LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyển mình phát triển đi lên của nền kinh tế thế giới và thực tiễn đã cho thấy một xu thế khách quan đang được diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia, không một tập đoàn nào, không một công ty nào lại không tính đến chiến lược kinh doanh của mình. Đó là xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới, một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính, tận dụng công nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm cho tất cả những doanh nghiệp tham gia vào luồng máy đó. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục đó là nguyên vật liệu đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lý đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo 3 yếu tố của công tác kế toán là: chính xác, kịp thời, toàn diện. Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả là yếu tố để đứng vững và chiến thắng trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường. Mặt khác, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành về việc hạch toán đầy đủ chính xác , có tác dụng quan trọng đến việc tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Phải xây dựng kế hoạch sử dụng vật liệu một cách cụ thể để làm sao vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa sử dụng tiết kiệm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, thường xuyên biến động về số lượng cũng như giá cả. Do đó, cần phải có biện pháp theo dõi quản lí từ khâu thu mua vật liệu đến khâu xuất sử dụng cho sản xuất về cả chỉ tiêu về số lượng cũng như giá trị, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường. Đồng thời phải xây dựng chu trình quản lý vật liệu được chính xác và có ý nghĩa thực tiễn,cụ thể việc hạch toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng và kế toán nguyên vật liệu là một phần quan trọng của công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin để phản ánh tình hình tăng giảm nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý NVL ở một doanh nghiệp sản xuất nên sau một thời thực tập tại công ty TNHH An Phúc Thịnh, em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc Thịnh ” để làm báo cáo tốt nghiệp cho mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về công ty kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc Thịnh. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc Thịnh. . Hà Nội, tháng 03 năm 2015 Sinh viên Lê Thị Tuyết Nhung CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1.1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NVL là những đối tượng thể hiện dưới dạng vật hóa, là tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp. Trong đó chủ yếu do doanh nghiệp tự mua ngoài. 1.1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong quá trình tham gia vào sản xuất dưới tác động nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm dịch vụ. 1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Chính từ những đặc điểm vừa nêu của nguyên vật liệu, chúng ta thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp phải cần đến nguyên vật liệu tức là phải có đầu vào hợp lý nhưng chất lượng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng của NVL làm ra nó. Điều này là tất yếu vì với chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp không chắc chắn. Vì vậy việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý. Mặt khác xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ. Như vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp. 1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong qua trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn sử dụng phải dự trữ chính là yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý NVL đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số cho danh điểm nguyên vật liệu phải rõ ràng chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại nguyên vật liệu. Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải quan tâm chú ý phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu đảm bảo không thiếu hụt và tránh ứ đọng. Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho làm tăng vòng quay của vốn đó cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL. Khâu sử dụng nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán về sử dụng nguyên vật liệu.Ngoài ra để giảm thiểu hư hao mất mát, giảm chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải xây dựng hệ thong kho tàng bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất nghề nghiệp quản lý tốt. Quán triệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trên doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt công tác kế tán nguyên vật liệu. 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau : + Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế từng loại NVL nhập, xuất, tồn. +Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất nhà nước và yêu cầu giá trị của NVL. +Kiểm tra tình hình thực hiện thu mua NVL về số lượng, chủng loại, giá cả, đảm bảo cung cấp vật tư đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất sản phẩm. +Tổ chức hệ thống chứng từ cần cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ tài chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu chứng từ. +Vận dụng đúng đắn, chính xác phương pháp hạch toán NVL xuất, nhập, tồn trong kho. 1.1.5 Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL được sử dụng rất đa dạng về hình thức và phong phú về chủng loại. Mỗi loại có một vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận lợi cho quá trình sản xuất, quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị và cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu. Phân loại NVL là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp theo từng loại sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp áp dụng một hình thức phân loại phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau : NVL chính: là các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. NVL phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải,… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay khí. Phụ tùng thay thế : Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ… Vật liệu và thiết bị XDCB: bao gồm những nguyên vật liệu và thiết bị cần lắp, công cụ, vật kết cấu mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. Vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật không được xếp vào các loại vật liệu trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ… Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL chia thành : NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. NVL dùng cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp. NVL dùng cho các mục đích khác. Căn cứ vào nguồn hình thành NVL được chia thành : NVL nhập do mua ngoài. NVL nhập do tự chế biến, gia công. NVL nhập do thuê gia công. NVL nhập do nhận vốn góp vốn bằng NVL. NVL được biếu tặng. 1.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho nhằm theo dõi chặt chẽ số hiện có, tình hình biến động từng loại, nhóm NVL về số lượng và giá trị. 1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi khác các chứng từ kế toán bao gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 01 VT) Phiếu xuất kho (Mẫu 02 VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK3LL) Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 VT) Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3LL) Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02GTGT3LL) Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 BH) Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. 1.2.2 Sổ kế toán chi tiết NVL Tùy thuộc vào kế toán chi tiết NVL được áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau: Sổ (thẻ) kho Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ số dư Ngoài các sổ kế toán chi tiết trên, doanh nghiệp có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập – xuất và lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời. 1.3 Các phương pháp kế toán tổng hợp NVL Kế toán tổng hợp NVL là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm hệ thống hóa thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. NVL là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép các sổ sách kế toán và xác định giá trị NVL tồn kho, giá trị NVL xuất dùng tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào trong hai phương pháp: Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyển mình phát triển đi lên của nền kinh tế thế giới và thực tiễn đã cho thấy một xu thế khách quan đang được diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia, không một tập đoàn nào, không một công ty nào lại không tính đến chiến lược kinh doanh của mình
Đó là xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới, một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính, tận dụng công nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm cho tất cả những doanh nghiệp tham gia vào luồng máy đó Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục đó là nguyên vật liệu đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lý đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo 3 yếu tố của công tác kế toán là: chính xác, kịp thời, toàn diện Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả là yếu tố để đứng vững và chiến thắng trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường Mặt khác, chỉ cần một
sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành về việc hạch toán đầy đủ chính xác , có tác dụng quan trọng đến việc tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Phải xây dựng kế hoạch sử dụng vật liệu một cách cụ thể để làm sao vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa sử dụng tiết kiệm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, được cung cấp
từ nhiều nguồn khác nhau, thường xuyên biến động về số lượng cũng như giá cả Do
đó, cần phải có biện pháp theo dõi quản lí từ khâu thu mua vật liệu đến khâu xuất sử dụng cho sản xuất về cả chỉ tiêu về số lượng cũng như giá trị, đảm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra bình thường Đồng thời phải xây dựng chu trình quản lý vật liệu được chính xác và có ý nghĩa thực tiễn,cụ thể việc hạch toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng
và kế toán nguyên vật liệu là một phần quan trọng của công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin để phản ánh tình hình tăng giảm nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý NVL ở một doanh nghiệp sản xuất nên sau một thời thực tập tại công ty TNHH An Phúc Thịnh, em đã quyết định lựa chọn đề tài
“ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc Thịnh ” để làm báo cáo tốt nghiệp cho mình
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng về công ty kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NVL là những đối tượng thể hiện dưới dạng vật hóa, là tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp Trong đó chủ yếu do doanh nghiệp tự mua ngoài
1.1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp Nguyên vật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào sản xuất dưới tác động nguyên vật liệu
bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm dịch vụ
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Chính từ những đặc điểm vừa nêu của nguyên vật liệu, chúng ta thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp phải cần đến nguyên vật liệu tức là phải có đầu vào hợp lý nhưng chất lượng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng của NVL làm ra nó Điều này là tất yếu vì với chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp không chắc chắn Vì vậy việc phấn đấu
hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý Mặt khác xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ Như vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong qua trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu
Trang 4nhuận cho doanh nghiệp Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm
và đánh số cho danh điểm nguyên vật liệu phải rõ ràng chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại nguyên vật liệu
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải quan tâm chú ý phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu đảm bảo không thiếu hụt và tránh ứ đọng Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho làm tăng vòng quay của vốn đó cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL
Khâu sử dụng nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán về sử dụng nguyên vật liệu.Ngoài ra để giảm thiểu hư hao mất mát, giảm chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải xây dựng hệ thong kho tàng bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất nghề nghiệp quản lý tốt
Quán triệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trên doanh nghiệp sẽ thực
hiện tốt công tác kế tán nguyên vật liệu
1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau :
+ Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế từng loại NVL nhập, xuất, tồn
+Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất nhà nước và yêu cầu giá trị của NVL
+Kiểm tra tình hình thực hiện thu mua NVL về số lượng, chủng loại, giá cả, đảm bảo cung cấp vật tư đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất sản phẩm
+Tổ chức hệ thống chứng từ cần cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ tài chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu chứng từ
+Vận dụng đúng đắn, chính xác phương pháp hạch toán NVL xuất, nhập, tồn trong kho
1.1.5 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL được sử dụng rất đa dạng về hình thức
và phong phú về chủng loại Mỗi loại có một vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho quá trình sản xuất, quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị và cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu
Trang 5Phân loại NVL là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp theo từng loại sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, mỗi doanh nghiệp áp dụng một hình thức phân loại phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
* Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau :
- NVL chính: là các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, là
cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm
- NVL phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải,… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay khí
- Phụ tùng thay thế : Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Vật liệu và thiết bị XDCB: bao gồm những nguyên vật liệu và thiết bị cần lắp, công
cụ, vật kết cấu mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật không được xếp vào các loại vật liệu trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ…
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL chia thành :
- NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- NVL dùng cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
- NVL dùng cho các mục đích khác
* Căn cứ vào nguồn hình thành NVL được chia thành :
- NVL nhập do mua ngoài
- NVL nhập do tự chế biến, gia công
- NVL nhập do thuê gia công
- NVL nhập do nhận vốn góp vốn bằng NVL
-NVL được biếu tặng
1.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ
sở các chứng từ nhập - xuất kho nhằm theo dõi chặt chẽ số hiện có, tình hình biến
Trang 61.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi khác các chứng từ kế toán bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK-3LL)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05- VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02GTGT-3LL)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH)
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
1.2.2 Sổ kế toán chi tiết NVL
Tùy thuộc vào kế toán chi tiết NVL được áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Ngoài các sổ kế toán chi tiết trên, doanh nghiệp có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập – xuất và lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời
1.3 Các phương pháp kế toán tổng hợp NVL
Kế toán tổng hợp NVL là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm hệ thống hóa thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp NVL là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép các sổ sách kế toán và xác định giá trị NVL tồn kho, giá trị NVL xuất dùng tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào trong hai phương pháp: Kê khai thường xuyên
và kiểm kê định kỳ
Trang 71.3.1 Kế toán tổng hợp NVL trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1 Đặc điểm
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục tình hình hiẹn có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng một cách thường xuyên và liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
1.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động vủa vật tư, kế toán sử dụng các
TK sau:
- TK 151 – Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này phản ánh giá trị của NVL doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng chưa về nhập kho
* Kết cấu TK 151:
+ Số dư đầu kỳ: Hàng mua đi đường tháng trước
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tháng trước, tháng này nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay
+ Số dư nợ: Giá trị vật tư hàng hóa chưa về nhập kho
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: 113, 112, 111, 331…
- TK 152 – Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
* Kết cấu TK 152:
+ Số dư đầu kỳ: Giá trị NVL đầu kỳ
+ Bên nợ: Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho
Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại
Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Bên có: Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
Số tiền giảm giá chiết khấu thương mại mua hàng
Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
+ Số dư nợ: Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2 để chi tiết cho từng loại, nhóm vật tư tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp chi tiết TK này theo vai trò và công dụng của NVL như sau:
+ TK 1521 – Nguyên vật liệu chính
Trang 8+ TK 1524 – Phụ tùng thay thế
+ TK 1525 – Vật liệu, thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản
+ TK 1528 – Vật liệu khác
Ngoài ra trong quá trình hạch toán NVL còn sử dụng một số TK liên quan khác như
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, TK 331 – Phải trả người bán, TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Trang 91.3.1.3 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường
xuyên ( thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )
Xuất cho thuê ngoài gia công
Đánh giá giảm, đánh giá tăng
Kỳ này đã nhập về kho
Trang 101.3.2 Kế toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của NVL trên các TK hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho, xuất kho hàng ngày được phản ánh theo dõi trên TK 611 – Mua hàng, các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh trị giá của vật tư tồn đầu kỳ và cuối kỳ
Giá trị hàng tồn kho không căn cứ vào số liệu trên các TK, sổ kế toán để tính mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê
Trị giá hàng xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà căn cứ vào kết quả kiểm kê
và giá trị vật tư, hàng hóa mua vào ( nhập kho) trong kỳ tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế
NVL = NVL tồn + NVL nhập - NVL tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trị giá thực tế Đơn giá
NVL tồn = Số lượng tồn x tính cho
cuối kỳ hàng tồn kho
1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Các tài khoản 151,152 chỉ phản ánh kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kì và cuối kì chứ không phản ánh biến động tăng, giảm NVL nên ở phương án này kế toán sử dụng TK 611
- Tk 611: Mua hàng ( tiểu khoản 6111 – mua NVL): dùng theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm NVL theo giá thực tế, từ đó xác định giá trị vật tư xuất
- Tk 152: Nguyên liệu – giá trị thực tế tồn kho của NVL
- Tk 151: Hàng mua đi đường – dùng để phản ánh giá trị số hàng mua nhưng đang đi đường hay gửi tại kho người bán
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như 133,311,111,112…có nội dung và kết cấu như phương pháp kê khai thường xuyên
*Kết cấu tài khoản 611:
Bên nợ:
+ Giá trị thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ theo kiểm kê
+ Giá trị thực tế của vật tư mua vào trong kỳ
Bên có:
Trang 11+ Giá trị thực tế vật tư tồn kho cuối kỳ theo kiểm kê
+ Giá trị thực tế vật tư trả lại người bán hoặc người bán giảm giá
+ Giá trị thực tế vật tư xuất trong kỳ (ghi một lần vào cuối kỳ)
Cuối kỳ: Không có số dư
Tài khỏan này được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6111: Mua NVL theo dõi giá trị NVL
+ Tài khoản 6112: Mua hàng hóa dùng để phản ánh giá trị hàng hóa
Nếu NVL sử dụng cho nhiều mục đích phải sử sử dụng phương pháp phân bổ phù hợp
để tính giá NVL dùng cho từng mục đích sử dụng
Trang 121.3.2.2 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
( Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )
Giá trị NVL mua vào
( Theo phương pháp trực tiếp)
Giá trị NVL mua vào ( phương pháp khấu trừ)
Đánh giá tăng NVL
TK 111, 331, 141
Trang 131.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
1.3.3.1 Sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi ro trong quá
trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc “ thận trọng ” của kế toán, các doanh nghiệp cần thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.3.2 Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Dự phòng giảm là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn
Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán tài chính thì dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính nhằm ghi nhận bộ phận giá trị thực tính giảm sút so với giá gốc (giá thực tế của hàng tồn kho) nhưng chưa chắc chắn Qua đó, phản ánh được giá trị thực hiện thuần túy của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Giá trị thực hiện = Giá gốc của - Dự phòng giảm giá
thuần túy hàng tồn kho hàng tồn kho của hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá được lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, các loại vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trường thấp hơn thực tế đang ghi sổ kế toán Những loại vật tư, hàng hóa này là mặt hàng kinh doanh, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng từ hợp lý, chứng minh giá vốn vật tư, hàng tồn kho Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Mức dự phòng cần lập = Số lượng hàng tồn kho x Mức giảm giá của
năm tới cho hàng tồn kho cuối niên độ hàng tồn kho
Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng và xử lý khoản tiền đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159
*TK 159: “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ” dùng để phản ánh toàn bộ giá trị dự tính bị giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nợ các tài khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn, tài khoản 159 mở cho từng loại hàng tồn kho
* Kết cấu TK 159:
+ Bên nợ: Hoàn nhập số dự phòng cuối niên độ trước
+ Bên có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Dư có: Phản ánh số trích lập dự phòng hiện có
* Phương pháp kế toán vào tài khoản này như sau:
Cuối niên độ kế toán, so sánh dự phòng năm cũ còn lại với số dự phòng cần trích lập cho niên độ mới, nếu số dự phòng còn lại lớn hơn số dự phòng cần lập cho
Trang 14Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phòng còn lại (Chi tiết từng loại)
Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán
Ngược lại, nếu số dự phòng còn lại nhỏ hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới kế toán tiến hành trích lập số chênh lệch lớn hơn
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Có TK 159: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong niên độ kế toán tiếp theo, nếu hàng tồn kho bị giảm giá, đã sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã bán, ngoài bút toán phản ánh giá trị hàng tồn kho đã dùng hay đã bán kế toán còn phải hoàn nhập số dự phòng giảm giá đã lập của các loại hàng tồn kho này bằng bút toán:
Nợ TK 159: Hoàn nhập số dự phòng còn lại (chi tiết từng loại)
Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH AN PHÚC THỊNH
2.1 Tổng quan về công ty TNHH An Phúc Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Phúc Thịnh
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH AN PHÚC THỊNH
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: AN PHUC THINH COMPANY LIMITED
- Trụ sở chính: 104 Tân Lập, Xã Trường Thi, Tp Thanh Hóa, - Thanh Hoa Province - Vietnam
- Điện thoại: 0373852198
- Fax: 0373710182
- Mã số thuế:
- Hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Nhà phân phối và sản xuất vỏ, lốp xe; Buôn bán sơn, sản xuất và chế biến sơn,
Nắm bắt được sự phát triển của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hoá, nội địa hoá các sản phẩm công nghiệp của nền kinh tế nước ta Ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô và các phương tiện giao thông nói chung, công nghiệp phụ trợ cho phương tiện giao thông nói riêng, đang trong quá trình thay đổi và phát triển mạnh mẽ Công ty An Phúc Thịnh vào thời điểm đó gồm một nhóm thành viên đang công tác trong và ngoài nước, có tâm huyết trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sơn ôtô và các phương tiện giao thông khác cùng nhau sáng lập Công ty TNHH An Phúc Thịnh
Hiện nay, An Phúc Thịnh là một trong những công ty đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sơn ôtô và các phương tiện giao thông khác, luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng ở mức cao và vững chắc trên mọi mặt Công ty không chỉ kinh doanh thương mại các mặt hàng sơn ôtô và sơn công nghiệp mà còn sản xuất sơn với nguyên vật liêụ và công nghệ chủ yếu được nhập từ Đức và các nước Châu Âu MD AUTO PAINTS là những dòng sản phẩm sơn cao cấp, có tính năng kỹ thuật, chất lượng đạt tiêu chuẩn tiên tiến hàng đầu trên thế giới trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa ôtô và máy móc thiết bị khác Mạng lưới khách hàng chủ yếu của công ty là các nhà máy sản xuất, láp ráp ôtô, xe máy, các xưởng mỹ nghệ, đồ gỗ hay nội thất khác và các đại
lý cửa hàng phân phối bán lẻ sơn trên toàn quốc, có hệ thống sơn sửa chữa ưu việt dành cho các gara sửa chữa bảo dưỡng chuyên nghiệp Bằng tất cả những đam mê và ý chí không ngừng học hỏi, công ty ngày càng phát triển và tìm hiểu những công nghệ,
kỹ thuật mới để đáp ứng rộng hơn nhu cầu của các khách hàng cũng như của xã hội nói chung Vào năm 2011, công ty đã quyết định phát triển thêm thị trường sơn gỗ
Trang 162.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
PHÒNG KINH DOANH
XƯỞNG SẢN
XUẤT
Trang 17* Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
+ Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.+ Phó giám đốc phụ trách xưởng: là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động sản xuất của xưởng theo nhiệm vụ, kế hoạch được giao, đảm bảo đúng tiến
độ, quy trình kỹ thuật - công nghệ Đề xuất với Giám đốc phương án cải tiến tổ chức sản xuất Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng sản xuất Chỉ đạo và giám sát sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị về cơ khí và điện
+ Xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm, hàng hóa Chất lượng sản phẩm, hàng hóa tạo ra ảnh hưởng trực tiếp tới việc sản xuất kinh doanh của công ty Bộ phận này đảm bảo việc thực hiện các hợp đồng mà công ty đã ký kết Không những làm ra sản phẩm, hàng hóa đầy đủ về mặt số lượng mà còn đảm bảo về mặt chất lượng của từng sản phẩm sản xuất ra nhằm tạo uy tín cho công ty trên thương trường, việc kinh doanh được đảm bảo lâu dài, góp phần tạo việc làm cho người lao động
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và kế hoạch: chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý về kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm Nghiên cứu, tìm kiếm, phát triển các nguyên liệu và sản
phẩm mới Theo dõi cập nhật quá trình sản xuất, thống kê sản xuất, đề xuất các phương
án, kế hoạch sản xuất Theo dõi nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất đề xuất nguyên liệu cần nhập, nguồn nhập, thời gian nhập và phối hợp với các phòng ban khác để nhập hàng, quản lý chất lượng hàng nhập
+ Phòng hành chính, kế toán: Tổng hợp, phân tích và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin về tình hình tài chính của công ty cho Giám đốc nhằm hỗ trợ cho quá trình
ra quyết định của Giám đốc
+ Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm trước GĐ Công ty về tất cả hoạt động của bộ phận kinh doanh; quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh; tham mưu cho GĐ trong các quyết định về chính sách và kế hoạch kinh doanh phù hợp;
tổ chức công tác quản lý và điều hành bộ phận kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc bộ phận mình
Trang 182.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sơn
Chuẩn bị
NVL, CCDC
Sản xuất theo công thức đã xây dựng
Kiểm tra sản phẩm
Lọc và đóng gói
Trang 192.1.4 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Mẫu biểu 2.1: Bảng phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2012 so với năm 2011 (ĐVT: VNĐ)
Số tiền Tỷ lệ(%)
(1)1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.269.529.088 12.255.982.003 13.547.085 0,1
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.269.529.088 12.255.982.003 13.547.085 0,1
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.327.524.693 4.635.968.537 (308.443.844) (6,7)6.Doanh thu hoạt động tài chính 7.224.510 9.909.977 (2.685.467) (27,1)
8.Chi phí quản lý kinh doanh 2.724.107.615 2.716.270.236 7.837.379 0,39.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.362.357.129 1.676.177.655 (313.820.526) (18,7)
Trang 202.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH An Phúc Thịnh
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Phòng kế toán có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác kế hoạch tài chính, tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty theo đúng chế
độ kế toán của Nhà nước quy định Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
về việc sử dụng vật tư hàng hóa cho sản xuất của công ty Theo dõi công nợ, đề xuất
kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác
Bộ máy kế toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán, công tác kế hoạch, công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty, tham mưu cho Giám đốc về thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận thực hiện ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ tài chính Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và chức năng phòng kế toán luôn luôn bảo đảm
sự lãnh đạo tập trung thống nhất trực tiếp của Giám đốc từ trưởng phòng cho đến các nhân viên trong phòng Đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý, loại hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng phức tạp của các thông tin mà bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung với
cơ cấu như sơ đồ 2.3
* Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên:
+ Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế
toán với chức năng là người giúp việc cho Giám đốc Tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán, thống kê thông tin kế toán và hạch toán kế toán tại công ty Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các thành viên kế toán trong công ty Ngoài nhiệm vụ là người lãnh đạo và quản lý phòng kế toán, kế toán trưởng còn tham gia trực tiếp vào công tác hạch toán, phân bổ trực tiếp chi phí sản xuất kinh doanh và là đối tượng tính giá thành để hướng dẫn các bộ phận kế toán có liên quan để lập và luân chuyển chi phí phù hợp với đối tượng hạch toán
+ Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền măt, thu chi tiền sau khi đã
kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán Là người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ vào sổ các nghiệp vụ kinh
tế đã phát sinh có liên quan đến tài khoản tiền mặt và đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt
Trang 21Sơ đồ 2.3
Sơ đồ Bộ máy kế toán của công ty
+ Kế toán bán hàng: là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp kinh doanh
Kế toán bán hàng phải cập nhật các hóa đơn bán hàng, bao gồm hóa đơn bán hàng hóa
và bán dịch vụ; theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra; tính thuế GTGT của hàng hóa bán ra; theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng; theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng
+ Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi các loại thuế như thuế GTGT, các loại thuế
khác Cuối mỗi kỳ kế toán có nhiệm vụ hạch toán các loại thuế và nộp thuế cho Nhà nước theo đúng quy định
+ Kế toán kho: thực hiện việc lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ nhập xuất vật tư,
hàng hóa khi có nghiệp vụ phát sinh; theo dõi công nợ nhập – xuất vật tư, lập biên bản xác minh công nợ theo định kì nộp về phòng tài chính – kế toán; tính giá nhập xuất vật
tư, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan; phối hợp với thủ kho nhanh chóng làm các thủ tục trong việc xuất hàng hóa cho khách hàng; theo dõi chặt chẽ lượng nhập xuất, tồn vật tư ở các khâu, các bộ phận trong hệ thống sản xuất, kịp thời
đề xuất việc kế hoạch dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Kế toán trưởng ( Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán trưởng ( Kiêm kế toán tổng hợp)
bán hàng
Kế toán bán hàng
Kế toán kho
Kế toán kho
Kế toán thuế
Kế toán thuế
Trang 222.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Sổ sách kế toán là sổ dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các
chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định
Theo chế độ kế toán hiện nay việc tổ chức hệ thống sổ sách của doanh nghiệp dựa trên hình thức sổ sách sau:
+ Theo hình thức nhật ký chung
+ Theo hình thức nhật ký sổ cái
+ Theo hình thức chứng từ ghi sổ
+ Theo hình thức nhật ký chứng từ
+ Theo hình thức kế toán máy
Công ty TNHH An Phúc Thịnh áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán FAST-ACCOUNTING 2006
Đặc trưng cơ bản của chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp trên chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ sau đó lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Các loại sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái theo hình thức chứng từ ghi sổ
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái của các tài khoản có liên quan và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đồng thời dựa trên các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt và các sổ chi tiết có liên quan
Cuối tháng hoặc định kỳ phải khóa sổ kế toán, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải bằng tổng phát sinh nợ và bằng tổng phát sinh có trên bảng cân đối phát sinh của các tài khoản Số liệu trên sổ cái là căn cứ vào Báo cáo tài chính, số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết là căn cứ để đối chiếu với sổ cái của một số tài khoản
2.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ này
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
+ Kỳ kế toán: Công ty xác định theo tháng
Trang 23+ Niên độ kế toán: Được xác định theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
+ Phương pháp tính giá nhập NVL, CCDC, TSCĐ: theo giá thực tế
+ Phương pháp tính giá xuất NVL, CCDC, sản phẩm: theo giá bình quân gia quyền.+ Phương pháp hạch toán NVL, thành phẩm: theo phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: tính theo chi phí NVL chính trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chuẩn mực và quy định của Nhà nước, thực hiện tốt các báo cáo về hoạt động tài chính của công ty
* Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
+ Báo cáo quyết toán ( theo quý, năm)
+ Bảng cân đối kế toán ( theo năm)
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( theo quý, năm)
+ Bảng cân đối tài khoản ( theo quý, năm)
+ Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập ( theo năm)
+Quyết toán thuế TNDN ( theo năm)
+ Quyết toán thuế GTGT (theo năm)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( cuối năm)
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan:
+ Cơ quan chủ quản ( Sở kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa)
+ Cục thuế tỉnh Thanh Hóa
+ Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ như: Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, tình hình nhập - xuất - tồn các sản phẩm, hàng hóa, phân tích kết quả tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhập – xuất – tồn các mặt hàng của công ty Các báo cáo này sẽ được gửi tới Ban Giám đốc công ty
Trang 242.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán
Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Hóa đơn GTGT, PNK, PXK NVL, CCDC
Bảng phân bổ NVL-CCDC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái TK 152,153
Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL -CCDC
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 25Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 262.2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH An Phúc Thịnh.
2.2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Công ty TNHH An Phúc Thịnh chuyên sản xuất kinh doanh thương mại sơn các loại và sản xuất một số mặt hàng sơn phục vụ cho các nhà máy sản xuất, láp ráp ôtô, xe máy, các xưởng mỹ nghệ, đồ gỗ hay nội thất khác và các đại lý cửa hàng phân phối bán lẻ sơn trên toàn quốc, có hệ thống sơn sửa chữa ưu việt dành cho các gara sửa chữa bảo dưỡng chuyên nghiệp Nguồn NVL chính của công ty là do mua ngoài
An Phúc Thịnh có đặc điểm là là tìm thị trường tiêu thụ trước (khách hàng) rồi mới tiến hành khai thác nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất Làm như thế để bảo quản cung cấp đầy đủ vật liệu cho sản xuất, vừa tránh tình trạng mua nhiều ứ đọng, gây thiệt hại đến giá trị sản phẩm khi sản sản xuất ra và tránh được tình trạng thiếu vật liệu gây gián đoạn cho quá trình sản xuất, đồng thời gây ứ đọng vốn lưu động làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả Việc tăng năng suất lao động nâng cao chất lượng sản phẩm cần chú trọng đến việc cung ứng vật liệu đầu vào Việc cung ứng đầu vào đòi hỏi đúng tiến độ, chủng loại, đúng khối lượng, và chất lượng để đảm bảo cho sản phẩm đầu ra
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm vật liệu của công ty, kế toán vật liệu đã tiến hành phân loại vật liệu trên cơ sở công dụng của từng loại vật liệu đó đối với quá trình sản xuất sản phẩm, nhằm giúp cho công tác hạch toán được chính xác một khối lượng vật liệu
có nhiều chủng loại
Do vậy, vật liệu được sử dụng ở công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của xí nghiệp khi tham gia
vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên
thực thể sản phẩm, có chiếm tỷ trọng từ 60→75 % trong tổng số vật liệu
( như: PM ACETATE ( thay CAC), Solvent 150, ETERAC 7331 )
- Nguyên vật liệu phụ: Gồm nhiều loại khác nhau, chiếm tỷ trọng từ 25% đến
40% trong tổng số vật liệu Vật liệu phụ có những tác dụng khác nhau để phục vụ quá trình sản xuất như: keo dính, đông cứng,…
- Nhiên liệu: được dùng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất kỹ thuật như:
xăng, dầu Diezen, dầu nhớt HD40, HD50, mỡ chịu nhiệt, dầu công nghiệp
- Phụ tùng thay thế sửa chữa: vòng bi, dây curoa, dùng để thay thế các phương
tiện máy móc thiết bị cho các loại xe, loại máy dùng cho sản xuất
Như vậy việc phân loại ở công ty TNHH An Phúc Thịnh nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò, tác dụng của mỗi loại trong sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý được dễ dàng hơn
Trang 27Dựa trên cơ sở phân loại giúp công ty theo dõi được số lượng từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, từ đó đề ra phương thức quản lý phù hợp.
2.2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH An Phúc Thịnh
Tại công ty, kế toán sử dụng giá thực tế của vật liệu để hạch toán chi tiết hàng ngày tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu
* Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:
Do công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên:
có VAT)
+
Thuế nhập khẩu (nếu có)
+
Chi phí thu mua
_
Chiết khấu giảm giá (nếu có)
Ví dụ:
+ Ngày 21/03 công ty nhập mua 1.000 kg ETERAC 7331 của công ty TNHH Trường Phát với giá chưa thuế GTGT 10% là 60.455đ/kg
Giá thực tế nhập kho của ETERAC 7331 = 1.000 x 60.455 = 60.455.000đ
+ Ngày 30/03 công ty nhập mua 1.000 kg PM ACETATE với đơn giá chưa VAT là 41.300đ/kg và 1.464 kg Solvent 150 với đơn giá 36.300đ/kg của công ty TNHH Sam Chem Quả Cầu
Giá thực tế nhập kho của PM ACETATE = 1.000 x 41.300 = 41.300.000đ
Giá thực tế nhập kho của Solvent 150 = 1.464 x 36.300 = 53.143.200đ
* Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Ở công ty TNHH An Phúc Thịnh, nguyên vật liệu mua về nhập kho rồi mới đưa vào sản xuất Công ty dùng phương pháp tính giá bình quân áp dụng khi xuất vật liệu phục vụ sản xuất
Công thức tính đơn giá NVL xuất kho như sau:
Sau đó căn cứ vào số lượng NVL xuất kho để tính giá trị NVL xuất kho:
Ví dụ:
Trang 28+ Eterac 7331: 320 kg, ĐG: 60.300 đ/kg
+ Solvent 150: 600 kg, ĐG: 36.150 đ/kg
+ PM acetate: 250 kg, ĐG: 42.000 đ/kg
* Tình hình nhập – xuất trong tháng 3 năm 2013:
- 11/03: xuất kho 320 kg Eterac 7331 cho sản xuất.Theo PXK số 200
- 21/03: nhập mua Eterac 7331: 1.000 kg, đơn giá 60.455 đ/kg, thuế GTGT 10% Công
ty đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt
- 25/03: theo PXK số 209, xuất kho 120 kg Eterac 7331, 600 kg Solvent 150 và 250 kg
PM acetate cho sản xuất
- 30/03: nhập mua
+ PM acetate: 1.000 kg, đơn giá 41.300 đ/kg, thuế GTGT 10%
+ Solvent 150: 1.464 kg, đơn giá 36.300 đ/kg, thuế GTGT 10%
Công ty chưa trả tiền hàng
- 31/03: xuất kho 450 kg Eterac 7331 và 610 kg Solvent 150 cho sản xuất theo PXK số
+ Giá trị thực tế của Eterac 7331 xuất kho = 120 x 60.417 = 7.250.040 đồng
+ Giá trị thực tế của Solvent 150 xuất kho = 600 x 36.256 = 21.753.600 đ
Trang 29+ Giá trị thực tế của PM acetate xuất kho= 250 x 41.440 = 10.360.000 đồng
31/03:
+ Giá trị thực tế của Eterac 7331 xuất kho= 450 x 60.417 = 27.187.650 đ
+ Giá trị thực tế của Solvent 150 xuất kho= 610 x 36.256 = 22.116.160 đ
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH An Phúc Thịnh
2.2.2.1 Trình tự nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty
Trong thực tế chứng từ sử dụng trong Công ty:
+ Phiếu nhập kho (MS01 – VT)
+ Phiếu xuất kho (MS02 – VT)
+ Hóa đơn GTGT(mẫu số 01GTKT3/001)
+ Thẻ kho
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu
+ Sổ cái theo hình thức chứng từ ghi sổ
Việc nhập NVL ở công ty TNHH An Phúc Thịnh chủ yếu được thực hiện bởi phòng
kế hoạch vật tư thông qua việc ký kết hợp đồng hoặc mua bán trực tiếp Khối lượng, chất lượng và chủng loại vật tư mua về phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức tiêu hao vật liệu và giá cả thị trường
* Trình tự nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty
Khi có nhu cầu nhập nguyên vật liệu, phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức kỹ thuật để lên kế hoạch cung ứng, dự trữ vật tư Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng vật tư lấy báo giá vật tư, lập bảng dự trù mua vật
tư và chuyển qua giám đốc duyệt, xin tạm ứng tiền mua vật tư tại phòng kế toán Như vậy, phòng kế hoạch vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng vật tư, thu mua,
dự trữ và cung cấp nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng
Việc thu mua nguyên vật liệu được tiến hành trên cơ sở thoả thuận giữa 2 bên : công ty và bên cung cấp Hình thức thanh toán có thể là trả tiền trước, trả ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng hoặc công ty trả theo hình thức trả chậm
Sau khi việc mua bán giữa 2 bên được thoả thuận, cán bộ phòng kế hoạch vật tư phụ trách việc mua nguyên vật liệu sẽ mang hoá đơn GTGT về để làm căn cứ ghi sổ
kế toán
Vật liệu đến công ty trước khi nhập kho sẽ được nhân viên phòng kiểm tra chất lượng, quy cách, số lượng nguyên vật liệu Kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư
Sau khi nguyên vật liệu được kiểm tra về chất lượng, thủ kho cho nhập kho những nguyên liệu đạt yêu cầu vào kho Sau đó, cán bộ cung ứng của phòng kế hoạch
Trang 30ký của thủ kho, phụ trách cung tiêu(người nhập), người giao hàng, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu gồm có các chứng từ sau:
Trang 31+ Hóa đơn GTGT
Mẫu biểu 2.2: Hóa đơn GTGT liên 2
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho người muaNgày 21 tháng 03 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: TP/12PSố: 0000364Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Hóa Chất Trường Phát
Địa chỉ: Tổ 4- Phường Cự Khối- Quận Long Biên- TP Hà Nội
Điện thoại: 84-4.38240949 - Fax: 84-4.38240949 - Email: truongphat2006@vnn.vn
Số tài khoản: 020000043657 tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: công ty TNHH An Phúc Thịnh
Địa chỉ: 104, Tân Lập, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: /CK Mã số thuế: 2800853233
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8 007 779
Tổng cộng tiền thanh toán: 88 085 569
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi tám triệu không trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi
chín đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Trang 32Mẫu biểu 2.6: Hóa đơn GTGT liên 2
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho người muaNgày 30 tháng 03 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: QC/12PSố: 004476Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Sam Chem Quả Cầu
Địa chỉ: 8/1- 8/3 Nguyễn Huy Tưởng, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: (08) 62580552 Fax: (08) 62580552
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: công ty TNHH An Phúc Thịnh
Địa chỉ: 104, Tân Lập, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: /CK Mã số thuế: 2800853233
Thời hạn thanh toán: 30 ngày
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm hai
mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Trang 33Mẫu biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
CÔNG TY TNHH AN PHÚC THỊNH
104, Tân Lập, phường Trường Thi, thành phố
Thanh Hóa
Mẫu số 01- BBKNVTTheo QĐ 48/2006 BTCNgày 19/04/2006 của BTBTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Phương thức kiểm nghiệm ĐVT Số lượng hàng
Theo hóa đơn
Thực nhập
Kết luận: Các nguyên vật liệu trên đã được kiểm nghiệm nhập kho đủ, đúng quy cách phẩm chất với tổng số lượng 1.380 kg
Đại diện kỹ thuật
Phạm Văn Thắng
Thủ khoNguyễn Văn Hùng
Trưởng banNguyễn Thị Hồng Hạnh
Mẫu biểu 2.7: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Trang 34CÔNG TY TNHH AN PHÚC THỊNH
104, Tân Lập, phường Trường Thi, thành phố Thanh
Hóa
Mẫu số 01- BBKNVT
QĐ 48/2006 BTCNgày 19/04/2006 của BTBTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 30 tháng 03 năm 2014
Căn cứ vào hóa đơn 0000364 ngày 30 tháng 03 năm 2014 của Công ty TNHH Sam ChemBan kiểm ngiệm gồm:
Bà: Nguyễn Thị Hồng
Ông: Phạm Văn Thắng Chức vụ: Đại diện KT Ủy viên
Ông: Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Thủ kho Ủy viên
Thực nhập
Trực
4 XYLENE (179kg-NEW)(1phuy = 179kg) Trực tiếp kg 3 3 Tốt
Kết luận: Các nguyên vật liệu trên đã kiểm nghiệm nhập kho đủ, đúng quy định phẩm chất với số lượng 3034 kg và 3 phuy
Đại diện kỹ thuật
Phạm Văn Thắng Nguyễn Văn HùngThủ kho Nguyễn Thị Hồng HạnhTrưởng ban