1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

84 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang dần khẳng định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang góp sức không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Để có thể đầu tư thêm vào tài sản cố định mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án, doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần có sự góp sức của các nguồn vốn khác đặc biệt là tín dụng ngân hàng. Về phía các ngân hàng thương mại, xuất phát từ mục tiêu quản lý của mình đặc biệt là từ mối quan hệ chặt chẽ giữa chiến lược quản lý lãi suất, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Các ngân hàng thương mại cần phát triển đồng đều các khoản tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp lớn trên cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng. Với số lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp cả nước đây chính là lượng khách hàng tiềm năng mà các ngân hàng thương mại đang hướng tới. Mặc dù trong vài năm gần đây, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng doanh số cho vay, dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vẫn rất thấp so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đứng trước vấn đề như vậy thì: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội” là một vấn đề rất bức thiết.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 6

1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.1.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng không cao 9

1.1.2.2 Tiềm lực tài chính hạn chế 10

1.1.2.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh 12

1.1.2.4 Trình độ khoa học công nghệ và quản lý chưa cao 13

1.1.3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ 14

1.1.3.1 Thu hút vốn và khai thác nguồn lực có sẵn trong dân cư 14

1.1.3.2 Góp phần quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế .16 1.1.3.3 Tạo ra sự phát triển giữa các vùng, ngành góp phần phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia 17

1.1.4 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 19

1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 21

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 21

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại 21

1.2.2.1 Phân loại tín dụng theo thời gian 21

1.2.2.2 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng 21

1.2.2.3 Phân loại theo mục đích đảm bảo 24

1.3 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 24

1.3.1 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 24

1.3.2 Đây là một thị trường tiềm năng đối với các ngân hàng 25

1.4 Mục tiêu mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 28

1.4.1 Mở rộng qui mô tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đi kèm với đảm bảo chất lượng tín dụng của việc mở rộng 28

1.4.2 Mở rộng thêm hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 29

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 30

1.5.1 Các nhân tố từ doanh nghiệp vừa và nhỏ 30

1.5.2 Các nhân tố từ ngân hàng 31

1.5.3 Các nhân tố khác 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP NAM HÀ NỘI 34

2.1 Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 34

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 35

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 36

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn 36

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng 41

2.1.3.3 Nợ xấu 42

Trang 2

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và tình hình mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 43

2.2.1 Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 43

2.2.1.1 Qui trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 43

2.2.1.2 Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 46

2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 47

2.2.2.1 Tình hình dư nợ và thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tai Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 47

2.2.2.2 Tình hình dư nợ theo thời gian của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 51

2.2.2.3 Tình hình nợ xấu của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 53

2.3 Đánh giá về hoạt động tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 55

2.3.1 Các kết quả đạt được 55

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 56

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI .62 3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 62

3.1.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội đến năm 2010 tầm nhìn 2020 62

3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 63

3.1.3 Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tầm nhìn 2020 64

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội 65

3.2.1 Giải pháp chủ yếu 66

3.2.1.1 Tạo chính sách tín dụng phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ 66

3.2.1.2 Đơn giản hóa các thủ tục vay vốn 68

3.2.1.3 Đa dạng hóa phương thức cho vay 69

3.2.1.4 Nâng cao chất lượng tín dụng 69

3.2.1.5 Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý 73

3.2.1.6 Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu 75

3.2.2 Giải pháp bổ trợ 77

3.3 Kiến nghị 79

3.3.1 Đối với Nhà nước 79

3.3.1.1 Tăng cường chức năng quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 79

3.3.1.2 Hoàn thiện chính sách huy động tín dụng 80

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 81

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh

Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn của Chi nhánh

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ thường xuyên với Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội Bảng 2.5: Qui mô cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.6: Tình hình mở rộng qui mô cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn

Bảng 2.8: Tình hình mở rộng tín dụng phân theo thời gian

Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu

Bảng 2.10: Tình hình tăng (giảm) nợ xấu

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Chi nhánh ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang dần khẳng định vai trò và vị trí củamình trong nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang góp sứckhông nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế

xã hội

Để có thể đầu tư thêm vào tài sản cố định mở rộng sản xuất kinh doanh, thựchiện các dự án, doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần có sự góp sức của các nguồn vốn khácđặc biệt là tín dụng ngân hàng

Về phía các ngân hàng thương mại, xuất phát từ mục tiêu quản lý của mình đặcbiệt là từ mối quan hệ chặt chẽ giữa chiến lược quản lý lãi suất, doanh thu, chi phí vàlợi nhuận Các ngân hàng thương mại cần phát triển đồng đều các khoản tín dụng chodoanh nghiệp vừa và nhỏ với các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp lớn trên cơ sởđảm bảo chất lượng tín dụng Với số lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng

số các doanh nghiệp cả nước đây chính là lượng khách hàng tiềm năng mà các ngânhàng thương mại đang hướng tới

Mặc dù trong vài năm gần đây, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Nam Hà Nội đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường tín dụng đápứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhưng doanh số cho vay, dư nợcho vay trung hạn và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vẫn rấtthấp so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đứng trước vấn đề như vậy thì: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội” là một vấn đề rất bức thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến đến hoạt động tín đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ, xem xét tình hình tín dụng, mở rộng tín dụng và tìm ra nguyên nhân, để từ

đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu việc mở rộng tín dụng và các giải pháp nhằm mở rộng hoạtđộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Nam Hà Nội qua các năm 2005 – 2008

Chương III: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Trang 6

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂNHÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm

Trước khi xem xét định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xemxét định nghĩa về doanh nghiệp là gì? Một định nghĩa về doanh nghiệp bao gồm các yếu

tố sau:

 Phối hợp những lợi thế đang có theo một cách mới hiệu quả hơn

 Tạo ra nhiều giá trị hơn từ nguyên liệu thô và nhân lực trước đây bị coi là vôích

 Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới

 Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sảnxuất hiệu quả hơn và lớn hơn

 Có phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa được thỏamãn và các đòi hỏi của khách hàng

Đó là những yều cầu đúng nghĩa về một doanh nghiệp Trên thực tế tùy theo tìnhhình mỗi nước và cũng tùy vào mục đích của từng nơi mà người ta có thể bỏ đi một haiyếu tố để đảm bảo những định hướng đề ra ví dụ như các công trình phúc lợi thì có thể

bỏ những yếu tố mang tính lợi nhuận mà mục đích chỉ đem lại phúc lợi cho nhữngngười hưởng thụ nó Trên thực tế, người ta phân chia doanh nghiệp thành những doanhnghiệp lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra, người ta còn đưa ra cả loại doanhnghiệp siêu nhỏ, bởi vì những doanh nghiệp này có qui mô quá bé cả về số lượng laođộng và số vốn đăng kí Ngược lại là các tập đoàn kinh tế với số vốn lớn, số lượng laođộng nhiều kinh doanh đa dạng, thường là độc lập về cả mặt tài chính

Việc xác định như thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ của một đất nướcđược cân nhắc đối với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế,tình hình việc làm nóichung và tính chất nền kinh tế hiện hàng lúc đó Việc xác định qui mô của doanh nghiệpvừa và nhỏ chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độphát triển của một nước, tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh

Trang 7

thổ nhất định Nhìn chung trên thế giới, việc xác định thế nào là một doanh nghiệp vừa

và nhỏ chủ yếu căn cứ vào hai tiêu chí phổ biến:

Tiêu chí định tính: Được xây dựng dựa trên những đặc trưng cơ bản của các

doanh nghiệp vừa và nhỏ như trình độ chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức

độ phức tạp của quản lý… Tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của việcphân định nhưng trên thực tế thường khó xác định Do đó, chỉ được dùng để tham khảo,kiểm chứng mà ít được dùng để xác định qui mô doanh nghiệp

Tiêu chí định lượng: Xây dựng dựa trên những tiêu chí như số lượng lao động,

tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp Số lượnglao động có thể là số lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao động thườngxuyên thực tế của doanh nghiệp Tài sản hoặc vốn có thể bao gồm tổng giá trị tài sản(hay vốn) cố định hoặc giá trị tài sản còn lại (hay vốn) còn lại của doanh nghiệp

Các tiêu chí định lượng có vai trò rất quan trọng trong việc xác định qui môdoanh nghiệp Tuy nhiên ở mỗi nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác địnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Trình độ phát triển của mỗi nước và tính chất của mỗi ngành nghề: Trình độ phát

triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng Ngoài ra phụ thuộc vào tính chất yêu cầucủa từng ngành nghề mà có ngành sử dụng nhiều lao động Ở các nước phát triển thì chỉ

số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao Ví dụ như ở NhậtBản, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có 300 lao động và nguồn vốn là 1triệuUSD trong đó các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 đến 300 lao động

và số vốn kinh doanh không vượt quá 300 triệu Yên, còn các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong ngành thương mại - dịch vụ có số lao động không quá 100 người với số vốn kinhdoanh không quá 100 triệu Yên Còn ở Đài Loan, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất,chế tạo có từ 1 đến 200 lao động được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi các doanhnghiệp trong ngành thương mại - dịch vụ có từ 1 đến 50 lao động Ngược lại ở Mỹ mộtnước phát triển có một tiêu chí xác định chung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là số laođộng không quá 500 người

Trang 8

Vùng lãnh thổ: Mỗi vùng miền có trình độ phát triển khác nhau về cả quy mô và số

lượng doanh nghiệp Chính vì vậy, để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh giữa cácvùng với nhau cũng cần tính đến hệ số vùng trong tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp vừa vànhỏ Vùng có nền kinh tế phát triển cao thì số lượng và quy mô doanh nghiệp phải cao hơn

so với vùng có nền kinh tế phát triển thấp

Tính chất lịch sử: Trong quá trình phát triển kinh tế, quy mô của các doanh nghiệp

không ngừng tăng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Do vậy mà ở mỗi giai đoạnkinh tế lại có các quan niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi nền kinh tế cònchưa phát triển thì qui mô các doanh nghiệp còn nhỏ do vậy mà lúc này quan niệm vềdoanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là với số lượng lao động ít, số vốn đăng kí nhở Ngược lại khinền kinh tế đã phát triển thì cũng những doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có số lao động và sốvốn đăng kí sẽ lớn hơn nhiều so với giai đoạn nền kinh tế ở giai đoạn ban đầu còn chưa pháttriển Như vậy tính chất lịch sử có ảnh hưởng đến việc xác định qui mô của doanh nghiệpnói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng

Tóm lại, từ các yếu tố trên ta có thể hiểu: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản

xuất kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kí và số lao động ở một mức nhất định tùy theo từng thời kì, từng điều kiện của từng nước, đặc điểm từng vùng lãnh thổ, tính chất từng ngành nghề mà đặt ra yêu cầu khác nhau về chúng” Như vậy, việc xác định rõ thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ là

rất linh hoạt và tùy thuộc vào từng quốc gia từng khu vực kinh tế Để xác định được đâu

là một doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong mỗi điều kiện cụthể ta đưa ra các mức giới hạn về qui mô và số lượng lao động khác nhau để đánh giáđâu là một doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông qua khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ta đã có được cái nhìn cơ bản vềdoanh nghiệp vừa và nhỏ Bây giờ ta đi xem xét các đặc điểm về doanh nghiệp vừa vànhỏ để có thể hiểu sâu hơn về chúng Một doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn có những đặcđiểm cơ bản sau: doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào; doanh nghiệpvừa và nhỏ có tiềm lực tài chính hạn chế; doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động và linh

Trang 9

hoạt trong sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp vừa và nhỏ có trình độ khoa học côngnghệ và quản lý thấp Sau đây ta xem xét từng đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng không cao

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút nhiều lao động không đòi hỏi tay nghề quá cao do

đó có lợi thế trong việc khai thác nguồn lực sẵn có của địa phương đặc biệt là ngành sửdụng nhiều lao động, doanh nghiệp vừa và nhỏ có những tác động tích cực trong việc tạo raviệc làm cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư tại địa phương hoặcduy trì và bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống Bên cạnh đó, việc phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo,giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó cũng góp phần làm giảm tệ nạn xãhội và giúp Chính phủ giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội khác

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ do có nhiều nguồn vốn ít nên đầu tư vào tài sản cốđịnh cũng ít, họ thường tận dụng lao động thay thế cho vốn đặc biệt là ở nước kém pháttriển, các nước này có nguồn lao động dồi dào với giá công lao động thấp, để tiến hành sảnxuất kinh doanh phục vụ dân sinh đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Quan hệ lao độngtrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với cácdoanh nghiệp lớn Chính vì vậy mà người lao động thường dễ dàng được quan tâm, độngviên, khuyến khích hơn trong công việc Đây là một lợi thế của loại hình doanh nghiệp này,bởi khi gần gũi với người lao động thì họ sẽ biết được các nhu cầu của người lao động, từ

đó có thể đáp ứng các nhu cầu đó, lúc này người lao động được đáp ứng nguyện vọng sẽ laođộng hăng say hơn, tập trung công việc hơn, từ đó giúp tăng năng suất lao động, và đó làđiều mọi doanh nghiệp đều muốn

Bên cạnh những điểm mạnh đó khó khăn hiện nay mà các doanh nghiệp vừa và nhỏgặp phải như do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ tính ổn định thấp, sản phẩm tiêu thụkhông nhiều nên không thể trả lương cao cho người lao động được do đó khó thu hút đượcđội ngũ lao động và người quản lý giỏi, có khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh

tế nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Trình độ học vấn thấp quy môdoanh nghiệp nhỏ lại thiếu vốn nên hầu như các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các nguồn

Trang 10

lực để thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tưcông cộng.

Phần lớn chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý chưa qua đào tạo hoặc đào tạo chưa cóbài bản, tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của chính bản thân và gia đình.Trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu minh bạch, số liệu chưaphản ánh được thực trạng của doanh nghiệp Theo số liệu thống kê cho biết, ở các nướckém phát triển: hơn nửa các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ có trình độ học vấn từ trung cấptrở xuống (trong đó chỉ một ít là tốt nghiệp trung cấp; phần còn lại có trình độ thấp) và chỉ

có khoảng 0,6% là tiến sĩ; 2% thạc sĩ; 37% đại học; 3% cao đẳng; những con số này có caohơn ở các nước phát triển Như vậy, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu kinh nghiệm vềnhiều mặt từ kỹ năng quản lý đến hiểu biết về công nghệ và thị trường Có tới 80% doanhnghiệp vừa và nhỏ hướng vào khai thác chế biến nguyên liệu tại chỗ, chế biến nông sảnthực phẩm, gỗ, dệt may, sản xuất gạch ngói… Người lao động có tay nghề kém, ít qua đàotạo cơ bản, chủ yếu được truyền theo kiểu cha truyền con nối Lao động phổ thông, trình độtay nghề còn đơn giản, chưa được đào tạo chiếm khoảng 60 đến 70% lực lượng lao độngtrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đó là những mặt hạn chế về mặt nhân lực của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Tóm lại, mặt dù có nguồn lao động dồi dào nhưng lại có chất lượng thấp Đây cũngchính là một đặc điểm rất riêng của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.2 Tiềm lực tài chính hạn chế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn tài chính hạn chế, khả năng tiếp cận nguồn vốntín dụng còn thấp Hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần một lượng vốn ít, số laođộng không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản đã có thể bắtđầu kinh doanh ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh Loại hình doanh nghiệp này gần nhưkhông đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu Việc tạo nguồn vớn kinhdoanh thường là một khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp, nhưng do tốc độ quay vòngvốn nhanh nên doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể huy động vốn từ nhiều nguồn không chínhthức khác nhau như bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ý tưởng kinh doanh thành hiện

Trang 11

thực doanh nghiệp vừa và nhỏ thường khởi sự từ nguồn vốn ban đầu không cao nhưng họchủ yều hoạt động nhờ nguồn vốn này.

Quy mô số vốn ban đầu của doanh nghiệp rất quan trọng và tăng theo quy mô pháttriển của doanh nghiệp Doanh nghiệp càng hoạt động có hiệu quả thì càng có điều kiện đểtăng trưởng nguồn vốn Trong quá trình phát triển của đất nước, sự phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ là cách tốt nhất để có thể khai thác nhiều tiềm năng trong dân cư Do có vốn ítnên doanh nghiệp vừa và nhỏ sẵn sàng chấp nhận đầu tư vào lĩnh vực mới, còn các doanhnghiệp lớn thường rất thận trọng khi đầu tư vào lĩnh vực mới bởi vì nếu gặp phải rủi ro thìtổn thất của họ là rất lớn Tuy nhiên doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn đầu tư phải có nguồnvốn đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp có thể huy động được vốn nợ đặc biệt là nguồn vốn tíndụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có nhiều ưu thế vượt trội nhưng doanh nghiệp vừa vànhỏ không dễ dàng tiếp cận được Doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện tín dụngphải chịu sự kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn Năng lực tài chính nội tại củadoanh nghiệp vừa và nhỏ thấp, các chỉ tiêu tài chính thường không đảm bảo yêu cầu củangân hàng, thêm vào đó doanh nghiệp không có tài sản có giá trị để làm tài sản đảm bảo khinhận tín dụng…

Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có các lợi thế kinh tế theo quy mô và ở một sốnước thì loại hình doanh nghiệp này thường bị yếu thế trong các mối quan hệ với ngânhàng, với Chính phủ và giới báo chí bị phụ thuộc rất nhiều vào các doanh nghiệp lớn trongquá trình phát triển như về thương hiệu hàng hoá, thị trường, công nghệ, tài chính…

Đối với tín dụng thương mại, là phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt nhưngmức độ rủi ro cho nhà cung cấp cao cần có quan hệ hợp tác lâu bền tín nhiệm lẫn nhau Tíndụng thương mại được hình thành trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trảgóp Nhưng đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì điều này sẽ rất khó khăn vì họ vẫnchưa có được sự tin tưởng của ngân hàng

Nói chung tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế, việc tiếpcận nguồn vốn rẻ rất khó khăn mà thường là các nguồn vốn đắt Điều này sẽ làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp Trên thực tế có rất ít doanh nghiệp vừa và nhỏ có được nhữngnguồn vốn được coi là rẻ hơn so với các doanh nghiệp khác, thường do có mối quan hệ cá

Trang 12

nhân nào đó mới giúp họ có được nguồn vốn này, nhưng lại có những điều kiện rằng buộckhác thêm vào đó Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp vẫn luôn đau đầu để tìm kiếm cácgiải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình.

1.1.2.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh

Do yêu cầu về vốn đăng kí không lớn, việc thành lập một doanh nghiệp vừa và nhỏthường dễ dàng nên việc doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghềmọi thành phần kinh tế, lĩnh vực sản xuất kinh doanh là điều dễ hiểu , do vậy mà dễ thíchứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường Điều này được thể hiện qua khả năng chuyểnđổi mặt hàng nhanh, phù hợp với xu hướng thay đổi nhanh chóng của nhu cầu trên thịtrường Trước những biến động của thị trường, đứng trước nhu cầu ngày càng phong phú

đa dạng của khách hàng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất linh động và mạnh dạn đầu tư sảnxuất, cải tiến và trang bị công nghệ với chi phí bổ sung không cao Chỉ cần số vốn hạn chế,một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thể tiến hành sản xuất kinh doanh như nhận gia công đơn đặthàng của các doanh nghiệp lớn đặc biệt là trong ngành dệt, may, cơ khí…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớntrong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống Có rất nhiều doanhnghiệp vừa và nhỏ đã từng bước trưởng thành và lớn mạnh khi khai thác các nguồn lực sẵn

có của địa phương Tổ chức quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ đơn giản, dễ đưa ra quyếtđịnh, khi nhu cầu thị trường thay đổi hay gặp khó khăn dễ dàng thay đổi tình thế, nội bộ dễ

đi đến thống nhất Trước những biến động của thị trường, họ rất linh hoạt và mạnh dạn đầu

tư, thay đổi trong sản xuất, trang thiết bị kỹ thuật với chi phí bổ sung không cao Ngoài racác doanh nghiệp nhỏ còn có nhiều lợi thế hơn các doanh nghiệp lớn trong việc nắm bắt kịpthời nhu cầu và thị hiếu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng, qua đó tạo ra nhiều loạihàng hoá và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.Theo khía cạnh này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế hơn trong việc định hướng vàlàm xuất hiện nhiều nhu cầu mới từ phía người tiêu dùng Nhờ sự phát triển của các doanhnghiệp vừa và nhỏ mà nhiều loại sản phẩm và dịch vụ mới đã ra đời Đây là một lợi thế rất

Trang 13

lớn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ chế thị trường, góp phần quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Hơn nữa, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần ít diện tích sản xuất tập trung cho khảnăng sản xuất phân tán, khả năng này phát huy lợi thế về giảm đầu tư ban đầu cho cơ sở vậtchất, tận dụng được các nguồn lực phân tán đồng thời tạo ra tính linh hoạt cao trong tổ chứcsản xuất

Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều rấtnăng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường Trong một sốtrường hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn năng động trong việc đón đầu những biếnđộng đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội, hay các dao động đột biến trênthị trường Trên góc độ thương mại, nhờ tính năng động này mà các doanh nghiệp vừa vànhỏ dễ dàng tìm kiếm những thị trường mới và gia nhập thị trường này khi công việc kinhdoanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi thị trường này khi công việc kinh doanh trởnên khó khăn và kém hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nền kinh tế đangchuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển

1.1.2.4 Trình độ khoa học công nghệ và quản lý chưa cao

Để thành công trong nền kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng quan tâm đến công nghệ, máy móc, thiết bị, các phương pháp và bíquyết sản xuất Nó giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảmbớt chi phí sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh Năng lực tiếp nhận, ứng dụng công nghệvào sản phẩm và quản lý phụ thuộc vào nhận thức, thông tin, nguồn nhân lực và nguồn vốncủa doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp có khả năng quản lý tốt là những doanhnghiệp thường xuyên có những thay đổi công nghệ và cần nhiều vốn

Doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn vốn, trình độ nhân lực hạn chế nên ít có thayđổi công nghệ phù hợp Thực tế, hầu hết các thiết bị được sử dụng đều rất lạc hậu Các chủdoanh nghiệp chưa đánh giá hết tầm quan trọng và tính bức bách trong việc đổi mới côngnghệ Đầu tư công nghệ ít quan tâm đến phương pháp và bí quyết sản xuất, đầu tư “nhỏgiọt”, thiếu động bộ dẫn đến hiệu suất sử dụng công nghệ không cao

Trang 14

Các chủ doanh nghiệp không có kiến thức, thông tin, kinh nghiệm về những vấn đềliên quan đến lựa chọn, mua và chuyển giao công nghệ Doanh nghiệp vừa và nhỏ đượcthành lập chủ yếu từ các cá nhân Do vậy trình độ quản lý, điều hành thường theo thói quen,

kỹ năng quản lý theo định hướng thị trường hiện đại còn thiếu Tuy trình độ kỹ thuật côngnghệ thấp nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có nhu cầu đào tạo về kỹ thuật công nghệcũng như trình độ quản lý

1.1.3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với sự phát triển kinh tế của một đất nước thì không thể không kể đến sự đónggóp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển thìdoanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí, vai trò hết sức quan trọng Trong bối cảnh cạnh tranhgay gắt như hiện nay, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các nước đặc biệt là các nước kémphát triển cần có các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, có như vậy mớihuy động được tối đa nguồn lực xã hội, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp lớn phát triển,tăng sức cạnh tranh trên thị trường…Vị trí và vai trò đó của doanh nghiệp vừa và nhỏ đượcthể hiện như sau:

1.1.3.1 Thu hút vốn và khai thác nguồn lực có sẵn trong dân cư

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chínhcủa dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương Với việcthành lập một doanh nghiệp loại này chỉ cần một số vốn nhỏ do đó đã tạo điều kiện cho dân

cư tham gia đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp vừa và nhỏ Như vậy thông qua các doanhnghiệp vừa và nhỏ, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả năng được sinh lời.Hơn nữa việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rấthạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu được huy động từ những người thân quen vì thếdoanh nghiệp vừa và nhỏ được tiếp xúc trực tiếp với người cho vay, người cho vay có khi làchủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụngvốn sẽ hiệu quả hơn Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tận dụng đượcnguồn lao động và nguyên vật liệu với giá rẻ do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm Nhưvậy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tận dụng được tối đa các nguồn lực

Trang 15

của xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay nghề thấp góp phầnlàm ổn định và phát triển xã hội.

Về vốn: Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Vốn là yếu tố cơ

bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như lao động, đất đai, công nghệ vàquản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp Vốn có vai trò to lớn trong việc đầu

tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhâncũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp Tuy nhiên một nghịch lý hiện nay làtrong khi có nhiều doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng thì nguồn vốn nhàn rỗi trongdân cư còn nhiều nhưng không huy động được Khi chính sách tài chính tín dụng củaChính phủ và các Ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với những người có vốnnhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhờ sự đa dạng hoá trong các loại hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, khởi sự bằng nguồn vốn hạn hẹp doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút đượcđông đảo người dân tham gia Do đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư được đưa vào đầu tưsản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tiếp xúc trực tiếp với người dân vàhuy động được vốn để kinh doanh, thành lập doanh nghiệp Dưới khía cạnh đó, doanhnghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế

Về lao động: Đặc điểm chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là ít vốn và hoạt động

chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động Do đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tất cảcác nước có thể tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động Ở nhiều nướctrên thế giới, kể cả các nước phát triển, doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra nhiều việc làmnhất Hiện nay, theo thông kê doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 90-99% trong tổng số lượngcác doanh nghiệp các nước Mặc dù số lượng lao động trong các doanh nghiệp không nhiềunhưng tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ đáng kể từ50-80%, khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hútlao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nhằmvào mục tiêu sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, sử dụng nhiều laođộng, vốn ít với chi phí thấp nên phần lớn lao động trong khu vực này không đòi hỏi trình độcao, mất nhiều thời gian đào tạo và chi phí tốn kém mà chỉ cần bồi dưỡng hoặc là người laođộng có thể tham gia sản xuất trong doanh nghiệp Khi những doanh nghiệp lớn ứng dụng

Trang 16

công nghệ tự động hóa, lao động phổ thông dư thừa, cầu lao động phổ thông đối với doanhnghiệp lớn giảm mạnh Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi thu hút tiếp nhận và đảm bảo thunhập cho họ Như vậy có thể thấy rằng doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc tạo ra và tăng thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp

và ổn định xã hội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn củadân

Về khoa học kỹ thuật: Với quy mô hoạt động nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thường

lựa chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao động và khả năng về vốn Họ kết hợp kỹ thuậtthủ công với kỹ thuật mà người lao động có thể nhanh chóng tiếp thu và làm chủ trong sảnxuất Việc tiếp cận khoa học công nghệ cao ở các nước kém phát triển thường khó khănhơn ở các nước phát triển Có những nước đi trước hàng trăm năm về khoa học công nghệ,

vì vậy mà ở những nước này, những doanh nghiệp cùng qui mô thường có công nghệ caohơn những nước kém phát triển Tuy nhiên thì ở những nước kém phát triển lại có lợi thế vềnhân công rẻ và nhiều hơn ở những nước phát triển Do vậy mà vẫn đảm bảo được việchoạt động kinh doanh như nhau ở các doanh nghiệp cùng qui mô nhưng ở một nước kémphát triển và một nước phát triển

1.1.3.2 Góp phần quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Sự phát triển nhanh các doanh nghiệp vừa và nhỏ về cả số lượng và chất lượng đãđóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các nước

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhauđáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiếtcho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hànghóa tiêu dùng khác Theo số liệu thống kê trong những năm vừa qua doanh nghiệp vừa vànhỏ đã đóng góp 25-28% GDP của ở nước kém phát triển và có cao hơn ở nước phát triển,tuy nhiên vốn kinh doanh của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ so vớivốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn cungcấp hầu hết sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao độngnhư giầy dép, gốm sứ… việc mở rộng và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ góp

Trang 17

phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhànước.

Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ làm số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn,tăng tính cạnh tranh giảm bớt mức độ rủi ro Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấpnguyên liệu, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thâm nhập vào ngõ ngách thị trường những nơidoanh nghiệp lớn không làm được

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu, số lượngdoanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm đến 80% tổng sốdoanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu trên ở một nước Doanh nghiệp vừa vànhỏ thường không có tình trạng cạnh tranh độc quyền, họ dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự

do cạnh tranh Tự do cạnh tranh là con đường tốt nhất để phát huy mọi tiềm lực Sự pháttriển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu là phương thức tốt nhất để sản xuấtthay thế nhập khẩu với mức chi phí đầu tư thấp, kỹ thuật không phức tạp, sản phẩm phùhợp với sức mua của dân, từ đó tăng năng lực sản xuất và sức mua của thị trường

Quá trình phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là quá trình cải tiến máy mócthiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thị trường Từ đó đổi mới công nghệ, làm quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá diễn

ra ở cả chiều rộng và chiều sâu

Với những ưu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm của thị trường cao, các doanhnghiệp vừa và nhỏ có nhiều ưu thế trong việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm đáp ứngnhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Ở một số nước doanh nghiệp vừa và nhỏ thamgia xuất khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu từ 30-50%

1.1.3.3 Tạo ra sự phát triển giữa các vùng, ngành góp phần phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia

Trong quá trình kinh doanh, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm đại lý và vệ tinh cho cácdoanh nghiệp lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho các doanhnghiệp lớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà doanh nghiệp lớn khó có thểvới tới để phân phối các sản phẩm của doanh nghiệp lớn, tạo nên sự phát triển cân bằng

Trang 18

giữa các vùng Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ là phục vụ nhu cầu tiêudùng của nhân dân là chủ yếu, sử dụng nhiều lao động do đó giải quyết được tình trạng thấtnghiệp ở các địa phương Bên cạnh đó, khi số doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên sẽ kéo theo

sự gia tăng nhanh chóng số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế Nhờ hoạtđộng với quy mô nhỏ và vừa, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu thế là chuyển hướng kinhdoanh nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn, thoảmãn nhu cầu linh hoạt của dân cư Chính sự phát triển đó của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế

Việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế Trước tiên,

đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu vực nông thôn qua pháttriển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tìnhtrạng thuần nông và độc canh Các doanh nghiệp được phân bổ đều hơn về lãnh thổ ở cảvùng nông thôn, đô thị, miền núi, đồng bằng Ngoài ra, sự phát triển manh các doanhnghiệp vừa và nhỏ còn có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăngmạnh của các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhànước Sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấungành kinh tế thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm thước

đo Việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có tác dụng duy trì và thúc đẩy sự pháttriển của các ngành nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang bản sắc văn hoádân tộc, khai thác thế mạnh của đất nước

Mỗi một nước đều có những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề nàythường hoạt động với qui mô nhở, lao động chủ yếu là thủ công Vì vậy, các ngành nghềnày ngày càng thu hút được sự đầu tư phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phầnlàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện các chương trình xoá đóigiảm nghèo, tạo sự phát triển đồng đều, bền vững giữa các vùng Hình thành nên các vùngsản xuất lớn, nhiều làng nghề xuất hiện góp phần gia tăng sản phẩm hàng hoá tinh chế, tăngsức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, thúc đẩy các ngành nghề phát triển

Trang 19

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hình thành và phát triển trong những ngành nghề khácnhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các doanh nghiệp lớn.Nhiều doanh nghiệp nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sảnphẩm cho các doanh nghiệp lớn Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cácdoanh nghiệp lớn cũng chính là nguyên nhân thành công của nền kinh tế Nhật Bản trongnhiều thập kỷ qua Do đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sẽ góp phần tăng cườngcác mối quan hệ liên kết hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp và nhỏ và các doanh nghiệpvừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, nhờ đó các rủi ro kinh doanh dược phân tán làm tănghiệu quả kinh tế xã hội Đồng thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là nguồn tích luỹban đầu và là cơ sở cho các doanh nghiệp lớn Các cơ sở doanh nhân thường xuất phát từmột doanh nghiệp vừa và nhỏ do chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa thật hiểu rõ về thịtrường sau một thời gian hoạt động đã tích luỹ kinh nghiệm và khẳng định vị thế của mình

và mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển với quy mô lớn Từ doanh nghiệp vừa vànhỏ phát triển và mở rộng thành doanh nghiệp lớn còn tiết kiệm chi phí đào tạo khi tuyểnđược các nhân viên có tay nghề từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển sang có thể nói,doanh nghiệp vừa và nhỏ là tiền đề cho các doanh nghiệp lớn

1.1.4 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Với những vai trò như vậy, ta thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế Việc cần đầu tư cố gắng khuyến khích phát triển các doanh nghiệpvừa và nhỏ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một đất nước Vìvậy mà cần phải chú ý đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần đầu tư nhiềucho họ, đặc biệt là vốn Vốn là điều kiện đầu tiên để một doanh nghiệp tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Vốn có ý nghĩa quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của doanhnghiệp vì vốn duy trì hoạt động và đảm bảo cho sản xuất được liên tục Doanh nghiệp vừa

và nhỏ có tiềm lực tài chính rất hạn chế, vốn đầu tư ban đầu ít, vốn lưu động lại càng ít.Thiếu vốn dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp không có điều kiện chọn lựa các mặt hàng

có chất lượng cao trong kinh doanh, đầu tư vào đổi mới các thiết bị, công nghệ Bản thâncác doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo hướng tự huy động vốn từ nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư, từ các mối quan hệ họ hàng thân quen là chủ yếu Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 20

có thể huy động vốn từ nguồn tín dụng ngân hàng nhưng để tiếp cận với nguồn vốn nàydoanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện tín dụng cũng như phải chịu sự giám sát củangân hàng Vốn và vay vốn luôn là một khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bởi vìcác doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là các doanh nghiệp mới thành lập, chưa có bề dày và

uy tín trên thương trường, lại thiếu tài sản thế chấp khi muốn vay vốn ngân hàng hay các tổchức tín dụng Chính phủ và các tổ chức tín dụng đã có nhiều nỗ lực trong việc đơn giảnhoá các thủ tục vay vốn nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với các nguồnvốn dễ dàng hơn

Tuy nhiên trên thực tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có thể huy động từ các tổchức tín dụng thương mại, đây là phương thức tài trợ rẻ, linh hoạt và tiện dụng nhưng rủi rolại cao do các doanh nghiệp dễ dàng chiếm dụng vốn của nhau Vì vậy mà các tổ chức tíndụng cần có các biện pháp hỗ trợ nhằm vừa đảm bảo việc không bị mất vốn của mình, màcòn giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng hiệu quả nguồn vốn có được bằng các biệnpháp như giúp họ quản lý tài chính vì các tổ chức tín dụng rất sẵn có nhân lực về mặt quản

lý tài chính, hay là thấy họ khó khăn trong việc trả nợ vì những lý do khách quan mang lạithì tái nợ cho họ để họ tiếp tục sản xuất…

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, canh tranh rất gay gắt, các doanh nghiệpvừa và nhỏ đứng trước rất nhiều thách thức Với điều kiện có hạn của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ thì khó có thể canh tranh được Đó là trình độ công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh cònquá thấp dẫn đến năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao Hay là nguồnnhân lực dồi dào nhưng trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho quá trình tiếp thu và chuyểngiao công nghệ Bên cạnh đó là cơ sở hạ tầng còn chưa thật sự tốt, chi phí đầu vào cao dochưa tìm được nhưng đầu mối nguyên liệu giá rẻ, vẫn còn bị phụ thuộc thị trường… Hơnnữa, do doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là doanh nghiệp mới thành lập do cá nhân hay tậphợp một vài cá nhân thành lập nên còn rất ít kinh nghiệm trên thị trường, đặc biệt là trên thịtrường quốc tế Vì vậy mà việc kinh doanh sẽ gặp rất nhiều khó khăn, cơ hội hội nhập vớithế giới sẽ bị hạn chế, và như vậy mà việc vay được vốn trên thị trường quốc tế là rất khó

Trang 21

1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói chung và các trunggian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại nhiều lợinhuận nhất trong hoạt động của Ngân hàng đồng thời cũng mang lại rủi ro cao nhất Việcphân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình tín dụng thích hợp,nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cũng như đảm bảo an toàn hoạt động của toàn ngân hàngđáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngân hàng phân loại tín dụng dựa vào các tiêu chí sau:

1.2.2.1 Phân loại tín dụng theo thời gian

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm.

Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên một năm trong đó các

khoản tín dụng từ trên 1 đến 5 năm được coi là tín dụng trung hạn, tín dụng trên 5 nămđược coi là tín dụng dài hạn

1.2.2.2 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

Chiết khấu giấy nợ:

Giấy nợ là các chứng từ dùng để xác nhận cho người thụ hưởng một trái quyền vềtiền đối với người phải trả Giấy nợ là công cụ tài chính phổ biến, mang tính thống nhất trênthị trường tài chính

Chiết khấu giấy nợ là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyểnnhượng quyền sở hữu giấy nợ chưa đáo hạn cho ngân hàng để đổi một số tiền bằng giá trịcủa giấy nợ trừ chi phí chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có)

Trang 22

Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được cho trội

(vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảngthời gian xác định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi Các khoản chi quá hạn mức thấuchi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn làkhông có đảm bảo Nhìn chung hình thức này chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tincậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng

đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để đượccấp hạn mức thấu chi hay khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn theo thời vụ như mở rộngsản xuất đặc biệt mới vay vốn ngân hàng

Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho

khách hàng hạn mức tín dụng và duy trì hạn mức này trong một thời gian nhất định Hạnmức tín dụg có thể tính cho cả đầu kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính.Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhucầu vay vốn của khách hàng

Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá.

Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽthu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc đầu quý doanh nghiệp làm đơn xin vayluân chuyển và thoả thuận với ngân hàng về phương thức vay, hạn mức tín dụng các nguồncung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả

gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được ápdụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền

Số tiền mỗi lần trả được tính toán phù hợp với khả năng trả nợ

Cho vay gián tiếp: phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp bên cạnh đó

các ngân hàng còn phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Cho vay gián tiếp là hình thứccho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạtđộng cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Hình thức này áp

Trang 23

dụng với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán cách xa ngân hàng Trongtrường hợp như vậy, cho vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay.

Cho thuê tài sản (thuê – mua):

Cho thuê của ngân hàng thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn Ngân hàngmua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho khách hàng phải thu gần hoặc đủ giá trịcủa tài sản cho thuê cộng lãi Hết thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó Chothuê (thuê – mua) giống một khoản cho vay thông thường ở chỗ ngân hàng phải xuất tiền với

kỳ vọng thu về cả gốc lẫn lãi sau thời hạn nhất định; khách hàng phải có trách nhiệm trả gốc

và lãi hàng kỳ Ngân hàng phải đảm bảo cung cấp đúng loại tài sản khách hàng yêu cầu vàphải đảm bảo chất lượng của tài sản đó Ngân hàng cũng phải đối đầu với rủi ro khi kháchhàng kinh doanh không có hiệu quả nên không trả tiền đúng hạn cho ngân hàng Ngân hàng

có quyền thu hồi nếu thấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng Cho thuê mang lại rủi

ro rất cao đối với ngân hàng

Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh:

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh vềviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiệnđúng nghĩa vụ như đã cam kết

Hình thức bảo lãnh rất đa dạng, phân theo mục tiêu bảo lãnh bao gồm:

Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay

chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng

dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất hộ

khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thấtcho bên thứ ba

Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ

hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua nếu bên cung cấp không trả

Trang 24

1.2.2.3 Phân loại theo mục đích đảm bảo

Theo tiêu thức này, tín dụng được phân thành các loại sau:

Tín dụng có đảm bảo: thông thường các khoản tín dụng của ngân hàng đều có tài

sản đảm bảo Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của người nhận tín dụng hay tài sản, uy tíncủa người thứ ba Tài sản đảm bảo cho phép ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai bằngcách bán các tài sản đó hoặc thông qua khả năng trả nợ của người thứ ba khi nguồn thu nợthứ nhất không có hoặc không đủ

Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sản đảm bảo hoặc

không có bảo lãnh của bên thứ ba Tín dụng không có đảm bảo có thể được cấp cho cáckhách hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chínhvững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn củangười vay, khách hàng thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt,chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà Nước, chương trình kinh tế xã hội Những khoảnvay của các công ty lớn trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng kiển soát việc bánhàng cũng có thể không cần sử dụng tài sản đảm bảo Hình thức tín dụng này chiếm tỷ lệkhông nhiều trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ

1.3.1 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chúng ta phải thừa nhận rằng hiện nay nhu cầu vốn cho phát triển nền kinh tế nóichung và nhu cầu vốn phát triển các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

là rất lớn Nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìmnguồn tài trợ Nguồn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm mộtvai trò rất quan trọng Nó thể hiện ở các điểm sau:

Một là, nguồn vốn vay đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Có thể nói đây là vai trò quan trọng nhất của nguồn vốn vay đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn tự có rất thấp nên hạn chếviệc huy động vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiều trường hợp doanh

Trang 25

nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả song lại không thể huy động đủ vốn

để thực hiện Ngoài việc vay vốn để đầu tư và tài sản lưu động, doanh nghiệp vừa vànhỏ có thể vay vốn để đầu tư vào trang thiết bị dây chuyền sản xuất hay nhà xưởng khobãi, hay mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án kinh tế Như vậy việc vayvốn đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ rất cần có nhữngkhoản vay đó để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình; những khoản vay đócũng ảnh hưởng đến qui mô kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Hai là, Nguồn vốn vay của Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh là vấn đề được cả doanh nghiệp và ngân hàng quan tâm Đốivới doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất sẽ tạo ra lợi nhuận và thu nhập để doanh nghiệp

có thể trả nợ ngân hàng và để doanh nghiệp đó có thể tồn tại và phát triển được Còn đốivới ngân hàng, doanh nghiệp sẽ đủ khả năng trả cả gốc và lãi khi đến hạn Điều này đòihỏi các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi đã vay được vốn rồi thì phải cố gắng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn thông qua các biện pháp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất Có như vậy doanh nghiệp mới cóthể tạo ra nguồn trả nợ cho ngân hàng và tạo thu nhập cho mình

1.3.2 Đây là một thị trường tiềm năng đối với các ngân hàng

Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một tỉ trọng rất lớn trong các cơ sở sảnxuất kinh doanh, đang thu hút được phần lớn lượng lao động trong xã hội Có thể nói doanhnghiệp vừa và nhỏ đã giải quyết hàng chục ngàn công ăn việc làm cho xã hội Đây là điểurất quan trọng trong quá trình phát triển của bất kì một đất nước nào Tuy nhiên, doanhnghiệp vừa và nhỏ luôn gặp phải những khó khăn mà không phải lúc nào cũng giải quyếtđược Những khó khăn đó xuất phát từ cả phía ngân hàng lẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Một là, xuất phát từ đặc điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có

nhiều đặc điểm khác biệt với cho vay đối với các doanh nghiệp lớn như: số tiền vaythấp, số lượng các doanh nghiệp nhiều và mức độ rủi ro cao nên các ngân hàng thương

Trang 26

mại rất thận trọng khi xét duyệt cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Các ngân

hàng thương mại thường ưu tiên cho vay các doanh nghiệp có quan hệ vay mượn lâu năm với ngân hàng hoặc các doanh nghiệp lớn có tiềm năng tài chính lớn mạnh Điều

này đã tạo ra sự phân biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bức tường ngăncản sự tiếp cận của doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn vốn

Sự phân biệt khi cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp lớn

là do hầu như bảo lãnh ít dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đặc biệt là có sự

phân biệt giữa doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanhnghiệp quốc doanh khi cho vay thường là không cần tài sản đảm bảo, hoặc được bảolãnh của Nhà nước nên các ngân hàng dễ dàng khi quyết định cho vay với loại hìnhdoanh nghiệp này Trong khi đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chủ yếu là doanhnghiệp vừa và nhỏ) rất ít nhận được bảo lãnh vì vậy mà ngân hàng thường không muốncho vay Với nguyên nhân trên mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đượcvới nguồn vốn vay ngân hàng

Thứ hai, khó khăn trong việc vay các khoản trung và dài hạn: Nguồn vốn huy

động được của các ngân hàng thương mại chủ yếu có kì hạn dưới 1 năm Tuy nhiên nhucầu vay vốn của các khách hàng nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêngcũng cần nhiều vốn vay trung hạn và dài hạn để thực hiện dự án hay mở rộng sản xuấtkinh doanh, mua sắm thiết bị Các ngân hàng thương mại thường thực hiện nghiệp vụchuyển hoán kì hạn để thực hiện cho vay với kì hạn dài hơn kì hạn huy động Điều này

có thể dẫn tới việc các ngân hàng sẽ gặp các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanhkhoản Vì vậy, ngân hàng Nhà nước hay bản thân từng ngân hàng thường đặt ra một tỷ

lệ chuyển hoán kì hạn nhất định nhằm phòng ngừa rủi ro cho từng ngân hàng

pháp luật trong khi sức ép vay vốn lớn, nguồn vốn tự có có hạn Trong điều kiện luôn

phải duy trì một tỉ lệ vốn an toàn nhất định theo qui định của pháp luật, việc cho vay sẽgặp phải những hạn chế về qui mô cho vay

Trang 27

Nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Nguyên nhân thuộc về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là khả năng đáp ứngcác qui định hiện hành về quan hệ tín dụng đối với ngân hàng như: tài sản đảm bảo,phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, tình hình tài chính và uy tín của doanh nghiệp.Hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ điều kiện vay vốn ngânhàng, đặc biệt là vay vốn trung hạn và dài hạn Nguyên nhân là do:

Một là, doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu tài sản đảm bảo cho các khoản vay.

Hiện nay pháp luật qui định tài sản làm đảm bảo cho khoản vay phải phải thuộcquyền sở hữu của khách hàng và đầy đủ giấy tờ thể hiện quyền sở hữu đó Do vậy, chỉkhi khách hàng đáp ứng được các điều kiện về tài sản đảm bảo một cách hợp pháp thìmới có thể xét duyệt vay vốn tại ngân hàng Giá trị khoản vay là một tỷ lệ nhất định theogiá trị tài sản đảm bảo và tùy thuộc mỗi ngân hàng nhưng thường là nó nhỏ hơn giá trịtài sản đảm bảo Hiện nay nhiều doanh nghiệp không chứng minh được quyền sở hữuhợp pháp của mình đối với tài sản đảm bảo do vậy không vay được vốn ngân hàng

Hai là, khả năng đáp ứng các yêu cầu về tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp vay vốn phải có ít nhất 2 đến 3 nămliên tục làm ăn có lãi và những qui định về mức vốn tự có tối thiểu khi vay vốn sản xuấtkinh doanh Tỷ lệ vốn tự có tham gia vào tài sản hình thành từ khoản vay tùy thuộc vàomỗi ngân hàng Thông thường là từ 30% đến 50% giá trị tài sản Vì vậy các doanhnghiệp thường không đáp ứng được điều kiện này Ngoài ra độ tin cậy của các báo cáotài chính không cao do vậy mà không tạo được sự tin tưởng của ngân hàng

Ba là, các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nhìn chung trình độ chuyên môn cũng như khả năng nhanh nhạy trong việc nắmbắt và phản ứng nhanh trước những biến động thị trường không cao của các chủ doanhnghiệp vừa và nhỏ Điều này ảnh hưởng rất lớn đến mức độ khả thi của dự án Nhiềutrường hợp doanh nghiệp có ý tưởng tốt nhưng khâu lập và phân tích dự án lại khôngthực hiện được khiến cho dự án không được ngân hàng chấp nhận cho vay Mặt khác, do

Trang 28

đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cho vay đối với loại doanh nghiệp này có độrủi ro cao, đặc biệt là cho vay các dự án.

Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác khiến cho doanh nghiệp vừa và nhỏkhó tiếp cận với nguồn vốn vay đó là khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp nóichung là chưa tốt nên chưa tạo được niềm tin cho các ngân hàng, hay tình trạng cố tìnhlập những dự án ma, dùng các thủ đoạn tinh vi để lừa đảo, chiếm dụng vốn ngân hàng…Những hiện tượng này đã là một thực tế xảy ra rất nhiều ở các ngân hàng thương mại và

để lại bài học quí giá trong công tác thẩm định và cho vay đối với các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng

Như vậy, những khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp không phải là

ít Đối với ngân hàng thị trường cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn là rấtlớn Mặc dù qui mô nhỏ nhưng số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại rất nhiều Đây

là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng cần phải tận dụng, khai thác trong tươnglai

1.4 Mục tiêu mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.1 Mở rộng qui mô tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đi kèm vớiđảm bảo chất lượng tín dụng của việc mở rộng

Với đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ mang tính rủi ro cao, nên việc cho vayđối với loại hình doanh nghiệp này thường thì các ngân hàng rất thận trọng Trong khinhu cầu vốn của doanh nghiệp này là rất nhiều, thì ngân hàng lại rất dè chừng cho vay.Các ngân hàng thường xem xét rất kĩ tình hình tài chính và mục đích vay của loại hìnhdoanh nghiệp này mỗi khi các doanh nghiệp này đến vay Hơn nữa, các khoản cho vaythường là nhỏ nhằm đảm bảo khả năng an toàn vốn của ngân hàng Điều này sẽ làm chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ ít đi cơ hội kinh doanh Vì vậy mà mở rộng tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ về qui mô là một vẫn đề rất bức thiết mà mỗi ngân hàngnên chú ý nhằm đa dạng hình thức kinh doanh của mình

Qui mô cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được đánh giá qua tỷtrọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Tại các ngân hàng thương mại,

số lượng vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhiều, tuy nhiên lượng vay thì rất

Trang 29

nhỏ So với doanh nghiệp lớn thì mặc dù với số lượng vay ít những mỗi lần vay là vayvới con số rất lớn, bởi các doanh nghiệp lớn có uy tín, có tiềm lực tài chính lớn mạnhtạo được lòng tín cho ngân hàng Do đó, việc ưu tiên cho vay các khoản tiền lớn chodoanh nghiệp lớn là điều dễ hiểu.

Bên cạnh việc mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc đảm bảochất lượng tín dụng của việc mở rộng cũng cần được lưu ý Chất lượng của việc mởrộng tín dụng có thể được đánh giá qua chỉ tiêu như mức tăng của nợ xấu, mức tăng của

nợ quá hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ

Nếu các tỷ lệ này tăng nhanh qua các năm thì chứng tỏ việc mở rộng hoạt độngtín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đang không được tốt, ngược lại nếu tỷ lệ nàygiảm dần qua các năm thì chiến lược phát triển của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ là hợp lý

1.4.2 Mở rộng thêm hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏPhân loại theo thời gian thì tín dụng ngân hàng chia làm hai loại: tín dụng ngắnhạn, tín dụng trung và dài hạn Trong quá trình cho vay đối với loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ thì tín dụng ngắn hạn là hình thức chủ yếu mà các ngân hàng cho vay đối vớiloại hình doanh nghiệp này Còn những khoản tín dụng trung và dài hạn thì thường chỉ

áp dụng cho các doanh nghiệp lớn hoặc là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng có quan

hệ lâu năm, tốt với ngân hàng Điều này là rất thiệt thòi cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ mới thành lập, hơn nữa phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều là mới thành lập.Một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu sẽ khó khăn trong việc tạo uy tín với ngânhàng, vì vậy những khoản vay dài hạn sẽ rất khó tiếp cận doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 30

Chỉ tiêu phản ánh tình hình tín dụng trung và dài hạn là tỷ trọng dư nợ tín dụng,

tỷ trọng cho vay trung và dài hạn

Dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ trọng dư nợ tín dụng =

Tổng dư nợ

Dư nợ trung và dài hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ tỷ trọng cho vay trung và dài hạn =

Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các tỷ số này tăng qua các năm thì có nghĩa ngân hàng đang tâm trung chú trọngphát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang có những hướng đầu tư trang thiết bị nhàxưởng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh Và ngược lại, nếu tỷ

số này giảm dần thì mục tiêu trước mắt của ngân hàng vẫn chưa chú trọng vào loại hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ

1.5.1 Các nhân tố từ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để có thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thì các doanh nghiệpvừa và nhỏ phải biết được các mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cũng như các sản phẩmdịch vụ mà ngân hàng cung cấp Từ đó có thể chủ động thiết lập những điều kiện cầnthiết theo yêu cầu của ngân hàng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đảm bảo được cácyếu tố như: mức độ tín nhiệm của khách hàng với ngân hàng, khả năng tài chính củadoanh nghiệp cũng như ý chí trả nợ của khách hàng

Một là, nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Lý do vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện trong hồ sơ vay vốn.Ngân hàng chỉ xét duyệt những hồ sơ vay vốn khi những hồ sơ đó thể hiện được mục

Trang 31

đích hợp lý của khoản vay Điều này đảm bảo việc sử dụng vốn hợp pháp và hợp lý củadoanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hai là, tình hình tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cho vay của các ngânhàng thương mại Một doanh nghiệp có tình hình tài chính không tốt, khả năng trả nợkhông cao Vì vậy khi cho các doanh nghiệp này vay vốn ngân hàng có thể sẽ không thuhồi được vốn của mình nên không cho họ vay vốn Để có thể tiếp cận được với vốn vaycủa ngân hàng thương mại các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có tình hình tài chính lànhmạnh, đảm bảo khả năng trả cả gốc và lãi của khoản vay đúng hạn

Hiện nay, mỗi ngân hàng đều có hệ thông chấm điểm tín dụng đối với từng kháchhàng Điểm của mỗi khách hàng được kết hợp trên nhiều yếu tố nhưng qui mô tài sản,tình hình tài chính là những yếu tố cơ bản Đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hànghay không phụ thuộc đặc biệt vào điểm tín dụng của khách hàng đó

Ba là, năng lực quản lý kinh doanh cũng như đạo đức của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay Điều này ám chỉ mức độ tín nhiệm và trách nhiệm của

khoản vay của doanh nghiệp Khi thẩm định các hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệpngoài mục đích của khoản vay cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp, các cán

bộ ngân hàng còn rất chú trọng tìm hiểu đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp Nếu ngườiquản lý có trình độ, năng lực quản lý tốt thì tính khả thi của dự án xin vay cao và khảnăng trả nợ của khách hàng sẽ cao hơn Khi đó các doanh ngiệp có thể dễ dàng nhận vốnvay từ ngân hàng

1.5.2 Các nhân tố từ ngân hàng

Khả năng huy động vốn của ngân hàng:

Đây là một nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến mở rộng cho vay của ngân hàng.Một ngân hàng muốn phát triển cho vay tốt thì phải có nguồn vốn dồi dào hay nói cáchkhác để phát triển cho vay ngân hàng phải có đủ vốn Có thể nói công tác huy động vốntrong các ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng Để có thể huy độngđược nhiều vốn yêu cầu ngân hàng phải có chính sách lãi suất phù hợp, hấp dẫn để thuhút nguồn vốn của nhàn dỗi của nhân dân Trong điệu kiện hiện nay, các ngân hàng

Trang 32

thường cạnh tranh nhau về lãi suất để có thể huy động được nhiều vốn Các ngân hàngcũng thường xuyên đưa ra các sản phẩm mới, đưa ra nhiều loại lãi suất để huy động vốn.

Có như vậy các ngân hàng mới có thể phát triển hoạt động cho vay cũng như các hoạtđộng khác được

Chính sách tín dụng:

Xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý là để thống nhất, đảm bảo hiệu quả, antoàn và phát triển bền vững nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh, tạo được hiệu quả tốttrong kinh doanh tín dụng

Bên cạnh đó, chính sách tín dụng cũng phải đảm bảo tuân thủ pháp luật, quy địnhcủa ngân hàng trung ương Do đó, chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của mộtngân hàng, là hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các bộ phận liên quan, tăng cườngchuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụngnhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Để mở rộng hoạt động tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng chính sách tín dụnghợp lý, đúng đắn, linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn phát triển Để mở rộng cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ thì ngân hàng phải có chính sách tín dụng đáp ứng nhu cầucủa doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng

Chính sách hỗ trợ phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng:

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt các ngân hàng như hiện nay, các ngân hàngthường đưa ra nhiều chính sách để thu hút khách hàng Có ngân hàng tập trung vào đốitượng là doanh nghiệp lớn, có tiềm lực tài chính lớn để giảm thiểu rủi ro Họ đưa ra các

ưu tiên cho các doanh nghiệp lớn khi vay vốn Điều đó làm các doanh nghiệp vừa vànhỏ càng khó khăn hơn khi vay vốn Tuy nhiên, hiện nay một số ngân hàng đã có nhữngchính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy có qui

mô nhỏ số lượng vay thường không lớn bằng các doanh nghiệp lớn nhưng tổng số cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ lại rất lớn Đây chính là lượng khách hàng tiềm năng của cácngân hàng thương mại trong bối cảnh cạnh tranh khách hàng như hiện nay

Hiện nay một số ngân hàng đã dành nhiều ưu tiên cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ như hỗ trợ làm hồ sơ vay vốn, miễn phí thẩm định dự án và có biểu phí ưu đãi với

Trang 33

loại hình doanh nghiệp này Việc làm đó giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếpcận dễ dành hơn với ngồn vốn vay trung hạn và dài hạn.

1.5.3 Các nhân tố khác

Nhân tố về môi trường, quy chế, chính sách của Nhà nước:

Môi trường kinh tế luôn tác động mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Khi nền kinh tế ổn định, môi trường thuận lợi sẽ tạo nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường Từ đó làm tăng nhu cầu phát triển nguồn vốn

để mua sắm thiết bị hiện đại, chi phí giao dịch, quản lý cho quá trình mở rộng sản xuất

Ngân hàng và các doanh nghiệp và nhỏ đều chịu sự quản lý của Nhà nước bằng hệthống pháp luật, chính sách, tổ chức, thể chế về kinh tế - tài chính và các công cụ quản lý.Một nhân tố khá quan trọng đó là các chính sách của Nhà nước đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ Nếu thiếu sự quan tâm của Nhà nước tức là thiếu chính sách hỗ trợ cần thiếtcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sẽ gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Sự phát triển của nền kinh tế:

Sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng có mối quan hệ tác động qua lạilẫn nhau Quá trình phát triển của nền kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngânhàng, sự phát triển của hệ thống ngân hàng là động lực phát triển nền kinh tế Nền kinh tếphát triển làm tăng khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của ngân hàng và các doanhnghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp cần sử dụng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng đểthúc đẩy hoạt động của ngân hàng phát triển hơn

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHINHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP NAM HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Tiền thân từ một bộ phận tín dụng nông nghiệp của ngân hàng Nhà nước tỉnh,Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội được thành lậpngày 12/03/2001 và đi vào hoạt động chính thức vào ngày 08/05/2001 với nhiều khókhăn chồng chất Do mới thành lập cách đây gần 7 năm nhưng Chi nhánh ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội cũng đã bước đầu thành công trongviệc mở rộng thị trường và tạo uy tín cho mình trên địa bàn quận Thanh Xuân nói riêngtrên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội là mộtngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam, là chi nhánh loại một cũng như một chi nhánh ngân hàngthương mại lớn trên địa bàn thủ đô Hà Nội cả về qui mô và phạm vi hoạt động Trụ sởhiện tại đóng tại C3 Phương Liệt, đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, thành phố HàNội

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội thực hiệnhầu hết các hoạt động của một ngân hàng, trong đó có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Huy động tiền gửi: Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chứckinh tế, dân cư trong và ngoài nước bằng VNĐ cũng như bằng ngoại tệ

Tín dụng: chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nộiđược phép cung cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ cũng như bằngngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu về vốn

Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: dịch vụ thanh toán, phát hành thẻ, séc bảo chi,thanh toán quôc tế (L/C, chuyển tiền, nhờ thu), bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ

Trang 35

Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện các nghiệp vụ do ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam giao phó như đảm bảo an toàn kho quỹ, bảo đảm tiềnmặt, bảo quản chi trả tiền mặt chính xác kịp thời.

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Ban lãnh đạo Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam HàNội gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách 3 mảng công việc khác nhau Bộmáy tổ chức được bố trí thành 7 phòng ban:

 Phòng kế hoạch kinh doanh

 Phòng tín dụng

 Phòng thanh toán quốc tế

 Phòng hành chính nhân sự

 Phòng kế toán ngân quĩ

 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

 Phòng thẩm định

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội (là một chi nhánh cấp I của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam)

Ban lãnh đạo

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kế toán ngân quĩ

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Phòng thẩm định

Trang 36

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Đảm nhận vai trò quan trọng, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Nam Hà Nội với tư cách là chi nhánh ngân hàng cấp 1 đang ngày càng năngđộng trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Ngân hàng đã cung cấp đa dạng các sảnphẩm dịch vụ Trong tiến trình phát triển của mình Chi nhánh đã gặt hái được nhữngthành công đáng kể trong hoat động kinh doanh, góp phần to lớn vào sự phát triển lớnmạnh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam như hiện nay.Chúng ta có thể tìm hiểu sơ qua các đặc điểm chung ảnh hưởng đến Chi nhánh và hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh trong một vài năm gần đây qua một số mặt như sau:

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn

Vốn là chìa khóa, là nguồn lực quan trọng để kinh doanh Một ngân hàng muốnhoạt động kinh doanh trước hết phải có vốn Để thu hút được nhiều vốn nhàn dỗi từ nềnkinh tế Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội đã sửdụng nhiều biện pháp như: đa dạng hóa hình thức huy động vốn, linh hoạt lãi suất, có kìhạn, không kì hạn, với nhiều dịch vụ ngân hàng Chi nhánh đã đi đôi với đổi mới phongcách giao dịch, mở rộng mạng lưới phát triển, phát triển ứng dụng công nghệ thông tinvào các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phục vụ khách hàng nhanh chóng chính xác, antoàn, nhằm đẩy mạnh khai thác các nguồn vốn trong và ngoài nước, chủ yếu khai thác từvốn nội lực trong nước (cả nội tệ và ngoại tệ) Từ những yếu tố cơ bản đó đã dẫn đến sựthành công của Chi nhánh trong việc tăng trưởng nguồn vốn nhanh và vững chắc củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong những năm gần đây.Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 37

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, năm 2006 tổng nguồn vốn huy động được lớn nhấttrong 4 năm, tốc độ tăng từ năm 2005 đến 2006 là rất nhanh Với điều kiện kinh doanhchưa được bao lâu, nhưng năm 2006 thực sự là một năm kinh doanh có hiệu quả rất caocủa Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội Năm 2006tăng 3514 tỷ đồng tương đương 79% so với năm 2005 Trong khi đó, năm 2008 lại giảmnhiều nhất 494 tỷ đồng tương đương 6.6% so với năm 2007 Đây cũng là điều dễ hiểu,

vì trong năm 2008 xảy ra khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới Do vậy đã làm ảnhhưởng đến nguồn huy động của ngân hàng Tuy nhiên với sự lỗ lực và với những chiếnlược hợp lý, ngân hàng đã hạn chế được mức tối đa mức ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng Ngân hàng vẫn luôn đảm bảo được sự tin tưởng của khách hàng khi đến gửi tiền.Mặc dù năm 2008 có giảm nhưng con số đó là nhỏ, tốc độ giảm đang có xu hướng chậmlại Năm 2007 nguồn vốn huy động cũng giảm (5.8%) nhưng ít hơn so với năm 2008

Trang 38

Nhìn chung, nguồn vốn của ngân hàng là ổn định, đặc biệt là nguồn huy độngtại địa phương, nguồn mà ngân hàng tự huy động được Mặc dù có giảm trong 2 năm

2007, 2008 nhưng không bị giảm nhiều, những con số đó là chấp nhận được trong điềukiện kinh tế suy giảm hiện nay Điều này chứng tỏ uy tín của ngân hàng là rất tốt, được

sự tín nhiệm của nhiều khách hàng Đây là điều mọi ngân hàng đều cần khi huy độngvốn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng xấu đến nềnkinh tế, việc trụ vững duy trì được hoạt động kinh doanh là rất khó khăn

Huy động tại địa phương là nguồn huy động chính của ngân hàng Nó thể hiệnkhả năng huy động thực có của ngân hàng Xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động tại địaphương ta có bảng sau:

Trang 39

Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn của Chi nhánh

30% 1328 5766 (9%) (464) 5302 (11%) (514

)

478 8

+ Nguồn nội

tệ

3600 44% 1587 5187 (8.1%) (423) 4764 (11.7%) (557) 4207+ Ngoại tệ 838 (31%) (258) 580 (7.2%) (42) 538 8% 43 581

2- Phân theo

thời gian 443 8 30% 1328 5766 (8%) (464) 5302 (9.7%) (514 ) 478 8

+ Tiền gửi

không kì hạn 906 31% 283 1189 (26%) (306) 883 0.6% 6 889+ Tiền gửi ký

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh)

Qua bảng số liệu, nguồn vốn huy động từ ngoại tệ có xu hướng tăng lên trongnhững năm gần đây Năm 2006 giảm 31% so với năm 2005, năm 2007 giảm chỉ còn7.2% so với năm 2006 và đến năm 2008 thì tăng 8% so với năm 2007 Tuy năm 2008 cókhủng hoảng kinh tế nhưng lượng ngoại tệ gửi vào ngân hàng vẫn tăng Điều này có thể

lý giải là do đồng ngoại tệ lúc này được coi là an toàn ít biến động lãi suất như đồng nội

tệ Do vậy mà đồng ngoại tệ vẫn được gửi tăng trong điều kiện kinh tế xấu Ngược lại

Trang 40

thì đồng nội tệ lại giảm vào năm 2008, giảm 11.7% so với năm 2007, trong khi đó năm

2007 chỉ giảm 8.1% so với năm 2006 và năm 2006 thì tăng rất nhanh 44% so với năm

2005 Thực sự khủng hoảng đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, ngành ngân hàngcũng chịu ảnh hưởng nặng nề do các doanh nghiệp phá sản, không trả được nợ; ngườigửi tiền thì e rè hơn khi gửi tiền vào các ngân hàng, họ thường lựa chọn đầu tư vào vànghay ngoại tệ và cũng có cả bất động sản nhằm giữ vốn Điều này thể hiện rõ khi cáckhoản tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng giảm rất mạnh vào năm 2008 (32%) trong khi đónăm 2007 chỉ giảm so với năm 2006 có 3%, năm 2006 tăng 42% so với năm 2005 Thực

sự không thể lường hết được những hậu quả do khủng hoảng gây ra Trong giai đoạnnày, tiền gửi có kì hạn nhỏ hơn 12 tháng lại tăng nhanh, năm 2008 tăng đến 34% so vớinăm 2007, trong khi đó năm 2007 còn bị giảm 8.7% so với năm 2006 Vì tâm lý nhữngngười gửi tiền lúc này là đang không tin tưởng nhiều vào những khoản tiền gửi dài hạn,chẳng may ngân hàng họ gửi bị đổ vỡ thì khó có thể lấy lại vốn Do đó việc gửi từ từtrong ngắn hạn giúp họ thay đổi lựa chọn ngân hàng có lãi suất cao hơn, lại hạn chế khảrủi ro không hoàn trả vốn của các ngân hàng Mặc dù vậy nhưng lượng tiền gửi có kìhạn lớn hơn 12 tháng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động của ngân hàng.Trong năm 2008, thì chỉ có tiền gửi của các tổ chức kinh tế là tăng còn lại đều giảm.Tuy nhiên lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng từ năm 2008 đến năm 2007 lạităng ít hơn so với tăng từ năm 2005 đến năm 2006

Tóm lại, vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Năm 2006 lànăm mà ngân hàng kinh doanh hiệu quả nhất, tất cả các con số đều tăng rất nhanh.Ngược lại, năm 2008 là năm mà nền kinh tế suy giảm, do vậy mà việc huy động vốn củangân hàng có suy giảm, nhưng việc duy trì nguồn vốn của Chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội vẫn tốt, lượng suy giảm ở mức có thể chấpnhận được so với mặt bằng chung của các ngân hàng Có thể nói trong hoạt động huyđộng vốn, ngân hàng đã có chiến lược hợp lý nên vẫn thu hút nguồn vốn từ người gửi

Ngày đăng: 21/03/2015, 05:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại – NXB Thống Kê 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
3. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter Rose
4. Feredric S Miskin, 1994, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Feredric S Miskin
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
13. Webside Báo điện tử thời báo kinh tế: http://www.vneconomy.com Link
2. TS. Nguyễn Hữu Tài, 2002, Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, NXB Thống kê Khác
5. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 2006, 2008 Khác
6. Báo cáo sao kê tín dụng ngân hàng.7. Tạp chí ngân hàng Khác
9. Webside Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: www.agribank.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn của Chi nhánh - Chuyên đề thực tập: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Bảng 2.2 Phân loại nguồn vốn của Chi nhánh (Trang 38)
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn - Chuyên đề thực tập: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w