1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú

51 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Ngày 07 tháng 11 năm 2006 đánh dấu một mốc lịch sử của nền kinh tế Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Là thành viên WTO, đã đến lúc người Việt Nam phải vượt qua rào cản về tư duy của một nước lạc hậu, phụ thuộc vào viện trợ và tài chính và công nghệ nước ngoài, để có tư duy của một nước có vị thế quan trọng ở Đông Nam Á và có vị thế đang tăng lên ở Châu Á và thế giới. Dưới ánh sáng của Đảng và Nhà nước, trong hơn ba năm gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ. Trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, giữa các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Việc phải hoàn thiện và khẳng định mình đang là nhiệm vụ sống còn của các doanh nghiệp khi đất nước gia nhập WTO. Đối với Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú thì việc mở rộng và phát triển là đều tất yếu để dần khẳng định mình trên thị trường xây dựng cơ bản. Là sinh viên khoa tài chính kế toán, Trường Cao Đẳng Thương Mại Du Lịch Hà Nội, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ làm sáng tỏ kiến thức tiếp thu trong nhà trường về cách tổ chức nội dung công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Từ việc nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác tổ chức hạch toán kế toán đó, em đã chọn đề tài Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. LỜI MỞ ĐẦU Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Ngày 07 tháng 11 năm 2006 đánh dấu một mốc lịch sử của nền kinh tế Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Là thành viên WTO, đã đến lúc người Việt Nam phải vượt qua rào cản về tư duy của một nước lạc hậu, phụ thuộc vào viện trợ và tài chính và công nghệ nước ngoài, để có tư duy của một nước có vị thế quan trọng ở Đông Nam Á và có vị thế đang tăng lên ở Châu Á và thế giới. Dưới ánh sáng của Đảng và Nhà nước, trong hơn ba năm gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ. Trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, giữa các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Việc phải hoàn thiện và khẳng định mình đang là nhiệm vụ sống còn của các doanh nghiệp khi đất nước gia nhập WTO. Đối với Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú thì việc mở rộng và phát triển là đều tất yếu để dần khẳng định mình trên thị trường xây dựng cơ bản. Là sinh viên khoa tài chính kế toán, Trường Cao Đẳng Thương Mại Du Lịch Hà Nội, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ làm sáng tỏ kiến thức tiếp thu trong nhà trường về cách tổ chức nội dung công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Từ việc nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác tổ chức hạch toán kế toán đó, em đã chọn đề tài Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành,tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định.Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để

tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả

Ngày 07 tháng 11 năm 2006 đánh dấu một mốc lịch sử của nền kinh tế Việt Namkhi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại quốc tế(WTO) Là thành viên WTO, đã đến lúc người Việt Nam phải vượt qua rào cản về tưduy của một nước lạc hậu, phụ thuộc vào viện trợ và tài chính và công nghệ nướcngoài, để có tư duy của một nước có vị thế quan trọng ở Đông Nam Á và có vị thếđang tăng lên ở Châu Á và thế giới Dưới ánh sáng của Đảng và Nhà nước, trong hơn

ba năm gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng,vững chắc và mạnh mẽ Trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thịtrường, giữa các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt vàquyết liệt hơn Việc phải hoàn thiện và khẳng định mình đang là nhiệm vụ sống còn

của các doanh nghiệp khi đất nước gia nhập WTO Đối với Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú thì việc mở rộng và phát triển là đều tất yếu để dần khẳng

định mình trên thị trường xây dựng cơ bản

Là sinh viên khoa tài chính - kế toán, Trường Cao Đẳng Thương Mại & Du Lịch Hà

Nội, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng

An Phú em đã có điều kiện củng cố, tích luỹ làm sáng tỏ kiến thức tiếp thu trong nhà

trường về cách tổ chức nội dung công tác kế toán trong các doanh nghiệp Từ việcnhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác tổ chức hạch toán kế toán đó, em đã

chọn đề tài " Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú " làm chuyên đề

báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 2

Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp này ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3

phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần

tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú.

Chương 3: Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú.

Do trình độ và thời gian có hạn nên Chuyên đề thực tập không thể tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế Vì thế, em rất mong nhận được những góp ý, giúp đỡ củacác thầy cô giáo trong khoa và các bạn sinh viên quan tâm

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và Phòng Tổ Chức Hành Chính, cùng toàn

thể các cô chú, anh chị em công tác tại Phòng Kế toán của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư An Phú đã giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại

Công ty Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự hướng dẫn, chỉ

bảo nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Lan Anh đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt

nghiệp này

Hà Nội, tháng 3, năm 2015

Người thực hiện

Phùng Khánh Linh

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO

HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh

1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Muốn tiến hành kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn Vốn làđiều kiện cần thiết, cơ bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Vậy vốn kinh doanh là gì?

Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ( mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu,TSCĐ, trả tiền lương cho người lao động….) Vốn kinh doanh của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vàokinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh cònđược coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp

Tiền được gọi là vốn khi nó thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Một là, tiền đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách khác tiềnphải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

- Hai là, tiền phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định, đủ để tiến hànhkinh doanh

- Ba là, tiền phải được vận động bằng mục đích sinh lời

Thử hình dung rằng, chúng ta có một lượng tiền lớn nằm một chỗ, không vậnđộng quay vòng thì đó chỉ là những đồng tiền chết, “tiền không thể tự đẻ ra tiền”

Một lượng tiền nhất định trở thành vốn chi khi nó được vận động và nhằm mụcđích sinh lời

Trang 4

1.1.1 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh luôn là điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượngsản phẩm đổi mới thiết bị công nghệ, tiết kiệm chị phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp… và vai trò của vốn chỉ được phát huy trên cơ sở thực hành tiếtkiệm và hiệu quả Do đó doanh nghiệp phải sử dụng hớp lý vốn để tăng vòng quayvốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.2 Những đặc trưng của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số 1 của mọi doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh

- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn được biểuhiện bằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc trang thiết bị…

- Vốn được vận động sinh lời: Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phảiđược vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn đó có thể thay đổi hìnhthái biều hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giátrị- là tiền, đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn hơn (T-T’),(T’>T)

Trường hợp tiền có vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát nhưngvới giá trị nhỏ hơn ban đầu (T’>T) thì đồng vốn không được đảm bảo Chu kỳ vậnđộng tiếp theo của nó bị ảnh hưởng

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy được tác dụng Do đó các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn như gópvốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu…

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu tốthời gian của đồng vốn bởi vì “ đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngàynay khác với đồng tiền ngày mai”

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với 1 chủ

sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ.Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn Tùy theo hình thức đầu tư màngười sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu vốnđược tách khỏi người sử dụng vốn

- Vốn được quan niệm là hàng hóa đặc biệt: những người dư thừa vốn có thểđầu tư vốn vào thị trường Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa là được sửdụng vốn của chủ nợ Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn

Trang 5

được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay được quyền sử dụng trong một thờigian nhất địn, phải trả cho 1 khoản chi phí nhất định cho chủ sở hữu đó là lãi vay.

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được chia thành nhiều phần khác nhau tùytheo mục đích và tính chất sử dụng vốn

1.1.3.1 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn.

Vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động

a Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng ra hình thànhTSCĐ của doanh nghiệp, nên quy mô vốn cố định sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ.Song đặc điểm vận động của vốn cố định trong sản xuất kinh doanh như sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, có đặc điểm này là do TSCĐtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vìthế vốn cố định hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cùng tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì thế vốn cố định hìnhthái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng

- Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần: Khi tham gia vàoquá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đỏi hình thái hiện vật ban đầu, nhưng tínhnăng và công suất giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị

sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi

b Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưuđộng đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra mộtcách thường xuyên liên tục Vốn lưu động tham gia quá trình sản xuất kinh doanh dướinhiều hình thức khác nhau Đặc điểm luân chuyển chỉ là tham gia vào chu kỳ sản xuất

và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch giá trị sản phẩm sản xuất ra Vốn lưu động hoànhthành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh

Đặc điểm luân chuyển vốn lưu động đòi hỏi công tác tổ chức quản lý sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp phải thực sự có hiệu quả Phải luôn chú trọng nâng caohiệu suất sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm nhằm bảo toàn và phát triểnvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

1.1.3.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn

Nếu căn cứ vao hình thái biểu hiện của vốn người ta chia vốn kinh doanh thànhhai loại: vốn bằng tiền và vốn bằng hiện vật

a Vốn bằng tiền

Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vôntrong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn Ngoài vốn bằng tiền của doanh nghiệpcòn bao gồm cả những giấy tờ có giá trị để thanh toán

b Vốn hiện vật

Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện vật : như tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa

1.2 Nguồn vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thường được hình thành từ các nguồnkhác nhau tùy thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanhnghiệp Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệpthành nhiều loại

1.2.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn

Theo các phân loại này nguồn vốn kinh doanh chia làm 2 loại: Vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả

1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu

Bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế

và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn tài trợ của nhà nước( nếu có)

1.2.1.2 Nợ phải trả

Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải cótrách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như tiền vay ngân hàng và các tổchức khác, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, phải trả cho người bán…

1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng

Theo cách phân loại này có thể chia nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệpthành 2 loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời;

1.2.2.1 Nguồn vốn thường xuyên

Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Vốnđược xác định bằng cách:

Vốn thường xuyên= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Trang 7

1.2.2.2 Nguồn vốn tạm thời

Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới 1 năm), nhằm đáp ứng các nhucầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong sản xuất kinh doanh Nguồn vốnnày bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợngắn hạn

Vốn tạm thời= Tổng giá trị tài sản – Vốn thường xuyên

1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh có thể chia làm 2 nguồn: Nguồn vốnbên trong và nguồn vốn bên ngoài

1.2.3.1 Nguồn vốn bên trong

Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp baogồm tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoảnthu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

1.2.3.2 Nguồn vốn bên ngoài

Là nguồn vốn có thể huy động như vay vốn của ngân hàng và các tổ chức kinhdoanh khác phát hành trái phiếu nợ người cung cấp và ác khoản nợ khác

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuấtphát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hóa lợinhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biệnpháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng đế nâng cao lợi nhuậncho doanh nghiệp

Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốnkinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của

Trang 8

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêuđặt ra cho mỗi doanh nghiệp.

Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Lợi

nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuynhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là môt vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lýdoanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn kể từ đó không chỉ dừng lại ở bảo toàn màcòn phải mở rộng và phát triển quy mô vốn

Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinhdoanh: kinh doanh là phải lấy doanh thu trừ chi phí và phải có lợi nhuận Nếu khôngđạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, cácdoanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn nguồn vốn và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Trong giai

đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đanăng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khảnăng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển

Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanhh có vai trò quantrọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấpthiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọidoanh nghiệp, nhưng chửa đủ để đạt được mục đích kinh doah của doanh nghiệp bởi lẽtrong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của moi doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và

sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình trong đó sử dụng có hiệu quả nguồnvốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Ta hiều, hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quátrình kinh doanh Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ.

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tốđầu vào( nhân tài, vật lực ) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình kinh doanh với tổng chị phí tiết kiệm nhất

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợinhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận,cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tươngđối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho là số lần ma hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳnhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt,bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt được doanh số cao

Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu

Số dư bình quân các khoản phải thuVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ luân chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản thu là tốt

Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình =

360Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ

 Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

Trang 10

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

 Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

Mức đảm nhiệm vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốnlưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động =

Lợi nhuận sau thuế TNDNVốn lưu động bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồngvốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngươc lại

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu quả dử dụng TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuầnTSCĐ sử dụng bình quân trong kỳTSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐđầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuầnVốn CĐ sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố địnhngày càng cao

 Hàm lượng vốn cố định:

Hàm lượng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn

cố định, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

Trang 11

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuế TNDNVốn cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng cốn cố định càng cao

1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốncủa doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản.Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm :

 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quânHiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn được doanh nghiệpđầu tư vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn,trong các điều kiện không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế TNDNVốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tao ra khi bỏ ra mộtđồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữucàng hiệu quả

1.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 12

a Nhân tố con người:

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được

đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhàquản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quátrình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanhhữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhânlực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanhnói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanhnghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn

bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứngcho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốnkhông hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trongquá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảmhiệu quả sử dụng vốn

b Cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn

sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau

Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệpkhác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:

- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô củavốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kếtquả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng củavốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó nóphải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tưvào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinhdoanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lạinhững doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ

sẽ chiếm tỷ trọng cao

Trang 13

- Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấpnhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷtrọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm.

- Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốnvay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơnlãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng

về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn,

có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay

Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chiphí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồngvốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rấtquan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:

- Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực (vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vậntải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng )

- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các cao độcủa quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích

c Nhân tố chi phí vốn:

Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tố nàokhác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thể hiểu chiphí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả choviệc huy động vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu

Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một cơ cấuvốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưuthông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụngvốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứđọng Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí

d Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Trang 14

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng khôngnhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh cónhững đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tínhthời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn vàdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất cótính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn,doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn,ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuấtkinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanhnghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàngđảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn đượcquay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩnphẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốnthu hồi chậm, quay vòng ít

1.4.1.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanh nhấtđịnh Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt độngcủa doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:

a Sự ổn định của nền kinh tế:

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trựctiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinhdoanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh

mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới cáckhoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị haytìm nguồn tài trợ

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệpmuốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độtương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải

Trang 15

thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợcho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

b Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp:

- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành

lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không cóvốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phầnvốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khiquyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất cóđảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa làkhông hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương ánsản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thìmới nên thực hiện

- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết kinh tế

vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuếcủa nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít,

do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung

và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tàichính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìmkiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thứcđầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốntrong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như:

+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ

+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế

+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh

Trang 16

Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuất kinhdoanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xétmột cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế và điều kiện thuận lợi, hạnchế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huyđộng vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.

1.4.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếpthông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùnghoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, để có định hướngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thulợi nhuận của doanh nghiệp:

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngànhnghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng caoquả sử dụng vốn kinh doanh Có một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời Nhu

cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sảnxuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tìnhtrạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảmkhả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng

tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn,giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệpđồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng caokhả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt được

tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát,thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinhdoanh được bảo toàn về hiện vật

Trang 17

Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp làm

cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng cách

chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồntài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh chodoanh nghiệp

Trang 18

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú được thành lập theo

giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0102398281 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hảiphòng cấp ngày 09 tháng 02 năm 2009 Công ty thuộc đối tượng quản lý của cơ quanthuế - chi cục thuế Quận Ngô Quyền - TP.Hải Phòng

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú được thành lập vào

năm 2009 bởi các thành viên có kinh nghiệm trong lĩch vực thiết kế xây dựng

Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú

Địa chỉ: Số 76 – CT6 – A4 phường Vạn Mỹ - Quận Ngô Quyền – TP HảiPhòng

Mã số thuế: 0201144883

Điện thoại: 0313.825.355

Là một doanh nghiệp còn non trẻ, ra đời cách đây không lâu, bằng chính nội

lực và sự cố gắng vươn lên trong mọi biến động khốc liệt của thị trường, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú luôn mong muốn được đem vốn

kiến thức và kinh nghiệm của mình để mở một hướng mới trong việc tạo lập cơ sởkết cấu hạ tầng hiện đại, xây dựng những trung tâm thương mại, trung tâm côngnghiệp và các khu đô thị mới, góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng nền kinh tếnước nhà, nhằm đuổi kịp và vượt sự phát triển của các nước trong khu vực và trênthế giới

Để nâng cao vị trí trong lĩnh vực xây dựng và đáp ứng kịp thời những đòihỏi của thời kỳ mới, công ty đang không ngừng nâng cao trình độ, đồng thời ápdụng những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực hoạt động của mình

Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú hoạt động sản xuất kinh

doanh trong các lĩnh vực đã đăng ký với Nhà nước, thực hiện quyền tự chủ về tàichính, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mụcđích tạo ra lợi nhuận, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đónggóp với Ngân sách Nhà nước, xây dựng Công ty ngày càng ổn định và phát triển vữngmạnh

Trang 19

2.1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú cơ cấu tổ chức baogồm:

a Bộ phận quản lý gồm:

Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty phụ trách chung

về mọi mặt, trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ toàn công ty, xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên

Phó giám đốc 1, 2,3 có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc, tham mưu để đưa

ra các quyết định đúng đắn và giúp giám đốc kiểm tra, theo dõi công việc của cácphòng ban dưới quyền

b Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch Đầu tư:

+ Ban Kế hoạch – kỹ thuật+ Ban đầu tư và quản lý

- Phòng dự án đấu thầu:

+ Ban kinh tế+ Ban công nghệ thông tin

- Phòng Tài chính- kế toán

- Phòng Tổ chức – Hành chính:

+ Ban chính trị – Hành chính+ Ban Tổ chức lao động

c Các đội, công trường trực thuộc:

+ Đội xây dựng số 1

+ Đội xây dựng số 2

- Các Công trường trực thuộc:

+ Công trường Đà Nẵng hoạt động Thành phố Đà Nẵng+ Công trường Lâm Đồng hoạt động Tỉnh Lâm Đồng+ Ngoài ra còn một số Công trường hoạt động trên 4 tỉnh thành, trải rộng

từ Bắc vào Nam

Trang 20

Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy tổ chức của công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và XD An Phú (Nguồn: Phòng tổ chức-hành chính công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và XD An Phú)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và

kỹ thuật theo Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, đưa công tác quản

lý và điều hành đi vào nề nếp

- Xây dựng kế hoạch, biện pháp ATLĐ và vệ sinh môi trường, cải thiện điềukiện làm việc cho cán bộ, CNV theo kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty Xâydựng và duy trì mạng lưới an toàn viên

- Kiểm tra, giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên TBXM và việc sửdụng TBXM tại công trình của các đội, công trường

Trang 21

2.1.2.2 Phòng Dự án Đầu thầu:

a Về chức năng:

- Thực hiện tìm kiếm việc làm, mở rộng thị phần và địa bàn hoạt động, tích lũykinh nghiệm, nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế tronghoạt động SXKD của Công ty

- Tham gia công tác thanh quyết toán với Chủ đầu tư, thanh quyết toán nội bộ

b Về nhiệm vụ:

- Thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin về định hướng, kế hoạch phát triểnđầu tư của Nhà nước, các ngành, các địa phương trong nước, trong khu vực và quốc tếlàm cơ sở giúp các đội, công trường xây dựng kế hoạch thị trường

- Xác định các thị trường xây dựng, các công trình khả thi, khả năng tham giacủa công ty trình phương án tham gia đấu thầu

- Theo dõi, kiểm tra những phát sinh ngoài tổng dự toán Đề xuất, bàn bạc vớichủ đầu tư, trình cấp có thẩm quyền để được giải quyết

- Tham gia nghiệm thu thanh toán và quyết toán công trình với Chủ đầu tư

2.1.2.3 Phòng Tài chính:

a Về chức năng:

- Đề xuất các hình thức và giải pháp nhằm huy động, thu hút, tạo lập và sử dụnghợp lý các nguồn vốn, bảo đảm đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của Công ty đạt hiệu quả cao nhất

- Tổ chức hạch toán kế toán trong toàn Công ty đúng theo quy định của Phápluật, đảm bảo cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ các yêucầu của Công ty và các cơ quan quản lý nhà nước;

- Kiểm tra, giám đốc bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theocác quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty

b Về nhiệm vụ:

* Tổ chức, thực hiện công tác thống kê, kế toán:

- Đề xuất cơ cấu, tổ chức, nhân sự làm công tác Tài chính - Kế toán trong Côngty

- Đề xuất trang bị điều kiện vật chất, phần mềm kế toán áp dụng cho công táchạch toán kế toán, xây dựng quy trình hạch toán kế toán; tổ chức hạch toán kế toántrong toàn Công ty; cập nhật, phổ biến chế độ kế toán mới

- Lập báo cáo kế toán của Cơ quan công ty; Chỉ đạo, kiểm tra, báo cáo kế toáncủa các đội, công trường; tổng hợp báo cáo kế toán của toàn công ty theo chế độ quyđịnh;

Trang 22

* Xây dựng và tổ chức, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các kế hoạch tài chính sau khi được phê duyệt:

- Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn, kế hoạch tài chính năm, quýcủa Công ty

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch tàichính trong toàn Công ty

* Quản lý vốn bằng tiền và thực hiện các giao dịch với ngân hàng:

- Kểm soát sự biến động và tổng hợp vốn bằng tiền của Công ty tại các thờiđiểm lập báo cáo tài chính

- Trực tiếp quản lý vốn bằng tiền ( Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, vàngbạc, ) và các chứng chỉ có giá khác ( Cổ phiếu, trái phiếu ) tại cơ quan Công ty;

- Thực hiện các giao dịch của Công ty với ngân hàng: đóng, mở tài khoản; Vay,trả vốn, lãi; gửi, rút tiền; các thủ tục bảo lãnh, đặt cọc, thế chấp, cầm cố ;

* Quản lý tài sản của Công ty:

- Mở sổ sách theo dõi về mặt hiện vật và sự biến động giá trị các tài sản bằnghiện vật của Công ty theo phân cấp: Các tài sản do văn phòng Công ty quản lý; CácTài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý, sử dụng;

- Mở thẻ TSCĐ Công ty trực tiếp quản lý

- Tham gia xây dựng định mức khấu hao và tổ chức thực hiện, thu hồi vốn đầu

tư với các tài sản luân chuyển khác ( Giáo, cốp pha, công cụ thi công )

* Quản lý và đôn đốc thanh toán các khoản phải thu phải trả, các tài sản khác:

- Mở sổ sách theo dõi chi tiết, đầy đủ các khoản nợ phải thu, phải trả công tytrực tiếp quản lý: Nợ giữa Công ty với các đội, công trường; Công nợ phải thu, phải trảkhách hàng, nợ ngân hàng

- Thực hiện và đôn đốc việc thanh toán, thu hồi các khoản công nợ trên;

- Đối chiếu, xác nhận các khoản công nợ trước khi lập báo cáo tài chính;

- Mở sổ sách theo dõi và quản lý các tài sản khác của Công ty theo đúng quyđịnh hiện hành của Nhà nước ( Các khoản trả trước ngắn hạn )

* Quản lý doanh thu:

- Hướng dẫn các đội, công trường thực hiện doanh thu theo các quy định hiện hànhcủa Nhà nước;

- Hạch toán doanh thu phát sinh tại cơ quan Công ty; Tổng hợp doanh thu toànCông ty

* Quản lý Chi phí

- Tham gia xây dựng kế hoạch chi phí, định mức chi phí nội bộ Công ty;

- Hướng dẫn các đội, công trường thực hiện và hạch toán chi phí sản xuất theođúng các quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế của Công ty;

Trang 23

- Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp, trình Giám đốc Công ty phê duyệt chi phí của cơquan Công ty,

* Xác định kết quả SXKD, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:

- Kiểm tra và trình Giám đốc Công ty phê duyệt kết quả SXKD của từng đội,công trường; Xác định kết quả SXKD của toàn Công ty;

- Hướng dẫn, kiểm tra các đội, công trường thực hiện các luật thuế hiện hànhcủa Nhà nước

- Đăng ký, kê khai đối với số thuế VAT phát sinh tại văn phòng Công ty; Tổnghợp và kê khai thuế của toàn Công ty theo quy định; Hàng tháng quyết toán thuế đầuvào, thuế các đội, công trường đã nộp Nhà nước theo Quy chế Công ty

* Phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các loại quỹ:

- Hạch toán trừ vào lợi nhuận của Công ty sau khi đã nộp thuế Thu nhập doanhnghiệp các khoản lỗ, phạt vi phạm thuộc trách nhiệm của Công ty, các khoản chi phíkhông được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp, xácđịnh lợi nhuận còn lại của Công ty được toàn quyền sử dụng

* Theo dõi, quản lý hợp đồng:

- Tham gia đàm phán các Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng kinh tế xây lắp, Hợpđồng kinh tế nội bộ, Hợp đồng tín dụng, hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá

- Quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng kinh tế: về tiến độthực hiện , thanh toán hợp đồng; điều chỉnh hợp đồng; Thanh lý hợp đồng

* Chế độ báo cáo:

- Đôn đốc các đội, công trường thực hiện báo cáo Tài chính - Kế toán thườngxuyên và đột xuất theo quy định của nhà nước và yêu cầu của Hội đồng Quản trị, Giámđốc Công ty

- Kiểm tra báo cáo Tài chính - Kế toán của các đội, công trường;

- Lập báo cáo Tài chính - Kế toán của toàn Công ty theo quy định của nhà nước

và yêu cầu của Hội đồng Quản trị, Giám đốc Công ty

* Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tài chính đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ quản lý trong phạm vi đơn vị mình

- Tổ chức lập báo cáo kế toán - tài chính theo quy định, đảm bảo cung cấpthông tin kịp thời phục vụ các yêu cầu quản lý của Công ty

- Tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính – kế toán trong toàn công ty theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và của Công ty

Trang 24

2.1.2.4 Phòng Tổ chức Hành chính:

a Về chức năng:

- Là cơ quan Tham mưu, giúp cho HĐQT, Giám đốc Công ty trong công tácgiáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động, xây dựng Đảng Bộ, chấp hành nghiêmđường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Thực hiện công tác Bảo hiểm XH, chế độ chính sách, lao động, tiền lương đốivới người lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động và Pháp luật

- Quản lý toàn bộ đất đai, nhà cửa, các trang thiết bị và tài sản khác của cơ quancông ty

b Về nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức giáo dục cho các đối tượng trong Công ty tiếnhành giáo dục chính trị, tư tưởng, tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng, văn hoá,văn nghệ

- Hướng dẫn xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh, hoạt động đúngchức năng, nhiệm vụ, tích cực tham gia xây dựng Đảng; thực hiện tốt Quy chế dân chủ

Bảng 2.1 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TƯ

(Nguồn : Công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và XD An Phú)

Tổng vốn kinh doanh năm 2013 tăng so với năm 2012 là 281.971.351 đồng tương ứng với tỉ lệ 33,7%

Tổng doanh thu năm 2013 tăng rất cao so với năm 2012 là 88.447.273 đồng tương ứng với tỉ lệ 51,5%

Trang 25

Tổng chi phí năm 2013 giảm so với năm 2012 là 16.710.957 đồng tương ứng với tỉ

Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình

thức này toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng kế toán, các đội và xínghiệp sản xuất chỉ có các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập và xử lýchứng từ ban đầu

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê kế toán tại các đội và xí nghiệp xây dựng

Ngày đăng: 20/03/2015, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TƯ - Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TƯ (Trang 24)
Bảng 2.3: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY - Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú
Bảng 2.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 28)
Bảng 2.4: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỰNG VỐN - Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú
Bảng 2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỰNG VỐN (Trang 29)
Bảng 2.7 : KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG - Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú
Bảng 2.7 KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 : Kết cấu vốn lưu động của công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và XD An Phú - Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng An Phú
Sơ đồ 2.1 Kết cấu vốn lưu động của công ty CP tư vấn thiết kế ĐT và XD An Phú (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w