Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế cùng với các nước tiên tiến trên thế giới. Với sự đổi mới đó, nền kinh tế nước ta đã mang lại cho các doanh nghiệp trong nước rất nhiều cơ hội và cũng không ít các thử thách. Với nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải tìm kiếm phương hướng sản xuất kinh doanh cho phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh trên thị trường và phục vụ được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, xây dựng quy trình hạch toán kế toán một cách hợp lý mà nhất là kế toán nguyên vật liệu. Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng. Bởi vì nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thể thiếu được của quá trình sản xuất, nó quyết định chất lượng của sản phẩm đầu ra. Chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất. Bất kỳ sự biến động nào về vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Ở các doanh nghiệp sản xuất vật liệu có rất nhiều chủng loại khác nhau, do đó yêu cầu quản lý chúng cũng có sự khác nhau. Hơn nữa, kế toán nguyên vật liệu còn cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các phần hành kế toán khác của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý doanh nghiệp lập được các dự toán về vật liệu đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lượng vật liệu và kịp thời cho sản xuất. Từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và xác định nhu cầu vật liệu tồn kho hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh tiến trình hội nhập và phát triểnkinh tế cùng với các nớc tiên tiến trên thế giới Với sự đổi mới đó, nền kinh tếnớc ta đã mang lại cho các doanh nghiệp trong nớc rất nhiều cơ hội và cũngkhông ít các thử thách Với nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình doanhnghiệp khác nhau Các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì phải tìm kiếm ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh cho phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnhtranh trên thị trờng và phục vụ đợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xãhội Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năngcạnh tranh, sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, xây dựng quy trìnhhạch toán kế toán một cách hợp lý mà nhất là kế toán nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu đóng một vaitrò rất quan trọng Bởi vì nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thểthiếu đợc của quá trình sản xuất, nó quyết định chất lợng của sản phẩm đầu ra.Chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sảnxuất Bất kỳ sự biến động nào về vật liệu sẽ làm ảnh hởng đến giá thành sảnphẩm ở các doanh nghiệp sản xuất vật liệu có rất nhiều chủng loại khác nhau,
do đó yêu cầu quản lý chúng cũng có sự khác nhau Hơn nữa, kế toán nguyênvật liệu còn cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các phần hành kếtoán khác của doanh nghiệp, giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp lập đợc các
dự toán về vật liệu đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lợng vật liệu vàkịp thời cho sản xuất Từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,
đúng kế hoạch và xác định nhu cầu vật liệu tồn kho hợp lý, tránh tình trạng ứ
đọng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Là một doanh nghiệp tơng đối lớn trong ngành Dệt - may Việt NamCông ty Cổ phần Phong Đại Lợi đã và đang có những bớc tiến đáng kể trongnhững năm gần đây Sản phẩm của Công ty đã đợc trong và ngoài nớc achuộng, công tác hạch toán kế toán nói chung cũng nh công tác kế toán vậtliệu nói riêng không ngừng đợc đổi mới Tuy nhiên, do trình độ quản lý vàphát triển sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế, chế độ kế toán tài chính chaphù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất của đơn vị nên thực tế kế toánnguyên vật liệu tại Công ty còn nhiều vớng mắc cần đợc giải quyết
Sau một thời gian đợc thực tập tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi, thấy
rõ tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu và đợc sự hớng dẫn tận tình của
Trang 2cô giáo hớng dẫn thực tập Đặng Thị Liên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu
đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi".
Khóa luận tốt nghiệp của em đợc trình bày theo ba chơng chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Phong Đại Lợi
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ phần Phong Đại Lợi
Do thời gian và kiến thức có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em khótránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc cô giáo hớng dẫn thực tập - ĐặngThị Liên cùng các cô chú, anh, chị trong Công ty thông cảm, chỉ bảo và góp ýthêm cho em để khóa luận tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn thực tập Đặng Thị Liêncùng các bác, cô, chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em thựchiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 31.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu.
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là những đối tợng lao động
đợc thể hiện dới dạng vật hóa nh sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo,sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanhnghiệp may mặc Vì vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh nhất định và dới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sảnphẩm
Do giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịmới tạo ra nên nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp Bởi vậy, chỉ cần một sự biến
động nhỏ của nguyên vật liệu cũng ảnh hởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quantrọng của doanh nghiệp nh chỉ tiêu sản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêudoanh thu, giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận
Nguyên vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh mua ngoài,
tự sản xuất, vốn góp của các thành viên tham gia Công ty Trong đó, chủ yếu
là do doanh nghiệp mua ngoài
1.1.2 Vai trò của nguyên liệu, vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu đóng một vai trò rất quan trọng Trong các doanh nghiệpsản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mới tồn tại đợc Bởi vì,nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc của quá trình sảnxuất, nó quyết định chất lợng của sản phẩm đầu ra Chi phí về nguyên vật liệuchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất - nó là một trong nhữngyếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Vì vậy, đảm bảo cung ứng, dự trữ đồng
bộ, kịp thời và chính xác nguyên vật liệu là điều kiện có tính chất tiền đề cho
sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, đảmbảo cung ứng nguyên vật liệu có chất lợng tốt còn là điều kiện nâng cao chất
Trang 4lợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao
động Xuất phát từ vai trò quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh, đòi hỏi công tác quản lý phải chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thumua, bảo quản đến khâu sử dụng và dự trữ
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứkhác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phânloại nguyên vật liệu Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu theo nhữngtiêu thức khác nhau nh sau:
* Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, tác dụng của nó trong quá trình sản xuất:
Theo cách này, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế
biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Ngoài ra, bánthành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến cũng thuộc nguyên vật liệuchính, ví dụ sợi mua ngoài cho các doanh nghiệp dệt cũng đ ợc coi lànguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao
động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên, ví dụ nh dầu nhờn, hồkeo, thuốc nhuộm…
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, hơi đốt…
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật t đợc sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt, công cụ, khí cụ và vật kết cấudùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra nh các loại phế liệu, vật liệu thu
Trang 5hồi do thanh lý tài sản cố định
* Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Các loại vật t hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánhgiá vật t cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho" hàng tồn kho của doanh nghiệp
đợc đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trờng hợp giá trị thuần
có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thểthực hiện đợc
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của vật t là giá ớc tính của vật t trong
kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn chỉnh sảnphẩm và chi phí ớc tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật t đợc xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: chi phí mua,chi phí chế biến, và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật
t đó
Chi phí thu mua nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không
đợc khấu trừ, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muanguyên vật liệu trừ ra các khoản triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua.Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trựctiếp đến sản xuất chế biến ra các loại vật t đó
Trờng hợp sản xuất nhiều loại vật t trên một quy trình công nghệ trongcùng một thời gian mà không thể tách đợc các chi phí chế biến thì phải phân
bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá trịthuần có thể thực hiện đợc, giá trị này đợc loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, và các khoản chi
Trang 6phí khác phát sinh trên mức bình thờng, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp không đợc tính vào giá gốc của vật t.
1.2.2.2 Đánh giá theo trị giá gốc nguyên vật liệu nhập, xuất kho.
1.2.2.2.1 Đánh giá vật liệu nhập kho
Trong hạch toán vật liệu tính theo giá thực tế (giá gốc) Tùy doanhnghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ màtrong giá thực tế có thuế VAT (nếu tính theo phơng pháp trực tiếp) hay không
có thuế VAT (nếu tính theo phơng pháp khấu trừ)
- Với vật liệu mua ngoài:
= + + -
- Với vật liệu tự sản xuất:
Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế (giá thành công xởng thực tế)
- Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:
Các CP liên quan: (Tiềnthuê gia công, chế biếnchi phí vận chuyển…)
- Với vật liệu nhập góp vốn từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
= +
- Với phế liệu:
Giá thực tế = giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc
- Với vật liệu đợc tặng, thởng:
Giá thực tế = Giá thị trờng tơng đơng + chi phí tiếp nhận (nếu có)
1.2.2.2.2 Đánh giá vật liệu xuất kho
Đối với nguyên vật liệu xuất kho để dùng trong kỳ, tùy theo đặc điểmhoạt động của từng doanh nghiệp, dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp
vụ của cán bộ kế toán mà có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theonguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng trong kỳ
đợc tính theo giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳtrớc hay bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế NVL xuất dùng = SL xuất dùng x giá đơn vị bình quân
Trang 7- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm
nh-ng độ chính xác khônh-ng cao Hơn nữa, cônh-ng việc tính toán dồn vào cuối thánh-nggây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung
=
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc mặc dù khá đơn giản vàphản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ, tuy nhiên không chínhxác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu kỳ này
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập trớc thì
sẽ đợc xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tếcủa từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở phơng pháp này là giá thực tế củanguyên vật liệu mua đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ sẽ đợc dùng làm giá để tính giáthực tế nguyên vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị của nguyên vật liệu tồn khocuối kỳ đợc tính theo giá của nguyên vật liệu nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giácả ổn định hoặc có xu hớng giảm
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Phơng pháp này giả định những nguyên vật liệu nào mua vào sau cùngthì sẽ đợc xuất trớc tiên, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trớc theo giáthực tế của từng số hàng xuất Hay nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho sau hoặc gần sau cùng sẽ đợc dùnglàm giá để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất trớc và giá trị nguyên vật liệutồn kho cuối kỳ đợc tính theo giá thực tế của số nguyên vật liệu nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Phơng pháp này thích hợp với điều kiện khi mà nền kinh tế có lạm phát
* Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này thì nguyên vật liệu đợc xác định giá trị theo đơnchiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào đến lúc xuất dùng Khixuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Phơng phápnày đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu hoặc nguyên
Trang 8H =
Trị giá thực tế củaNVL tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế của NVLnhập trong kỳTrị giá hạch toán của
NVL còn đầu kỳ +
Trị giá hạch toán củaNVL nhập trong kỳSau đó, tính trị giá của vật t xuất trong kỳ theo công thức:
=
1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu kế toán nguyên vật liệu.
Yêu cầu của kế toán nguyên vật liệu là phải theo dõi chính xác, kịp thời,
đầy đủ tình hình nhập, xuất, tồn kho về mặt số lợng, tình trạng và giá trị củatừng loại, từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho, từng ngời quản lý Để thựchiện đợc yêu cầu đó thì kế toán phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
Phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá trị nguyên vật liệutăng, giảm tồn kho trong kỳ
Xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế tiêu hao chocác mục đích nhằm giúp cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
đợc nhanh chóng
Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ vậtliệu, phát hiện và ngăn ngừa các trờng hợp sử dụng lãng phí vật t hay thấtthoát vật t cũng nh các nguyên nhân thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất từ
đó đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời hạn chế thiệt hại cho doanh nghiệp
1.4 Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất ợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu theo từng kho và từng ngời phụtrách vật chất Trong thực tế hiện nay có ba phơng pháp hạch toán chi tiết vật
Trang 9l-liệu sau:
1.4.1 Phơng pháp thẻ song song.
Theo phơng pháp thẻ song song, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất vàtồn kho vật liệu ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về số lợng và ở phòng kếtoán phải mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số l ợng và giá trị.Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm vậtliệu và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho
* Tại kho:
Hàng ngày, khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểmtra tính hợp ký, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số lợng thực nhập,thực xuất và chứng từ vào thẻ kho, cuối ngày thủ kho tiến hành tổng cộng sốnhập, xuất tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻkho Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi
số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi mộtlần Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ với số liệuthực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàngngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày một lần thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập,xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
* Tại phòng kế toán:
Kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơngứng với thủ kho mở ở kho Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu đểghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Thẻ kếtoán chi tiết vật liệu có nội dung giống nh thẻ kho nhng chỉ khác là nó theodõi cả về giá trị vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày một lần, khinhận đợc các chứng từ, kế toán nguyên vật liệu đối chiếu các chứng từnhập, xuất kho với các chứng từ liên quan, ghi đơn giá vào phiếu và tínhthành tiền trên từng chứng từ nhập, xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập,xuất kho đã kiểm tra và tính thành tiền, kế toán lần l ợt ghi các nghiệp vụnhập, xuất kho vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan giống nh trình
tự ghi thẻ kho của thủ kho
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra, đối chiếu với thẻkho Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phảitổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập
Trang 10- xuất - tồn kho vật liệu cả về giá trị, số lợng theo từng nhóm, loại vật liệu.
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song có thể
đ-ợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo
sự chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quảntrị hàng tồn kho Tuy nhiên, việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còntrùng lặp về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán Phơng phápnày thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lợng cácnghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ nghiệp vụchuyên môn của nhân viên kế toán cha cao
1.4.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiếnmột bớc phơng pháp thẻ song song
Thẻ kho Sổ kế toán chi
tiết NVL
Sổ kế toán chi tiết NVLPhiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợpNhập - xuất - tồn kho NVL
Bảng tổng hợpNhập - xuất - tồn kho NVL
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi cuối thángGhi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Trang 11đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trongtháng của từng danh điểm vật liệu Mỗi danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi mộtdòng trên sổ đối chiếu luân chuyển Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luânchuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từnhập, xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới.
Cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đốichiếu luân chuyển với số lợng trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từngloại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu kế toán tổng hợp để xác địnhlại số chính xác của nguyên vật liệu cha sử dụng còn tồn kho cuối kỳ Nếu đối chiếuthấy có sự chênh lệch giữa kế toán nguyên vật liệu với thủ kho, giữa kế toán chi tiết
và kế toán tổng hợp thì kế toán và thủ kho phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra lại sốliệu cho đến khi có sự trùng khớp mới thôi
Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép giảm bớt so với
ph-ơng pháp ghi thẻ song song Tuy nhiên, phph-ơng pháp này còn tồn tại một số
nh-ợc điểm sau:
- Việc ghi sổ còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng
- Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hànhvào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từnhập, xuất trong các tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầmlẫn, sai sót Nếu lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp
vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu dovậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 12Phơng pháp này là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toánchi tiết vật liệu Đặc biệt nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việchạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán ở khochỉ hạch toán về số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị của vậtliệu nên đã xóa bỏ việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điềukiện đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời Theo phơng pháp này, côngviệc hạch toán đợc tiến hành cụ thể nh sau:
* Tại kho:
Hạch toán vật liệu tại kho do thủ kho thực hiện trên các thẻ kho nh cácphơng pháp trên Hàng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày (theo quy định thốngnhất của doanh nghiệp), sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn
bộ chứng từ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh trong ngày (hoặc trong kỳ) theotừng nhóm vật liệu quy định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếugiao nhận chứng từ Trên phiếu giao nhận chứng từ phải kể rõ số lợng, số liệucác chứng từ của từng loại vật liệu và phiếu giao nhận chứng từ đó đợc lậpriêng cho phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Phiếu này sau khi lập xong đợc
đính kèm với các phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho kế toán.Ngoài công việc hàng ngày nh trên, thủ kho còn phải ghi chép sổ lu khocuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lợng vào sổ số d Sổ
số d do kế toán lập cho từng kho và mở theo năm Cuối mỗi tháng, sổ số d đợc
kế toán chuyển cho thủ kho để ghi số lợng hàng tồn kho trên cơ sở dữ liệu từcác thẻ kho Trên sổ số d, vật liệu đợc sắp xếp theo thứ, nhóm, loại Mỗi nhóm
có cộng nhóm, mỗi lại có dòng cộng loại
* Tại phòng kế toán:
Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghichép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất kho Khinhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng sốtiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời, ghi số tiềnvừa tính đợc của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kếnhập - xuất - tồn kho vật liệu Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đ-
ợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra
số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ
số d (trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhân giá hạch toán)
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quátqua sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kếtoán, giảm bớt đợc khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đềutrong tháng Kế toán thực hiện kiểm tra đợc thờng xuyên đối với việc ghi chépcủa thủ kho trên thẻ kho và kiểm tra thờng xuyên việc bảo quản hàng trongkho của thủ kho Nhng do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết sốhiện có và tình hình tăng giảm từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phảixem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫngiữa kho và phòng kế toán còn gặp khó khăn
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụnhập, xuất nhiều và thờng xuyên, nhiều chủng loại và với điều kiện doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng danh điểmvật liệu và trình độ chuyên môn của kế toán phải vững chắc
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai ờng xuyên.
th-1.5.1 Tài khoản hạch toán, thủ tục và chứng từ.
* Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh
thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của HTK trên tài khoản và
sổ kế toán Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vìnhững tiện ích của nó Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có nhiều chủngloại vật t, hàng hóa có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán nếu
áp dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều công sức Tuy vậy, ph ơng pháp này
có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về HTK một cách kịp thời cậpnhật
Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật t hàng hóa tồn khovới số liệu vật t hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán
Tính giá vốn xuất khó: theo căn cứ các chứng từ xuất kho và phơng pháp
Phiếu giao nhận chứng từ
Bảng lũy kế nhập - xuất- tồn kho NVL
Bảng lũy kế nhập - xuất- tồn kho NVL
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 14tính giá áp dụng:
Giá thực tế xuất = Số lợng xuất Đơn giá tính cho hàng xuất
* Tài khoản hạch toán:
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu theo
ph-ơng pháp KKTX, kế toán sử dụng những tài khoản sau:
- TK 152 - Nguyên vật liệu: TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có,
tình hình tăng, giảm, tồn kho của nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể
mở chi tiết theo từng loại, từng nhóm tùy theo yêu cầu quản lý và ph ơngtiện tính toán
+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu,vật liệu trong kỳ (nhập kho nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế)
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu,vật liệu trong kỳ (xuất kho nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế)
+ D Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho (đầu kỳ, cuối kỳ)
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng: TK này sử dụng để theo dõi
các loại nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua haychấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha
về nhập kho (kể cả số đang gửi tại kho ngời bán)
+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
+ Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
+ D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu kỳ, cuối kỳ)
- Tài khoản 331 - Phải trả cho ngời bán: TK này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán giữa đơn vị với ngời bán
+ Bên Nợ: Phát sinh giảm, phản ánh số tiền đã trả ngời bán hay số tiềnứng trớc cho ngời bán phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: Phát sinh tăng, phản ánh số tiền phải trả ngời bán phát sinhtrong kỳ
+ D nợ: Phản ánh số tiền trả thừa hoặc ứng trớc cho ngời bán ở đầu kỳhay cuối kỳ
+ D Có: Phản ánh số tiền phải trả ngời bán còn tồn ở đầu kỳ haycuối kỳ
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ: TK này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ TK 133 chỉ
áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ
Trang 15+ Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
+ Bên Có: Phản ánh: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào khôngthuộc đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
+ D Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
đợc hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha hoàn lại (đầu kỳ, cuối kỳ)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK cóliên quan khác nh 111, 112, 311,
* Thủ tục và chứng từ:
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết, khi hàng về đếnnơi có thể lập biên bản kiểm nhận để kiểm nhận nguyên vật liệu thu mua cả về
số lợng, chất lợng, quy cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi
vào "Biên bản kiểm nhận vật t" Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập: "Phiếu nhập kho vật t" trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi
giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi sổ thực nhập vào phiếu rồi chuyển chophòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quycách, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao hàng lậpbiên bản
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thờngbao gồm: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT của ngời bán, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theohạn mức tùy theo nội dung nghiệp vụ cụ thể
1.5.2 Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các thực thể kinh doanh đủ điều kiện áp dụng phơng pháp khấutrừ để tính thuế VAT thì giá trị của nguyên vật liệu tăng thêm trong kỳ do muangoài không bao gồm phần thuế VAT đầu vào Phần thuế VAT đầu vào đó đ-
ợc tách riêng ra và đợc phản ánh trên TK1331 - Thuế VAT đầu vào đợc khấutrừ của hàng hóa dịch vụ
* Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên, vật liệu:
- Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài:
+ Trờng hợp: hàng và chứng từ cùng về kế toán ghi:
Trang 16Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 1331: Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 Tổng giá thanh toánChi phí phát sinh trong khâu mua:
Khi hóa đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế:
Nếu giá thực tế < giá tạm tính:
Thì ghi bằng mực đỏ bút toán đã ghi theo giá tạm tính hoặc ghi âm búttoán đó Sau đó ghi mới lại bút toán nhập kho nguyên vật liệu theo giá thực tế:
Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho theo giá thực tế
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toánhoặc có thể sửa bút toán ghi theo giá tạm tính bằng bút toán đảo ngợc:
Nợ TK 331
Có TK 152Sau đó lại ghi mới bút toán nhập kho nguyên vật liệu theo giá thực tế
Nếu giá thực tế > giá tạm tính:
Kế toán ghi bổ sung phần trị giá NVL chênh lệch giữa giá tạm tính và giáthực tế
Nợ TK 152: giá thực tế - giá tạm tính
Nợ TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá trị thanh toán
+ Trờng hợp chứng từ về trớc, hàng về sau:
Kế toán lu chứng từ vào tập "Hàng mua đang đi đờng"
Trang 17 Nếu trong tháng hàng về kế toán hạch toán giống nh trờng hợphàng và chứng từ cùng về.
Nếu cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho, nhng doanh nghiệp
đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Kế toán ghi:
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK: 111, 112, 331… tổng giá trị thanh toánSang tháng, hàng về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 151: hàng đang đi đờng về nhập khoNếu phát sinh chi phí:
Nợ TK 152: Tập hợp các chi phí phát sinh
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toánPhát sinh triết khấu thanh toán trong khâu mua:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: Triết khấu thanh toánTrờng hợp nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhậpkhẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho nhà nớc
+ Căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331
Có TK 333+ Tính thuế GTGT phải nộp nếu đợc khấu trừ:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, chế biến, gia công nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- NVL tăng do nhận vốn góp hoặc thu hồi vốn góp, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá NVL nhận góp vốn hoặc thu hồi vốn góp
Có TK 411: tăng nguồn vốn kinh doanh hoặc: Có TK 128, 221, 222, 223, 228: trị giá thu hồi vốn góp
- Nhập kho nguyên vật liệu do đợc biếu tặng, viện trợ:
Nợ TK 152
Có TK 711
* Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu:
- Xuất nguyên vật liệu vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Trang 18Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Trị giá NVL xuất dùng
- Xuất NVL dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, kế toán ghi:
Nợ TK 241: Chi phí xây dựng cơ bản
Có TK 152: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
- Xuất nguyên vật liệu đem đi góp vốn:
Trờng hợp: Giá trị đánh giá lại > giá trị nguyên vật liệu thực tế
Trờng hợp giá đánh giá lại < giá trị NVL thực tế đem đi góp vốn:
Nợ TK 128, 221, 222, 223, 228: Trị giá NVL theo giá đánh giá lại
Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá trị thực của NVL với giá
đánh giá lại
Có TK 152: Trị giá NVL xuất kho đi góp vốn
- NVL xuất kho cho vay, mợn tạm:
Nợ TK 1388: Các khoản thu hồi từ các đối tợng bên ngoài
Nợ TK 136: Các khoản phải thu hồi trong nội bộ doanh nghiệp
Có TK 152: Trị giá NVL xuất kho cho vay mợn
- Phát hiện thiếu hụt NVL khi kiểm kê
+ Nếu đã rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 811: Doanh nghiệp chịu
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Nợ TK 334: Bắt bồi thờng
Có TK 152: Trị giá NVL thiếu+ Nếu cha rõ nguyên nhân thiếu nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 1381
Có TK 152Khi xử lý: Nợ TK 811: Doanh nghiệp chịu
TK 1331
Xuất NVL dùng cho PX,cho Bh, cho QLDN
Nhập kho vật liệu Xuất NVL cho các cá nhân
TK 632Xuất NVL bán, trả l ơng
TK 412cho CNV
Trang 191.6 Hạch toán tình hình biến động vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
1.6.1 Tài khoản sử dụng.
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách
thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hóa, sảnphẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giátrị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác địnhlợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục
đích khác
Độ chính xác của phơng pháp này là không cao mặc dù nó có tiết kiệm đợccông sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loạihàng hóa, vật t khác, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán
Tính giá: Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ
- Giá thực tế tồn kho cuối kỳ = SL tồn Đơn giá tính cho hàng tồn kho
- = + -
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi đợc tình hình tăng, giảm vật liệu theo phơng pháp KKĐK kếtoán sử dụng các TK sau:
- Tài khoản 611 - Mua hàng: để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm
NVL, CCDC Theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa tồn
đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế NVL, CCDC, hàng hóa xuất dùng, xuấtbán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và nó đợc chi tiết thành hai TK cấp hai:
TK 6111: Mua nguyên, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
- Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu: dùng để phản ánh giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại
+ Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ D Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng: dùng để phản ánh trị giá số
hàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi tạikho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán
Trang 20+ Bên Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng mua đang đi đờng đầu kỳ
+ D Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số TK khác
có liên quan nh 133, 331, 111, 112, 311, 131 Kết cấu và nội dung phản ánhcủa các TK này giống nh hạch toán theo phơng pháp KKTX
1.6.2 Trình tự hạch toán tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo phơng pháp KKĐK (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ).
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng phơng pháp khấu trừ đểtính thuế VAT, giá trị các vật liệu tăng thêm trong kỳ của đơn vị do mua ngoài
là không bao gồm phần thuế VAT mà chỉ có giá mua vật liệu ghi trên hóa đơn
và các chi phí thu mua vật liệu Phần thuế VAT này đợc phản ánh trên TK
1331 - Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ cửa hàng hóa, dịch vụ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm biến động tăng giảm vật liệu trongdoanh nghiệp
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật t đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 152: Trị giá NVL
Có TK 151: Hàng mua đang đi đờng
- Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho vật t mua vào dùng cho sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ, kế toán ghi:
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nhập kho NVL không sử dụng hết hay thu hồi phế liệu sản xuất:
Trang 21Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKĐK
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 151, 152
TK 111, 112, 331…
Giá trị NVL mua vào trong kỳ
TK 711
NVL tăng do đ ợc tặng,
th ởng
TK 111, 112, 331… Chiết khấu, giảm giá đ ợc h
ởng và giá trị hàng trả lại
TK 1381,632… Giá trị NVL thiếu hụt,
Trang 23Chơng II Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần phong đại lợi
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần phong đại lợi có ảnh hởng
đến kế toán nguyên vật liệu.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi (Tên giao dịch là P-Đ-L company) làmột trong những công ty đang trên đà phát triển mạnh của ngành Dệt mayViệt Nam là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam
- Tên gọi chính thức: Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
- Tên viết tắt: PĐL
- Trụ sở chính: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 3 711 302 - 8 621 023 Fax: 84-4-622 334
- TK giao dịch: 710A - 00022 Ngân hàng Công thơng II - Tỉnh Vĩnh PhúcCông ty đã trải qua những bớc xây dựng và trởng thành tính đến nay làgần 20 năm Ngày 7/4/1987, Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam vàhãng UNIOMATEX (Cộng hòa liên bang Đức) chính thức ký hợp đồng xâydựng nhà máy sợi Vĩnh Phúc - Tiền thân của Công ty Cổ phần Phong Đại Lợihiện nay - Công trình đợc khánh thành vào ngày 21/11/1990
Tháng 12/1994, nhà máy đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số 1 và sáutháng sau, dây chuyền đợc đa vào hoạt động
Tháng 4/1995, Bộ Kinh tế đối ngoại cho phép nhà máy sợi Vĩnh Phúc đợckinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch là P - D - L Company
Tháng 4/1996 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt độngcủat nhà máy sợi Vĩnh Phúc thành xí nghiệp liên hợp sợi - Dệt Kim Vĩnh Phúc.Tháng 6/1997, dây chuyền dệt kim số 2 đợc xây dựng và tháng 3/1998 đ-
ợc đa vào sản xuất
Tháng 10/1997, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy SợiThành Long (Vĩnh Phúc) vào xí nghiệp liên hợp
- Ngày 19/5/1998, nhà máy Dệt kim đợc khánh thành
- Tháng 1/1999, khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ
- Tháng 2/1999, khánh thành máy máy thêu Đông Mỹ
- Tháng 3/1999, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập Công ty DệtNgọc Hà vào xí nghiệp liên hợp
- Tháng 6/1999, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên xí nghiệp liênhợp Sợi Dệt kim Vĩnh Phúc thành Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
Với công nghệ sản xuất tiên tiến, với thiết bị hiện đại đợc nhập từ Italia,Cộng hòa Liên bang Đức, Hàn Quốc Cùng lợng lao động trên 2000 ngời - đội
Trang 24ngũ cán bộ quản lý có năng lực, cán bộ kỹ thuật chuyên sâu nhiều kinh nghiệm
và đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của công ty đã đáp ứng đợc nhu cầutrong nớc và xuất khẩu, tạo hiệu quả kinh tế lớn cho công ty Sản phẩm của công
ty đợc xuất sang nhiều nớc nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Thụy Điển Cáckhách hàng trong nớc cũng rất mến mộ sản phẩm của công ty
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi đã không ngừngcải tiến sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranhcho sản phẩm của mình và công ty là một trong những đơn vị làm ăn có hiệuquả trong các công ty thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam Kết quả đó đ-
2 Doanh thu thuần
Trong đó: Doanh thu hàng XK
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi là một doanh nghiệp hạch toán độc lậptrực thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, tổ chức của công ty thống nhất
từ trên xuống dới, mọi hoạt động đợc chỉ đạo thống nhất từ cơ quan giám đốctới khối phòng ban điều hành và xuống các nhà máy
Tổng Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty, điềuhành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng và chức danh này
do Bộ Công nghiệp chỉ định ngời nắm giữ Tổng Giám đốc là ngời chịu tráchnhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptheo đúng pháp luật Giúp việc cho Tổng Giám đốc có ba Phó Tổng Giám đốc:Phó tổng giám đốc 1, 2, 3 Các Phó Tổng Giám đốc này điều hành một số lĩnhvực do sự phân công của Tổng Giám đốc
Các phòng ban nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mu giúp giám
đốc điều hành công việc Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban do Tổng Giám
đốc công ty phân công nh sau:
Trang 25- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức lao động khoa học hợp
lý, quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, quản lý và sử dụng cóhiệu quả quỹ tiền lơng, tiền thởng trên cơ sở quy chế đã ban hành
- Phòng kỹ thuật đầu t: có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác
tổ chức sản xuất, lập kế hoạch tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo kịp thời cho kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng tài chính kế toán: đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ đúng, chính
xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty Xây dựng kếhoạch tài chính, xây dựng các mức chi phí và phân tích các mặt liên quan đếntài chính, tham mu cho tổng giám đốc về kế hoạch tài chính
- Phòng xuất nhập khẩu: là cơ quan tham mu cho tổng giám đốc xác
định phơng hớng, mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ Nghiên cứuchiến lợc kinh doanh, tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Trung tâm thí nghiệm: có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng, nghiệm thu sản
phẩm, kiểm tra giám sát công nghệ sản xuất trên dây chuyền, kiểm tra vật t,NVL trớc khi đa vào sản xuất, tham gia vào việc nghiên cứu nâng cao chất l-ợng sản phẩm
- Phòng thơng mại: có nhiệm vụ làm công tác khảo sát, mở rộng thị trờng
tiêu thụ và quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty ở trong nớc
- Phòng kế hoạch thị trờng: có nhiệm vụ điều tiết các công việc sản xuất
của công ty nói chung và các nhà máy nói riêng
- Phòng đời sống và trung tâm y tế: có nhiệm vụ đảm bảo, chăm sóc sức
khỏe cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
- Các nhà máy trực thuộc công ty cũng có cơ cấu sản xuất và quản lý
riêng để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, các chỉ tiêu mà công ty giao cho vàchịu sự lãnh đạo chung của cơ quan giám đốc thông qua các phòng ban điềuhành
Nh vậy, đặc trng quản lý của Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi là quản lýtrực tuyến chức năng, cơ cấu này chỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách nhạybén, kịp thời đảm bảo phát huy những u điểm của chế độ một thủ trởng và thếmạnh của các bộ phận chức năng
Trang 26Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD
Tại Công ty Cổ Phần Phong Đại Lợi
điều hành hệ thống chất l ợngSAMR
Trang 27Trong đó:
QMR: đại diện lãnh đạo về chất lợng
SAMR: đại diện lãnh đạo về chất lợng xã hội
H & SMR: đại diện lãnh đạo về sức khỏe và an toàn
- TCHC: phòng tổ chức hành chính; - KTĐT: phòng kinh tế đầu t
- PXNK: phòng xuất nhập khẩu; - KHTT: phòng kế hoạch thị trờng
- PHTM: phòng thơng mại; - PĐSO: phòng đời sống
- TTTN: trung tâm thí nghiệm; - TTYT: trung tâm y tế
- NMM1, NMM2, NMM3: nhà máy 1, 2, 3
- NMĐM: nhà máy may Đông Mỹ; - NMNH: nhà máy may Ngọc Hà
- DENI: nhà máy dệt DENIM; - NMS: nhà máy sợi
- NMTL: nhà máy sợi Thành Long; - NGCK: ngành cơ khí
- ống giấy; bộ phận sản xuất ống giấy
- NMTT: nhà máy may mẫu thời trang
- TBCBSX DENI: tiểu ban chuẩn bị sản xuất nhà máy dệt vải DENIM
- TBCBSX OE: tiểu ban chuẩn bị sản xuất nhà máy sợi OE
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Công tác hạch toán kế toán là công việc không thể thiếu đợc ở các đơn vịsản xuất kinh doanh cũng nh các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhờ có hạchtoán kế toán mà cấp lãnh đạo doanh nghiệp cũng nh các đối tợng khác có thểthấy đợc kết quả hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có những quyết địnhhợp lý nhằm khắc phục những điểm yếu và phát huy những thuận lợi của công
ty góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty
Thấy đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán cùng với đặc
điểm riêng của mình, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau
Trang 28Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
Thông qua sơ đồ trên ta nhận thấy: bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình
thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty nh ghi sổ chi tiết,ghi sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán đều đợc thực hiện ở phòng kế toántrung tâm của công ty ở dới các nhà máy thành viên không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế thống kê phân xởng làm nhiệm
vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra và có thể thựchiện xử lý sơ bộ chứng từ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở d-
ới nhà máy rồi định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán công ty Căn cứ vào cácchứng từ này phòng kế toán tiến hành toàn bộ công tác kế toán trên cơ sở chế
độ phòng kế toán
Hiện nay phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Phong Đại Lợigồm 20 ngời: một kế toán trởng, hai phó phòng kế toán kiêm kế toán tổnghợp, 16 nhân viên kế toán và một thủ quỹ Nhiệm vụ của từng ngời đợc phâncông nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời trực tiếp phụ trách phòng kế toán tài chính của
công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý tài chính cấp trên và giám
đốc công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính và công tác
kế toán Có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ phòng kế toán tài chínhtheo hoạt động chức năng và chuyên môn, kiểm tra, chỉ đạo công tác quản
Kế toán tr ởng
Phó kế toán tr ởng(Kế toán tổng hợp)
Phó kế toán tr ởng(Kế toán tổng hợp)
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm
Thủ quuỹ
Thủ quuỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán
Kế toán tập hợp
CP và giá
thành
Kế toán tập hợp
CP và giá
thành
Kế toán tiền l ơng và BHXH
Kế toán tiền l ơng và BHXH
Trang 29lý, sử dụng vật t, tiền vốn trong toàn công ty theo đúng chế độ tài chính mànhà nớc ban hành.
- Phó phòng tài chính kế toán kiêm kế toán tổng hợp: hàng tháng, căn cứ
vào các NKCT, bảng kê, bảng phân bổ (do kế toán NVL, kế toán tiền lơng, kếtoán thanh toán cung cấp) để vào sổ tổng hợp cân đối theo dõi các TK, lậpbảng cân đối kế toán sau đó vào sổ cái các TK, lập báo cáo tài chính theo quy
định của nhà nớc Phó phòng kế toán tài chính có trách nhiệm cùng kế toán ởng trong việc quyết toán cũng nh kiểm tra công tác tài chính của công ty
tr Kế toán NVL: hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật
liệu, công cụ dụng cụ để vào sổ chi tiết vật t, cuối tháng tổng hợp lên sổ tổnghợp xuất, lập bảng kê số 3, bảng phân bổ NVL, CCDC Và từ các hoá đơn củabên bán để vào sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
- Kế toán TSCĐ và XDCB: tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về số lợng
hiện trạng TSCĐ, tình hình mua bán và thanh lý TSCĐ
- Kế toán tiền lơng: căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng và phụ
cấp do tổ nghiệp vụ dới các nhà máy, các phòng ban chức năng lập bảng phân
bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu chi, sử dụng quỹ tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng của công ty Mở sổ quỹ theo dõi thu chi tiền mặt, hàngngày đối chiếu số d trên tài khoản của công ty ở ngân hàng với sổ ngân hàng.Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các đối tợng nh khách hàng, nhàcung cấp
- Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: căn cứ vào bảng phân bổ NVL.
CCDC, bảng tổng hợp NVL xuất dùng, bảng phân bổ lơng và các NKCT cóliên quan để ghi vào sổ tập hợp CPSX (chi tiết cho từng nhà máy), phân bổCPSX và tính giá thành cho từng mặt hàng cụ thể
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập
xuất kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ Mở sổ chi tiết bán hàng cho từng loạihàng, mở thẻ theo dõi tình hình nhập xuất tồn thành phẩm, sau đó theo dõi vào
sổ chi tiết bán hàng cho từng loại
- Thủ quỹ: hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi,
thủ quỹ xuất tiền mặt hoặc nhập quỹ ghi sổ quỹ phần thu, phần chi Cuối ngày
đối chiếu với kế toán tiền mặt nhằm phát hiện sai sót và sửa chữa kịp thời và
Trang 30phải chịu trách nhiệm về mọi trờng hợp thừa, thiếu quỹ tiền mặt của công ty.
- Nhân viên kinh tế thống kê các nhà máy: chịu sự chỉ đạo ngành dọc của
phòng kế toán tài chính của công ty, thực hiện tổng hợp các công việc xảy ratrong nhà máy sau đó báo cáo lên phòng kế toán tài chính của công ty
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam Với quy mô sản xuấtkinh doanh tơng đối lớn, lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên công ty
đã áp dụng nhiều hình thức kế toán "Nhật ký - Chứng từ" để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đây là hình thức kế toán đợc xây dựng trên nguyên tắc kết hợp giữa việcghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổnghợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệubáo cáo cuối tháng đảm bảo các mặt kế toán đợc tiến hành song song
Quy trình hạch toán NVL tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi thực hiện
nh sau:
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu nh: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểmnghiệm vật t sản phẩm hàng hóa, phiếu bảo vật t còn lại cuối kỳ, kế toán tiếnhành vào sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết thanh toán với ngời bán và các bảng
kê xuất và bảng kê nhập
Dựa vào các bảng tổng hợp nhập vật liệu để vào cột thanh toán, và căn cứvào giá ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí khác thực tế phát sinh nh chi phívận chuyển, bốc dỡ để vào cột thực tế, kế toán tiến hành lập bảng kê số 3.Trên cơ sở bảng tổng hợp xuất vật liệu và bảng kê số 3, cuối tháng kế toántổng hợp và đa ra bảng phân bổ NVL Bảng này phản ánh giá trị NVL xuấtkho trong tháng theo giá thực tế và phân bổ cho các đối tợng sử dụng hàngtháng Bảng phân bổ số 2 là cơ sở để tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm, đồng thời lấy số liệu để ghi vào các sổ kế toán liên quan nh bảng kê số
4, số 5
Cuối mỗi niên độ, kế toán tập hợp số liệu vào NKCT số 1, số 2, số 4, số
5, số 7, số 10 và vào sổ cái tài khoản 152
Trình tự hạch toán NVl tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi theo hình
Trang 31thức Nhật ký - Chứng từ đợc trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán NVL tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
2.2 Thực tế công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
2.2.1 Tình hình chung về vật liệu tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
2.2.1.1 Công tác phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
* Đặc điểm vật liệu tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi:
Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi là một doanh nghiệp nhà nớc có quy môsản xuất tơng đối lớn, sản phẩm của công ty nhiều về số lợng, đa dạng vềchủng loại nh: sợi, sản phẩm dệt kim, sản phẩm dệt thoi do đó vật liệu dùng
để sản xuất sản phẩm ở công ty cũng rất đa dạng về chủng loại và chúng có
đặc điểm riêng hết sức khác biệt Thực tế đó đã đặt ra cho công ty những yêucầu cấp thiết trong công tác quản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vậnchuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu
Trang 33Cũng giống nh các công ty thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, sảnphẩm của Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi đã không ngừng đợc đáp ứng nhucầu nội địa mà còn đợc xuất khẩu sang nhiều nớc khác Do vậy, việc quản lýchặt chẽ và hạch toán chi tiết đầy đủ, chính xác từng thứ vật liệu là điều kiệncần giúp cho công ty thực hiện kế hoạch giảm giá thành và nâng cao chất lợngsản phẩm, tạo u thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình trong nền kinh tế thị tr-ờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
* Phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi:
Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả vật liệu cần thiết phải tiến hành phânloại vật liệu Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất, NVL sửdụng tại công ty đợc chia thành các loại sau:
- Vật liệu chính: gồm các loại bông xơ, chủ yếu nhập từ nớc ngoài nh xơ
PE (eslon), xơ PE (sunkyong), bông Nga cấp I, II, bông Việt Nam, bôngTrung Quốc cấp I, II
- Vật liệu phụ: các loại ghim, chỉ các loại, khuy, chun, phấn may, thuốc
nhuộm, hóa chất
- Nhiên liệu: điện, xăng, dầu công nghiệp
- Phụ tùng thay thế: máy bay, máy kéo sợi, thoi suốt
- Văn phòng phẩm: giấy, mực in, bút bi các đồ dùng phục vụ cho công
tác văn phòng
- Vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi măng, kính
- Bao bì đóng gói: bao tải dứa, dây buộc, vành chống bẹp
- Phế liệu thu hồi: sản phẩm hỏng, kém phẩm chất không sử dụng đợc
nh bông phế F2, F3, xơ hồi vón cục, sợi tụt lõi, vải vụn xuất chủ yếu là xuấtbán, và xuất cho các nhà máy làm giẻ lau máy, vệ sinh máy
Việc phân loại vật liệu nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chứcquản lý một cách khoa học vật liệu phục vụ cho việc mở các sổ kế toán chi tiếtnhằm kiểm tra, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên cơ sở phânloại tỉ mỉ chính xác từng thứ vật liệu
2.2.1.2 Công tác quản lý và tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL.
Vật liệu chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất,
tỷ trọng của vật liệu trong giá thành sản phẩm sợi là 65% đến 75%, trong sảnphẩm dệt kim là 60% đến 70%, nên quản lý tốt vật liệu sẽ là biện pháp tíchcực nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm góp phần không nhỏ vào việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn và đó là mục tiêu mà các doanh nghiệp đều hớng tới
Trang 34Công tác quản lý vật liệu của công ty đợc thực hiện từ khâu thu mua vậtliệu Do yêu cầu về đặc điểm kỹ thuật cũng nh quy trình công nghệ nên phầnlớn vật liệu của công ty đợc nhập từ nớc ngoài Bông thiên nhiên nhập từ Nga,Thái Lan, Singapo, Trung Quốc xơ hóa học Polieste nhập từ Đài Loan, NhậtBản, ấn Độ Nh vậy, ta có thể thấy rằng công ty phụ thuộc rất nhiều vàonguồn nguyên liệu ngoại nhập và hầu nh không có nguồn nguyên liệu trong n-
ớc để thay thế Vật liệu của công ty đợc mua về, sau khi kiểm nghiệm về số ợng, chất lợng quy cách, mẫu mã sẽ đợc phép nhập kho Lợng vật liệu đợc xác
l-định dựa trên kế hoạch và nhu cầu sản xuất do bộ phận cung ứng thuộc phòng
kế hoạch thị trờng xây dựng nên
Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi sử dụng trên 100 loại vật t với
đủchủng loại và tính năng khác nhau nên chúng đợc quản lý một cáchkhoa học trong hệ thống kho tàng của công ty với đầy đủ trang thiết bịbảo quản phù hợp với đặc tính của từng loại vật liệu, nhằm hạn chế tối đa
sự h hỏng, mất mát, hao hụt
Vật liệu của công ty đợc lu trữ và bảo quản tại các kho:
- Kho bông xơ - Kho xăng dầu - Kho vật t bao gói
- Kho hóa chất - Kho thiết bị - Kho vật liệu xây dựng
- Kho vật liệu phụ - Kho phế liệu - Kho phụ tùng
Công ty luôn tìm các biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu Một trongnhững biện pháp đó là tận dụng bông xơ phế liệu bị rơi ra trong các giai đoạnsản xuất của dây truyền sản xuất sợi Công ty đã tận dụng những bông xơ rơinày để làm nguyên liệu cho dây chuyền OE tận dụng bông phế để sản xuấtcác loại sợi dệt mành, vải bò
Đối với công tác định mức tiêu hao vật t, công ty luôn có một bộ phậntheo dõi việc thực hiện các định mức này và tiến hành hoàn thiện chúng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng NVL và tiết kiệm NVL trong sản xuất tạo điềukiện hạ giá thành sản xuất sản phẩm
Để công tác quản lý vật liệu có hiệu quả và chặt chẽ hơn, cứ sáu thángmột lần công ty thực hiện kiểm kê vật liệu nhằm xác định chính xác số lợng,chất lợng giá trị của từng thứ vật liệu
Việc kiểm kê đợc tiến hành ở tất cả các kho và ở mỗi kho sẽ thành lậpmột ban kiểm kê gồm 3 ngời:
- Thủ kho
Trang 35- Nhân viên thống kê kho
- Kế toán vật liệuSau khi kết thúc công việc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê, trên đóghi kết quả kiểm kê do phòng kế hoạch thị trờng lập
Thực tế cho thấy sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán và thủ kho nên ở Công
ty Cổ phần Phong Đại Lợi hầu nh không có sự chênh lệch giữa số tồn kho thực
tế và sổ sách Hơn nữa, hệ thống kho tàng của công ty rất tốt đợc đặt gần cácnhà máy sản xuất, các điều kiện bảo quản đầy đủ nên việc vận chuyển vật liệu
từ kho tới nơi sản xuất thuận tiện tránh đợc trờng hợp mất mát, hao hụt trongquá tình vận chuyển NVL
2.2.1.3 Đánh giá vật liệu
Tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi, giá thực tế vật liệu nhập kho đợcxác định theo từng nguồn nhập:
* Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:
Tại công ty khối lợng vật liệu mua ngoài phục vụ cho SXKD rất lớn Khi
đó, giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng (+)các CP khác phát sinh thực tế nh CP thu mua (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chiphí lu kho, lu bãi, công tác phí cho nhân viên cung ứng ) và các loại thuếkhông đợc hoàn lại trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại, khoản giảm giáhàng mua và hàng mua đợc trả lại
Chi phí thu mua gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, công tác phí của cán bộthu mua Tuy nhiên, vật liệu thu mua thờng đợc chuyển đến và giao tại khocủa công ty nên ít khi phát sinh các chi phí có liên quan ngoài giá ghi trên hóa
đơn Công ty áp dụng phơng pháp khấu trừ trong việc tính thuế VAT nên giághi trên hóa đơn là cha có thuế VAT
* Đối với vật liệu nhập kho do công ty tự sản xuất nh ống giấy các loại,
túi polieste, giá thực tế nhập kho là giá thành công xởng của vật liệu đó
* Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế nhập kho
của vật liệu đợc tính theo giá thanh toán với ngời nhận gia công, chế biến
* Phiếu nhập kho: giá thực tế nhập kho của phế liệu là giá bán ớc tính
theo mặt bằng thị trờng
Đối với những vật liệu xuất kho, công ty đang áp dụng phơng pháp giáhạch toán để tính giá trị của vật liệu xuất kho Trong kỳ, khi nhận đợc cácchứng từ xuất kho kế toán ghi sổ giá trị vật liệu xuất kho theo giá hạch toán
mà doanh nghiệp mình đã chọn Đến cuối kỳ, kế toán tính đợc giá trị thực tế
Trang 36của sổ vật liệu đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực
tế của vật liệu và giá hạch toán của vật liệu theo công thức sau:
và giá hạch toán chỉ khác nhau nếu có các chi phí khác phát sinh ngoài hóa
đơn tài chính
2.2.2 Kế toán chi tiết vật liệu tại Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi.
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu là đòi hỏi phảitheo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo từng loại một về
số lợng, chất lợng và giá trị nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình về vật
t và yêu cẩu của quản lý vật t
Là một DN có quy mô SX tơng đối lớn nên chủng loại vật liệu của công
ty là rất đa dạng, số lợng vật liệu lớn và vật liệu của công ty luôn biến độngliên tục hàng ngày Để đáp ứng đợc đặc điểm đó công ty sử dụng phơng phápthẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu của công ty
2.2.2.1 Thủ tục nhập và xuất kho vật liệu.
Vật liệu của công ty gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và đợc mua từrất nhiều nguồn cung cấp khác nhau kế toán thu mua và nhập kho vật liệu đợctiến hành theo trình tự sau:
Căn cứ vào kế hoạch SXKD đợc giao, bộ phận sản xuất lập yêu cầu nhậpvật liệu cho sản xuất Phòng kế hoạch thị trờng căn cứ vào kế hoạch sản xuất
và định mức dự trữ vật liệu để lập kế hoạch thu mua vật liệu
Bộ phận cung ứng thuộc phòng kế hoạch thị trờng có nhiệm vụ thăm dòthị trờng và tham khảo giá cả để từ đó đa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấpcho phù hợip với yêu cầu thu mua của công ty Bộ phận này chỉ thực hiệnquyết định về lựa chọn nhà cung cấp khi đợc sự phê duyệt của phòng kế hoạchthị trờng và kế toán trởng công ty
Đối với những vật liệu quan trọng cần đảm bảo những thông số kỹ thuậtchính xác, khi có giấy báo nhận hàng sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá về SL,
Trang 37chất lợng, quy cách vật liệu để lập biên bản kiểm nghiệm vật t trớc khi tiếnhành nhập kho số vật liệu đó.
Căn cứ vào hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tphòng kế hoạch thị trờng sẽ lập phiếu kho vật t Ngời phụ trách phòng kế hoạchthị trờng ký tên và chuyển cả ba liên xuống kho để làm căn cứ kiểm nhận vật t.Căn cứ vào phiếu nhập kho nhận đợc từ phòng kế hoạch thị trờng, thủ kho tiếnhành kiểm nhận vật t nhập kho, ghi SL thực nhập vào phiếu nhập kho và cùngngời giao hàng ký vào từng liên Trong quá trình kiểm nhận nếu phát hiện thiếuvật liệu hoặc thừa vật liệu, vật liệu không đúng quy cách, mẫu mã nh ghi trênphiếu nhập kho thì thủ kho phải cùng ngời giao hàng lập biên bản và báo ngaycho phòng kế hoạch thị trờng biết về tình trạng đó
Phiếu nhập kho sau khi có đầy đủ chữ ký của ngời giao hàng, ngời nhậnhàng và thủ kho thì sẽ đợc giao cho bên giao hàng một liên kèm với hóa đơnbán hàng để làm thủ tục thanh toán Một liên dùng làm căn cứ ghi thẻ khotheo số thực nhập và chuyển vào phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán.Một liên còn lại cùng với biên bản thừa nếu thiếu (nếu có) sẽ đợc gửi về phòng
Ngày 27 tháng 10 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TM Dệt - May Việt Nam TP HCM
Họ tên ngời mua: Trần Văn Tiến
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
Địa chỉ giao hàng: Công ty TM Dệt - May Việt Nam TP HCM
Trang 38Thủ trởng đơn vị (đã ký)
Trang 39Bảng 3:
Biên bản kiểm kê nghiệm vật t
Ngày 27 tháng 10 năm 2008
- Đơn vị: Công ty Cổ phần Phong Đại Lợi
- Căn cứ vào hóa đơn số 398956 ngày 27/10/2008 của Công ty Cổ phầnPhong Đại Lợi
- Ban kiểm nghiệm gồm: 1 Ông Vũ Hải Sơn - KHCƯ - Trởng ban
2 Ông Lê Tuấn - KCS - ủy viên
3 Ông Trần Văn Lợi - Thủ kho - ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t sau:
SL theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL thực tế kiểm nghiệm
SL đúng quy cách
SL không đúng quy cách
Trởng ban(đã ký)
Từ biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn lập phiếu nhập kho