1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Công thương Hưng Yên

79 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 503,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có nhiều đổi mới, gặt hái được nhiều thành tích và từng bước hội nhập với khu vực và thế giới. Các ngân hàng hoạt động rất năng động để không ngừng cung cấp cho khách hàng những tiện ích, dịch vụ tốt nhất. Hình thức cho vay truyền thống của ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn có bảo đảm bằng tài sản, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán hay giấy tờ lưu kho hoặc không cần thế chấp… Sự phát triển đa dạng và nhanh chóng về chủng loại sản phẩm và dư nợ tín dụng của ngành ngân hàng đặt ra thách thức lớn cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng trong vấn đề nâng cao năng lực thẩm định và ra quyết định cho vay nhanh chóng, đồng thời quản lý tốt rủi ro để đảm bảo chất lượng tài sản vay. Hoạt động cho vay là đề tài quen thuộc thường được nhắc đến đối với hoạt động của Ngân hàng. Cho vay là phần không thể thiếu, nó có vai trò của rất quan trọng đối với sự tồn tại của bản thân ngân hàng và cả nền kinh tế của một đất nước, vì hệ thống ngân hàng, tài chính như hệ thần kinh chi phối hoạt động của nền kinh tế đất nước. Chính vì thế nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay không bao giờ là đề tài cũ trong hoạt động của ngành ngân hàng. Chính vì vậy trong bài viết này em mạnh dạn đề cập đến vấn đề về “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Công thương Hưng Yên”

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

I HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1 Khái niệm về hoạt động cho vay 3

2 Đặc trưng và bản chất của hoạt động cho vay 4

2.1 Đặc trưng của hoạt động cho vay 4

2.2 Bản chất của hoạt động cho vay 6

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cho vay của Ngân hàng thương mại 6 3.1 Lãi suất 6

3.2 Hạn mức cho vay 9

3.3 Mục đích vay vốn 10

3.4 Tài sản đảm bảo 11

4 Các phương thức cho vay 14

5 Hồ sơ vay 18

6 Quy trình cho vay 20

7 Vai trò của hoạt động cho vay 21

II NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1 Một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động cho vay 22

1.1 Doanh số cho vay 22

1.2 Nợ quá hạn 23

1.3 Thời gian hoàn vốn và vòng quay vốn 23

1.4 Thu nhập từ hoạt động cho vay 24

Trang 2

1.5 Hiệu suất sử dụng vốn 24

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM 25

2.1 Nhân tố chủ quan 25

2.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 25

2.1.2 Khả năng tài chính của doanh nghiệp 25

2.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất và công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 25

2.1.4 Chính sách cho vay của ngân hàng 25

2.1.5 Đội ngũ cán bộ tín dụng 26

2.1.6 Quy trình cho vay 26

2.1.7 Vấn đề về kiểm tra, kiểm soát nội bộ 27

2.2 Nhân tố khách quan 27

2.2.1 Các nhân tố từ phía khách hàng 27

2.2.2 Tỉ giá 28

2.2.3 Nhân tố lãi suất 28

2.2.4 Lạm phát 29

2.2.5 Môi trường pháp lý 29

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HƯNG YÊN 31

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, SƠ ĐỒ TỔ CHỨC,CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ( NHCT) HƯNG YÊN .31

1.1 Lịch sử hình thành 31

1.2 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 35

2 HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHCT HƯNG YÊN 37

2.1 Hoạt động huy động vốn 37

2.2 Hoạt động sử dụng vốn 40

2 3 Kết quả kinh doanh 43

Trang 3

2.3.1 Hoạt động dịch vụ 43

2.3.2 Hoạt động ngân quỹ: 46

2.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát và khiếu nại tố cáo: 47

2.3.4 Về triển khai các văn bản chỉ đạo: 47

2.3.5 Một số công tác khác: 48

3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NHCT HƯNG YÊN 49

3.1 Những kết quả đạt được 49

3.2 Hạn chế và khó khăn 51

4 NGUYÊN NHÂN GÂY RA CÁC HẠN CHẾ VÀ KHÓ KHĂN TRÊN: 52

4.1 Nguyên nhân chủ quan: 52

4.2 Nguyên nhân khách quan: 53

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HƯNG YÊN 55

1 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH 55

2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHCT HƯNG YÊN 57

3 KIẾN NGHỊ 69

3.1 Kiến nghị với chính phủ 69

3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 71

3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có nhiềuđổi mới, gặt hái được nhiều thành tích và từng bước hội nhập với khu vực vàthế giới Các ngân hàng hoạt động rất năng động để không ngừng cung cấpcho khách hàng những tiện ích, dịch vụ tốt nhất Hình thức cho vay truyềnthống của ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn có bảo đảm bằng tàisản, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấpbằng bất động sản, bằng các chứng khoán hay giấy tờ lưu kho hoặc không cầnthế chấp… Sự phát triển đa dạng và nhanh chóng về chủng loại sản phẩm và

dư nợ tín dụng của ngành ngân hàng đặt ra thách thức lớn cho các ngân hàngthương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng trong vấn đề nâng caonăng lực thẩm định và ra quyết định cho vay nhanh chóng, đồng thời quản lýtốt rủi ro để đảm bảo chất lượng tài sản vay

Hoạt động cho vay là đề tài quen thuộc thường được nhắc đến đối vớihoạt động của Ngân hàng Cho vay là phần không thể thiếu, nó có vai trò củarất quan trọng đối với sự tồn tại của bản thân ngân hàng và cả nền kinh tế củamột đất nước, vì hệ thống ngân hàng, tài chính như "hệ thần kinh" chi phốihoạt động của nền kinh tế đất nước

Chính vì thế nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay không bao giờ là đề tài cũ trong hoạt động của ngành ngân hàng Chính vì vậy trong bài viết này

em mạnh dạn đề cập đến vấn đề về “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Công thương Hưng Yên”.

Trang 5

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm có 3 chương:

Ch

ương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay và việc nâng

cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Ch

ương II: Khái quát về chi nhánh Ngân Hàng Công Thương

Hưng Yên.

Ch

ương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại

chi nhánh Ngân hàng Công thương Hưng Yên.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS Mai Siêu, các cô chú, anh chịtrong chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên đã giúp đỡ, hướng dẫn emhoàn thành bài viết này Xin chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp của thầy côgiáo để bài viết thêm hoàn thiện hơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1 Khái niệm về hoạt động cho vay.

* Lịch sử phát triển cho thấy, cho vay là một phạm trù kinh tế và cũng làmột sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triểncùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tếhàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển quanhiều hình thái kinh tế- xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về cho vayđược đưa ra Song khái quát lại có thể hiểu cho vay theo khái niệm cơ bảnsau:

Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

* Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vậtnhư: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả chongười cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu haynói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

Tóm lại, cho vay là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn

Trang 7

nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi.

* Các ngân hàng thương mại hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức

cho vay từ cho vay tiền ngắn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách (để kháchhàng có thể phát hành các chứng khoán huy động vốn, mua hàng mà khôngcần trả tiền ngay hoặc vay của người thứ ba…), mua các tài sản để cho thuê…Các hình thức cho vay này chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thunhập từ lãi lớn nhất nhưng cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất

2 Đặc trưng và bản chất của hoạt động cho vay

2.1 Đặc trưng của hoạt động cho vay

Có thể nhận thấy về thực chất cho vay là một quan hệ kinh tế giữa ngườicho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vậnđộng của giá trị vốn vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từngười cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay

về với người cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu Nó được cấu thànhnên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tưởng vào khả nănghoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay đối với người đi vay); thờihạn của quan hệ vay mượn (thời gian người vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹnhoàn trả Và như vậy, phạm trù này có các đặc trưng chủ yếu sau:

Cho vay là có lòng tin: Nghiên cứu khái niệm này cũng cho ta thấy đây

là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tínnhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tố lòng tintuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ cho vay, đây là yếu tố baotrùm trong hoạt động cho vay, là điều kiện cần cho quan hệ được phát sinh.Trong quan hệ vay mượn “lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía, khôngchỉ có lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay Nếu ngư-

ời cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan

Trang 8

hệ vay mượn có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhậnthấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng cho vay,

về thời hạn vay,…thì quan hệ vay mượn cũng có thể không phát sinh Tuynhiên, trong quan hệ vay mượn lòng tin của người cho vay đối với người đivay quan trọng hơn nhiều bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạchoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng

Cho vay là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông

thư-ờng khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua haycòn gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ cho vay chỉ trao đổi quyền sử dụnggiá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vaygiao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụngtrong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vaytrong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vaycộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với ngườicho vay

Mọi khoản vay dưới dạng hiện vật hay tiền tệ cũng đều là hàng hoá và vìthế nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng Trong kinh doanh tín dụng người chovay chỉ bán “giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay” chứ không bán “giá trịcủa khoản vay”, nên sau khi hết thời gian sử dụng theo cam kết, khoản vay đóđược hoàn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức theo thoảthuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian nhất định.Như vây, khối lượng hàng hoá hay tiền tệ (phần gốc) cho vay ban đầu chỉ làvật chuyên trở giá trị sử dụng của chúng, nó được phát ra qua các thời giannhất định rồi sẽ thu về chứ không được bán đứt

Cho vay là có tính hoàn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận

động của hoạt động cho vay và là dấu ấn để phân biệt phạm trù này với cácphạm trù kinh tế khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của việc cho vay,

Trang 9

hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn vay được người

đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận.Một mối quan hệ vay mượn được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện vớiđầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc vàlãi đúng thời hạn

2.2 Bản chất của hoạt động cho vay

Cho vay là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, bản chất của cho vay

là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định,quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳnghai bên cùng có lợi Hoạt động cho vay đều có hai chức năng cơ bản là:

- Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi.Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạmthời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế

- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối vớicác tổ chức và cá nhân

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cho vay của Ngân hàng thương mại.

3.1 Lãi suất.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ

cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM ra đời

và phát triển gắn với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nềnkinh tế trong các nước phát triển hầu như không có một công dân nào làkhông có quan hệ giao dịch với một NHTM nhất định NHTM được coi như

là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tếcàng phát triển thì hoạt động dịch vụ của ngân hàng càng đi sâu vào tận cùngnhững ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con người Mọi công dân đềuchịu tác động từ các hoạt động của ngân hàng ,dù họ chỉ là khách hàng gửitiền, một người đi vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh

Trang 10

nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từnơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mạinhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn - tiền", trả lãisuất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất

đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàngthương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loạihình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Hiện nay các nguồn tiềngửi dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn đã làm tăng tính kém

ổn định cho hệ thống tiền gửi của ngân hàng, ngân hàng phải thường xuyênđối đầu với nhu cầu chi trả khi có yêu cầu, ngân hàng phải có trách nhiệm đápứng yêu cầu này một cách kịp thời Với mỗi một hợp đồng cho vay thì phảighi rõ lãi suất cho vay và các loại phí cho khách hàng biết và đồng thời xácđịnh rõ tính chất của lãi suất (là lãi suất cố định hay thả nổi trong suốt thờihạn vay) Nếu lãi suất có thay đổi thì phải ghi rõ các điều kiện thay đổi đó Trong quan hệ vay mượn, lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà ngư-

ời cho vay đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng một khoản vốn của mìnhcho người khác trong một thời gian nhất định Người đi vay coi lãi suất nhưmột khoản chi phí phải trả cho nhu cầu sử dụng tạm thời vốn của người khác.Nói một cách khác lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay Đối với hoạtđộng ngân hàng, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽnhất, nó không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô mà còn là phương tiện giúp cácngân hàng cạnh tranh trong cơ chế thị trường Thông thường lãi suất của ngân hàng được hình thành trên cơ sở lãi suất thị trường nên luôn biến động Trong hoạt động cho vay, lãi suất thường có các giới hạn sau:

Lãi suấthuy động <

Lãi suấtcho vay <

Trần lãi suấtcho vay

Trang 11

Lãi suất huy động vốn luôn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênhlệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Đây là khoảnthu rất quan trọng của ngân hàng để đảm bảo hoạt động của ngân hàng

Mỗi ngành có tỷ suất lợi nhuận bình quân khác nhau và doanh nghiệpđồng ý vay ngân hàng khi lãi suất cho vay < Tỷ lệ sinh lời của doanh nghiệp/

Dự án

Trần lãi suất cho vay là mức lãi suất tối đa để doanh nghiệp không chovay với mức lãi suất quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanhnghiệp Tỷ suất lợi nhuận bình quân là hiệu quả hoạt động huy động vốn cóthể nhỏ hơn hoặc lớn hơn trần lãi suất cho vay, tùy theo từng ngành

Đối với mọi thành viên trong hệ thống Ngân hàng Công thương

(NHCT) Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay của tổ chức tíndụng được quy định như sau:

- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuậnphù hợp với qui định của ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hướng dẫn củaTổng giám đốc NHCT về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tíndụng Ngân hàng cho vay công bố mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưuđãi về lãi suất do Tổng giám đốc NHCT thông báo theo qui định của Chínhphủ và hướng dẫn của NHNN theo từng thời kỳ

- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãisuất nợ quá hạn theo mức qui định của Thống đốc NHNN

Lãi suất cho vay đối với từng khoản vay, từng khách hàng được xác địnhtheo nguyên tắc sau:

 Không được thấp hơn mức lãi suất sàn do Tổng giám đốc quy định

Trang 12

trong từng thời kỳ và không được cao hơn trần lãi suất do NHNN Việt Namcông bố.

 Tùy thuộc vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vaytrên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay vàmức độ tín nhiệm của khách hàng …, đảm bảo trạng thái đủ chi phí huy độngvốn, chi phí quản lý khoản vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi

 Đối với khoản cho vay trung và dài hạn thì chỉ áp dụng lãi suấttheo phương thức thả nổi, được điều chỉnh định kỳ theo kỳ hạn của lãi suất cơ

sở nhưng tối đa không quá 12 tháng

Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận ghi vào hợp đồng tín dụngmức và cách tính lãi suất cho vay trong hạn, phí liên quan đến hoạt động chovay theo quy định mà Ngân hàng Nhà nước ban hành

3.2 Hạn mức cho vay.

Hạn mức cho vay (trong trường hợp vay theo hạn mức) là mức dư nợ tối

đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng cho vay và kháchhàng thỏa thuận và được ghi vào hợp đồng tín dụng Hạn mức cho vay có thểtính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tíndụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhucầu vay vốn của khách hàng

Mức cho vay không đươc vượt quá giới hạn cho vay một khách hàng,một nhóm khách hàng thực hiện theo quy định về giới hạn cho vay của cácngân hàng Mức cho vay đối với một khách hàng được xác định căn cứ vàonhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảmbảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốncủa ngân hàng

Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần nhưng dư nợkhông được quá hạn mức cho vay Một số trường hợp ngân hàng quy định

Trang 13

hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức Tuy nhiên đến cuối

kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không đượcvượt quá hạn mức Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụngtiền vay, xuất trình các chứng từ chứng minh, đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêuyêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng

sẽ phát tiền cho khách hàng Khách hàng có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính đểngân hàng thuận tiện trong việc theo dõi (có thể đột xuất hoặc định kỳ)

3.3 Mục đích vay vốn

Để được chấp thuận vay vốn thì khách hàng phải nêu rõ mục đích vayvốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng Mụcđích vay vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư pháttriển theo các ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,giấy phép đầu tư, giấy phép hành nghề của khách hàng phù hơp theo quy địnhcủa pháp luật

Những nhu cầu vốn không đươc vay :

Để mua sắm những tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

Để thanh toán các chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính và

tổ chức tín dụng khác

Để nộp thuế trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước trừ thuế xuất nhập khẩu,thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

* Thể loại cho vay

 Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống đối với tài sản lưu động

 Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm đối với tài sản cố định

 Cho vay dài hạn : trên 5 năm đối với các công trình xây dựng, thiết bị

Trang 14

* Đối tượng – tài sản thế chấp cầm cố:

 Bất động sản: nhà ở, nhà xưởng, quyền sử dụng đất và công trìnhxây dựng trên đất

 Ðộng sản: máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá, phương tiện vận tải

 Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, trái phiếu, công trái

Là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo

* Bảo đảm tín dụng bằng tài sản bảo đảm (TSBĐ) có 3 hình thức phổ biến sau :

Cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bên thứ ba

Khách hàng vay phải cầm cố, thế chấp tài sản (bao gồm cả tài sản hìnhthành trong tương lai) hoặc phải được bên thứ ba cầm cố, thế chấp tài sản đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, trừ trường hợp kháchhàng vay được ngân hàng cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hoặc đượcbên thứ ba bảo lãnh theo quy định

Trang 15

Ngân hàng có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để đảm bảo tiền vay;lựa chọn bên thứ ba cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụtrả nợ cho khách hàng.

Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa không quá 70% giá trịTSBĐ đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng và/hoặc hợp đồng bảođảm tiền vay, trừ các trường hợp sau:

+ Mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị TSBĐ là kim khí quý, đá quý + Mức cho vay tối đa không quá 50% giá trị TSBĐ là cổ phiếu

+ Mức cho vay so với giá trị TSBĐ do Giám đốc ngân hàng cho vayquyết định trên nguyên tắc giá trị TSBĐ vào thời điểm nợ vay đến hạn đủ đểthanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác đối với tài sản làngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng,

sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá (trừ cổ phiếu) được phát hành bởi các tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế, cơ quan quản lý ngân sách Nhà nước + Mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị TSBĐ là máy móc, thiết bị,dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải đã qua sử dụng có chất lượng còn lạitại thời điểm định giá để cho vay từ 80% trở lên so với chất lượng của tài sảnmới cùng loại và mức cho vay tối đa không quá 50% giá trị của TSBĐ nếuchất lượng còn lại tại thời điểm định giá để cho vay còn dưới 80%

+ Mức cho vay không phụ thuộc vào giá trị TSBĐ nếu ngân hàng chovay áp dụng biện pháp bảo đảm bổ sung

Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh của bên thứ ba

Ngân hàng cho vay được xem xét, quyết định nhận bảo lãnh trong cáctrường hợp sau:

+ Bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh.+ Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý ngân sách Nhà nước.Các trường hợp khác: ngân hàng cho vay chỉ nhận đảm bảo tiền vay của

Trang 16

bên thứ ba khi được Tổng giám đốc chấp thuận bằng văn bản.

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hay toàn bộ nghĩa vụcho khách hàng vay Giá trị bảo lãnh phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nghĩa vụđược bảo lãnh trừ trường hợp theo thỏa thuận Nghĩa vụ được bảo lãnh baogồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, phí của khách hàng vay tại ngânhàng cho vay

Bảo đảm tiền vay bằng ký quỹ

Ngân hàng cho vay được xem xét, quyết định nhận bảo đảm bằng ký quỹtrong trường hợp bên ký quỹ gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tạingân hàng cho vay Các truờng hợp ký quỹ bằng tài sản khác: ngân hàng chovay chỉ nhận bảo đảm bằng ký quỹ khi được Tổng giám đốc chấp thuận bằngvăn bản

Giá trị ký quỹ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừtrường hợp ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận bảo đảm như là mộtbiện pháp bổ sung

Nghĩa vụ được bảo đảm bằng ký quỹ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãiphạt quá hạn, phí (nếu có) của khách hàng vay tại ngân hàng cho vay

* Định giá TSBĐ:

Việc định giá TSBĐ được qui định từ Ngân hàng cấp trên được áp dụngchung, thống nhất trong toàn hệ thống ngân hàng và được chỉ đạo cụ thể trongtừng thời kỳ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhànước,an toàn và hiệu quả

Phương pháp xác định giá trị TSBĐ được Tổng Giám đốc quy định chocác chi nhánh ngân hàng trong hệ thống của mình căn cứ vào tính chất, mức

độ thanh khoản của từng TSBĐ và diễn biến của nền kinh tế

Việc xác định giá trị TSBĐ phải được xác định giá tại thời điểm ký kết

Trang 17

hợp đồng bảo đảm, ký kết văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm làm

cơ sở xác định mức cho vay của ngân hàng cho vay và phải tính đến các yếu

Hiện trạng của tài sản và giá trị có thể thu hồi khi phải xử lý TSBĐ

Đối với quyền sử dụng đất: Tính khả thi nếu phải xử lý TSBĐ, khảnăng thay đổi giá trị quyền sử dụng đất

Các thông tin sử dụng làm căn cứ khi xác định giá trị TSBĐ: kết quảđịnh giá của cơ quan thẩm định giá, kết quả khảo sát của ngân hàng cho vay,giá quy định của Nhà nước, giá mua, bán trên thị trường tại địa phương, giátrị còn lại trên sổ sách kế toán, giá chuyển nhượng của tài sản tương tự trênthị trường, giá ghi trên giấy báo giá, hóa đơn, hợp đồng mua bán liên quanđến tài sản đó, trên phương tiện thông tin đại chúng, trung tâm địa ốc, trungtâm giao dịch chứng khoán

4 Các phương thức cho vay.

* Thấu chi :

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội ( vượt ) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là

hạn mức thấu chi Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng

hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi Trong thời gian hoạt động kháchhàng có thể kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ séc…vượt qua số dư tiền gửi

để chi trả Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽthu nợ gốc và lãi

Ưu điểm: tạo điều kiện cho khách hàng trong quá trình thanh toán, khắc

Trang 18

phục tình trạng thu và chi của khách hàng không phù hợp về cả qui mô vàthời gian Đây là hình thức cho vay ngắn hạn, linh họat, thủ tục đơn giản,phần lớn không có bảo đảm hay thế chấp.

Hạn chế: chỉ cấp cho nhóm đối tượng khách hàng có số dư trên tàikhoản tại ngân hàng, và có giao dịch thường xuyên tại ngân hàng, thu nhậpcủa khách hàng là ồn định qua nhiều năm, nếu như khách hàng chi tiêu vượtquá hạn mức thấu chi mà ngân hàng cho phép thí sẽ bị phạt với một mức lãisuất rất cao phụ thuộc vào thời gian và số tiền vựot quá hạn mức thấu chi

* Cho vay từng lần :

Là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàngkhông có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạnmức thấu chi Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủtục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định qui

mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu bảo đảmnếu cần

Ưu điểm: nghiệp vụ cho vay là tương đối đơn giản Các tổ chức tíndụng dễ dàng quản lý được các khoản cho vay này vì hồ sơ vay vốn là táchbiệt, phương thức cho vay này khá phù hợp với những khách hàng có nhucầu vốn thời vụ hay nhu cầu vay vốn ngân hàng của họ là không thườngxuyên,vốn ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định

Hạn chế: vì thủ tục cúa các khoản vay là tách biệt nên nhiều khi khàchhàng có nhu cầu về vốn họ làm thủ tục vay mượn trình đơn trình lý do, mụcđích sử dụng khoản vốn lên ngân hàng sau đó đợi ngân hàng xét duyệt là dự

án có khả thi hay không, ngân hàng có khả năng thu hồi vốn tốt hay không,khách hàng lại mất thời gian để chờ đợi chính điều này nhiều khi làm mất đi

cơ hội kinh doanh của khách hàng

Trang 19

* Cho vay theo hạn mức :

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì

Đó là số dư vay tại thời điểm tính, hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của kháchhàng.Trong kì khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợkhông được vượt quá hạn mức tín dụng

Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mứctín dụng duy trì một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định,khi đó trong kì nếu khách hàng có nhu cầu về vốn để thực hiện sản xuất kinhdoanh khách hàng chỉ trình bày phương án sử dụng vốn và nộp các chứng từ

có liên quan

Ưu điểm: khắc phục được hạn chế của phương thức cho vay từng lần,phù hợp với nhóm đối tượng khách hàng có nhu cầu vốn thường xuyên,phần nào đó đáp ứng được nhu cầu vốn của khách hàng trong kì mà thủ tụccủa nó không quá phức tạp

Hạn chế: việc quản lý các món vay này là tương đối phức tạp đối với các

tổ chức tín dụng vì các khoản vay không tách biệt nhau, nhiều khi ngân hàngkhông quản lí được mục đích sử dụng vốn của khách hàng Ngoài ra hạn mứctín dụng này được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và kháchhàng không được vay vượt quá hạn mức đã thỏa thuận nhiều khi gây khókhăn cho khách hàng khi nhu cầu vốn trong kỳ của họ vượt quá hạn mức

* Cho vay theo dự án đầu tư

Trong phương thức cho vay này, doanh số cho vay không vượt quá sốtiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Phương thức này áp dụng chokhách hàng vay vốn đủ điều kiện vay vốn quy định tại văn bản này, để thựchiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Trang 20

Số tiền cho vay, thời hạn cho vay được xác định trên cơ sở dự án, nhucầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị TSBĐ tiền vay,nguồn trả nợ, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.

Ngân hàng cho vay có thể thẩm định và quyết định cho vay đối với nhucầu vốn cố định và số tiền cho vay đối với nhu cầu vốn lưu động dự kiến của

dự án đó Ngân hàng cho vay chỉ xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn huy độngtạm thời mà khách hàng đã sử dụng để thanh toán các chi phí của dự án đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các chứng từ pháp lý và tài sảnhiện hữu chứng minh rõ nguồn vốn đã qua sử dụng trước đó khi dự án chưa đivào vận hành và phát sinh chưa quá 12 tháng (tính đến thời điểm cho vay)

* Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã được thoảthuận Cho vay trả góp thường được áp dụng cho các khoản vay trung và dàihạn, tài trợ cho các tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Khi vay vốn kháchhàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả và số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay

Ưu điểm: tạo cho món vay có tính thanh khoản cao từ đó có thế làmgiảm thiểu rủi ro cho ngân hàng vì kì hạn trung bình của khoản vay nhỏ hơn

kì hạn danh nghĩa mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay khi món vaynày được khách hàng sử dụng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh.Hạn chế: thực chất lãi vay của các khoản vay theo phương thức này là rấtcao vì ngân hàng lo sợ khách hàng không hoàn trả được cả gốc và lãi Khi cácmón vay này được khách hàng sử dụng vào mục đích tiêu dùng thì tài sản bảođảm cho các món vay thường là tài sản khách hàng dùng tiền vay đó để mua

mà đây lại là tài sản không tạo ra thu nhập cho khách hàng dường như nhữngmón vay này là không có gì đảm bảo ngoài thu nhập của khách hàng đó

Trang 21

* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Là việc ngân hàng cho vay chấp nhận cho khách hàng được sử dụng sốvốn vay trong phạm vi hạn mức cho vay để thanh toán tiền mua hàng hóa,dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lýcủa ngân hàng

Khách hàng và ngân hàng cho vay phải tuân theo các quy định hiện hành

về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng trong ngân hàng

* Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng

Là việc ngân hàng cho vay cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàngvay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng

Ngoài ra, ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận ghi trong hợpđồng tín dụng về thời gian hiệu lực của hạn mức cho vay và mức phí trả chohạn mức tín dụng dự phòng

* Cho vay theo các phương thức khác

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng sẽ xemxét cho khách hàng vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểmhoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

5 Hồ sơ vay

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)

- Các tài liệu chứng minh năng lực Pháp luật, năng lực hành vi dân sự,

Trang 22

trách nhiệm dân sự của khách hàng:

+ Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có); giấy đăng kýkinh doanh; giấy phép hành nghề (nếu pháp luật quy định phải có); giấyphép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu (nếu pháp luật quy định phải có); điều

lệ tổ chức và hoạt động; quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toántrưởng; quy chế tài chính (đối với tổng công ty và các đơn vị thành viên);nghị quyết của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền chogiám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thế chấp, cầm cốcho ngân hàng (nếu điều lệ không quy định) Khách hàng vay vốn từ lần thứhai trở đi không phải gửi các tài liệu quy định tại điểm này, trừ trường hợp

có các sự thay đổi

+ Các tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống, khả năng tài chính của khách hàng và của người bảo lãnh (nếu có)gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báocáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ít nhất hai năm gần nhất (trừtrường hợp pháp nhân hoạt động dưới hai năm thì các báo cáo tài chính từkhi hoạt động đến thời điểm gần nhất) Các tài liệu liên quan khác như: biênbản góp vốn điều lệ (đối với Công ty TNHH, cổ phần), quyết định giao vốn(đối với DNNN được Nhà nước giao vốn)

+ Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

và các tài liệu khác liên quan

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, các tài liệu có thể là: Báo cáo nghiên cứukhả thi/báo cáo đầu tư, quyết định duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư củacấp có thẩm quyền, phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, tài liệuchứng minh nguồn nguyên liệu, thịi trường, tài liệu chứng minh về nguồnvốn đầu tư, giấy phép xây dựng, tài liệu liên quan đến quá trình đấu thầutheo Quy chế đấu thầu … và các tài liệu liên quan đến sử dụng vốn vay theoQuy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước

Trang 23

+ Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm

nợ vay: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữutài sản …

- Đối với trường hợp cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, tín phiếu, kỳphiếu, trái phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do Chính phủ, Bộtài chính, Ngân hàng công thương và các tổ chức tín dụng khác phát hànhhoặc số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (gọi chung là giấy tờ có giá ).Với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền

đó, thì quý khách hàng phải có những giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh (theo mẫu).+ Giấy tờ có giá kèm theo giấy xác nhận của nơi quản lý và phát hànhgiấy tờ có giá đó ( theo mẫu)

+ Giấy CMND và các giấy tờ liên quan khác (nếu có)

6 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản,trình tự các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòngquay của vốn Quy trình cho vay là yếu tố quan trọng Để đảm bảo hiệu quảcho vay, quy trình cho vay thường gồm có 10 bước:

* Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án

* Hướng dẫn khách hàng về điều kiện vay vốn và lập hồ sơ vay vốn

* Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng

* Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

* Quyết định cho vay

* Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh

* Phát tiền vay

Trang 24

* Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ.

* Xử lý rủi ro

* Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay

Nắm vững quy trình cho vay, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bước củaquy trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng cho vay

7 Vai trò của hoạt động cho vay.

Cho vay là hoạt động cơ bản mang lại thu nhập chính cho các ngân hàng.Chính vì thế đây là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, nó quyết định

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, nhất là trong nền kinh tế thị trường vớinhiều thách thức và cạnh tranh gay gắt Hoạt động cho vay thường chiếm tỷtrọng cao 70 – 80 % trên tổng tài sản của ngân hàng, và vì thế mà nó mang lạilợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng Như vậy ta có thể thấy tầm quan trọngcủa hoạt động cho vay đối với ngân hàng, không những thế mà còn có ảnhhưởng đến cả nền kinh tế

Ngân hàng huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, thông quaviệc cho vay, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệpcũng như các cá nhân khác đang cần vốn để kinh doanh hoặc thực hiện các kếhoạch đầu tư của mình Nhờ đó mà việc sản xuất kinh doanh được mở rộng,hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao, tăng cường vốn đầu tư vào nền kinh tế,thông qua đó mà vốn tiền tệ được luân chuyển trong nền kinh tế một cách liêntục, góp phần tăng tích luỹ cơ bản và tăng trưởng kinh tế

Hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần cơ cấu lại nền kinh tếquốc dân Nền kinh tế thị trường luôn có các trạng thái phát triển đối lập

Trang 25

nhau Các ngành có sự phát triển lâu đời, điều kiện thuận lợi sẽ phát triểnđược mạnh mẽ, nhưng một số ngành khác không có điều kiện được như thếthì sẽ gặp nhiều khó khăn.

II NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Cho vay thực chất là quan hệ giữa hai chủ thể ngân hàng và khách hàng,

do đó hoạt động cho vay được đánh giá là có hiệu quả khi nó đáp ứng đượcnhu cầu của cả hai chủ thể

Đối với một ngân hàng thương mại (NHTM) thì nguồn vốn là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của nó trong tương lai Bởi vai trò củangân hàng là "đi vay" để "cho vay" Nguồn vốn còn ảnh hưởng lớn đến khảnăng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của các NHTM Hầu hết các NHTMViệt Nam hiện nay đều huy động cho mình nguồn vốn bằng nhiều biện pháp

và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí rẻ nhất và ổn định Theo tiêu chí

đó, ngân hàng có thể sử dụng biện pháp làm tăng sự "hấp dẫn" của lãi suất,làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi, rút và cuối cùng đạt được mục tiêu nângcao hiệu quả hoạt động cho vay

Về phía ngân hàng, hiệu quả hoạt động cho vay được thể hiện ở chỗphạm vi và giới hạn cho vay phải phù hợp với thực lực của bản thân ngânhàng, phải thực hiện được các mục tiêu của ngân hàng với chi phí thấp nhất,rủi ro tối thiểu nhất và tỉ lệ nợ xấu thấp Đồng thời phải đảm bảo được tínhcạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Hiệu quả của hoạt động cho vayphải được gắn liền với độ an toàn của vốn vay

Về phía khách hàng, một khoản đi vay có chất lượng khi khoản vay đóđáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng Khoản vay đó phải phù hợp vềlãi suất, kì hạn khoản vay, đáp ứng được nhu cầu vốn của khách hàng về cảkhối lượng vốn và thời gian sử dụng vốn

1 Một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động cho vay.

Trang 26

1.1 Doanh số cho vay.

Ngân hàng là người cho vay của nền kinh tế, hoạt động chính của ngânhàng là cho vay vì thế nên doanh số cho vay thể hiện rõ hoạt động của ngânhàng có hiệu quả không Doanh số cho vay mang tính thời kì, nó thể hiện quy

mô hoạt động tín dụng trong năm của ngân hàng Đây cũng là chi tiêu để đánhgiá ngân hàng một cách chính xác Các số liệu sẽ được so sánh với nhau đểnhận thấy sự thay đổi giữa các năm, tình hình hoạt động của ngân hàng tốthay xấu cũng sẽ thể hiện qua chi tiêu này

1.2 Nợ quá hạn.

Nợ quá hạn chính là các khoản nợ đến hạn thanh toán của hợp đồng màkhách hàng đã kí với ngân hàng thế nhưng khách hàng không thể trả được.Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của ngân hàng, nó thểhiện tình hình thu nợ của ngân hàng, các khó khăn mà ngân hàng gặp phảitrong quá trình hoạt động Ngân hàng là người cho vay song cũng lại là người

đi vay nên khi khách hàng không thể trả được nợ đúng hạn như cam kết thìkhó khăn của ngân hàng sẽ rất lớn, trong báo cáo kết quả kinh doanh của ngânhàng mà tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì gây ảnh hửơng xấu tới uy tín của ngânhàng, khó khăn hơn trong hoạt động kinh doanh về sau

1.3 Thời gian hoàn vốn và vòng quay vốn.

Thời gian hoàn vốn : Là khoảng thời gian được tính từ lúc cho vay ra đến

khi ngân hàng thu hết nợ Thời hạn hoàn vốn lớn hơn tốc độ luân chuyển vốnthì người sử dụng vốn vay sẽ sử dụng vốn để thực hiện mục đích khác, gâykhó khăn trong việc thu nợ của ngân hàng và hơn nữa còn chứa đựng nhữngrủi ro tiềm tàng Nếu thời hạn cho vay ngắn thì sẽ tạo áp lực về thời gian đốivới khách hàng, khiến cho khách hàng không thể trả nợ cho ngân hàng đúngthời hạn Chính vì vậy, ngân hàng cần phải xác định chính xác thời gian chovay hợp lí và tạo điều kiện thuận lợi cho cả khách hàng và chính ngân hàng

Trang 27

Vòng quay vốn tín dụng : Vòng quay của vốn tín dụng càng cao càng

chứng tỏ nguồn vay ngân hàng luân chuyển càng nhanh, tham gia càng nhiềuvào chu kì sản xuất và lưu thông hàng hoá Một đồng vốn khi cho vay đượcnhiều lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên cần xét đến yếu tố quantrọng là :”Dư nợ bình quân” Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quaylớn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản tín dụng là cao bởi thực tế nóthể hiện khả năng cho vay kém của ngân hàng đồng thời, nếu tốc độ quay quánhanh cũng thể hiện cơ cấu tín dụng chưa hợp lí, cần sửa đổi

1.4 Thu nhập từ hoạt động cho vay.

Công thức tính :

Tỉ trọng thu nhập từ

hoạt động cho vay =

Thu nhập từ hoạt động cho vay

Tổng thu nhậpThu nhập từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năngsinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại Chính vì vậy ngoàiviệc giảm tỉ lệ nợ quá hạn thì ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạtđộng cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay thể hiện hoạt động cho vay củangân hàng phát triển đến đâu, đương nhiên là khi thu nhập cao nghĩa là ngânhàng hoạt động có hiệu quả và chất lượng cho vay của ngân hàng tốt

1.5 Hiệu suất sử dụng vốn.

Công thức tính :

Hiệu suất sử dụng vốn =

Tổng dư nợTổng vốn huy động

Thông thường tỉ lệ này trên thực tế vào khoản trên 80% là tốt ,còn nếu

dưới hoặc trên mức độ đó có thể gây ảnh hưởng không tốt cho ngân hàng Lúc

đó tính thanh khoản của ngân hàng sẽ bị đe doạ do khối lượng dự trữ không

Trang 28

được đảm bảo Tuy nhiên, để xác định một tỉ lệ thế nào là phù hợp còn phụthuộc kết cấu của vốn lưu động, lĩnh vực ngân hàng tập trung tài trợ và nhiềunhân tố khác.

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM:

2.1 Nhân tố chủ quan.

2.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Đây là một trong số các nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả hoạt động cho vay của ngân hàng Các ngân hàng có thể đưa ra kế hoạchkinh doanh, các chiến lược thực hiện mục tiêu của mình qua đó cải thiện tìnhhình kinh doanh cũng như hiệu quả của hoạt động cho vay của mình Tuynhiên không phải lúc nào các chiến lược để mở rộng thị trường hay cải thiệntình hình kinh doanh cũng đạt được kết qủa tốt nhất

2.1.2 Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Đây là một yếu tố có tác động đến việc lựa chọn các nguồn tài trợ củadoanh nghiệp, bởi vì thường thì doanh nghiệp chỉ đi vay khi mà khả năng tàichính của họ không đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt động của mình Mặtkhác, khả năng tài chính của doanh nghiệp nó còn là cơ sở để ngân hàngquyết định có cho vay hay không, cho vay bao nhiêu và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp như thế nào Điều này, có ý nghĩa đến việc nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay từ cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp

2.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất và công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tổ chứchợp lí sẽ nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí, hạ giáthành sản phẩm đồng thời tăng được doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận.Doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay

và hiệu quả sử dụng vốn và như thế cũng chính là nâng cao được hiệu quả củacác khoản cho vay

Trang 29

2.1.4 Chính sách cho vay của ngân hàng

Để đạt được các mục tiêu trong kinh doanh các ngân hàng đều phải đưa

ra các chính sách để thực hiện Với việc cho vay cũng thế, để nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay thì ngân hàng cần nghiên cứu thảo luận để có thể đưa

ra các chính sách thiết thực để có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả củahoạt động cho vay này Các chính sách được đưa ra phải phù hợp với tìnhhình hoạt động của ngân hàng, phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội

2.1.5 Đội ngũ cán bộ tín dụng

Đây chính là yếu tố rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả củahoạt động cho vay Cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện chiến lượckinh doanh và các chính sách của ngân hàng Chính vì thế đây là nhân tố rấtquan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay của ngânhàng Về cán bộ tín dụng thì có một số điều đáng lưu ý như trình độ của cán

bộ tín dụng, đạo đức nghề nghiệp… Trong điều kiện nền kinh tế thị trường,

cạnh tranh là một tất yếu Để tồn tại các doanh nghiệp phải biết nắm bắt vàtận dụng các cơ hội trong kinh doanh, điều này đòi hỏi ban lãnh đạo củadoanh nghiệp phải có trình độ có năng lực quản lí và ra quyết định Khi việckinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi sẽ có tác động tích cực đến khảnăng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng Ngoài ra, trình độ và đạo đứccủa người lãnh đạo cũng có tác động rất lớn đến việc sử dụng vốn vay cũngnhư mong muốn trả nợ của doanh nghiệp từ đó tác động đến hiệu quả củaviệc cho vay của ngân hàng

2.1.6 Quy trình cho vay

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cầnphải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay bắt đầu từ việcxem xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm bảo đảm an toànvốn vay Chất lượng phụ cho vay thuộc vào việc lập ra một qui trình cho

Trang 30

vay đảm bảo tính khoa học vừa nhanh chóng, thuận tiện, vừa đảm bảo thựchiện đầy đủ nghiêm túc các bước của qui trình Qui trình cho vay thườnggồm ba bước chính:

Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện chi vay: Trong giai đoạn

này hiệu quả hoạt động cho vay phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm địnhkhách hàng và việc chấp hành các qui định về điều kiện và thủ tục cho vaycủa ngân hàng

Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi dự báo rủi ro:

việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thứckiểm tra sẽ góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng tín dụng

Thu nợ và thanh lí: Sự linh hoạt của cán bộ tín dụng của ngân hàng

trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và hạn chế nhữngkhoản nợ qua hạn, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

2.1.7 Vấn đề về kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Đây cũng là vấn đề quản lý về thanh tra về bản thân ngân hàng, yếu tốnày cũng rất quan trọng Kiểm tra kiểm soát về nội bộ sẽ tránh được các saisót trong việc thực hiện các chính sách cũng như việc làm sai trái của cán bộtín dụng Đây có thể coi là bước cuối cùng trong các biện pháp để nâng caohiệu quả của hoạt động cho vay trong ngân hàng

2.2 Nhân tố khách quan.

2.2.1 Các nhân tố từ phía khách hàng.

Khoản cho vay ở ngân hàng chỉ được gọi là đạt hiệu quả khi khách hàng

sử dụng đúng mục đích và tạo lợi nhuận từ khoản vay đó để có thể hoàn trả cảgốc và lãi cho ngân hàng đúng như cam kết, mà việc đó lại phụ thuộc vào cácnhân tố về năng lực, kinh nghiệm quản lý của khách hàng trong kinh doanh.Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay các yếu tố kinh doanh thường

Trang 31

xuyên biến động như nhu cầu thị trường, giá cả và nguồn cung cấp nguyênvật liệu …các yếu tố này dẫn đến sự sai lệch trong tính toán của doanh nghiệp

về tiến độ sản xuất kinh doanh hay thời gian thu hồi vốn

Nhân tố liên quan đến uy tín và đạo đức của người đi vay: đây được coi

là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả của các ngânhàng Trên thực tế đã chứng minh đạo đức và khả năng chi trả của khách hàng

có thể thay đổi sau khi thực hiện kế hoạch sử dụng vốn Nhiều trường hợpkhách hàng mạo hiểm với nguồn vốn vay được để kì vọng thu lại lợi nhuậncao hơn, chính vì thế mà họ sẵn sàng làm sai với kế hoạch ban đầu đã đượcngân hàng chấp nhận, để thực hiện điều này họ đã sử dụng rất nhiều cách đểứng phó với việc kiểm tra giám sát của ngân hàng như: cung cấp thông tin sai,mua chuộc cán bộ ngân hàng… Như thế ta có thể thấy uy tín và đạo đức củakhách hàng là rất quan trọng đối với ngân hàng, nó có thể là tiêu chuẩn đểđánh giá khả năng hợp tác làm việc tiếp tục của khách hàng đó với ngân hàng

mô và hiệu quả

2.2.3 Nhân tố lãi suất

Mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi nhuận của ngânhàng trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của các ngânhàng Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanhnghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các doanh nghiệp không trả

Trang 32

được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ, từ đó hoạt động cho vay củangân hàng không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và tất nhiên hiệu quả hoạt động cho vay cũng giảm sút

2.2.4 Lạm phát

Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ hàng

hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh Do vậy, nó tác động mạnhđến không chỉ hoạt động tín dụng mà còn cả nền kinh tế Chẳng hạn trongthời kì lạm phát cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm,nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng

có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Ngoài ra còn phải kể đếnviệc công chúng không muốn gửi tiền vào ngân hàng để đề phòng việc mấtgiá tiền tệ Như thế việc đạt được chất lượng trong hoạt động tín dụng hầunhư không thể

2.2.5 Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý thống nhất và ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi chohoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, vì thế nócũng tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng Các chính sáchkinh tế có tác động trực tiếp và rất lớn đến lĩnh vực tài chính ngân hàng :chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá… Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong chínhsách của Nhà nước cũng dẫn đến sự chuyển hướng của các hoạt động kinh tếngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng lớn vì ngân hàng là trung gian tài chính trongnền kinh tế Trên thực tế thì tại Việt Nam môi trường pháp lý vẫn chưa ổnđịnh, pháp luật vẫn phải sửa đổi để phù hợp với đường lối phát triển chính vìvậy ngành tài chính ngân hàng vẫn chịu rất nhiều tác động không tốt từ nhữngviệc trên

Môi trường kinh tế ổn định cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các ngân hàng phát

Trang 33

triển Bên cạnh đó môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo áp lực khiến ngânhàng phải hoàn thiện, nâng cao khả năng làm việc, uy tín của mình để mởrộng thị trường và thu hút thêm khách hàng mới Không chỉ môi trường kinh

tế trong nước có tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay mà sự thay đổi củanền kinh tế thế giới cũng có ảnh hưởng không nhỏ Môi trường chính trị xãhội ổn định sẽ tạo điều kiện tốt cho hệ thống ngân hàng hoạt động cũng nhưcác doanh nghiệp cũng sẽ yên tâm và mạnh dạn đưa ra các kế hoạch kinhdoanh mới có hiệu quả cao hơn Nếu tình hình chính trị xã hội có nhiều bất ổn

sẽ mang lại nhiều rủi ro cho các hoạt động của các ngân hàng và doanhnghiệp chính vì thế sẽ ảnh hưởng đến cả nền kinh tế

Tóm lại, có rất nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả của hoạt động chovay của ngân hàng thương mại Song điều quan trọng không phải là biết têncác nhân tố đó mà cần phải hiểu rõ sự tác động của chúng, hiểu được mốiquan hệ giữa hoạt động cho vay và hiệu quả của hoạt động cho vay và vậndụng sáng tạo trong điều kiện thực tế của ngân hàng sao cho sự vận dụng đóđem lại hiệu quả làm tăng được hiệu quả của hoạt động cho vay ở các ngânhàng thương mại

Trang 34

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

lộ 5 chạy qua nối liền giữa Hà Nội - Hải Phòng Đây được coi là lợi thế hếtsức to lớn để thu hút các nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước vào đầu tư.Với diện tích tự nhiên 890,8km2 ,dân số 1091 nghìn người Hưng Yên đượctái lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 theo nghị quyết của kỳ họp thứ

X quốc hội khoá IX Để phát triển kinh tế xã hội tỉnh đang phấn đấu xây dựngcác trung tâm mua sắm tại các khu công nghiệp và tại thị xã Hưng Yên, đểđáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân Hiện trên địa bàn tỉnh đang triểnkhai xây dựng khu đô thị thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện Văn Giangnhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cũng như mua sắm cho thủ đô Hà Nội

Về nông nghiệp: hình thành vùng chuyên canh đẩy mạnh sản xuất hànghoá nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu của tỉnh cũng như cung cấp cho thủ đô

Hà Nội

Về công nghiệp: Hưng Yên phấn đấu đạt được kết quả đáng ghi nhận,vươn lên đưng thứ 13 trong 64 tỉnh, thành phố trong cả nước về giá trị sản

Trang 35

xuất công nghiệp Tính đến cuối năm 2007, toàn tỉnh có 104 dự án có vốn đầu

tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký 560 triệu USD và 485 dự án đầu tưtrong nước với tổng vốn đăng ký là 23 nghìn tỷ Tính đến nay, toàn tỉnh đã có

4 khu công nghiệp (KCN) tập trung là: KCN phố nối A, KCN phố nối B,Thăng Long II và KCN Minh Đức Năm 2008 Hưng Yên có thêm 2 KCN nữa

là KCN Minh Quang, KCN Vĩnh Khúc,bên cạnh đó các cụm công nghiệp làngnghề cũng được triển khai xây dựng Kinh tế Hưng Yên đã có những bước pháttriển đáng kể và đạt được những kết quả khả quan Năm 2007 Hưng Yên tự hàovới các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội đều đạt và vượt kế hoạch: Tốc độtăng GDP của tỉnh đạt 13,75% cao hơn mức tăng trung bình của cả nước là8,48% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông nghiệp 25,9%;Công nghiệp-xây dựng 42,8%, dịch vụ 31,3%, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt

368 triệu USD tăng 42,33% so với cùng kỳ và đạt 118,83% kế hoạch Thungân sách đạt 1362 tỷ đồng Những năm qua, tỉnh và thành phố Hưng Yên tăngcường đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, cầu cảng… Đặcbiệt, sự kiện cầu Yên Lệnh, cầu Triều Dương nối hai bờ sông Hồng, sông Luộcđược thông xe, tuyến quốc lộ 38, 39 được nâng cấp, cải tạo đã tạo mạch nốigiao thông quan trọng giữa các tỉnh thành phố vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc, giúp Hưng Yên nâng cao sức hút đầu tư Đến nay, đã có 26 dự án côngnghiệp, dịch vụ đầu tư vào địa bàn thành phố, nhiều doanh nghiệp đã khôngngừng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, hoạt động sảnxuất, kinh doanh đạt hiệu quả khá như: Công ty cổ phần may Hưng Yên, Công

ty may Phố Hiến… Giá trị sản xuất công nghiệp của thị xã năm 2008 đạt560,479 tỷ đồng Năm 2008, giá trị thương mại - dịch vụ đạt 1.455 tỷ đồng,tổng mức bán lẻ, doanh thu dịch vụ đạt 693 tỷ đồng

Cùng với thời gian tỉnh Hưng Yên được tái lập, chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên được thành lập theo quyết định số 13/NHCT/QĐ

Trang 36

ngày 17/12/1996 của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng công thương Việt Nam, và chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên bắt đầu đi vào hoạt động từ 01/01/1997.

Chi nhánh Ngân hàng công thương Hưng Yên là một bộ phận trực thuộc của ngân hàng công thương Việt Nam (Vietinbank) Địa điểm đặt trụ sởtại 108 phố Trần Hưng Đạo – Hà Nội

Trải qua chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, hoạt độngkinh doanh của ngân hàng công thương Việt Nam (NHCTVN) đã đạt sự tăngtrưởng toàn diện về quy mô và chất lượng tạo được uy tín cao với khách hàngtrong nước và quốc tế

Với tổng tài sản ban đầu chỉ có 1.000 tỷ đồng, sau 20 năm hoạt độngtổng tài sản của Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) đã gia tănggấp 200 lần, đạt 194.000 tỷ đồng Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng,mỗi năm bình quân trên 25%, đến nay đã đạt số dư 160.000 tỷ đồng Kinhdoanh ngoại tệ, chuyển tiền kiều hối phát triển nhanh, vượt bậc, chiếmkhoảng 8% đến 10% thị phần toàn ngành, tăng quy mô vốn chủ sở hữu củaVietinBank từ 110 tỷ đồng ban đầu, đến nay đã đạt hơn 10.000 tỷ đồng, cácchỉ số an toàn vốn (trên 11%), hệ số sinh lời (trên 15%) đều ở mức tiên tiến sovới toàn ngành ngân hàng Sự tăng trưởng nhanh về nguồn vốn đã gúpNHCTVN thực sự trở thành một kênh dẫn điều hòa vốn cho nhiều dự án trọngđiểm quốc gia Số vốn mà ngân hàng này tài trợ cho các dự án đã lên tới hàngchục ngàn tỷ đồng, như các dự án thủy điện, nhiệt điện lưới điện 8.000 tỷđồng, dự án sản xuất xi măng 4.500 tỷ đồng, dự án khai thác than, khoáng sảngần 2.000 tỷ đồng, dự án Khí điện Đạm Cà mau 50 triệu USD, dự án vệ tinhVinasat 146 triệu USD Tới nay, NHCTVN đã có quan hệ hợp tác chiến lượctoàn diện với hầu hết các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty lớn Không chỉ có

Trang 37

các dịch vụ ngân hàng nội địa, năm 1992 NHCT bắt đầu triển khai các nghiệp

vụ ngân hàng quốc tế Hiện nay, NHCTVN đã thiết lập quan hệ đại lý với 850ngân hàng ở 80 quốc gia trên toàn thế giới và là thành viên chính thức của Tổchức Thanh toán liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), tổ chức thanh toánquốc tế

về thẻ (VISA, MASTER) Năm 2008, VietinBank là ngân hàng thương mạiđầu tiên ở Việt nam đưa vào hoạt động Trung tâm xử lý tập trung thanh toánxuất nhập khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế Cùng với phát triển về quy mô, chấtlượng cho vay, đầu tư của ngân hàng đã cải thiện tích cực Hiện chất lượngcho vay và đầu tư của NHCTVN đạt mức độ lành mạnh cao nhất trong hệthống ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu chỉ đạt 1,02% Với mạng lưới phát triển ở hầuhết các tỉnh, thành phố trong thị xã trên cả nước bao gồm 1 trụ sở chính, 2Văn phòng Đại diện, 3 Sở giao dịch, 140 chi nhánh, trên 700 Phòng giao dịch,Điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm và 3 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm công nghệtin học, Trung tâm đào tạo, Trung tâm thẻ) VietinBank đã tạo được thươnghiệu uy tín trên thị trường tài chính, ngân hàng và VietinBank đã được cấpchứng chỉ ISO 9001:2000 cho Hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vựccho vay, bảo lãnh, thanh toán thẻ tại Trụ sở chính, Sở Giao dịch 1 và Chinhánh Ba Đình

Để khẳng định và phát triển uy tín thương hiệu phù hợp với giai đoạnphát triển mới, ngày 15/4/2008 NHCTVN đã công bố hương hiệu mớiVietinBank, được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và logo trong nước và 40 quốcgia trên thế giới Sự kiện này đã mang ý nghĩa lịch sử đánh dấu chặng đường

20 năm phát triển kinh doanh thành công của NHCTVN Mục tiêu mà NHCThướng tới là trở thành một Tập đoàn tài chính đa năng và hiện đại Đến nayNHCTVN đã có đẩy đủ điều kiện để chuyển đổi thành mô hình một Tập đoàntài chính ngân hàng mạnh ở Việt Nam phục vụ đắc lực cho nền kinh tế đất

Trang 38

nước phát triển hội nhập Là chinhánh hạch toán phụ thuộc của ngân hàng công thương Việt Nam ,sau khithực hiện quyết định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của chủ tịch HĐBT về việcchuyển hệ thống ngân hàng sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệ thốngngân hàng hai cấp Chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên ra đời thựchiện chức năng kinh doanh tiền tệ- tín dụng- dịch vụ ngân hàng với địnhhướng “phát triển - an toàn - hiệu quả - bền vững” và mục tiêu lợi nhuận, chinhánh ngân hàng công thương Hưng Yên đã, đang và sẽ là thành viên quantrọng của ngân hàng công thương Việt Nam, góp phần đáng kể vào sự nghiệpcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kinh tế của đất nước nói chung vàcủa địa phương Hưng Yên nói riêng.

1.2 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh.

* Chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên là đơn vị trực thuộc ngân

hàng công thương Việt Nam NHCT Hưng Yên thực hiện theo mô hình tổ chức của NHCT Việt Nam bao gồm: Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ tại chi nhánh Hoạtđộng nghiệp vụ chính của ngân hàng được tổ chức theo các phòng ban chuyênmôn

Để chi nhánh phát triển thì ban lãnh đạo luôn coi trọng việc đào tạo cán

bộ công nhân viên về trình độ chuyên môn,văn hoá doanh nghiệp…Việc phânphối sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý sẽ hiệu quả trong công việc,tiết kiệm chiphí đào tạo Tổng số người lao động tại chi nhánh tính đến 31/12/2008 là 67người, trong đó trình độ của cán bộ công nhân viên:

Đại học cao đẳng : 43

Trung, sơ cấp : 13

Số còn lại là 11 người là bảo vệ, lái xe tạp vụ của Chi nhánh

Trang 39

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của đơn vị.

Các khách hàng chủ yếu: Khách hàng truyền thống của NHCT Hưng

Yên là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu Ngoài ra còn có các hộsản xuất kinh doanh

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng công thương Hưng Yên được thể hiện qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức NHCT Hưng Yên:

“Nguồn:phòng quản lý rủi ro NHCT Hưng Yên”

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Phòng

Kế toán

Phòng Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu

Phòng tiền tệ Kho quỹ

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng kiểm tra kiểm soát

Phòng Giao dịch 03

Phòng Giao dịch Kim Động

Ngày đăng: 21/03/2015, 05:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHCT  Hưng Yên trong một số năm gần đây sẽ giúp cho chúng ta đánh giá một cách  chính xác hơn. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Công thương Hưng Yên
Bảng s ố liệu kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHCT Hưng Yên trong một số năm gần đây sẽ giúp cho chúng ta đánh giá một cách chính xác hơn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w