Luyện tập về ngoại hình của nhân vật: nhận xét ngoại hình củanhân vật trong một đoạn văn cho trước; kể lại câu chuyện có miêu tảngoại hình của các nhân vật.. Một số dạng bài tập chuyển đ
Trang 1NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG
KỂ CHUYỆN TRONG PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINH THEO HƯỚNG GIAO TIẾP
1 Nội dung kiểu bài kể chuyện phân môn Tập làm văn líp 4 1.1 Văn kể chuyện trong chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt 4
Trong chương trình Tiếng Việt bậc tiểu học, văn kể chuyện chiếm một
vị trí quan trọng Văn kể chuyện được bắt đầu dạy từ líp 2 và chương trìnhchú trọng rèn luyện cả kiến thức và kĩ năng làm văn kể chuyện cho HS Tuynhiên, ở líp 2 và 3 các em chỉ mới làm quen với văn kể chuyện thông quacác bài học thực hành và chưa hình thành kiến thức Lên líp 4, kiến thức vềvăn kể chuyện mới được đưa đến HS và làm nền tảng cho việc rèn luyện kĩnăng Cụ thể, chương trình đã xây dựng như sau:
Líp 2: HS bước đầu làm quen với văn kể chuyện nhưng yêu cầuđặt ra còn khá đơn giản Cụ thể có các dạng: kể ngắn theo tranh hoặc theocâu hỏi gợi ý và kể ngắn theo chủ đề cho trước (có hoặc không có câu hỏigợi ý) Nhìn chung, chương trình líp 2 đã rèn cho HS kĩ năng xây dựngcốt truyện (mỗi tranh, mỗi câu hỏi là một ý trong câu chuyện); kĩ năngxây dựng nhân vật (kể về nhân vật như người thân, cô giáo có miêu tảhình dáng, hoạt động hoặc kể một việc làm của nhân vật), luyện viết mộtđoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu Ngoài ra, ở líp học này các em còn làm quenvới kiểu bài “nghe kể – trả lời câu hỏi”- dạng bài này là cơ sở cho kiểu bài
“nghe- kể” ở líp 3 - và kiểu bài kể chuyện chứng kiến, tham gia (kể việctốt của em hoặc bạn em (TV2-II-tr 132))
Líp 3: yêu cầu về kĩ năng kể chuyện đã được nâng lên cao hơnlíp 2 HS líp 3 phải kể thành đoạn, thành bài hoàn chỉnh Cụ thể có các
Trang 2dạng: kể theo chủ đề cho trước (có hoặc không có câu hỏi gợi ý); kể lạichuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia; kể lại câu chuyện được nghe(kiểu bài nghe – kể) Chương trình líp 3 bước đầu đã chú ý rèn cho các emxác định đối tượng giao tiếp (Hãy kể về gia đình em với một người bạnmới quen, TV3-I-tr 28); đề tài kể cũng phong phú hơn líp 2 (gia đình, làngxóm, lễ hội, bảo vệ môi trường, ) Về kĩ năng, chương trình tiếp tục nângcao kĩ năng xây dựng cốt truyện, xây dựng nhân vật Kĩ năng viết cũng cóyêu cầu cao hơn, một bài kể thường có độ dài từ 5-7 câu.
Líp 4: đây là khối líp trọng tâm của văn kể chuyện, HS đượccung cấp kiến thức cơ bản về văn kể chuyện như : thế nào là kể chuyện,cốt truyện, nhân vật trong truyện, đoạn văn trong bài văn kể chuyện, mởbài và kết bài trong văn kể chuyện Với mỗi bài cung cấp kiến thức sẽ cónhững bài tập thực hành tương ứng Chương trình líp 4 nâng cao hơn líp 3
về các kĩ năng bộ phận như: xây dựng cốt truyện, phát triển câu chuyện,xây dựng nhân vật, viết đoạn, và tổng hợp lại kĩ năng sản sinh văn bảndần được hình thành và nâng cao
Líp 5: ở líp này, văn kể chuyện không còn là trọng tâm và đượcthiết kế để HS ôn tập những kiến thức cơ bản, làm những đề bài tiêu biểunhư : kể theo đề tài cho trước, kể chuyện đã được học và kể theo lời nhânvật Văn kể chuyện được dạy trong 3 tiết: ôn tập, kiểm tra và trả bài
Cũng như các phân môn khác, văn kể chuyện được chương trìnhxây dựng theo cấu trúc đồng tâm Kiến thức và kĩ năng líp trên bao hàmkiến thức và kĩ năng của líp dưới nhưng cao hơn và sâu hơn Với cấu trúcnhư vậy, HS không bị ngỡ ngàng khi tiếp thu những kiến thức lí thuyết vềvăn kể chuyện và quá trình sản sinh ngôn bản cũng dược thuận lợi hơn
1.2 Nội dung kiến thức và kĩ năng làm văn kể chuyện
Trang 3Ở líp 4, HS được tạo điều kiện để nâng những hiểu biết từ các lípdưới thành những tri thức sơ giản về văn kể chuyện một cách có hệ thống.Ngoài ra, các kĩ năng bộ phận được hình thành dần từ các líp dưới cũng
đã phục vụ cho yêu cầu rèn kĩ năng sản sinh văn bản Chương trình văn kểchuyện líp 4 được cấu trúc với 19 tiết, cụ thể như sau:
- Cung cấp một số hiểu biết về văn kể chuyện: 7 tiết
- Luyện tập và ôn tập: 12 tiết
Nội dung kiến thức Những đặc điểm chính của văn kể chuyện
- Thế nào là văn kể chuyện?
- Nhân vật trong truyện: phân biệt nhân vật chính, nhân vật phụ,hình dáng, cử chỉ, hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Cốt truyện
- Cấu tạo đoạn văn, bài văn kể chuyện
Nội dung kĩ năng
Xác định dàn ý của bài văn
Tìm ý và sắp xếp ý theo đề bài, lập ý cho đoạn, cho bài kể
+ Diễn đạt thành văn bản:
Chọn từ, tạo câu, viết đoạn
Liên kết đoạn thành bài kể hoàn chỉnh
+ Kiểm tra, sửa chữa văn bản
Đối chiếu văn bản của bản thân với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt
Trang 4- Kĩ năng đặc thù của văn kể chuyện
+ Xây dựng nhân vật
+ Xây dựng cốt truyện
+ Phát triển câu chuyện
+ Xây dựng đoạn văn kể chuyện
+ Mở bài và kết bài kể chuyện
1.3 Phân loại các bài tập làm văn kể chuyện
1.3.1 Phân loại theo tính chất của bài tập văn kể chuyện
Căn cứ theo tính chất của bài tập văn kể chuyệnvăn kể chuyện để phân loại, có các dạng bài sau:
- Dạng bài tập nhận biết khái niệm: cung cấp cho HS những đặcđiểm chính về văn kể chuyện như: thế nào là văn kể chuyện, cốt truyện,nhân vật trong truyện
- Dạng bài tập xây dựng cấu trúc các thành phân của văn kể chuyện:những bài tập này rèn cho HS biết cấu tạo đoạn văn, bài văn, xây dựng cốttruyện, cách phát triển truyện, xây dựng nhân vật,
- Dạng bài tập tổng hợp: những bài dạng này rèn cho HS biết tổnghợp các thành phần của văn kể chuyện thành một bài văn kể hoàn chỉnh.Khi làm những bài tập này, HS có thể tự sáng tạo về nội dung, cách kể,đối tượng kể, Tuy chương trình mới thiết kế một số bài dạng này nhưngmức độ sáng tạo chưa yêu cầu ở mức cao
1.3.2 Phân loại theo yêu cầu của quá trình tạo lập văn bản
Căn cứ vào những yêu cầu về kĩ năng TLV mà HS cần đạt được , cónhững dạng bài tập sau:
- Dạng bài tập định hướng văn bản: hướng dẫn HS cách nhận diệnđặc điểm loại văn và phân tích đề bài
Trang 5- Dạng bài tập tìm ý, lập dàn ý: hướng dẫn HS cách tìm ý trongtrong văn bản và tìm ý theo đề bài, lập ý cho đoạn, cho bài kể.
- Dạng bài tập diễn đạt thành văn bản: hướng dẫn HS cách chọn từ, tạo câu, viết đoạn và liên kết đoạn thành bài văn
- Dạng bài kiểm tra, sửa chữa văn bản: hướng dẫn HS cách đối chiếu văn bản của bản thân với mục đích giao tiếp và hình thức diễn đạt Trên cơ sở đó, biết cách sửa chữa, bổ sung, thay thế lối diễn đạt trong bài
để làm tăng hiệu quả bài văn
1.3.3 Phân loại theo kĩ năng làm văn kể chuyện
Vì mục đích của luận văn là rèn kĩ năng kể chuyện cho HS theohướng giao tiếp, kĩ năng này có được khi tích hợp rèn cùng với các kĩ nănglàm văn kể chuyện nên chúng tôi căn cứ vào những kĩ năng đặc thù trongvăn kể chuyện cần rèn cho HS để phân loại Theo cách phân loại này thì cónhững dạng bài sau:
1.3.3.1 Dạng bài tập xây dựng cốt truyện: hướng dẫn HS biết cách xây dựng một cốt truyện Gồm có các bài đi từ dễ đến khó:
a Tập sắp xếp các sự việc trong câu chuyện đã biết thành cốt truyện
VD: Truyện cổ tích Cây khế bao gồm các sự việc chính sau đây:
(a) Chim chở người em ra đảo lấy vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có.
(b) Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ được cây khế.
(c) Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây khế, người em bằng lòng.
(d) Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng.
(e) Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may tói quá to và lấy quá nhiều vàng.
Trang 6(g) Người anh bị rơi xuống biển chết.
Hãy sắp xếp các sự việc trên thành cốt truyện.
(TV4 – I – tr 43)
b Dùa vào cốt truyện đã sắp xếp để kể lại câu chuyện
VD: Dùa vào cốt truyện trên, kể lại truyện Cây khế.
(TV4 – I – tr 43)
c Tạo lập cốt truyện với nhân vật cho trước
VD: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật:
bà mẹ ốm, người con của bà mẹ bằng tuổi em và một bà tiên.
(TV4 – I – tr 45)
(Gợi ý chủ đề: câu chuyện về sự hiếu thảo và lòng trung thực)
1.3.3.2.Dạng bài tập phát triển câu chuyện: hướng dẫn HS biết cáchphát triển một câu chuyện dùa trên gợi ý về nội dung câu chuyện hoặcđoạn trích kịch đã được học Cụ thể:
a Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian dùa trên gợi ý chosẵn để xây dựng cốt truyện
VD : Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em
đã thực hiện ba điều ước đó Hãy kể lại câu chuyện đó theo trình tự thời gian.
Trang 7VD: Dùa theo cốt truyện Vào nghề, hãy viết lại câu mở đầu cho từng
đoạn văn (TV4 – I – tr 82)
c Tập kể lại một câu chuyện đã học theo trình tự thời gian
VD: Kể lại một câu chuyện em đã được học (qua các bài tập đọc,
kể chuyện, tập làm văn), trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian
2 Giả sử các nhân vật Tin-tin và Mi-tin trong câu chuyện Ở
Vương quốc Tương Lai không cùng nhau lần lượt đi thăm công xưởng
xanh và khu vườn kì diệu mà cùng lúc, mỗi người tới thăm một nơi Em hãy kể lại câu chuyện theo hướng đó.
(TV4 – I – tr 84)
e Tập kể lại một câu chuyện từ đoạn trích kịch theo trình tù hônggian, kết hợp chuyển lời đối thoại trong kịch thành lời kể và lời dẫn trựctiếp
VD: Dùa vào trích đoạn kịch, hãy kể lại câu chuyện Yết Kiêu theo
gợi ý sau:
(a) Chia đoạn:
- Đoạn 1: Giặc Nguyên xâm lược nước ta.
- Đoạn 2: Yết Kiêu tới kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Trang 8- Đoạn 3: Cha của Yết Kiêu ở quê nhà nhớ con, nhớ câu chuyện giữa hai cha con trước lúc Yết Kiêu lên đường.
(b) Cách trình bày: Nên chuyển lời đối thoại trong kịch thành lời kể
và lời dẫn gián tiếp Chỉ giữ lại những lời đối thoại quan trọng.
(TV4 – I – tr 93)
1.3.3.3 Dạng bài tập xây dựng nhân vật: hướng dẫn HS biết xâydựng nên tính cách nhân vật thông qua hành động, ngoại hình, lời nói, ýnghĩ của nhân vật
a Luyện tập nhận xét tính cách nhân vật qua hành động, lời nói,ngoại hình
VD: Nhân vật trong câu chuyện sau đây có những ai? Em có đồng
ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? Vì sao bà có nhận xét như vậy?
( TV4-I – tr 13)
b Luyện tập kể hành động, lời nói, ngoại hình phù hợp với nhân vật
và tình huống cho trước
VD : Cho tình huống sau: Một bạn nhỏ mãi vui đùa, chạy nhảy, lỡ
làm ngã một em bé Em bé khóc.
Em hãy hình dung sự việc và kể tiếp câu chuyện theo mét trong hai hướng sau:
(a) Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác.
(b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác
( TV4-I – tr 13)
c Tìm hành động của nhân vật trong câu chuyện và sắp xếp hànhđộng phù hợp với nhân vật, đúng với trình tự xảy ra
VD: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không
trong truyện Theo em, mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?
Trang 9Các hành động trên được kể theo thứ tự như thế nào?
( TV4-I – tr 21)
d Luyện tập về ngoại hình của nhân vật: nhận xét ngoại hình củanhân vật trong một đoạn văn cho trước; kể lại câu chuyện có miêu tảngoại hình của các nhân vật
VD: Kể lại câu chuyện Nàng tiên Èc, kết hợp tả ngoại hình của các
nhân vật.
( TV4-I – tr 24)
e Luyện tập kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật thông qua việc nhậnbiết và chuyển các lời dẫn gián tiếp, trực tiếp
VD1: Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong
truyện Người ăn xin.
VD2: Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián
VD: Tìm phần kết bài của các truyện sau Cho biết đó là những kết
bài theo cách nào.
(a) Mét người chính trực
(b) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
Trang 10VD: (Đọc cốt truyện Vào nghề)
Bạn Hà viết thử cả bốn đoạn của câu chuyện trên, nhưng chưa viết được đoạn nào hoàn chỉnh Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh một trong các đoạn Êy.
c) Đoạn 3:
Trang 11- Mở đầu:
- Diễn biến: Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ Có lúc rất nản chí Nhưng cứ nhớ đến hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn lên
2.1.1 Thế nào là chuyển đổi ngôi kể?
Khi kể lại một câu chuyện, người ta thường dùng lời của người dẫnchuyện và có thể có hoặc không dùng đại từ nhân xưng “tôi” Tuy nhiên,
để câu chuyện hấp dẫn và thó vị người kể thường dùng lời của nhân vật để
kể chuyện =>khi đó, người kể đã dùng biện pháp chuyển đổi ngôi kể
Chuyển đổi ngôi kể là một trong những biện pháp của nghệ thuật
kể Khi người kể sử dụng biện pháp này, họ đã có sự thay đổi điểm nhìnnghệ thuật trong câu chuyện
Một truyện có nhiều nhân vật và về mặt lí thuyết, người kể có thểdùng lời của bất cứ nhân vật nào để kể Trên thực tế, người ta thường hoá
Trang 12thân vào các nhân vật chính, quan trọng biết nhiều người, nhiều việc,nhiều cảnh trong truyện để kể vì như thế câu chuyện mới thật sự hay vàhấp dẫn.
2.1.2 Ý nghĩa của việc chuyển đổi ngôi kể khi kể chuyện
Chuyển đổi ngôi kể tạo nên sự thay đổi điểm nhìn nghệ thuật đốivới câu chuyện theo nhiều cách khác nhau trong tương quan giữa người
kể với tác giả, người kể với các nhân vật khác, các tình tiết và người kểvới chính câu chuyện Cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện vẫn được đảm bảonhưng những cách nhìn mới, những cảm xúc mới làm cho câu chuyệnđược nhìn nhận dưới nhiều góc độ và phong phú hơn Từ đó tạo ra hiệuquả mới cho câu chuyện, hiệu quả mới đối với người đọc, người xem
Xét về mặt giao tiếp, chuyển đổi ngôi kể có nghĩa là tạo nên mộttình huống giao tiếp mới do có sự thay đổi vị trí các nhân vật giao tiếp.Người kể phải sắp xếp lại bố cục và lùa chọn ngôn từ để kể cho phù hợpvới ngôi kể mới Vì vậy, khi sử dụng biện pháp chuyển đổi ngôi kể để rèn
kĩ năng kể chuyện theo hướng giao tiếp, GV cần chú ý đến các nhân tốgiao tiếp như: tình huống giao tiếp, vai giao tiếp và sử dụng ngôn từ tronggiao tiếp
- Về tình huống giao tiếp: khi nhập vai, HS cần nắm vững chi tiết
về thời gian, không gian của các tình tiết xảy ra với nhân vật trong câuchuyện Ngoài ra, HS cần hiểu rõ về hình thức giao tiếp của nhân vật màmình hoá thân với các nhân vật khác Từ những chi tiết và hiểu biết này,
HS lùa chọn ngôn từ, văn phong, cách ứng xử sao cho phù hợp với nhân vật
- Về vai giao tiếp: HS cần phải xác định rõ vai giao tiếp của mìnhtrong từng tình huống giao tiếp cụ thể với các nhân vật trong truyện Việcnắm rõ vai giao tiếp của nhân vật mà mình hoá thân giúp cho việc kểđược chính xác và nhất quán từ ngoại hình, hoạt động đến ý nghĩ của nhân
Trang 13vật Mặt khác, vai giao tiếp còn trực tiếp ảnh hưởng đến mục đích giaotiếp Nếu dùng lời người dẫn truyện thì mục đích là nêu ý nghĩa, bài họccủa truyện và HS thường chỉ bộc lé thái độ với chính câu chuyện Nếu vàovai một nhân vật thì mục đích là phải nêu được ý nghĩa, bài học của chínhnhân vật và HS có điều kiện bộc lé không chỉ thái độ với câu chuyện màcòn có thái độ với nhân vật Nói cách khác, việc nhập vai làm cho việc kểchuyện mang dấu Ên cá nhân rất rõ nét.
- Về sử dụng ngôn từ: phải phù hợp với vai giao tiếp của nhân vậttrong từng tình huống giao tiếp cụ thể trong truyện HS cần phải thốngnhất đại từ nhân xưng từ đầu đến cuối truyện, đây là một lỗi mà HS rấthay mắc phải Ngoài ra, HS cũng phải biết cách dùng các từ xưng hô củanhân vật mình hoá thân với các nhân vật khác trong truyện, đặc biệt làtrong cách dẫn các lời nói gián tiếp, trực tiếp của nhân vật
Trong chương trình Tiếng Việt đầu thế kỉ XXI, văn kể chuyện đã cóyêu cầu HS kể chuyện bằng lời của nhân vật từ năm học líp 3 và tiếp tụcđược củng cố và phát triển ở các năm học tiếp theo Tuy nhiên, chươngtrình lại không thiết kế giê dạy để hướng dẫn HS hoá thân vào nhân vậtcủa một văn bản truyện đã có sẵn Thông thường, nếu HS vào vai mộtnhân vật của chính câu chuyện mà các em có tham gia thì việc dùng đại từnhân xưng “tôi” hay “em” (với đối tượng HS kể là GV) không mấy khókhăn Nhưng khi yêu cầu HS nhập vai vào một trong những nhân vật cósẵn văn bản truyện thì nhiều em vẫn còn lúng túng Để giúp HS hoá thânvào nhân vật được tốt, GV cần cho HS biết là các em cần tách mình rakhỏi mình trong khoảnh khắc để thâm nhập vào tâm hồn, vào cách nghĩ,cách làm của nhân vật Qua đó, các em mới có thể nói lên ý nghĩ, bộc létính cách, thể hiện suy nghĩ của nhân vật một cách sâu sắc và trọn vẹn
Trang 142.1.3 Một số dạng bài tập chuyển đổi ngôi kể có thể vận dụng
ở líp 4
Khi sử dụng biện pháp chuyển đổi ngôi kể để rèn kĩ năng giao tiếpcho HS, các đề bài thường yêu cầu HS mượn lời của nhân vật, đóng vainhân vật để kể lại chuyện Về phương diện làm văn, các đề bài như thế là
rõ ràng và HS xác định được vai giao tiếp của mình trong tác phẩm Đểnâng cao hơn, ta có thể thiết kế đề bằng một tình huống giao tiếp và HSphải nhận ra tình huống giao tiếp, nhân vật giao tiếp và vai giao tiếp màmình sẽ đảm nhận Ngữ liệu để xây dựng đề bài trên là xác định tìnhhuống giao tiếp có nhân vật mà HS sẽ hóa thân, các nhân vật giao tiếp vàmột hướng phát triển cốt truyện hợp lí (nếu là truyện kể lại phải phát triểnnhư văn bản gốc)
VD1 : Bài “Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện”
(tuần 2, tiết 2)
Bài tập gốc: Kể lại câu chuyện Nàng Tiên Èc, kết hợp tả ngoại
hình của các nhân vật.
Bài tập vận dông1 : Kể lại câu chuyện “Nàng Tiên Èc” bằng lời của
một nhân vật, kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật
Gợi ý:
- Em đọc lại bài thơ “Nàng Tiên Èc”
- Đặt mình vào vai nhân vật bà già nghèo hoặc là con ốc rồi kể lạicâu chuyện
- Chó ý đến ngôi kể, cách dùng từ xưng hô
Bài tập vận dụng 2 : Cho tình huống sau:
Tôi vừa về đến nhà và thật ngạc nhiên: “Nhà cửa sao mà sạch quá”
Trang 15Đặt mình vào vai nhân vật trong tình huống trên, em hãy kể lại câuchuyện “Nàng Tiên Èc” bắt đầu từ tình huống này Kết hợp với tả ngoạihình các nhân vật.
Gợi ý:
- Em xác định tình huống nằm ở chi tiết nào trong truyện
- Em xác định nhân vật trong tình huống trên
- Em kể lại chuyện bắt đầu từ giữa câu chuyện (sẽ đề cập rõ hơn ởmục 2.4.1)
- Chó ý đến ngôi kể, cách dùng từ xưng hô và không lặp lại nhữngchi tiết đã kể
Bài tập vận dụng 3 : Cho tình huống sau:
Tôi giật mình vì tiếng động Lính tính mách bảo một điều gì đó Tôivội đi tìm vỏ ốc nhưng ôi thôi! Nó đã vỡ tan
Đặt mình vào vai nhân vật trong tình huống trên, em hãy kể lại câuchuyện “Nàng Tiên Èc” bắt đầu từ tình huống này Kết hợp với tả ngoạihình các nhân vật
Gợi ý:
- Em xác định tình huống nằm ở chi tiết nào trong truyện
- Em xác định nhân vật trong tình huống trên
- Em kể lại chuyện bắt đầu từ giữa câu chuyện (sẽ đề cập rõ hơn ởmục 2.4.1)
- Chó ý đến ngôi kể, cách dùng từ xưng hô và không lặp lại nhữngchi tiết đã kể
VD 2 : Bài “Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật” (tuần 3, tiết 1)
Trang 16Bài tập gốc 1: Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp:
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm Bà lão bảo chính tay bà têm Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là con gái bà têm.
Bài tập vận dông1 : Mượn lời của nhà vua (hoặc bà cụ), em hãy
chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp:
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nướcxem trầu đó ai têm Bà lão bảo chính tay bà têm Vua gặng hỏi mãi, bà lãođành nói thật là con gái bà têm
Gợi ý:
- Em xác định nhân vật mà mình sẽ vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
Bài tập vận dụng 2 : Em hãy chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn vănsau thành lời dẫn trực tiếp bằng lời bằng lời của nhân vật đã nói câu:
“Những miếng trầu này têm thật là khéo!”
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nướcxem trầu đó ai têm Bà lão bảo chính tay bà têm Vua gặng hỏi mãi, bà lãođành nói thật là con gái bà têm
Gợi ý:
- Em xác định nhân vật đã có câu nói của đề bài để vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
Bài tập vận dụng 3 : Em hãy chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn vănsau thành lời dẫn trực tiếp bằng lời bằng lời của nhân vật đã nói câu: “Tôi
đã têm những miếng trầu này đấy.”
Trang 17Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nướcxem trầu đó ai têm Bà lão bảo chính tay bà têm Vua gặng hỏi mãi, bà lãođành nói thật là con gái bà têm.
Gợi ý:
- Em xác định nhân vật đã có câu nói của đề bài để vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
Bài tập gốc 2: Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp:
- Em xác định nhân vật mà mình sẽ vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
Bài tập vận dụng 2 : : Em hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạnvăn sau thành lời dẫn gián tiếp bằng lời bằng lời của nhân vật đã nói câu:
“Hoè đã trả lời với tôi là thích lắm.”
Bác thợ hỏi Hoè:
Trang 18- Cháu có thích làm thợ xây không?
Hoè đáp:
- Cháu thích lắm!
Gợi ý
- Em xác định nhân vật đã có câu nói của đề bài để vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
Bài tập vận dụng 3 : : Em hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạnvăn sau thành lời dẫn gián tiếp bằng lời bằng lời của nhân vật ở trong tìnhhuống sau: “Tôi nhìn bác với vẻ phấn khởi và trả lời ”
- Em xác định nhân vật đã có câu nói của đề bài để vào vai
- Xác định lời nói của từng nhân vật
- Chó ý cách dùng từ xưng hô và hình thức của lời dẫn
VD 3: Bài “Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện” (tuần 6, tiết
2)
Bài tập gốc 1: Dùa vào tranh và lời kể dưới tranh, kể lại cốt truyện
Ba lưỡi rìu:
Trang 19Bài tập vận dụng : Dùa vào tranh và lời kể dưới tranh, kể lại cốttruyện “Ba lưỡi rìu” bằng lời của chàng tiều phu hoặc cụ già.
Gợi ý:
- Em xác định các nhân vật trong truyện và nhân vật mình vào vai
- Nắm vững ý của mỗi tranh và cốt truyện
- Kể lại cốt truyện, chú ý cách dùng từ xưng hô
Bài tập gốc 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện.
Về cơ bản, thiết kế đề cho đề gốc thứ hai cũng không khác với đề gốcthứ nhất là nhấn mạnh đến việc lùa chọn vai giao tiếp và đưa ra một tìnhhuống giao tiếp bất kì trong cốt truyện để HS bắt đầu kể từ tình huống đó.Tuy nhiên, vì đề bài yêu cầu viết đoạn nên ta chó ý thêm về hình thức đoạn
Trang 20văn cũng như việc miêu tả ngoại hình, hành động và dẫn lời nói, ý nghĩ củacác nhân vật.
2.2 Xác định đối tượng giao tiếp (người đọc, người xem) cho câu chuyện
2.2.1 Vai trò của đối tượng giao tiếp (người đọc, người xem) đối với việc làm bài văn kể chuyện
Mét trong những yếu tố chi phối bài văn của HS đó chính là “đốitượng giao tiếp” Trong cuộc sống, HS phải tiếp xúc với nhiều người khácnhau và trong từng trường hợp cụ thể các em phải giữ nhiều “vai” khácnhau Trong việc dạy TLV, nếu đối tượng giao tiếp bị gạt ra ngoài sự chú
ý của HS thì việc dạy làm văn sẽ rơi vào việc rèn kĩ năng làm văn chungchung, không có đích tác động cụ thể và như vậy bài văn của HS sẽ lànhững sản phẩm na ná nhau Khi làm văn, HS cần biết mình đang trong
“vai” nào để lùa chọn chi tiết cần thông báo, ngôn từ để thể hiện, cách
mở đầu bài văn như thế nào để hấp dẫn tất cả phải phù hợp với “vai” vàvới đối tượng nghe, đọc bài văn của mình Ngoài ra, nếu được chỉ địnhđối tượng giao tiếp thì HS phải ý thức được mình đang “trò chuyện” cùngai; đang làm cho ai bị cuốn hót, bị chinh phục bởi vấn đề mình đang đềcập Trong trường hợp cho HS được quyền chọn đối tượng giao tiếp thìchúng ta cần khơi gợi ở HS mong muốn được chia sẻ vấn đề với ai, mụcđích khi em chia sẻ vấn đề với đối tượng đó là gì,
Đối với văn kể chuyện, đối tượng giao tiếp rất quan trọng, ảnhhưởng từ việc chọn lùa ngôn từ, chi tiết đến cách xây dựng cốt truyện;cách mở bài, kết bài Trong trường hợp đề bài xác định rõ đối tượng giaotiếp, GV cần hướng dẫn HS đối chiếu các chi tiết, các ngôn từ trong bàiviết để giúp các em hiểu được vì sao chọn chi tiết này là được hay chưađược, dùng từ ngữ này, cách nói này phù hợp với đối tượng giao tiếp,
Trang 21trong khi đó dùng từ ngữ kia, cách nói kia là không phù hợp Nếu em kểcho bà của mình, dĩ nhiên lời lẽ, cách sắp xếp các chi tiết, cách kết bài,
mở bài phải khác với kể cho em của mình Vì những đối tượng này có sựquan tâm, chú ý khác nhau về cùng một câu chuyện được nghe kể Nhữngnét tâm lí khác nhau giữa các đối tượng là điều mà người kể cần lưu ý để
có sự chọn lùa chi tiết, thêm thắt các chi tiết phụ bên cạnh các chi tiếtchính, sắp xếp và phát triển cốt truyện nếu muốn thu hót, hấp dẫn ngườinghe, đọc câu chuyện Tuy nhiên, việc kể lại một câu chuyện cho phù hợpvới từng đối tượng cụ thể, phù hợp về tâm lí lứa tuổi, trình độ tư duy,cách diễn đạt ngôn ngữ nói năng không phải là việc dễ Thêm vào đó, dù
kể lại chuyện với bất cứ đối tượng nào; thêm, bớt các chi tiết như thế nàocho phù hợp đối tượng thì vẫn phải đảm bảo yêu cầu không bỏ sót cáctình tiết quan trọng, tuân thủ một số ngôn ngữ đặc thù của truyện, đặc biệt
là các truyện cổ tích, thần thoại không hiện đại hoá ngôn ngữ và các sựviệc trong truyện
2.2.2 Đặc điểm đề bài hiện nay và các yêu cầu xác định đối tượng giao tiếp
Trong phân môn TLV líp 4, các đề làm văn viết thư thể hiện rất rõđối tượng giao tiếp (viết thư gửi một bạn trường khác ; viết thư gửi mộtngười thân ) nhưng các đề văn kể chuyện thì hầu như không đề cập yếu
tố này, thường chỉ yêu cầu HS kể cái gì và kể như thế nào Vì vậy, để rèn
kĩ năng kể chuyện theo hướng giao tiếp trong nội dung này, chúng ta cóthể làm như sau:
- Xác định yếu tố “đối tượng giao tiếp” cho đề bài đã ra: việc rèn kĩnăng kể chuyện theo hướng giao tiếp được rèn chung với thực hành luyệntập lí thuyết làm văn của bài dạy Vì vậy, nếu bổ sung vào đề bài các nhân
tố giao tiếp thì vẫn không ảnh hưởng đến nội dung của bài dạy và thời
Trang 22gian cũng không phải kéo dài thêm Trong những trường hợp cụ thể, ta cóthể thêm vào đề yêu cầu về “vai” khi có thêm yếu tố “đối tượng giaotiếp”, làm như vậy ta sẽ cùng lúc rèn được hai nội dung “vai và đối tượnggiao tiếp” Như phần trên đã phân tích, khi có thêm yêu cầu về đối tượnggiao tiếp trong đề bài, GV cần hướng dẫn HS về cách sử dụng ngôn từ,nhất là từ xưng hô; cách diễn đạt; cách mở bài, kết bài
- Khuyến khích HS tự lùa chọn đối tượng giao tiếp: Trong cuộcsống, HS có rất nhiều đối tượng giao tiếp, mong muốn được thể hiện mìnhvới nhiều người khác nhau Vì vậy, GV có thể để HS tự lùa chọn đốitượng giao tiếp cho mình bằng cách khơi dậy ở HS những ước muốn củacác em như: nếu câu chuyện xảy ra với em, ai là người em muốn kể lại;
em thích chia sẻ những suy nghĩ về ý nghĩa, nhân vật của câu chuyện vớiai; em muốn ai bị thu hót, bị chinh phục bởi câu chuyện em kể; Dĩ nhiên,khi yêu cầu HS lùa chọn đối tượng giao tiếp, GV cũng phải có sự hướngdẫn về cách dùng từ, chọn lọc chi tiết,
Sai phạm thường thấy của HS trong trường hợp này là các emthường không nhất quán từ đầu đến cuối chuyện đối tượng mình kể, đầuchuyện kể cho người này nhưng cuối chuyện lại kể cho người khác Vìvậy, về mặt dùng từ xưng hô thường là các em thiếu sự thống nhất chứkhông phải các em không biết cách dùng HS còng hay lo ngại không kể
đủ hết các ý trong truyện nên thường hay kể không có chọn lọc mà kể tất
cả các chi tiết Để khắc phục điểm này, GV có thể hướng dẫn HS nên tậptrung vào những chi tiết chính phù hợp, hấp dẫn đối tượng giao tiếp, đềcập Ýt hoặc không đề cập những chi tiết không cần thiết GV cũng nên để
HS kể một cách hồn nhiên như các em nghĩ mình đang kể thực ngoài cuộcsống, tránh dùng sự áp đặt cái mình nghĩ, mình muốn lên HS
2.2.3 Một số dạng bài tập kể chuyện có nêu đối tượng giao tiếp