1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

36 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải chú trọng tới mục tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đố

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

SX-KD Sản xuất kinh doanh 3

LN Lợi nhuận 3

CN Công nghệ 3

PTCN Phát triển công nghệ 3

HĐ SXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh 3

CPHĐ Chi phí hoạt động 3

HĐ Hoạt động 3

CP Chi phí 3

DT Doanh thu 3

VKD Vốn kinh doanh 3

VBQ Vốn bình quân 3

LNST Lợi nhuận sau thuế 3

VCSH Vốn chủ sở hữu 3

NSNN Ngân sách nhà nước 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 5

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1.1.Lợi nhuận và các yếu tố tác động trực tiếp đến Lợi nhuận Doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm Lợi nhuận 5

1.1.2 Kết cấu của lợi nhuận Doanh nghiệp 5

1.1.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đên lợi nhuận Doanh nghiệp 6

1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua lợi nhuận 7

1.2.1 Phương pháp xác định Lợi nhuận 7

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp .7

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm LN Doanh nghiệp 11

1.3.3 Đối với nền kinh tế - xã hội 15

CHƯƠNG 2 16

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT- KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP PT CN XUÂN THÀNH 16

Trang 2

2.1 Khái quát về công ty cổ phần PTCN Xuân Thành 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành 17

2.1.1.1, Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần PTCN Xuân Thành 17

2.2 Thực trạng SX-KD và Lợi nhuận tại công ty cổ PTCN Xuân Thành 22

2.2.1 Vốn kinh doanh của công ty 22

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2010-2012) 22

2.2.2.Tình hình doanh thu và chi phí của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành 24

2.2.3.Các tiêu chí đánh giá LN của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành 26

2.3 Đánh giá khái quát 27

2.3.1 Kết quả 27

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 27

CHƯƠNG 3 29

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 29

CỔ PHẦN PTCN XUÂN THÀNH 29

3.1 Định hướng SX-KD của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành từ 2012-2015 29

3.2.3 Giảm các khoản phải thu 31

3.2.4 Tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực tài chính của DN 32

3.2.5 Giảm thấp hàng tồn kho 32

3.3 Một số kiến nghị 32

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu quả Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải chú trọng tới mục tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ phát triển Xuân Thành em đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề nâng cao lợi

nhuận của xí nghiệp và đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là : "Một số giải pháp

nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường"

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Những nội dung cơ bản về Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng SX- KD và Lợi nhuận tại công ty cổ phần PT

CN Xuân Thành trong thời gian 2010-2012.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao LN tại công ty cổ phần PT

CN Xuân Thành

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong bài luân văn này không thể tránh khỏi những sai sót

Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trong và

để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính

kế toán, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS., Đỗ Quế Lượng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.Lợi nhuận và các yếu tố tác động trực tiếp đến Lợi nhuận Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại

và phát triển của một doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường Vậy thế nào là lợi nhuận?

Lợi nhuận của Doanh nghiệp là số tiền chênh lệch lớn hơn doanh thu

mà chi phí là Doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó

1.1.2 Kết cấu của lợi nhuận Doanh nghiệp.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú nhưng bao gồm ba hoạt động chính như sau:

Thứ nhất - Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

Thứ hai - Hoạt động tài chính: Đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư

về tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, mua bán ngoại tệ…

Trang 6

Thứ ba - Hoạt động bất thường: Đây là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân…

1.1.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đên lợi nhuận Doanh nghiệp.

1.1.3.1 Số lượng vốn sản xuất – kinh doanh:

Vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Nếu huy động và xác định nhu cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh có hiệu quả Việc phân phối, sử dụng vốn hợp lý, sử dụng tối đa vốn hiện có; tăng cường kiểm tra giám sát

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp…Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ đọng vốn, giảm nhu cầu vốn vay, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Sử dụng vốn

có hiệu quả nghĩa là lợi nhuận thu được trên một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều

1.1.3.2, Chi phí sản xuất kinh doanh:

Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, giá thành là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên bao gồm các chi phí chính như : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, các chi phí tiền lương, tiền công… Vì các khoản chi phí này trực tiếp hình thành nên giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, nên nếu các nhân tố khác không đổi mà các khoản mục chi phí này giảm xuống thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên Ngược lại nếu chi phí cho các khoản mục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thu được giảm xuống Do đó nếu các khoản mục chi phí này được tiết kiệm một cách hợp lý sẽ làm giảm giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.3.3, Năng suất lao động.

Năng suất lao đông phản ánh năng lực sản xuất của người lao động,

Trang 7

biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm tăng năng suất lao động có nghĩa là tăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, điều này làm cho chi phí nhân công trong một đơn vị sản phẩm giảm đi hơn nữa việc tăng năng suất lao động còn kéo theo sự giảm đi hàng loạt các chi phí khác đặc biệt là chi phí cố định để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Các biện pháp tăng năng suất lao động như: Hiện đại hóa máy móc thiết bị; tăng cường quản lý, sử dụng máy móc có hiệu quả; sắp xếp, bố trí lao động hợp lý, nâng cao trình độ tay nghề và ý thức của người lao độc;

1.1.3.4, Trình độ quản lý Doanh nghiệp.

Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp

là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt

sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận

1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua lợi nhuận.

1.2.1 Phương pháp xác định Lợi nhuận.

Phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp được sử dụng trong lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hằng năm của doanh nghiệp, được xác định bằng hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận gián tiếp:

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng

Trang 8

tổng hợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách thức xác định như sau :

- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận

HĐ SXKD =

Doanh thu thuần +

Doanh thu

HĐ tài chính

-CPHĐ tài chính

-Giá vốn HBán

- CP bán hàng -

Chi phí QLDN

- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là khoản lợi nhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính chất không thường xuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại

Lợi nhuận hoạt

1.2.1.2 Phương pháp gián tiếp.

Với phương pháp này, có thể xác định lợi nhuận bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho người quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là

Trang 9

lợi nhuận ròng

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, người ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian Dưới đây là mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp trung gian đang được sử dụng ở nước ta hiện nay:

Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ Doanh thu hoạt động khác

Hoạt động tài chính

Hoạt động bất thường

- Giảm giá

- Hàng bị trả lại

- Thuế gián thu v.v.

Doanh thu thuần

Lợi nhuận hoạt động khác

Chi phí hoạt động khác Giá vốn

hàng bán

Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động khác

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản

lý DN

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SX-KD thông qua lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

DT thuần

Ý nghĩa : chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng doanh thu thuần được thực hiện thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Tỷ suất LN trước thuế

Khái niệm: Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trước thuế và

Trang 10

lãi vay với toàn bộ số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn kinh doanh,cứ

100 đồng vốn thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả

Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trước thuế với toàn bộ số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

2

Trang 11

Là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế đạt được trong kỳ và số vốn chủ sở hữu bình quân tham gia kinh doanh trong kỳ.

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng của đồng vốn chủ sở hữu,nếu

bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân để kinh doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm LN Doanh nghiệp.

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là mục tiêu của công tác quản lý Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào

để lợi nhuận ngày càng tăng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội trong nước, của ngành và doanh nghiệp, thị trường trong và ngoài nước…Tất

cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan từ DN.

- Yếu tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ :

Trang 12

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác định chính sách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp Mỗi loại mặt hàng

có tỷ trọng mức lãi lỗ khác nhau do đó nếu tăng tỷ trọng những mặt hàng có mức lãi cao, giảm tỷ trọng tiêu thụ những mặt hàng có mức lãi thấp thì mặc

dù tổng sản lượng tiêu thụ có thể không đổi nhưng tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hưởng của nhu cầu thị trường Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu thụ nhiều những mặt hàng mang lại lợi nhuận cao song ý muốn đó phải đặt trong mối quan hệ cung cầu trên thị trường và những nhân tố khách quan tác động

- Yếu tố giá bán sản phẩm :

Trong điều kiện bình thường đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình thường, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định Trong trường hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thường do chất lượng sản phẩm thay đổi Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức là phản ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất kinh doanh nói chung

và quản lý chất lượng nói riêng Khi giá bán sản phẩm tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ Từ phân cáchg trên có thể suy ra rằng việc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh đây là tác động của yếu tố khách quan

- Yếu tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :

Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí

mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật tư kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như sản lượng sản xuất, giá cả, mức thuế không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận

Trang 13

của doanh nghiệp

- Yếu tố thuế nộp ngân sách :

Ảnh hưởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính sách, luật định của nhà nước ) Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm nhưng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ cho nhà nước

- Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :

Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần được trích nộp vào ngân sách nhà nước, một phần để lại doanh nghiệp

Phần trích nộp vào ngân sách nhà nước biểu hiện ở hình thức nộp thuế lợi tức đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ( tỷ lệ nộp thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp sản xuất thường là 25% và 45% đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Phần để lại doanh nghiệp được trích vào 3 qũy đó là qũy khuyến khích phát triển sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thưởng theo các

tỷ lệ sau :

Qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh > 35%

Qũy phúc lợi và khen thưởng < 65%

Việc trích lợi nhuận vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có tích lũy tạo khả năng tái sản xuất mở rộng nhằm phát triển quy mô sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ có khả năng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh từ đó có điều kiện tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, đạt lợi nhuận cao hơn

Còn phần trích vào qũy phúc lợi và qũy khen thưởng nhằm mục tiêu tạo

ra công cụ khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề và trình độ, tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của người lao động, là động lực giúp cho người lao động gắn bó với

Trang 14

doanh nghiệp hơn.

1.2.3.2 Các yếu tố khách quan

- Trong nước:

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những chính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái )

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nýớc cần nghiên cứu kỹ các nhân tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp

-Quốc tế:

Do sự biến động giá trị tiền tệ Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm

phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và đầu ra, giá cả thị trường Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp đạt được

1.3 Vai trò của Lợi nhuận Doanh nghiệp

1.3.1 Đối với Doanh nghiệp

Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp trong nền KTTT là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật

Thật vậy, vì lợi nhuận cao nên các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống

Trang 15

tụt hậu và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới

Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để có năng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ với kết quả sau cùng của họ

Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội như làm từ thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các người có công với cách mạng và thực hiện tài trợ cho các phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp

1.3.2 Đối với NSNN

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trường do vậy lợi nhuận phản ánh hiệu quả của nền kinh tế lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế và nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì ngân sách nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận giảm thì khoản thu này sẽ giảm xuống Với khoản đóng góp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước sẽ góp phần thoả mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá, tinh thần cho nhân dân Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, tài chính, đầu tư…cho doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi và nó có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có

ý nghĩa với toàn xã hội

1.3.3 Đối với nền kinh tế - xã hội.

Trang 16

Lợi nhuận còn có vai trò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Bởi nền kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tích luỹ, quy mô của tích luỹ quyết định quy mô tăng trưởng Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thì phải làm ăn đạt lợi nhuận cao Có được lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng được quy mô tích luỹ, một khi đã có tích luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tác đông trở lại doanh nghiệp , tạo môi trường thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phát triển Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thích nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nước ban hành chính sách mới nhằm từng bước cải thiện môi trương kinh doanh, buộc các doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo cơ chế thị trường lấy thu bù chi và cuối cùng phải có lãi Qua thực tiễn cho thấy đã có nhiều doanh nghiệp Nhà nước rất năng động, linh hoạt thích nghi với môi trường kinh doanh, các nhà doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tìm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu Kết quả là các doanh nghiệp này đã phát triển vững mạnh và có sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên cũng không ít doanh nghiệp còn rất lúng túng chậm thích nghi với cơ chế thị trường, vẫn còn mang phong cách kinh doanh cũ, tâm lý

ỷ lại trông chờ Nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kém hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm trí thua lỗ kéo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh nghiệp tác động tiêu cực cho xã hội… Bởi vậy trong điều kiện cơ chế thị trường việc nâng cao lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT- KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY CP PT CN XUÂN THÀNH

Trang 17

2.1 Khái quát về công ty cổ phần PTCN Xuân Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành.

2.1.1.1, Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần PTCN Xuân Thành

Tổng công ty cổ phần PTCN Xuân Thành được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 và các văn bản hướng dẫn thi hành

1 Một số thông tin về công ty :

Được thành lập ngày 09 tháng 06 năm 2008

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Phát triển Công nghệ Xuân Thành

Tên giao dịch: XUAN THANH TECHNOLOGY and DEVELOPMENT Tên viết tắt: XUAN THANH TD; JSC

Địa chỉ: Số 24, Ngách 11, Ngõ 1295 Giải Phóng, Quận Hoàng Mai,

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

Trải qua gần 6 năm hình thành, xây dựng và phát triển công ty đã đạt được những thành tựu kinh doanh đáng kể và có uy tín trên thị trường.Công

ty là sự lựa chọn sáng suốt của các nhà thầu trong quá trình xây dựng các công trình lớn và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng bởi tính ưu việt của nó Quy mô phát triển của công ty ngày đã và đang mở rộng càng khẳng định hơn nữa vị thế, vai trò vững mạnh của trong nền kinh tế cao, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển Hiện nay công ty quy tụ

Trang 18

nhiều kỹ thuật, kỹ sư giỏi có kinh nghiệm về lĩnh vực máy móc công nghiệp

là nhưng cử nhân đã tốt nghiệp từ các trường đại học trong nước.Cty Xuân Thành hoạt động với nhiệm vụ chính là cung cấp lắp đặt thiết bị camera, thiết bị phòng cháy chữa cháy.Mua bán lắp đặt, bảo hành các thiết bị nghành điện, điện tử và thiết bị tự động hoá đo lường

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.3.1.Chức năng

Công ty cổ phần Phát triển Công nghệ Xuân Thành là một công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tiến hành kinh doanh theo đúng ngành nghề quy định Vì vậy, chức năng của công ty là:

Tìm kiếm thị trường đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng Không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng tốt yêu cầu của công việc Phải giải quyết tốt việc huy động các nguồn lực để thực hiện công việc một cách nhanh chóng và có hiệu quả

Giải quyết tốt mối quan hệ với các đon vị, các doanh nghiệp liên doanh, liên kết, xây dựng tốt đẹp mối quan hệ trong nội bộ công ty

Chúng tôi hiểu rằng công tác bảo trì,chăm sóc sau bán hàng rất quan trọng đối với công việc của quý khách hang Vì thế ngoài việc cung cấp các thiết bị máy & phụ tùng chúng tôi còn quan tâm đến dịch vụ bảo hành, bảo trì huấn luyện đào tạo định kỳ cho quý khách hàng

Trong thời gian qua công ty đã phát triển mạnh mẽ cùng với sự đi lên của đất nước và nhận được sự tin cậy của khách hàng khắp mọi miền

Công ty cổ phần Phát triển Công nghệ Xuân Thành luôn là chiếc cầu nối sự tiến bộ khoa học công nghệ thế giới với các khách hàng Với phương châm: “ Sự hài lồng của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi “ đã và đang đem lại những thành công vượt trên sự mong đợi của khách hàng

1.3.2.Nhiệm vụ của Công ty

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kỳ và mục đích thành lập công ty

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty - Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
c ấu tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 19)
Bảng 1. Bảng phân tích kết cấu tài sản ,nguồn vốn năm 2010-2012 - Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 1. Bảng phân tích kết cấu tài sản ,nguồn vốn năm 2010-2012 (Trang 22)
Bảng 2 :Doanh thu của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành - Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 2 Doanh thu của công ty cổ phần PTCN Xuân Thành (Trang 24)
Bảng 3 : Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PTCN - Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 3 Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần PTCN (Trang 25)
Bảng 4 : Các tiêu chí đánh giá LN của công ty cổ phần PTCN Xuân - Một số giải pháp nâng cao Lợi nhuận Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 4 Các tiêu chí đánh giá LN của công ty cổ phần PTCN Xuân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w