Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo lập, sử dụng vốn đến khâu phân phối kếtquả kinh doanh.. Phân tích tài chính doanh
Trang 1TRANG BÌA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA
i LỜI CAM ĐOAN ii
BẢNG CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tổng quan về tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái quát về hoạt động của doanh nghiệp 3
1.1.2 Tài chính doanh nghiệp 3
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.3.1 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG
19 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 19
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu 20
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH bao bì Việt Hưng 21
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 27
Trang 42.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty TNHH
Bao Bì Việt Hưng 30
2.2.1 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng 30
2.2.2 Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng 31 2.2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của công ty TNHH bao bì Việt Hưng 53 2.2.4 Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hệ số tài chính( Dupont) 65 2.3 Những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH bao bì Việt Hưng 67
2.3.1 Những thành tích đạt được 67
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ VIỆT HƯNG 70
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 70
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 70
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 71
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH bao bì Việt Hưng 72
3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng hàng tồn kho 72
3.2.2 Quản lý tốt các khoản phải thu 73
3.2.3 Quản lý tốt vốn bằng tiền 74
3.2.4 Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty 74
3.2.5 Phối hợp nhiều biện pháp phấn đấu không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu 75
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên 75
3.2.7 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 6LDLK Liên doanh liên kết
LNST Lợi nhuận sau thuế
ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROAe Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng so sánh một số chỉ tiêu quan trọng qua các năm 31
Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng 33
Bảng 2.3: Chi tiết khoản mục tiền và tương đương tiền 34
Bảng 2.4: Chi tiết các khoản mục hàng tồn kho 35
Bảng 2.5: Tình hình biến động nguồn vốn công ty 38
Bảng 2.6: Chi tiết các khoản vay ngắn hạn 39
Bảng 2.7: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 43
Bảng 2.8: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2012 44
Bảng 2.9: Tình hình công nợ của công ty năm 2012 46
Bảng 2.10: So sánh khoản bị chiếm dụng và số vốn đi chiếm dụng 47
Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán năm 2012 48
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 53
Bảng 2.13: Phân tích tình hình phấn đấu giảm chi phí kinh doanh 55
Bảng 2.14: Hệ số hiệu suất hoạt động của công ty 56
Bảng 2.15: Cơ cấu và biến động tài sản cố định ( theo nguyên giá) 59
Bảng 2.16: Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ ( 31/12/2012) 60
Bảng 2.17: Hệ số khả năng sinh lời của công ty 62
Bảng 2.18: Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố tới ROA 65
Bảng 2.19: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới ROE 65
Bảng 2.20: Tổng hợp các hệ số tài chính chủ yếu 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 21
Hình 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 22
Hình 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán 24
Hình 2.4: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm 24
Hình 2.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty năm 2008 – 2012 29
Hình 2.6: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 – 2012 30
Hình 2.7: Quy mô tài sản giai đoạn 2008 – 2012 31
Hình 2.8: Cơ cấu tài sản năm 2010 – 2012 32
Hình 2.9: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2010 – 2012 37
Hình 2.10: Vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2008 – 2012 40
Hình 2.11: Khả năng thanh toán của công ty năm 2010 – 2012 49
Hình 2.12: Biến động khả năng thanh toán hiện thời qua các năm 2010 - 2012 49
Hình 2.13: Biến động hệ số KNTT nhanh trong năm 2010 – 2012 51
Hình 2.14: Vòng quay vốn lưu động năm 2010 - 2012( vòng) 58
Hình 2.15: Vòng quay toàn bộ vốn năm 2010 - 2012 61
Hình 2.16: Hệ số khả năng sinh lời ( %) 63
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền vớihoạt động tài chính Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo lập, sử dụng vốn đến khâu phân phối kếtquả kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng của quản trị tàichính doanh nghiệp, là một công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp có thể nắm bắt đượctình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời còn cần thiết với cảnhà đầu tư và nhiều đối tượng khác Về phía các nhà đầu tư, họ dựa vào phân tíchtài chính để có cái nhìn tổng quát nhất, từ đó có thể đánh giá được về doanh nghiệp
họ định hợp tác, về giá trị của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, cũng như điểmmạnh và điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đây, nhà đầu tư có thểđưa ra quyết định chính xác về việc có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không.Đối với bản thân doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp doanh nghiệp thấy đượckhả năng và triển vọng của doanh nghiệp mình, từ đó có thể đưa ra một chiến lượckinh doanh phù hợp nhất
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Vũ Thị Hoa cũng
như được sự quan tâm của các cô, các chú, các anh chị phòng Tài chính – Kế toán
của công ty, em đã lựa chọn viết luận văn cuối khóa với đề tài: “ Đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trịđưa ra quyết định Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp các thôngtin về khả năng thanh toán, tình hình sử dụng vốn và đầu tư tài sản, khả năng sinhlời của doanh nghiệp Ngoài ra còn phải cho thấy được những nhân tố ảnh hưởngđến thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi đề tài tập trung nghiên cứu vào: Phân tích thực trạng tài chính giaiđoạn 2011 – 2012 và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại Công ty TNHH bao bì Việt Hưng
Trang 10 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh:
+ So sánh theo chiều dọc: so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước (cả về số tuyệtđối và số tương đối) để thấy được chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh theo chiều ngang: xem xét tỷ trọng từng chỉ tiêu so với tổng số
- Phương pháp đồ thị: mô tả biến động của các chỉ tiêu một cách trực quanthông qua các dạng đồ thị
Trong quá trình phân tích cần kết hợp các phương pháp phân tích để kết quảphân tích chính xác hơn, thông tin cung cấp đầy đủ, rõ ràng
Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH bao bì Việt Hưng.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng.
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tổng quan về tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Khái quát về hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinhdoanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Theo quy định tại Điều 4 khoản 1 Luật Doanh Nghiệp 2005: “Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Như vậy, thuật ngữ “ doanh nghiệp” được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanhđộc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình kinh doanh cụ thể với têngọi khác nhau Những chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thànhlập, hoạt động nó phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
Để tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn ban đầu đểđầu tư các phương tiện cần thiết như tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng laođộng Qua quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm, doanh nghiệp tiến hành bán hàng,tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và thu được tiền Sau khi lấy thu bù chi và tiếnhành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước số tiền còn lại là LNST Số lợi nhuận này sẽđược chia làm hai phần, một là chia cho các cổ đông hay chủ sở hữu doanh nghiệp,một phần giữ lại tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệhợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.1.2 Tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1 Khái niệm.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trịnảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình
Trang 12hoạt động của doanh nghiệp 1 Các quan hệ này bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác
Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Để hoạt động SXKD có hiệu quả, doanh nghiệp cần có những phương ángiải quyết tốt các mối quan hệ trên bằng việc trả lời ba câu hỏi sau:
Trong rất nhiều cơ hội đầu tư thì doanh nghiệp quyết định lựa chọn cơhội đầu tư nào?
Doanh nghiệp nên dùng những nguồn tài trợ nào để tài trợ cho nhu cầu vốnđầu tư đã được hoạch định?
Doanh nghiệp nên thực hiện chính sách cổ tức như thế nào?
Ba câu hỏi trên cũng chính là ba vấn đề cơ bản của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp.
Lựa chọn và quyết định đầu tư
Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhucầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lí chặt chẽ các khoản thu, chi vàđảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp
Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp.
Khái niệm:
Khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp 2 là tổng thể các phương phápcho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tàichính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết địnhquản lý phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
1 Giáo trình tài chính doanh nghiệp (Tái bản lần thứ hai), trường Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài 2010
chính-2 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Dùng cho các lớp không chuyên ngành), trường Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính-2010
Trang 13Xuất phát từ vai trò của tài chính doanh nghiệp và nhu cầu thông tin về tàichính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hànhbằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng được nhu cầu của các đốitượng quan tâm khác nhau Vì vậy, làm sao để có được các thông tin chính xác vềthực trạng tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân tác động đến đốitượng phân tích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng caođược hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi việc hoàn thiện và phát triển trong khâu phântích tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp là cung cấp thông tin cho việc raquyết định, vì thế mục tiêu quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp làcung cấp dầy đủ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng khác nhau:
- Phân tích tài chính đối với nhà quản trị: Nhằm đánh giá hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Vì thếcái mà nhà quản trị quan tâm ở đây là tất các những khía cạnh của công ty liên quanđến tình hình tài chính, bao gồm: tài sản, vốn, TSNH, TSDH, KNTT, KN hoạtđộng, KN sinh lời, KN cân đối vốn Đó là cơ sở để định hướng các quyết định củaBan giám đốc
- Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần biết thu nhập củachủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tớiphân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trongnhững căn cứ giúp họ ra quyết định có nên bỏ đồng vốn của mình để đầu tư hay tiếptục đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không
- Đối với các ngân hàng thương mại, nhà cung cấp: Ngân hàng thương mại,nhà cung cấp quan tâm đến phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợcủa doanh nghiệp Họ cần biết doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không, khảnăng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?Vì thế, những đối tượng này khi phântích tài chính doanh nghiệp thường nhìn vào tỉ số KNTT, khả năng hoạt động, cơcấu vốn, khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Đối với cán bộ, công nhân viên: Những người này quan tâm đến chính sáchlương, thưởng, các chính sách trợ cấp của doanh nghiệp Do đó, họ thường nhìn vàokhả năng sinh lời của doanh nghiệp nhiều hơn để quyết định để xem có nên tiếp tụclàm việc cho doanh nghiệp nữa hay không
- Đối với các cơ quan khác như cơ quan thuế, kiểm toán, …cũng đều quan tâmđến tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp
Trang 14Qua sự phân tích ở trên, có thể thấy mỗi đối tượng có những mục tiêu, mốiquan tâm khác nhau, họ cũng sử dụng các khái niệm, phương pháp, công cụ khácnhau khi phân tích tài chính.Với đề tài này, phân tích tài chính được tiếp cận trên “giác độ của nhà quản trị doanh nghiệp”.
1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.2.1 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp.
a) Thông tin nội bộ.
Một trong những nguồn thông tin nội bộ quan trọng nhất của doanh nghiệp là
hệ thống báo cáo tài chính – đây được coi là bức tranh toàn cảnh về tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại Vì vậy báo cáo tài chính là nguồntài liệu chủ yếu để phân tích, trong đó quan trọng nhất là bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là 3hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cânđối kế toán, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo haicách phân loại vốn: Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, nănglực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tàitrợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo KQKD phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh trong một thời kì nhất định Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo các đốitượng sử dụng thông tin biết được về doanh thu tiêu thụ, chi phí sản xuất, giá vốn,doanh nghiệp lãi hay lỗ Qua đó đánh giá được xu hướng phát triển của doanhnghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng cũng như hạn chế khắc phục nhữngtồn tại của doanh nghiệp trong tương lai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tệ là 4 báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hoàn thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp
Vai trò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng để phân tích, đánh giá về thời gian cũng như mức độ chắc chắn tạo ra
3 Giáo trình Kế toán tài chính (Tái bản lần thứ ba), trường Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính-2009
4 Giáo trình Kế toán tài chính (Tái bản lần thứ ba), trường Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính-2009
Trang 15các khoản tiền trong tương lai, thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các lĩnhvực hoạt động
Ngoài ra chúng ta còn sử dụng thuyết minh báo cáo tài chính để phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp Mà các báo cáo tài chính có mối liện hệ mậtthiết với nhau vì thế khi đọc và phân tích chúng ta phải liên hệ giữa các báo cáo để
có cái nhìn toàn diện và đúng đắn về doanh nghiệp, hiểu sâu sắc hơn tình hình,nguyên nhân và hướng khắc phục cho doanh nghiệp
b) Thông tin ngoài doanh nghiệp.
Thông tin chung:
Đó là các thông tin chung nhất, khái quát về tình hình phát triển nền kinh tế
Nó bao gồm các chỉ tiêu như: lạm phát, lãi suất thị trường, các chính sách tiền tệ, tàikhóa do nhà nước ban hành
Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, việc thu thập những thông tin như trên
là rất quan trọng vì đây là những chỉ tiêu tác động một cách trực tiếp hay gián tiếpđến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Ví dụ, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, kéo theogiá xăng, dầu, nguyên liệu đầu vào tăng cao Điều này gây khó khăn rất lớn chodoanh nghiệp, làm tăng chi phí, và nếu cứ đà tăng mạnh thì rất có thể doanh nghiệpphải thu hẹp quy mô Hay khi lãi suất thị trường tăng cao, đồng nghĩa với lãi suấtcho vay của các ngân hàng tăng, gây trở ngại cho doanh nghiệp trong việc huy độngvốn phục vụ cho hoạt động SXKD
để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó
Phương pháp tỷ lệ.
Trang 16pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để đưa ra đánh giá, nhậnxét về tình hình tài chính doanh nghiệp bằng việc kết hợp với phương pháp so sánh.Trong phân tích tài chính, các tỷ số được chia thành bốn nhóm chính: nhóm về
tỷ lệ khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động, nhóm về cơ cấu tàisản và cơ cấu vốn, nhóm về khả năng sinh lời
Có thể nói phương pháp tỷ lệ là phương pháp thường được các nhà phân tích
sử dụng nhiều nhất vì nó có khả năng thực hiện cao
Phương pháp phân tích tài chính Dupont.
Đây là phương pháp đặc trưng chỉ dùng trong phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là phương pháp phân tích mà trong đócác nhà phân tích tách ROA và ROE thành hàng loạt các chỉ tiêu nhỏ để có thể thấy
rõ mối quan hệ chặt chẽ của các chỉ số
Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:
Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanhvới hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận
Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác như: phương pháp cânđối, phương pháp dự đoán Nhưng để đánh giá chính xác, có những kết luận đúngđắn, đầy đủ về tình hình tài chính chúng ta phải sử dụng kết hợp các phương phápphân tích với nhau
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Dựa trên cơ sở số liệu của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, phân tích tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp để có cáinhìn toàn diện nhất về tình hình tài chính Thông thường xem xét sự biến độngchủ yếu giữa cuối năm với đầu năm hoặc năm nay so với năm trước về:
- Sự tăng giảm của tổng tài sản cũng như cơ cấu từng loại tài sản trong tổngtài sản, thông qua việc so sánh giữa cuối kì với đầu kì cả về số tương đối lẫn tuyệtđối để thấy được sự biến động về quy mô cũng như năng lực của doanh nghiệp
- Sự biến động nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổngnguồn vốn thông qua việc so sánh sẽ thấy được mức độ tự chủ, độc lập về tài chínhcủa doanh nghiệp như thế nào?
- Xem xét cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được chính sách tàitrợ, huy động vốn mà doanh nghiệp đang thực hiện
Trang 17- Xem xét và so sánh sự biến động của doanh thu – chi phí – lợi nhuận nămnay so với năm trước KQKD của doanh nghiệp lãi hay lỗ.
1.2.3.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính.
Hệ số khả năng thanh toán.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanhtoán người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Hệ số KNTT hiện thời hay KNTT nợ ngắn hạn.
Hệ số KNTT hiện thời =
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Thông thường chỉ tiêu này cao được đánh giá là tốt, doanh nghiệp có khảnăng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Khi hệ số này thấpcho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và đây là dấu hiệu báo trướcnhững khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong vấn đềtrả nợ.Tuy nhiên để đánh giá hệ số này cần phải dựa vào hệ số trung bình của cácdoanh nghiệp trong cùng ngành vì mỗi ngành nghề kinh doanh lại có hệ số khả năngthanh toán hiện thời khác nhau Ngoài ra còn so sánh với hệ số thanh toán ở các thời
kì trước đó của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán nhanh.
Hệ số thanh toán nhanh =
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn KNTT của doanh nghiệp và cũng là tỷ
số được dùng phổ biến nhất trong việc đánh giá tính thanh khoản của một doanhnghiệp Trong cách tính KNTT nhanh, HTK bị loại trừ ra khỏi TSNH vì trong tàisản lưu động HTK là loại tài sản có tính thanh khoản thấp
Tỷ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
TSNH – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 18đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại bỏ đi khoản mục hàng tồn kho Tỷ số này cao làtốt nhưng nếu cao quá thì doanh nghiệp phải xem xét lại Xem xét hệ số này phải sosánh với trung bình ngành để có đánh giá khách quan hơn.
Hệ số thanh toán tức thời.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp tạibất cứ thời điểm nào Tỷ số này cao chưa chắc đã tốt vì cho thấy doanh nghiệpđang để một khoản tiền mặt khá lớn trong két Mà tiền có giá trị về thời gian, vìthế điều này sẽ khiến công ty phải đánh đổi một chi phí cơ hội khá lớn Thay vìgiữ một lượng tiền mặt nhiều, ta có thể đầu tư vào tài sản hay đầu tư vào lĩnhvực chứng khoán để kiếm lời thêm cho công ty Do đó, trong trường hợp tỷ sốnày quá cao, doanh nghiệp cũng cần phải xem xét lại để đưa ra các quyết địnhđầu tư đúng đắn, tránh bỏ qua nhiều cơ hội sinh lời cao
Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp phản ánh khả năng trangtrải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động SXKD, qua đó đánh giá xemdoanh nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không
Khả năng trả lãi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào khả năng sinhlợi và mức độ sử dụng nợ Nếu khả năng sinh lời của doanh nghiệp chỉ có giới hạntrong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng chi trả sẽ giảm Nóichung tỷ số này phải > 1 thì doanh nghiệp mới có khả năng sử dụng lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh để trang trả lãi vay Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì cóhai khả năng: doanh nghiệp vay nợ quá nhiều và sử dụng nợ vay kém hiệu quảkhiến cho lợi nhuận làm ra không đủ để trả lãi vay hoặc khả năng sinh lợi của doanhnghiệp quá thấp khiến cho lợi nhuận làm ra quá thấp không đủ trả lãi vay
Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếLãi vay phải trả trong kỳ
Trang 19Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lí doanh nghiệp,với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư.
Đối với nhà quản lí doanh nghiệp: thông qua hệ số nợ thấy được sự độc lập
về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải, từ
đó có sự điều chỉnh về tài chính cho phù hợp
Đối với các chủ nợ: thông qua hệ số nợ thấy được sự an toàn của các khoảncho vay để đưa ra quyết định cho vay và thu hồi nợ
Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện qua 2 chỉ tiêu:
là khoản chi phí được trừ trước khi tính thuế Tuy nhiên, bên cạnh những lợi íchnhận được từ việc sử dụng nợ, doanh nghiệp sẽ phải chịu áp lực trả nợ Vì thếdoanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa cái được, cái mất để từ đó đưa ra cơ cấu tài trợthích hợp với điều kiện của công ty cũng như tình hình kinh tế hiện tại
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Hệ số VCSH cho biết trong một đồng vốn của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng VCSH, thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của DN
Hệ số cơ cấu tài sản.
Hệ số cơ cấu tài sản phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanhnghiệp: TSLĐ, TSCĐ và TSDH khác Qua đó xem xét và đánh giá về hướng đầu tư,thay đổi cơ cấu đầu tư có hợp lí hay không thông qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Nợ phải trảTổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Tài sản ngắn hạnTổng tài sản
Trang 20Tỷ suất đầu tư vào TSDH =
Hệ số hiệu suất hoạt động.
Các hệ số hoạt động kinh doanh đo lường năng lực quản lí và sử dụng sốvốn hiện có của doanh nghiệp, thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Kỳ thu tiền trung bình.
Kỳ thu tiền trung bình =
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để doanh nghiệp thuđược các khoản phải thu Khi xem xét chỉ tiêu này cần kết hợp với mục tiêu, chínhsách tín dụng của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, phát triển sảnphẩm mới, chính sách tín dụng nới lỏng hay thắt chặt Tuy nhiên không nên để chỉtiêu này quá thấp vì nó sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu động.
Vòng quay vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì VLĐ quay được bao nhiêu vòng và trongmột đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồngdoanh thu Vòng quay vốn lưu động cao là tốt, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu
Tài sản dài hạnTổng tài sản
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu bình quân một ngày
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân
Trang 21đông tốt, hàng hóa tiêu thụ nhanh, vốn không bị ứ đọng nhiều.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác.
Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp trong kì:
Hiệu suất sử dụng VCĐ & VDH khác =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác tạo ra baonhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn.
Vòng quay toàn bộ vốn =
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn kinh doanh quay được bao nhiêu vòng
Hệ số này chịu ảnh hưởng đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh
và trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ( ROAe).
Doanh thu thuầnVCĐ & VDH khác BQ
Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu trong kì
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốnkinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay
Tỷ suất LNST trên VKD ( ROA).
ROA =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngànhhoặc so sánh với doanh ngiệp tương tự trong cùng ngành
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE).
Đây là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy mộtđồng vốn mà họ bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này caothì các nhà đầu tư sẽ yên tâm đầu tư hơn
ROE =
ROE phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ, quy mô và mức độ rủi rocủa doanh nghiệp Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quânngành hoặc so sánh với các năm trước
Trang 23tư vào cổ phiếu của công ty nào là có lợi Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện
sự đánh giá cao triển vọng công ty của nhà đầu tư
Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách ( hệ số M/B).
M/B =
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách một
cổ phần của công ty Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng trongtương lai của công ty, nhưng nếu hệ số này quá cao các nhà đầu tư cũng phải xemxét thận trọng trong việc quyết định đầu tư vào công ty
LNST dành trả cổ đông thườngTổng số cổ phần thường đang lưu hành
Lợi tức một cổ phần thườngThu nhập một cổ phần thường
Giá thị trường một cổ phầnThu nhập một cổ phần
Giá thị trường một cổ phầnGiá trị sổ sách một cổ phần
Trang 24 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích Dupont).
Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây:
Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanhvới hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận sau thuế
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuầnTổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh
ROA = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốnCác mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
sở hữu Doanh thu thuần
Tổng vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu
ROE = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn x Mức độ sử dụng đòn bẩy TC
Công thức trên đã chỉ ra các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuậnVCSH trong kì, từ đó giúp cho các nhà quản lí doanh nghiệp xác định và tìm biệnpháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH, đây là mụctiêu mà các chủ sở hữu muốn đạt được
1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn.
Qua việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến sự thay đổicủa nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh
Cổ tức một cổ phầnGiá thị trường một cổ phần
Trang 25nghiệp trong một thời kì nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kì tiếp theo
Việc phân tích được thực hiện theo hai bước sau:
Lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn bộcác khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc Sau đó so sánh số liệu cuối
kì với đầu kì để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảng cân đối kế toán.Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một tronghai cột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốn theo cách thức sau:
Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
Diễn biến NV sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản
Lập bảng phân tích
Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và liên quan đến việcthay đổi nguồn vốn theo hình thức một bản cân đối Các chỉ tiêu trong mỗi phầnđược sắp xếp theo tỷ trọng giảm dần Qua bảng này có thể xem xét và biết được sốvốn tăng hay giảm của doanh nghiệp trong kì đã được sử dụng vào những việc gì vànguồn phát sinh dẫn đến việc tăng hay giảm vốn
1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mụctiêu kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừnglàm gia tăng giá trị doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệp biết được thực trạng kinhdoanh, tình hình đầu tư tài sản hay sử dụng vốn, biết được nguồn vốn sử dụng tiếtkiệm hay lãng phí, lãng phí ở khâu nào? Khả năng thanh toán có tốt không hay tỷsuất sinh lời cao hay thấp để từ đó doanh nghiệp có hướng điều chỉnh cho năm tới,thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, nângcao chất lượng và hiệu quả các hoạt động kinh tế Phân tích tài chính doanh nghiệpcòn là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong công ty
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có được cái nhìn toàn cảnh
về thực trạng tài chính trong thời gian vừa qua Từ đó biết được mình đã đạt đượcnhững thành tựu gì, còn những hạn chế nào cần phải khắc phục, tìm ra nguyên nhân và
Trang 26hướng giải quyết qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Và đề racác chính sách, lên kế hoạch, hoạch định định hướng phát triển trong tương lai.
Như vậy phân tích tình hình tài chính có mối liên hệ mật thiết tới các giảipháp nâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần chútrọng đầu tư hơn nữa cho công tác đánh giá tình hình tài chính
1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả HĐKD, doanh nghiệp cần phát huy những thế mạnh củacông ty và hạn chế tối đa những nhược điểm của mình, một số biện pháp cơ bảnnhư sau:
Giải pháp kinh tế:
Nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo cũng như khả năng nắm bắt thịtrường, nghiên cứu xu thế thị trường và quản lí nội bộ
Nâng cao trình độ đội ngũ công nhân viên trong công ty
Sử dụng hợp lí và có hiệu quả nguồn nhân lực: tăng năng suất lao động, tăngcường kỉ luật lao động, kích thích vật chất và tinh thần làm việc người laođộng
Sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất
Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu, đề ra định mức sử dụng nguyênvật liệu
Trang 27Trên đây là những biện pháp mà các nhà quản trị thường áp dụng để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhưng dựa vào tình hình tài chính thực tế củadoanh nghiệp sẽ có những giải pháp cụ thể và đầy đủ hơn.
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ
VIỆT HƯNG
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
2.1.1.1 Giới thiệu chung.
Công ty TNHH bao bì Việt Hưng là một trong những doanh nghiệp chuyênsản xuất kinh doanh bao bì lớn nhất Việt Nam Tuy mới thành lập được hơn 10 nămnhưng với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám đốc, đội ngũ công nhân viên cótrình độ chuyên môn cao, trách nhiệm trong công việc công ty đã và đang khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường Sau đây là một số thông tin về công ty:
Tên tiếng Anh: Viethung Packing Limited Company
Tên giao dịch đối ngoại: Viet Hung Co., Ltd
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty được thành lập theo quyết định số 0502000208 ngày 20/12/2002 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp, với tổng số vốn điều lệ là:4.500.000.000 VNĐ ( Bốn tỷ năm trăm triệu đồng ) Thay đổi giấy phép đăng kýkinh doanh lần 1 ngày 17/07/2009 giấy phép mới số 0900232469 với số vốn điều lệ50.000.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ đồng )
Tài khoản ngân hàng: Số TK là 21510000011511 tại Ngân hàng BIDV Cầu Giấy –
Hà Nội
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH bao bì Việt Hưng.
Sản phẩm bao bì là sản phẩm được dùng trong hầu hết các ngành côngnghiệp Vì vậy sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự phát triển của ngành bao bì
Trang 29Nắm bắt được nhu cầu lớn của thị trường năm 2002 ông Hoàng Gia Hưng cùngnhững người bạn của mình đã cùng nhau thành lập công ty TNHH Bao Bì ViệtHưng theo giấy đăng kí kinh doanh số 0502000208 ngày 20/12/2002 do Sở KếHoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp.
Khi mới thành lập, tiền thân là nhà máy sản xuất bao bì giấy gợn sóngchuyên sản xuất bao bì carton 3 lớp, khi đó sản xuất của công ty còn nhỏ lẻ, khôngliên tục, khách hàng chủ yếu của công ty là thị trường nội địa Do đó doanh thukhông cao, lợi nhuận thấp, doanh nghiệp chưa được đánh giá cao trên thị trường.Tuy nhiên có thể coi đây là giai đoạn tích lũy vốn và kinh nghiệm của công ty, tạotiền đề vững chắc cho sự phát triển của những năm tiếp theo Sau vài năm hoạt độngthị trường của công ty dần được mở rộng, sản phẩm sản xuất đã vươn ra thị trườngquốc tế, thị phần của công ty ngày được mở rộng phần lớn là do chất lượng sảnphẩm tốt, các sản phẩm đa dạng và luôn đổi mới đáp ứng yêu cầu khắt khe củakhách hàng
Năm 2009 công ty thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh lần 1 ngày17/07/2009 giấy phép mới số 0900232469 tăng số vốn điều lệ lên đến50.000.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ đồng ) Cùng với đó doanh nghiệp cũng đầu tưnâng cấp trang thiết bị máy móc tiên tiến nhất, nhập khẩu dây chuyền công nghệoffset hiện đại của Đức, Thụy Sĩ, nâng công suất hoạt động lên 60.000 tấn/năm và
mở rộng thêm 4 xưởng sản xuất
Có thể nói kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng pháttriển mở rộng sản xuất Ban đầu công ty chỉ có 3 nhà xưởng nhỏ với số lượngcông nhân 200 người Đến nay công ty đã có mặt bằng sản xuất trên 150.000m2với 6 xưởng sản xuất, số lượng công nhân là gần 500 người Công ty khôngngừng đổi mới công nghệ, nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại cũng như liên tục
có các chính sách đào tạo công nhân để nâng cao trình độ, năng lực
Từ năm 2010 đến nay hoạt động kinh doanh của công ty rất ổn định, công ty
đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Hiện tại trảiqua hơn 10 năm phát triển Việt Hưng đã và đang ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrên thị trường bao bì, trở thành một trong những công ty bao bì lớn nhất cả nướcchuyên cung cấp bao bì các loại cho các công ty lớn cả trong và ngoài nước
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu.
Ngành nghề của công ty là: chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu cácloại bao bì carton với các sản phẩm chủ yếu như :
Bao bì carton 3 lớp
Trang 30Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là bao bì carton 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH bao bì Việt Hưng.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và công tác kế toán.
Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Hình 2.1 : Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty sản xuất sản phẩm theo một quy trình khép kín từ khâu đầu vào lànguyên vật liệu cho tới sản phẩm hoàn thành
Tổ hoàn thiện
Tổ bồi
Tổ bế máy
Tổ dán
Trang 31Hình 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Chức năng các phòng ban:
- Giám đốc Công ty: là người đứng đầu bộ máy quản lý, là đại diện pháp nhân
của công ty trong các quan hệ đối tác và chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc, phụ trách về sản xuất, điều
hành sản xuất, tình hình hoạt động kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục và được uỷ quyền khi giám đốc đi vắng
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chế độ của Nhà nước quy định Đồngthời cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh làm cơ sở cho ban giám đốc ra quyết định đúng
- Phòng hành chính và tổ chức: Có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ lương,
các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong công ty Đảm bảo chođời sống cán bộ công nhân viên được đầy đủ về tinh thần
- Phòng kinh doanh: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm về
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kế Hoạch Sản Xuất Và Vật Tư
Quản Đốc Phân Xưởng
Trang 32vào các thông tin trên thị trường phòng kinh doanh xây dựng giá thành, kế hoạchsản xuất nhằm thu lợi nhuận cao nhất.
- Phòng kế hoạch sản xuất và vật tư: Có chức năng xây dựng kế hoạch sản
xuất và kế hoạch vật tư để phục vụ cho sản xuất dựa trên các hợp đồng kinh tế, cácđơn đặt hàng của khách hàng đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng cao,đúng kế hoạch và tiến độ
- Quản đốc: Có chức năng là thừa hành lệnh của giám đốc và phó giám đốc
đối với các hoạt động sản xuất trong phân xưởng Có nhiệm vụ cân đối sản xuất,chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hoạt động sản xuất và kỹ thuật
Tại thời điểm này toàn bộ nhân viên và công nhân của Công ty là 490 người,trong đó trình độ đại học chiếm 20%, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 20%,còn lại là công nhân chiếm 60%
Chính sách kế toán áp dụng ở công ty.
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Chế độ kế toán áp dụng: Theo quy định số 15/2006/QD-BTC ban hành ngày20/03/2006 của bộ tài chính
Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: VND
Kỳ kế toán: Năm dương lịch
Hình thức kế toán: kế toán máy
Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chung
Phương pháp khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho : kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ
Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh và quản lý, yêu cầunhiệm vụ kế toán, trình độ của nhân viên kế toán, đồng thời tạo điều kiện cho côngtác kiểm tra, chỉ đạo, giám sát thì bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo môhình ‘ kế toán tập trung ’’
Trang 33Hình 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất sản phẩm có 2 quy trình là Offset và Flexo
Hình 2.4: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Tất cả nguyên liệu chính là giấy được đưa chạy qua dàn sóng để tạo lớp vàtạo sóng Sau đó chuyển qua các giai đoạn tiếp theo tùy theo yêu cầu của sản phẩm (theo 1 trong 2 quy trình sản xuất )
KÕ to¸n tiÒn l
¬ng
KÕ to¸n NVL
KÕ to¸n hµng hãa
KÕ to¸n c«ng nî
Thñ quü
Trang 34+ Giai đoạn chế biến in: Nhận phôi từ Tổ sóng chuyển sang cho phôi qua
máy in Flexo ( in theo market của khách hàng yêu cầu), sau đó phôi được chuyểnqua máy chạp để tạo kích thước và kết cấu hộp
+ Giai đoạn bế: Sau khi nhận phôi sóng từ tổ sóng hoặc công đoạn in phôi
được chuyển máy bế để tạo ra các sản phẩm đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, khắt khe
và tạo các phụ kiện đi theo hộp carton
+ Giai ghim, dán (hoàn thiện): Hoàn thiện là khâu cuối trong quá trình
sản xuất sản phẩm bao bì Flexo, công đoạn này nhận sản phẩm dở dang từ côngđoạn chế biến in và bế về cho máy ghim hoặc máy dán để chở thành sản phẩmhoàn chỉnh, bó thành từng bó gọn gàng và sẽ được nhập vào kho thành phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm Offset:
+ Giai đoạn bồi tự động: Công đoạn bồi nhận phôi từ tổ sóng kết hợp với
giấy Duplex đã in Offset sau đó qua máy bồi thành tấm carton để chuyển sang côngđoạn tiếp theo
+ Giai đoạn bế tự động: Nhận sản phẩm dở dang từ tổ bồi về cho qua máy
bế tự động để tạo nên kích thước và kiểu dáng hộp như mong muốn
+ Giai đoạn dán: Sau khi nhận các tấm carton đã qua công đoạn bế về được
cho qua máy dán trở thành sản phẩm hoàn chỉnh
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường, đối thủ cạnh tranh.
Đặc điểm thị trường, thị phần.
Thị trường:
Công ty TNHH bao bì Việt Hưng có thị trường tương đối lớn Hiện tại công tyđang phát huy hiệu quả thị trường đã có, khai thác và phát triển thị trường tiềm năng Thị trường hiện tại của công ty vẫn chủ yếu là miền Bắc và công ty đanghướng đến hai thị trường mục tiêu là miền Trung và miền Nam Khách hàng chínhcủa công ty là nhiều công ty lớn tại Việt Nam như: Công ty Canon VN, Công tyđiện tử Daewoo, Công ty LG Electronics, Công ty Panasonics, Công ty Sam Sung,Công ty Sumi Hanel
Trên cơ sở phân vùng thị trường theo khu vực địa lý, theo đối tượng, theo thunhập, công ty xây dựng từng chiến lược marketing cho từng thị trường nhằm đápứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Trang 35 Thị phần:
Song song với việc ổn định và phát triển thị trường nội địa, công ty đang thâmnhập thị trường quốc tế và bước đầu đã thu được những thành tích đáng kể Bằngviệc đầu tư công nghệ, máy móc, trang thiết bị, cũng như đào tạo nguồn nhân lực củamình, công ty đang tiếp tục khai thác, mở rộng thêm thị trường xuất khẩu với mục tiêuphát triển hệ thống sản phẩm bao bì của Việt Nam lọt vào top 20 trên thế giới
Đặc điểm khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Công ty TNHH bao bì Việt Hưng là công ty chuyên sản xuất và kinh doanhbao bì carton các loại, đa dạng về mẫu mã, chủng loại bao gồm các thùng carton vớicác kích cỡ và nhiều chủng loại khác nhau, các hộp giấy, balet Vì thế khách hàngcủa công ty rất đa dạng từ các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp lớn, các doanhnghiệp trong khu chế xuất
Hiện nay trên thị trường sản xuất kinh doanh bao bì có khoảng hơn 200 doanhnghiệp đang hoạt động, đặc biệt các doanh nghiệp này tập trung ở những thành phố lớnhoặc gần các nhà máy giấy Điều đó cho thấy sức ép cạnh tranh trên thị trường này rấtcao và đang có xu hướng ngày càng tăng thêm nữa Đối thủ cạnh tranh của công ty làcác công ty bao bì lớn như công ty bao bì Phương Nam, công ty bao bì Nam Hải Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế ngày càng có nhiều đối thủ nước ngoàithâm nhập vào thị trường trong nước như Trung Quốc, Nhật Bản với chất lượng cao,giá cả cạnh tranh, tiềm lực tài chính mạnh cùng với trang thiết bị máy móc tối tân, hiệnđại Điều đó đòi hỏi công ty cần có cái nhìn chiến lược, nâng cao hiệu quả sản xuất để
có thể giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt, có nhưvậy doanh nghiệp mới có thể đứng vững, cạnh tranh được với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước
Đặc điểm về nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nguyên liệu đầu vào chính là giấy các loại như giấy carton ép, giấy kraft,carton lượn sóng, giấy cuộn, giấy duplex qua dây chuyền sản xuất hiện đại tạo rasản phẩm là bao bì carton các loại
Việt Nam được mệnh danh là nơi có rừng vàng biển bạc nên trong nước cókhá nhiều các nhà máy sản xuất giấy Vì vậy trước đây nguồn nguyên liệu củadoanh nghiệp ổn định cả về số lượng và giá cả Nhưng những năm gần đây, diệntích rừng bị thu hẹp nhiều, thị trường giấy ngày một khan hiếm, giá cả tăng Nhà
Trang 36cung cấp nguyên vật liệu chính trong nước là nhà máy giấy Việt Trì, nhà máy giấy
An Hòa Một lượng lớn NVL được nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc,Thái Lan Năm 2012 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng làm tăng chi phí sản xuất,doanh nghiệp phải chịu sự biến động của chênh lệch tỷ giá hối đoái Để đảm bảoquá trình kinh doanh liên tục, không bị gián đoạn công ty cần có những biện phápthích hợp về dự trữ NVL để có những giải pháp, ứng phó kịp thời trong điều kiệnbiến động như hiện nay
2.1.3.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh trong thị trường cạnh tranh đầy biến động,công ty đã quan tâm chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị nhằm mở rộng quy mô,nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh.Hai quy trình công ty đang sử dụng là quy trình Flexo và quy trình Offset
Tại trụ sở chính công ty và văn phòng chi nhánh tại Hà Nội đều được trang bịmáy vi tính, máy in, máy fax, máy photo, điều hòa Công ty cũng đã cho hòa mạnginternet để thuận tiện trong việc liên hệ thông tin giữa các phòng quan, cũng như thuậnlợi trong việc giao dịch với khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài và cáckhách hàng nội địa ở xa hay tiện liên lạc với đơn vị cung cấp, các đối tác làm ăn
Hơn nữa, công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất của tập đoàn Nhật Bản với trịgiá lên đến gần trăm tỷ đồng
Tuy nhiên, một số máy móc phục vụ trong văn phòng đã hết khấu hao hay docông tác quản lý kém nên thường xuyên bị trục trặc, làm công việc của nhân viên
bị trì hoãn, giảm năng suất làm việc
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty.
2.1.4.1 Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Thuận lợi:
Một là: Sau 6 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) nền kinh tế
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đầu tư nước ngoàivào Việt Nam cũng tăng nhanh
Hai là: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được hoàn chỉnh đáp
ứng nhu cầu mới Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo thuận lợi về hành langpháp lý đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng và có nhiều chính sách hỗ trợcho doanh nghiệp Công cuộc cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính đã đạt đượcnhiều kết quả tốt, giúp công ty tiết kiệm được thời gian, tiền bạc khi có nhu cầu mở
Trang 37rộng quy mô, quyết toán thuế.
Ba là: Công ty là nhà cung cấp bao bì chính cho những công ty lớn mang
phạm vi toàn cầu, chất lượng sản phẩm đã được thị trường trong nước và nướcngoài công nhận, là một công ty có hình ảnh đẹp, uy tín cao trên thị trường Vì vậyviệc kinh doanh luôn ổn định, doanh nghiệp đang tìm kiếm và thâm nhập vào nhữngthị trường mới
Bốn là: Về nguồn cung ứng công ty có nhiều bạn hàng chuyên cung cấp
nguyên vật liệu luôn sát cánh cùng Việt Hưng tạo điều kiện thuận lợi, ưu đãi về giá
cả và thời hạn thanh toán, tiết kiệm chi phí
Năm là: Đội ngũ cán bộ công nhân chuyên nghiệp, lành nghề, năng lực sản
xuất cao, luôn cần cù chịu khó trong công việc, hết lòng vì công ty
Khó khăn:
Ngoài những thuận lợi cơ bản trên, trong năm 2012 công ty cũng gặp phảikhông ít những khó khăn mà nguyên nhân của nó là xuất phát từ khách quan củanền kinh tế
Một là: Kinh tế năm 2012 được đánh giá là khó khăn và nhiều thách thức đối
với doanh nghiệp khi các ngân hàng đều thắt chặt chính sách tiền tệ, doanh nghiệpkhó tiếp cận với nguồn vốn, các doanh nghiệp tăng chiếm dụng vốn lẫn nhau
Hai là: Do tác động giá cả các mặt hàng trên thế giới, đặc biệt là giá giấy tăng
làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng và sự biến động của tỷ giá hối đoái tác độngmạnh đến hoạt động kinh doanh của công ty Lương cơ bản của công nhân viên đãchính thức tăng từ ngày 1/5/2012 đã đẩy chi phí sản xuất tăng lên, từ đó làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Ba là: Biến động trên thị trường tài chính gây căng thẳng về mặt lãi suất tín
dụng Việc nhà nước thục hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, điều chỉnh tăng lãi suất
đã gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Chi phí lãi vay tăng cao, công ty khótiêp cận với nguồn vốn của ngân hàng, đặc biệt là các khoản vốn trung và dài hạn
Bốn là: Trong xu thê hội nhập hóa của đất nước khi tham gia vào các tổ chức
quốc tế như AFTA, WTO khiến công ty không chỉ cạnh tranh với các công ty trongnước mà còn phải đối đầu với các đối thủ nước ngoài có tiềm lực và sức mạnh lớn
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây.
Trong một số năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tươngđối ổn định, doanh thu bán sản phẩm sản xuất không ngừng tăng, chất lượng sản phẩmđược cải thiện, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định
Trang 38Hình 2.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty năm 2008 – 2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH bao bì Việt Hưng năm 2008 – 2012)
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu bán hàng của công ty năm 2008 và 2009không có sự thay đổi lớn Nhưng năm 2010 doanh thu đã tăng lên gấp hai lần so vớinăm 2009 Có thể nói năm 2010 là năm hoạt động sản xuất có hiệu quả vì năm 2010
là năm công ty bắt đầu áp dụng thêm một dây chuyền sản xuất mới của Nhật Bản và
có thể nói việc đầu tư này được đánh giá là hợp lí Với sự thay đổi đó đến năm 2012doanh thu đã tăng lên 585.878 triệu đồng và dự tính rằng trong những năm tiếptheo doanh thu của công ty không ngừng tăng lên Năm 2011 và 2012 là những nămkhủng hoảng kinh tế, nền kinh tế trong nước gặp rất nhiều khó khăn mà doanh thucủa công ty vẫn không ngừng tăng, đây được coi là thành tích đáng khích lệ củadoanh nghiệp
Trang 39Hình 2.6: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 – 2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH bao bì Việt Hưng năm 2008 – 2012)
Trong giai đoạn 2008 – 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty nhìn chung làtăng, chỉ có năm 2011 là giảm chút so với 2010 Năm 2009 doanh thu bán hàng chỉtăng 5,89% nhưng lợi nhuận ròng lại tăng 85,45% so với năm 2008 Nguyên nhân là
do năm 2009 chi phí khác giảm mạnh đã làm tăng lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp.Năm 2011 mặc dù doanh thu bán hàng tăng mạnh nhưng lợi nhuận ròng lại giảmnguyên nhân là do doanh nghiệp đang thâm nhập phát triển thị trường mới nên chiphí bán hàng và chi phí khác tăng mạnh( chi phí bán hàng tăng 102%, chi phí kháctăng với tỷ lệ rất cao là 882% so với năm 2010) làm cho lợi nhuận ròng giảm Đâyđược là chiến lược kinh doanh mới và mang lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp chứkhông phải là khuyết điểm của công ty Và sang năm 2012 khi đã dần chiếm lĩnhđược thị trường mới thì LNST tăng mạnh đạt 38.557 trđ Theo dự đoán năm 2013
và những năm tiếp theo lợi nhuận ròng của doanh nghiêp sẽ theo đà phát triển, liêntục tăng Với những thành công đang có công ty Việt Hưng sẽ còn đạt được nhiềuthành tựu đáng khích lệ hơn nữa và có những bước đột phá mới
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng.
2.2.1 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng.
Trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty luôn cố gắng giải quyết những vấn
đề khó khăn, từng bước phát triển và khẳng định mình trên thị trường Quy mô kinh
Trang 40tiêu cơ bản của doanh nghiệp qua một vài năm sau:
Bảng 2.1: Bảng so sánh một số chỉ tiêu quan trọng qua các năm
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng năm 2009 – 2012)
2.2.2 Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng.
2.2.2.1 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty.
Công ty TNHH bao bì Việt Hưng có tổng số vốn kinh doanh tăng liên tục quacác năm trong giai đoạn 2008 – 2012 Năm 2008 với số vốn kinh doanh là 101.363trđ đến năm 2010 đã tăng lên 178.485 trđ Và đến năm 2012 tổng số vốn kinh doanhtăng hơn 101.090 trđ với tỷ lệ tăng 56,6% so với năm 2010 Điều đó cho thấy trongnhững năm vừa qua quy mô kinh doanh của công ty không ngừng được mở rộng
Hình 2.7: Quy mô tài sản giai đoạn 2008 – 2012
( thời điểm 31/12 hàng năm)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH bao bì Việt Hưng năm 2008 – 2012)