự án là 899 Hình thức công ty liên doanh chiếm vi trí thứ 2 với 186
dự án, tiếp theo là hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty cổ phần và hợp đồngBOT, BT, BTO
Trang 361 2.3 Đánh giá chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua
Hiện nay các doanh nghiệp FDI đang hoạt động có hiệu quả và ngàycàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Năm 2011 là nămđầy khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam, trong đó có việcthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Trên bình diện quốc tế, nhiềuyếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô và hoạt động tài chính toàn cầu như khủnghoảng nợ công châu Âu ngày càng lan rộng, mất cân bằng trong khu vực tàikhóa tại các nước đang phát triển dẫn đến dòng FDI thế giới, đặc biệt từ cácnước phát triển sụt giảm Tuy vậy, FDI vẫn đạt được những kết quả tươngđối khả quan, thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất, vốn thực hiện năm 2011 đạt 11 tỷ USD đã đóng góp 25,9%tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2011 Trong bối cảnh thực hiện chính sáchtài khóa và tiền tệ chặt chẽ, đầu tư của khu vực nhà nước tiếp tục suy giảm,thì đây là một trong những nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư pháttriển
Thứ hai, môi trường đầu tư kinh doanh từng bước được cải thiện, cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng hiệu quả hơn Mặc dù, năm 2011 vốn đăng ký mới và tăng thêmchỉ đạt 14,7 tỷ USD, nhưng vốn đăng ký tăng thêm của các dự án đã cấp phépđạt 3,1 tỷ USD, tăng 1,65 lần mức vốn đăng ký tăng thêm của năm 2010 (1,89
tỷ USD) Điều này cho thấy, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư tại ViệtNam vẫn có sự đánh giá tích cực về môi trường đầu tư kinh doanh tại ViệtNam
Thứ ba, cơ cấu vốn đăng ký đã có những chuyển biến tích cực, phù hợpvới định hướng thu hút FDI, đó là tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây
Trang 37dựng - chiếm 76,4% vào năm 2011 (cao hơn so với năm 2010 là 54,1%), cònkinh doanh bất động sản chỉ chiếm 5,8% vốn đăng ký (so với năm 2010 là34,3%) Địa bàn đầu tư đã trở nên đa dạng hơn, các dự án FDI có ở hầu khắpcác tỉnh thành trên cả nước.
Thứ tư, chính sự tăng trưởng cao của xuất khẩu khu vực FDI đã góp phầnlàm tăng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của cả nước lên và góp phần làm giảmgánh nặng cho cán cân thương mại Năm 2011, xuất khẩu khu vực FDI đạttăng trưởng khá, ước đạt 54,46 tỷ USD (kể cả dầu thô), chiếm 59% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước (tăng 39,3% so với năm 2010) - cao hơn mứctăng trưởng xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước (26,1%) Nhập khẩucủa khu vực FDI là 47,8 tỷ USD, tăng 29,3% so với năm 2010
Thứ năm, thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) cũng có sự tăng trưởng,ước đạt 3,5 tỷ USD, chiếm trên 19% tổng thu nội địa (tăng 15% so với năm2010) Riêng thu từ dầu thô ước đạt 4,8 tỷ USD, vượt dự toán năm gần 44%.Trong bối cảnh các nguồn thu quan trọng không đạt mức dự toán (thu từ khuvực doanh nghiệp nhà nước và thu phí xăng dầu) thì khu vực FDI đã góp phầnđáng kể vào tăng thu và giảm bội chi ngân sách
Bên cạnh các kết quả tích cực kể trên, hoạt động FDI tại Việt Nam nhữngnăm qua vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục Thứ nhất, vốn đầu tư thựchiện FDI tuy tăng từ năm 2006-2008 nhưng tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốnđầu tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần do vốn FDI thực hiện tăng chậmhơn so với vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác Thứ hai, cơ cấu vốnFDI còn một số bất hợp lý FDI tập trung chủ yếu vào những địa phương cóđiều kiện thuận lợi, trong khi tác động hạn chế đến khu vực miền núi phiaBắc, một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên Thứ ba, đầu tư từ các nước pháttriển có thế mạnh về công nghệ nguồn như Nhật, EU, Mỹ tăng chậm…