1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

90 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mà nhất là trong thời gian này doanh nghiệp đang phải đối mặt với hàng loạtrủi ro trong đó có rủi ro về thị trường do suy giảm kinh tế, gia tăng các rào cảnthương mại, rủi ro về vốn đầu

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM 2

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty 2

1.1 Lịch sử hình thành 2

1.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay 2

1.3 Sự phát triển kinh doanh mặt hàng XNK của Công ty 6

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty 8

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.1.1 Năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty 9

2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm 10

2.1.3 Tình hình tài chính của Công ty 12

2.2 Các hoạt động khác 17

3 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 18

4 Nhân tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 22

4.1 Nhóm nhân tố khách quan 22

4.1.1 Chính sách kinh tế của Nhà nước 22

4.1.2 Rủi ro do sự biến động tỷ giá 24

4.1.3 Rủi ro do sự biến động của lãi suất 25

4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 26

4.2.1 Cơ cấu vốn lưu động 26

4.2.2 Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động 27

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM 29

1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty 29

1.1 Cơ cấu vốn lưu động 29

1.2 Tình hình đảm bảo vốn lưu động trong kinh doanh 34

1.2.1 Khả năng đảm bảo vốn lưu động 34

Trang 2

1.3 Tình hình sử dụng vốn 39

1.4 Thực trạng quản lí các bộ phận 40

1.4.1 Tình hình quản lí tiền 40

1.4.2 Tình hình quản lí khoản phải thu 43

1.4.3 Tình hình quản lí dự trữ 47

1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52

2 Phân tích các giải pháp Công ty đã áp dụng 55

2.1 Đảm bảo cơ cấu vốn lưu động hợp lí 55

2.2 Quản lí tốt các khoản phải thu 63

2.3 Quản lí tốt dự trữ hàng tồn kho 64

3 Ưu điểm, nhược điểm 64

3.1 Ưu điểm 64

3.2 Nhược điểm 66

3.3 Nguyên nhân 67

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU 69

TẠP PHẨM 69

1 Định huớng phát triển Công ty 69

1.2 Hoạt động đầu tư và sản xuất 70

1.3 Nguồn nhân lực 70

1.4 Các chỉ tiêu trong năm 2012 mà Công ty đề ra để định hướng phát triển 71

1.5 Tỷ lệ cổ tức chia cho các cổ đông 2012 71

2 Giải pháp 72

2.1 Đảm bảo vốn lưu động hợp lí cho Công ty 72

2.2 Quản lí tốt tiền và các khoản phải thu 73

2.3 Quản lí tốt hàng tồn kho 75

2.4 Thực hiện tốt công tác quản lí 76

2.4 Giải pháp phòng ngừa 76

3 Đề xuất kiến nghị với Nhà nước 77

KẾT LUẬN 78

Tài liệu tham khảo 79

PHỤ LỤC 80

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TOCONTAP HANOI Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội

USD Đơn vị ngoại tệ tiền đôla Mỹ

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Kinh nghiệm sản xuất của công ty CP XNK Tạp phẩm 9

Bảng 2 Kinh nghiện kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm 9

Bảng 3 Doanh thu của các sản phẩm sản xuất chính của công ty CP XNK Tạp phẩm 9

Bảng 4 Cơ cấu tài sản Công ty năm 2008-2011 12

Bảng 5 Nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm từ năm 2008-2011 13

Bảng 6 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008-2011 14

Bảng 7 Hệ số nợ của Công ty trong những năm qua 2008-2011 16

Bảng 8 Hệ số khả năng sinh lời của Công ty năm 2008-2011 17

Bảng 9 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2008-2011 của Công ty 25

Bảng 10 Cơ cấu nhân lực của Công ty TOCONTAP HANOI 28

Bảng 11 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2008-2011 của Công ty 30

Bảng 12 Kết cấu vốn lưu động của Công ty năm 2008-2011 32

Bảng 13 Nguồn đảm bảo vốn lưu động của công ty CP XNK Tạp phẩm năm 2008-2011 34

Bảng 14 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm 2008-2011của công ty CP XNK Tạp phẩm 36

Bảng 15 Vốn lưu động thường xuyên năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm 37

Bảng 16 Tổng hợp bảng 14 và bảng 15 38

Bảng 17 Phân tích biến động nguồn vốn của Công ty năm 2009, 2010, 2011 39

Bảng 18 Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty 41

Bảng 19 Hệ số thanh toán của Công ty năm 2008-2011 42

Bảng 20 Cơ cấu các khoản phải thu từ năm 2008-2011 của Cty CP XNK Tạp phẩm .44

Bảng 21 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP XNK Tạp phẩm năm 2008-2011 46

Trang 5

Bảng 22 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty CP XNK Tạp phẩm năm 2008-2011

48

Trang 6

Bảng 23 Hệ số chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp

phẩm 51

Bảng 24 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty CP XNK Tạp phẩm năm 2008-2011 53

Bảng 25 Vốn chủ sở hữu năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm 56

Bảng 26 Nguồn huy động vốn vay của Công ty 57

Bảng 27 Cơ cấu nợ phải trả của công ty từ năm 2008-2011 59

Bảng 29 Chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012 71

Bảng 30 Tỷ lệ cổ tức chia cho các cổ đông trong năm 2012 71

Biểu đồ 1 Hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 2008-2011 10

Biểu đồ 2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu so với nhập khẩu của Công ty 2008-2011 11

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức Công ty 18

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động kinhdoanh Hay nói cách khác nó là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinhdoanh Mà nhất là trong thời gian này doanh nghiệp đang phải đối mặt với hàng loạtrủi ro trong đó có rủi ro về thị trường do suy giảm kinh tế, gia tăng các rào cảnthương mại, rủi ro về vốn đầu tư, rủi ro về tỷ giá,…

Chính vì vậy để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục và mở rộng quy mô hoạt động thìdoanh nghiệp phải huy động được lượng vốn ổn định để đầu tư Đặc biệt với cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu như công ty Cổ phần Xuât nhập khẩu Tạp phẩm thìviệc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả lại càng quan trọng Trong khi thời gian gầnđây công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm” để làm đề tài

chuyên đề của mình trong kì thực tập này Trong quá trình làm chuyên đề em đãnhận được sự giúp đỡ và những nhận xét từ các thầy cô hướng dẫn thực tập và các

cô chú trong phòng Xuất nhập khẩu 5 và phòng Tổng hợp

Nội dung của bài chuyên đề tổng hợp về tình hình hoạt động của công ty và đisâu phân tích về vấn đề vốn lưu động: tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty,hiệu quả sử dụng vốn lưu động để từ đấy đưa ra những giải pháp và những kiến nghị để

có thể giúp công ty quản lí và kiểm soát nguồn vốn lưu động của mình tốt hơn

Nội dung chuyên đề thực tập gồm có ba phần:

Chương I Tổng quát về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

Chương II Tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm năm 2008 -2011

Chương III Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU TẠP PHẨM

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty

1.1 Lịch sử hình thành

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm

Tên giao dịch:VIETNAM NATIONNAL SUNDRIES IMPORT & EXPORTJOINT

STOCK COMPANYTên viết tắt: TOCONTAP HANOI

Logo

Trụ sở chính: 36-phố Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam

Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần

Vốn điều lệ: 34.000.000.000 VND (Ba mươi tư tỷ đồng VN)

Cơ cấu vốn: Nhà nước nắm giữ 10.013.000.000 đồng (29,45%)

Các cổ đông nắm giữ 23.987.000.000 đồng (70,55%)

Cổ đông chiến lược: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội, Tập đoàn Phú

TháiLĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh Thương mại

Lĩnh vực hoạt động: Xuất nhập khẩu tổng hợp , trừ vũ khí, xăng dầu, dược

phẩm

1.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay

Từ lúc thành lập cho đến nay Công ty trải qua ba giai đoạn tương ứng với balần thay đổi lớn của Công ty

Giai đoạn 1 Từ năm 1956-1993

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm có tiền thân là Công ty Xuất nhậpkhẩu Tạp phẩm thuộc Bộ Thương mại, là công ty XNK đầu tiên của Nhà nước ViệtNam độc lập, thành lập vào ngày 05/03/1956 với tên khai sinh là “ Tổng công tyNhập khẩu tạp phẩm(TOCONTAP)”

Trang 9

Với tên giao dịch: “VIETNAM NATIONAL SUNDRIES IMPORT ANDEXPORT CORPORATION” và được gọi tắt là: “TOCONTAP”

Trụ sở chính: 36-phố Bà Triệu , Hà Nội, Việt Nam

Cơ quan chủ quản:

-Từ 1956-1960 là Bộ Công Thương – Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.-Từ 1960-1976 là Bộ Ngoại thương – Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.-Từ 1976-1993 là Bộ Ngoại thương – Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam

Lĩnh vực hoạt động: Xuất nhập khẩu tổng hợp, trừ máy móc thiết bị lớn(thiết bị toàn bộ), khoáng sản, phân bón, hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thựcvật, vũ khí, xăng dầu

Chi nhánh và văn phòng đại diện

- Chi nhánh trong nước:

Chi nhánh TP.Hải Phòng và chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

- Chi nhánh và văn phòng đại diện ngoài nước :

Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB Đức

Đại diện thương mại tại Nhật Bản , Hàn Quốc , Singapore, Malaysia, Philipin, TháiLan, Liên Xô, CHDC Đức, Pháp, Anh, Hungary, Tiệp Khắc, Rumania, Bungaria,

Trang 10

vào miền Nam để thành lập nên chi nhánh TOCONTAP tại Tp.Hồ Chí Minh KhiChi nhánh đã trưởng thành và trở thành một bộ phận kinh doanh lớn của Công tythì năm 1990, theo chủ trương quản lý và hoạt động theo vùng lãnh thổ, Chi nhánhTOCONTAP tại Tp.Hồ Chí Minh đã tách hẳn ra thành công ty độc lập trực thuộc

Bộ Thương mại và mang tên TOCONTAP SÀI GÒN Các kho tàng, bến bãi củaCông ty trong quá trình hoạt động cũng được chuyển giao cho Công ty giao nhậnkho vận ngoại thương và tại quyết định số 284b/TM-TCCB ngày 23 tháng 03 năm

1993 của Bộ Thương mại đã đổi tên Tổng công ty nhập khẩu tạp phẩm thành Công

ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm với tên giao dịch là TOCONTAP HANOI

Giai đoạn 2 Từ năm 1993-2006

Vào 31/03/1993 công ty đổi tên trở thành Công ty Cổ phần XNK Tạp Phẩm.Tên giao dịch, tên viết tắt, và trụ sở của Công ty vẫn giữ nguyên

Cơ quan chủ quản: Bộ thương mại- Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Xuất nhập khẩu Tổng hợp , trừ vũ khí , xăng dầu, dược phẩm

Chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty

- Chi nhánh trong nước :

Chi nhánh tại TP Hải Phòng -96A, phố Nguyễn Đức Cảnh , TP.Hải Phòng.Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh-173, phố Hai Bà Trưng, quận 3, TP.Hồ Chí Minh.Chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên – Xã Trưng Trắc , huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Chi nhánh và văn phòng đại diện ngoài nước:

Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB Đức

Đại diện thương mại tại Nhật Bản , Hàn Quốc , Singapore, Malaysia, Philipin, Thái Lan,Nga, CHLB Đức, Pháp, Anh, Hungary, Czech, Achentina, CuBa, Iraq, Chile

Trang 11

Xí nghiệp sản xuất

- Xí nghiệp sản xuất trong nước:

XN liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân-Hà Nội

XN bia Kiến An –Hải Phòng

Công ty liên doanh Đông Phúc Hải (với Trung Quốc) tại khu công nghiệpHưng Yên, xã Chi Đạo , huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Xí nghiệp sản xất nước ngoài:

XN liên doanh sản xuất mì ăn liền tại nước CHDCND Lào

Giai đoạn 3 Từ năm 2006 đến nay

Từ ngày 01/06/2006 Công ty cổ phần hóa và lấy tên là Công ty Cổ phần XNKTạp phẩm

Tên giao dịch và trụ sở của Công ty được giữ nguyên không thay đổi

Tên viết tắt của Công ty đổi thành TOCONTAP HANOI

Vốn điều lệ: 34.000.000.000VND (Ba mươi tư tỷ đồng Việt Nam)

Trong đó: -Nhà nước nắm giữ 23.987.000.000 đồng (29,45%)

XNK tổng hợp, trừ vũ khí , xăng dầu, dược phẩm

Chi nhánh trong nước:

-Chi nhánh tại TP.Hải Phòng -96A, phố Nguyễn Đức Cảnh , TP Hải Phòng.-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh-A75/28, đường Bạch Đằng, phường 2, quậnTân Bình, Tp.Hồ Chí Minh

-Chi nhánh tại Hưng Yên-xã Trưng Trắc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

-Chi nhánh tại tỉnh Đồng Tháp- Tổ 2 , ấp An Hòa , xã An Bình A, thị xã HồngNgự, tỉnh Đồng Tháp.

Xí nghiệp sản xuất

-Xí nghiệp sản xuất trong nước:

XN liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân- Hà Nội

Công ty liên doanh Đông Hải Phúc ( với Trung Quốc ) tại Khu công nghiệp HưngYên , xã Chi Đạo, huyện Văn Lâm , tỉnh Hưng Yên

1.3 Sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK của Công ty

Trong các thời kỳ khác nhau, sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK củaTOCONTAP HANOI đã không ngừng phát triển và đáp ứng tương đối tốt cho cácnhu cầu của nền kinh tế và quốc phòng theo nhiệm vụ của từng thời kì đã đượcgiao, TOCONTAP HANOI đã áp dụng hầu hết các phương thức kinh doanh trongngành Ngoại thương như hàng viện trợ, hàng mậu dịch, hàng đổi hàng, ủy thác, hợptác gia công để đảm bảo sự phát triển của mình Tình hình đó được biểu diễn bằngcác số liệu sau đây:

Thời kỳ 1958-1960: Thời kỳ vừa ra khỏi cuộc kháng chiến chống Pháp, vớinền nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều bỡ ngỡ trong kinh doanh XNK nên doanh sốchưa cao Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt được 28,7 triệu Rup, trong đó

XK là 10,7 triệu Rup, nhập khẩu là 18 triệu Rup Kim ngạch XK của Tổng công tychiếm 20,8% tổng kim ngạch XK của cả nước

Thời kỳ 1961-1965: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 57,9 triệu Rup,trong đó XK bằng 29,5 triệu Rup, NK bằng 33,4% Kim ngạch XK chiếm 28,8%tổng kim ngạch XK của cả nước

Thời kỳ 1966-1970: Thời kỳ giặc Mỹ đã bắt đầu đánh phá miền Bắc, Công tycũng chịu ảnh hưởng nặng nề nhưng đã quyết duy trì và đẩy mạnh kim ngạch XNK.Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt được 84,9 triệu Rup, trong đó XK bằng16,5 triệu Rup, NK bằng 68,4 triệu Rup Kim ngạch XK của Công ty chiếm -33,5%tổng kim ngạch XK của cả nước

Thời kỳ 1971-1975: là thời kỳ vẫn ảnh hưởng của chiến tranh chống Mỹ.Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 114,8 triệu Rup, trong đó XK 32,3 triệuRup, NK bằng 82,5 triệu Rup Kim ngạch XK của Tổng công ty chiếm 39,4% tổng

Trang 13

kim ngạch XNK của cả nước.

Thời kỳ 1976-1980: Là thời kỳ vươn dậy từ sau chiến tranh, khôi phục hậuquả của bom đạn và từng bước đi lên Trong đó :

+ Những năm 1976-1977: Kim ngạch bình quân mỗi năm đạt 217 triệu Rup.Trong đó XK 75,7 triệu Rup và NK bằng 141,3 triệu Rup Kim ngạch XK của Công

ty chiếm 27,8% tổng kim ngạch XK của cả nước Đây là thời điểm đỉnh cao củaTOCONTAP thì sang năm 1978 tách toàn bộ hàng dệt may thành TEXTIMEX.+ Những năm 1978-1980: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 39,8 triệurup/USD

+Thời kì 1981-1985: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 64,3 triệurup/USD

Trong đó XNK bằng 27 triệu rup, NK bằng 37,3 triệu rup/USD

Thời kỳ 1986-1990: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 69,1 triệu Rup/USD Trong đó XK bằng 33,1 triệu Rup, NK bằng 36 triệu Rup/USD

Thời kỳ 1991-1995: Bắt đầu thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển hướng sangkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ đạo của Nhà nước

Do tách nhỏ làm nhiều lần và cùng với sự chia tách đó là hàng loạt cán bộ lãnh đạo

và kinh doanh có khả năng và kinh nghiệm cùng ra đi với những mặt hàng và nhữngthị trường chủ yếu, cạnh tranh trong và ngoài nước ngày một nhiều nên kim ngạchcủa TOCONTAP bị thu hẹp lại Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 16,7 triệuUSD, trong đó XK bằng 11,1 triệu USD, NK bằng 5,6 triệu USD

Thời kỳ 1996-2000: Thời kỳ tiếp tục hoạt động theo cơ chế thị trường, Công

ty đã cố gắng tìm mọi biện pháp để phát triển và mở rộng thị trường cũng như cácmặt hàng nên kết quả khả quan hơn hẳn của 5 năm trước Kim ngạch XNK bìnhquân mỗi năm đạt 21,72 triệu USD Trong đó XK đạt 4,56 triệu USD, NK đạt 17,16triệu USD

Thời kỳ 2001-2005: Thời kỳ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của 05 năm đầuthế kỷ 21, thời kỳ của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh củaCông ty theo cơ chế thị trường, cạnh tranh mạnh mẽ, Công ty đã luôn cố gắng tìmmọi biện pháp nhằm kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu đượcgiao, kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 33,89 triệu USD, trong đó xuất khẩu

Trang 14

56.75 triệu rup đạt 9,16 triệu USD, nhập khẩu đạt 24,73 triệu USD.

Tính theo số lượng chính thức của 50 năm thì tổng kim ngạch của Công ty đạt2.956.75 triệu rup và USD trong đó xuất khẩu đạt 1.013.8 triệu rup/USD, nhập khẩuđạt 1.942.95 triệu rup/USD

Giai đoạn 2006-2009: Cùng đất nước bước sang giai đoạn mới, năm 2006,Công ty chính thức được chuyển thành Công ty cổ phần theo Quyết định số2357/QĐ-BTM ngày 18/10/2005 và Quyết định số 0206/QĐ-BTM ngày 13/2/2006của Bộ trưởng Bộ Thương mại Dù còn gặp nhiều bở ngỡ với hình thức tổ chứcmới, hoạt động kinh doanh của Công ty bước đầu đã đạt được những kết quả khảquan Doanh thu năm 2006 đạt 563 tỷ đồng, năm 2007 đạt 914 tỷ đồng, năm 2008đạt 1.367 tỷ đồng, năm 2009 đạt hơn 2.000 tỷ đồng

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử của đất nước với nhiều thế hệ cán bộ mẫn cán

và thạo nghề, TOCONTAP HANOI đã không ngừng phát triển ổn định về mọi mặt.Trong các thời kỳ khác nhau, sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK củaTOCONTAP HANOI đã liên tục gia tăng, đáp ứng tương đối tốt cho các nhu cầucủa nền kinh tế

Hơn 50 năm hoạt động, Công ty đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanhvới các bạn hàng trải rộng trên hơn 40 nước và vùng lãnh thổ trên toàn cầu Công ty

tự hào là một trong những Công ty XNK được thành lập sớm nhất tại Việt Nam và

có kinh nghiệm nhất trong lĩnh vực kinh doanh thương mại

Trong quan hệ thương mại, Công ty sử dụng nhiều loại hình như: Hoạt độngkinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu, gia công, đổi hàng, sản xuất theo mẫu, liêndoanh, liên kết,

Công ty mong muốn phát triển mối quan hệ buôn bán với các bạn bè gần xatrên tinh thần bình đẳng và cùng có lợi Công ty dành cho bạn hàng đến thăm vàlàm việc với Công ty một tình cảm chân thành và sự hợp tác toàn diện

Luôn đảm bảo văn minh thương mại, tạo uy tín trên thương trường với khẩuhiệu "Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả" là phương châm hành động của công ty Cổ

Trang 15

1 Hàng dệt may, văn phòng phẩm, hàng tiêu

dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ chơi trẻ em,

các sản phẩm da-giầy, dụng cụ trang thiết bị

(Nguồn Bản Thông tin chung về Công ty tại Phòng XNK 5)

Bảng 2 Kinh nghiện kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm

1 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiết bị toàn bộ (không trừ

thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,

thuốc bảo vệ thực vật, vũ khí, xăng dầu

1956-1977

2 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiêt bị toàn bộ (k trừ

thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,

vũ khí, xăng dầu,dệt may

1978-1987

3 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiết bị toàn bộ (không trừ

thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,

thuốc bảo vệ thực vật, vũ khí, xăng dầu

1987-1993

4 XNK tổng hợp trừ dược phẩm, vũ khí, xăng dầu 1993-5/2006

(Nguồn Bản Thông tin chung về Công ty tại Phòng XNK 5)

Bảng 3 Doanh thu của các sản phẩm sản xuất chính của công

ty CP XNK Tạp phẩm

Đv 1.000 VNĐChủng loại,

(Nguồn: Bản Thông tin chung về Công ty tại phòng XNK 5)

Trang 16

Qua ba bảng trên ta có thể thấy được rằng Công ty có bề dày năng lực, kinhnghiệm trong sản xuất và kinh doanh lớn Cụ thể về kinh nghiệm sản xuất, từ nhữngnăm 1956 đến nay Công ty đã sản xuất và xuất khẩu rất nhiều mặt hàng sản phẩm.Trong đấy có nhiều sự biến đổi về mặt hàng mà Công ty sản xuất và xuất khẩu Tuynhiên những thay đổi đó giúp Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất

và sự am hiểu về những mặt hàng mình sản xuất và xuất khẩu

2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là mảng xuất nhập khẩu với

tỷ lệ có thể biểu diễn trên biểu đồ dựa trên tình hình XNK của Công ty trong nhữngnăm gần đây

Biểu đồ 1 Hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 2008-2011

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu

USD

(Nguồn Báo cáo mặt hàng XNK của Công ty năm 2008-2011-Phụ lục 1)

TOCONTAP HANOI là một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK làchính song trong XNK thì hình thức tự doanh là chủ yếu, xuất khẩu chỉ bằng26,59% của nhập khẩu theo số liệu có tỷ lệ % cao nhất trong 4 năm từ 2008-2011

và bị ảnh hưởng của cạnh tranh xâm nhập thị trường rất lớn

Môi trường kinh doanh của Công ty là môi trường kinh doanh quốc tế và thị

Trang 17

trường Công ty đang hoạt động là thị trường trong nước, thị trường nước ngoài.Hiện nay, Công ty đă có quan hệ buôn bán với gần 100 nước ở khắp các châu lục,trong đó chủ yếu là các nước trong khu vực Châu Á Trong tình hình kinh tế thịtrường ngày càng bão hoà và có nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó Công ty luôn coitrọng công tác thị trường, tìm kiếm khai thác thị trường mới Ngoài những thịtrường quen thuộc như Trung Quốc, Nhật bản, Hàn quốc, Singapore công ty đãđem hàng hoá chào bán tại thị trường xa như Achentina, Brazil, Chilê và là mộtdoanh nghiệp đầu tiên đã xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Mỹ Trong các hoạt động XNK, Công ty tiến hành theo phương thức XNK trựctiếp và ủy thác Hàng năm kim ngạch XNK của Công ty đều tăng Nhìn bảng số liệudưới đây ta có thể thấy kim ngạch XNK mỗi năm tăng từ 9 triệu USD – trên 30 triệuUSD Thị trường XNK đã mở rộng hơn và đã thâm nhập vào nhiều thị trường cóchất lượng cao trên thế giới như Mỹ , Đức, Anh,…

Biểu đồ 2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu so với nhập khẩu

%

(Nguồn Báo cáo mặt hàng XNK của Công ty năm 2008-2011- Phụ lục 1)Trong đó các mặt hàng xuất nhập khẩu chính như sau:

Xuất khẩu

Trang 18

Mặt hàng xuất khẩu chính là các sản phẩm dệt may mặc; da và sản phẩm dagiầy; hàng thủ công mỹ nghệ; hàng nông –thủy –hải sản(gạo, café, cao su, hạt tiêu,

…); hàng bách hóa tiêu dùng và chủ yếu ở các thị trường châu Á như Trung Quốc,Nhật, Ấn Độ, Campuchia

Từ năm 2008 đến 2011 lượng mặt hàng xuất khẩu đã giảm đi Nếu trước năm

2008 số mặt hàng xuất khẩu trên 6 mặt hàng ( mặt hàng chính: chổi quét sơn, hàngmay mặc, thảm cói, săm, gạo, mủ cao su, giấy làm bao bì) ở Anh, Canada, Hungary,Indo, Nhật, Trung Quốc, Séc, Ấn Độ… thì sau 2008 mặt hàng xuất khẩu đã giảm đichỉ còn từ 4 đến 6 mặt hàng (4 mặt hàng chính: dầu cọ , mủ cao su, café, hạt tiêu)với các thị trường Campuchia, Trung Quốc, Anh, UAE

Nhập khẩu

Trong những năm gần đây giai đoạn 2008-2011 mặt hàng nhập khẩu chính làmáy móc thiết bị (máy xây dựng , y tế, máy tính, linh kiện , thiết bị dạy nghề); hóachất ; dầu ăn và thành phẩm; thức ăn gia súc; nguyên liệu chất dẻo; sắt thép cácloại; đồ điện gia dụng và phụ tùng; đậu nành; rượu và đồ uống; giấy và bột giấy; bộtngọt và chủ yếu nhập khẩu từ các thị trường Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ , Đức,

(VNĐ) 16.907.419.487 20.289.174.022 21.616.802.632 23.442.045.158Tổng tài sản

(VNĐ) 411.228.562.587 682.800.565.046 910.176.705.061 981.151.026.357

Tỷ lệ

(%)

TS ngắn hạn

TS dài hạn

Trang 19

(Nguồn Bảng cân đối kế toán năm 2008-2011 của Công ty)Nhận xét: Tổng tài sản của Công ty những năm gần đây hàng năm đều tăngđều đặn Cụ thể đã tăng trên 569, 9 tỷ đồng ( tăng 58,1%) kể từ năm 2008 đến 2011.Việc tăng thêm tài sản chủ yếu do các khoản phải thu và hàng tồn kho.

Tỷ lệ phân bổ của tài sản vào hai loại hình là ngắn hạn và dài hạn của Công ty

có sự chênh lệch khá lớn giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Cụ thể trong bảngquan sát thì sự chênh lệch này ngày càng tăng nhiều hơn do tỷ lệ tài sản ngắn hạntăng trong khi tỷ lệ tài sản dài hạn trong tổng tài sản lại giảm đi chủ yếu do cáckhoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho

Tỷ lệ tài sản ngắn hạn quá cao với tỷ trọng trên 95% và tăng dần từ năm

2008-2011 trong cơ cấu tài sản Tăng từ 95,89% năm 2008 lên 97,61% năm 2008-2011 Tỷ lệchênh lệch quá cao, không hợp lí với Công ty vừa kinh doanh xuất nhập khẩu ủy

thác và sản xuất như TOCONTAP HANOI

Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 5 Nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp

Trang 20

trên 80% từ 2008-2011.

Cụ thể nợ ngắn hạn tăng trên 551 tỷ đồng ( tăng 62%) kể từ năm 2008 đến nay

để tài trợ một phần cho nhu cầu tài sản ngắn hạn tăng lên Trong khi nợ dài hạn vàvốn chủ sở hữu tăng thêm để tài trợ cho nhu cầu tài sản dài hạn và một phần nhucầu tài sản ngắn hạn tăng thêm Cơ cấu nguồn vốn và tài sản như trên cho thấy được

sự thận trọng của Công ty khi ít sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầutài sản sài hạn

Tuy nhiên nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao và tăng dần trong từng năm từ

2008-2011 trong cơ cấu nguồn vốn Từ 84,66% năm 2008 lên 91,7% năm 2008-2011 Tỷ lệ nàyquá cao, không hợp lí, mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 6 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008-2011

Chi phí tài chính -4,03 -1.329.000.520 117,47 37.193.927.969 89,16 61.393.146.325 Chi phí bán hàng 72,65 5.866.888.744 -3,27 -456.496.320 -26,03 -3.510.667.806 Chi phí quản lí

Lợi nhuận khác 99,94 -25.640.064.379 1.270,3 202.862.975 -8,23 -18.005.794

Lợi nhuận trước thuế -51,59 -17.284.656.703 6,34 2.123.439.790 -26,27 -4.818.157.940

Chi phí thuế TNDN -57,22 -1.882.972.709 34,41 484.406.670 -31,57 -597.428.747

Lợi nhuận sau thuế -50,98 -15.401.683.994 11,07 1.639.033.120 -25,66 -4.220.729.200

(Nguồn Phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2011 của Công ty-Phụ lục 1)Những năm gần đây doanh thu của Công ty đều tăng qua các năm Cụ thể,

Trang 21

năm 2009 tăng so với năm 2008 là trên 600 tỷ đồng tương ứng với 52,92% Doanhthu năm 2010 mặc dù có sự tăng trưởng lớn hơn năm 2009 tuy nhiên mức tăng này

đã giảm đi với mức tăng là trên 200 tỷ đồng tương ứng với 12,97% Doanh thu năm

2011 so với năm 2010 đã có sự biến chuyển mạnh hơn với việc doanh thu tăng trên

600 tỷ đồng tương ứng với 27,17%

Mặc dù Công ty tăng đều đặn hàng năm nhưng lợi nhuận của Công ty lạigiảm do chi phí sản xuất kinh doanh tăng Cụ thể năm 2009 lợi nhuận sau thuế làgần 15 tỷ đồng sụt giảm so với năm 2008 là 15 tỷ đồng tương ứng với 50,98%.Năm 2010 lợi nhuận có sự tăng trở lại với mức lợi nhuận đạt trên 16 tỷ đồng và tăng

so với 2009 là gần 2 tỷ đồng tương ứng với 11,07% Năm 2011 lợi nhuận sụt giảmchỉ còn trên 12 tỷ đồng và giảm trên 4 tỷ đồng tương vứng với 25,66% so với năm2010

Đặc biệt khi nhìn vào bảng BCKQKD trên ta có thể thấy là vào năm 2008 mứclợi nhuận của Công ty lớn đạt trên 30 tỷ đồng trong khi các năm sau đó thì lợinhuận lại giảm đi rất nhiều và chỉ bằng gần 50% lợi nhuận 2008 mà trong khi doanhthu của các năm sau 2008 đều tăng và mức tăng đều trên 200 tỷ đồng và 600 tỷđồng Điều này xảy ra là do vào năm 2008 mức lợi nhuận của nó được tăng thêm từnguồn thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất gần 20 tỷ đồng, thu do thanh lý tài sản

cố định 16 tỷ đồng đạt gần 36 tỷ đồng vì vậy đã đẩy mức lợi nhuận lên là trên 30

tỷ Còn các năm sau từ 2009-2011 mức lợi nhuận đã giảm đi do không có nguồn thu

từ các khoản đấy vì vậy đã làm mức lợi nhuận của Công ty trong những năm nàygiảm đi đáng kể so với những năm trước

Nộp ngân sách

Công ty hiện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm (năm 2007, năm2008) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm (năm 2009, năm 2010, năm2011) Thuế thu nhập doanh nghiệp miễn giảm được bổ sung vào Quỹ đầu tư pháttriển Chi nhánh Đồng Tháp được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp miễn 4 năm,giảm 9 năm tiếp theo do đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khókhăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ

Trang 22

Chính vì vậy mà năm 2008 công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh còn những năm 2009-2011 công ty được miễn giảm50% Các khoản thuế khác được nộp đầy đủ hằng năm.

LãivayLãi vay

(Nguồn Phân tích Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của Công ty)

Dựa vào các chỉ tiêu vừa được phân tích trong các bảng trên , ta có thể đánh giá:-Cơ cấu phân bổ các khoản mục không hợp lí với tỷ lệ nợ phải trả và tài sảnngắn hạn quá cao Điều này gây mất cân đối trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn.-Hệ số nợ của Công ty cao với các khoản nợ ngắn hạn Trong kì tới Công tycần bố trí lại cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn, nếu không số nợ cao lại mất cân đốigiữa ngắn hạn và dài hạn

-Khả năng thanh toán lãi vay của Công ty trong những năm qua 2008-2011vẫn đảm bảo trong sự kiểm soát với hệ số lớn hơn 1 Tuy nhiên với xu hướng giảmdần khả năng thanh toán lãi vay, Công ty sẽ không còn đủ khả năng thanh toán lãivay Cụ thể năm 2008 hệ số này là 2.06 đến năm 2011 hệ số này giảm xuống còn1,01

Hệ số khả năng sinh lời.

Bảng 8 Hệ số khả năng sinh lời của Công ty năm 2008-2011

Đv %

Trang 23

Chỉ số 2008 2009 2010 2011

(Nguồn Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty năm 2008-2011)Trong những năm gần đây tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều có sự sụt giảm hằng năm

Cụ thể ROA của năm 2009 chỉ đạt 2,17% so với mức 7,35% của năm 2008 dolợi nhuận tụt giảm từ trên 30 tỷ xuống còn gần 15 tỷ đồng trong khi tổng tài sảnnăm 2009 tăng trên 200 tỷ đồng so với năm 2008

Năm 2009, 2010, 2011 mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đều sụt giảmnhưng mức giảm ít không lớn như sự sụt giảm năm 2009 so với năm 2010 (từ7,35% xuống còn 2,17%), sự sụt giảm rất lớn do lợi nhuận giảm trên 15 tỷ đồng

Sự tụt giảm của ROA cũng kéo theo việc ROE sụt giảm từ 47,9% năm 2008xuống còn 15% năm 2011 Tuy nhiên với bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp nhiều khókhăn như lạm phát , thắt chặt tín dụng thì việc duy trì tỷ lệ ROE ở mức 15% năm

2011 là đáng khích lệ

2.2 Các hoạt động khác

Ngoài các chính sách và chế độ đãi ngộ mà Công ty đưa ra nhằm khuyếnkhích động viên cán bộ công nhân viên Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệuquả đóng góp Hoạt động văn hóa thể thao của Công ty được tổ chức rất tốt Hằngnăm Công ty đều tổ chức các chương trình văn nghệ thể thao, du lịch để công nhânviên của Công ty có những giây phút nghỉ ngơi thư giãn

- Các chương trình văn nghệ, hội thi thể thao được tổ chức vào những ngày lễ,ngày của Công ty Vào những dịp các chương trình tổ chức theo đặc trưng ngày lễ

và của Công ty

Tết dương lịch và tết âm lịch cho các gia đình cán bộ công nhân viên

Ngày của Công ty 5/3 hằng năm với hội diễn văn nghệ và các trò chơi

Tết thiếu nhi 1/6 cho các con em của cán bộ công nhân viên trong Công ty.Ngày 8/3 và 20/10 cho các chị em trong Công ty.…

- Hàng quý Công ty tổ chức ngày của cán bộ công nhân viên Ngày này mọi

Trang 24

người sẽ tổ chức liên hoan và hát hò Tuyên dương bộ phận làm tốt trong quý.

- Công ty tổ chức du lịch cho cán bộ công nhân viên vào những dịp hè thườngvào tháng 7 hằng năm

3 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức Công ty

(Nguồn Bản Cơ cấu tổ chức của Công ty tại phòng Tổ chức hành chính)Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyềncao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Tài chính

Kế toán

BỘ PHẬN KINH DOANH

Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

Chi nhánh Hưng Yên

Hình thức NK

ủy thác Phòng

XNK

Trang 25

Điều lệ Công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua báo cáo tài chính hàngnăm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo; Quyết định chủ trươngchính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty; Quyết định cơ cấu vốn, bầu

ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổchức ít nhất mỗi năm một lần

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định Hội đồng quản trị xây dựng địnhhướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng

cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từngthời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Ban kiểm soát

Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành của Công ty

Ban Giám đốc

Tổng Giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày củaCông ty Tổng Giám đốc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trongĐiều lệ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm và các quyết định của Hội đồngquản trị Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thực hiện cácnhiệm vụ và công việc do Tổng Giám đốc giao Tổng giám đốc và/hoặc Phó TổngGiám đốc (theo sự phân công lĩnh vực phụ trách trong Ban Giám đốc) phê duyệtcác Phương án kinh doanh của các bộ phận kinh doanh và chịu trách nhiệm về tínhhợp lý, chính xác của các quyết định phê duyệt này

Trang 26

cán bộ, đề xuất của các phòng, ban và yêu cầu của Tổng Giám đốc.

- Tiếp nhận để giải quyết hoặc đề xuất giải quyết lên Tổng Giám đốc các khiếunại, tố tụng của người lao động, cán bộ quản lý về quyền lợi của họ trong Công ty

- Giải quyết các vấn đề về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người laođộng trong Công ty trên cơ sở tuân thủ Bộ luật Lao động, Thoả ước Lao động tậpthể và Hợp đồng Lao động

- Quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu, hồ sơ chung Điều động cácphương tiện, thiết bị đã mua sắm để phục vụ cho hoạt động của Công ty một cáchtiết kiệm, có hiệu quả, gìn giữ những tài sản hiện có, không để xảy ra hư hỏng, mấtmát, xuống cấp Giữ gìn vệ sinh trong Công ty, bảo đảm môi trường làm việc sạch,đẹp, văn minh Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy an toàn, hiệu quả

- Lập các Báo cáo định kỳ để báo cáo các cơ quan hữu quan

- Theo dõi, đôn đốc các bộ phận kinh doanh nộp thuế tại các cửa khẩu đúnghạn Phối hợp cùng các Chi nhánh tại các cửa khẩu để giải quyết các vướng mắc vềnộp thuế, cưỡng chế thuế

- Kiểm tra các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng do các bộ phậnkinh doanh trình trước khi chuyển cho phòng Tài chính kế toán kiểm tra tiếp

Phòng Tài chính Kế toán

- Hướng dẫn các bộ phận kinh doanh lập sổ sách theo dõi hoạt động mua bán,thanh toán, hạch toán nội bộ theo đúng quy định của Công ty, chế độ chính sách củaNhà nước

- Thẩm định các Phương án kinh doanh và dự thảo Hợp đồng do Phòng Tổnghợp chuyển tới

- Xác định hiệu quả từng phương án của từng bộ phận kinh doanh và của cả bộ

Trang 27

phận kinh doanh làm cơ sở trả lương theo quy chế khoán Giám sát việc vay, sửdụng vốn vay và hoàn trả vốn vay của các bộ phận kinh doanh Nắm chắc chu trìnhluân chuyển vốn của từng hợp đồng, từng bộ phận kinh doanh, từng khách hàng đểngăn chặn nguy cơ đọng vốn, hụt hoặc mất vốn.

- Làm thủ tục bảo lãnh, vay vốn ngân hàng hoặc các hình thức huy động vốnkhác khi Công ty cần vay vốn kinh doanh

- Thường xuyên cập nhật và báo cáo Tổng Giám đốc tình hình cân đối tàichính của Công ty

- Lập các báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý theo quy định của Nhànước và các báo cáo nhanh khi cần thiết

Phòng Kinh doanh (kể cả Phòng Kho vận trong lĩnh vực kinh doanh) vàcác chi nhánh

- Được chủ động giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước trong giớihạn ngành nghề kinh doanh Công ty được cấp phép với mục đích tiến tới các hợpđồng kinh doanh có hiệu quả cho Công ty

- Được sử dụng vốn kinh doanh của Công ty theo phương án kinh doanh đãđược phê duyệt và theo Khế ước vay vốn ký với Công ty Chịu trách nhiệm trướcCông ty về việc bảo toàn vốn vay để sử dụng kinh doanh Được huy động vốn nhànrỗi của cá nhân, tập thể trong Phòng để thực hiện các thương vụ kinh doanh củaPhòng mình

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và/hoặc trực tiếp thực hiện các phương án và hợpđồng đã được phê duyệt theo đúng nội dung đã được phê duyệt và luật pháp ViệtNam, thông lệ Quốc tế

- Có trách nhiệm nộp đủ các khoản lãi theo phương án kinh doanh đã đượcphê duyệt, phí quản lý, lãi vay và các chi phí khác theo thực tế

- Được quyền chủ động phân phối thu nhập của Phòng cho từng lao độngtrong phòng

Phòng kho vận: Có chức năng quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của công

ty đồng thời đảm bảo các điều kiện để bảo quản hàng hóa tốt nhất, ngoài ra còn cóchức năng kinh doanh như một phòng kinh doanh XNK và mặt hàng đa dạng có

Trang 28

trong danh mục các mặt hàng nhà nước cho phép kinh doanh.

Các chi nhánh: Hoạt động theo cơ chế “khoán “ của Công ty

4 Nhân tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

Với ngành kinh doanh thương mại của Công ty, vốn lưu động đóng một vai tròrất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty Nó là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tuần hoàn liên tục sau mỗi chu kì kinhdoanh sản xuất, bị biến dạng khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

4.1 Nhóm nhân tố khách quan

4.1.1 Chính sách kinh tế của Nhà nước

Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Bởi bất kể công ty, tổ chức hayloại hình doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh đều phải tuân thủ theo luật, quyđịnh và chính sách mà nhà nuớc ban hành Chính vì vậy mà bất kì động thái gì củanhà nuớc không kể là có lợi hay hại đều có sự ảnh huởng ít nhiều đến doanh nghiệp

Vì vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quantâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Trong những năm gần đây, tình hình vĩ mô Việt Nam có nhiều biến động dokinh tế toàn cầu - diễn biến môi trường bên ngoài khá khó khăn; tình hình lạm pháttrong nước từ cuối năm 2010 và 4 tháng đầu năm 2011 gia tăng; thâm hụt thươngmại đi đôi với thâm hụt ngân sách; áp lực chi ngân sách và nợ công đang gia tăng điđôi với lãi suất trái phiếu chính phủ khá cao; hệ thống ngân hàng thương mại(NHTM) đang chấp nhận rủi ro quá mức và tỏ ra mong manh về thanh khoản; mặtbằng lãi suất của nền kinh tế cao vượt quá khả năng chịu đựng của các doanhnghiệp… Thị trường chứng khoán cũng đang hết sức bấp bênh chứa đựng các yếu

tố đầu cơ; và tình trạng tăng vốn ồ ạt nhưng quản lý, quản trị chưa theo kịp… Chínhphủ Việt Nam gần đây đã có một loạt các giải pháp điều chỉnh khá mạnh, nhằmhướng tới mô hình tăng trưởng mới ít dựa vào vốn, tài nguyên thô hơn; chuyển từquan điểm tăng trưởng bằng mọi giá sang tăng trưởng thận trọng hơn, thắt chặt chitiêu chính phủ (giảm đầu tư công), thắt chặt tiền tệ hơn và định hướng lại dòng vốn

Trang 29

vào khu vực sản xuất hơn là vào đầu cơ (nhà đất, vàng, chứng khoán…) Suy giảmkinh tế đã được ngăn chặn Hiệu quả các chính sách, giải pháp ngăn chặn suy giảmkinh tế của chính phủ thể hiện ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế Tốc độ tăng GDP quý

I năm nay là 4,00%; quý II tăng 4,66%; quý III tăng 5,35% Nhìn chung, mức tăngtrưởng kinh tế những tháng đầu năm 2012 là hợp lý trong điều kiện cả nước tậptrung thực hiện mục tiêu của năm 2012 là ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh

tế vĩ mô

Trong đấy chính sách đẩy mạnh xuất khẩu , thúc đẩy đầu tư và ổn định kinh tế

vĩ mô, ngăn ngừa nguy cơ lạm phát là tiền đề cho sự phát triển dài hạn của nền kinh

tế Trong khi đó Việt Nam là nước được đánh giá có nhiều triển vọng tăng trưởngkinh tế giai đoạn hậu khủng hoảng nhờ vào nhu cầu tiêu dùng trong nước cao vàtiềm năng phát triển sẵn có Tất cả những yếu tố trên chính là cơ hội cho các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nóichung đạt được sự tăng trưởng bền vững trong năm 2012

Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vốn lưu động của Công ty

- Ảnh hưởng trực tiếp đến lượng hàng hóa trong kho của Công ty do hoạt độngkinh doanh của Công ty có xu hướng gia tăng(nền kinh tế phát triển trở lại), tăngđầu tư cho các cơ sở sản xuất của Công ty do được chính sách của Nhà nước hỗ trợtrong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Điều này dẫn đến hàng tồn kho của Công ty cóthể tăng do các đơn hàng tăng và giảm hàng tồn kho ứ đọng do giải quyết và thanh

lí được

- Có thể giảm tỷ lệ nợ xấu do các khoản phải thu quá hạn được giải quyết

- Hợp lí hơn về tỷ lệ hàng tồn kho và các khoản phải thu trong cơ vốn lưuđộng Do kinh tế phát triển sẽ giúp Công ty dễ dàng giải quyết được lượng hàng ứđọng trong kho và giải quyết được các khoản phải thu quá hạn Giảm chi phí sửdụng, tránh lãng phí vốn lưu động và gây ứ đọng

-4.1.2 Rủi ro do sự biến động tỷ giá

Tỷ giá là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và chi phối đến hoạtđộng kinh doanh của những doanh nghiệp xuất khẩu như TOCONTAP HANOI Sự

Trang 30

biến động tỷ giá do sự mất cân đối về đồng nội tệ.

Cụ thể là năm 2012, tỷ giá USD/VND đã tạo quãng biến động đáng chú ý, táchkhỏi sự ổn định kéo dài từ đầu năm Lãi suất VND liên tiếp bị cắt giảm, xu hướng sẽgiảm và dự kiến từ nay đến cuối năm có thể còn giảm thêm vài phần trăm nữa Dùchênh lệch lãi suất USD và VND vẫn khá lớn nhưng qua những lần cắt giảm liên tiếpnhư vậy và kỳ vọng sẽ giảm nữa đang tạo bất lợi cho VND Trạng thái dư thừa vốntrong hệ thống ngân hàng Tín dụng không thể đẩy mạnh, thậm chí vẫn còn trạng thái

âm cho đến đầu tháng 5 Vốn dư thừa, không thể đẩy mạnh cho vay ra, các ngân hàngđem kinh doanh trên liên ngân hàng Song, trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất nhậnđược cũng “bèo bọt” như khoảng 1,5%/năm qua đêm, 2% - 3%/năm các kỳ hạn tuần, 1

- 3 tháng được khoảng 3% - 4%/năm… thời gian gần đây

Tính toán và phản ứng đó có thể chuyển thành hành động, cầu ngoại tệ tănglên từ chính sự chuyển đổi vốn của các ngân hàng, và tác động đến tỷ giá Còn vềnăng lực bình ổn, dự trữ ngoại tệ tăng mạnh từ giữa năm 2011 trở lại đây là mộtthuận lợi Mặt khác, dư địa để giữ ổn định tỷ giá trong khoảng 2% - 3% theo địnhhướng Ngân hàng Nhà nước đưa ra đầu năm hiện vẫn còn khá nguyên vẹn Trongthời gian tới, để giảm thiểu ảnh hưởng do sự biến động tỷ giá như đầu năm 2012,công ty sẽ xem xét các phương án phòng tránh rủi ro, đảm bảo tiến độ hợp đồng vàgiữ uy tín cho Công ty

Do tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị các đơn hàng của Công ty nên tỷ giá

có bất kì biến động nào đều gây ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến vốn lưu độngcủa Công ty Trong khi như đã phân tích bên trên Công ty kinh doanh trong ngànhthương mại xuất nhập khẩu vì vậy tỷ giá có yếu tố quyết định trong hoạt động kinhdoanh của Công ty Tỷ trọng hàng nhập khẩu chiếm trên 75% cơ cấu kim ngạchxuất nhập khẩu của Công ty, xuất khẩu chiếm chưa đến 25% Vì vậy sự ảnh hưởng

do các đơn hàng nhập ngoại là lớn hơn cả Vì vậy các đơn hàng của Công ty chủyếu tính bằng giá ngoại tệ

Nếu tỷ giá có sự biến động chênh lệch lớn sẽ khiến Công ty gặp rủi ro với đơnhàng do sự chênh lệch tỷ giá khiến Công ty mất thêm chi phí, lượng tiền với đơn hàng

Vì vậy Công ty cần phải trích quỹ dự phòng rủi ro với những khoản này

4.1.3 Rủi ro do sự biến động của lãi suất

Trang 31

Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro rất khó tránh khỏi trong hoạt độngkinh doanh, đặc biệt là với một doanh nghiệp sử dụng vốn vay từ ngân hàng dướinhiều hình thức như TOCONTAP HANOI Vốn vay tín dụng ngân hàng cũng như

từ các nguồn khác chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh củaCông ty chiếm trên 80%, do đó khi lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chiphí tài chính của Công ty, khả năng thanh toán của Công ty và tác động đến kết quảsản xuất kinh doanh chung của Công ty

Tuy nhiên với đặc thù là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, thờihạn của các khoản vay của Công ty chủ yếu là ngắn hạn nên mức độ rủi ro do sựbiến động lãi suất tác động lên hoạt động của Công ty không lớn, thêm vào đó Công

ty có mối quan hệ tốt với các ngân hàng uy tín:

+ Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại CP Ngoại thương Việt Nam

+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam–Chi nhánh Hoàn Kiếm

+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội

+ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Đông Hà Nội

+ Ngân hàng Thương mại CP Công thương Việt Nam–Chi nhánh Hoàng Mai + Ngân hàng Thương mại CP Quân đội–Chi nhánh Hoàn Kiếm

+ Ngân hàng Thương mại CP Liên Việt–Chi nhánh Thăng Long

+ Ngân hàng Thương mại CP Quốc tế Việt Nam–Chi nhánh Cầu Giấy

Vì vậy Công ty được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ từ phía ngân hàng

Khả năng thanh toán lãi vay của Công ty luôn ở mức hệ số tốt, thừa khả năngtrả lãi vay

Bảng 9 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2008-2011 của Công ty

Hệ số khả

năng thanh

toán lãi vay

Lợi nhuận trước

Lãi vay

2,06 1,52 1,31 1,01

(Nguồn Phân tích từ Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của Công ty)Tuy vậy, nhưng với tình hình kinh tế biến động Công ty cũng không thể bỏ qua nhân tố này được

Trang 32

4.1.3 Rủi ro khác

Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể phải chịu những rủi ro mang tính bấtkhả kháng khác như hỏa hoạn, thời tiết, … Những rủi ro này ảnh hưởng trực tiếpđến hàng hóa của Công ty mà ở đây là hàng tồn kho

Đặc điểm của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng Nhànước không cấm Vì vậy mặt hàng mà Công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồmhàng may mặc, lương thực thực phẩm, đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình, vậtphẩm văn hóa, giáo dục, gỗ, vật liệu xây dựng, nguyên liệu, máy móc thiết bị…Những loại hàng hóa này đều chịu một điều kiện bảo quản riêng Vì vậy khi Công

ty gặp phải những rủi ro mang tính bất khả kháng này có thể gây ảnh hưởng đếnCông ty với lượng hàng trong kho (do hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưuđộng) Vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến vốn lưu động của Công ty

- Gây tổn thất, mất mát hàng hóa Làm tăng chi phí do Công ty phải bù lại sốhàng đã mất và mất lượng vốn do hàng hóa bị hỏng và mất mát

- Làm tăng chi phí trong việc bảo quản hàng do phải xây dựng, trang bị nhữngthiết bị vật dụng để giúp bảo quản hàng hóa của Công ty

Chính vì vậy để giảm thiểu những rủi ro này Công ty nên xây dựng hệ thống,trang thiết bị để bảo quản lượng hàng hóa với điều kiện bảo quản hợp lí; xây dựngmột quỹ dự phòng rủi ro cho những rủi ro mang tính chất bất khả kháng này

4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

4.2.1 Cơ cấu vốn lưu động

Khi doanh nghiệp xác định cơ cấu vốn lưu động không hợp lý sẽ gây ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu không xác định đượcchính xác sẽ gây ra tình trạng mất cân đối trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn, ảnhhưởng đến khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tỷ lệ nợ cao khiến hệ số thanh toán nhỏ sẽ không đảm bảo khả năng thanhtoán những khoản nợ của công ty

- Tỷ lệ hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn sẽ có thể gây ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của công ty do tỷ lệ những khoản này lớn gây ứ đọng, vốncủa công ty bị chiếm dụng dẫn đến việc giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Trang 33

công ty, tăng chi phí sử dụng vốn do phải cần hỗ trợ đến nguồn vốn khác.

- Vốn lưu động thường xuyên dương lớn hơn nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên sẽ dẫn đến việc lãng phí vốn

Trong khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn của Công ty trong cơ cấutài sản và nguồn vốn rất lớn trên 75% Tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn khocũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong vốn lưu động với trên 60% Vì vậy vốn lưu độngtrong cơ cấu vốn của Công ty cần phải được xem xét ở từng khoản mục tiền, hàngtồn kho, các khoản phải thu(vì Công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn nên khoảnmục này sẽ không có trong phân tích) để có thể đánh giá chính xác về cơ cấu vốnlưu động của Công ty, tình trạng thừa thiếu gây lãng phí vốn của Công ty Tức làphân tích Công ty có cơ cấu vốn lưu động bất hợp lí hay không, nếu bất hợp lí thìbất hợp lí ở khoản mục nào

Cơ cấu vốn lưu động rất quan trọng, nếu bất hợp lí trong cơ cấu sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến tình trạng thừa, thiếu hay Công ty có đủ vốn cho hoạt động kinh doanhhay không Mà thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện của việc sửdụng vốn lưu động kém hiệu quả Chính vì vậy có một cơ cấu vốn hợp lí sẽ gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

4.2.2 Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động

Công tác quản lí vốn lưu động sẽ giúp công ty dự trữ được một lượng tiền mặttốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặttạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt Đồng thời giúp công ty xác địnhđược lượng dự trữ hợp lí đảm bảo khả năng thanh toán, các hoạt động của công tyđược liên tục mà không bị ứ đọng, lãng phí nguồn vốn Nếu công tác quản lí tốtCông ty còn có thể làm tăng lượng tiêu thụ sản phẩm thông qua các chính sáchthương mại(chiết khấu giảm giá, ưu tiên,…)

Trình độ quản lí và sử dụng vốn lưu động mà ở đây là nguồn nhân lực hay cáccán bộ công nhân viên của công ty là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động của công ty Để theo dõi các hoạt động hay hiệu quả sử dụngvốn lưu động, công ty phải thông qua hệ thống kế toán-tài chính Ở TOCONTAPHANOI thì các hoạt động này được thực hiện ở phòng Tài chính kế toán của Công

Trang 34

ty Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số kiệu chính xác giúp Công ty cóthể nắm rõ được tình hình tài chính để có kế hoạch sử dụng và đặt ra những mụctiêu hiệu quả sử dụng đúng đắn, hợp lí với tình hình của Công ty Vì vậy chất lượngcông tác quản lí vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng và hiệu quả sửdụng vốn lưu động Để đảm bảo công tác quản lí này hoạt động hiệu quả Công typhải thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty để tìm ranhững nhược điểm mà Công ty đang gặp phải từ đấy đưa ra những giải pháp giảiquyết kịp thời.

Để công tác quản lí được hiệu quả đòi hỏi Công ty phải có một đội ngũ laođộng có năng lực Hiện tại với nguồn nhân lực ổn định và đảm bảo về chất lượngđầu vào cùng với việc được đào tạo bài bản và trình độ nghiệp vụ của Công tyTOCONTAP HANOI thì đây là một minh chứng quan trọng hỗ trợ giúp Công tyđảm bảo việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

Bảng 10 Cơ cấu nhân lực của Công ty TOCONTAP HANOI

-2264

2266

2265(Nguồn Bản Thông tin chung về Công ty tại Phòng XNK 5)Mặc dù vậy với tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì cần phảiđòi hỏi nhân lực của Công ty cần phải đảm bảo về trình độ và nghiệp vụ xử lý cácvấn đề trong tài chính kế toán cần phải tốt để có thể giúp công ty ổn định vốn lưuđộng và tình hình kinh doanh của Công ty

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM

Trang 35

1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty

1.1 Cơ cấu vốn lưu động

Để có thể nắm rõ hơn về kết cấu vốn lưu động ta đi phân tích cơ cấu tài sản vànguồn vốn của Công ty từ năm 2008-2011 để có thể thấy cơ cấu tài sản và nguồnvốn của Công ty và thấy được tầm quan trọng của vốn lưu động trong kết cấu tàichính của Công ty từ năm 2008-2011.

Trang 36

Bảng 11 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2008-2011 của Công ty

Giá trị(đồng)

Tỷ lệ(%)

Giá trị(đồng)

Tỷ lệ(%)

Giá trị(đồng)

Tỷ lệ(%)

Trang 37

Nhận xét: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong những năm qua từ2008-2011 với kết cấu chính là tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn chiếm một tỷ trọngrất cao trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Với kết cấu chínhtrong nguồn vốn là nợ ngắn hạn với tỷ trọng trên 84% và tăng qua các năm từ năm2008-2011 Cụ thể là 84,625% năm 2008; 89,581% năm 2009; 91,164% năm 2010;91,663 năm 2011 Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồnvốn chiếm tỷ trọng chưa đến 20% từ năm 2008-2011 Tỷ trọng của nợ dài hạn biếnđộng với mức tỷ trọng năm 2008 là 0,027%; 0,026 năm 2009; 0,027% năm 2010 vànăm 2011 là 0,033% Còn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu giảm nhẹ và giảm liên tụctrong các năm 2008-2011 từ trên 15% xuống còn trên 8%

Như vậy tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của Công ty trong cơ cấu tàisản nguồn vốn quá cao, không hợp lí Trong khi đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn này lại tăng liên tục qua các năm từ 2008-2011 mặc dù tỷ trọng của nợngắn hạn trong nguồn vốn nhỏ hơn tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong nguồn vốn khiếnviệc đảm bảo vốn ngắn hạn cho việc kinh doanh của Công ty cần phải bổ sung từnguồn vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu của Công ty

Kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty từ năm 2008-2011 như trên bảngcho thấy vốn lưu động chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty Với kết cấu bao gồm các tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 95% trong cơ cấu và nguồn tài trợ vốn là vốn vay,chiếm dụng (nợ ngắn hạn) chiếm tỷ trọng trên 84% trong cơ cấu vốn Tuy nhiên kếtcấu này là không hợp lý Để đảm bảo vốn lưu động Công ty phải huy động từ nhiềunguồn vì vốn chủ sở hữu không đủ khả năng tài trợ, Công ty phải huy động thêm từnguồn vốn vay và chiếm dụng (nợ ngắn hạn)

Trang 38

Bảng 12 Kết cấu vốn lưu động của Công ty năm 2008-2011

Giá trị (đồng) Tỷ lệ(%) Giá trị(đồng) Tỷ lệ(%) (đồng)Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị(đồng) Tỷ lệ(%)

(Nguồn Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của Công ty)

Trang 39

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Vốn lưu động là giátrị còn lại của vốn kinh doanh sau khi trừ đi phần tài trợ cho tài sản cố định Chính

vì vậy đuợc biểu hiện qua bốn khoản mục như trên bảng đã trình bày với: tiền, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác

Từ năm 2008-2011 Công ty có xu hướng tăng tỷ trọng tài sản lưu động vàchiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản với mức trên 95% Cụ thể qua từngnăm từ năm 2008-2011 trong bảng cân đối kế toán của Công ty tài sản lưu độngtăng liên tục từ 394.321.143.100 đồng cuối năm 2008 lên 957.708.981.199 đồngnăm 2011 tăng 42,875% so với năm 2008

Kết cấu tài sản lưu động của Công ty bao gồm các khoản mục với: tiền và cáckhoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho tài sản ngắn hạn, không

có đầu tư ngắn hạn Trong đó cơ cấu tài sản lưu động của Công ty được hình thànhchủ yếu bởi các khoản phải thu và hàng tồn kho Hai khoản mục này chiếm gần nhưtoàn bộ tài sản lưu động Cụ thể:

- Năm 2008-2011, lượng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu, giá trị tiền củaCông ty vẫn tăng đều hằng năm tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu có xu hướng giảmmặc dù năm 2011 tỷ trọng có tăng từ 3,717% năm 2010 lên 6,768% năm 2011

- Năm 2008-2011, Công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn vì vậy trong cơcấu tài sản lưu động của Công ty chỉ bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồnkho, các tài sản ngắn hạn khác

- Các khoản phải thu của Công ty từ năm 2009-2011 chiếm tỷ trọng trên 40%mặc dù trong những năm này tỷ trọng có sự biến động và không ổn định Với việctăng từ 49,767% năm 2008 lên 64,751% năm 2009, sau đó từ năm 2009 giảm xuốngcòn 40,963% năm 2011 Việc giảm khoản phải thu xuống là rất tốt, để giảm tỷ lệkhách hàng chiếm dụng vốn xuống

- Hàng tồn kho của Công ty từ năm 2009-2011 có xu hướng tăng cả về tỷtrọng lẫn giá trị cụ thể với 37,084% năm 2008 lên 47,224% năm 2011

- Tài sản ngắn hạn khác cũng chỉ chiếm tỷ trọng và giá trị nhỏ trong cơ cấu.Với tỷ trọng chiếm chưa đến 3%

Trang 40

Như vậy kết cấu chính vốn lưu động của Công ty là hai khoản mục: khoảnphải thu và hàng tồn kho và chiếm tỷ trọng trên 80 % tài sản từ năm 2008-2011.Hai khoản này chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu vốn lưu động Điều này ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động do lượng khoản phải thu và hàng tồn kholớn ứ đọng và bị khách hàng chiếm dụng vốn.

Tài sản lưu động là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác chiếm

tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản lưu động của Công ty với tỷ trọng chiếm chưa đến10% tài sản

1.2 Tình hình đảm bảo vốn lưu động trong kinh doanh

1.2.1 Khả năng đảm bảo vốn lưu động

Việc phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanhcủa mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của

nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm chí phí sử dụng vốn củamình

Bảng 13 Nguồn đảm bảo vốn lưu động của công ty CP XNK Tạp phẩm

năm 2008-2011

Chỉ tiêu

Giá trị (VNĐ) %

Giá trị (VNĐ) %

Giá trị (VNĐ) %

Giá trị (VNĐ) %Vốn chủ

sở hữu 46.279.180.971 11,74 50.852.912.440 7,68 58.805.985.463 6,62 57.357.807.748 5,99Vốn vay 212.338.248.042 53,85 465.345.819.346 70,24 662.928.581.852 74,61 766.691.238.107 80,05 Vốn

chiếm dụng 135.703.714.087 34,41 146.312.659.238 22,08 166.825.335.114 18,77 132.659.935.344 13,85Vốn

lưu động 394.321.143.100 100 662.511.391.024 100 888.559.902.429 100 957.708.981.199 100

(Nguồn Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của Công ty)Nhu cầu vốn lưu động có nhiều biến động về giá trị cũng như tỷ trọng nguồntài trợ trong cơ cấu nguồn tài trợ vốn lư động Lượng vốn lưu động tăng dần quatừng năm và giá trị tăng gấp ba lần từ năm 2008-2011 từ gần 400 tỷ đồng năm 2008lên gần 1000 tỷ đồng năm 2011 Kết cấu nguồn tài trợ vốn lưu động của Công ty từvốn vay, chiếm dụng và vốn chủ sở hữu Trong đó vốn vay và vốn chiếm dụngchiếm chủ yếu trong cơ cấu vốn tài trợ vốn lưu động

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Cơ cấu tài sản Công ty năm 2008-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 4. Cơ cấu tài sản Công ty năm 2008-2011 (Trang 15)
Bảng 10. Cơ cấu nhân lực của Công ty TOCONTAP HANOI - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 10. Cơ cấu nhân lực của Công ty TOCONTAP HANOI (Trang 31)
Bảng 15. Vốn lưu động thường xuyên năm 2008-2011 của công ty CP - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 15. Vốn lưu động thường xuyên năm 2008-2011 của công ty CP (Trang 40)
Bảng 18. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 18. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty (Trang 43)
Bảng 19. Hệ số thanh toán của Công ty năm 2008-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 19. Hệ số thanh toán của Công ty năm 2008-2011 (Trang 45)
Bảng 23. Hệ số chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 23. Hệ số chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm (Trang 54)
Bảng 25. Vốn chủ sở hữu  năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 25. Vốn chủ sở hữu năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm (Trang 59)
Bảng 27. Cơ cấu nợ phải trả của công ty từ năm 2008-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 27. Cơ cấu nợ phải trả của công ty từ năm 2008-2011 (Trang 62)
Bảng 28. Nguồn vốn vay tổ chức năm 2008-2011 của Công ty CPXNK Tạp phẩm - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Bảng 28. Nguồn vốn vay tổ chức năm 2008-2011 của Công ty CPXNK Tạp phẩm (Trang 65)
Phần 2. Hình thức trình bày 0 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
h ần 2. Hình thức trình bày 0 (Trang 86)
Phần 2. Hình thức trình bày 0 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
h ần 2. Hình thức trình bày 0 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w