1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn an toàn thông tin Bảo mật máy chủ IIS - IIS Security

64 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.2.1 Bảo mật máy chủ IIS server Đảm bảo cung cấp các dịch vụ Web, các ứng dụng trên máy chủ IIS được bảo mật nhất, mỗi ứng dụng từ máy chủ IIS cần phải được bảo mật từ những máy clien

Trang 1

Báo cáo bài tập lớn

An Toàn Thông Tin

Đề tài:

Bảo mật máy chủ IIS - IIS Security

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Hoàng

Người thực hiện: Vũ Thị Mai Hoa

Lớp: THC-K52

Trang 2

IIS Security

 Phần I: Mở đầu

 Phần II: Nội dung

 Phần III: Kết luận

Trang 3

Phần I: Mở đầu

 I.1 Đặt vấn đề

 I.2 Mục đích và yêu cầu

Trang 4

I.1 Đặt vấn đề

Internet Information Services(IIS) là một phần mềm cung

cấp các dịch vụ dành cho máy chủ sử dụng rất rộng rãi trên

thế giới, được phát triển bởi công ty phần mềm Microsoft

IIS là web server sử dụng phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ

đứng sau web server HTTP Apache và theo khảo sát của

Netcorft, IIS hiện đang phục vụ cho 24,47% các website trên toàn thế giới

Trang 5

I.1 Đặt vấn đề (tiếp)

IIS luôn là một mục tiêu tấn công của các hacker Ngày 19

tháng 7 năm 2001, hơn 359,000 máy tính sử dụng webserver IIS của Microsoft đã bị tấn công bởi Code Red Worm, gây

nên những thiệt hại to lớn

Chính vì vậy, vấn đề bảo mật cho web server trở nên vô cùng

quan trọng đối với các nhà phát triển và quản trị hệ thống

Trong bài báo cáo này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về các thành phần, cách cấu hình IIS 6.0 để bảo mật máy chủ IIS server 2003

Trang 6

I.2 Mục đích và yêu cầu

 Tìm hiểu về IIS

 Cài đặt IIS 6.0

 Bảo mật IIS 6.0 với máy chủ windows server 2003

Trang 7

Phần II: Nội dung

 II.1 Tìm hiểu về IIS

 II.2 Bảo mật IIS trong windows server 2003

Trang 8

II.1 Tìm hiểu về IIS

II.1.1.Khái niệm về IIS:

 IIS (Internet Information Services ), phát triển bởi Microsoft

để làm việc với Microsoft Windows IIS thường đính kèm với các phiên bản của Windows

 Cung cấp các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên

Internet

Trang 9

Ví dụ:

 Sau khi thiết kế xong 1 Website, nếu bạn muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì bạn phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS

 Nếu không Website của bạn chỉ có thể được xem trên chính

máy của bạn hoặc thông qua việc chia sẻ tệp như các tệp bất

kỳ trong mạng nội bộ

  IIS được phát triển bởi công ty phần mềm Microsoft để

làm việc với Microsoft Windows, IIS thường đính kèm với

các phiên bản của Windows

Trang 10

II.1.2.IIS có thể làm được gì?

 Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin

mà máy trạm yêu cầu

 IIS hỗ trợ nhiều dịch vụ khác nhau cùng với các giao thức

tương ứng với từng dịch vụ đó như:

Trang 11

Các dịch vụ IIS hỗ trợ:

 Web Server: sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu và đáp ứng yêu cầu từ Web browser tới máy chủ server

 FTP Server: dịch vụ chia sẻ file dữ liệu, cho phép người ở xa

có thể truy xuất database của máy chủ

 SMTP: dịch vụ gửi thư trên Internet, SMTP truyền các thư từ mail server của người gửi đến mail server của người nhận

 Dịch vụ truy cập thư trên Internet, sử dụng giao thức lấy thư

POP3 hoặc IMAP

Trang 12

Windows Server 2003

 II.2.1 Bảo mật máy chủ IIS Server

 II.2.2 Các thiết lập nâng cao tính bảo mật cho máy chủ IIS server

 II.2.3 Cấu hình các thành phần của IIS service đảm bảo tính bảo mật cao nhất

 II.2.4 Giới thiệu các phương pháp bảo mật kết hợp

 II.2.5 Các chính sách bảo mật cụ thể

Trang 13

II.2.1 Bảo mật máy chủ IIS server

 Đảm bảo cung cấp các dịch vụ Web, các ứng dụng trên máy chủ IIS được bảo mật nhất, mỗi ứng dụng từ máy chủ IIS cần phải được bảo mật từ những máy clients có thể kết nối vào

chúng

 Ngoài ra Web site và các ứng dụng trên máy chủ IIS cũng cần phải được bảo mật từ chính bên trong mạng Intranet(mạng nội bộ) của doanh nghiệp hay tổ chức ấy

 Trong mức độ nào đó thì việc này nhằm ngăn chặn những kẻ phá hoại, mặc định IIS không được cài đặt trên Windows

Server 2003 IIS khi được cài đặt sẽ ở trong chế độ bảo mật

cao "high secure" hay gọi là "locked mode"

Trang 14

II.2.2 Các thiết lập nâng cao tính bảo mật cho

máy chủ IIS server

 2.1 Audit Policy Settings

 2.2 Thiết lập User Rights Assignments

 2.3 Thiết lập Security Option

 2.4 Event Log Settings

 2.5 System services

Trang 15

2.1 Audit Policy Settings

Nội dung: Đảm bảo toàn bộ thông tin của người dùng khi

login, logoff hệ thống sẽ đều được ghi lại Và tất cả những dữ liệu được người dùng truy cập cũng được lưu lại

Cách cấu hình: “Audit log on và Audit Objects Access”

Mở cửa sổ Group Policy Object Editor (Start -> Run, nhập

gpedit.msc, OK), vào Computer Configuration -> Windows

Settings -> Security Settings -> Local Policies –> chọn:

1 Audit logon events đặt chế độ success và fails

2 Audit Policy chọn Audit object access đặt chế độ success và

Trang 16

2.1 Audit Policy Settings

Trang 17

2.1 Audit Policy Settings

 Kiểm tra các thông tin login, logoff của mỗi user sau khi sử

dụng hệ thống như sau: click chuột phải vào My Computer-> manage ->System Tools -> Event Viewer ->security

Ví dụ: Sau khi logon vào máy tính mở event viewer ra xem và

tôi phát hiện ra hệ thống đã lưu lại như hình vẽ sau:

Trang 18

 Vậy ý nghĩa của việc xem lại log này là gì:

Bạn hãy tưởng tượng một dữ liệu trong máy của bạn đã bị mất và trong log ghi lại là đã được xoá lúc 12h đêm vậy bạn cần quy trách nhiệm đó cho ai, bạn cần biết trong thời điểm đó những ai đang online và logon, logoff trong thời gian đó

Trang 19

2.2 Thiết lập User Rights Assignment

Nội dung: Quy định những users nào bị cấm truy cập tới máy

Windows Settings -> Security Settings -> Local Policies ->

User Rights Assigment, chọn mục “Deny access to this

computer from the network” Sau đó add thêm user or group

Trang 20

2.3 Thiết lập Security Option

 Bạn cần phải phân tích các yêu cầu của doanh nghiệp từ đó

đưa ra những cấu hình tuỳ biến thích hợp nhất

Trang 21

2.4 Event Log Settings

Bạn phải thiết lập trên IIS Servers trong các cấu hình khác

nhau, quan trọng nhất của nó là bạn phải lưu lại toàn bộ các

sự kiện theo một thể thống nhất với các tham số bạn cần cấu hình tuỳ vào yêu cầu, nhưng có hai yêu cầu cần ghi lại đó là ghi lại quá trình đăng nhập hệ thống (kể cả lỗi hay không có lỗi xảy ra trong quá trình đăng nhập) ghi lại những đối tượng được truy cập (kể cả lỗi hay không có lỗi xảy ra trong quá

trình đăng nhập)

 Thiết lập giống như thiết lập Audit policy

Trang 22

2.5 System services

 Dưới đây là những thành phần trong Microsoft Windows

Server 2003, với các dịch vụ buộc phải kích hoạt Trong đó có các services cần phải để chế độ automatically Chúng ta không phải cấu hình các dịch vụ này

 Các services có ba trạng thái là Disable, Enable, và

Automatically - đây là trạng thái khi hệ thống khởi động sẽ

khởi động luôn cả service này

Trang 23

2.5 System services

 1 HTTP SSL

 2 IIS Admin Service

 3 World Wide Web Publishing Service

Trang 24

5.1 HTTP SSL

 HTTP SSL được kích hoạt trong IIS để thiết lập kênh truyền

dẫn bảo mật khi những thông tin nhạy cảm được truyền đi ví

như thông tin của Credit Card

 Nếu khi HTTP SSL bị tắt thì IIS sẽ không làm việc với SSL

Việc Disable service này dẫn tới một số service khác phụ thuộc vào nó ảnh hưởng

 Thiết lập chỉ có Administrator mới có khả năng truy cập vào

service này đảm bảo người bình thường sẽ buộc phải thực hiện giao dịch bảo mật, và không thể chỉnh sửa được Service này

cần phải được thiết lập ở chế độ Automatic

Trang 25

5.2 IIS Admin Service

 IIS Admin Service cho phép quản trị các thành phần trong IIS như FTP, Application Pools, Web Sites, Web Service

Extensions và cả NNTP và SMTP

 IIS Admin Service cần phải hoạt động để cung cấp Web, FTP, NNTP và SMTP Nếu service này bị disable, IIS sẽ không thể cấu hình , tất cả những yêu cầu cho tới dịch vụ Web đều bị

ngưng chệ

 Thiết lập chỉ có Administrator mới có khả năng điều khiển

service này và cấu hình service này đều để ở chế độ Automatic

Trang 26

 Service này cung cấp kết kết nối Web và quản trị Web site

qua IIS Snap-in

 Service này buộc phải chạy trên IIS Server để cung cấp kết

nối Web và quản trị trên IIS Manager

 Cấu hình chỉ cho phép administrator có quyền điều khiển

service này mà thôi WWW cần phải hoạt động trên máy chủ IIS Server và để chế độ Automatic

Trang 27

II.2.3.Cấu hình các thành phần của IIS service đảm

bảo tính bảo mật cao nhất

 Khi cài đặt IIS Service, muốn bảo mật IIS Server cần phải hiểu các Components( thành phần) của nó hoạt động có chức năng

ra sao, và khi nào cần thiết phải cài đặt, khi nào không cần

Trang 28

bảo tính bảo mật cao nhất

3.1 Các bước cài đặt IIS 6.0

3.2 Cấu hình các Components của Application Server

3.3 Cấu hình cho các Components của IIS

3.4 Cấu hình cho các Components của Message Queuing

3.5 Cấu hình cho các Components của Background Intelligent

Transfer Service (BITS) Server Extensions

3.6 Cấu hình các components trong World Wide Web service

Trang 29

3.1 Các bước cài đặt IIS 6.0

1 Trên Control Panel, chọn Add or Remove Programs.

2 Chọn Add/Remove Windows Components

3 Trong danh sách Components chọn Application Server, tiếp

đó chọn Details.

4 Trong Application Server lựa chọn các Subcomponents of

Application, chọn Internet Information Services (IIS), sau đó

6 Chọn OK trở lại Windows Component Wizard.

Trang 30

Server

Trang 31

3.2 Cấu hình các Components của Application Server

Application Server Console - Disabled (mặc định)

Cung cấp một snap-in trong Microsoft Management Console

(MMC) cho phép quản trị toàn bộ các thành phần và các dịch

vụ trên Web Application Server, ứng dụng này mặc định

không được cài đặt bởi trên IIS đã cung cấp khả năng quản trị rồi

ASP.NET - Disabled (mặc định)

Cung cấp khả năng hỗ trợ các ứng dụng ASP.NET, với việc

kích hoạt thành phần trên khi máy chủ IIS Server chạy các ứng dụng ASP.NET

Trang 32

Enable Network COM+ Access - Enabled (mặc định)

Cho phép máy chủ IIS làm máy chủ cung cấp các ứng dụng COM+, cần thiết cho các dịch vụ như FTP, BITS, World

Wide Web, và IIS Manager

Enable Network DTC Access - Disable (mặc định)

Cho phép máy chủ IIS host các ứng dụng cụ thể qua

Distributed Transaction Coordinator (DTC) Tắt tính năng

này khi không cần thiết chạy các ứng dụng cần thiết trên IIS Server

Trang 33

3.2 Cấu hình các Components của Application

Server

IInternet Information Services - IIS - Enable (mặc định)

Cung cấp các dịch vụ cơ bản: Web, FTP Services Thành

phần này là cần thiết cho IIS Servers

Message Queuing - Disable (mặc định)

Chú ý một điều là khi thành phần này không được kích hoạt thì toàn bộ các subcomponents của nó cũng bị disabled

Trang 34

3.3 Cấu hình cho các Components của IIS

Trang 35

Background Intelligent Transfer Service (BITS) server

extension - Enable (mặc định)

BITS là một giao diện cung cấp khả năng truyền File sử

dụng bởi Windows Update and Automatic Update, thành

phần này được cài đặt là một yêu cầu nhằm đáp ứng khả

năng hỗ trợ Automatic Update và sử dụng để cung cấp các giải pháp update cho toàn bộ hệ thống

Common Files - Enable (mặc định)

IIS Cần thiết sử dụng các Files nên component này được

kích hoạt mặc định

3.2 Cấu hình các Components của Application

Server

Trang 36

File Transfer Protocol (FTP) - Disabled (mặc định)

Cho phép IIS Server cung cấp dịch vụ FTP Dịch vụ này

không nhất thiết được cài đặt trên IIS Servers

FrontPage 2002 Server Extensions - Disabled (mặc định).

Cung cấp hỗ trợ FrontPage, quản trị và public Web sites

Disable là mặc định trên máy IIS Server khi Web Sites không

Trang 37

3.2 Cấu hình các Components của Application

Server

Internet Printing - Disabled (mặc định)

Cung cấp nền tảng web cho việc quản trị máy in và cho phép chia sẻ tài nguyên máy in qua HTTP, nó không phải là một

component được cài đặt mặc định trên IIS Server

NNTP Service - Disable (mặc định)

Cung cấp, truy vấn, nhận và sử dụng để post các bài báo trên Internet Thành phần này không cần thiết nếu IIS không cần những ứng dụng đó

Trang 38

SMTP Service - Disable (mặc định)

Hỗ trợ giải pháp truyền thư điện tử, nó là một thành phần

không được cài đặt mặc định trên IIS Server

World Wide Web Service - Enable (mặc định)

Cung cấp dịch vụ Web: tĩnh hay web động Thành phần này mặc định buộc phải cài đặt trên IIS Servers

Trang 39

3.4 Cấu hình cho các Components

của Message Queuing

Trang 40

của Message Queuing

Active Directory Integration - Disabled (mặc định)

Cung cấp giải pháp kết hợp với Active Directory khi một

máy chủ IIS thuộc một domain Thành phần này cần thiết

khi Websites và các ứng dụng chạy trên IIS Server sử dụng Microsoft Message Queuing (MSMQ)

Common - Disabled (mặc định)

Cần thiết bởi MSMQ Thành phần này cần thiết khi web site

và application chạy trên IIS Server và sử dụng MSMQ

Trang 41

3.4 Cấu hình cho các Components

của Message Queuing

Downlevel Client Support - Disabled (mặc định)

Cung cấp truy cập tới Active Directory và các trang web cho

các clients Thành phần này cần thiết khi máy chủ IIS với

website và application sử dụng MSMQ

MSMQ HTTP Support - Disable (mặc định)

Cung cấp khả năng gửi và nhận tin từ giao thức HTTP Thành phần này cần thiết khi IIS Server có website và application sử dụng MSMQ

Routing Support - Disable - (mặc định)

Cung cấp khả năng lưu trữ và forward thư cho MSMQ Thành

Trang 42

Intelligent Transfer Service (BITS) Server Extensions

Trang 43

3.5 Cấu hình cho các Components của (BITS)

Server Extensions

BITS management console snap-in - Enable (mặc định)

Cài đặt một MMC snap-in cho quá trình quản trị BITS

BITS Server Extension ISAPI - Enable (mặc định)

Cài đặt BITS ISAP khi một IIS server có thể truyền tải sử

dụng BITS Thành phần này cần thiết khi sử dụng Windows Update or Automatic Update cung cấp giải pháp tự động cho quá trình vá lỗi và nâng cấp bảo mật từ nhà sản xuất

Trang 44

trong Web Service

Trang 45

3.6 Cấu hình các components

trong Web service

Active Server Page - Disable (mặc định)

Cung cấp hỗ trợ cho ASP Với mặc định là disable khi không có web sites hay các ứng dụng nào trên IIS Server sử dụng ASP,

hay không sử dụng nó trong web service extension Cần thiết

phải kích hoạt trong Web Service Extensions

Internet Data Connector - Disable (mặc định)

Cung cấp khả năng hỗ trợ các nội dung động (web động) qua file với đuôi mở rộng idc Disabled mặc định thành phần này khi

không có web sites hay ứng dụng nào chạy trên IIS Server bao

Trang 46

trong Web service

Web Service ExtensionsRemote Administration - Disabled (mặc định)

Cung cấp giao diệt HTML cho quá trình quản trị IIS Sử dụng IIS Manager cung cấp khả năng quản trị dễ dàng và giảm

thiểu các tấn công qua các lỗ hổng không cần thiết Thành

phần này mặc định được disabled

Remote Desktop Web Connection - Disabled (mặc định

bao gồm Microsoft ActiveX và một vài trang cho quá trình

hosting các Terminal Service Sử dụng IIS Manager cung cấp khả năng quản trị dễ dàng và giảm thiểu tấn công Cho nên

thành phần này mặc định bị disabled

Trang 47

3.6 Cấu hình các components

trong Web service

Server - Side Includes - Disabled (mặc định).

Cung cấp hỗ trợ cácc định dạng file shtm, shtml và stm

Disable thành phần này là mặc định khi không có web site hay ứng dụng nào cần chạy các định dạng file trên

WebDAV - Disable (mặc định)

WebDAV mở rộng của giao thức HTTP/1.1 cho phép clients

public, khoá hay quản trị các tài nguyên trên Web Disable

thành phần này là mặc định khi IIS server không sử dụng Web Service Extentions

World Wide Web Service - Enable (mặc định)

Cung cấp dịch vụ Web, web tĩnh, web động cho clients Thành phần này được cài đặt là yêu cầu cần thiết của IIS Server

Ngày đăng: 21/03/2015, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w