Đặt vấn đềBắt đầu từ năm học 2008 kì thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính casio ở các bộmôn Toán, Lí, Hóa, Sinh được tổ chức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo, kĩ năngtính toán
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể cán bộ giáo viên và tổ chuyênmôn Sinh - Thể dục - Quốc phòng trường THPT Yên Mô A đã hướng dẫn, đôn đốc, độngviên để tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi rất mong nhận được sự trao đổi, góp ý của lãnh đạo nghành, Ban giám hiệu, cácthày cô giáo và các em học sinh để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Yên Mô, Tháng 4 năm 2012
Tác giả
Vũ Thị Tỉnh
I MỞ ĐẦU
Trang 21 Đặt vấn đề
Bắt đầu từ năm học 2008 kì thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính casio ở các bộmôn Toán, Lí, Hóa, Sinh được tổ chức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo, kĩ năngtính toán và khả năng phân tích của học sinh, đặc biệt nó giúp đỡ các em rất nhiều về kĩnăng tính toán nhanh, và chính xác trong các kì thi trắc nghiệm tốt nghiệp và đại học Và vìthế việc rèn luyện kĩ năng giải bài tập sinh học có một vai trò rất lớn trong việc thực hiệnnhiệm vụ chung đó Nhằm góp phần bỗi dưỡng và rèn luyện kĩ năng giải toán sinh học trên
máy tính cầm tay cho học sinh tôi đã chọn đề tài “ phương pháp ôn luyện học sinh giỏi giải toán sinh học trên máy tính Casio phần sinh học lớp 10.” Làm đề tài sáng kiến kinh
nghiệm của bản thân
2 Mục đích của đề tài
Đề tài nêu kĩ năng giải một số dạng bài tập sinh học trong chương trình Sinh học lớp
10, cung cấp tư liệu cho giáo viên tham khảo và vận dụng vào công tác giảng dạy, rènluyện, bồi dưỡng học sinh giỏi
3 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp giải bài toán sinh học trên máy tính Casio
4 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu trên tôi đề ra một số nội dung sau:
1 Hướng dẫn các thao tác sử dụng máy tính casio (fx 500 MS)
1 Từ lí thuyết sinh học xây dựng các công thức tính
2 Hướng dẫn giải các bài tập vận dụng và hướng dẫn các thao tác trên máy tính casio ( Casio fx- 500MS)
3 Đưa ra hệ thống các bài tập tự giải
5 Giới hạn của đề tài
Có rất nhiều dạng bài tập có thể áp dụng giải trên máy tính casio tuy nhiên trong giới
hạn của đề tài tôi chỉ đề cập đến những dạng bài tập thuộc phần Sinh học tế bào ( Sinh học lớp 10)
6 Thực trạng nghiên cứu
Trang 3Tình hình thực tế trong nhà trường hiện nay, việc giải bài toán sinh học trên máy tínhcasio là một vấn đề còn khá mới mẻ đối với học sinh, phần lớn các em chỉ sử dụng máytính trong giải bài tập toán học, vật lý, hóa học mà chưa chú ý đến bài toán sinh học.VềGiáo viên, nhiều giáo viên bộ môn chưa có điều kiện và nhiều thời gian nghiên cứu vấn đềnày Vì vậy qua đề tài, có thể giúp cho giáo viên phần nào trong việc nghiên cứu và vậndụng vào rèn luyện kĩ năng cho học sinh Đồng thời góp phần gây hứng thú trong học sinhđối với môn Sinh học.
7 Đề xuất giải quyết thực trạng
Để thực hiện tốt việc giải bài toán sinh học trên máy tính casio tôi xin nêu một số đềxuất sau:
- Cần thực hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt các thao tác giải các phép toán trên máy tính
- Phân tích dữ kiện của đề bài, xác định dạng bài tập
- Vận dụng công thức phù hợp thực hiện phép toán
II NỘI DUNG
Chương 1
Trang 4CÁC THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO
1 Làm quen với máy tính caiso
Màn hình chỉ hiện 10 chữ số Giá trị lớn hơn được hiện dạng a x ${10}^{n}$ Với số thập phân ta được chọn 1 trong 2 dạng của a x ${10}^{n}$
Để thay đổi dạng hiện ta ẩn và ấn tiếp một số tương ứng với sự lựa chọn của ta:
Fix Sci Norm
1 2 3
Ấn ấn tiếp (Norm 1), hoặc (Norm 2)
Norm 1: đưa vào dạng a x ${10}^{n}$ những số x có:
| x | < ${10}^{-2}$ hay | x | $\ge$ ${10}^{10}$
Norm 2: đưa vào dạng a x ${10}^{n}$ những số x có:
| x | < ${10}^{-9}$ hay | x | $\ge$ ${10}^{10}$
2 Nhập dữ liệu cho máy
Màn hình nhập biểu thức tính (được 79 bước) Mỗi phím dấu , , , , một phím số là 1 bước
Cặp phím hay là 1 bước
Đến bước thứ 73 trở đi con trỏ hiện ■ (thay vì -)
Nếu biểu thức dài hơn 79 bước, ta phải cắt ra 2 hay nhiều biểu thức
Ấn để gọi kết quả vừa tính xong
3 Sửa lỗi khi nhập
Dùng phím hay để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh
Ấn để xoá ký tự đang nhấp nháy (có con trỏ)
Ấn con trỏ trở thành ở trạng thái chèn và chèn thêm trước ký tự đang nhấp nháy Khi
ấy ấn , ký tự trước con trỏ bị xoá
Trang 5Ấn lần nữa hoặc ta được trạng thái bình thường (thoát trạng thái chèn).
4 Hiện lại biểu thức tính
Sau mỗi lần tính toán, máy lưu biểu thức và kết quả vào bộ nhớ Ấn màn hình cũ (biểu thức và kết quả vừa tính) hiện lại, ấn lần nữa, màn hình cũ trước hiện lại
Khi màn hình cũ hiện lại, ta dùng hoặc để chỉnh sửa và tính lại (kể cả màn hình đang tính) Ấn , con trỏ hiện ở đầu dòng biểu thức
Ấn màn hình không bị xoá trong bộ nhớ
Bộ nhớ màn hình lưu được 128 byte cho bộ biểu thức và kết quả
Ấn hay sau khi có thông báo lỗi, con trỏ nhấp nháy liền sau ký tự lỗi
- Nối kết nhiều biểu thức
Dùng dấu: ( ) để nối hai biểu thức tính
Ví dụ: Tính 2 + 3 và lấy kết quả nhân 4
2 3 4
Trang 6
Ví dụ 2: Tính 600 là mấy phần trăm của 880
Ấn 660 $\div$ 880 SHIFT % (Kết quả 75%)
Ví dụ 3: Tính 2500 + 15% của 2500
Ấn 2500 x 15 SHIFT % + (Kết quả 2875)
7 Các phép toán khác
Vào COMP mode ấn MODE 1 (COMP)
Số âm trong phép tính phải đặt trong dấu ngoặc
sin -1.23 $\to$ sin ( (-) 1.23 )
Trang 7Nếu số âm là số mũ thì khỏi đặt trong dấu ngoặc
sin 2.34 x ${10}^{-5}$ $\to$ sin 2.34 EXP (-) 5
Trang 8I Các công thức thể hiện cấu trúc ADN, ARN và Protein
1 Cấu trúc ADN
1.1 Mối liên quan về số lượng các loại nucleotit trong phân tử AND
N= A+T+G+X= 2A+2GA= T; G= X
1.6 Số liên kết hóa trị D-P trong phân tử ADN ( Chính bắng số liên kết hóa trị giữa các nu
cộng với số liên kết hóa trị trong mỗi nu)
2 Cấu trúc của ARN
2.1 Số lượng ribonucleotit trong mARN
rN = N/2= Am+ Um+Gm+Xm
Trang 9- Nguyên tắc chung cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau mã hóa cho một aa
- Trong gen cấu trúc, mã kết thúc không tham gia mã hóa aa
- Khi kết thúc dịch mã tạo chuỗi polipeptit thì bộ ba mở đầu bị cắt ra tạo thành proteinhoàn chỉnh
3.1 Số bộ ba trên mARN
Số bộ ba = rN3 = N6
3.2 Số aa trong chuỗi polipeptit = Số bộ ba - 1 = N/6 - 1
3.3 Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh = Số bộ ba - 2 = N/6 - 2
M (protein) = Số aa 110 đvC ( một aa có khối lượng 110đvC)
II Các công thức thể hiện cơ chế tự sao, sao mã và dịch mã.
1 Cơ chế tự sao ( Tổng hợp ADN )
1.1 Số lượng gen tạo ra sau k lần tự sao: 2k
1.2 Số lượng nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình tự sao: N( 2k - 1)
1.3 Số lượng nucleotit môi trường cung cấp hoàn toàn mới trong các ADN con tạo ra quaquá trình tự sao: N (2k - 2)
1.4 Số liên kết hidro bị phá vỡ bằng số liên kết hidro hình thành trong các ADN mới = N(2A+3G)
1.5 Số liên kết hóa trị D-P bị phá vỡ = số liên kết hóa trị hình thành= N- 2
2 Cơ chế sao mã.
Trang 102.1 Số phân tử mARN tạo ra sau k lần sao mã: = k
2.2 Số lượng từng loại ribonucleotit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã:
rNu ( cung cấp)= k rNu
3 Cơ chế dịch mã
3.1 Các công thức xác định vận tốc trượt của riboxom
3.1.1 Khi biết chiều dài của gen và thời gian tổng hợp xong một protein
V t = L g / t 1p ( A o / s) 3.1.2 Khi biết thời gian của cả quá trình tổng hợp, thời gian tiếp cúa giữa các riboxon và chiều dài gen
V t = t(qt)Lg t(tx) ( A o / s)
3.1 3 Biết khoảng cách độ dài ( Lkc) và khoảng cách thời gian giữa 2 riboxom ( tRB) kế tiếpnhau trên mARN
Vt = Lkc tRB ( A o / s) 3.1.4 Khi biết thời gian giải mã trung bình cho 1 aa
V t= t10(1aa,2) ( A o / s)
3.2 Số aa cần cung cấp cho quá trình giải mã
Vì bộ ba kết thúc trên mARN không tham gia mã hóa aa nào nên số aa cần cung cấp
= Số bộ ba trên mARN - 1 = Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh + 1
Trang 11a Xác định số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen và từng loại nucleotit của mỗi
mạch
b Xác định số liên kết hidro, số vòng xoắn, khối lượng phân tử của gen
c Xác định số liên kết hóa trị D- P ( liên kết phốt pho đi este) giữa các nucleotit và của
phân tử ADN trên
d Khi sự nhân đôi liên tiếp 3 đợt từ gen trên đã tạo ra bao nhiêu phân tử ADN và môi
trường nội bào cung cấp bao nhiêu nucleotit mỗi loại
e Xác định số lượng ribonucleotit từng loại trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên
2
600 2
2
G X
G X
Giải phương trình: Bật máy tính sau đó
ấn phím MODE, MODE chọn phím số 1,tiếp tục chọn phím số 2 Sau đó nhập vàocác giá trị 1, =, 1,=,-6, 0, 0,=,1, =, -1, =, -,1,5,0, = ta được kết quả
375 225 2
1
x x
Nhập các phím 3, 7,5 , x, 2, = Hiển thịtrên máy tính: 375 x 2= 750
Nhập các phím 7, 5, 0, +, 1, 5, 0, = Hiểnthị trên máy tính: 750 + 150 = 900
Nhập các phím 3, 7, 5, +, 2, 2, 5, = Hiển thịtrên máy tính: 375 + 225 = 600
Nhập các phím 2, x, 9,0,0 , + 3, x, 6,0,0 ,
= Được kết quả 3600
Nhập các phím 3,0,0,0, - , 2, = được kết
Trang 12- Khối lượng gen:
M = N x 300 = 3000 x 300 = 900000
c Số ADN tạo ra: 23 = 8
Số nu môi trường cung cấp:
Amt= Tmt = ( 23- 1)*A = 6300
Gmt= Xmt= ( 23- 1)*G = 4200
quả
Nhập các phím 3,0,0,0, x, 3,0,0 = ta cókết quả
Từ bàn phím nhập vào phím 2, ^, 3,=Hiển thị trên máy tính 2 3 = 8
Từ bàn phím nhập vào phím (, 2, ^
3,) - , 1 , x, 9,0,0, =Hiển thị trên máy tính ( 23- 1) x 900 = 6300
Bài 2 Một gen của Ecoli có khối lượng phân tử 45.104 đvC, có hiệu số nucleotit loại T vớiloại nucleotit không bổ sung với nó bằng 30% số nucleotit của gen mARN tổng hợp từgen đó có U= 60% Trên một mach đơn của gen có G=14% số nucleotit của mạch và cóA= 450 nucleotit Tính:
a Số lượng nucleotit mỗi loại của gen và của từng mạch đơn gen là bao nhiêu?
b Số lượng mỗi loại ribonucleotit của phân tử mARN là bao nhiêu?
c Số lượng aa cần cung cấp cho quá trình tổng hợp protein? Biết rằng gen sao mã 5 lần,trung bình mỗi mã sao có 8 riboxom trượt qua không lặp lại
d Khoảng cách đều giữa các riboxom ( theo Ao) Nếu biết rằng thời gian tổng hợp xong 1phân tử protein là 125 giây, thời gian tiếp xúc của mARN với 8 riboxom hết 153 giây Cácriboxom cách đều nhau khi trượt trên mARN
% 30
G T G T
Giải hệ: Bật máy tính sau đó ấn phím
Trang 13 Nhập các phím: 6,0,0, -, 4,5,0,= đượckết quả = 150 và các phím 1,5,0,-,1,0,5,được kết quả 45
Nhập các phím 5, x, 8, = Hiển thị trênmáy tính: 5 x 8 = 40 Sau đó nhập 4, 0, (, 1,
5, 0, 0, : , 6, - 1, ), hiển thị trên máy tính 40(15006 - 1), dấu = thu được kết quả 9960
Nhập các phím số: 2, 5, 5, 0 , : , 1, 2, 5 ,
= được kết quả 20,4
Nhập các phím 1, 5, 3, - 1, 2, 5, = đượckết quả
Nhập các phím 2, 8 , : , 7 = ta có kết quả
Từ bàn phím nhập vào phím 4, x, 2, 0, ,
4 , =
Bài 3 Một gen có khối lượng phân tử 9.105 đvC, có A = 500nucleotit
a Xác định chiều dài của gen
b Số lượng chu kì xoắn của gen?
Trang 14c Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitơ bố sung của gen?
d Số lượng liên kết hóa trị của gen?
Nhập các phím 3, 0,0,0 , : 2, x, 3., 4, =hiện thị kết quả 5100
Nhập các phím: 3, 0,0,0 , , 2, 0, =hiện thị kết quả 150
Nhập các phím 2, x , 5, 0,0 , + , 3, x , 1,
0, 0, 0 , = hiển thị kết quả 4000
Nhập các phím: 3, 0, 0, 0 , - , 2 , = Hiển thị kết quả 2998
Bài 4 Tổng số gen được sinh ra trong quá trình tự sao liên tiếp từ gen B là 128 Tổng số
nucleotit trong các gen mới được tạo ra hoàn toàn từ môi trường nội bào là 378000 Tổng
số A trong các gen mới được tạo ra trong đợt nguyên phân cuối cùng nói trên là 76800
a Xác định số lần tự sao của gen trên
b Xác định số liên kết hóa trị D- P ( liên kết phốt pho đi este) trong gen B
c Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit từng loại cho quá trình tự sao của
gen B nói trên
a Có Số gen tạo ra là 128 2k= 128
suy ra số lần tự sao là 7 lần
b Ta có (2k - 2) N = 378000 N = 3000 nu Bật máy tính, nhập vào các số 378000, :
Trang 15 Nhập các phím: ( , 2, ^, 7, -, 1, ), và các
số 900, = hiện thị kết quả 114300
Bài 5 Một gen có khối lượng phân tử 72.104 đvC, có A-X= 10% số nucleotit của gen.Mạch một của gen có 150T, Mạch hai của gen có 180G Khi gen sao mã đã lấy môi trường450U
1 Xác định chiều dài của gen, biết rằng mỗi nucleotit có khối lượng 300đvC
2 Xác định số nucleotit từng loại của gen
3 môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu ribonucleotit từng loại cho quá trình sao mãcủa gen
% 10
X A X A
% 30
Giải hệ : nhập phím MODE, MODE,phím số 1, 2, nhập các hệ số 1, -1, -10, 1, 1,-50, dấu =, = được nghiệm 720 và 480
Trang 16Lại có môi trường cung cấp 450U ( chia hết
cho 150) Vậy mạch 1 là mạch gốc và gen
Chủ đề 2 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
DẠNG 1:NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN
I Tính số tế bào con tạo thành:
Từ 1 tế bào ban đầu: số tế bào con tạo thành qua x lần phân bào A = 2x
Từ nhiều tế bào ban đầu : Tổng số TB con sinh ra: A = a1 2x1
+ a2.2x2 +……
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3
số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân Tổng số tế bàocon tạo thành là 248
a Tìm số hợp tử nói trên
b Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử
12
Trang 17- Số hợp tử nhóm 3: a – (
4
a
+3
Hiển thị trên máy tính 1
nhập các số 12, ấn phím , 4, phím x, 2,
^ , 3, = ta có kết quả 24Hiển thị trên máy tính 12 3
.2
4 = 24Tương tự cho các phép toán còn lại
Bài 2
Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụphấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm người ta thuđược một số hợp tử Cho 1/4 số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần Sau khi phân chia số NST tổng cộngcủa tất cả các hợp tử là 580 Hỏi số noãn được thụ tinh?
Vì là thực vật tự thụ phấn nên có số kiểu
giao tử là 1024 = 32 Suy ra số NST trong
bộ NST 2n là 10
- Bật máy ấn phím AC và ấn phím các phím số 1, 0, 2, 4 , =
Trang 18Gọi x là số hợp tử thu được trong thí
nghiệm (x cũng là số noãn được thụ tinh) ta
÷ và phím số 6, cuối cùng ấn phím = ta cókết quả x = 12
II Tính số nhiễm sắc thể tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp trong quá trình tự nhân đôi của NST
- Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp
NST = 2n 2x – 2n = 2n.(2x – 1)
- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới:
NST mới = 2n 2x –2 2n = 2n.(2x – 2)
Bài tập vận dụng:
Ba hợp tử của một loài, lúc chưa nhân đôi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20.
Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng 1/4 số lần nguyên phân của hợp tử 2 Hợp tử 2 có sốđợt nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3 Số lượng NST đơnlúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480
a Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?
b Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗihợp tử để nguyên phân là bao nhiêu
ơ
a Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
- Gọi số lần nguyên phân của hợp tử 1 là n
thì số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 4n,
hợp tử 3 là 8n
- Số TB con được tạo ra do 3 hợp tử sẽ là:
Trang 19nhấn các phím ( , 2, ^, 8 sau đó ấn tiếp - ,
1, ), x , 20Cuối cùng ấn phím =, ta có kết quả 5100
III.Tính thời gian nguyên phân.
1.Thời gian của một chu kì nguyên phân (TB nguyên phân 1 lần ): Là thời gian của 5giai đoạn (kì TG đến kì cuối)
2.Thời gian qua các đợt nguyên phân ( TB nguyên phân x lần)
a.Tốc độ nguyên phân không đổi: TG = TG 1 đợt x
b Tốc độ nguyên phân thay đổi:
- Nhanh dần đều TG các lần NP giảm dần đều
- Giảm dần đều TG các lần NP nhanh dần đều
Gọi U1, U2, Ux lần lượt là TG các lần NP liên tiếp
TG =
2
x
(U1+Ux)Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần NP sau với lần NP liền trước nó
Trang 20Bài 1 : Ở đợt nguyên phân đầu tiên của 1 hợp tử, ghi nhận được trung bình ,mỗi kì của NP
là 5 phút, giai đoạn chuyển tiếp với đợt phân bào kế tiếp là 10 phút.Khi hợp tử nguyênphân được 210 phút, hỏi hợp tử đã trải qua bao nhiêu đợt nguyên phân?
Biết rằng thời gian của đợt nguyên phân cuối cùng là 40 phút và tốc độ giảm dần đều
a/ Tính thời gian của đợt phân bào đầu tiên
b/ Tìm số đợt nguyên phân của hợp tử
a.Thời gian của đợt phân bào đầu tiên:
5x4 + 10 = 30 phút
b.Số đợt nguyên phân:
Gọi x là số đợt nguyên phân Tốc độ
nguyên phân giảm dần đều
Bài 2: Có 4 hợp tử thuộc cùng 1 loài là: A,B,C và D.Hợp tử A nguyên phân 1 số đợt liên
tiếp cho các TB con, số TB con này bằng ¼ số NST có trong 1 hợp tử khi nó chưa tiếnhành nguyên phân.Hợp tử B nguyên phân cho các TB con với tổng số NST đơn nhiều gấp
4 lần số NST đơn của 1 TB con.Hợp tử C nguyên phân cho các TB con cần nguyên liệutương đương 480 NST đơn Hợp tử D nguyên phân tạo các TB con chứa 960 NST đơn cấuthành hoàn toàn từ nguyên liệu mới cung cẩp trong quá trình nguyên phân này
Tất cả các TB con được hình thành nói trên chứa 1920 NSTđơn ở trạng thái chưa tựnhân đôi
a Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
b Số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A, B, C, D ?
c Giả thuyết tốc độ nguyên phân của hợp tử A và B tăng dần đều, thời gian của đợt phânbào sau kém hơn thời gian của đợt phân bào trước là 2 phút.Tốc độ nguyên phân của hợp
Trang 21tử C, D giảm dần đều, thời gian của đợt phân bào sau nhiều hơn thời gian của đợt phân bàotrước 2 phút.Tính thời gian nguyên phân liên tiếp nói trên của mỗi hợp tử Biết rằng thờigian đợt phân bào đầu tiên của mỗi hợp tử đều là 20 phút.
x x
32 60
x x
Để có kết quả 1024 5
32 2
32 , nhấn phímlog , nhập vào 2, 32, = ta có kết quả
Trang 22Số NST trong TB con sinh ra :
- Số đợt nguyên phân của hợp tử C :
Số NST trong TB con sinh ra :
- Số đợt nguyên phân của hợp tử D :
Số NST trong Tb con sinh ra :
2 phútHợp tử C =4 2.20 4 1 2 92
2 phútHợp tử D=5 2.20 5 1 2 120
DẠNG 2:CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
I Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra.
a Giao tử :