Nhiệm vụ của người quản lý là hoàn thành công việc thông qua hành động cụ thể của các nhân viên. Để làm được điều này, người quản lý phải có khả năng xây dựng động lực làm việc với người lao động. Bản chất của con người có thể rất đơn giản, nhưng lại cũng có thể rất phức tạp. Thực sự hiểu và nhận thức được tính quan trọng của vấn đề này là là tiền đề đầu tiên để có thể xây dựng động lực làm việc trong công việc và nhờ đó có thể điều hành hay lãnh đạo tổ chức hiệu quả. “Người lãnh đạo có thể đưa con ngựa ra tới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước. Ngựa chỉ uống khi nó khát và con người cũng vậy. Con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên để làm việc. Cho dù là cố gắng tỏ ra nổi trội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà, người ta cũng chỉ hành động do bị điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay từ các nhân tố bên ngoài. Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thể thiếu của người quản lý nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và thành công. Kết quả của công việc có thể được xem như một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Năng lực làm việc phụ thuộc vào các yếu tố như giáo dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện. Cải thiện năng lực làm việc thường diễn ra chậm sau một quãng thời gian đủ dài. Ngược lại, động lực làm việc có thể cải thiện rất nhanh chóng. Tuy nhiên, động lực lại cần được thường xuyên duy trì. Động lực làm việc là một động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi. Nằm trong hệ thống ngân hàng, Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát trển Cầu Giấy đã nỗ lực cùng với ý chí quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của ngành giao cho, góp phần tích cực vào sự nghiêp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Hiện nay, trong chiến lược phát triển của mình vấn đề người lao động rất được Chi nhánh quan tâm , đặc biệt là chất lượng hiệu quả thực hiện công việc của người lao động. Việc tạo động lực cho người lao động là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Trong quá trình thực tập tại đây em đã nghiên cứu vấn đề tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh với đề tài” Tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy – Hà Nội” với mục đích tìm hiểu lợi ích của việc tạo động lực cho người lao động đến hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh và giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Chi nhánh.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY 3
I THÔNG TIN CHUNG 3
1 Tên Chi nhánh 3
2 Hình thức pháp lý 3
3 Địa chỉ giao dịch 3
4 Nhiệm vụ: 3
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÂU GIẤY 3
III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 5
1 Doanh thu 6
2 Lợi nhuận 7
3 Nộp ngân sách 8
4 Về chênh lêch thu chi và dự phòng rủi ro 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY MỘT SỐ NĂM GẦN ĐẦY 11
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TỂ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH 11
1 Đặc điểm về sản phẩm 11
2 Đặc điểm về khách hàng 13
3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 13
4 Đặc điểm về công nghệ 17
5 Đặc điểm về nhân sự 18
6 Đặc điểm về tài chính 20
7 Đặc điểm về môi trường kinh doanh năm 2006 – 2008 21
7.1 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2006 21
Trang 27.2 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2007 22
7.3 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2008 22
II TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH 23
1 Các hình thức thù lao vật chất 24
1.1 Tiền lương 24
1.2 Thưởng 29
1.3 Các chương trình phúc lợi – dịch vụ 30
1.3.1 Bảo hiểm xã hội 31
1.3.2 Bảo hiểm y tế 32
1.4 Trợ cấp, phụ cấp 32
2 Các hình thức thù lao phi vật chất 33
2.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 33
2.2 Điều kiện và môi trường làm việc 36
2.2.1 An toàn lao động – Vệ sinh lao động 36
2.2.2 Thời giờ làm việc – Thời giờ nghỉ ngơi 38
2.3 Mối quan hệ trong lao động 41
2.4 Các chính sách và chế độ quản trị của Chi nhánh 42
III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH 46
1 Thành công 46
2 Hạn chế 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY 48
I CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 48
1 Cơ hội đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 48
2 Thách thức đối với Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 49
II PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2009 – 2010 VÀ TRỌNG TÂM NHIỆM VỤ NĂM 2009 51
1 Định hướng hoạt động đến 2010 51
Trang 32 Giải pháp, biện pháp thực hiện KHKD 55
III KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH 56
1 Giải pháp kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và các bộ ngành có liên quan 57
2 Giải pháp kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy 58
2.1 Tiền lương 58
2.2 Thưởng 60
2.3 Môi trường làm việc 62
2.4 Khuyến khích người lao động tự tạo động lực làm việc cho mình 65
2.5 Tăng cường kỷ luật lao động và phát huy tính sáng tạo của người lao động 67 2.6 Đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động, cơ hội thăng tiến 68
2.7 Một số giải pháp khác 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHĐT & PT : Ngân hàng đầu tư và phát triển
NHĐT & XD : Ngân hàng đầu tư và xây dựng
BIDV giai đoạn 2
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Nhiệm vụ của người quản lý là hoàn thành công việc thông qua hành động cụthể của các nhân viên Để làm được điều này, người quản lý phải có khả năng xâydựng động lực làm việc với người lao động Bản chất của con người có thể rất đơngiản, nhưng lại cũng có thể rất phức tạp Thực sự hiểu và nhận thức được tính quantrọng của vấn đề này là là tiền đề đầu tiên để có thể xây dựng động lực làm việc
trong công việc và nhờ đó có thể điều hành hay lãnh đạo tổ chức hiệu quả “Người lãnh đạo có thể đưa con ngựa ra tới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước Ngựa chỉ uống khi nó khát - và con người cũng vậy" Con người chỉ làm việc
khi người ta muốn hoặc được động viên để làm việc Cho dù là cố gắng tỏ ra nổitrội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà, người ta cũng chỉ hành động do bịđiều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay từ các nhân tố bên ngoài.Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thể thiếu của người quản lý nếudoanh nghiệp muốn tồn tại và thành công Kết quả của công việc có thể được xemnhư một hàm số của năng lực và động lực làm việc Năng lực làm việc phụ thuộcvào các yếu tố như giáo dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện Cải thiện nănglực làm việc thường diễn ra chậm sau một quãng thời gian đủ dài Ngược lại, độnglực làm việc có thể cải thiện rất nhanh chóng Tuy nhiên, động lực lại cần đượcthường xuyên duy trì
Động lực làm việc là một động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướnghành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi
Nằm trong hệ thống ngân hàng, Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát trển CầuGiấy đã nỗ lực cùng với ý chí quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của ngành giao cho,góp phần tích cực vào sự nghiêp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Hiện nay,trong chiến lược phát triển của mình vấn đề người lao động rất được Chi nhánhquan tâm , đặc biệt là chất lượng hiệu quả thực hiện công việc của người lao động.Việc tạo động lực cho người lao động là yêu cầu cấp thiết hiện nay Trong quá trìnhthực tập tại đây em đã nghiên cứu vấn đề tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh
Trang 6với đề tài” Tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Cầu Giấy – Hà Nội” với mục đích tìm hiểu lợi ích của việc tạo động lực chongười lao động đến hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh và giải pháp tạo động lựccho người lao động tại Chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp của em bao gồm những phần sau:
Chương I: Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy Chương II: Thực trạng hoạt động tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy một số năm gần đây
Chương III: Giải pháp tăng cường tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cầu Giấy
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Hoài Dung và các cô chú,
anh chị trong Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thànhbản báo cáo này Tuy nhiên do những hạn chế nhất định về trình độ lý luận và kinhnghiệm thực tiễn nên chuyên đề tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các người lãnh đạo để bàiviết của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Trần Ngọc Anh
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CẦU GIẤY
I – THÔNG TIN CHUNG
1 Tên Chi nhánh
Tên đầy đủ: Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Cầu Giấy
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.Tên gọi tắt: BIDV
II – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÂU GIẤY
Cách đây 52 năm, ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc
Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyếtđịnh 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8
Trang 8chi nhánh, 200 cán bộ Được thành lập với chức năng là Ngân hàng hoạt độngchuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thực hiện cấp phát vốnđầu tư xây dựng cơ bản Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những têngọi khác nhau:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ 26/04/1957
- Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam từ 24/06/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ 14/11/1990
Ngày 27/05/1957 Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam được thành lập nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngân sách nhà nước
để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Ngày30/10/1963 chi điếm 2 thuộc Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội (tiền thân củaBIDV Cầu Giấy hiện nay) được thành lập Từ khi thành lập cho tới nay Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy trải qua 4 giai đoạn như sau:
1 Giai đoạn 1 Từ năm 1963 tới 1980
Nằm trong mạng lưới của BIDV, BIDV Cầu Giấy tiền thân là chi điếm 2 trựcthuộc Ngân hàng Kiến thiết TP Hà Nội được thành lập ngày 30/10/1963 Đóng tạithôn Trung – Xã Dịch Vọng – Huyện Từ Liêm
Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên địa bànhoạt động
2 Giai đoạn 1980 - 1989
Ngày 24/06/1981 Hội đồng Chính phủ có QĐ số 259/CP chuyển NHKT ViệtNam thuộc Bộ Tài Chính thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng thuộc Ngân hàngnhà nước Việt Nam Chi điếm 2 Ngân hàng kiến thiết Hà Nội được đổi tên thànhChi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 thuộc Ngân hàng đầu tư và xâydựng Hà Nội
Tháng 01/1983 Theo QĐ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánhNHĐT&XD khu vực 2 giải thể, thành lập Chi nhánh NHĐT&XD Từ Liêm thuộcNHNN Huyện Từ Liêm Trên thực tế Chi nhánh sát nhập trở thành phòng Đầu tư
Trang 9xây dựng của NHNN Huyện Từ Liêm theo quyết định số 60/QĐ ban hành ngày26/08/1982.
Ngày 20/12/1986 Chi nhánh tách khỏi NHNN Huyện Từ Liêm, thành lập Chinhánh NHĐT & XD khu vực 5 trực thuộc NHĐT & XD Hà Nội
Năm 1988 Chi nhánh được đổi tên thành NHĐT & XD Từ Liêm trựcthuộc NHĐT & XD Hà Nội Năm 1991 Chi nhánh được đổi tên thành Chinhánh NHĐT & PT Từ Liêm sau đổi tên thành NHĐT & PT Cầu Giấy trựcthuộc NHĐT & PT Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay vàquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kếhoạch nhà nước
3 Giai đoạn 1995 - 2003
Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung vàNgân hàng đầu tư và phát triển Cầy Giấy nói riêng thực sự hoạt động như một Ngânhàng thương mại, Chi nhánh Ngân hàng BIDV Cầu Giấy có nhiệm vụ huy động vốnngân hàng trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế và các tổ chức phi chính phủ,các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp dân cư các tổ chức nước ngoài bằng VNĐ
và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổchức thành phần kinh tế và dân cư
4 Giai đoạn từ 2004 – tới nay
Ngày 01/10/2004 Chi nhánh được nâng cấp lên Chi nhánh Cấp I trực thuộcNHĐT & PT Việt Nam lấy tên là Chi nhánh NHĐT & PT Cầu Giấy Đây là mốcđánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV Cầu Giấy : Được phép kinh doanh đanăng tổng hợp, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước
III – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Cũng như bất kỳ một NHTM nào thì BIDV Cầu Giấy cũng đạt lợi nhuận làmmục tiêu kinh doanh Giai đoạn 2006 – 2008 là giai đoạn đầu thực hiện kế hoạch 5năm 2006 – 2010 của toàn hệ thống Đối với Chi nhánh, đây là giai đoạn khẳng
Trang 10định vị thế, thương hiệu của Chi nhánh trên địa bàn Phía Tây Thủ đô theo địnhhướng và mục tiêu đã được xác định từ khi mới thành lập tại công văn số 5565/CV-QLCN1 ngày 23/9/2004 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam
Trong 3 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng ĐT
& PT Việt Nam, sự chỉ đạo điều hành kiên quyết, linh hoạt của Ban giám đốc chinhánh cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh Cầu Giấy
đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển đã được xác định.Hiệu quả hoạt động kinh doanh không ngừng tăng qua các năm
Kết quả hoạt động của Chi nhánh đã đạt được trên một số chỉ tiêu chính cụ thểnhư sau:
Bảng 1: Tình hình kinh doanh tại Chi nhánh 2006 – 2008
Trang 11Biểu 1: Doanh thu tại Chi nhánh 2006 - 2008
Trang 12Biểu 6:chênh lệch thu chi tại chi nhánh
chênh lệch thu chi
Biểu 2: Lợi nhuận trước thuế tại Chi nhánh 2006 - 2008
Lợi nhuận trước thuế
39
62
98
0 20 40 60 80 100
4 Về chênh lêch thu chi và dự phòng rủi ro
Biểu 3: Chênh lệch thu chi tại chi nhánh.
Trang 13Biểu 4: Trích dự phòng rủi ro tại Chi nhánh Biểu 7:trích dự phòng rủi ro tại Chi nhánh
Chi nhánh đã thực hiện trích dự phòng rủi ro trong năm 2006 là 12,1 tỷđồng, năm 2007 là 16 tỷ đồng, năm 2008 là 30,1 tỷ đồng Đảm bảo trích lập dựphòng rủi ro theo điều 7 Quyết định 493 của Ngân hàng nhà nước
5 Thu nhập bình quân người/ tháng
Năm 2006 thu nhập bình quân người/tháng đạt 4,03 triệu Năm 2007 con sốnày là 5,85 triệu đồng tăng 145,16% so với năm 2006 tương ứng tăng 1,82 triệuđồng Năm 2008 đạt 6,8 triệu đồng tăng 116,23% tương ứng tăng 0,95 triệu đồng
Trang 14Biểu 5: Thu nhập bình quân người/tháng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy 2006 – 2008
Thu nhập bình quân người/tháng
Trang 15CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY
MỘT SỐ NĂM GẦN ĐẦY
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TỂ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH
1 Đặc điểm về sản phẩm
- Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức thuộc mọi
thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức
Huy động vốn là một hoạt động không thể thiếu của NH vì đó là nguồn vốnchủ yếu để NH có thể duy trì hoạt động tiến hành kinh doanh đem lại lợi nhuận chomình Một NH được đánh giá là huy động vốn có hiệu quả khi NH đó đảm bảo chomình nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đáp ứng được nhu cầucho quá trình phát triển của đất nước Bên cạnh đó thì còn phải dựa trên cơ sở xácđịnh được thị trường đầu ra và nắm bắt được mức độ ảnh hưởng của lãi suất
+ Với đặc điểm tỷ trọng tiền gửi thanh toán và không kỳ hạn của các tổ chứckinh tế và định chế tài chính cao nên nguồn vốn của chi nhánh không ổn định, ảnhhưởng không nhỏ tới việc giữ vững và tăng trưởng nền vốn
+ Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ hệ thống các ngân hàng thương mại trênđịa bàn cũng làm cho công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn
+ Một số sản phẩm huy động của ngân hàng còn chưa có ưu thế nên không thuhút được khách hàng
+ Với đặc điểm như đã nêu ở trên, chi nhánh đã thực hiện từng bước cơ cấu lạitiền gửi tổ chức kinh tế theo xu hướng tăng tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn để tăng tính
ổn định, hạn chế sự phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, tạo sự chủ động vềnguồn vốn của chi nhánh Đồng thời tiếp tục khai thác, tìm kiếm khách hàng tiềngửi là các tập đoàn kinh tế lớn, các định chế tài chính với nguồn tiền gửi lớn để tăngquy mô nguồn vốn huy động tại chi nhánh
Trang 16+ Tiếp tục tiếp cận khai thác để tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi từ dân cư cótính ổn định cao.
+ Bám sát các chỉ đạo của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam để thực hiện điềuchỉnh lãi suất huy động một cách linh hoạt Đảm bảo thu hút nguồn tiền gửi, giữvững và tăng trưởng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả cho chi nhánh
Biểu 6 : Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh.
Biểu 1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
2201
0 1000
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Đại lý ủy thác cấp vốn cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức củachính phủ và các tổ chức tín dụng nước ngoài với các doanh nghiệp hoạt động tạiViệt Nam
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vitính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu Swift Bên cạnh những sảnphẩm dịch vụ truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng, Chi nhánh đã tích cựctriển khai các hoạt động dịch vụ mới như dịch vụ chuyển tiền WU, home banking,internet banking, BSMS,POS, dịch vụ thu hộ tài sản quý …
- Cùng với việc mở rộng dịch vụ Thanh toán lương tự động, hoạt động dịch vụthẻ tại chi nhánh trong những năm qua đã có những bước phát triển tốt Hiện tại chinhánh đang quản lý trên 40.000 thẻ ATM, quản lý vận hành 23 máy ATM, hỗ trợ
Trang 17hiệu quả cho hoạt động dịch vụ khác tại chi nhánh và là cơ sở khai thác phí dịch vụthẻ trong thời gian tới.
- Tận dụng cơ hội lợi thế trên địa bàn, chi nhánh triển khai mở rộng dịch vụchi trả kiều hối tới các phòng, các điểm giao dịch, khai thác tiềm năng phát triểndịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union
- Phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh bảo hiểm BIC thực hiện bán chéo sảnphẩm đối với các khách hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
2 Đặc điểm về khách hàng
- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính
Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất dịch vụ đầu tư và phát triển đô thị
- Cam kết đối với khách hàng:
+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Cầu Giấy được xây dựng theo mô hìnhhiện đại hóa Ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô vàđặc điểm hoạt động của Chi nhánh
đốc Chi nhánh
Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có 02 Phó Giám Đốc, hoạt động theo
sự phân công, ủy quyền của Giám đốc Chi nhánh theo quy định
Các phòng ban Chi nhánh NHĐT & PT CẦU GIẤY được tổ chức thành
03 khối trực tiếp kinh doanh gồm các phòng sau:
- Phòng quan hệ khách hàng
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Trang 18- Phòng tiền tệ kho quỹ
- Phòng thanh toán quốc tế
- Phòng quản lý tín dụng
Các phòng ban được tổ chức như sau
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển
cá nhân
P dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
P giao
định
P tài chính
P tiền tệ kho quỹ P thanh toán
quốc tế
P quản
lý tín dụng
Trang 19Nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng quan hệ khách hàng
Chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn,hiệu quả, bảo đảm quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Phòng.Đồng thời với tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và cácvấn đề khác có liên quan, phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng vềcác quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng doanh nghiệp( từ khâutiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao, mởtài khoản, thanh toán, chuyển tiền …) Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngânhàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu đề xuấthướng cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Trực tiếp thựchiện xử lý, tác nghiệp, hạch toán kế toán với khách hàng doanh nghiệp Chịu tráchnhiệm hoàn toàn về tính chính xác đúng đắn của các giao dịch
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Trực tiếp tham gia giao dịch với khách hàng là cá nhân( từ khâu tiếp xúc đếnkhâu chuyển tiền) Tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thu thập ý kiếnphản hồi để đề xuất hướng cải tiến để không ngừng làm hài lòng khách hàng
Các phòng giao dịch
Có nhiệm vụ mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của các tổ chức cánhân, doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Huy động vốn của các thànhviên kinh tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và của các cá nhân dưới dạng tiềngửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn bao gồm cả nội, ngoại tệ và các loại tiền gửi khác Pháthành các chứng chỉ tiền gửi như: kỳ phiếu, trái phiếu
Phòng thẩm định
Trực tiếp thực hiện yêu cầu về công tác thẩm định của Chi nhánh theo quytrình và quy định của ngân hàng
Phòng tài chính kế toán
Trang 20Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của chinhánh( không trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán giao dịch và tiết kiệm) Có nhiệm vụ
tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độbáo cáo kế toán, theo dõi tài sản, vốn, quỹ của chi nhánh, thực hiện công tác hậukiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh bao gồm các Phònggiao dịch, các Quỹ tiết kiệm theo quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ, sổsách kế toán Đồng thời quản lý tài chính thông qua các công tác lập kế hoạch tàichính, tài sản của chi nhánh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, phântích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụcho quản trị điều hành kinh doanh của Ban lãnh đạo Chi nhánh
Phòng kế hoạch nguồn vốn
Quản lý cân đối nguồn vốn, quản lý tài khoản nợ… Tham mưu giúp việc chogiám đốc điều hành nguồn vốn Chịu trách nhiệm về đề xuất chính sách, biện pháp,giải pháp phát triển Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, chính sách huy động vốn,
kế hoạch phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm
Phòng tổ chức hành chính
- Công tác tổ chức cán bộ: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc vàhướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệmquyền lợi của người sử dụng và người lao động Tham gia ý kiến về kế hoạchphát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, phát triển cáckênh phân phối sản phẩm và hoàn tất thủ tục mở các điểm giao dịch, phòng giaodich,chi nhánh mới Đồng thời quản lý, sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịchcủa cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, quản lý thông tin và lập các báo cáo liênquan đến nghiệp vụ của phòng theo quy định và quản lý chế độ tiền lương, chế
độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên
- Công tác hành chính quản trị: Có nhiệm vụ quản lý con dấu, văn thư, in
ấn lưu trữ, bảo mật … Và thực hiện công tác hậu cần cho Chi nhánh như; Lễ tân,vận tải, quản lý phương tiện tài sản … Phục vụ cho hoạt động kinh doanh Đồngthời đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo an ninh cho hoạt động Chi nhánh, đảmbảo điều kiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên
Trang 21 Phòng tiền tệ kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền quỹ nghiệp vụ ( tiền mặt, cầm cố,giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý …) Nghiệp vụ về quỹ như thu chi, xuất nhập Đảmbảo an toàn cho kho quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt tại chi nhánh, đảmbảo định mức tồn quỹ và an toàn tuyệt đối tài sản của ngân hàng và khách hàng
Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện các giao dịch đối với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ có liên quan Thực hiện trên cơ sở hạn mứckhoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đốiứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc
tế Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển cao hiệu quả hợp tác kinh doanhđối ngoại của chi nhánh Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn đảm bảo antoàn trên vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng của các giao dịch kinh doanh đốingoại Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm tìm hiểu nhu cầu
sử dụng dịch vụ của khách hàng Trước hết là dịch vụ liên quan đến đối ngoại, hợpđồng thương mại quốc tế
Phòng quản lý tín dụng
Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tíndụng của chi nhánh theo quy trình, quy định của BIDV và chịu trách nhiệm về việcthành lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong quản lý tronghoạt động tín dụng của chi nhánh Đồng thời quản lý thông tin ( thu thập, xử lý, lưutrữ, bảo mật, cung cấp) về quản lý tín dụng và lập các báo cáo tín dụng, quản lý tíndụng theo quy định
4 Đặc điểm về công nghệ
Xu hướng phát triển công nghệ phù hợp với sự phát triển của kinh tế và nhucầu tiêu dùng tại địa phương chính vì vậy mà chính chi nhánh cũng đang dần từngbước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý một số quy trình nghiệp vụ cơ bản cho các nghiệp vụ toàn bộcông việc được xử lý trên máy và mỗi nhân lực được trang bị máy tính để thực hiện
Trang 22công việc, nói chung cơ sở vật chất đáp ứng được tiến độ công việc và nhu cầu đòihỏi của công việc hiện nay Tại chi nhánh phòng điện toán nối các phòng ban cóliên quan để xử lý tài liệu, giấy tờ nhanh chóng không cần phải lên từng phòng mà
có thể truyền mạng nội bộ với nhau
Các phòng được trang bị các loại máy móc dùng để sử dụng trong công việc:máy in, máy fax, máy điều hòa nhiệt độ, mỗi người đều được trang bị một điệnthoại để bàn Máy photocopy được bố trí ở ngoài sảnh đi lại để mọi người ở cácphòng ban có thể photo tài liệu giấy tờ
Từ đó thực hiện các báo cáo quyết toán, báo cáo đầu tư năm đúng thời hạn quyđịnh, trang thiết bị máy đếm tiền có thể phát hiện tiền giả, máy đếm tiền kim loại…giảm bớt rủi ro xảy ra
5 Đặc điểm về nhân sự
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trình độ lao động của nhữngngười lao động cũng không ngừng được nâng cao Bắt kịp xu thế đó Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và phát triển Cầu Giấy cũng không ngừng nâng cao chất lượnglao động của mình qua các năm nhằm đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng caocủa công việc
Nguồn lao động ở Chi nhánh có tuổi đời bình quân trẻ Tuổi đời bình quân quacác năm như sau:
Trang 23Bảng 2:Phân loại lao động theo trình độ, giới tính
Dựa vào bảng trên có thể thấy trình độ chuyên môn của cán bộ của Chi nhánh tăng qua các năm ngày càng có xu hướng tăng theo xu hướng tăng những cán bộ có trình độ trên Đại học, Đại học giảm những cán bộ có trình độ dưới Đại học Có được điều đó là nhờ chính sách đào tạo tại Chi nhánh luôn khuyến khích tạo điều kiện cho cán bộ học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình Năm
2007 số cán bộ có trình độ trên Đại học là 8 cán bộ tăng 3 cán bộ so với năm 2006 thì tới năm 2008 con số này là 15 người tăng 7 người so với năm 2007
Trang 248 Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm
Tình hình tài chính ở Chi nhánh tốt Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc cácchỉ đạo của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam trong công tác tín dụng, nỗ lực vàkiên quyết kiểm soát tăng trưởng tín dụng đảm bảo các giới hạn và các cơ cấutheo chỉ đạo của hội sở chính trong từng thời kỳ
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát toàn diện hoạt động tín dụng, pháthiện kịp thời những sai sót để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời
Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá toàn diện từng khách hàng, chấmđiểm, xếp hạng khách hàng Thường xuyên đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo nợvay toàn Chi nhánh, hoàn thiện hồ sơ thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm Kịp thời
bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay
Kiểm soát chặt chẽ công tác gia hạn nợ và lãi Thường xuyên kiểm tra, đốichiếu dữ liệu trong hệ thống và hồ sơ tín dụng nhằm phản ánh chính xác bản chấttình hình dư nợ để tìm biện pháp xử lý kịp thời
Dư nợ cuối kỳ năm 2007 đạt 1.766 tăng 75% so với năm 2006 tương ứng tăng
757 tỷ đồng so với kế hoạch thì đạt 138.67%
- Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn không ngừng tăng qua các năm năm 2006 tỷ
Trang 25lệ cho vay trung, dài hạn trên tổng dư nợ là 13,24% đến năm 2007 là 15.56% chotới năm 2008 thì là 19.55%
- Tỷ lệ cho vay ngoài quốc doanh thì lại giảm qua các năm cụ thể là: 2006 là72.5%, năm 2007 71.6%, năm 2006 thì tỷ lệ này là 65.2%
Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ Chi nhánh thường xuyên kiểmtra tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm soát doanh thu
về tài khoản doanh nghiệp tại BIDV, giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanhnghiệp đang gặp khó khăn về tài chính, phối hợp với doanh nghiệp, tìm biện pháp
để kiên quyết thu hồi, giảm dư nợ Tỷ lệ nợ xấu không ngừng giảm qua các năm:năm 2006 tỷ lệ nợ xấu là 01,23 %, năm 2007 tỷ lệ nợ xấu là 0.23%, tỷ lệ nợ xấunăm 2008 là 0.12%
7 Đặc điểm về môi trường kinh doanh năm 2006 – 2008
Đặc điểm về môi trường kinh doanh có anh hưởng quan trọng tới tình hìnhkinh doanh, công tác điều hành của Chi nhánh Trong những năm gần đây tình hình
về môi trường kinh doanh như sau;
7.1 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2006
- Năm 2006 nền kinh tế đạt kết quả khả quan, tốc độ tăng trưởng GDP cảnước đạt 8,2%; GDP bình quân đầu người đạt 725 USD Kinh tế Thủ đô vẫn giữđược nhịp tăng trưởng ở mức khá cao so với cả nước, mức tăng GDP đạt 11,5%
- Công nghiệp tiếp tục tăng trưởng cao và là năm thứ 16 liên tục tăng 2 chữ số.Khu vực kinh tế nhà nước tăng trưởng chậm hơn so với các khu vực khác, khu vựckinh tế ngoài quốc doanh tăng cao nhất lên đến 23,9%
- Mạng lưới hoạt động của các NHTM trên địa bàn được cơ cấu lại và tiếp tụcphát triển nhanh tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngânhàng
- Do các sản phẩm, dịch vụ không có sự khác biệt nhiều nên các ngân hàngthương mại vẫn sử dụng biện pháp cạnh tranh về giá là chủ yếu Các NHTMCPnông thôn mới nâng cấp lên NHTMCP đô thị có lãi suất tiền gửi cao nhất Khối
Trang 26- Với tình hình lãi suất tiền gửi tăng nhanh, chi phí khuyến mại, quảng cáo lớntrong khi hoạt động tín dụng không tăng trưởng mạnh được đã ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của ngân hàng và công tác quản trị lãi suất gặp không ít khó khăn,thách thức
7.2 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2007
- Tình hình kinh tế xã hội trong năm 2007 đã có những chuyển biến mạnh mẽtheo yêu cầu hội nhập sau khi gia nhập WTO Nền kinh tế cả nước tăng trưởngmạnh Đạt mức tăng trưởng GDP năm 2007 là 8,6% sản lượng một số mặt hàng chủyếu tăng trưởng mạnh Thị trường vốn, thị trường cổ phiếu có chiều hướng sôi độngtrở lại, với tính chất hoạt động phù hợp hơn với quy luật kinh tế
- Kinh tế thủ đô có những bước phát triển vượt bậc
- Nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước sẵn sang hội nhập theo lộ trình WTOđối với ngành Ngân hàng, Tài chính và Bảo hiểm, Các Ngân hàng TM tập trungphát triển mạng lưới hoạt động, thu hút nguồn nhân lực, mở rộng khai thác các sảnphẩm dịch vụ, đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ mới có hàm lượng côngnghệ cao để mở rộng khai thác đặc biệt là trên các vùng kinh tế động lực Đồng thờicác NHTM cũng nghiêm túc triển khai điều chỉnh cơ cấu, đánh giá chất lượng hoạtđộng theo quy chế mới gần tiến sát với thông lệ quốc tế, làm rõ thực trạng tình hìnhhoạt động Đối với hệ thống NHTM nhà nước đang gấp rút chuẩn bị về mọi mặtthực hiện tiến trình cổ phần hóa
- Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế và hệ thống các NHTM Hệ thốngmạng lưới của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn phía Tây Thủ đô phát triểnmạnh mẽ tạo nên sự cạnh tranh ngày càng lớn trong hoạt động kinh doanh dịch vụngân hàng
7.3 Tình hình kinh tế xã hội địa bàn năm 2008
Năm 2008 là một năm đầy biến động phức tạp, khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế bắt nguồn từ Mỹ lan rộng sang các nước trên thế giới Đối với nền kinh
tế VN, năm 2008 cũng là một năm đầy khó khăn khi đầu năm phải đối phó với lạm
Trang 27phát tăng cao và cuối năm lại đối mặt với sự suy giảm kinh tế.
- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế có ảnh hưởng lớn tới tình hìnhhoạt động của hệ thống các ngân hàng nói chung, trong đó có Chi nhánh Cầu Giấy.Chính sách điều hành vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi Ngành ngân hàng phải vượt quanhững thách thức lớn, phức tạp và những biến động khó lường
- Hệ thống Ngân hàng trên địa bàn Phía Tây của thủ đô có những phát triểnmạnh mẽ Hàng loạt các chi nhánh, phòng giao dịch của các Ngân hàng được mở ratrong khi kinh tế xã hội ở địa bàn đang mới phát triển ở giai đoạn đầu, nhu cầu dịch
vụ Ngân hàng còn giới hạn dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt càng trở nên gay gắt hơn
II – TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH
Nhận thức được vai trò của con người là nhân tố quyết định trong sự phát triểncủa đơn vị Trong những năm qua Chi nhánh đã chăm lo đời sống vật chất và tinhthần của cán bộ công nhân viên Đảm bảo đúng chế độ, thưởng và các đãi ngộ đốivới người lao động Quỹ thu nhập được phân chia minh bạch Thực hiện đầy đủ cácchính sách chế độ đối với người lao động Việc chăm lo đời sống, bảo vệ quyền lợihợp pháp của người lao động là kết quả của việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sởtheo NĐ 07 của Chính phủ Vào tháng 5/2006 tổ chức Đại hội công nhân viên chức,
ký thỏa ước lao động tập thể và có sửa đổi khi thực tế có phát sinh để bảo vệ quyềnlợi cho người lao động kịp thời Việc bố trí sắp xếp việc làm cho người lao độngđược bàn bạc công khai thống nhất trong lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cán bộ chủchốt Công khai chế độ chính sách của Nhà nước cũng như của ngành có liên quanđến người lao động và sắp xếp lao động phù hợp với khả năng của từng người Phốihợp chặt chẽ với chính quyền vận động đoàn viên tham gia bàn biện pháp thực hiện
kế hoạch kinh doanh Chi nhánh luôn tạo một môi trường làm việc thuận lợi thựchiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị Giúp các cán bộ công nhân viên phát huy vaitrò làm chủ tập thể Cụ thể tình hình tạo động lực trong lao động tại Chi nhánh đượcthể hiện như sau:
1 Các hình thức thù lao vật chất
Trang 281.1 Tiền lương
Thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương, hình thức trả lương, chế độtrả lương làm thêm giờ, làm đêm, đơn giá tiền lương, nâng bậc lương đối với ngườilao động được áp dụng theo quy định của pháp luật, quy chế phân phối tiền lương,thu nhập hiện hành của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nhưng đảm bảokhông thấp hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định
Người lao động có thành tích xuất sắc và các trường hợp đặc biệt khác đượcxét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật và quy định của Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Trường hợp người lao động nghỉ theo chế độ
ốm đau trên 30 ngày làm việc trở nên thì quá thời gian không được tính vào thờigian xem xét nâng bậc lương
Hàng năm căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện, Chi nhánh có quyền trả lươngcho người lao động theo khối lượng chất lượng công việc phải hoàn thành theo quychế chi trả lương của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Người lao độngđược trả lương 2 kỳ trong 1 tháng, khoảng cách giữa 2 kỳ trả lương tối đa là 15ngày Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì không được chậm quá 1tháng và tiền lương của người lao động được cộng thêm tỷ lệ lãi suất tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam cùng thời kỳ nếuthời gian trả lương chậm quá 15 ngày
Chi nhánh dành một phần quỹ lương kinh doanh trong năm lập quỹ lương dựphòng theo quy chế tài chính của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nhằm
bù đắp tiền lương cho người lao động khi kinh doanh kém hiệu quả Việc trích lập
và sử dụng quỹ lương dự phòng thực hiện theo quy định của Nhà nước và sự thốngnhất giữa Chi nhánh và Ban chấp hành công đoàn cơ sở Các khoản phải khấu trừcủa người lao động( để đền bù thiệt hại vật chất, để trả nợ … ) được tính toán trừhàng tháng vào tiền lương, đảm bảo thu nhập còn lại của người lao động không íthơn 70% lương cơ bản Mức khấu trừ cụ thể do Chi nhánh quyết định sau khi thốngnhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở Không trừ dồn vào một kỳ trong thánghoặc trong năm theo đúng quy định của Bộ luật lao động
Nguyên tắc xây dựng
Trang 29- Đảm bảo thu nhập tối thiểu không thấp hơn tiền lương cơ bản.
- Hệ số giãn cách giữa người có lương cao và người có lương thấp được thựchiện theo công văn số 4320 “Về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trongdoanh nghiệp nhà nước” Nội dung chính của công văn này là: “ Áp dụng tăng tiềnlương thực tế thông qua hệ số điều chỉnh không quá 1,5 lần; Tiền lương bình quântrong doanh nghiệp cao nhất không vượt quá 2 lần (khống chế lương trần); Cácdoanh nghiệp tiến hành xây dựng và ban hành quy chế trả lương công khai…
- Tiền lương chi trả tới từng cán bộ được căn cứ vào kết quả công việc
- Hệ số lương kinh doanh của cán bộ lãnh đạo được đảm bảo cao hơn hệ sốlương kinh doanh của cán bộ nhân viên cùng đơn vị
Nguyên tắc phân phối quỹ thu nhập
Căn cứ vào đơn giá tiền lương của Liên bộ tài chính – NHNN – BLĐTBXHgiao cho toàn hệ thống, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giao đơn giá tiềnlương đối với các đơn vị thành gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.Ngoài quỹ lương được giao theo đơn giá tiền lương, các đơn vị thành viên đượcphân phối quỹ lương gia tăng gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh.Đơn giá tiền lương Liên bộ giao cho Ngân hàng như sau:
- Dành 30% quỹ lương để phân phối cho người lao động đảm bảo mức thunhập cơ bản tối thiểu bao gồm phần phân phối chung cho toàn ngành trong đó:+ 25% là quỹ lương cơ bản tối thiểu theo quy định của nhà nước
+ 5% phân phối chung toàn ngành nhân ngày truyền thống, cùng với quỹlương điều hòa (nếu có)
- Dành 55% quỹ lương để phân phối cho người lao động gắn với kết quả sảnxuất kinh doanh (quỹ lương kinh doanhh) trong đó:
+ 45% gắn với kết quả kinh doanh
+ 10% được phân phối khi quyết toán tương ứng lợi nhuận thực tế vượt kế hoạch
- Dành 15% quỹ lương để phân phối cho người lao động gắn với kết quảhoàn thành nhiệm vụ kinh doanh (quỹ lương gia tăng)
Đơn giá tiền lương của từng đơn vị được điều chỉnh tăng, giảm so với đơn giá
Trang 30tiền lương bình quân chung toàn hệ thống trên cơ sở quy mô và hiệu quả kinh doanhgắn với môi trường hoạt động.
Xác định quỹ lương
Căn cứ vào đơn giá tiền lương được Ngân hàng nhà nước giao cho toàn hệ thống, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giao đơn giá tiền lương gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, đảm bảo phần tiền lương cơ bản (bao gồm
hệ số lương và các khoản phụ cấp) được trả theo lao động theo đúng quy định của nhà nước; phần còn lại được phân phối theo mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh và đóng góp cho hệ thống
Quỹ tiền lương được xác định như sau:
QL = Q1 + Q2 + Q3(nếu có)
Trong đó:
QL: Quỹ tiền lương
Q1: Quỹ lương theo đơn giá; gắn với hiệu quả kinh doanh của đơn vị
Q2: Quỹ lương tăng giá; gắn với kết quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh.Q3: Quỹ điều hòa là phần hội sở chính hỗ trợ cho đơn vị trong trường hợp đơn
vị có mức thu nhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu toàn hệ thống
Tiền lương chi trả cho người lao động (L)
L = L1 + Hđ/c1*L2
Trong đó:
L: Tiền lương hàng tháng
L1: Tiền lương cơ bản
L2: Tiền lương kinh doanh
Hđ/c1: Hệ số điều chỉnh nội bộ trong đơn vị, được xác định trên quỹ tiền lương được hưởng sau khi trừ đi tiền lương cơ bản của đơn vị
Tiền lương cơ bản (L1)
L1 = (V1 + Hpc)*Lmin
Trong đó:
V1: Hệ số lương cơ bản của cán bộ theo quy định 205/2004/NĐ-CP
Trang 31Hpc: Tổng hệ số các loại phụ cấp của cán bộ
Lmin: Lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Lương kinh doanh (L2)
L2 = V2*Hđ/c2*Hđ/c3*Lmin
Trong đó:
V2: Hệ số lương kinh doanh
Hđ/c2: Hệ số điều chỉnh theo công việc của cán bộ
Hđ/c3: Hệ số điều chỉnh theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ
Lmin: Lương tối thiểu do nhà nước quy định
+ Năm 2006: 9 tháng đầu năm 350.000đ/tháng , 3 tháng cuối năm450.000đ/tháng
QL: Tổng quỹ lương của đơn vị
Qcb: Quỹ lương cơ bản của đơn vị ∑L1
Qkk: Quỹ khuyến khích của cán bộ chuyên viên nghiệp vụ giỏi tại đơn vị
∑L2: Tổng quỹ lương kinh doanh của người lao động tại đơn vị
Hệ số điều chỉnh theo công việc Hđ/c2 có 4 mức như sau:
1,5: được áp dụng đối với cán bộ làm công tác tín dụng trực tiếp xét duyệt hồ
sơ, cán bộ thẩm định, cán bộ kinh doanh tiền tệ
1,1: được áp dụng đối với thành viên Ban kiểm soát, Trưởng quỹ nghiệp vụ, Trưởng phòng giao dịch; Cán bộ thanh toán quốc tế; quản lý dữ liệu
1,08: được áp dụng đối với giao dịch viên, thủ quỹ kiểm ngân, cán bộ tín dụngquản lý khoản vay, cán bộ hậu kiểm, phó phòng giao dịch
1,05 áp dụng đối với cán bộ điện toán, cán bộ kiểm tra nội bộ, chuyên viên Ban kiểm soát
Trang 32Hệ số điều chỉnh theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ Hđ/c3 có 4 mức như sau:Hoàn thành xuất xắc: 1,2
Hoàn thành tốt: 1,1
Hoàn thành nhiệm vụ: 1,0
Không hoàn thành nhiệm vụ:
+ Do nguyên nhân khách quan: 0,8
+ Do nguyên ngân chủ quan: 0,5
Các chế độ phụ cấp bao gồm:
Phụ cấp trách nhiệm công việc
Phụ cấp độc hại nguy hiểm
Phụ cấp lưu động: Áp dụng đối với những người làm việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở …
Các khoản phụ cấp này được quy định cụ thể, rõ ràng theo Nghị định
BậcIV
BậcV
BậcVI
BậcVII
BậcVIII
BậcIX
BậcX
6 Nhân viên văn thư 1,35 1,53 1,71 1,89 2,07 2,25 2,43 2,61 2,97 3,33
7 Nhân viên bảo vệ 1,65 1,99 2,40 2,72 3,09
Trang 33thức tạo động lực tốt.
Chi nhánh thưởng khi :
- Thưởng vượt mức yêu cầu đặt ra
- Thưởng cho những phát minh, sáng kiến
- Chi thưởng vào những ngày lễ tết, cuối năm, những ngày trọng đại, thưởnghàng tháng, thưởng hàng quý, thưởng bán niên
Hình thức thưởng:
- Thưởng bằng vật chất : Tiền, quà
- Cử đi học
- Đi du lịch
- Khen thưởng, tuyên dương trước các cuộc họp
Điều kiện nhân viên được thưởng
- Có tên trên bảng lương
- Thưởng sáng kiến: dành cho cá nhân, đơn vị có sáng kiến nâng cao hiệu quảkinh doanh, chất lượng quản lý … cho tổ chức Tùy theo sáng kiến ở mức vào mà
có mức thưởng khác nhau
- Trong công tác khen thưởng ngoài những món tiền mang tính vật chất còn
có các hình thức mang tính tinh thần như khen ngợi thành tích của cá nhân đơn vịtrước các cuộc họp hay cấp bằng khen … để tôn vinh cá nhân, đơn vị có đóng gópcho tổ chức, đánh vào tâm lý của họ thúc đẩy họ làm việc hăng hái hơn
Trang 34Nguồn thưởng: Từ quỹ khen thưởng, phúc lợi cơ quan từ Chi nhánh hoặc từNgân hàng Đầu tư.
Hàng năm căn cứ vào nguồn trích lập quỹ khen thưởng từ lợi nhuận để lại theoquy định của Nhà nước và của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Mức trích lập quỹ khen thưởng,phúc lợi theo quy định của Ngân hàng Đầu tưtrung ương tối đa là 2 tháng lương thực hiện
Quỹ khen thưởng: Dùng để chi khen thưởng định kỳ và đột xuất cho tậpthể, cá nhân có thành tích trong công tác chuyên môn, phong trào đoàn thể
Quỹ thu nhập còn lại được tính trên cơ sở kết quả kinh doanh của Chi nhánhđược phân phối như sau:
- Phân phối cho người lao động: Tiêu thức phân phối được dựa theo kết quảcủa Hội đồng thi đua khen thưởng của Chi nhánh
- Phân phối bổ sung cho cán bộ điều hành: Sẽ dành một phần quỹ thu nhập đểphân phối bổ sung cho các cán bộ điều hành (cán bộ chủ chốt và cán bộ lãnh đạo)
hệ số theo kết quả xếp loại của Hội đồng thi đua khen thưởng của Chi nhánh
- Căn cứ vào nguồn tiền thưởng Chi nhánh thống nhất với Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở quyết định quỹ khen thưởng để chi thưởng cho tập thể và cá nhânngười lao động tương ứng với kết quả đóng góp vào kết quả kinh doanh
Công tác khen thưởng của Chi nhánh khá đa dạng và phong phú không chỉ giúpngười lao động cải thiện được cuộc sống mà còn cho họ cảm thấy được quan tâmđúng mức, sát sao do đó họ có mong muốn cống hiến nhiều hơn nữa cho tổ chức
1.3 Các chương trình phúc lợi – dịch vụ
Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế: Quyền lợi và nghĩa cụ cho Chi nhánh vàngười lao động thực hiện theo quy định trong Bộ luật lao động, quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Bộ lao động thương binh xã hội
1.3.1 Bảo hiểm xã hội
Hàng tháng, người lao động đóng Bảo hiểm xã hội bằng 5% mức tiền lương,tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất
Hàng tháng, Chi nhánh đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã
Trang 35hội của người lao động như sau:
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người lao động khi ốm đau được cơ quan tạo điều kiện thuận lợi để đikhám và điều trị tại Bệnh viện đã đăng ký trong thẻ Bảo hiểm Y tế Trường hợpbệnh nặng, hiểm nghèo, tùy theo trường hợp cụ thể có thể xem xét trợ cấp mộtphần Người lao động ốm đau, bị tai nạn có giấy chứng nhận của cơ sở y tế yêu cầunghỉ để chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì được hưởng bảo hiểm xãhội theo quy định
Việc thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp … thực hiện theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theonghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Lao động nữ làm nghề nặng nhọc độc hạitheo quy định của Ngân hàng Nhà nước được hưởng thời gian nghỉ sinh con là 5tháng Mức trợ cấp trong thời gian nói trên được hưởng 100% tiền lương đóng Bảohiểm xã hội Ngoài ra khi sinh con được trợ cấp 01 tháng tiền lương đóng BHXH
hàng tháng nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, do năng lựctrình độ và sức khỏe không đáp ứng yêu cầu công việc được giao thì có thể thỏathuận với Chi nhánh cho nghỉ chờ đến khi đủ điều kiện về tuổi đời để giải quyết chế
độ nghỉ hưu Khi nghỉ chờ, người lao động không được hưởng lương nhưng đượchưởng 1 khoản trợ cấp theo quy định của Chi nhánh
Người lao động đủ điều kiện đóng BKXH 20 năm trở lên chưa có đủ điều
về tuổi đời nhưng ít nhất đã đủ 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ mà bị suygiảm khả năng lao động từ 61% trở nên: nếu do năng lực, trình độ và sức khỏekhông đáp ứng được yêu cầu công việc được giao và tình nguyện nghỉ hưu thì ngoàiviệc được hưởng chế độ hưu trí theo quy định còn được Chi nhánh trợ cấp thêm 1khoản tiền theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 36 Ngoài các chế độ theo quy định của Nhà nước, đối với người lao động đếntuổi về hưu, Chi nhánh cùng Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhấp trợ cấpthêm một khoản tiền, mức trợ cấp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh từng thời kỳ.Người lao động có đóng góp lâu dài tại đơn vị thành viên, tại Hội sở chính sẽ đượcChi nhánh áp dụng chế độ ưu tiên tuyển dụng đối với con của người lao động đó,theo chế độ do Chi nhánh quy định áp dụng thống nhất.
1.3.2 Bảo hiểm y tế
Mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên trong đóchi nhánh có trách nhiệm đóng 2%, người lao động đóng 1%
Người lao động tại Chi nhánh được hưởng những quyền sau:
- Được khám, chữa bệnh theo chế độ BHYT
- Chọn một trong các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại nơi cư trúhoặc nơi công tác theo hướng dẫn của cơ quan BHYT để quản lý, chăm sóc sứckhỏe và khám, chữa bệnh;
- Được thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý;
- Được thanh toán viện phí theo chế độ BHYT khi sinh con thứ nhất và thứ hai;
- Yêu cầu cơ quan BHYT bảo đảm quyền lợi
- Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi chi nhánh, cơ quanBHYT, các cơ sở khám, chữa bệnh vi phạm quyền trên
1.4 Trợ cấp, phụ cấp
Trợ cấp mất việc thôi việc
- Trợ cấp thôi việc: Thực hiện theo điều 42 Bộ luật lao động; điều 14 Nghịđịnh 44/2003/NĐ – CP ngày 9/5/2003 và Phần III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội
- Trợ cấp mất việc làm: Trường hợp do thay đổi cơ cấu, quy mô hoạt độnghoặc thay đổi công nghệ kinh doanh hoặc tổ chức lại bộ máy để hoạt động kinhdoanh có hiệu quả phải giảm bớt nhu cầu sử dụng lao động thì người lao động đãlàm việc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( từ đủ 12 thángtrở nên) mà bị mất việc làm, sẽ được Chi nhánh xem xét cho đi đào tạo lại để sử
Trang 37dụng vào công việc mới Nếu không bố trí được việc làm mới, Chi nhánh phải traođổi với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải báo cho người lao động trước 03tháng để tự đi tìm việc làm Trường hợp này, người lao động hưởng mức trợ cấpmất việc làm, mỗi năm làm việc( tròn 12 tháng) được hưởng trợ cấp 1 tháng lươngtheo quy định tại Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thờichế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp nhưng thấp nhất bằng 2 tháng lương
2.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Quá trình đào tạo được thực hiện theo những bước sau:
Sơ đồ 2: Quy trình đào tạo tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy
Trang 38Căn cứ vào sự phát triển kinh doanh và yêu cầu của công việc, chi nhánhlập kế hoạch đào tạo và xét cử người lao động tham dự các khóa đào tạo, khảo sát
và nghiên cứu trong và ngoài nước để người lao động nâng cao trình độ nhằm theokịp những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong công nghệ Ngân hàng, đáp ứngngày càng tốt hơn công việc được giao
- Xây dựng Quy chế đào tạo người lao động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Cầu Giấy
Nhu cầu đào tạo
Xem xét
Lập chương trình và kế hoạch đào tạo
Cập nhật, lưu hồ sơ