1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn chính trị

37 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự ra đời của giai cấp công nhân: - Theo mác và enghen: các giai cấp đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của công nghiệp hiện đại, giai cấp vô sản, trái lại, là sản phẩm của

Trang 1

Phần I: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Câu 1: Giai cấp công nhân là gì? Làm rõ 2 thuộc tính của giai cấp công nhân?

Cách hỏi khác: Trình bày định nghĩa giai cấp công nhân? Trình bày nội dung sứ

mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

Trả lời:

a sự ra đời của giai cấp công nhân:

- Theo mác và enghen: các giai cấp đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển

của công nghiệp hiện đại, giai cấp vô sản, trái lại, là sản phẩm của nền đại công nghiệpGiai cấp công nhân được hình thành cùng vói sự ra đời và phát triển của nền sản suấtTBCN, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp GCCN ngày càng tăng về số lượng và chất lượng

b Hai đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân

-Về phương thức lao động và phương thức sản xuất, đó là những ngưòi lao động trựctiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá

-Về vị trí trong QHSX TBCN, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất,phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lọt giá trị thặng dư Thuộc tính này nói lên 1 trong những đặc trưng cơ bản của GCCN dưới chế độ TBCN nên GCCN là còn dc gọi GCVS

c GCCN ở các nc TBCN và XHCN

- TBCN: GCCN là những ng ko có hoặc về cơ bản ko có tư liệu sản xuất, làm thuê cho GCTS và bị bóc lột giá trị thặng dư

- XHCN: GCCN là người đã cùng nhân dân lđông làm chủ những TLSX chủ yếu, là

gc lãnh đạo xh in quá trình xd CNXH và bảo vệ TQ

d Định nghĩa giai cấp công nhân:

-GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của LLSX có tính chất xã hội hoá ngày càng cao, là LLLĐ cơ bản trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình SX, tái SX của cải vật chất và cải tạo các QHSX, đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến trong thời đại hiện nay

e Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Trang 2

-Xoá bỏ chế độ TBCN, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng GCCN, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại thoát khỏi mọi áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XHCN và CSCN văn minh.

-Đó là sự nghiệp của nhân dân lao động, của cả nhân loại tiến bộ mà LLLĐ là

GCCN Đó là một quá trình cách mạng lâu dài và sáng tạo với những bước đi cụ thể phù hợp với điều kiện lịch sử của mỗi nước và cuộc sống đấu tranh chung diễn ra trên phạm vi quốc tế Quá trình này diễn ra theo hai giai đoạn:

+GĐ 1: GCCN và chính quyền trở thành giai cấp thống trị

+GĐ 2: GCCN liên minh chặt chẽ với quảng đại quần chúng nhân dân lao động do đảng của GCCN lãnh đạo tiến hành xây dựng CNXH và CNCS

f Liên hệ với Việt Nam

-GCCNVN không phải là sản phẩm trực tiếp của phát triển của nền công nghiệp hiệnđại mà là sản phẩm của hai cuộc khai thác thuộc địa của TD P GCCN ra đời muộn, số lượng ít, trình độ nghề nghiệp thấp còn mang nhiều tàn dư tâm lý và tập quán của giai cấp công nhân Song GCCNVN đã nhanh tróng vươn lên đảm đương vai trò lãnh đạo

CM VN thông qua đội tiên phong là ĐCSVN thực hiện sứ mệnh lịch sử to lớn của mình

đó là: Tiến hành cuộc CMDTDCND giành lấy độc lập cho dân tộc, thống nhất đất nước,giành lấy ruộng đất cho dân cầy…sau đó tiến hành cuộc CMXHCN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

-Với SMLS này, giai cấp công nhân VN dưới sự lãnh đạo của Đ đã cùng toàn dân làm lên những thắng lợi to lớn của cách mạng tháng 8 – 1945, cuộc CMDTDCND giành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ Thực hiện thắng lợi hai cuộc cách mạng thống nhất đất nước vào năm 1975 đưa cả nước bước vào thời kỳ mới, thời kỳ quá độ lên CNXH Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước với những thắng lợi bước đầu về kinh tế xã hội giữ vững định hướng XHCN thực hiện từng bước sự nghiệp CNH HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2010 đưa nước ta thành nước công nghiệp

Câu 2 (quan trọng): Phân tích cơ sở khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai

cấp công nhân?

Cách hỏi khác:

- Cách 1: Phân tích địa vị kinh tế xã hội, và các đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân trong CNTB? (đây là cách hỏi trực tiếp)

Trang 3

- Cách 2: Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chế độ TBCN, xây dựng chế độ XHCN và CSCN?

- Cách 3: Vì sao giai cấp công nhân thực hiện được sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chế độ TBCN, xây dựng được XHCN và CSCN?

(Riêng câu hỏi theo cách hỏi thứ 3 này thì ngoài việc trả lời cơ sở khách quan ra thì cần trình bày thêm 1 ý nữa là: Tính tất yếu của sự ra đời của Đảng Cộng Sản)

Trả lời:

a Địa vị kinh tế xã hội của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là một bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phận cấu thành lực lượng sản xuất của XHTB Họ đại diện cho LLSX tiến bộ có trình

độ XHH ngày càng cao

- Trong XHTBCN GCCN là những người không có tư liệu sản xuất, do đó phải bán sức lao động của mình cho nhà tư bản để kiếm sống và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư

- Giai cấp công nhân là người sản xuất ra tuyệt đại bộ phận của cải cho xã hội nhưngtrong quá trình phân phối sản phẩm họ lại bị lệ thuộc vào giai cấp tư sản

- Cùng với quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản giai cấp công nhân ngày càng phát triển về về số lượng và chất lượng

- Giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết được đông đảo quần chúng nhân dân lao động trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

 Vậy địa vị kinh tế xã hội của giai cấp công nhân quy định 1 cách khách quan

b Những đặc điểm chính trị xã hội nổi bật của GCCN.

- GCCN là giai cấp tiên tiến nhất

+Tính chất này do địa vị kinh tế XH của GCCN quy định GCCN là sản phẩm của nền đại CN không ngừng phát triển và trưởng thành cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật và công nghiệp hiện đại Khi nền công nghiệp hiện đại càng phát triển thì một

bộ phận trí thức tiến bộ ngày càng gắn bó với GCCN và gia nhập GCCN làm cho

GCCN trở thành lực lượng tiên tiến nhất

- GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất

+Lợi ích cơ bản của GCTS là duy trì chế độ tư hữu bóc lột lao động làm thuê, tăng lợi nhuận tối đa Còn lợi ích của GCCN là xoá bỏ CĐTH, chế độ người bóc lột người,

Trang 4

xoá bỏ giai cấp, giải phóng XH, giải phóng bản thân Hai lợi ích giai cấp này không thể điều hoà được Lợi ích của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích của nhân dân LĐ và của các dân tộc Vì vậy, GCCN không chỉ có khả năng xoá bỏ QHSX lỗi thời mà còn cókhả năng XD một XH mới tiến bộ hơn.

- GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao

+ ĐK SX tập trung và trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức sản xuất chặt chẽ…đã tôi luyện cho GCCN tính tổ chức và kỷ luật cao Hơn nữa, trong cuộcđấu tranh chống lại GCTS thống trị có bộ máy đàn áp khổng lồ và rất nhiều thủ đoạn thâm độc, GCCN phải đoàn kết lại, tổ chức chặt chẽ và có tính kỷ luật cao Đây là điều kiện giúp cho GCCN thực hiện SMLS của mình

- GCCN là giai cấp mang bản chất quốc tế

+ GCCN VN là giai cấp có bản chất quốc tế và bản sắc dân tộc do quá trình quốc tế hoá và do GCCN xuất thân từ dân tộc CN ML đã nhấn mạnh rằng: GCCN nước nào phài thành giai cấp-dân tộc, chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình Thực tiễn đã chứng minh rằng: nếu rời dân tộc mình, nhân dân thì GCCN và Đảng của nó không thể

có sức mạnh, mà trái lại sẽ thất bại

 Chính những đặc điểm này đã quy định 1 cách khách quan vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

Câu 3(quan trọng): Tại sao nói Đảng Cộng Sản là nhân tố đảm bảo của giai cấp

công nhân thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình

Cách hỏi khác:

- Cách 1: Phân tích tính tất yếu sự ra đời của Đảng Cộng Sản trong quá trình đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nêu rõ mối quan hệ giữa Đảng Cộng Sản vớigiai cấp công nhân?

- Cách 2: Phân tích vai trò của Đảng Cộng Sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Trả lời:

a Tính tất yếu phải có Đảng (Đảng Cộng Sản):

+ Từ khi hình thành giai cấp công nhân, giai cấp công nhân đã mâu thuẫn với giai cấp tư sản và tiến hành đấu tranh chống lại giai cấp tư sản từ thấp đến cao, từ trình độ tựphát đến trình độ tự giác

Trang 5

+ CN Mác ra đời được giai cấp công nhân tiếp nhận và đưa vào phong trào đấu tranhcủa giai cấp công nhân làm cho phong trào đấu tranh của GCCN có sự phát triển nhảy vọt về chất.

Thể hiện là: GCCN đã tổ chức ra được chính đảng của mình là Đảng Cộng Sản.+ Sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng Sản, chính đảng cách mạng của GCCN

b Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN.

+ Giữa GCCN và ĐCS có mối quan hệ biện chứng cho nhau, thống nhất với nhau ở

và toàn thể dân tộc

+ Đảng có nhiệm vụ đặt ra mục tiêu, phương hướng đường lối đúng đắn phù hợp vớiyêu cầu phát triển khách quan của đất nước Đồng thời, Đảng có vai trò giáo dục, tổ chức lãnh đạo GCCN, toàn thể dân tộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng giai cấp, giảiphóng dân tộc để xây dựng chế độ xã hội mới – chế độ XHCN và CSCN

c Quy luật ra đời ĐCS

- ĐCS = CN M-L + phong trào công nhân

- HCM VN: ĐCS = CN M-L + phong trào CN + phong trào yêu nước

Câu 4: Phân tích lý luận cách mạng không ngừng của CN Mác – Lênin?

Trả lời:

a Nêu quan điểm của Mác-Ăngghen về tư tưởng cách mạng không ngừng.

- Hoàn cảnh lịch sử: Giữa TK19, đưa ra tư tưởng CM không ngừng/ Đây là thời kỳ CNTB đang lên, chưa bộc lộ rõ tư tưởng phản CM của nó Và nước Đức đang ở vào

“đêm hôm trước” của cuộc CMTS

- Cơ sở để M-ăng ghen đề ra tư tưởng CM không ngừng:

Trang 6

+ Xuất phát từ nhiệm vụ trước mắt và mục đích cuối cùng của CM của GCCN (NV trước mắt là giành chính quyền và thiết lập chính quyền chuyên chính VS) mđích cuối cùng là “: XD được XH cộng sản.

+ Từ việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp CN

+ Từ sự tổng kết phong trào CMTG

- Nội dung tư tưởng CM không ngừng của M-AG

+ Ông quan niệm CM khôgn ngừng là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh CM, diễn

ra liên tục, không ngừng trong phạm vi một nước và trên thế giới

+ Bao gồm hai nội dung cơ bản:

Tính liên tục của cách mạng: GCCN phải tiến hành CM một cách liên tục cho tới

khi đạt được mục đích cuối cùng là xây dựng CN Cộng sản

Tính giai đoạn của CM: Quá trình cách mạng của GCCN diễn ra một cách liên tục

trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau từ thấp đến cao GĐ trước làm tiền đề cho

=> Lê nin cho rằng: “Cuộc CMDCTS ở TK20 mang tính nhân dân sâu sắc; gcCN và nhân dân lao động đã sẵn sang đứng lên làm CMCMDCTS kiểu mới là cuộc CM do gc

CN lãnh đạo nhằm lật đổ pk, cô lập GCTS, kết hợp với nhân dân, đem lại quyền lợi cho đại đa số người lao động.”

Sau khi CMDCTS thắng lợi triệt để, GCCN phải tiến hành ngay cuộc CMXHCN Giữa CMDCTS kiểu mới và CMXHCN không có bức tường ngăn cách CMDCTS kiểumới là màn mở dầu còn CMXHCN là xu thế tất yếu

Trang 7

ĐK để thực hiện sự chuyển biến đó: 3 đk

+ Một là, sự lãnh đạo của gccn thông qua chính đảng của nó đc đảm bảo và ko ngừng củng cố

+ Hai là, khối lm C-N đc giữ vững và phát triển trên cở sở 1 dg lối thích hợp với từng gđ cm

+ Ba là, chính q` dân chủ CM đc củng cố để hoàn thành nhiệm vụ của nó ở gđ thứ 1,đồng thời chuẩn bị những đk để chuyển sang gđ thứ hai

Câu 5: Phân tích cơ cấu (cấu trúc) của hệ thống chính trị XHCN, làm rõ vai trò của

các tổ chức, thiết chế cơ bản trong hệ thống chính trị xã hội đặc biệt là vai trò của nhà nước, liên hệ với hệ thống chính trị xã hội ở Việt Nam

Trả lời:

a Cơ cấu của hệ thống chính trị bao gồm:

+ Đảng Cộng Sản

+ Nhà nước XHCN và các tổ chức quần chúng khác

b Vai trò, chức năng cơ bản của HTCT XHCN

- ĐCS, đội tiên phong của GCCN, đại biểu trung thành với lợi ích của GCCN,

NDLĐ và của cả dân tộc, vừa là bộ phận hợp thành, vừa là lực lượng lãnh đạo

HTCTXHCN

- Nhà nước: là trụ cột trong hệ thống chính trị XHCN Nó là tổ chức thể hiện và thựchiện ý chí quyền lực của nhân dân; thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân,quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống XH Mặt khác, NN đó chịu sự lãnh đạo về chính trị của GCCN, thực hiện đường lối chính trị của GCCN (thông qua ĐCS)

+NNXHCN vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, VH, XH của nhân dân Nó thực hiện hai chức năng chủ yếu: chức năng thống trị chính trị giai cấp và chức năng XH

+Nhà nước thực hiện quản lý XH bằng pháp luật Muốn vậy, nó phải có đủ quyền lực và khả năng định ra pháp luật, tổ chức quản lý mọi mặt của đời sống XH bằng pháp luật

Ngoài ra còn có các tổ chức khác như: Quốc hội, chính phủ, TAND và VKSND

Trang 8

+Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất và là cơ quan duy nhất có quyềnlập pháp cử ra cơ quan hành pháp, tư pháp và thể hiện sự giám sát đối với các cơ quan này.

+Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất, quản lý và điều hành mọi công việc của đất nước

+TAND và VKSND thực hiện quyền kiểm sát và xét sử theo đúng pháp luật

- Các tổ chức chính trị XH của ND, đại diện cho lợi ích và đặc thù của các cộng đồng XH khác nhau tham gia và HTCT XHCN, tuỳ theo tính chất, tiêu chí, mục đích của mình

+Đ lãnh đạo, nhà nước quản lý và ND làm chủ, suy cho cùng thì tất cả quyền lực là của nhân dân, vì lợi ích của nhân dân Và chỉ có thể thực hiện được những vấn đề cơ bản đó khi hệ thống chính trị XHCN phải là chế độ nhất nguyên về chính trị-tức là chỉ

có một giai cấp và 1 đảng duy nhất lãnh đạo XH đó là GCCN và ĐCS

 Cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị: Đảng lãnh đạo, nhà nước XHCN quản

lý và nhân dân làm chủ

+ Điều kiện đảm bảo cho cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị đó là chế độ chính trị nhất nguyên tức là 1 đảng 1 giai cấp lãnh đạo đó chính là giai cấp công nhân và ĐCS

Câu 6: Tại sao trong các nguồn lực (tự nhiên, kinh tế xã hội, tài chính, khoa học

công nghệ…) thì nguồn lực con người là quan trọng nhất? phân tích các quan niệm về nguồn lực con người?

Trả lời:

Trong các nguồn lực thì nguồn lực con người là quan trọng nhất vì:

- Nguồn lực con người tạo ra phần lớn các nguồn lực khác

- Các nguồn lực khác càng khai thác càng cạn kiệt trái lại thì nguồn lực con người càng khai thác thì càng có khả năng tái sinh

- Khi nguồn lực con người được phát huy thì nó sẽ biết khai thác, sử dụng và quản

lý 1 cách hiệu quả nhất các nguồn lực khác

a Quan niệm về con người, con người XHCN

- Quan niệm về con người, CN M-L cho rằng: con người vừa là thực thể tự nhiên (giống như và sinh vật khác, con người có quá trình sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già

Trang 9

nua, chết, có quá trình đồng hoá, dị hoá, di chuyền, biến dị, cần ăn, mặc, ở, có nhu cầu lập gia đình, duy trì nòi giống); vừa là một thực thể XH (có ý thức, có tâm lý, tình cảm…) đồng thời là chủ thể cải tạo hoàn cảnh.

- Quan niệm về con người XHCN

+Con người XHCN mà chúng ta đang xây dựng mang nét đặc trưng sau: có ý thức năng lực làm chủ, là con người lao động mới (có tính tự giác, tính kỷ luật cao…); sống

có văn hoá, có tình nghĩa, có ý thức rèn luyện về mọi mặt để phát triển toàn diện (quan

hệ trong gia đình, XH), giàu lòng yêu thương, thương yêu đồng loại, có ý thức và tích cực đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH

b Quan niệm về nguồn lực con người

+ Nguồn lực, theo định nghĩa chung nhất, là một hệ thống các nhân tố mà mỗi nhân

tố đó có vai trò riêng nhưng có mối quan hệ với nhau tạo nên sự phát triển của một sự vật, hiện tượng nào đó

+ Quan niệm của ngân hàng TG

Nguồn lực của con người gồm có:

- Nguồn lực tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, rừng, nước, khí hậu…); vị trí địa lý (đường bộ, đường biển, đường không)

- Nguồn lực vốn: nội lực (ngân sách, nhân dân…), ngoại lực ( đầu tư thông qua con đường hợp tác chính phủ…)

-Số lượng nguồn nhân lực được xây dựng trên quy mô dân số, cơ cầu độ tuổi, sự tiếpnối các thế hệ, giới tính và sự phân bố dân cư giữa các vùng , các miền của đát nước

VD: Một quốc gia có nền kinh tế phát triển cao nhưng nguồn lực con người lại khan

hiếm thì sẽ phải nhập khẩu lao động từ rất nhiều quốc gia khác nhau với nhiều tầng lớp khác nhau Khi vào, họ mang theo nền văn hoá, phong tục tập quán khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý.Ngược lại, một quốc gia có nguồn nhân lực tất lớn nhưng kinh tế chậm phát triển,đặc biệt công nghiệp dịch vụ chưa phát triển cao dẫn đến thất nghiệp kéo theo nhiều tệ nạn xã hội

Câu 7(quan trọng): Phân tích vai trò của nguồn lực con người trong quá trình xây

dựng chủ nghĩa xã hội? Bản thân anh chị đã làm gì để nâng cao chất lượng nguồn lực của Việt Nam?

Trang 10

Cách hỏi khác: Vì sao nói nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất để xây

dựng CNXH Ở Việt Nam hiện nay cần phải làm gì để phát huy nguồn lực con người?

Trả lời:

Trong các nguồn lực thì nguồn lực con người là quan trọng nhất vì:

- Nguồn lực con người tạo ra phần lớn các nguồn lực khác

- Các nguồn lực khác càng khai thác càng cạn kiệt trái lại thì nguồn lực con người càng khai thác thì càng có khả năng tái sinh

- Khi nguồn lực con người được phát huy thì nó sẽ biết khai thác, sử dụng và quản

lý 1 cách hiệu quả nhất các nguồn lực khác

Vai trò của con người được thể hiện:

a.Vai trò của nguồn lực con người trên lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế, con người là yếu tố quan trọng nhất của LLSX và giữ vai trò chủ thể trong QHSX XHCN, do đó, nguông lực con người là nhân tố quyết định sự phát triển của nền kinh tế đất nước, quyết định sự thành công của quá trình xây dựng CNXH

b.vai trò của nguồn lực con người trong lĩnh vực chính trị

Nguông lực con người là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng nhà nước XHCN nhà nước của dân, do dân và vù dân, trong quá trình đấu tranh bảo vệ những thành quả

CM, bảo vệ chế độ XHCN, đẩutanh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch

c.Vai trò của nguông lực con ngưòi trong lĩnh vực văn hoá

Trong quá trình xây dựng CNXH, con người chính là chủ thể của các giá trị văn hóa XHCN là ngưòi bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hoá của dt và nhân loại, nhằm xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà vbản săds văn hoá dân tộc, phục vụ đắc lự cho

Trang 11

 Liên hệ phương hướng phát huy nguồn lực con người ở VN hiện nay

Thứ nhất: Đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển nền kinh tế đất nước, tạo

điều kiện đế xây dựng, bồi đưỡng phát huy nguồn lực con ngưòi, đồng thời phát huy nguồn lực con người lại là yếu tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH HĐH đất nước.+CNH HĐH phát triển thì đời sống vật chất và tinh thần của con người được nâng cao khi đó họ quan tâm đến sự nghiệp GD- ĐT, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

+Ngược lại, khi chất lượng nguông nhân lưc được phát triển (cả về thể lực và trí lực,

cả về phẩm chất đạo đức và phẩm chất chính trị) sẽ thúc đẩy CNH-HĐH phát triển

Thứ hai, xd và tưng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sáh XH phụ hợp (chính

sách dân số và kế hoạch goá gia đình, chính sáh việc lam, chính sách xoá đó giảm ngèo ), thực hiện “tăng trưởng kinh tế phải gắn với tién bộ và công bằng xh ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển”

Thứ ba: từng bước sd và không ngừng hoàn thiên cơ chế quản lý của chế độ XHCN,

phát huy tính tích cực, chủ động của người lđ, tạo điều kiện chó người lao động tham gia tích cực vào công việc quản lý XH, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước thông qua đó

à họ tích cực đóng góp tài năng, trí tụê cho đất nước đồng thời hoàn chỉnh hẹ thống pháp luật XHCN

Thứ tư: thực hiện cuộc CM KH CN trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá: giáo dục hệ tư

tưởng của GCCN trong các tầng lớp nhân dân; nâng cao trình độ dân trí và đảy mạnh sựnhiêp GD, phát triển KHKT CN; xây dựng nền văn hoá tiên tiến , đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người phát triển toàn diện tăng cường vai trò lãnh đạo của ĐCS trong

CM tư tưởng VH

Câu 8(quan trọng): Trình bày nội dung liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân

và tầng lớp trí thức trong quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam?

Trả lời:

1 Đặc điểm của giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức ở VN

- GCCN VN: Có đầy đủ những yếu tố của GCCN hđai và còn có những đđ riêng

Đó là ra đời trc GCTS Vn nên GCCN có đk sớm giữ vtro ldao và giành ưu thế ngay từ khi có Đ của mình Hơn nữa sự gắn bó giữa CN và ND đã hình thành 1 cách tự nhiên,

Trang 12

phần lớn xuất thân từ nd nên GCCN VN đã mang sẵn in mình mối lm với nd và luôn giữ dc vai trò ldao của m.

- GCND VN: là gc của những ng lđ sx vật chất in Ng, Ln, Nng trực tiếp sản xuất ra

nông sản Nông dân có ptsx phân tán, ns thấp GCND ko có hệ tư tưởng riêng mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tt của gc thống trị xh GCNd Vn dưới sự ldao của Đ đã

gp khỏi áp bức bóc lột và trở thành người chủ xh

- Trí thức VN có nhiều đóng góp cho quá trình đấu tranh cm, gp dtoc và xd CNXH

Họ xuất thân chủ yếu từ nd, cn và các tầng lớp lđ khác Do vậy họ có mlh gần gũi với

cn, nd và luôn là lực lg cơ bản của Cm XHCN

2 Nội dung liên minh công nông trí

a Nội dung chính trị của liên minh

- Thống nhất mục tiêu, lợi ích chung của liên minh và của toàn xã hội là độc lập dân tộc và CNXH

- Liên minh C-N-T vững mạnh sẽ làm tốt vai trò lòng cốt của khối Đ Đ K toàn dân tộc và nền tảng cho Nhà nước ta

- Trong XD CNXH liên minh này rất khoát phải do đảng của GCCN lãnh đạo thì mới thực hiện được những lợi ích của công nhân, nông dân, trí thức và của cả dân tộc

b Nội dung kinh tế của liên minh

- Là nội dung cơ bản, quan trọng nhất, là cơ sở vật chất, kinh tế, vững chắc của liên minh trong thời kỳ quá độ

- Nội dung liên minh ở nước ta trong thời kỳ quá độ được cụ thể hoá ở một số đặc điểm sau:

+ Xuất phát từ thực trạng, tiềm năng kinh tế của nước ta để xác định cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó phải tính tới những nhu cầu về ktế của C-N-T và của toàn XH trong những điều kiện và thời gian cụ thể

+ Trên cơ sở kinh tế, các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác, liên kết, giao lưu trong sản xuất lưu thông, phân phối giữa công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kỹ thuật, giữa C-N-T và toàn thể XH

+ Từng bước hình thành QHSX XHCN trong quá trình thực hiện liên minh, quá trình hình thành QHSX XHCN phải dựa trên cơ sở công hữu những TLSX chủ yếu,

Trang 13

kinh tế nông nghiệp phải vươn lên giữ vai trò chủ đạo cùng với kinh tế tập thể giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân.

+ Nội dung kinh tế của liên minh ở nước ta còn thể hiện ở vai trò của nhà nước đặc biệt là vai trò của nhà nước đối với nông dân được thể hiện qua bộ máy nhà nước, qua chính sách khuyến nông…

c Nội dung VH-XH của liên minh

- Tăng cường kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội

- Vấn đề xoá đói giảm nghèo cho C-N-T chủ yếu bằng cách tạo việc làm đồng thời kết hợp với các giải pháp hỗ trợ, cứu trợ…

- Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản lâu dài, và tạo cho liên minh vững chắc

- Phát triển CN-KH-Cnghệ phải quan tâm tới phát triển nông thôn, CNH đô thị hoá những trọng điểm ở nông thôn, tạo điều kiện cho nông thôn có sự phát triển về kinh tế

XH để nông thôn rút ngắn khoảng cách với thành thị

Phần II: LỊCH SỬ ĐẢNG

I Sự ra đời của Đảng Cộng Sản

Câu 1: Sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam dưới chính sách thống trị khai thác

thuộc địa của thực dân Pháp?

Trả lời:

1 Khái quát kinh tế, chính trị, xã hội của thực dân Pháp đối với nước ta.

Chính sách khai thác thuộc địa ở Pháp:

* Chính trị:

- Pháp thực hiện chế độ chuyên chế chính trị Để thực hiện P áp dụng thủ đoạn:+ Thực hiện chính sách cai trị trực tiếp để thâu tóm mọi quyền hành đồng thời duy trì bộ máy phong kiến làm công cụ đắc lực cho việc cai trị của mình

+ Thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm tạo sự chia rẽ trong dân tộc và sự chia rẽ giữa các dân tộc ở Đông Dương

+ Chúng tước đoạt moi quyền tự do dân chủ của nhân dân ta và đẩy mạnh đàn áp cácphong trào yêu nước

* Kinh tế

Trang 14

TDP âm mưu biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hành hóa, thành nơi cung cấp tàinguyên cho P và làm cho nền kinh tế nước ta mất đi tính độc lập tự chủ 3 hình thức bóclột cơ bản:

- Chúng nắm độc quyền các ngành kinh tế quan trọng

- Du nhập một cách hạn chế PTSX TBCN vào nước ta đồng thời duy trì PTSX PK

để bóc lột nhân dân ta

- Chúng ban hành ra nhiều thứ thuế mới đồng thời duy trì thuế cũ của XHPK

* VH-XH

Thực hiện chính sách ngu dân để cai trị

- Một mặt P thực hiện chính sách VH thực dân, khuyến khích phát triển các hủ tục lạc hậu: mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc…

- Chúng ngăn chặn mọi luồng tư tưởng VH tiến bộ vào nước ta ngay cả tư tưởng tiến

bộ của P

 Dưới chính sách thống trị của thực dân Pháp thì dẫn đến sự phân hóa giai cấp:

- Kinh tế:

+ Làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng nghèo nàn lạc hậu phải lệ thuộc vào kinh

tế P, đời sống nhân dân ngày càng khó khăn

+ Biến đổi tính chất của nền kinh tế từ nền kinh tế PK độc lập trở thành nền kinh tế TBTD nhưng còn mang một phần tính chất địa chủ

- Xã hội: làm biến đổi tính chất XH từ XHPK độc lập thành XH thuộc địa nửa PK

- Phân hoá giai cấp ngày càng sâu sắc

+Trong XH PK gồm có: Giai cấp PK địa chủ và nông dân

+Trong XH thuộc địa nửa PK bên cạnh các giai cấp cũ còn có thêm 3 gc mới:

GCTS, GCTTS, và GCCN

 từ đó rút ra vai trò của giai cấp công nhân

+ Đặc điểm chung của GCCN:

- Đại diện cho một PTSX tiên tiến nhất

- Có tinh thần trách nhiệm triệt để

- Có ý thức tổ chức kỷ luật cao

- Có tinh thần đoàn kết quốc tế

+ Đặc điểm đặc thù GCCN:

Trang 15

- Kẻ thù của GCCN cũng chính là kẻ thù của dân tộc VN, đấu tranh vì quyền lợi của GCCN cũng chính là đầu tranh vì quyền lợi của nhân dân lao động Vì vậy, GCCN VN

có điều kiện khách quan để kết hợp mục tiêu đấu tranh của giai cấp với dân tộc, có thể đoàn kết với các giai cấp tầng lớp khác đấu tranh vì mục tiêu chung

- GCCN VN có quan hệ gắn kết với giai cấp nông dân Đây chính là cơ sở khách quan để xây dựng một liên minh đặc biệt đó là liên minh giữa công nhân và nông dân

- GCCN CN là một khối thuần nhất và tập trung cao Đây là đặc điểm quyết định sự thống nhất trong phong trào CNVN

-SMLS của GCCN là: Xoá bỏ chế độ TBCN, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng GCCN, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại thoát khỏi mọi áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XHCN và CSCN văn minh

 Vai trò SMLS của CNVN với toàn bộ những đặc điểm trên đây cho thấy GCCN

VN là giai cấp tiên tiến nhất trong XH, giai cấp có đủ điều kiện và khả năng trở thành giai cấp lãnh đạo CM, có thể tập hợp đoàn kết với các giai cấp tầng lớp khác để làm CM

Câu 2: Khái quát các phong trào yêu nước chống Pháp từ cuối thế kỷ 19 – đầu thế

kỷ 20?

Cách hỏi khác: Sự khủng hoảng về con đường cứu nước của nước ta cuối thế kỷ 19

–đầu thế kỷ 20 như thế nào?

Trả lời:

a Phong trào yêu nước theo tư tương phong kiến:

+ Phong trào Cần Vương (1885-1896) do Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi đứng đầu đây là phong trào yêu nước đi theo ý thức hệ PK với khẩu hiệu phò vua cứu nước tuy nhiên đã bị TDP đàn áp thất bại

+ Cuộc khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám ở Bắc Kỳ (1885-1913) không thành công chấm dứt thời kỳ đấu tranh phong kiến

b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

+ Phong trào Đông Du đi theo xu hướng bạo động (1906-1908)

+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907) dưới hình thức tuyên truyền cải cách VH-XH, đả phá tư tưởng và lề thói PK tuy nhiên bị thất bại

Trang 16

+ Phong trào Duy Tân (1906-1908) do các sỹ phu yêu nước như Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng…đây là phong trào đi theo hướng cải lương thực hiện những cải cách tiến bộ nhưng cũng thất bại.

Tóm lại, trước yêu cầu lịch sử của xã hội Việt Nam, các phong trào đấu tranh chống

Pháp diễn ra sôi nổi dưới nhiều trào lưu tư tưởng, với các lập trường giai cấp khác nhau nhằm khôi phục chế độ phong kiến hoặc thiết lập chế độ quân chủ lập hiến, hoặc cao hơn là thiết lập chế độ cộng hòa tư sản; với các phương thức, biện pháp đấu tranh khác nhau: bạo động hoặc cải cách; với quan điểm tập hợp lực lượng bên ngoài khác nhau: dựa vào Pháp để thực hiện cải cách hoặc dựa vào ngoại viện để đánh Pháp… Nhưng cuối cùng các cuộc đấu tranh đều thất bại

- Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra: Sự thất bạicủa các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo Nhiệm vụ lịch sửđặt ra là phải tìm một con đường cách mạng mới, với 1 giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ đi đến thành công

Câu 3: Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc khảo nghiệm,lựa chọn con đường cứu

nước từ năm 1911- 1930

Cách hỏi khác: Vì sao năm 1920 Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cứu nước

là theo cách mạng vô sản?

Trả lời:

a HCM ra đi tìm đường cứu nước (1911-1920)

+ Ngày 15-6-1911 với tên gọi Văn Ba đã xuống một tàu buôn P ra đi tìm đường cứu nước

+ Năm 1917 NAQ tập hợp những người VN yêu nước tạo thành lập hội những người

VN yêu nước

+ Năm 1918 NAQ tham gia ĐCS P

+ Tháng 6/1919 nhân dịp các nước thắng trận mừng thắng trận trong chiến tranh thế giới lần thứ hai NAQ thay mặt những người VN yêu nước gửi tới hội nghị bản yêu sách

Trang 17

của nhân dân An Nam nhằm tố cáo tội ác của TDP và đòi quyền tự do cơ bản của dân tộc.

+ Tháng 7/1920 NAQ được tiếp cận với bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương

về vấn đề dân tộc thuộc địa” Chính ở đó người đã tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc, người nhận thức được muốn cứu nước không có con đường nào khác là con đường CMVS

+ Tháng 12/1920 NAQ bỏ phiếu tán thành ra nhập tổ chức quốc tế III (quốc tế CS)

là một trong những người sáng lập ĐCS P đây là sự chuyển biến có tính chất bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của mình

b HCM chuẩn bị các ĐK cho việc thành lập ĐCSVN (1920-1930)

- Chuẩn bị về mặt chính trị

+HCM đã viết nhiều bài báo, xuất bản nhiều tác phẩm trong đó có hai tác phẩm lớn: Bản án chế độ TDP và tác phẩm đường cách mệnh (1927) nhằm lên án tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc và tuyên truyền giác ngộ CN M-L

- Chuẩn bị về mặt tổ chức

+Năm 1921 được sự giúp đỡ của ĐCS P NAQ cùng một số chiến sỹ cách mạng của nhiều nước quyết định thành lập “hội liên hiệp thuộc địa” và cho ra đời tờ báo “người cùng khổ” đây là tổ chức quốc tế đầu tiên mà NAQ tham gia sáng lập

+Tháng 12-1924 NAQ tham gia sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở A Đông

+Tháng 6-1925 NAQ đã quyết định thành lập hội VN CM thanh niên (tại Quảng Châu-TQ)

c Sự ra đời của ĐCSVN

- Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở nước ta

+ Từ hội VNCMTN đến Đông Dương CSĐ và An Nam CSĐ: Tháng 3/1929 một số đồng chí tiên tiến của hội VNCMTN ở Bắc Kỳ đã quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên để tiến tới thành lập ĐCS

Ngày 17-6-1929 bộ phận hội viên ở Bắc Kỳ đã quyết định thành lập ra Đông

Dương CSĐ

Tháng 8-1929 số hội viên còn lại đã tuyên bố giải tán hội và thành lập ra An Nam CSĐ

Trang 18

+ Từ Tân Việt CM đảng đến Đông Dương cộng sản liên đoàn

+Sự ra đời của Đông Dương CSĐ và An Nam CSĐ đã tác động mạnh mẽ tới tổ chứcTân Việt, một số hội viên Tân Việt đã thành lập ra chi bộ CS để tiến tới thành lập CSĐ+Tháng 1/1930 Tân Việt giải tán và công bố sự ra đời của Đông Dương CS liên đoàn Hiện tượng chia rẽ những người cộng sản, hiện tượng tranh giành quần chúng giữa các tổ chức dẫn tới các phong trào CM thiếu tính thống nhất Đó là nguy cơ thất bại đối với cách mạng yêu cầu đặt ra là phải hợp nhất thành một ĐCS

+Ngày 3/2/1930 ĐCSVN được thành lập tại Hương Cảng Trung Quốc

Câu 4: Nội dung cơ bản trong cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng thông qua

hội nghị thành lập Đảng?

Trả lời:

Ngày 3-2-1930 Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Cửu Long-Hương Trung Quốc do Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị đã thông qua cương lĩnh chính trị của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo Đây được coi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Nội dung của cương lĩnh bao gồm những vấn đề sau:

Cảng-1-Đường lối chiến lược của Đảng Cộng Sản Việt Nam:

Đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Chỉ ra cho cách mạng Việt Nam là phải làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng Cách mạng tư sản dân quyền đánh đổ đế quốc Pháp giải phóng dân tộc, thổ địa cách mạng chống phong kiến lấy lại ruộng đất cho nông dân

2-Cương lĩnh xác định các nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Việt Nam:

- Nhiệm vụ về chính trị:

+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến tay sai làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, lập ra chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông

Ngày đăng: 20/03/2015, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w