Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa Trờng thpt cẩm thủy 3 SáNG KIếN KINH NGHIệM Tờn đề tài : “ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRấN LỚP ĐỐI VỚI MễN ĐỊA LÍ LỚP 12 ” II.
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa
Trờng thpt cẩm thủy 3
SáNG KIếN KINH NGHIệM
Tờn đề tài :
“ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRấN
LỚP ĐỐI VỚI MễN ĐỊA LÍ LỚP 12 ”
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
1 Cơ sở lớ luận của vấn đề 3
Trang 2III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 15-16
1 Ý nghĩa của đề tài với công tác giảng dạy - học tập
2 Những bài học kinh nghiệm được rút ra
Để mô phỏng trực quan hóa các hiện tượng Địa lí , kiến thức Địa lí thì biểu đồ
là một trong những phương tiện thể hiện có hiệu quả nhất Trong việc cung cấpcác kiến thức và trực quan hóa các kiến thức thì biểu đồ mang lại cho cả ngườidạy và người học một lượng kiến thức quan trọng , dễ nhớ và dễ khai thác
Trang 3Tuy nhiên để đưa biểu đồ vào trong các bài học , tiết học ở trên lớp thì lạikhông phải dễ dàng và đơn giản vì nó còn phụ thuộc vào người dạy , người học
và liên quan đến các trang thiết bị , máy móc ở các trường THPT , đặc biệt nhưtrường THPT Cẩm Thủy 3 chúng tôi
Ở trường THPT Cẩm Thủy 3 thì vấn đề này còn khó hơn vì trong thực tế ởhầu hết ở các trường miền núi thì đối tượng học sinh và việc hình thành các kĩnăng thực hành Địa lí là rất hạn chế , không những thế việc tiếp thu , lĩnh hội kiếnthức của học sinh qua các kênh thông tin cũng chậm
Chính vì vậy , một mặt để khắc sâu kiến thức cho học sinh và mặt khác tạo ra
sự hứng thú trong học tập cũng như mô phỏng kiến thức đó bằng những phươngtiện , đồ dùng thì sử dụng biểu đồ trong dạy học nói chung và trong thiết kế ở một
số tiết học trên lớp nói riêng là rất cần thiết đối với học sinh , nhất là đối với họcsinh ở trường THPT Cẩm Thủy 3
Chính vì trên thực tế như vậy và qua kinh nghiệm giảng dạy bộ môn Địa lí ởtrường THPT một số năm , tôi thấy việc sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số tiếthọc ở trên lớp là rất cần thiết Do đó , trong chừng mực nhất định và điều kiện
cho phép tôi mạnh dạn hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm “ Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn Địa lí lớp 12 ” nhằm giúp
cho cả người dạy và người học có thêm điều kiện để truyền thụ và tiếp thu kiếnthức địa lí hơn nữa
PHẦN II
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lí luận của vấn đề
Để tiến hành bài giảng trên lớp được tốt thì giáo viên cần chuẩn bị giáo án mộtcách chu đáo , bởi vì nội dung của giáo án bao gồm toàn bộ kiến thức cơ bản vàhoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học trên lớp
Chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài để khai thác có hiệu quả kiến thứcthì việc chuẩn bị biểu đồ và lựa chọn biểu đồ đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn cácbiểu đồ phù hợp với nội dung kiến thức của bài giảng
Trang 4Khi đã lựa chọn được biểu đồ phù hợp trong quá trình giảng bài trên lớp thìtiếp theo giáo viến phải hình dung ra cách sử dụng biểu đồ như thế nào để đạtđược hiệu quả cao nhất mà ít tốn thời gian nhất.
Quá trình sử dụng biểu đồ trên lớp đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị từtrước
2 Thực trạng của vấn đề
a Thực trạng chung
Việc sử dụng biểu đồ và khai thác biểu đồ là rất cần thiết đối với cả giáo viên
và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí Tuy nhiên trong thực tế để sửdụng và khai thác tốt được biểu đồ cũng như các phương tiện , đồ dùng dạy họctrực quan khác không phải là dễ dàng và nhất lại là đối với các trường THPTmiền núi
Để thực hiện được ý tưởng này trong quá trình dạy và học đối với tôi đã gặpphải không ít những khó khăn , trong khi như hiện nay đa số học sinh lại chủ yếu
là học khối A , B Do đó để thu hút được sự chú ý của học sinh và tạo ra sự hứngthú cho học sinh ở tất cả các lớp trong quá trình học Địa lí thì cá nhân tôi cũngnhư các giáo viên khác cũng đã cố gắng khắc phục những khó khăn của nhàtrường cũng như những khó khăn về bộ môn để tạo ra sự chú ý trong học tập ,khai thác kiến thức Địa lí và kiến thức thực tế khác
b Thực trạng đối với giáo viên và học sinh
Trong giảng dạy Địa lí ở trường THPT Cẩm Thủy 3 và để thực hiện đượcsáng kiến này bản thân tôi cũng gặp không ít những khó khăn , cụ thể :
+ Thứ nhất , đa số học sinh khi bước vào THPT về kĩ năng Địa lí gần như chưađược hình thành ở các em
+ Thứ hai , học sinh của trường chủ yếu cũng lại là học sinh con em dân tộc thiểu
số ( chủ yếu là dân tộc mường , dao ) nên điều kiện học tập của các em rất thấp
và có sự chênh lệch đáng kể ở các lớp
+ Thứ ba , ý thức học tập và hứng thú học tập bộ môn chưa cao
Tuy nhiên , bên cạnh những khó khăn đó cũng có những thuận lợi nhất định ,
cụ thể
Trang 5+ Thứ nhất , trong thời đại công nghệ thông tin nên việc cập nhật các thông tin ,thu thập các tài liệu , đồ dùng cũng dễ dàng hơn
+ Thứ hai , các trang thiết bị trang cấp cho việc dạy và học cũng nhiều hơn
+ Thứ ba , còn bộ phận học sinh có nguyện vọng thi và học khối C , ý thức họctập tốt nên việc chuẩn bị đồ dùng trực quan như biểu đồ trong giờ học cũng tạonhiều hứng thú cho các em hơn
Tuy nhiên , trong thực tế để sử dụng được biểu đồ trong khâu chuẩn bị bàitrước khi lên lớp lại đòi hỏi đối với người giáo viên ở nhiều yếu tố chủ quan cũngnhư khách quan khác như :
- Thời gian để đầu tư cho chuyên môn không nhiều , nhất là có những giáo viên
do điều kiện kinh tế gia đình chưa có máy tính , chưa lắp mạng thì đây là khókhăn rất lớn trong việc cập nhật thu thập các thông tin , đặc biệt là khâu vẻ biểu
đồ , sử dụng biểu đồ trong soạn bài
- Về cơ sở vật chất nhà trường như phòng máy chưa đảm bảo , nhu cầu sử dụngmáy chiếu ở nhiều đối giáo viên lại chưa cao nên để cung cấp hướng dẫn các kĩnăng cho học sinh các lớp cũng gặp không ít những khó khăn đối với giáo viênmôn Địa lí chúng tôi
- Về trình độ học sinh và ý thức học tập bộ môn của học sinh lại có sự chênh lệchrất lớn ở các khối lớp , nên việc nâng cao ý thức học tập cho học sinh và tạo ra ýthức tự học cho học sinh là rất khó
Ví dụ : Để hình thành về khái niệm bùng nổ dân số ở nước ta qua bài 16 ( Địa lí
12 – Chương trình chuẩn ) : Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta , thì giáo viên có thể xây dựng biểu đồ đường biểu diễn thể hiện sự gia tăng nhanh về
Trang 6số dân của nước ta qua các giai đoạn và từ đó hình thành cho học sinh khái niệm
về bùng nổ dân số theo mẫu giáo án như sau :
Tiết theo PPCT : 16 BÀI 16
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần :
1 Kiến thức
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản về dân số và phân bố dân cư nước ta
Xác định và hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sựgia tăng dân số nhanh
2 Kĩ năng
- Phân tích được sơ đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê và nội dung bài học
- Hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ về địa lí dân cư
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bảng số liệu , biểu đồ về gia tăng dân số của nước ta qua 1 số năm
- Lược đồ phân bố dân cư nước ta
III TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm dân số và gia tăng dân số
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
nước ta có số dân đông và
ảnh hưởng của nó đối với
phát triển kinh tế - xã hội
1 Việt nam là nước đông dân , có nhiều thành phần dân tộc
a VN là nước đông dân
- Năm 2006 , dân số nước ta là 84,1 triệu người , đứngthứ 3 ở Đông Nam Á , thứ 13 trên thế giới
- Thuận lợi
Trang 7- Qua biểu đồ trên , cùng
với tài liệu giáo khoa em
hay chứng minh dân số
nước ta tăng nhanh
2 Dân số tăng nhanh , kết cấu dân số trẻ
a Dân số tăng nhanh
Số dân ( triệu người)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
1921 1960 1985 1999 2000 2003 2005 2006 2008
Số dân ( triệu người)
Năm
Từ biểu đồ trên , giáo viên gợi ý để các em quan sát
và đối chiếu đường biểu diễn số dân với trục tung , trục hoành để thấy tốc độ phát triển của dân số nước ta giai đoạn : 1921 – 2008 Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh phân tích sự gia tăng dân số trong giai đoạn trên để rút
ra các nhận xét sau :
+ Qua biểu đồ giáo viên nhấn mạnh cho học sinh thấytrong thời kì 1921 – 2008 thì dân số nước ta tăng liêntục , đặc biệt tăng nhanh trong thời kì từ : 1921 – 1985 Trong thời kì này dân số nước ta có hai lần tăng gấpđôi , thời gian dân số tăng lên gấp đôi ngày càng rútngắn lại , trong khi đó số dân tăng gấp đôi thì lại tăngnhanh đó là :
- Từ 1921 – 1960 : số dân tăng từ 15,6 triệu lên 30,2triệu trong vòng gần 40 năm
Trang 8Hoạt động của GV
- Trỡnh bày và nờu sự
chuyển dịch cơ cấu dõn số
nước ta theo nhúm tuổi
Ngoài ra , cũn hướng cho học sinh nhận xột hậu quảcủa sự tăng nhanh dõn số đó gõy ra sức ộp lớn đối với + Tài nguyờn , mụi trường
dõn số nước ta phõn bố
khụng đều theo Đồng bằng
với miền nỳi ; TT – NT
- Nờu nguyờn và hậu quả
cựng với cỏc giải phỏp
3 Sự phõn bố dõn cư
Khụng đồng đều + Giữa ĐB với MN
- ĐB chỉ chiếm ẳ về diện tớch nhưng lại chiếm tới ắ về
số dõn Cú mật độ DS cao : ĐBSH : 1225 người / km2 ,ĐBSCL : 429 người / km2 ( 2006 )
- MN , chiếm ắ về DT nhưng lại chỉ chiếm ẳ số dõn ,mật độ dõn số thấp : Tõy Bắc : 69 người / km2 , TõyNguyờn : 89 người / km2
+ Giữa thành thị với nụng thụn Năm 2006 , dõn TT :26,9 %
hiệu quả nguồn lao động của nước ta
Trang 9nó thì giáo viên nên minh họa các bảng số liệu đó bằng biểu đồ , cụ thể như sau :
Ví dụ : Ở bài 17 , sách giáo khoa Địa lí lớp 12 , theo chương trình chuẩn thì
ở mục 2 “ Cơ cấu lao động ” Khi soạn bài giáo viên có thể minh họa bằng các biểu đồ sau qua mẫu giáo án như sau :
- Phân tích được sơ đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê và nội dung bài học
- Hình thành kĩ năng vẽ biểu đồ về địa lí dân cư
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bảng số liệu , biểu đồ về cơ cấu lao động của nước ta qua 1 số năm
III TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động
Trang 10IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
+ Chất lượng
- Có tính cần cù , chịu khó
- Trình độ chuyên môn tăng
- Hạn chế + Giải quyết việc làm + Phần lớn lao động phổ thông ( 2005 : chiếm 75 % )
* Hoạt động 2
- Yêu cầu HS dựa vào
bảng số liệu sgk và biểu
đồ trên hãy nhận xét cơ
cấu và sự chuyển dịch cơ
cấu lao động nước ta theo
2 Cơ cấu lao động
a Cơ cấu lao động theo ngành
+ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế , bảng số liệu 22.2 – sách giáo khoa trang 84 Có thể minh họa bằng biểu đồ sau :
57.3 58.8
60.3 61.9
65.1
18.2 13.1
24.5 21.8
Năm
%
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của
nước ta : 2000 – 2005
Trang 11Hoạt động của GV
- Cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành
phần kinh tế của nước ta
- - Cơ cấu và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo
1.6 1.5
1.3 1.1
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
của nước ta : 2000 – 2005
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nụng thụn
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành thị và
nụng thụn
=> Túm lại :
1996 79.9 20.1
25
75
2005
Trang 12- Nguyên nhân của sự chuyển dịch đó ?.
Qua biểu đồ , ngoài việc cho học sinh ghi nhớ được số
liệu về cơ cấu lao động theo ngành qua các năm thì học sinh còn thấy được sự chuyển dịch lao động qua các năm bằng những hình ảnh trực quan
Nhìn vào biểu đồ học sinh có thể so sánh được cơ cấu
lao động và sự chuyển dịch lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn : 2000 – 2005
* Hoạt động 3
- Nêu thực trạng việc làm
và hướng giải quyết
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a Thực trạng
- Năm 2005 : + Trung bình cả nước , tỉ lệ thất nghiệp là 2,1 % , thiếuviệc làm là 8,1 %
+ Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp 5,3 % , ở nông thôn là 1,1
% + Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 5,3 % , ở nông thôn là9,3 %
b Hướng giải quyết việc làm ( sgk )
* Giải pháp thứ ba : Sử dụng biểu đồ thể hiện sự phát triển của một số đối tượng Địa lí
Trong Địa lí sự phát triển của các đối tượng được thể hiện không chỉ qua sốliệu thông kê mà còn được biểu hiện rất cụ thể qua biểu đồ Qua biểu đồ chúng ta
Trang 13có thể thấy rõ được các đối tượng này phát triển nhanh hay chậm và tốc độ pháttriển mạnh hay yếu
Để thể hiện được điều này thì giáo viên cần phải linh hoạt ngay trong khâusoạn giáo án và xác định được nội dung cần biểu hiện qua biểu đồ
Ví dụ , ở bài 24 sách giáo khoa Địa lí lớp 12 – chương trình chuẩn , khi cho
học sinh tìm hiểu về sự phát triển của ngành thủy sản thì giáo viên nên thiết kếgiáo án có kèm theo các biểu để minh họa cho tình hình phát triển của ngành thủysản của nước ta qua các năm như sau :
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Vai trò và tình hình phát triển ngành lâm nghiệp
2 Kĩ năng.
- Phân tích các bảng số liệu
- Vẽ và phân tích được các loại biểu đồ
3 Thái độ.
- Có ý thức trong sử dụng , bảo vệ tài nguyên và môi trường
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bảng số liệu sách giáo khoa
- Biểu đồ về tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta qua bảng số liệu 24.1 sgk
- Lược đồ kinh tế Việt Nam
III TRỌNG TÂM BÀI
Sự phát triển ngành thủy sản
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 14thuận lợi và khó khăn
nào trong phát triển
+ Khí hậu thích hợp + Hoạt động của các dòng hải lưu
- Dựa vào các biểu
đồ sau , yêu cầu HS
Trang 15Qua biểu đồ , giáo viên có thể yêu cầu học sinh so sánh
và nêu sự thay đổi sản lượng thủy sản của nước ta thời kì
1990 – 2005 Cũng ở bài 24 “ Vấn đề phát triển ngành thủy sản vàlâm nghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy sảnqua một số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng các biểu
đồ cột chồng để thể hiện được giá trị sản lượng sản xuấtcủa ngành thủy sản nước ta thời kì 1990 – 2005 như sau :
Trang 167876
22904.9
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000
Khai thác Nuôi trồng
Năm
Tỉ đồng
Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất của ngành thủy sản nước
ta ( theo giá so sánh 1994 ) thời kì : 1990 – 2005
Cũng ở bài 24 “ Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâmnghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy sản quamột số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng các biểu đồkết hợp giữa cột với đường thể hiện được tình hình pháttriển ngành thủy sản nước ta thời kì 1990 – 2005 như sau :
13524 8135
38726.9
0 500 1000 1500 2000 2500
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000
Khai thác ( nghìn tấn ) Nuôi trồng ( nghìn tấn ) Tổng giá trị ( tỉ đồng )
Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản nước
Trang 17- Yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy cho biết
c Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp (SGK).
Trong quá trình giảng dạy và học tập môn Địa lí nhất là ở bậc THPT thì khâurèn luyện các kĩ năng , trong đó có kĩ vẽ biểu đồ là rất quan trọng bởi vì phần nàyrất yếu kém với các em và lại liên quan đến ở các kì thi nên giáo viên cần phảiđịnh hướng và hướng dẫn các em và hình thành cho các em các kĩ năng cần thiếtnày
Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian , nhất làthời gian soạn giáo án và đánh giá học sinh qua các biểu đồ có sẳn hoặc qua cácbảng số liệu ở các bài học yêu cầu học sinh vẽ các loại biểu đồ Tuy nhiên để họcsinh hiểu và nhớ được kiến thức một cách sâu sắc thì giáo viên nên chuẩn bị cácbiểu đồ có liên quan với các bảng số liệu để minh họa cho các kiến thức và còntạo thêm sự hứng thú trong học tập hơn nhất lại là đối với bộ môn Địa lí , mônhọc vừa khô khan vừa khó hiểu không thu hút được hoặc không có mấy học sinh
có sở thích
4 Kiểm nghiệm