Để đánh giá sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng D - B cần xem xét trên nhiềukhía cạnh đặc biệt là cho sự phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đíchchính nh sau:
Trang 1lập dự án xây dựng tuyến đờng qua hai điểm d - b
Giáo viên hớng dẫn: GS.TSKH Nguyễn xuân trục Giáo viên chấm :
Sinh viên thực hiện : nguyễn trung kiên
Trang 2Phần I
Thiết kế cơ sở xây dựng
Tuyến đờng d-b
Trang 3Phần I : thuyết minh Dự án và thiết kế cơ sở
Chơng i: Giới thiệu chung
1 Giới thiệu chung về dự án:
Tuyến đờng thiết kế từ D đến B thuộc thị xã Bắc Giang tỉnh Bắc Giang khu vực có
địa hình là đồi thấp và thoải Việc xây dựng tuyến đờng D - B nằm trong chiến lợc pháttriển quốc gia và quy hoạch phát triển của tỉnh Bắc Giang
Để đánh giá sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng D - B cần xem xét trên nhiềukhía cạnh đặc biệt là cho sự phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đíchchính nh sau:
* Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc và đồng bộ, để đẩy mạnh phát triển công nôngnghiiệp, dịch vụ và các tiềm năng khác của vùng
* Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhng phải đảm bảo vệ sinhmôi trờng
* Phát huy triệt để tiềm năng, nguồn lực của khu vực, khai thác có hiệu quả các nguồnlực từ bên ngoài
* Trong những trờng hợp cần thiết để phục vụ cho chính trị, an ninh, quốc phòng.Theo số liệu điều tra lu lợng xe năm thứ 15 sẽ là: 1600 xe/ng.đ Với thành phần dòng xe
nh sau:
- Xe con (Volga) : 20%
- Xe tải 2 trục (Zil 150) : 45%
- Xe tải 3 trục (Maz 200) : 35%
Tỷ lệ tăng trởng dòng xe là: 7%
2 Các căn cứ để lập dự án.
- Căn cứ các quy hoạch tổng thể mạng lới đờng giao thông của vùng đã đợc duyệt
- Căn cứ theo văn bản giữa Sở Giao thông Công Chính Bắc Giang và đơn vị khảo sátthiết kế
3 Các quy phạm sử dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054 - 2005
- Quy phạm thiết kế áo đờng mềm (22TCN - 211 - 93)
- Quy trình khảo sát đờng ô tô (22TCN - 263 -2000)
- Quy trình khảo sát thuỷ văn (22TCN - 220 - 95) của Bộ Giao thông Vận tải
Trang 45 Đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực.
Tuyến đờng D - B thuộc tỉnh Bắc Giang có tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch Dân
c đợc phân bố tập trung ở 2 đầu D, B với mật độ tơng đối cao Trong quy hoạch tơnglai dự kiến sẽ phát triển mạnh các dự án về công, nông nghiệp, đặc biệt là ngành dulịch
6 Tình hình giao thông hiện tại
đ Đờng quốc lộ: có 4 tuyến với tổng chiều dài 265 Km (QL1A, QL31, QL37, QL279)
- Đờng tỉnh lộ có 15 tuyến với tổng chiều dài 342 Km
- Đờng huyện có 55 tuyến với tổng chiều dài 559 Km
- Đờng xã có tổng chiều dài 2091 Km
+ Chất lợng đờng bộ: nhìn chung đờng bộ trong tỉnh chất lợng rất thấp
- Đờng quốc lộ chỉ có một số tuyến đợc rải nhựa nh QL1A và một vài đoạn củaQL31, QL37, còn hầu hết là đờng cấp phối
+ Đờng tỉnh lộ chất lợng còn rất kém, hầu hết là đờng cấp phối
+ Đờng giao thông nông thôn hầu hết là đờng cấp thấp, đờng hẹp mặt đờng đất hoặccấp phối Lại không đợc duy tu bảo dỡng kịp thời nên nhiều tuyến đã bị xuống cấp.Hiện tại các huyện miền núi còn nhiều xă trong mùa ma lũ ô tô cha đi vào đợc trungtâm xã
7 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng D-B
- Thông qua tình hình giao thông hiện tại Ta thấy vùng nằm trên tuyến D-B chỉ cógiao thông đờng bộ là chủ yếu, nhu cầu đi lại giữa hai đầu D-B tơng đối cao, kinh tếvùng chậm phát triển Vì vậy xây dựng tuyến đờng D-B là rất cần thiết
- Hiện nay do cha có tuyến đờng nên các xe phải đi đờng vòng, việc lu thông hàng hoágặp rất nhiều khó khăn Sau khi xây dựng tuyến đờng xong lợng hàng hoá sẽ đợc luthông, chi phí vận tải sẽ giảm bớt và có lợi ích thiết thực cho ngời dân, kích thíchsản xuất
- Hiện nay các xã dọc theo tuyến đã có các mặt hàng chủ lực nh gạo, đậu, lạc Do…Domạng lới giao thông hạn chế, ôtô không vào đợc chân hàng, các mặt hàng này phảivận chuyển bằng phơng tiện thô sơ về đầu mối giao thông để vận chuyển đi nơikhác Sau khi xây dựng xong tuyến đờng, giá trị các mặt hàng chính sẽ đợc tăng lên
rõ rệt Dự báo diện tích cây trồng của các mặt hàng này tăng trởng hàng năm trên3% Ngoài ra các hàng hoá khác nh gia súc, gia cầm…Docũng đợc tăng giá trị tơngứng
- Với tuyến đờng mới sẽ kích thích sản xuất, tăng sức mua bán, ngời dân có cơ hộităng thu nhập từ các sản phẩm nông nghiệp Các dịch vụ xã hội khác nh trờng học,bệnh viện, bến xe, chợ…Dođều tập trung ở thị xã và các trục đờng chính Hiện tại cácdịch vụ này mới chỉ có ngời dân ở thị xã đợc hởng là chủ yếu Đại đa số trẻ em đếntrờng, bệnh nhân đến cơ sở y tế để khám bệnh rất khó khăn, đặc biệt vào mùa m akhi đờng bị lầy lội, sụt lở Dự báo xây dựng đờng sẽ giúp cho nhân dân các vùng xa
có thể tiếp cận với các dịch vụ công cộng của xã, huyện và tỉnh lộ đợc dễ dàng
Trang 58 Giới thiệu đặc điểm chung của tuyến.
* Địa hình.
Khu vực khảo sát địa hình tuyến đi qua thuộc vùng đồi thoải, đợc cấu tạo bởi cácloại đá sét kết, cát kết Tuyến đờng thiết kế chủ yếu bám theo thung lũng còn 2 bên
là các đồi có độ dốc thoải
* Địa chất, thuỷ văn.
Địa chất khu vực khá ổn định, ít bị phong hoá, không có hiện tợng nứt nẻ, không
bị sụt lở Đất nền chủ yếu là đất á sét Địa chất lòng sông và các suối chính nóichung ổn định, bờ sông, bờ suối không bị sụt lở Cao độ mực nớc ngầm ở đây thấp
* Hiện trạng môi trờng.
Đây là khu vực môi truờng rất ít bị ô nhiễm và ít bị ảnh hởng xấu của con ời.Trong vùng tuyến có khả năng đi qua có một phần là đất trồng trọt Do đó khi xâydựng tuyến đờng phải chú ý không phá vỡ cảnh quan tự nhiên, chiếm nhiều diện tích
ng-đất canh tác của ngời dân và phá hoại công trình xung quanh
* Tình hình vật liệu và điều kiện thi công:
Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ việc xây dựng đờng Cự ly vậnchuyển < 5Km Đơn vị thi công có đầy đủ năng lực, máy móc, thiết bị để đáp ứngnhu cầu về chất lợng và tiến độ xây dựng công trình Có khả năng tận dụng lao động
và nguyên vật liệu của địa phơng Trong khu vực tuyến đi qua có nhiều mỏ đá với trữlợng tơng đối lớn, vì vậy giá thành cấp phối đá dăm tơg đối rẻ có thể tận dụng làmmóng đờng và theo số liệu khảo sát sơ bộ thì thấy các đồi đất gần đó có thể dùng để
đắp nền đờng đợc Khoảng cách từ các mỏ vật liệu đến phạm vi công trình từ 1000m
500-* Điều kiện khí hậu.
Tuyến nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng - ẩm - ma nhiều, nhiệt dộ trungbình khoảng 270C Mùa đông nhiệt độ trung bình khoảng 180C Mùa hạ, nhiệt độtrung bình khoảng 270C Biên độ, nhiệt độ dao động khoảng 90C Lợng ma trung bìnhkhoảng 2000(mm) Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 9
Chơng ii Lựa chọn cấp hạng đờng và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật
của đờng
i các Căn cứ thiết kế:
-Nhiệm vụ thiết kế
-Tầm quan trọng của tuyến đờng
-Lu lợng xe năm thứ 15 : N=1600 xe/ngđ
-Thành phần dòng xe:
Xe con (Volga) : 20%
Xe tải 2 trục (Zil 150) : 45%
Xe tải 3 trục (Maz 200) : 35%
-Hệ số tăng trởng xe hàng năm q=0.07
Chức năng của tuyến: Đây là tuyến đờng nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của
địa phơng với nhau
Điều kiện địa hình đặt tuyến: Là địa hình miền đồi thoải, độ chênh cao giữa đầu
và cuối tuyến không lớn lắm.
Tài liệu sử dụng: +Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054-2005
+ Sổ tay thiết kế đuờng ô tô
1 Xác định quy mô cấp hạng của tuyến đờng:
Quy đổi xe/ngđ ra xe con quy đổi/ngđ
Trang 6ai Hệ số quy đổi từ loại xe thứ i ra xe con
Nxcqđ/ngđ = (20%*1+45%*2+35%*2.5)*1600 = 3160 (xcqđ/ngđ)
Căn cứ vào chức năng của đờng, điều kiện địa hình đặt tuyến và lu lợng xe thiết
kế Dựa theo bảng 3, 4 tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054 – 2005 Kiến nghị chọn:
2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép imax
idmax đợc xác định từ 2 điều kiện sau:
2.1 Theo điều kiện sức kéo.
Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đờng
Khi xe chuyển động thì yêu cầu sức kéo của xe phải thắng đợc lực cản gồm:
D là nhân tố động lực của xe (là sức kéo trên một đơn vị trọng lợng của xe)
D = f(V, loại xe) D tra biểu đồ nhân tố động lực.
Khi xe chạy với vận tốc không đổi thì:
D = f i id = D - f
f: Hệ số sức cản lăn.Với V > 50 km/h.
f=f0[1+0.01(V-50)]
Dự kiến mặt đờng sau này thiết kế có thể dùng là bê tông nhựa, trong điều kiện khô, sạch: f0 = 0.02
Trang 72.2 Xác định idmax theo điều kiện bám
Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhất thì sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đờng.
*'
: hệ số bám của lốp xe với mặt đờng, phụ thuộc vào trạng thái mặt đờng.Trong tínhtoán lấy trong điều kiện bất lợi mặt đờng ẩm ớt: =0.2
K: hệ số sức cản không khí: K=0.03 (xe con) , K=0.06 (xe tải)
B, H: bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô
Các đặc trng kỹ thuật của từng loại xe cho ở bảng dới đây:
Bảng 2.3
Trang 8Theo bảng 15 tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054: 2005 với đờng cấp IV địa hình
đồi, ứng với tốc độ tính toán 60 km/h thì độ dốc dọc lớn nhất là idmax= 6%
Trang 9Loại xe Volga Zil 150 Maz 200
V
+
) (
* 254
i
V K
: hệ số bám, lấy =0.5, i: độ dốc dọc trong tính toán lấy i=0
K: là hệ số sử dụng phanh, K=1.2 với xe con, K=1.4 với xe tải
Với xe tải Maz 200
) ( 35 66 10 5 0
* 254
60
* 4
Theo bảng 10 của TCVN 4054-2005 với Vtt= 60 km/h, tầm nhìn hãm xe
an toàn cho ngời điều khiển và phơng tiện.
2 L1
Trang 10V K V
)(70.122105
.0
*127
5.0
*60
*4
để tăng độ an toàn cho ngời điều khiển và phơng tiện.
3.3 Tầm nhìn vợt xe
+ Tính toán với thiết kế giả thiết
1
1 0
2 2 2
1 1 2
*
*254
*
*6.3
V V
V
V L
V K V
V V K V
* 45 60
60
* 10 5 0
* 254
45
* 4 1 5
0
* 254
45 60
* 60
* 2 1 6 3
* 45
Theo bảng 10 của TCVN 4054-2005 với Vtt= 60 km/h, tầm nhìn vợt xe
độ an toàn cho ngời điều khiển và phơng tiện.
4 Xác định bán kính đờng cong nằm tối thiểu
4.1 Khi có siêu cao
) (
* 127
2
sc
sc i
V R
)15.0(
lấy trong điều kiện thoả mãn chống lật, chống trợt, êm thuận và kinh tế
V- Tốc độ xe chạy trong đờng cong
) ( 130 ) 07 0 15 0 (
Trang 11isc =7% Kết hợp với kết quả tính toán trên có xét thêm yêu cầu về mặt kinh tế kiến nghị chọn:
Rsc min =125 theo tiêu chuẩn hiện hành.
4.2 Khi không có siêu cao
) 02 0 08 0 (
* 127
60 )
(
* 127
2 2
i
V R
Theo bảng 11 của TCVN 4054-05 bán kính đờng cong nằm tối thiểu trong trờng
đêm, bố trí đèn chiếu sáng, hoặc bố trí gơng cầu.
4.5 Xác định chiều dài đờng cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao và
đoạn thẳng chêm giữa hai đờng cong nằm.
a) Chiều dài tối thiểu đờng cong chuyển tiếp
Để bánh xe trớc cuả ôtô chuyển hớng từ từ cho tới khi góc chuyển hớng cần thiết tơng ứng với bán kính đờng cong tròn, mặt khác để lực ly tâm tăng lên từ từ đỡ gây nên xóc ngang khi xe chạy vào đờng cong tròn Vậy chiều dài đờng cong chuyển tiếp là:
R
V
L ct
* 5 23
3
Trong đó :
R: Bán kính đờng cong nằm V: Vận tốc tính toán (V=60km/h) b) Chiều dài tối thiểu đoạn nối siêu cao:
Chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao
P
sc sc
i
i B
Trang 12B : Bề rộng mặt đờng =7 m
Tối thiểu ta có thể lấy m = 2*V= 120(m)
4.6 Độ mở rộng trên đờng cong nằm
Độ mở rộng tính theo công thức
R
V R
L: chiều dài tính từ trục sau xe tới đầu mũi xe:
Tính toán cho xe tải nặng Maz 200 có V=60 Km/h, L=5.487 m
5 Xác định bán kính tối thiểu đờng cong đứng
Đờng cong đứng đợc thiết kế tại những nơi đờng đỏ đổi dốc có hiệu đại số 2 độ dốc dọc > 10 0/00
5.1 Xác định bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu Rlồi min
a Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều
2.1
*2
75
*
2
2 2
b Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 2 chiều
Trang 13Rlồimin = 2343.75( )
2.18
150
*
8
2 2
Theo bảng 19 của TCVN 4054 – 05 với tốc độ thiết kế 60 km/h thì bán kính
5.2 Xác định bán kính đờng cong đứng lõm tối thiểu Rlõm min
5 6
60
*
13
2 2
m a
V
tầm nhìn vì vậy cơ sở của nó là xác định từ điều kiện đảm bảo lò xo ô tô không
2sin
*7575.0
*2
752
1
2 1
S
d
(m)
hd : là cao độ đèn pha trên mặt đờng hd = 0.75(m)
: là góc chắn của đèn pha, lấy = 20
4054-05 với tốc độ thiết kế 60 km/h bán kính đờng cong đứng lõm tối thiểu là 1000(m) Kết hợp với kết quả tính toán và xét thêm đến tính kinh tế, kiến nghị chọn R=1000(m).
Tổng số xe con quy đổi là : N =3160 xcqđ/ngđ
Số làn xe cần thiết:
41 0 1000
* 77 0
3160
* 1 0
Trang 14Theo TCVN 4054 - 05 đờng cấp IV cho địa hình vùng đồi: số làn xe là n = 2 làn.
Để đảm bảo điều kiện xe chạy ngợc chiều và tránh xe khi cần thiết Kiến nghị chọn 2 làn xe.
y: khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy
+ Tính theo 3 sơ đồ xếp xe cho 2 loại xe
-Xe con (tơng đơng Volga) Tốc độ cao V = 80km/h, kích thớc nhỏ: b=1.54m, c=1.22m
-Xe tải (tơng đơng Maz-200) tốc độ thấp hơn xe con V=60km/h kích thớc lớn: b=2.65m, c=1.95m
6.2a Sơ đồ 1 : Hai xe tải đi ngợc chiều nhau
6.3 Chiều rộng phần xe chạy và nền đờng
a Chiều rộng phần xe chạy (bề rộng mặt đờng)
Trang 15Mái dốc ta luy nền đắp là 1:1.5 Mái dốc ta luy nền đào là 1:1.5
Trang 1717 Chiều dài đờng cong chuyển tiếp vàđoạn vuốt nối siêu cao m Bảng 2.9 Bảng 2.9 Bảng 2.9
Chơng iii: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đờng ta tiến hành thiết kế tuyếntrên bình đồ
Khi thiết kế tuyến, cần chú ý thể hiện sự đều đặn, hài hòa với khung cảnh thiênnhiên, giảm tối thiểu vốn đầu t ban đầu, giữ gìn môi sinh môi trờng, tạo điều kiện thuậnlợi cho thi công Mặt khác, giữa các công việc thiết kế tuyến trên bình đồ, trắc dọc và
Trang 18trắc ngang có liên quan chặt chẽ với nhau Vì vậy phải thiết kế phối hợp giữa các yếu tốtrên.
I Vạch các phơng án tuyến trên bình đồ và lựa chọn sơ bộ
I.1 Lựa chọn cách đi tuyến.
Tuyến đợc thiết kế đi qua hai điểm D và B với cao độ điểm D là 18 m, cao độ điểm B là
22 m
Qua phân tích bình đồ ta nhận thấy địa hình thiết kế tuyến là đồi có độ dốc thoải
Hai điểm D và B đều nằm ở sờn đồi, phần tiếp giáp giữa các đồi là thung lũng Với địahình nh trên để đi từ D đến B ta có thể áp dụng nối đi sờn kết hợp với lối đi thung lũng, cốgắng bám sát địa hình, tránh tổn thất cao độ không đáng có
Với những đoạn khó khăn về độ cao ta có thể dùng đờng dẫn hớng tuyến dốc đều trênbản đồ, bằng cách đi bớc compa cố định có chiều dài:
M i
* Phơng án II
Cũng xuất phát từ D, ta đi men theo sờn đồi bên phải, vợt qua đèo yên ngựa và sau đólại tiếp tục đi bám theo sờn bên trái, lại cho tuyến vợt qua thung lũng sang sờn bên tráicủa quả đồi tiếp theo sau đó tiếp tục bám theo sờn đồi để đến B
II Thiết kế tuyến trên bình đồ
Tính toán các yếu tố của đờng cong nằm
- Đo góc ngoặt cánh tuyến trên bình đồ
- Chọn Rnằm cố gắng bố trí Rnằm lớn để đảm bảo điều kiện xe chạy
- Tính toán các yếu tố của đờng cong nằm
Trang 19Công thức tính toán:
Chiều dài đờng tang: T = R*tg( /2)α/2)
Chiều dài cung: K =
1
*
R
Bảng các yếu tố đờng cong xem phụ lục bảng 3.1 và bảng 3.2
Bảng cắm cọc chi tiết xem phụ lục bảng 3.3 và bảng 3.4
Chơng iv: Thiết kế thoát nớc trên tuyến
Thiết kế công trình thoát nớc nhằm tránh nớc tràn nớc ngập trên đờng gây xói mònmặt đờng Thiết kế thoát nớc còn nhằm bảo vệ sự ổn định của nền đờng tránh đờng trơn ớtgây bất lợi khi xe chạy
Khi thiết kế thoát nớc cần phải xác định vị trí công trình, biết đợc lu lợng nớc chảyqua công trình từ đó chọn khẩu độ, cầu cống cho thích hợp
Việc bố trí cống hoặc cầu trên bình đồ và trắc dọc cần đảm bảo nguyên tắc sau:
- Nên bố trí thẳng góc với dòng chảy tránh làm cống chéo xiên
- Lớp đất đắp tối thiểu trên cống phải ít nhất 50 cm hoặc bằng chiều dày áo đ ờngnếu kết cấu áo đờng dày hơn 50cm.Trờng hợp không đảm bảo phải đào sâu lòng suốixuống nếu điều kiện địa hình cho phép
I Một số nét về tình hình thuỷ văn dọc tuyến
Tuyến đi qua khu vực đồi núi, trong tính toán mực nớc lấy mực nớc dâng trớccông trình
II Các thông số tính toán
- Khu vực tuyến đi qua thuộc tỉnh Bắc Giang, vùng ma rào VIII
- Tần suất thiết kế theo TCVN 4054 – 05 cấp thiết kế của đờng là cấp IV thì tầnsuất tính toán p% = 4% lợng ma ngày ứng với tần suất này là H4% = 215 mm, H1% = 264mm
- Căn cứ tình hình địa mạo khu vực và từng dòng suối ta thấy khu vực tuyến ờng đi qua có bề rộng lòng suối chính hẹp nhng lu vực nớc đổ về rất lớn điều đó chứng tỏ
đ-địa chất ở đây ổn định, đất cấp III bề mặt chủ yếu là đất đá phong hoá, dân c phân bố thathớt hai bên đờng, cỏ mọc trung bình
- Chọn hệ số nhám sờn dốc msd = 0.30
iIi tính toán lu lợng nớc chảy qua công trình
1 Xác định lu vực
- Xác định vị trí và lý trình của công trình thoát nớc trên bình đồ và trắc dọc
- Xác định đờng tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lu vực
- Nối các đờng phân thuỷ, tụ thuỷ để xác định lu vực của từng công trình
- Xác định diện tích lu vực
2 Tính toán thuỷ văn
áp dụng công thức tính theo 22TCN220 - 95 Bộ Giao Thông Vận Tải
Q = Ap**Hp**FF: diện tích lu vực (km2)
: hệ số dòng chảy lũ xác định theo (bảng 9-7) [5]
: hệ số triết giảm dòng chảy do ao hồ ( = 1)
Trang 20Hp: lu lợng ma ngày ứng với tần suất tính toán
Ap: mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế p% tra bảng phụ thuộc ls, sd
s: thời gian tập trung nớc từ sờn dốc tra bảng phụ thuộc vào đặc trng địa mạo thuỷ văn
/ 1 3 /
*
*1000
H F
i m
0
6 0
p sd
sd
sd
H i
Các tính toán đợc lập thành bảng (xem phụ lục bảng 4.1 và 4.2)
iv lựa chọn phơng án khẩu độ cống
- Dự kiến dùng cống tròn BTCT định hình loại miệng thờng, chế độ chảy không áp
- Căn cứ vào Qp đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong [5] chọn các phơng ánkhẩu độ cống đảm bảo tận dụng tối đa khẩu độ cống và vận tốc nớc chảy không quá lớn.Nếu lu lợng cống khá lớn ta có thể sử dụng nhiều cống nh cống đôi và cống ba Từ việclựa chọn đợc khẩu độ cống ta có thể tính toán đợc vận tốc nớc chảy và mực nớc dâng trớccống
- Nhận xét vì chế độ chảy là không áp nên cao độ nền đờng với chiều cao đắp tối thiểutính theo cao độ đỉnh cống là 0.5 m (tính từ đỉnh cống)
Cao độ nền đờng tối thiểu so với cao độ đặt cống xác định trong hai trờng hợp sau:
Trang 21Kết quả chọn cống, tính toán tốc độ nớc chảy và cao độ nớc dâng trớc cống
phơng án I và II, đợc thể hiện trong phụ lục bảng 4.3 và 4.4
Chơng v Thiết kế trắc dọc-trắc ngang-tính toán khối lợng đào đắp
I Thiết kế trắc dọc
Việc thiết kế trắc dọc rất quan trọng nó ảnh hởng trực tiếp đến các điều kiện kinh tế,
kỹ thuật của đờng Nếu thiết kế đờng đỏ tốt thì sẽ phát huy đợc tốc độ xe chạy, rút ngắnthời gian chạy xe, tiêu hao nhiên liệu ít và khối lợng đào đắp nhỏ Ngoài việc đảm bảo cáctiêu chuẩn kỹ thuật nh độ dốc dọc tối thiểu của nền đào, độ dốc tối đa, đờng đỏ còn phải điqua các điểm khống chế Thiết kế trắc dọc phải tốt các yếu tố về trắc ngang, bình đồ làmcho tuyến hài hoà, tránh bóp méo về mặt thị giác Đảm bảo cho tuyến khi đa vào sử dụng
đạt đợc các chỉ tiêu về an toàn, êm thuận và kinh tế
1 Các số liệu thiết kế
* Bình đồ phơng án tuyến tỷ lệ 1/10000 H =5 m
* Các số liệu về địa chất thuỷ văn
* Các số liệu về thiết kế bình đồ thiết kế thoát nớc
2 Trình tự thiết kế
- Dựa vào bình đồ tuyến, xác định cao độ các cọc Hm, Km, cọc địa hình, cọc ờng cong, phân các trắc dọc tự nhiên thành các đoạn đặc trng về địa hình qua độ dốc sờndốc tự nhiên
đ Xác định cao độ, vị trí khống chế, cao độ điểm đầu, cuối tuyến, cao độ mongmuốn
+Xác định cao độ khống chế
Cao độ khống chế của tuyến chỉ bao gồm cao độ khống chế tại các vị trí cống Cao độ này
đã xác định trong phần tính toán thiết kế thoát nớc
3 Thiết kế đờng đỏ
Sau khi xác định đợc các điểm khống chế, các điểm mong muốn, trên đờng cao độ tựnhiên ta tiến hành vạch đờng đỏ
Cố gắng bám sát các điểm mong muốn và khống chế
Đảm bảo chiều dài đoạn dốc 150 m
Theo qui phạm tại các vị trí đổi dốc trên đờng đỏ mà hiệu đại số giữa hai độ dốc 10
0/00 với đờng cấp IV địa hình đồi thì phải bố trí đờng cong đứng và cần chú ý Rlồi min =2500
m, Rlõmmin =1000 m Khi thiết kế phối hợp với cảnh quan tạo đợc ảnh không gian dẫn hớngtốt
Trị số đờng cong đợc xác định: K= R(i1-i2) , T=K/2, P =T2/2R
Trong đó : i- Độ dốc dọc (Lên dốc lấy dấu “+”, xuống dốc lấy dấu “-”)
K-Chiều dài đờng cong
Trang 22T-Tiếp tuyến đờng cong.
P-Phân cự
Kết quả tính toán xem phụ lục bảng 5.1 và 5.2
II thiết kế trắc ngang, tính toán khối lợng đào đắp
- Tính toán diện tích đào đắp của từng cọc Fđào, Fđắp
- Tính toán diện tích đào đắp trung bình giữa 2 cọc kề nhau
- Thể tích đào đắp giữa các cọc xác định bằng tích giữa khoảng cách các cọc vớidiện tích đào đắp trung bình giữa chúng
Tính toán chi tiết xem phụ lục bảng 5.3 và 5.4
Tốc độ xe chạy và thời gian xe chạy là hai chỉ tiêu quan trọng để nói lên chất l ợng sửdụng của tuyến đờng, nó còn cho phép xác định chi phí vận tải là chỉ tiêu quan trọng để sosánh kỹ thuật lựa chọn phơng án tuyến
1 Vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết
Biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết đợc vẽ cho xe Zil 150 theo cả hai chiều đi và về
1.1 Xác định các vận tốc cân bằng ứng với mỗi đoạn dốc theo điều kiện sức kéo
- Xác định nhân tố động lực của xe trên mỗi đoạn dốc:
D=f+iVới i: độ dốc dọc
Trang 23f: hệ số sức cản lăn Lấy cho xe Zil 150, Vmax= 65 km/h
- Tra biểu đồ nhân tố động lực của xe Zil 150 xác định đợc vận tốc cân bằng
Tính toán đợc thành lập theo bảng (xem bảng 6.1 6.4 phụ lục)
1.2 Xác định tốc độ hạn chế:
Tính toán vận tốc hạn chế:
- Đờng cong bán kính nhỏ: Vhc = 127 *R* ( i sc)
- Tại các đờng cong lồi, tầm nhìn bị hạn chế
- Tại các đờng cong lõm, bán kính nhỏ:
2 1
2 2 ,
i f D
V V S
tb g
S gt
*254
Dấu trớc biểu thức (1) khi tăng tốc dùng dấu “+” và giảm tốc dùng dấu “-”
- Trờng hợp cần phải sử dụng hãm xe: trờng hợp này gặp khi xe đang chạy với tốc độ caonhng do điều kiện về đờng xá, xe phải giảm tốc độ để đảm bảo khi tới đoạn đờng đang xét,tốc độ không đợc vợt quá tốc độ hạn chế đối với đoạn đờng đó (nơi có bán kính đờng cong
bé, nơi không đảm bảo tầm nhìn v.v ) Chiều dài đoạn hãm xe cần thiết xác định nh sau:
Sh = K*
)(
*254
2 2
2 1
i
V V
Tính toán chi tiết đợc lập thành bảng (xem bảng 6.5 6.10 phụ lục)
2 Tính toán thời gian xe chạy
Dựa vào biểu đồ vận tốc xe chạy xác định thời gian xe chạy trung bình trên toàn tuyến
1
Trong đó :
T : Tổng thời gian xe chạy trên toàn tuyến (h)
Li ,Vi - Chiều dài (km) có vận tốc không đổi (km/h)
Tính toán chi tiết đợc lập thành bảng (xem bảng 6.11 6.14 phụ lục)
Kết quả tính toán cụ thể:
Thời gian xe chạy trung bình toàn tuyến:
Trang 24D B tb B D
tb T T
0.087(giờ)Phơng án II: Ttb =
2
0826.00827.02
D B tb B D
D B tb B D
D B tb B D
tb V
3 Tính toán tiêu hao nhiên liệu trên toàn tuyến cho cả hai chiều đi - về
Lợng tiêu hao nhiên liệu của xe chạy trên toàn tuyến thiết kế cũng là một chỉ tiêu quantrọng để đánh giá phơng án tuyến về mặt kinh tế
Lợng tiêu hao nhiên liệu trên 100 km đợc xác định theo công thức sau đây:
Q100 =
*
* 10
Tỷ suất tiêu hao nhiên liệu qc thay đổi theo số vòng quay của động cơ và tuỳ theo mức độ
mở bớm xăng Khi mở 100% bớm xăng thì qc thay đổi từ 250 300 g/mã lực giờ
Công suất của động cơ tính theo công thức:
* 270 13
*
i f G V K
Trang 25Q100 =
100
*
1 100
n i
i
i L Q
Trong đó:
Li : Chiều dài từng đoạn ngắn (Km)
i
Q100: Lợng tiêu hao nhiên liệu tính cho 100 km ứng với đoạn Li (lít/100 km)
Tính toán chi tiết đợc lập thành bảng (xem bảng 6.15 6.18 phụ lục)
Kết quả tính toán cụ thể:
Với phơng án I: Lợng tiêu hao nhiên liệu trung bình toàn tuyến là Qtb = 1.613 (lít)
Với phơng án II: Lợng tiêu hao nhiên liệu trung bình toàn tuyến là Qtb = 1.564 (lít)
Chơng Vii: thiết kế áo đờng
I Yêu cầu kết cấu áo đờng.
* Các yêu cầu khi thiết kế áo đờng
+) áo đờng phải đảm bảo cờng độ yêu cầu và ổn định về cờng độ trong suốt thời gian sửdụng
+) Mặt đờng phải đảm bảo độ bằng phẳng tạo êm thuận cho xe chạy
+) Bề mặt áo đờng phải đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữa bánh xe và mặt đờng.+) Tạo điều kiện cho nền đất đợc tham gia chịu lực cùng với kết cấu áo đờng ở mức tối đa.+) Giảm tối đa lợng bụi do áo đờng gây ra, tránh ô nhiễm áo đờng phải có sức chịu bàomòn tốt
+) Đề ra các giải pháp, luận chứng kinh tế kỹ thuật, chọn áo đờng đảm bảo các yêu cầutrên
II Tính toán kết cấu áo đờng.
1 Khái niệm chung.
Tính toán kết cấu áo đờng là tìm ra các phơng án áo đờng thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau đó trên cơ sở lựa chọn KT- KT để chọn ra phơng án có giá thành xây dựng và vận doanh rẻ nhất
Để tính toán kết cấu áo đờng ta căn cứ vào ý nghĩa, lu lợng xe của tuyến đờng để định cấphạng và loại mặt đờng
Đối với áo đờng có nhiều phơng án đầu t:
+) Đầu t một lần: Giá thành xây dựng đắt nhng giá thành vận doanh rẻ
+) Đầu t phân kỳ: Giá thành xây dựng rẻ nhng giá thành vận doanh đắt
Phải luận chứng so sánh hai phơng án trên để lựa chọn phơng án tối u nhất
Trang 262 Các thông số tính toán.
2.1 Đặc trng tính toán của đất nền.
Qua các số liệu thí nghiệm khảo sát đất nền Kết luận đất nền là đất á sét, thuộc loại III, nớcngầm thấp, nền chịu ảnh hởng của một số nguồn ẩm
Với tuyến đờng xây dựng là cấp IV ta có thể dùng một số vật liệu làm áo đờng nh sau:
Bảng các đặc trng của vật liệu làm áo đờng
Bảng 7.2
Vật liệu
Tính trợtt=60o Tính võng
Xe tải 2 trục (Zil 150) : 45%
Xe tải 3 trục (Maz 200) : 35%
Quy luật tăng xe hàng năm tuân theo hàm số mũ: Nt = N0(1+q)t
Trong đó: N0 : là lu lợng xe năm đầu tiên
Trang 27+) áp lực tính toán lên mặt đờng 6 daN/cm
+) Đờng kính vệt bánh xe 33cm
+) Lu lợng xe chạy của các loại xe tải trục khác nhau quy đổi về loại xe có tải
trọng trục tính toán tiêu chuẩn thông qua mặt cắt ngang đờng ở cuối thời kỳ khai thác
Nh vậy lu lợng xe quy đổi về tải trọng xe tiêu chuẩn ở các năm tính toán nh sau: ( tra
III Các giải pháp cấu tạo
1 Nguyên tắc cấu tạo
Thiết kế kết cấu áo đờng theo nguyên tắc thiết kế tổng thể nền mặt đờng, kết cấu áo
đ-ờng phải kín và ổn định nhiệt
Phải tận dụng tối đa vật liệu tại chỗ, vận dụng kinh nghiệm về xây dựng khai thác áo
đờng trong điều kiện địa phơng
Phù hợp với cơ giới hóa thi công và công tác duy tu bảo dớng
áo đờng phải ổn định, đủ cờngđộ, chịu bào mòn tốt, dới tác dụng của xe chạy và khí hậu
Các vật liệu trong kết cấu phải có cờng độ giảm dần từ trên xuống dới phù với với
trạng thái phân bố ứng suất
Không có quá nhiều lớp gây phức tạp cho dây chuyền công nghệ thi công
Trang 282 Cấu tạo tầng mặt phơng án đầu t 1 lần (15 năm)
a Cơ sở lựa chọn :
Căn cứ vào tầm quan trọng của tuyến, dựa vào lu lợng xe chạy, khả năng cung cấp vật liệu kiến nghị dùng kết cấu mặt đờng cấp cao chủ yếu A1 với tầng mặt là BTN hai lớp, thời gian đại tu là 15 năm
Kết cấu tầng mặt của áo đờng đợc chọn nh sau:
1693
151 0 33
212 0 33
Lớp 3: Cấp phối đá dăm GCXM 6% : E3 = 6000daN/cm2
Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại 2 : E4 = 2500 daN/cm2
Phơng án móng 2.
Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại 1: E3 = 3500 daN/cm2
Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại 2: E4 = 2500 daN/cm2
Phơng án móng 3.
Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại 1: E3 = 3500 daN/cm2
Lớp 4: Cấp phối sỏi cuội: E4 = 2200 daN/cm2
b.Tính toán chiều dày các phơng án móng.
Trang 29Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại 2 E4 = 2500 daN/cm
Xác định kích thớc vật liệu: Thay đổi h3, ta tính đợc h4
Kết quả đợc ghi trong bảng sau:
Bảng tính toán chiều dày các lớp vật liệu phơng án móng 1
h3: Cấp phối đá dăm loại 1 E3 = 3500 daN/cm2
h4: Cấp phối đá dăm loại 2 E4 = 2500 daN/cm2:
Tiến hành tính toán nh phơng án 1 ( có dựa vào toán đồ hình 3 - 3 trang 125 - 22TCN - 211
Trang 30h3 :Cấp phối đá dăm loại 1 E3 = 3500 daN/cm2
h4: Cấp phối sỏi cuội E4 = 2200 daN/cm2:
Tiến hành tính toán nh phơng án 1 ( có dựa vào toán đồ hình 3 3 trang 125 22TCN
Trang 31H3=16cm CPĐD loại 1 E3=3500 daN/cm
H4=28cm CPĐD loại 2 E4=2500daN/cm2
Nền đất á sét E0=400daN/cm2
IV Tính toán kiểm tra các phơng án áo đờng.
1 Trình tự tính toán kiểm tra.
Theo quy trình thiết kế 22TCN 211-93 việc tính toán kiểm tra đợc thực hiện trên 3tiêu chuẩn
* Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi Ech > Eyc
* Kiểm tra áo đờng theo tiêu chuẩn trạng thái giới hạn trợt cục bộ trong đất nền vàvật liệu kém dính:
u : ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy các lớp vật liệu liền khối
Ru : Cờng độ chịu kéo uốn của vật liệu
2 Kiểm tra phơng án đầu t 1 lần 15 năm.
a Kiểm tra điều kiện độ võng đàn hồi
- Chuyển hệ nhiều lớp thành hệ 2 lớp bằng cách đổi nhiều lớp kết cấu áo đờng lần lợt
2 lớp 1 từ dới lên theo công thức:
3 3 / 1
1 1
1
Trang 32Nên kết cấu áo đờng thoả mãn điều kiện độ võng đàn hồi
b Kiểm tra điều kiện trợt của nền đất
- Đổi các lớp kết cấu áo đờng về 1 lớp (nh phần IV-2a) có:
Kết hợp với góc ma sát = 200 Tra toán đồ H3-7 xác định đợc:
102 0 017 0
* 6 017
Từ H = 56 cm, = 200 Tra toán đồ H3-9 xác định đợc: av = - 0.005 (daN/cm2)
ứng suất cắt hoạt động trong đất: = ax + av =0.102 - 0.005 = 0.097 (daN/cm2)
ứng suất cắt cho phép của nền đất:
k n m
k k
* 65 0
8 0
* 6 0
Trang 33Tra toán đồ H3-3 xác định đợc . 0.425
tb
m ch
E
E
→ Ech.m = 0.425*3264 = 1387 (daN/cm2) Sơ đồ tính toán: E1 = Etb = 2283 (daN/cm2), E2 = Ech.m = 1387 (daN/cm2)
Tra toán đồ H3-11 xác định đợc: u 1 72(daN/cm2)
u = 1.15*p*u = 1.15*6*1.72 = 11.87 < [u] = 15 nên lớp bê tông nhựa đảm bảo điềukiện chịu kéo khi uốn
3 Phơng án đầu t phân kỳ.
Từ phơng án đầu t tập trung, dựa vào thời hạn đại tu áo đờng, lu lợng xe hàng năm, cấp áo
đờng từng thời kỳ ta chọn phơng án đầu t phân kỳ
Trên cơ sở kết cấu của phơng án đầu t tập tung 1lần đã tính, ta nghiên cứu khả năng đầu ttheo hai giai đoạn(giai đoạn I - 5 năm đầu, giai đoạn II - 10 năm tiếp theo)
Chọn phơng án kết cấu
Trang 341 Giai đoạn I (5 năm đầu)
Lu lợng xe tính toán: Ntt =181 (xeqđ/ngđ) có Eyc =1325 (daN/cm2)
Dựa vào kết cấu áo đờng đã chọn trong phơng án đầu t tập trung ta thấy nếu bóc bỏ 2 lớp
bê tông nhựa hạt mịn và hạt thô thì Ech trên mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 là Ech =1387(daN/cm2) > Eyc =1325 (daN/cm2) Để hợp lý ta chọn kết cấu mặt đờng cấp A2 gồm các lớp
Các chỉ tiêu về vật liệu lấy tơng tự nh phơng án đầu t 1 lần
a Kiểm tra về độ võng đàn hồi cho phép
Đổi các lớp kết cấu về một lớp tơng đơng
Theo tính toán ở phần phơng án đầu t tập trung thì khi quy đổi 2 lớp kết cấu trên về 1 lớptơng đơng thì ta có: Ech = 1387 (daN/cm2)
Ech = 1387 (daN/cm2) > Eyc = 1325 (daN/cm2)
Vậy kết cấu áo đờng thoả mãn điều kiện độ võng đàn hồi
b Kiểm tra điều kiện trợt của nền đất
Đổi 2 lớp kết cấu phía trên nền đất về 1 lớp tơng đơng:
ứng suất cắt hoạt động trong đất là: τ = ax + av = 0.156 - 0.004 = 0.152 (daN/cm2)
- ứng suất cắt cho phép của nền đất
[] = * 0 38 0 24
1
1
* 15 1
* 65 0
8 0
* 6 0
(daN/cm2)
τ = 0.152 (daN/cm2) < [] = 0.24 (daN/cm2) nên nền đất đảm bảo điều kiện chống trợt
Trong quá trình sử dụng cờng độ của kết cấu sẽ bị giảm so với tính toán ban đầu Giả thiếtcờng độ áo đờng giảm 5% nên môđuyn đàn hồi Ech của kết cấu áo đờng còn lại là:
Ech = 0.95*1387 = 1318 (daN/cm2)
Để nâng cấp mặt đờng A2 trở thành mặt đờng A1 ta rải 2 lớp BTN lên kết cấu cũ do cờng
độ kết cấu áo đờng bị giảm còn 95% sau 5 năm sử dụng Do vậy, ta tăng chiều dày lớpBTN hạt thô thành 8cm
Kết cấu áo đờng nh sau:
Bê tông nhựa hạt mịn h1 = 5 cm
Bê tông nhựa hạt thô h2 = 8 cm
Trang 351 1
1
E tb = 3175 (daN/cm2) Tính môđun đàn hồi chung của kết cấu:
Tra toán đồ H3-3 xác định đợc: Ech/Etb = 0.54 Ech = 0.54*3175 =1715 (daN/cm2)
Ech = 1715 (daN/cm2) > Eyc = 1693 (daN/cm2)
Vậy kết cấu áo đờng đảm bảo về độ võng đàn hồi cho phép
b Kiểm tra điều kiện chịu kéo uốn của lớp bê tông nhựa
1
1
BTN tb
E
E
Tra toán đồ H3-11 xác định đợc ứng suất kéo uốn đơn vị ở lớp mặt: u 1 61
u = 1.15*p*u = 1.15*6*1.61 = 11.11 (daN/cm2) < [u] = Ru = 15 (daN/cm2) nên lớp
bê tông nhựa đảm bảo điều kiện chịu kéo khi uốn
c Kiểm tra điều kiện trợt của lớp bê tông nhựa
Lớp bê tông nhựa đợc kiểm tra điều kiện trợt ở 60oC
Trang 36Quy đổi 2 lớp BTN về 1 lớp tơng đơng có chiều dày là 13 cm :
k=h2/h1=5/8=0.625
t=E2/E1=2000/2500=0.8
3 3 / 1
1 1
1
BTN tb
E E
Tra toán đồ H3-13 xác định đợc ứng suất cắt hoạt động lớn nhất trong lớp bê tông nhựa:
80 1 30 0
* 6 30
Chơng viii: So sánh kỹ thuật lựa chọn phơng án áo đờng
Để chọn đợc phơng án áo đờng rẻ hơn và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, ta tiến hành so sánh kinh tế, kỹ thuật các phơng án áo đờng.
Về mặt kinh tế phải chọn phơng án áo đờng có tổng chi phí XD quy đổi nhỏ hơn Để tiến hành so sánh các phơng án đầu t ta tính chi phí cho 1km kết cấu với thời gian tính toán bằng thời gian đại tu của lớp BTN của phơng án đầu t 1 lần là
Tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi về năm gốc là năm đầu tiên đa
CE
I Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc Kqđ
Kqđ = K0 +
trt trt
dt dt
trt trt i
1
n qd dt i
1 t n qd
ct
)E(1
K.)
E(1
K.)
E(1
Trang 37K0 : chi phí xây dựng ban đầu 1 km áo đờng (đồng).
Ktrt : chi phí 1 lần trung tu áo đờng (đồng).
nct , nđt , ntrt : thời gian từ năm gốc đến năm cải tạo, đại tu, trung tu.
iđt , itrt : Số lần tiến hành đại tu, trung tu.
Tính toán các chi phí tập trung và chi phí thờng xuyên phục vụ cho sự so sánh KT-KT và lựa chọn phơng án áo đờng.
Tiêu chuẩn chủ yếu để so sánh về kinh tế:
Phơng án đợc chọn phải có tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi 1km
1 Tính toán chi phí xây dựng ban đầu
Từ kết cấu đợc chọn ta tra đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Hà Nội 1999,
ta có giá thành các lớp vật liệu đối với phơng án tập trung và phơng án phân kỳ
(bảng 8.1 và 8.2 phụ lục) Từ đơn giá ta tính toán chi phí xây dựng kết cấu áo
đ-ờng cho phơng án tập trung và phơng án phân kỳ.
(bảng 8.3 và 8.4 phụ lục).
Kết quả tổng hợp:
K05 năm đầu = 623771820 (đ/km)
K010 năm sau = 750640714 (đ/km)
2 Chi phí đại tu Kđt , trung tu Ktrt
Theo qui trình thiết kế áo đờng mềm Việt Nam 22TCN 211 - 93, với mặt ờng BTN thời gian đại tu là 15 năm, thời gian trung tu là 5 năm Mặt đờng đá dăm bên trên có lớp láng nhựa thời gian đại tu là 5 năm, thời gian trung tu là 3 năm Nh vậy:
Trang 38đ Phơng án đầu t tập trung (15 năm) có 2 lần trung tu vào năm thứ 5 và
i qd n dt
t
)E(1
64727460 )
12 0 (1
K I
) 12 0 (1
56139464
)1( qd
II o
)E(1K
) 12 0 1 (
38282676 )
12 0 (1
II Xác định tổng chi phí thờng xuyên quy đổi về năm gốc.
Đó là bao gồm các chi phí cho việc sửa chữa thờng xuyên duy tu và tiểu tu hàng năm, chi phí cho vận tải hàng hoá, hành khách đợc xác định theo công thức:
Trang 39q tss tss
dt t
t qd t
t
tx C M S Q M E
1(
Trong đó Ctxt, tss, Eqđ đã giới thiệu.
1 Cdt - Chi phí hàng năm cho việc duy tu sửa chữa nhỏ 1 km kết cấu áo đờng xác
định theo đơn giá thực tế hoặc tra bảng 5-1 22TCN 211-93
+ Với phơng án đầu t tập trung (15 năm):
quả tính đổi tiêu chuẩn Eqđ = 0.12 (Mtss tra bảng lập sẵn hoặc xác định theo công thức):
t qd qd
t qd qd
t qd tss
E E
E E
E M
)1(
*
1)1()1(1
Giai đoạn II: tss = 10 năm → Mtss = 5.650
3 S - Chi phí vận tải 1 tấn.km hàng hoá (đ/T.km) xác định theo công thức:
V G
P G
- Hệ số sử dụng tải trọng lấy bằng 0.94
Trong đó:
a- Lợng tiêu hao nhiên liệu tính toán cho 1 km (a = 0.294 lít/km) tính trung bình
cho cả 2 phơng án tuyến chiều đi và về
r- Giá nhiên liệu, r = 8700 đ/lít (giá dầu Diezel) Vì hiện nay xe tải hầu
nh chạy dầu này.
- Tỷ lệ giữa chi phí biến đổi so với chi phí nhiên liệu, = 2.7
k- Hệ số xét đến ảnh hởng của điều kiện đờng với địa hình đồi:
Trang 40Pcđ : Chí phí cố định trung bình trong 1giờ cho ôtô (đ/xe.h) Chi phí này
bao gồm các khoản chi phí cho quản lý phơng tiện, khấu hao
xe máy, lơng lái xe…Do Xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ô tô hoặc tính theo công thức:
i i ) i ( cd cd
N
NPP
Pi
(xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ô tô).
Zil 150 Gi = 6.15 tấn (chiếm 45%) Pcd = 31994 (đ/ xe.h)
xe.h)
63 38457 )
35 0 45 0 (
) 35 0
* 46768 45
0
* 31994 (
N
N G G
35 0 45 0
35 0
* 10 45 0
* 15 6
24
* 83 7
* 94 0
* 65 0
63 38457 83
7
* 94 0
* 65 0
12 6975
* 83 7
* 94 0
* 65 0
63 38457 83
7
* 94 0
* 65 0
85 7803
* 83 7
* 94 0
* 65 0
63 38457 83
7
* 94 0
* 65 0
12 6975
N
NG
con.