1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

71 269 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 908 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy Thuế thật sự trởthành công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết và phân phối lại sự chênhlệch giữa các loại thu nhập trong xã hội.1.3 Chính sách thuế trên thị trường chứng kho

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được chuyện đề này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý

thầy cô đã và đang công tác, giảng dạy tại trường Học viện Ngân hàng, đã trang bị cho em kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực Nội dung bài khóa luận chưađược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Ngọc Thu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3

1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán 3

1.2 Khái quát về thuế 4

1.2.1 Khái niệm về thuế 4

1.2.2 Vai trò của thuế 4

1.3 Chính sách thuế trên thị trường chứng khoán 6

1.3.1 Thuế giá trị gia tăng 6

1.3.2 Thuế đối với lãi tiền vay và lợi tức cổ phần 7

1.3.3 Thuế chuyển nhượng chứng khoán 10

1.3.4 Thuế lãi vốn (Capital gain tax) 12

1.3.5 Ưu đãi thuế với các chủ thể khác trên thị trường chứng khoán 15

1.4 Ảnh hưởng của chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 18

2.1 Thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam giai đoạn 2006-2012 18

2.2 Thực trạng chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán VN 24

2.2.1 Khung pháp lý hiện hành về thuế nói chung 24

2.2.2 Khung pháp lý hiện hành về thuế đối với thị trường chứng khoán Việt Nam 27

2.2.3 Thực trạng ảnh hưởng của chính sách thuế đối với các chủ thể trên thị trường chứng khoán Việt Nam 35

Trang 4

2.4 Đánh giá 51

2.4.1 Mặt tích cực 51

2.4.2 Mặt hạn chế 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ THUẾ NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 54

3.1 Mục tiêu phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 54

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 54

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 54

3.2 Phương hướng phát triển TTCK Việt Nam trong thời gian tới 55

3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhằm thúc đẩy sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 60

3.3.1 Chính sách thuế: rà soát hết những bất cập 60

3.3.2 Chứng khoán cần được ưu đãi 60

3.3.3 Cần bổ sung quy định về thuế đối với quỹ mở 61

3.4 Kiến nghị với các bộ ngành liên quan 62

KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thuế thu nhập cổ tức tại Mỹ từ năm 2003 8

Bảng 1.2: Thuế suất thuế chuyển nhượng chứng khoán tại Hàn Quốc 11

Bảng 1.3: Mức thuế suất lãi vốn áp dụng đối với cá nhân cư trú tại Hàn Quốc 13

Bảng 1.4: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Hàn Quốc 14

Bảng 1.5: Quy mô quy mở theo loại hình đầu tư ở Mỹ 16

Bảng 2.1: Qui mô thị trường năm 2009- 2010 22

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BVS 45

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SSI 45

Bảng 2.3: Thu từ thuế thu nhập cá nhân 51

Biểu đồ 2.1 Số lượng CTCK giai đoạn 2000- 2010 21

Biểu đồ 2.2: Chỉ số VN-Index từ T6/2007 đến T8/2007 44

Trang 6

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

QĐTCK Quỹ đầu tư chứng khoán

GTGT Giá trị gia tăng

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính luôn giữ vaitrò quan trọng, tác động đa dạng và nhiều chiều đến các chủ thể trong nềnkinh tế, góp phần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các đối tượngnày trong đó có thị trường chứng khoán Tùy theo mức độ phát triển của thịtrường chứng khoán của từng quốc gia mà chính sách tài chính sẽ là một tácnhân để phát triển thị trường hoặc ổn định thị trường phù hợp với sự phấttriển của nền kinh tế Trong đó, thuế là một trong những nhân tố chủ yếu củachính sách tài chính mà các chính phủ sử dụng nhằm thục hiện các mục đích

về thắt chặt hay khuyến khích đầu tư của mình, mặt khác thuế còn định hướngđầu tư, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện công bằng xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của thuế, UBCKNN và các cơ quanban hành quản lý thuế qua một số lần sửa đổi, bổ sung đã xây dựng được một

hệ thống sơ bộ đối với thị trường chứng khoán Việt Nam Chính sách thuếnày đã góp phần quản lý, điều chỉnh và định hướng cho thi trường ngay tronggiai đoạn đầu phát triển Sau một thời gian vận hành, thị trường chứng khoán

đã có những thay đổi đáng kể về số lượng nhà đầu tư cũng như chất lượngchứng khoán niêm yết trên thị trường Vì vậy, chính sách thuế trước đây đãbắt đầu bộc lộ nhiều bất cập chưa phù hợp với định hướng phát triển của thịtrường, nên cần được sửa đổi bổ sung để chính sách thuế ngày càng hoànthiện hơn, phù hợp với sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêngcũng như nền kinh tế nói chung

Vì vậy, chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chínhsách thuế trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài chuyên đề có ýnghĩa thiết thực, thời sự, cả về lý luận và thực tiễn

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích của chuyên đề là phân tích sự tác động của thuế đối với cácchủ thể trên thị trường chứng khoán Việt Nam và đồng thời đưa ra các biệnpháp thúc đẩy, hoàn thiện chính sách thuế đối với chứng khoán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là vấn đềchung về thuế trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu cơ sở lýluận và thực tiễn phương hướng xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế trênthị trường chứng khoán Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu tai liệu, phương phápphân tích để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn Chuyên đề sử dụngmột số phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng, kết hợp lịch sử với logic,tổng hợp và phân tích qua đó rút ra kết luận

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài khóa luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ THUẾ NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán (TTCK) là thuật ngữ dùng dể chỉ nơi diễn ra củahoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung, dài hạn như các loại tráiphiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác như chứng chỉ quỹ đầu tư, công

cụ phái sinh- hợp đồng tương lai, quyền chọn, bảo chứng phiếu, chứng quyền.Thị trường chứng khoán là thị trường vốn dài hạn, tập trung các nguồnvốn cho đầu tư và phát triển kinh tế, do dó có tác động rất lớn đến môi trườngđầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặc khác, thị trường chứng khoán

là một thị trường cao cấp, nơi tập trung nhiều đối tượng tham gia với các mụcđích, sự hiểu biất và lợi ích khác nhau; các giao dịch, cácsản phẩm tài chínhđược thực hiện với giá trị rất lớn Đặc tính đó kiến cho TTCK cững là môitrường dễ xảy ra các hoạt động kiếm lời không chính đáng thông qua các hoạtđộng gian lận, không công băng, gây tổn thất cho các nhà đuầ tư; tổn thất chothị trường và toàn bộ nần kinh tế

Xuất phát từ vai trò quan trọng cũng như tính phức tạp như vậy củaTTCK, việc điều hành và giám sát thị trường là vô cùng cần thiết để đảm bảodược tính hiệu quả, công bằng, lành mạnh trong hoạt động của thị trường, bảo

vệ quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tư, dung hòa lợi ích của tất cả nhữngngười tham gia thị trường, tận dụng và duy trì được các nguồn vốn để pháttriển kinh tế mỗi thị trường có cơ chế điều hành và giám sát thị trường riêngphù hợp với các tính chất và đặc điểm của riêng nó

Trang 10

1.2 Khái quát về thuế

1.2.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản nộp cho nhà nước được pháp luật quy định theo mứcthu và thời hạn nộp Nói cách khác, thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ

do luật quy định cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong xã hộinộp cho nhà nước

Thuế đã tồn tại từ lâu trong lịch sử loài người và được nhiều nhà nướctrên thế giới sử dụng làm công cụ bắt buộc dân cư, các doanh nghiệp đónggóp để cho nhà nước chi dùng vào các hoạt động của bộ máy nhà nước, vănhoá xã hội, an ninh quốc phòng và công trình phục vụ công cộng

1.2.2 Vai trò của thuế

Thuế tạo ra nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước:

Để duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà Nước cần phải có mộtnguồn tài chính đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu Nguồn tài chính này được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau như: đi vay, viện trợ, cho thuê công sản, sảnxuất, kinh doanh, phát hành tiền và thu thuế… Trong đó nguồn thu từ thuế lànguồn thu chủ yếu của NSNN vì đó là nguồn thu thường xuyên, ổn định, chắcchắn, nhanh và lớn nó chiếm một phần đáng kể trong tổng thu ngân sách.Nguồn thu của thuế hình thành từ thu nhập quốc dân, do đó khả năng độngviên của thuế phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của kinh tế và hiệu quả củasản xuất Vì vậy chính sách động viên về thuế cần có tác dụng bồi dưỡngnguồn thu vững chắc, lâu dài cho NSNN Cơ cấu thuế suất không quá cao,quá phức tạp mà cần được tính toán kỹ lưỡng phù hợp với khả năng đóng gópcủa người nộp thuế Ngoài ra yêu cầu tăng thu cho NSNN phải gắn liền vớichính sách chi tiêu tiết kiệm, đầu tư kinh tế - xã hội có hiệu quả

Thuế là công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô:

Trong nền kinh tế thị trường Nhà Nước sử dụng công cụ thuế cùng với

các công cụ kinh tế khác nhằm tạo cân đối vĩ mô, điều tiết sản xuất và thị

Trang 11

trường, đảm bảo sự thống nhất giữa tăng trưởng sản xuất và công bằng xã hội.Nhà nước sử dụng chính sách thuế với các loại thuế và thuế suất khác nhau sẽgóp phần kích thích sản xuất phát triển, thu hút được các doanh nghiệp và tưnhân bỏ vốn đầu tư vào các ngành cần thiết và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tếtheo định hướng phát triển sản xuất kinh doanh Thuế phải đảm bảo khuyếnkhích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao.Đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế tiêudùng theo hướng tiết kiệm.

Thông qua các chính sách thuế tác động và làm thay đổi mối quan hệgiữa cung và cầu trên thị trường, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô,đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong kinh tế

Để phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phải xác địnhmức thuế hợp lý, thuế phải thật sự kích thích kinh tế phát triển, là công cụhướng dẫn tiêu dùng xã hội, đấu tranh chống lậu thuế, làm ăn phi pháp, hướngdẫn và thu hút đầu tư nước ngoài, tạo môi trường bình đẳng cho các thànhphần kinh tế hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trênthị trường nội địa lẫn quốc tế Tuy nhiên cũng cần quan tâm đến tính trung lậpcủa thuế, Nhà nước không nên can thiệp quá sâu vào hoạt động của các doanhnghiệp

Thuế là công cụ góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sự phân hoá thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư ngày càng diễn ra mạnh mẽ, sự phân hoá giàu nghèo trong xãhội là nguồn gốc của mọi sự bất bình đẳng Do đó nhà nước phải có mộtchính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênhlệch về thu nhập trong dân cư Thuế là công cụ hữu hiệu được nhà nước sửdụng để điều tiết thu nhập của dân cư trên phạm vi toàn xã hội bằng việc ápdụng các sắc thuế thu nhập, thuế trực thu, thuế gián thu nhằm điều tiết bớt thu

Trang 12

nhập của các thể nhân và pháp nhân có thu nhập cao so với mức bình quân xãhội theo hai hướng, giảm bớt các thu nhập cao và nâng đỡ các thu nhập thấpnhư giảm thuế cho những hàng hoá thiết yếu Trong thuế thu nhập đánh trựctiếp vào thu nhập cá nhân, ngoài việc tạo nguồn thu cho NSNN mà còn đóngvai trò quan trọng trong thực hiện công bằng xã hội Như vậy Thuế thật sự trởthành công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết và phân phối lại sự chênhlệch giữa các loại thu nhập trong xã hội.

1.3 Chính sách thuế trên thị trường chứng khoán

1.3.1 Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là một loại thế gián thu, đánh vào việc tiêu dunghàng hóa dịch vụ trong đó doanh nghiệp là người nộp thuế còn người tiêudùng cuối cùng là người chịu thuế

Hàng hoá, dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng là đối tựong nộp thuế.Các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thuộc diện khôngchịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

- Môi giới chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

- Bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán;

- Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán do công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tưchứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán;

- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

- Giám sát Quỹ đầu tư chứng khoán;

- Lưu ký chứng khoán;

- Đại diện người sở hữu trái phiếu;

Trang 13

- Các hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán.

1.3.2 Thuế đối với lãi tiền vay và lợi tức cổ phần

1.3.2.1 Thuế thu nhập từ lợi tức cổ phần

Cổ tức là khoản lợi tức cổ phần mà nhà đầu tư nhận được khi nắm giữ cổphiếu cuối năm Khoản lợi tức này được chia từ thu nhập còn lại sau khi công

ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trừ đi phần lợi nhuận để lại Cổ tức

do bị đánh thuế ở cấp độ công ty nếu chia cho cổ đông lại đánh thuế thì khoảnlợi nhuận được cho là đã bị đánh thuế hai lần Tuy nhiên, hầu hết các quốc giatrên thế giới đều đánh thuế trên thu nhập từ cổ tức Chẳng hạn như tại Mỹ,thuế đánh vào thu nhập từ cổ tức được bắt đầu áp dụng vào năm 1895 Năm

2003, Tổng thống George W.Bush đã đề nghị bỏ thuế cổ tức với quan điểmrằng “Công bằng khi đánh thuế đối với lợi nhuận của một công ty tuy nhiênkhông công bằng khi đánh thuế lần hai đối với các cổ đông trên cùng mộtkhoản lợi nhuận đó” Tuy nhiên sau đó việc bãi bỏ thuế này cũng không đượcthực hiện mà Quốc Hội Mỹ chỉ thông qua sắc lệnh giảm nhẹ thuế (Jobs andGrowth Tax Relief Reconciliation Act of 2003 - JGTRRA) Theo luật mớinày, mức thuế khởi điểm là 10% áp dụng cho hầu hết các nhà đầu tư với cổtức thông thường (Ordinary Dividends), thu nhập cổ phiếu tiêu chuẩn(Qualified Dividents) sẽ được áp dụng mức thuế ưu đãi thấp hơn Qui định vềthu nhập cổ tức tiêu chuẩn được áp dụng đến 31/12/2008 nhưng sau đó đượcgia hạn hai lần đến 31/12/2012 theo sắc lệnh tránh thất nghiệp (Tax IncreasePrevention and Reconciliation Act of 2005) và sắc lệnh tránh thất nghiệp vàtạp việc làm năm 2010 (Unemployment Insurance Reauthorizrtion and JobCreation Act of 2010)

Trang 14

Bảng 1.1 Thuế thu nhập cổ tức tại Mỹ từ năm 2003

2003 - 2007 2008 - 2012 Thu

Cổ tức thông thường (%)

Cổ tức tiêu chuẩn (%)

Thu nhập thông thường (%)

Cổ tức thông thường (%)

Cổ tức tiêu chuẩn (%)

Tại Nhật Bản, theo chính sách miễn giảm thuế, mức thuế suất áp dụngcho thu nhập từ cổ tức đối với cổ phiếu niêm yết là 10% trong giai đoạn từđầu 2009 đến hết năm 2012 Sau thời gian này, tất cả các khoản thu nhập từ

cổ tức đều phải chịu thuế với mức thuế suất 20% Chính sách giảm thuế nàychỉ áp dụng với những nhà đầu tư cá nhân nắm giữ cổ phiếu niêm yết và vớitỷ lệ nắm giữ đối với một công ty là không quá 5% Nếu tỷ lệ nắm giữ cổphiếu niêm yết và với tỷ lệ nắm giữ đối với một công ty vượt quá 5% hoặcđầu tư vào cổ phiếu chưa niêm yết thì các khoản thu nhập cổ tức từ nhữngkhoản đầu tư đó đều phải chịu mức thuế suất chung là 20%

- Thông thường các nước đều áp dụng phương pháp khấu trừ tại nguồnđối với khoản lợi tức cổ phần Tuy nhiên có sự phân biệt nhau trong cáchphân loại các đối tượng để tính khấu trừ:

Căn cứ vào đối tượng nộp thuế là cá nhân hay tổ chức

Trang 15

Tại Trung Quốc, Việt Nam và một số quốc gia khác, cổ tức của cá nhânnhận được từ một doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất riêng tron gkhi

đó một tổ chức đầu tư chứng khoán khi nhận được cổ tức thì khoản thu nhậpnày được coi như thu nhập khác và tính vào thu nhập chịu thuế của doanhnghiệp theo mức thuế suất thuế TNDN thông thường

Căn cứ đối tượng là người cư trú hay không cư trú, tổ chức hay doanhnghiệp trong nước hay doanh nghiệp nước ngoài:

Tại Hàn Quốc, mức thuế suất đối với người cư trú được tính theo thuếđánh trên tổng thu nhập Khi thu nhập từ cổ tức của một người cư trú nhậnđược từ một doanh nghiệp trong nước mà được tính vào tổng thu nhập chịuthuế thì sẽ được khấu trừ như sau:

+ Tiến hành tính tổng số cổ tức thực tế cổ đông đó nhận được cộng với19% thu nhạp từ cổ tức; tổng này dùng để tính tổng thu nhập chịu thuế cánhân của mỗi cổ đông

+ Tiếp đó, tiến hành khấu trừ thuế vơi tỷ lệ 19% trên thu nhập từ cổ tức

Căn cứ và tổ chức chi trả cổ tức hoặc tổ chức nộp thuế

Tại Thái Lan, chính sách thuế qui định mức thuế suất khác nhau tùythuộc tổ chức nộp thuế là tổ chức đã niêm yết hay chưa niêm yết, ngoài ra còncăn vào tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của tổ chức nộp thuế Đối với tổ chức chi trả

cổ tức cũng căn cứ vào đối tượng cho trả mà đưa ra các mức thuế suất ưu đãikhác nhau Chính sách thuế cổ tức tại Thái Lam được qui định như sau:

+ Khấu trừ 10% nếu tổ chức nộp thuế chưa niêm yết, miễn thuế nếu tổchức đã niêm yết và cổ tức nhận được từ công ty trong nước hay từ một quỹ

Trang 16

tương hỗ Miễn thuế nếu tổ chức nộp thuế đang nắm giữ ít nhất 25% số cổphiếu đang lưu hành ở công ty chi trả cổ tức và công ty chi trả này nắm giữ cổphần của tổ chức nộp thuế; miến thuế nếu tổ tức nhận được từ bất kì công tynào được tài trợ thông qua hình thức BOI.

+ Đối với cá nhân: Khấu trừ 10% nếu cổ tức nhận được từ các công tyniêm yết, từ các quỹ tương hỗ và nhà đầu tư lựa chọn không tính gộp khoảnthu nhập này cùng với khoản thu nhập khác vào thời điểm cuối năm Miễnthuế nếu cổ tức nhận được từ bất kì công ty nào mà được tài trợ dưới hìnhthức BOI

1.3.2.2 Thuế thu nhập từ lãi tiền vay

Đây là khoản tiền lãi nhận được từ các khoản tín dụng công (như lệnhphiếu, trái phiếu, các chứng chỉ do Chính phủ phát hành), trái phiếu công ty,trái phiếu kho Bạc, các hợp đồng thương mại ngắn hạn, tiền gửi Ngân hàng vàcác khoản vay khác Tương tự như thuế thu nhập từ côt tức, các nước đều ápdụng phương pháp khấu trừ tại nguồn và có những chính sách miễm giảmthuế thùy đối tượng kinh doanh và tổ chức phát hành chứng khoán Hầu hếtcác nước đếu miễn thuế đối với lãi tiền vay có bản chất là lãi tiền gửi tiếtkiệm nhân hàng, lãi từ trái phiếu Chính phủ Tùy theo từng nước mà mứcmiễn giảm thuế khác nhau

1.3.3 Thuế chuyển nhượng chứng khoán

Thuế chuyển nhượng chứng khoán là thuế đánh vào mỗi giao dịchchuyển nhượng chứng khoán Việc đánh thuế dựa trên tỷ lệ phần trăm trêntoàn bộ giá trị mua bán chứng khoán

Số thuế phải nộp= thuế suất * giá trị giao dịch

Có hai phương pháp nộp thuế chuyển nhượng chứng khoán: các công

yt chứng khoán khấu trừ tại nguồn khoản thuế này khi các nhà đầu tư thựchiện giao dịch tại công ty và nộp lại cho cơ quan thuế hoặc người thực hiệnnộp thuế trực tiếp chuyển nhượng chứng khoán sẽ nộp trực tiếp cho cơ quan

Trang 17

thuế tùy thuốc theo qui định từng quốc gia và loại chứng khoán chuyểnnhượng.

Đối tượng tác động của thuế chuyển nhượng chứng khoán thường là bất

kì người nào thực hiện giao dịch bán chứng khoán trên thị trường Tuy nhiên,một số trường hợp các quốc gia không áp dụng thuế chuyển nhượng chứngkhoán đối với tổ chức nước ngoài mà chỉ áp dụng thuế này đối với cá nhântrong nước và cá nhân nước ngoài Chẳng hạn như tại Hàn Quốc, các tổ chứcnước ngoài không phải chịu thuế chuyển nhượng chứng khoán với điều kiệnđược sự cho phép của Hàn Quốc của Bộ tài chính và kinh tế theo sắc lệnhgiao dịch nước ngoài hoặc sắc lệnh chứng khoán

Ngoài ra, chính sách thuế Hàn Quốc luôn khuyến khích nhà đầu tư thựhiện giao dịch trên thị trường tập trung thay vì mua bán thỏa thuận trên thịtrường tự do nhằm mục đích kiếm soát và quản lý thị trường một cách hiệuquả và chặt chẽ Vì vậy, chính sách thuế chuyển nhượng chứng khoán tại HànQuốc là khác nhau đối với mỗi thị trường giao dịch

Bảng 1.2: Thuế suất thuế chuyển nhượng chứng khoán tại Hàn Quốc

Loại giao dịch Cổ phiếu niêm yết Cổ phiếu chưa niêm yết Thuế đặc biệt

- Chuyển nhượng các loại chứng khoán đã đăng ký và lưu ký tại trungtâm lưu ký Thái Lan

- Chuyển nhượng Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu doanh nghiệp có vốnthuộc sở hữu nhà nước phát hành hay chứng chỉ quỹ ủy thác đầu tư

Trang 18

1.3.4 Thuế lãi vốn (Capital gain tax)

Thuế lãi vốn được hình thành nhằm điều tiết khoản thu nhập từ kinhdoanh mua bán chứng khoán trên thị trường của các chủ thể Thuế này đượctính dựa trên thuế suất nhân với khoản chênh lệch giá bán giá mua chứngkhoán Một số quốc gia còn cho phép trừ các khoản chi phí trong thu nhập từbán chứng khoán

Mức thuế suất là khác nhau đối với từng đối tượng phụ thuộc vào chinhssách thuế trên thị trường chứng khoán của từng quốc gia

Hiện nay nhiều quốc gia lớn trên thế giới như Hong Kong, Singapore,Malaysia, Mexico đều không đánh thuế lãi vốn chứng khoán để khuyến khíchthị trường chứng khoán phát triển Hoặc như tại Thái Lan, thuế lãi vốn đối vớidoanh nghiệp được tính như khoản thu nhập khác và tính vào thu nhập chịuthuế nhưng đối với cá nhân thì được miễn Tuy nhiên bên cạnh đó còn có cácquốc gia khác lại qui định rất cụ thể đối với khoản lãi vốn từ giao dịch chứngkhoán như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản

Thuế lãi vốn tại Hàn Quốc

Chính sách thuế lãi vốn của Hàn Quốc qui định khá cụ thể đối với đốitượng nộp thuế là cá nhân hay tổ chức, là đối tượng cư trú hay không cư trúvới các mức thuế suất khác nhau thể hiện mức độ khuyến khích các đối tượngtham gia thị trường

- Đối với cá nhân cư trú

+ Không có khoản thuế lãi vốn nào đối với chứng khoán được niêm yếtcủa các cổ đông thiểu số nắm giữ ít hơn 3% tổng số cổ phiếu hoặc giá trị thịtrường nhỏ hơn 10 tỷ won Tuy nhiên loại thuế này sẽ được áp dụng khichứng khoán được giao dịch trên thị trường tự do (Free Board)

+ Đối với cổ đông lớn, nếu nắm giữ chứng khoán của những công ty lớn

ít hơn 1 năm thì sẽ bị đánh thuế 30% còn lại sẽ được hưởng mức thuế 20%

Trang 19

Cổ đông lớn được xác định như sau: là những người nắm giữ hơn 3% cổphiếu được phát hành tính tới ngày kết thúc năm tài chính hoặc cổ đông nắmgiữ hơn 10 tỷ won giá trị vốn hóa thị trường bao gồm cả nắm giữ cổ phiếu củanhững người liên quan.

Đối với việc nắm giữ cổ phiếu của các công ty nhỏ và vừa (SMEs) thìmức thuế suất là 10%

Bảng 1.3: Mức thuế suất lãi vốn áp dụng đối với cá nhân cư trú tại Hàn Quốc Loại chứng

Mức thuế suất

Chứng

khoán niêm

yết

Cổ đônglớn

Cổ đông của những công ty lớn (chứngkhoán được nắm giữ ít hơn 1 năm)

30%

Cổ đông của những công ty vừa và nhỏ 10%

Cổ đôngnhỏ

Không đánh thuế lãi vốn

Chứng

khoán chưa

niêm yết

Cổ đônglớn

Giống với chứng khoán được niêm yết

Cổ đôngnhỏ

Cổ đông của những công ty vừa và nhỏ 10%

Nguồn: http://www.kofia.or.kr

Đối với doanh nghiệp trong nước, thuế lãi vốn được cộng vào tổng thunhập chịu thuế và tính theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Bảng 1.4: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Hàn Quốc

Đơn vị: tri u won ệu won

>100 13% đối với khoản thu nhập dưới 100 triệu won cộng 25%

khoản vượt quá 100 triệu won

Nguồn: http://www.kofia.or.kr Đối với người không cư trú và doanh nghiệp nước ngoài:

Trang 20

Người không cư trú và tổ chức nước ngoài tại Hàn Quốc được xác địnhdựa trên tiêu chuẩn sau:

+ Người không cư trú ở Hàn Quốc là những công ty có trụ sợ chính ởnước ngoài

Lãi vốn từ giao dịch chứng khoán đối với người không cư trú và doanhnghiệp nước ngoài nếu tính theo phương pháp tính thuế trên tổng thu nhập thì

áp dụng thuế suất 10% Nếu tính theo phương pháp tính trên khoản mục chịuthuế thì áp dụng thuế suất 25%

Thuế lãi vốn tại Trung Quốc

Thu nhập từ lãi vốn của cá nhân tại Trung Quốc bị đánh thuế với thuếsuất 20% Đối với doanh nghiệp trong nước, khoản thu nhập từ lãi vốn đượctính vào thu nhập chịu thuế thông thường của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nước ngoài, khoản thu nhập từ lãi vốn sẽ bịkhấu trừ thuế với mức thuế khấu trừ là 10%

Thuế lãi vốn tại Nhật Bản

Mức thuế lãi vốn đối với cá nhân tại Nhật Bản được áp dụng chung đốivới cá nhân cư trú vĩnh viễn, cá nhân cư trú không vĩnh viễn (những ngườitừng sống ở Nhật Bản ít nhất 5 năm) và cá nhân không cư trú Theo luật thuếthu nhập cá nhân, thuế suất cho khoản thu nhập lãi vốn từ kinh doanh chứngkhoán đối với cổ phiếu niêm yết là 10% (7% thuế thu nhập, 3% thuế địaphương), đối với các loại chứng khoán khác là 20%

Đối với tổ chức, thuế lãi vốn được thêm vào thu nhập thông thường và

áp dụng mức thuế suất bằng với mức thuế suất của thu nhập thông thường:+ Kể từ ngày 1/4/2012, thuế thu nhập doanh nghiệp quốc gia là 25,5%.Thêm vào đó là khoản thuế lũy tiến 10% được áp dụng đến 31/3/2015 Vì vậytỷ lệ thuế suất tổng cộng là 28,05%

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ dưới 8 triệu yên là15% với điều kiện vốn cổ phần ít hơn 100 triệu yên Một khoản thuế lũy tiến

Trang 21

10% cũng được tính vào cho đến 31/3/2015 Vì vậy thuế suất tổng cộng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ là 16,5%.

1.3.5 Ưu đãi thuế với các chủ thể khác trên thị trường chứng khoán

1.3.5.1 Ưu đãi thuế đối với các quỹ đầu tư chứng khoán

Quỹ đầu tư chứng khoán là một quỹ tiền tệ do tổ chức và các nhân góplại để được quản lý nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu

tư chứng khoán Với chức năng của mình, quỹ đầu tư chứng khoán có thể huyđộng vốn từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ và cung cấp vốn cho các doanh nghiệpthông qua việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu công ty Trong quá trình hoạtđộng, quỹ đầu tư chứng khoán phát hành chứng chỉ quỹ, cố phiếu để huyđộng vốn làm tăng thêm hàng hóa cho TTCK, vừa tạo ra nhu cầu đồng thờicũng thúc đẩy hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường, góp phầnbình ổn thị trường và nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư cá nhân Bởi vậy,

để phát triển TTCK nhiều quốc gia luôn quan tâm đến chính sách miễn giảmthuế đối với các quỹ đầu tư chứng khoán

Tại Mỹ, các QĐTCK đã có một lịch sử hoạt động khá lâu đời Tronggiao đoạn đầu phát triển của ngành quỹ, các quỹ đóng phát triển mạnh mẽnhưng sau đó quỹ mở lại trở nên phổ biến hơn và chiếm 4/5 tổng tài sản trongngành QĐTCK tại Mỹ Đến nay trên TTCK Mỹ có trên 9000 QĐTCK

Bảng 1.5 Quy mô quy mở theo loại hình đầu tư ở Mỹ

Đơn vị tính: tỷ USD

phiếu

Quỹ trái phiếu

Quỹ hỗn hợp

Quỹ thị trường tiền tệ

Trang 22

Nguồn: Mạc Quang Huy “Cẩm nang ngân hàng đầu tư”, NXB Thống Kê, Hà Nội

Để kích thích sự phát triển của quỹ mở như hiện nay, Chính phủ Mỹ đãthực hiện các chính sách ưu đãi như đặt ra các bộ quy định kế toán, nguyêntắc thuế đặc biệt cho phép các quỹ sẽ không bị đánh thuế trên thu nhập nếuquỹ phân bổ 90% thu nhập cho cổ đông và đáp ứng được yêu cầu đa dạng hóadanh mục đầu tư theo Bộ luật thuế TNDN trong nước

Tại Nhật Bản, bản thân các QĐTCK ở Nhật Bản không hình thành mộtcách tự phát như ở các nước Châu Âu mà là một sản phẩm do Chính phủ tạo

ra đẻ khuyến khích công chúng góp vốn vào đầu tư Hiện tại, các QĐTCKđược áp dụng thuế suất thấp nhất và đầu tư vào QĐTCK không phải nộp thuếthu nhập từ tài sản đầu tư

Tại Singapore, các chính sách ưu đã về thuế thu nhập và hỗ trợ đào tạonguồn nhân lực cho ngành quỹ cũng được Chính phủ quan tâm và thực hiện.Tuy nhiên, Cơ quan quản lý tiền tẹ Singapore cũng đưa ra hệ thống giám sát

và khung quản lý chặt chẽ đối với hoạt động thành lập các quỹ Để đượchưởng ứng ưu đãi thuế, công ty quản lý quỹ mở phải có trụ sở Singapore vàphải được cơ quan quản lý tiền tệ Singapore cho phép quản lý quỹ mở Ngoài

ra, để được ưu đãi thuế, Luật Chứng khoán quy định danh sách các khoảnmục đầu tư mà quỹ mở bị hạn chế đầu tư

1.4 Ảnh hưởng của chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán

Trong hoạt động kinh doanh chứng khoán, thuế đối với chứng khoán làcông cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng chính sáchthuế với các loại thuế và thuế thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sựphát triển của thị trường, thu hút được các doanh nghiệp và tư nhân bỏ vốnđầu tư vào thị trường chứng khoán

Trang 23

Các chính sách thuế tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung vàcầu trên thị trường, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô, đảm bảo sự cânđối giữa các ngành nghề trong kinh tế.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sự phân hóa thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư ngày càng diễn ra mạnh mẽ, sự phân hóa giàu nghèo trong xãhội là nguồn gốc của mọi sự bất bình đẳng Do đó Nhà nước phải có mộtchính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênhlệch về thu nhập trong dân cư Thuế là công cụ hữu hiệu được Nhà nước sửdụng để điều tiết bớt thu nhập của các thể nhân và pháp nhân có thu nhập cao

so với mức bình quân xã hội

Khi thị trường chứng khoán đang suy thoái, chính phủ có thể giảm thuế,miễn thuế phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên thị trườngchứng khoán nhằm thúc đẩy sự phát triển trở lại của thị trường Mặt khác khithị trường chứng khoán phát triển quá nóng thì Nhà nước có thể tăng thuếnhằm ổn định thị trường, dẫn thị trường đi đúng hướng phát triển mà Nhànước đề ra

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2.1 Thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam giai đoạn 2006-2012

TTCK Việt Nam được ra đời trên cơ sở Nghị định 48/1998/NĐ-CPngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Chứng khoán và Thị trườngchứng khoán cùng với Quyết định 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 thànhlập hai (02) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh Ngày 20/07/2000, TTGDCK Tp.HCM đã chính thức khai

Trang 24

trương đi vào vận hành, và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày28/07/2000 với hai loại cổ phiếu giao dịch REE và SAM.

Giai đoạn 2006: Sự phát triển đột phá của TTCK Việt Nam

Mốc thời gian kể từ đầu năm 2006 được coi là mang tính chất phát triển

“đột phá”, tạo cho thị trường chứng khoán Việt Nam một diện mạo hoàn toànmới với hoạt động giao dịch sôi động tại cả 3 “sàn”: Sở giao dịch Tp.Hồ ChíMinh, Trung tâm Giao dịch Hà Nội và thị trường OTC Với mức tăng trưởngđạt tới 60% từ đầu đến giữa năm 2006 thị trường chứng khoán Việt Namtrở thành "điểm" có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ 2 thế giới, chỉ sau Dim-ba-buê Và sự bừng dậy của thị trường non trẻ này đang ngày càng "húthồn" các nhà đầu tư trong và ngoài nước Không thể phủ nhận năm 2006,thị trường chứng khoán Việt Nam non trẻ đã có “màn trình diễn” tuyệt vời

và có thể sẽ không bao giờ có lại được với khối lượng vốn hoá tăng gấp 15lần trong vòng 1 năm

TTCK Việt Nam có sự phát triển vượt bậc, chỉ số Vn-Index tại sàngiao dịch TP Hồ Chí Minh (HOSE) tăng 144% năm 2006, tại sàn giaodịch Hà Nội (Hastc) tăng 152,4% VN-Index cuối năm tăng 2,5 lần so vớiđầu năm Tổng giá trị vốn hóa đạt 13,8 tỉ USD cuối năm 2006 (chiếm22,7% GDP)

Đây là những mức tăng mà các thị trường trên thế giới phải thừa nhận làquá ấn tượng Tính đến phiên 29/12/2006, Trung tâm Giao dịch Chứng khoánTP.HCM đã có sự góp mặt của 106 cổ phiếu, 2 chứng chỉ quỹ và 367 tráiphiếu với tổng giá trị niêm yết theo mệnh giá là trên 72 nghìn tỷ đồng Còn tạiTrung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, số lượng chứng khoán tham gia

đã lên đến 87 cổ phiếu và 91 trái phiếu với tổng mức đăng ký giao dịch theomệnh giá đạt 29 nghìn tỷ đồng Xét riêng về mức vốn hoá cổ phiếu, toàn bộ

Trang 25

thị trường chứng khoán chính thức Việt Nam với 193 cổ phiếu vào phiên cuốinăm, đã lên tới 220 nghìn tỷ đồng, tương đương với 13,8 tỷ USD.

Giai đoạn 2007: Giai đoạn TTCK bùng nổ

Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 đã góp phần thúcđẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập vào thị trườngtài chính quốc tế Tính công khai, minh bạch của các tổ chức niêm yết đượctăng cường

VN-Index đạt đỉnh 1.170,67 điểm HASTC-Index chạm mốc 459,36điểm Nhìn chung diễn biến của thị trường và giá cả chứng khoán trong cácphiên giao dịch có nhiều biến động, Index của cả 2 sàn giao dịch đều có biên

độ giao động mạnh Kết thúc phiên giao dịch cuối năm, VN-Index đạt 927,02điểm, Hastc-Index dừng ở mức 323,55 điểm, như vậy sau 1 năm hoạt độngVN-Index đạt được mức tăng trưởng là 23,3%; Hastc-Index tăng 33,2% sovới mức điểm thiết lập vào cuối năm 2006

Giai đoạn 2008: Cùng trong xu thế chung của nền kinh tế, TTCK Việt Nam khép lại năm 2008 với sự sụt giảm mạnh

Nhìn lại thị trường sau 01 năm giao dịch, những điểm nổi bật của thịtrường: Index giảm điểm, thị giá các loại cổ phiếu sụt giảm mạnh (nhiều mã

CP rơi xuống dưới mệnh giá), tính thanh khoản kém, sự thoái vốn của khốingoại, sự can thiệp của các cơ quan điều hành và sự ảm đạm trong tâm lý cácNĐT Tính từ đầu năm đến hết ngày 31/12/2008, TTCKVN trải qua 03 giaiđoạn chính

Giai đoạn 1: Từ tháng 01 tới tháng 06 - Thị trường giảm mạnh do tác

động của các chính sách kinh tế vĩ mô Khởi đầu năm tại mức điểm 921,07,VN-Index đã mất đi gần 60% giá trị và trở thành một trong những thị trườnggiảm điểm mạnh nhất trên thế giới trong nửa đầu năm 2008 Các thông tin tácđộng xấu tới tâm lý nhà đầu tư trong giai đoạn này chủ yếu xuất phát từ nội

Trang 26

tại nền kinh tế Trong đó nổi bật là sự gia tăng lạm phát, chính sách thắt chặttiền tệ của NHNN, sự leo dốc của giá xăng dầu và sức ép từ phía ngân hàngđối với các khoản đầu tư vào TTCK.

Giai đoạn 2: Tháng 06 tới đầu tháng 09 - Phục hồi trong ngắn hạn

Nhờ vai trò dẫn dắt của một số cổ phiếu blue -chip như STB, FPT,DPM…và đặc biệt là SSI với sức cầu hỗ trợ từ đối tác nước ngoài, cả hai sànchứng khoán đã có được những phiên tăng điểm mạnh trong giai đoạn này.VNIndex tăng được 168,55 điểm, tương đương 45,52% Khối lượng giao dịchbình quân đạt 16,9 triệu CP&CCQ, tương đương 599,18 tỷ đồng/phiên

Giai đoạn 3: Từ tháng 09 tới tháng 12 - Thị trường rơi trở lại chu kỳ giảm do

tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Đây là thời kỳ VNIndex rơi trở lại xu hướng giảm, thậm chí đã phá vỡđáy thiết lập được trong giai đoạn đầu của năm 2008 Tổng kết cả giai đoạnnày, VNIndex mất 223,48 điểm, tương đương 41,45% Khối lượng giao dịchtrung bình đạt 15,82 triệu CP&CCQ, tương đương 497,58 tỷđồng/phiên Nguyên nhân tác động lớn nhất tới TTCK trong giai đoạn nàychính là sự lan tỏa mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới.Hòa cùng xu thế giảm điểm của TTCK các nước, 02 chỉ số chứng khoán tạisàn HoSE và HaSTC liên tiếp giảm điểm Trong 86 phiên giao dịch tại HoSE,

49 phiên VNIndex mất điểm Đây mới thiết lập trong giai đoạn này là 286,85điểm vào ngày 10/12/2008 Cùng với nỗ lực giải cứu nền kinh tế của Chínhphủ và động thái từ NHNN, xen lẫn giữa những phiên giảm điểm, TTCK ViệtNam vẫn có những phiên phục hồi mạnh Tuy nhiên, các “con sóng” trênthị trường thường rất ngắn và không ổn định

Giai đoạn 2009:

Mặc dù về những tháng cuối năm thị trường chứng khoán Việt Nam đã

có điều chỉnh giảm do tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính Phủ

Trang 27

nhưng nhìn chung với một chu kỳ tăng điểm kéo dài hơn 8 tháng trong nhữngtháng giữa năm thì cả năm 2009 thị trường chứng khoán Việt Nam có mộtnăm tăng trưởng rất ấn tượng, có dấu hiện phục hồi nhưng không bền vững.

Giai đoạn 2010:

Một trong những điểm đáng chú ý trên TTCK nước ta trong năm 2010

là giao dịch tăng vọt của khối nhà đầu tư nước ngoài, với khối lượng muaròng cao nhất từ trước đến nay

Biểu đồ 2.1 Số lượng CTCK giai đoạn 2000- 2010

Bảng 2.1 Qui mô thị trường năm 2009- 2010

Giảm

Số lượng CP lưu hành (triệu cp) 17.517,5 12.111,6 44,6%

Trang 28

và khoảng giữa tháng 8, toàn bộ khoảng thời gian còn lại thị trường chủ yếu

đi xuống trong sự chán nản và mệt mỏi của các nhà đầu tư

Giai đoạn 2012: Hai nửa khác biệt

TTCK năm 2012 được ví von như “trái táo độc” của mụ phù thủy trongtruyện cổ tích “Nàng Bạch Tuyết và 7 chú lùn” 5 tháng đầu năm 2012 sẽ nhưnửa màu xanh, ngon lành và hấp dẫn, trong khi 7 tháng còn lại sẽ như phầnmàu đỏ, ngấm thuốc độc và có thể khiến nhà đầu tư “bất tỉnh nhân sự” –giống như kết cục của Bạch Tuyết

Trang 29

Nguồn: http://www.cafef.vn

5 tháng đầu năm 2012: Thị trường bứt phá trong những ngày đầu

năm 2012 như một lò xo nén sau một quãng thời gian dài giảm điểm củanăm 2011

Nửa cuối thất bại của năm 2012:

Nợ xấu tăng cao, thị trường gần như bị “shock” sau thông báo chínhthức của NHNN về tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống lên tới 10% thay vì 4%như các NHTM báo cáo Những bất ổn vĩ mô và hệ thống ngân hàng bắtđầu xuất hiện Niềm tin thị trường lung lay sau “quả bom” Habubank công

bố tình hình tài chính bi bét đã được che đậy với tỷ lệ nợ xấu lên tới 13%

và cần được giải cứu

Trang 30

2.2 Thực trạng chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán VN

2.2.1 Khung pháp lý hiện hành về thuế nói chung

Với nhu cầu phát triển mạnh mẽ của đất nước, cùng với xu hướng toàncầu hóa, hệ thống hành lang pháp luật về thuế nhằm điều chỉnh, kiểm soát cáchoạt động kinh tế- xã hội đang ngày càng được quan tâm Các luận thuế đãđược Quốc hội ban hành tương đối đồng bộ, trên cơ sở đó, Chính phủ và BộTài Chính đã có những qui định cụ thể để hướng dẫn, tổ chức công tác thu,nộp, quản lý thuế đảm bảo việc thực thi chính sách thuế theo qui định củaPháp luật

Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đến nay đã trải qua hay giaiđoạn cải cách chủ yếu Trong giai đoạn cải cách thuế bước 1 (1990- 1995), hệthống chính sách thuế cho nền kinh tế thị trường đã được ban hành và đưa vào

áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tê để đáp ứng yêu cầuchuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơchế thị trường, tạo môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ thuếgiữa các khu vực và thành phần kinh tế Cải cách thuế lần 2 (1996-2000) vớiviệc ban hành luật thuế TNDN và thuế GTGT thay thế luật lợi tức và luật thuếdoanh thu; sửa đổi, bổ sung Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và một số chính sách thuế khác để đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế- xã hội và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trong giai đoạn mới.Nếu phân loại theo hình thức đánh thuế, hệ thống thuế Việt Nam phân làm

2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu

a Thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phầnthu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thuthuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tính chất gián thuthể hiện ở chổ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau

Trang 31

Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủthể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùnglại là người phải chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giátrị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT khôngđánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và khắc phục việc đánh trùng thuếdoanh thu nên góp phần khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa để nângcao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Thuế GTGT chỉ tính trênphần giá trị tăng thêm, không tính vào vốn, nên góp phần khuyến khích các tổchức, cá nhân bỏ vốn ra đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh Hơn thế nữa,

nó còn góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng xuất khẩu

Luật thuế giá trị gia tăng và văn bản hướng dẫn:

- Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008: Luật số: 13/2008/QH12 ban hành

ngày 03 tháng 06 năm 2008.

- Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

- Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CPhướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

- Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ miễn, giảm thuế GTGT

- Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn gia hạn giảm khoản thu NSNNtheo NQ 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD (hiệu lực:25/03/2013)

- Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường

Trang 32

- Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổsung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là loại thuế thu đánh vào hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cầnđiều tiết và hạn chế tiêu dùng Thuế TTĐB cùng với thuế GTGT điều tiết thunhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và thực hiện việc bảo hộ đối vớihàng hóa trong nước khi cắt giảm thuế nhập khẩu theo cam kết quốc tế

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: luật số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu để quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mởrộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trongnước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Luật thuế xuất nhập khẩu: Luật số: 45/2005/QH11

b Thuế trực thu

Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhậpcủa các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộpthuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thutrực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế ở nước ta thuộcloại thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người

có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nôngnghiệp Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩaquan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhậpsau khi trừ các khoản chi phí liên quan đến khoản thu nhập của tất cả các tổ

Trang 33

chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Đối với thị trường chứng khoán, đối tượng thuộc diện nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp là các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, các công tyquản lý quỹ, các công ty chứng khoán…

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế: là các khoản phithu được từ việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, doanh thu từ hoạt động

tự doanh, bao gồm: Khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảolãnh phát hành chứng khoán, quản lý dnah mục đầu tư, từ vấn tài chính và đầu

tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chứcthị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đánhcủa từng cá nhân

Ở Việt Nam hiện nay, thuế TNCN được xác định theo Luật thuế Thu nhập

cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Sau khi Luật thuếTNCN chính thức ra đời, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

2.2.2 Khung pháp lý hiện hành về thuế đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có bước phát triển rất mạnh trongthời gian qua, đặc biệt là trong 2 năm 2006, 2007 cả về phía cung và cầu.Chính sách thuế ra đời với nhiều ưu đãi, miễn giảm thuế cho các đối tượngtham gia thị trường đã đóng góp một phần vào sự phát triển đó, đồng thờiđịnh hướng thị trường theo hướng phù hợp với mục tiêu phương hướng pháttriển trong tương lai

Trang 34

a Thuế giá trị gia tăng

Hiện tại, Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thuế GTGT quy định các đối tượng hoạt động trong lĩnhvực chứng khoán thuộc dịch vụ tài chính thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT Thông tư này hướng dẫn việc kê khai, tính thuế, phát hành hóa đơn,hoàn thuế GTGT dựa theo những thay đổi về chính sách thuế GTGT của Nghịđịnh số 121/2011/NĐ-CP được áp dụng ngày 01-03-2012

Các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

- Môi giới chứng khoán;

- Tự doanh chứng khoán;

- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

- Bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán;

- Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán do công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tưchứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán;

- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

- Giám sát Quỹ đầu tư chứng khoán;

- Lưu ký chứng khoán;

- Đại diện người sở hữu trái phiếu;

- Các hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán

- Dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứngkhoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung Tâm lưu

ký chứng khoán Việt Nam,

- Chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán;

- Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳhạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài

Trang 35

chính phái sinh khác theo qui định của pháp luật,

Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoánkhông chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT

Như vậy, đối với các hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thì theoqui định này sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Các đối tượng thamgia TTCK bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tưchứng khoán, ngân hàng lưu ký, SGDCK, Trung tâm giao dịch chứng khoán,Trung tâm lưu ký chứng khoán khi thực hiện các hoạt động không thuộc lĩnhvực chứng khoán vẫn phải chịu thuế GTGT theo qui định

b Thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ trong giai đoạn đầu hoạtđộng của thị trường được hưởng các ưu đãi miễn giảm thuế và thuế suất thuếTNDN Kể từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành khôngđược hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với điều kiện ngành nghề ưu đãi đầu tư

và đối xử như các doanh nghiệp bình thường khác

Giai đoạn đầu từ 2000 – 2004 hoạt động đầu tư qua thị trường chứngkhoán chưa thực sụ phát triển Vì vậy, để khuyến khích sự phát triển của thịtrường, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 39/2000/QĐ-TTG qui định tạmthời ưu đãi thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán, cụ thể sẽ đượcmiến thuế 1 năm và giảm 50% số thuế TNDN 2 năm tiếp theo đối với công tychứng khoán và Công ty quản lý quỹ mới thành lập Sau thời gian hưởng ưuđãi trên thì các CTCK và Công ty quản lý quỹ sẽ áp dụng thuế suất thuếTNDN theo qui định Luật thuế TNDN

Từ 1/1/2004 đến 25/10/2006: Luật thuế TNDN mới 2003 bắt đầu cóhiệu lực thi hành, Bộ Tài Chính ban hành thông tư 100/2004/TT-BTC ngày20/10/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn riêng về thuế GTGT và thuế TNDN

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w